1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 2: VẬN ĐƠN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

25 166 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên nhà chuyên chở : in sẵn trên tiêu đề vận đơn Tiêu đề vận đơn: - Vận đơn đường biển thông thường: BILL OF LADING - Vận đơn vận tải đơn và đa phương thức: • BILL OF LADING FOR COMBINE

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CHƯƠNG 2 (tt):

NGHIỆP VỤ VẬN TẢI

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

MÔN HỌC: VẬN TẢI GIAO NHẬN

HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

GVTH: ThS HỒ HƯỚNG DƯƠNG TPHCM, THÁNG 9 NĂM 2017 1

Chương 2: Nghiệp vụ vận tải HHXNK

1.1.3.3 Phân loại vận đơn

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ VẬN ĐƠN, TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC

8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC

9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN

10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN

1.1.3.4 Nội dung vận đơn

2

MẪU VẬN ĐƠN TRẮNG

Trang 2

- Hệ thống hóa hàng theo thời gian và không gian,…

- Sử dụng trong các chứng từ khác có liên quan

1.2 Tên nhà chuyên chở : in sẵn trên tiêu đề vận đơn

Tiêu đề vận đơn:

- Vận đơn đường biển thông thường: BILL OF LADING

- Vận đơn vận tải đơn và đa phương thức:

• BILL OF LADING FOR COMBINED TRANSPORT SHIPMENT

OR PORT-TO-PORT SHIPMENT

• COMBINED TRANSPORT B/L

• NEGOTIABLE FIATA MULTIMODAL TRANSPORT B/L

• MULTIMODAL TRANSPORT DOCUMENT

- Vận đơn không chuyển nhượng được trừ phi phát hành theo lệnh : BILL

OF LADING NOT NEGOTIABLE UNLESS CONSIGNED TO ORDER

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

5

VÍ DỤ MINH HỌA CHO TIÊU ĐỀ VÀ SỐ CỦA

VẬN ĐƠN, TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

6

Trang 3

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

Người nhận vận đơn do người chuyên chở hoặc đại diện

của người chuyên chở cấp:

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

- Người xuất khẩu

- Người được người xuất khẩu ủy thác giao nhận hàng với

tàu

- Người thụ hưởng (Beneficiary) chính xác như L/C quy định

- Tên một người nào đó (“A” on behalf of “B”)

Chỉ ghi “TO ORDER

OF…” (theo lệnh của

… người gửi hàng hay

một ngân hàng nào

đó)

Không ghi tên và địa chỉ của người nhận hàng và cũng không ghi theo lệnh của ai

có thể chuyển nhượng quyền

sở hữu hàng hóa bằng cách ký hậu.

VĐ vô danh (Bearer B/L): bất

kỳ ai cầm vận đơn đều có thể nhận được hàng => rất ít được sử dụng vì xác suất mất mát rất lớn

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

8

LƯU Ý CÁCH GHI NGƯỜI GỬI HÀNG VÀ NGƯỜI

NHẬN HÀNG TRÊN MASTER B/L VÀ HOUSE B/L

Trang 4

VÍ DỤ MINH HỌA CHO HOUSE B/L

10

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

(Applicant) (không ghi gì)

“NOTIFY PARTY…( Tên và địa chỉ của

người được thông báo)”

Tên và địa chỉ của người được chỉ thị trong L/C

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address):

Người cần được thông báo tin tức của tàu và hàng khi đến cảng dỡ

Tên và địa chỉ người nhận hàng

“SAME AS CONSIGNEE”

11

VÍ DỤ MINH HỌA

12

Trang 5

VÍ DỤ MINH HỌA

13

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address):

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

5.1.Tên tàu chở hàng và số hiệu chuyến tàu (vessel and voyage no.)

