Tên nhà chuyên chở : in sẵn trên tiêu đề vận đơn Tiêu đề vận đơn: - Vận đơn đường biển thông thường: BILL OF LADING - Vận đơn vận tải đơn và đa phương thức: • BILL OF LADING FOR COMBINE
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 2 (tt):
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
MÔN HỌC: VẬN TẢI GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
GVTH: ThS HỒ HƯỚNG DƯƠNG TPHCM, THÁNG 9 NĂM 2017 1
Chương 2: Nghiệp vụ vận tải HHXNK
1.1.3.3 Phân loại vận đơn
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ VẬN ĐƠN, TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC
8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC
9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN
10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN
1.1.3.4 Nội dung vận đơn
2
MẪU VẬN ĐƠN TRẮNG
Trang 2- Hệ thống hóa hàng theo thời gian và không gian,…
- Sử dụng trong các chứng từ khác có liên quan
1.2 Tên nhà chuyên chở : in sẵn trên tiêu đề vận đơn
Tiêu đề vận đơn:
- Vận đơn đường biển thông thường: BILL OF LADING
- Vận đơn vận tải đơn và đa phương thức:
• BILL OF LADING FOR COMBINED TRANSPORT SHIPMENT
OR PORT-TO-PORT SHIPMENT
• COMBINED TRANSPORT B/L
• NEGOTIABLE FIATA MULTIMODAL TRANSPORT B/L
• MULTIMODAL TRANSPORT DOCUMENT
- Vận đơn không chuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh : BILL
OF LADING NOT NEGOTIABLE UNLESS CONSIGNED TO ORDER
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
5
VÍ DỤ MINH HỌA CHO TIÊU ĐỀ VÀ SỐ CỦA
VẬN ĐƠN, TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
6
Trang 31.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
Người nhận vận đơn do người chuyên chở hoặc đại diện
của người chuyên chở cấp:
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
- Người xuất khẩu
- Người được người xuất khẩu ủy thác giao nhận hàng với
tàu
- Người thụ hưởng (Beneficiary) chính xác như L/C quy định
- Tên một người nào đó (“A” on behalf of “B”)
Chỉ ghi “TO ORDER
OF…” (theo lệnh của
… người gửi hàng hay
một ngân hàng nào
đó)
Không ghi tên và địa chỉ của người nhận hàng và cũng không ghi theo lệnh của ai
có thể chuyển nhượng quyền
sở hữu hàng hóa bằng cách ký hậu.
VĐ vô danh (Bearer B/L): bất
kỳ ai cầm vận đơn đều có thể nhận được hàng => rất ít được sử dụng vì xác suất mất mát rất lớn
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
8
LƯU Ý CÁCH GHI NGƯỜI GỬI HÀNG VÀ NGƯỜI
NHẬN HÀNG TRÊN MASTER B/L VÀ HOUSE B/L
Trang 4VÍ DỤ MINH HỌA CHO HOUSE B/L
10
1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
(Applicant) (không ghi gì)
“NOTIFY PARTY…( Tên và địa chỉ của
người được thông báo)”
Tên và địa chỉ của người được chỉ thị trong L/C
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address):
Người cần được thông báo tin tức của tàu và hàng khi đến cảng dỡ
Tên và địa chỉ người nhận hàng
“SAME AS CONSIGNEE”
11
VÍ DỤ MINH HỌA
12
Trang 5VÍ DỤ MINH HỌA
13
1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address):
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
5.1.Tên tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu (vessel and voyage no.)
5.2 Nơi nhận hàng để chở (place of receipt)
5.3 Cảng bốc hàng lên tàu (port of loading)
5.4 Cảng chuyển tải (via or transhipment port)
5.6 Nơi trả hàng cho người nhận hàng (place of delivery)
5.5 Cảng dỡ hàng (port of discharge)
14
VÍ DỤ MINH HỌA CHO TÀU VẬN CHUYỂN
VÀ HÀNH TRÌNH
Trang 61.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
6.1.Tên hàng và mô tả hàng hóa (name and description of goods)
6.2 Số kiện và cách đóng gói (quantity and kind of packages)
- PKGS (packages), CTNS (cartons), BALES, PALLETS, ….
- FCL/FCL (Full container load) => hàng nguyên container
- LCL/LCL (Less than Container Load) => hàng lẻ
- LCL/FCL => hàng đóng ghép chung 1 người nhận hàng
6.3 Số container/số seal, ký mã hiệu (container no./seal no., marks and numbers)
6.4 Trọng lượng toàn bộ và thể tích (gross weight and measurement): KGS (kilograms), MTS =
TONS (meter tons), CBM = M 3 (cubic meters),….
