Tổng quan về giao nhận 1 Khái quát chung về giao nhận 1.1 Nghiệp vụ giao nhận Là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm di chuyển hàng hóa từ nơi người
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 1 (tt) & CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN &
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
HỆ: CAO ĐẲNG
GVTH: ThS HỒ HƯỚNG DƯƠNG TPHCM, THÁNG 09 NĂM 2017
1
Chương 1: Tổng quan về vận tải -giao nhận HHXNK
B Tổng quan về giao nhận
1 Khái quát chung về giao nhận
1.1 Nghiệp vụ giao nhận
Là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục
có liên quan đến quá trình vận tải
nhằm di chuyển hàng hóa từ nơi (người) gửi hàng đến
nơi (người) nhận hàng
1.2 Người giao nhận
đại lý hải quan, môi giới hải quan, đại lý thanh toán, đại
lý gửi hàng và giao nhận, người chuyên chở chính,…
2
2 Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận
Ban đầu, chỉ thực hiện công việc do chủ hàng ủy thác …
Bây giờ, thêm hoạt động:
• Tư vấn (đóng gói, tuyến đường, bảo hiểm, thủ tục hải
quan, chứng từ vận tải, L/C)
• Chuyên chở hàng XNK và quá cảnh, dịch vụ gom hàng,
vận tải hàng nặng, hàng đặc biệt và hàng công trình
3 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
3.1 Môi giới hải quan: lưu cước hãng tàu
3.2 Đại lý: Trung gian cho người gửi hàng (shipper)
-người vận tải (carrier) - -người nhận hàng (consignee),
người bán - người mua
- Hưởng hoa hồng , không chịu trách nhiệm tổn thất hàng
3
Trang 23 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
3.3 Lo liệu chuyển tải và gửi tiếp hàng: quá cảnh
3.4 Lưu kho hàng hóa:
3.5 Người gom hàng: vận tải bằng container
Quy trình gom hàng:
Nhận hàng lẻ (LCL) từ nhiều người gửi hàng khác nhau tại
Trạm giao nhận đóng gói hàng lẻ (CFS) => tập hợp thành
hàng nguyên container (FCL), kiểm tra hải quan, đóng vào
container tại CFS => gửi container này bằng đường biển,
đường sắt hoặc đường hàng không cho đại lí ở nơi đến
đại lí này nhận container đó, dỡ hàng ra và giao cho
người nhận tại CFS ở nơi đến
Giới hạn trách nhiệm: 666,67SDR/kiện hoặc 2SDR/kg
4
3 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
3.5 Người gom hàng:
Tiêu chuẩn để trở thành người gom hàng:
• Có phương tiện phục vụ vận chuyển hàng
• Có đại lí ở cảng nước ngoài
• Có đội ngũ cán bộ hiểu luật lệ và nghiệp vụ
• Có quan hệ rộng rãi với người vận tải
• Có khả năng tài chính
• Tham gia BH trách nhiệm tại Hội vận tải đi suốt ( TTC)
Vận đơn gom hàng (Home B/L, House air way Bill):
• Là chứng từ người gom hàng cấp cho người gửi hàng khi
nhận lô hàng lẻ
• Là chứng từ có thể thanh toán được
• Nội dung của vận đơn chưa thống nhất 5
3 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
3.6 Người chuyên chở:
• Chuyên chở thực sự => ký HĐ và trực tiếp chở
• Thầu chuyên chở => ký HĐ mà không trực tiếp chở
• Chuyên chở trực tiếp => trực tiếp chở hoặc do thầu thuê
=> Thu tiền theo giá dịch vụ, không phải tiền hoa hồng
Không chịu trách nhiệm về:
- Mất, hư hàng, do lỗi chủ hàng (đóng gói, ghi ký mã
hiệu,…); nội tỳ (bản chất) hàng; chiến tranh, đình công; bất
khả kháng
- Thiệt hại cho chủ hàng do chậm trễ hoặc giao nhận sai địa
chỉ mà không phải do lỗi của mình
3.7 Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) 6
Trang 33 Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận
Chuyên chở
(carrier) Gom hàng
(consolidator)
Quá cảnh, lưu kho
MTO (multimodal transport operator)
Người giao nhận (forwarder)
-“kiến trúc sư của vận tải”.