5.2 Nơi nhận hàng để chở (place of receipt)

5.3 Cảng bốc hàng lên tàu (port of loading)

5.4 Cảng chuyển tải (via or transhipment port)

5.6 Nơi trả hàng cho người nhận hàng (place of delivery)

5.5 Cảng dỡ hàng (port of discharge)

14

VÍ DỤ MINH HỌA CHO TÀU VẬN CHUYỂN

VÀ HÀNH TRÌNH

Trang 6

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

6.1.Tên hàng và mô tả hàng hóa (name and description of goods)

6.2 Số kiện và cách đóng gói (quantity and kind of packages)

- PKGS (packages), CTNS (cartons), BALES, PALLETS, ….

- FCL/FCL (Full container load) => hàng nguyên container

- LCL/LCL (Less than Container Load) => hàng lẻ

- LCL/FCL => hàng đóng ghép chung 1 người nhận hàng

6.3 Số container/số seal, ký mã hiệu (container no./seal no., marks and numbers)

6.4 Trọng lượng toàn bộ và thể tích (gross weight and measurement): KGS (kilograms), MTS =

TONS (meter tons), CBM = M 3 (cubic meters),….

6.5 Tình trạng bốc xếp hàng:

- “Shipped on board” hoặc “on board” hay “shipped” (đã bốc hàng lên tàu) => VĐ đã bốc hàng lên

tàu (shipped on board B/L).

- “Received for shipment” (đã nhận hàng để xếp) => VĐ nhận hàng để xếp (received for shipment

B/L).

=> “SHIPPER’S SEAL, LOAD AND COUNT”

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA :

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

16

VÍ DỤ MINH HỌA CHO THÔNG TIN

LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and

freight payable at)

18

Trang 7

VÍ DỤ MINH HỌA VỀ CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC

19

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)

8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L):

Được phát hành thành bộ gồm nhiều bản gốc (3 bản)

=> Phải ghi rõ số bản vận đơn gốc phát hành cả số lẫn chữ

20

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)

8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L)

9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN (date and

place of issue)

Trang 8

9.THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN

(date and place of issue)

Địa chỉ của người chuyên chở

hay đại lý của nhà chuyên chở

Cảng xếp hay địa điểm nào đó

do 2 bên thỏa thuận

Trước hoặc sau ngày On Board (ngày

giao hàng) nếu VĐ có ghi chú On

Board Notation (OBN)Chính là ngày giao hàng nếu VĐ không

1.1.3.4 NỘI DUNG CỦA VẬN ĐƠN

1 TIÊU ĐỀ VẬN ĐƠN: SỐ CỦA VẬN ĐƠN VÀ TÊN NHÀ CHUYÊN CHỞ

2 NGƯỜI GỬI HÀNG (Shipper/Consignor)

3 NGƯỜI NHẬN HÀNG (Consignee / consigned to order of…)

4 BÊN ĐƯỢC THÔNG BÁO (Notify party / Notify address)

5 THÔNG TIN VỀ TÀU VẬN CHUYỂN VÀ HÀNH TRÌNH

6 THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HÓA

7 CƯỚC PHÍ VÀ NƠI TRẢ CƯỚC (freight amount and freight payable at)

8 SỐ BẢN VẬN ĐƠN GỐC (number of original Bs/L)

9 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM CẤP VẬN ĐƠN (date and place of issue)

10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN (Stamp and

signature)

24

Trang 9

10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN

(Stamp and signature)

TÊN + CHỮ KÝ + DẤU CHỨNG THỰC

Người chuyên chở

hoặc đại lý đại diện

cho nhà chuyên chở

Thuyền trưởng hay đại

lý thay mặt hoặc đại diện cho thuyền trưởng

- Người nào có phương tiện chuyên chở hàng hóa,

- Người được người có phương tiện chuyên chở hàng hóa ủy quyền

=> Người được phép cấp vận đơn.