6.5 Tình trạng bốc xếp hàng:
- “Shipped on board” hoặc “on board” hay “shipped” (đã bốc hàng lên tàu) => VĐ đã bốc hàng lên
tàu (shipped on board B/L).
- “Received for shipment” (đã nhận hàng để xếp) => VĐ nhận hàng để xếp (received for shipment
B/L).
=> “SHIPPER’S SEAL, LOAD AND COUNT”
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA :
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
16
VÍ DỤ MINH HỌA CHO THÔNG TIN
LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and
freight payable at)
18
Trang 7VÍ DỤ MINH HỌA VỀ CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC
19
1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)
8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L):
Được phát hành thành bộ gồm nhiều bản gốc (3 bản)
=> Phải ghi rõ số bản vận đơn gốc phát hành cả số lẫn chữ
20
1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)
8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L)
9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN (date and
place of issue)
Trang 89.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN
(date and place of issue)
Địa chỉ của người chuyên chở
hay đại lý của nhà chuyên chở
Cảng xếp hay địa điểm nào đó
do 2 bên thỏa thuận
Trước hoặc sau ngày On Board (ngày
giao hàng) nếu VĐ có ghi chú On
Board Notation (OBN)Chính là ngày giao hàng nếu VĐ không
1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN
1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ
2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)
3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)
4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)
5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH
6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA
7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)
8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L)
9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN (date and place of issue)
10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN (Stamp and
signature)
24
Trang 910 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN
(Stamp and signature)
TÊN + CHỮ KÝ + DẤU CHỨNG THỰC
Người chuyên chở
hoặc đại lý đại diện
cho nhà chuyên chở
Thuyền trưởng hay đại
lý thay mặt hoặc đại diện cho thuyền trưởng
- Người nào có phương tiện chuyên chở hàng hóa,
- Người được người có phương tiện chuyên chở hàng hóa ủy quyền
=> Người được phép cấp vận đơn.
Nơi thể hiện chữ ký trên vận đơn:
- Nội dung xác nhận tình trạng hàng hóa được xếp lên tàu
- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn 25
10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN
(stamp and signature)
Bên dưới chữ ký hay dấu chứng thực phải ghi rõ tên
và năng lực của:
Người chuyên chở :
- Chủ tàu (Shipowner – người
chủ sở hữu tàu)
-Người khai thác và quản lý tàu
Đại lý đại diện cho
nhà chuyên chở
Thuyền trưởng
AS CARRIER
AS AGENT FOR THE CARRIER…(tên hãng tàu)
AS MASTER
26
VÍ DỤ MINH HỌA (1) VỀ CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI
CẤP VẬN ĐƠN
Trang 10VÍ DỤ MINH HỌA (2) VỀ CHỮ KÝ CỦA
NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN
28
Tổng kết: NỘI DUNG MẶT TRƯỚC CỦA VẬN ĐƠN
Theo điều 87 Luật Hàng hải VN:
1) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;
2) Tên người gửi hàng;
3) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh
hoặc vận đơn vô danh;
4) Tên tàu biển;
5) Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị
hàng hoá, nếu xét thấy cần thiết;
6) Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá;
7) Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng
văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá
hoặc bao bì;
8) Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển; phương thức thanh
toán;
9) Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng;
10) Cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng;
11) Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng;
12) Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn;
13) Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1:
Với một vận đơn được phát hành trong
thực tế (xem “Tài liệu bổ sung kiến thức”),
HS hãy tự đọc và tìm hiểu các nội dung đã
được điền vào VĐ này, sau đó xác định đây
là VĐ loại gì, có thể chuyển nhượng được
không?
30
Trang 11BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 2:
Với bộ chứng từ người gửi hàng đã cung
cấp (xem “Tài liệu bổ sung kiến thức”), ,
H/S hãy đóng vai trò là hãng tàu ký phát
vận đơn cho lô hàng này.
