Giao nhận HHXNK tại các cảng biển 1.1 Giao nhận hàng xuất khẩu XK 1.1.1 Trình tự giao nhận hàng XK không phải lưu kho bãi tại cảng - Ðưa hàng đến cảng: chủ hàng tiến hành - Làm các thủ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3:
NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
MÔN HỌC: VẬN TẢI GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU
GVTH: ThS HỒ HƯỚNG DƯƠNG
Chương 3: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Xuất Nhập
Khẩu
1 Giao nhận HHXNK tại các cảng biển
1.1 Giao nhận hàng xuất khẩu (XK)
1.1.1 Trình tự giao nhận hàng XK không phải lưu kho
bãi tại cảng
- Ðưa hàng đến cảng: chủ hàng tiến hành
- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu:
+ Chủ hàng ngoại thương / người được chủ hàng uỷ thác:
• Đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tầu xếp dỡ
• Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch
• Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tầu
• Liên hệ thuyền trưởng lấy sơ đồ xếp hàng 2
1.1.1 Trình tự giao nhận hàng XK không phải lưu kho
bãi tại cảng
- Làm các thủ tục xuất khẩu, giao hàng cho tầu:
+ Công nhân của cảng, nhân viên giao nhận :
• Tiến hành xếp hàng lên tầu
• Phải theo dõi để giải quyết các vấn đề xảy ra trong khi xếp
hàng lên tầu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)
+ Người chuyên chở / chủ tàu:
• Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hoá
xếp lên tầu => Biên lai phải sạch
• Cấp vận đơn do chủ hàng lập và đưa thuyền trưởng ký,
đóng dâú
- Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng được hợp đồng hoặc
Trang 21.1.1 Trình tự giao nhận hàng XK không phải lưu kho bãi
tại cảng
- Thông báo người mua biết việc giao hàng và mua bảo hiểm cho
hàng hoá (nếu cần)
- Tính toán thưởng phát xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
1.1.2 Trình tự giao nhận hàng XK phải lưu kho bãi tại cảng
1.1.2.1 Giao hàng XK cho cảng:
Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác:
- Ký kết hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng hoá với cảng
- Trước khi giao hàng cho cảng, giao cho cảng các giấy tờ:
+ Danh mục hàng hoá XK (cargo list)
+ Thông báo xếp hàng hãng tầu cấp (shipping order) nếu cần
+ Chỉ dẫn xếp hàng (shipping note)
1.1.2 Trình tự giao nhận hàng XK phải lưu kho bãi tại cảng
1.1.2.1 Giao hàng XK cho cảng:
1.1.2.2 Cảng giao hàng cho tàu:
- Trước khi cảng giao hàng cho tầu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục liên quan đến XK: hải quan, kiểm dịch, kiểm
nghiệm (nếu có )
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tầu đến (ETA), chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tầu:
+ Trước khi xếp, cảng phải:
• tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng,
• lấy lệnh xếp hàng,
• ấn định số máng xếp hàng,
• bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần 5
1.1.2 Trình tự giao nhận hàng XK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.1.2.2 Cảng giao hàng cho tàu:
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tầu:
• Công nhân cảng: xếp hàng lên tầu
• Đại diện hải quan: giám sát việc hàng được giao cho tầu
• Nhân viên kiểm đếm của cảng phải:
o ghi số lượng hàng giao vào Tally Report trong khi giao
hàng,
ocuối ngày ghi vào Daily Report,
oghi vào Final Report khi xếp xong một tầu
• Nhân viên kiểm đếm của tàu (cùng lúc với nhân viên kiểm
đếm của cảng): ghi kết quả vào Tally Sheet
Trang 31.1.2 Trình tự giao nhận hàng XK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.1.2.2 Cảng giao hàng cho tàu:
+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tầu, cảng lấy biên lai
thuyền phó (Mate’s Receipt) làm cơ sở lập vận đơn (B/L)
- Lập bộ chứng từ thanh toán:
Nhân viên giao nhận, căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C,
lập / lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất
trình cho ngân hàng để yêu cầu thanh toán tiền hàng
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo
hiểm cho hàng hoá (nếu cần)