Nơi thể hiện chữ ký trên vận đơn:

- Nội dung xác nhận tình trạng hàng hóa được xếp lên tàu

- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn 25

10 CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN

(stamp and signature)

Bên dưới chữ ký hay dấu chứng thực phải ghi rõ tên

và năng lực của:

Người chuyên chở :

- Chủ tàu (Shipowner – người

chủ sở hữu tàu)

-Người khai thác và quản lý tàu

Đại lý đại diện cho

nhà chuyên chở

Thuyền trưởng

AS CARRIER

AS AGENT FOR THE CARRIER…(tên hãng tàu)

AS MASTER

26

VÍ DỤ MINH HỌA (1) VỀ CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI

CẤP VẬN ĐƠN

Trang 10

VÍ DỤ MINH HỌA (2) VỀ CHỮ KÝ CỦA

NGƯỜI CẤP VẬN ĐƠN

28

Tổng kết: NỘI DUNG MẶT TRƯỚC CỦA VẬN ĐƠN

Theo điều 87 Luật Hàng hải VN:

1) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển;

2) Tên người gửi hàng;

3) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh

hoặc vận đơn vô danh;

4) Tên tàu biển;

5) Mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị

hàng hoá, nếu xét thấy cần thiết;

6) Mô tả tình trạng bên ngoài hoặc bao bì hàng hoá;

7) Ký, mã hiệu và đặc điểm nhận biết hàng hoá mà người giao hàng đã thông báo bằng

văn bản trước khi bốc hàng lên tàu biển và được đánh dấu trên từng đơn vị hàng hoá

hoặc bao bì;

8) Cước vận chuyển và các khoản thu khác của người vận chuyển; phương thức thanh

toán;

9) Nơi bốc hàng và cảng nhận hàng;

10) Cảng trả hàng hoặc chỉ dẫn thời gian, địa điểm sẽ chỉ định cảng trả hàng;

11) Số bản vận đơn gốc đã ký phát cho người giao hàng;

12) Thời điểm và địa điểm ký phát vận đơn;

13) Chữ ký của người vận chuyển hoặc thuyền trưởng hoặc đại diện khác có thẩm

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 1:

Với một vận đơn được phát hành trong

thực tế (xem “Tài liệu bổ sung kiến thức”),

HS hãy tự đọc và tìm hiểu các nội dung đã

được điền vào VĐ này, sau đó xác định đây

là VĐ loại gì, có thể chuyển nhượng được

không?

30

Trang 11

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài tập 2:

Với bộ chứng từ người gửi hàng đã cung

cấp (xem “Tài liệu bổ sung kiến thức”), ,

H/S hãy đóng vai trò là hãng tàu ký phát

vận đơn cho lô hàng này.

1931, hiện nay

có khoảng 90 quốc gia ký kết

for the Unification of

certain rules relating to

Bills of Lading (Nghị

23/2/1968, Hội nghị quốc tế về luật biển lần thứ 12 đã ký

Trang 12

1.1.3.5 Quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn

Công ước Quy tắc Tên tiếng Anh Lịch sử hình

thànhHamburg

1978

Hamburg

1978

United Nations Convention on the carriage of goods by sea (Công ước của

LHQ về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển)

Ký kết vào tháng 3/1978 tại Hamburg, Quy tắc này

có hiệu lực ngày 1/11/1992

 B/L phát hành ở 1 quốc gia tham gia quy tắc này

Tất cả các hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng đường biển giữa

2 nước, nếu:

 Cảng xếp hàng hoặc cảng dỡ hàng quy định trong hợp đồng nằm ở một nước tham gia công ước

-B/L quy định rằng lấy quy tắc này làm nguồn luật điều chỉnh

-Một trong các cảng dỡ hàng lựa chọn quy định trong hợp đồng

là cảng dỡ thực tế và cảng đó nằm ở một quốc gia tham gia công ước-B/L hoặc chứng từ khác được phát hành tại một quốc gia tham gia công ước

36

Trang 13

1.1.3.5 Quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn

B/L hoặc chứng từ khác chứng minh cho một hợp đồng vận tải đường biển chọn quy tắc này làm nguồn luật điều chỉnh hợp đồng

Phạm vi áp dụng rộng nhất

- Khi hàng được bao gói => kể cả bao gói và các dụng cụ vận tải không do người chuyên chở cung cấp, cũng được xem là hàng hoá và khi bị tổn thất, sẽ được bồi thường như hàng hoá