1931, hiện nay
có khoảng 90 quốc gia ký kết
for the Unification of
certain rules relating to
Bills of Lading (Nghị
23/2/1968, Hội nghị quốc tế về luật biển lần thứ 12 đã ký
Trang 121.1.3.5 Quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn
Công ước Quy tắc Tên tiếng Anh Lịch sử hình
thànhHamburg
1978
Hamburg
1978
United Nations Convention on the carriage of goods by sea (Công ước của
LHQ về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển)
Ký kết vào tháng 3/1978 tại Hamburg, Quy tắc này
có hiệu lực ngày 1/11/1992
B/L phát hành ở 1 quốc gia tham gia quy tắc này
Tất cả các hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển giữa
2 nước, nếu:
Cảng xếp hàng hoặc cảng dỡ hàng quy định trong hợp đồng nằm ở một nước tham gia công ước
-B/L quy định rằng lấy quy tắc này làm nguồn luật điều chỉnh
-Một trong các cảng dỡ hàng lựa chọn quy định trong hợp đồng
là cảng dỡ thực tế và cảng đó nằm ở một quốc gia tham gia công ước-B/L hoặc chứng từ khác được phát hành tại một quốc gia tham gia công ước
36
Trang 131.1.3.5 Quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn
B/L hoặc chứng từ khác chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển chọn quy tắc này làm nguồn luật điều chỉnh hợp đồng
Phạm vi áp dụng rộng nhất
- Khi hàng được bao gói => kể cả bao gói và các dụng cụ vận tải không do người chuyên chở cung cấp, cũng được xem là hàng hoá và khi bị tổn thất, sẽ được bồi thường như hàng hoá
38
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
a Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility): khoảng
thời gian và không gian mà người chuyên chở phải chịu
trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa
Trang 141.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
b Cơ sở trách nhiệm (basis of liability): trách nhiệm của
người chuyên chở về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa
(Presumed Fault or Neglect)
Vừa liệt kê trách nhiệm và miễn trách, vừa dựa trên nguyên tắc
“lỗi hay sơ suất suy đoán”
40
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
suy đoán người chuyên chở có lỗi
41
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
chuyên chở, coi giữ, chăm sóc
và dỡ hàng hóa được chuyên
chở
+ Trách nhiệm cung cấp B/L
*** 17 miễn trách
Được miễn trách nếu chứng minh được mình đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết hợp lý nhằm ngăn ngừa tổn thất
và tổn thất và không do lỗi lầm hay sơ suất của mình gây nên
42
Trang 151.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
Hague-Hamburg 1978
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Người
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
c Giới hạn trách nhiệm (Limit of Liability): là số tiền tối đa
mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng
hóa bị tổn thất trong trường hợp giá trị hàng hóa không được
kê khai trên B/L hay chứng từ vận tải
Hague-Hamburg 1978
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Hàng có kê
khai giá trị
trên vận đơn
Sẽ được bồi thường theo giá trị kê khai, trừ
phi người chuyên chở chứng minh được rằng
giá trị kê khai lớn hơn (>) giá trị thực tế =>
sẽ bồi thường theo giá trị thực tế
44
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005
835 SDR/kiện,ĐVHHhoặc 2.5SDR/kg
666.67 SDR/kiện, đơn vị hàng hóa, hoặc 2SDR/kg hàng hóa cả bì bị mất
Trang 161.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
Hamburg 1978 Luật Hàng
hải VN 2005Hàng
là đơn vị tính cước
Giống Visby
1968 Bổ sung thêm: nếu bản thân vỏ
container, pallet hoặc các dụng
cụ vận tải để chở hàngbị mất mát hư hại
Giống Hague-Visby
1968
46
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
đóng trong các đơn vị
đó được coi
là đơn vị tính cước
=>container/
pallet/dụng
cụ vận tải đó được tính là một đơn vị hàng hóa để bồi thường,
Nhưng chưa
có quy định
cụ thể về vỏ
container và các dụng cụ vận tải khác
47
1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
Hague-Hamburg 1978
Luật Hàng hải
nếu chúng không thuộc
sở hữu của người chuyên chở hay không
do nhà chuyên chở cung cấp
Giống Hague-Visby
1968
48
Trang 171.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường
biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.
Hamburg 1978
Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Hàng
49
Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:
** Thông báo tổn thất:
Thông báo bằng văn bản của người nhận hàng,
nói rõ tình trạng tổn thất của hàng hóa,
gửi cho người chuyên chở trong một thời gian quy định
để bảo lưu quyền khiếu nại với người chuyên chở
Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:
Thời điểm lập biên bản để thông báo tổn thất:
Trang 18Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:
Thời điểm lập biên bản để thông báo tổn thất:
Trường hợp chậm giao hàng : theo qui tắc Hamburg 1978,
người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người
chuyên chở trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày hàng hóa
được giao cho người nhận
** Khiếu nại người chuyên chở:
Hồ sơ khiếu nại:
Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:
** Khiếu nại người chuyên chở:
Hồ sơ khiếu nại, gồm:
- B/L; Commercial Invoice; Packing list
- Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (COR)
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC- report on
received of cargo)
- Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of Shortlanded
Cargo)
- Thư dự kháng (LOR)
- Biên bản giám định (Survey Report)
- Giấy tờ, chứng từ chứng minh lỗi của người chuyên chở
53
Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:
Qui tắc Thời hạn khiếu nại