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng: chi phí bốc hàng,
vận chuyển, bảo quản, lưu kho
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ, nếu có
7
1.1.3 Trình tự giao nhận hàng XK vận chuyển bằng
container
1.1.3.1 Gửi hàng nguyên (FCL):
- Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác:
+ điền vào booking note
+ đưa cùng bản danh mục XK (cargo list) cho đại diện hãng
tầu => xin đăng ký chỗ trên tàu
- Hãng tầu, sau khi chấp nhận booking note của chủ hàng :
cấp lệnh giao vỏ container cho chủ hàng mượn
- Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác:
+ lấy container rỗng về địa điềm đóng hàng của mình
+ mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định
(nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng hàng vào
1.1.3 Trình tự giao nhận hàng XK vận chuyển bằng
container
1.1.3.1 Gửi hàng nguyên (FCL):
- Nhân viên hải quan: niêm phong, kẹp chì container sau khi
đóng hàng xong
- Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác:
+ vận chuyển và giao container đã đóng hàng cho tầu tại CY
quy định, trước khi hết thời gian quy định (closing time) của
từng chuyến tầu
+ lấy biên lai nhận container để chở (MR)
+ sau khi container đã xếp lên tầu, mang MR để đổi lấy vận
đơn
9
Trang 41.1.3 Trình tự giao nhận hàng XK vận chuyển bằng
container
1.1.3.2 Gửi hàng lẻ (LCL):
- Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác tiến hành với người
giao nhận:
+ thực hiện việc lưu cước (gửi booking note)
+ cung cấp những thông tin cần thiết về hàng XK
+ sau khi booking note được chấp nhận=> thoả thuận về ngày,
giờ, địa điểm giao nhận hàng
- Người giao nhận: thực hiện việc lưu cước với hãng tàu
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác:
+ mang hàng đến giao cho người giao nhận taị CFS hoặc ICD
quy định
+ mời đại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc đóng
hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng 10
1.1.3 Trình tự giao nhận hàng XK vận chuyển bằng
container
1.1.3.2 Gửi hàng lẻ (LCL):
- Hải quan: niêm phong, kẹp chì container
- Người giao nhận:
+ hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tầu
+ yêu cầu người chuyên chở / hãng tàu cấp vận đơn
- Người chuyên chở:
+ cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chủ (MB/L) cho
người giao nhận
+ xếp container lên tầu và vận chuyển đến nơi đến
- Người giao nhận:
trên cơ sở vận đơn chủ (MB/L), phát hành vận đơn gom
hàng (HB/L) cho chủ hàng 11
1 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các cảng biển
1.1 Giao nhận hàng xuất khẩu (XK)
1.2 Giao nhận hàng nhập khẩu (NK)
1.2.1 Trình tự giao nhận hàng NK không phải lưu kho
bãi tại cảng
Chủ hàng / người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp
với tầu:
- 24 giờ trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu, phải trao cho cảng
một số chứng từ:
+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)
+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)
+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)
+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
Trang 51.2 Giao nhận hàng nhập khẩu (NK)
1.2.1 Trình tự giao nhận hàng NK không phải lưu kho
bãi tại cảng
-Xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tầu
- Trực tiếp nhận hàng từ tầu
- Lập các chứng từ cần thiết trong khi nhận hàng :
+ Biên bản giám định hầm tầu (lập trước khi dỡ hàng)
=> trách nhiệm của tầu về những tổn thất xảy sau này
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt
+ Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)
+ Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)… 13
1.2 Giao nhận hàng nhập khẩu (NK)
1.2.1 Trình tự giao nhận hàng NK không phải lưu kho
bãi tại cảng
- Khi dỡ hàng ra khỏi tầu => đưa về kho riêng để mời hải quan
kiểm hoá
Nếu hàng không niêm phong cặp chì => mời HQ áp tải về kho
- Làm thủ tục hải quan
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá
1.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại cảng
1.2.2.1 Cảng nhận hàng từ tầu:
- Dỡ hàng và nhận hàng từ tầu (do cảng làm)
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (nhân viên
giao nhận cùng lập)
1.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.2.2.1 Cảng nhận hàng từ tầu:
1.2.2.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Chủ hàng (người nhận hàng):
+ nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu,
+ mang vận đơn gốc + giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng
tầu
+ nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order)
- Hãng tầu hoặc đại lý :
+ giữ lại vận đơn gốc
+ trao 3 bản D/O cho người nhận hàng
15
Trang 61.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.2.2.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Chủ hàng (người nhận hàng):
+ đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ (nếu có)
+ lấy biên lai
+ đến văn phòng quản lý tầu tại cảng :
• Mang theo biên lai
• nộp:
ophí
o3 bản D/O
ohoá đơn
ophiếu đóng gói
=> ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O16
1.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.2.2.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Chủ hàng (người nhận hàng):
=> ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O
+ đến bộ phận kho vận:
mang 2 bản D/O còn lại => làm phiếu xuất kho
Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ để làm thủ tục hải quan:
• Tờ khai hàng NK
• Giấy phép nhập khẩu
• Bản kê chi tiết
• Lệnh giao hàng (D/O) của người vận tải
17
1.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.2.2.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Chủ hàng (người nhận hàng):
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ để làm thủ tục hải quan:
• Hợp đồng mua bán ngoại thương
• Một bản chính và một bản sao vận đơn
• Giấy chứng nhận xuất xứ
• Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có
• Hoá đơn thương mại
+ Chờ hải quan:
• kiểm tra chứng từ
• kiểm tra hàng hoá
• tính và thông báo thuế
Trang 71.2.2 Trình tự giao nhận hàng NK phải lưu kho bãi tại
cảng
1.2.2.2 Cảng giao hàng cho chủ hàng:
- Chủ hàng (người nhận hàng):
+ ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong
vòng 30 ngày)
+ xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
+ được hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan”
=> mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng
19
1.2.3 Trình tự giao nhận hàng NK vận chuyển bằng
container
1.2.3.1 Hàng nguyên (FCL):
Chủ hàng (người nhận hàng):
- Nhận được thông báo hàng đến (NOA- Notice of arrival)
- Đến hãng tầu:mang vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ
quan để lấy D/O
- Đến hải quan: mang D/O làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan
=> đến Văn phòng quản lý tầu tại cảng: mang bộ chứng từ
nhận hàng cùng D/O để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
20
1.2.3 Trình tự giao nhận hàng NK vận chuyển bằng
container
1.2.3.2 Hàng lẻ (LCL):
Chủ hàng (người nhận hàng):
- mang vận đơn gốc / vận đơn gom hàng đến hãng tầu / đại lý
của người gom hàng
- lấy D/O
- nhận hàng tại CFS quy định
- làm các thủ tục như hàng nguyên
21
Trang 8Chương 3: Nghiệp vụ giao nhận HHXNK
1 Giao nhận HHXNK tại các cảng biển
2.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.1 Trình tự giao hàng xuất khẩu:
2.1.1 Người gửi hàng giao hàng kèm với thư chỉ dẫn (in
sẵn thành mẫu) cho người giao nhận
người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập
AWB
2.1.2 Người giao nhận cấp cho người gửi hàng / XK:
+ FCR : Giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận
(forwarder’s certificate of receipt)
=> thừa nhận chính thức đã nhận hàng
22
2.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.1 Trình tự giao hàng xuất khẩu:
2.1.2 Người giao nhận cấp cho người gửi hàng / XK:
+ FCR
+ FCT: Giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận
(forwarder’s certificate of transport)
=> nếu giao hàng tại đích.