38

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

a Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility): khoảng

thời gian và không gian mà người chuyên chở phải chịu

trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa

Trang 14

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

b Cơ sở trách nhiệm (basis of liability): trách nhiệm của

người chuyên chở về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa

(Presumed Fault or Neglect)

Vừa liệt kê trách nhiệm và miễn trách, vừa dựa trên nguyên tắc

“lỗi hay sơ suất suy đoán”

40

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

suy đoán người chuyên chở có lỗi

41

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

chuyên chở, coi giữ, chăm sóc

và dỡ hàng hóa được chuyên

chở

+ Trách nhiệm cung cấp B/L

*** 17 miễn trách

Được miễn trách nếu chứng minh được mình đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết hợp lý nhằm ngăn ngừa tổn thất

và tổn thất và không do lỗi lầm hay sơ suất của mình gây nên

42

Trang 15

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

Hague-Hamburg 1978

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Người

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

c Giới hạn trách nhiệm (Limit of Liability): là số tiền tối đa

mà người chuyên chở phải bồi thường cho một đơn vị hàng

hóa bị tổn thất trong trường hợp giá trị hàng hóa không được

kê khai trên B/L hay chứng từ vận tải

Hague-Hamburg 1978

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Hàng có kê

khai giá trị

trên vận đơn

Sẽ được bồi thường theo giá trị kê khai, trừ

phi người chuyên chở chứng minh được rằng

giá trị kê khai lớn hơn (>) giá trị thực tế =>

sẽ bồi thường theo giá trị thực tế

44

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005

835 SDR/kiện,ĐVHHhoặc 2.5SDR/kg

666.67 SDR/kiện, đơn vị hàng hóa, hoặc 2SDR/kg hàng hóa cả bì bị mất

Trang 16

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

Hamburg 1978 Luật Hàng

hải VN 2005Hàng

là đơn vị tính cước

Giống Visby

1968 Bổ sung thêm: nếu bản thân vỏ

container, pallet hoặc các dụng

cụ vận tải để chở hàngbị mất mát hư hại

Giống Hague-Visby

1968

46

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

đóng trong các đơn vị

đó được coi

là đơn vị tính cước

=>container/

pallet/dụng

cụ vận tải đó được tính là một đơn vị hàng hóa để bồi thường,

Nhưng chưa

có quy định

cụ thể về vỏ

container và các dụng cụ vận tải khác

47

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

Hague-Hamburg 1978

Luật Hàng hải

nếu chúng không thuộc

sở hữu của người chuyên chở hay không

do nhà chuyên chở cung cấp

Giống Hague-Visby

1968

48

Trang 17

1.1.3.6 Trách nhiệm của người chuyên chở đường

biển đối với hàng hóa vận chuyển theo vận đơn.

Hamburg 1978

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005Hàng

49

Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:

** Thông báo tổn thất:

Thông báo bằng văn bản của người nhận hàng,

nói rõ tình trạng tổn thất của hàng hóa,

gửi cho người chuyên chở trong một thời gian quy định

để bảo lưu quyền khiếu nại với người chuyên chở

Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:

Thời điểm lập biên bản để thông báo tổn thất:

Trang 18

Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:

Thời điểm lập biên bản để thông báo tổn thất:

Trường hợp chậm giao hàng : theo qui tắc Hamburg 1978,

người nhận hàng phải thông báo bằng văn bản cho người

chuyên chở trong vòng 60 ngày liên tục sau ngày hàng hóa

được giao cho người nhận

** Khiếu nại người chuyên chở:

Hồ sơ khiếu nại:

Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:

** Khiếu nại người chuyên chở:

Hồ sơ khiếu nại, gồm:

- B/L; Commercial Invoice; Packing list

- Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (COR)

- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC- report on

received of cargo)

- Giấy chứng nhận hàng thiếu (Certificate of Shortlanded

Cargo)

- Thư dự kháng (LOR)

- Biên bản giám định (Survey Report)

- Giấy tờ, chứng từ chứng minh lỗi của người chuyên chở

53

Thông báo tổn thất và khiếu nại người chuyên chở:

Qui tắc Thời hạn khiếu nại

Ngày đăng: 02/01/2019, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w