+ FWR: Biên lai kho hàng của người giao nhận (Forwarder’s
warehouse receipt)
=> nếu hàng lưu kho của người giao nhận trước khi gửi cho
hãng hàng không
23
2.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.1 Trình tự giao hàng xuất khẩu:
2.1.3 Người giao nhận : tập hợp và lập chứng từ sau để chuẩn bị
giao hàng cho hãng hàng không:
+ Giấy phép xuất nhập khẩu (Import / Export Licence)
+ Bản kê chi tiết hàng hoá (Packing List)
+ Bản lược khai hàng hoá (cargo manifest)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O – certificate of origin)
+ Tờ khai hàng hoá XNK (khai hải quan)
+ Vận đơn hàng không, hoá đơn thương mại
2.1.4 Người giao nhận giao lại cho người gửi hàng:
- bản gốc số 3 (MAWB hoặc HAWB)
- thông báo thuế
- và thu tiền cước cùng các khoản chi phí cần thiết có liên quan
Trang 92.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.1 Trình tự giao hàng xuất khẩu:
Bộ chứng từ gửi kèm theo hàng hóa :
- Các bản còn lại của MAWB và HAWB
- Hoá đơn thương mại
- Bản kê khai chi tiết hàng hoá
- Giấy chứng nhận xuất xứ
- Phiếu đóng gói
- Lược khai hàng hoá
- Và các chứng từ cần thiết khác theo yêu cầu của nước nhập
khẩu
25
2.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.1 Trình tự giao hàng xuất khẩu (XK)
2.2 Trình tự nhận hàng nhập khẩu (NK):
2.2.1 Giao hàng cho người NK tại kho hay trạm giao nhận
hàng hoá của sân bay :
- Người chuyên chở (hãng hàng không):
có trách nhiệm thông báo ngay cho người nhận hàng, người
giao nhận, đại lý ở nước NK khi hàng hoá được vận chuyển
- Người giao nhận:
+ nhận được thông báo hàng đến từ hãng hàng không cấp AWB
+ trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hoá
+ thu hồi AWB bản gốc số 2 từ người NK
+ cùng người NK làm các thủ tục nhận hàng ở sân bay
26
2.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.2 Trình tự giao hàng nhập khẩu (NK):
2.2.2 Giao hàng đến đích:
Người nhập khẩu cung cấp chứng từ cho người giao nhận:
- Bản gốc số 2 của HAWB / MAWB
- Giấy phép nhập khẩu
- Bản kê khai chi tiết hàng hoá
- Hợp đồng mua bán ngoại thương
- Chứng nhận xuất xứ
- Hoá đơn thương mại
- Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB
- Tờ khai hàng nhập khẩu
- Giấy chứng nhận phẩm chất
Trang 102.Giao nhận HHXNK tại các sân bay
2.2 Trình tự giao hàng nhập khẩu (NK):
2.2.2 Giao hàng đến đích:
Người giao nhận tiến hành:
- nhận hàng từ hãng vận chuyển,
- thanh toán mọi khoản cước thu sau,
- làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàng không,
- thông quan cho hàng hoá
=> Giao hàng cho người nhập khẩu tại kho của người nhập
khẩu cùng giấy tờ hải quan và thông báo thuế
=> Người nhập khẩu nhận hàng và thanh toán các chi phí mà
người giao nhận đã nộp cùng với phí giao nhận cho người
giao nhận
28
Chương 3: Nghiệp vụ giao nhận HHXNK
1 Giao nhận HHXNK tại các cảng biển
2.Giao nhận HHXNK các sân bay
3 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại các ga liên vận
quốc tế
4 Dịch vụ logistics
THỰC HÀNH:
Phân tích và so sánh trình tự giao hàng xuất khẩu và
nhận hàng nhập khẩu tại cảng biển và sân bay theo
một số trường hợp cụ thể.
HẾT CHƯƠNG 3
29
Thực hành:
Phân tích và so sánh trình tự giao hàng XK và nhận hàng
NK tại cảng biển và sân bay theo một số trường hợp cụ
thể.
A Tại cảng biển:
1 Thủ tục lấy hàng ở Cát Lái
2 Quy trình hàng nhập tại kho (công ty cổ phần kho vận Tân
Cảng - khu kho hàng Cát Lái )
3 Quy trình hàng xuất tại kho (công ty cổ phần kho vận Tân
Cảng - khu kho hàng Cát Lái )
4 Quy trình làm hàng nhập tại CFS
5 Quy trình làm hàng xuất tại CFS
6 Nguyên tắc giao nhậnhàng hoá tại cảng