Đại lý
(agent)
Môi giới
HQ (customs broker)
7
4 Phạm vi của dịch vụ giao nhận
• Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở
• Tổ chức chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng
• Tổ chức xếp dỡ hàng hóa
• Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng
• Ký hợp đồng VT với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước
• Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng
• Làm thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch
• Mua bảo hiểm cho hàng hóa
• Lập chứng từ cần thiết trong quá trình gửi, nhận hàng
• Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hoá
• Thanh toán, thu đổi ngoại tệ
8
4 Phạm vi của dịch vụ giao nhận
• Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và người
nhận
• Thu xếp chuyển tải hàng hóa
• Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận
• Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận
tải và người chuyên chở thích hợp
• Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa
• Lưu kho, bảo quản hàng hóa
• Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, phí lưu kho, lưu bãi,…
• Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải
• Thông báo tổn thất với người chuyên chở
• Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường
9
Trang 45 Nguyên tắc giao nhận HHXNK
- Theo các phương pháp do các bên lựa chọn, thỏa thuận
trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất
- Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương pháp nào thì
giao hàng theo phương pháp ấy
+ Nguyên bao kiện, bó, tấm, cây, chiếc
+ Nguyên hầm, cặp chì
+ Theo số lượng, trọng lượng, thể tích bằng cân, đo, đếm
+ Theo mớn nước của phương tiện
+ Theo nguyên container niêm phong cặp chì
- Trách nhiệm giao nhận hàng hóa với người giao nhận là
của chủ hàng hoặc của người được chủ hàng ủy thác với
6 Cơ sở pháp lý của giao nhận HHXNK
• Nước có luật không thành văn: lấy danh nghĩa của người ủy
thác để giao dịch cho công việc ủy thác
• Nước có luật dân sự: lấy danh nghĩa của mình để giao dịch
cho công việc của người ủy thác, họ vừa là người ủy thác,
vừa là đại lý
• Do Hiệp hội giao nhận (FIATA) soạn => các nước tham khảo
xây dựng các điều kiện cho ngành giao nhận của mình =>
hình thành phù hợp với tập quán thương mại hay thể chế
pháp lý hiện hành của từng nước
• Hợp đồng mua bán ngoại thương, quy định của L/C,
Incoterms và quy định của các phương thức vận tải liên quan
• Luật Thương mại 2005, Bộ luật Hàng hải VN 2005, Luật Hải
quan, Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/2007 của Bộ
Tóm tắt chương 1
A Tổng quan về vận tải:
Vấn đề cần nắm vững: QUYỀN VẬN TẢI
có liên quan đến hợp đồng ngoại thương và
INCOTERMS 2010
B Tổng quan về giao nhận
12
Trang 5CHƯƠNG 2
NGHIỆP VỤ VẬN TẢI
HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU
13
Chương 2: Nghiệp vụ vận tải HHXNK
1 Chuyên chở HHXNK bằng đường biển
1.1 Nghiệp vụ thuê tàu chợ
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chợ (liner)
1.1.1.1 Khái niệm: Tàu định tuyến
1.1.1.2 Đặc điểm
• Theo lịch trình công bố trước
• Vận đơn đường biển (B/L)
• Mặc nhiên chấp nhận điều kiện, điều khoản định sẵn
• Giá cước công bố sẵn trên biểu cước
• Công hội tàu chợ (liner conference) hay công hội
cước phí (freight conference) khống chế thị trường.14
1.1.2 Phương thức thuê tàu chợ
1.1.2.1 Khái niệm về thuê tàu chợ (liner booking note)
Chủ hàng (shipper) / người môi giới (broker) yêu cầu chủ
tàu (shipowner) cho thuê một phần tàu để chở hàng
1.1.2.2 Ưu nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ:
Ưu điểm:
• Dễ dàng hạch toán giá hàng
• Thuê tàu thủ tục đơn giản, tránh bị lừa
Nhược điểm: Không thoả thuận giảm giá cước được
1.1.2.3 Cước phí tàu chợ
Hàng bao kiện: cước tàu chợ = I + S + F + O
Hàng rời: cước tàu chợ = I + T + F + O
15
Trang 61.1.2 Phương thức thuê tàu chợ
1.1.2.4 Trình tự tiến hành thuê tàu chợ
(shipowner)
Shipbroker
1
2
5
6
16
1.1.2 Phương thức thuê tàu chợ
1.1.2.4 Trình tự tiến hành thuê tàu chợ
(1): Chủ hàng shipping order người môi giới tìm tàu
(2): Người môi giới booking note chủ tàu / người chuyên chở
(3): Chủ tàu booking confirmation người môi giới
(4): Người môi giới thông báo kết quả thuê tàu chủ hàng
(5): Chủ hàng chở hàng giao và gửi shipping instruction
người chuyên chở
(6): Người chuyên chở nhận, xếp hàng lên tàu, phát hành
B/L cho chủ hàng / người gửi hàng
=> Không ký hợp đồng thuê tàu
17
1.1.3 Vận đơn tàu chợ
1.1.3.1 Khái niệm và chức năng của vận đơn
1.1.3.1.1 Khái niệm (Viết tắt B/L - Bill of Lading)
Chứng từ chuyên chở gì? bằng đườngnào?
do ai?phát hành choai? – khi nào? nhằm mục đích gì?
theo yêu cầu của ai? đồng thời ai? sẽ chịu thêm trách
nhiệmgì?
1.1.3.1.2 Chức năng: có ba chức năng cơ bản
- Biên lai nhận hàng
- Bằng chứng duy nhất xác nhận điều gì?
- Quyền sở hữu hàng hóa
=> cho phép mua bán hàng bằngcách nào?
=> Điều chỉnh mối quan hệ giữaai với ai? 18
Trang 71.1.3.2 Tác dụng của vận đơn
Bằng chứng đã giao
hàng cho người mua
thông qua carrier
Phát hành cho shipper => xác nhận đã nhận hàng để chở
Xuất trình để nhận hàng
X định lượng hàng shipper đã giao
Lập thành bộ ch.từ
thanh toán tiền hàng
Chứng minh với
người mua về tình
trạng hàng hóa
Làm bằng chứng
đã giao hàng ở cảng đến cho consignee
Làm chứng từ cầm
cố thế chấp chuyển nhượng, khiếu nại bảo hiểm, hoàn tất thủ tục NK…
19
1.1.3.3 Phân loại vận đơn
Căn cứ phân
loại
Loại vận đơn (VĐ) Phương thức
thuê tàu
VĐ tàu chợ (Liner B/L)
VĐ theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L)
Hành trình
chuyên chở
VĐ đi thẳng (Direct B/L)
VĐ chở suốt (Through B/L)
VĐ (chứng từ) vận tải đa phương thức
(Multimodal Transport B/L)/ VĐ vận tải liên
hợp (Combined Transport B/L)
Giá trị sử dụng
và khả năng
lưu thông
VĐ gốc (Original B/L)
VĐ bản sao (Copy B/L)
20
1.1.3.3 Phân loại vận đơn
Căn cứ phân loại Loại vận đơn (VĐ)
Phê chú trên VĐ VĐ hoàn hảo (Clean B/L)
VĐ không hoàn hảo (Unclean B/L)
Tình trạng bốc dỡ
hàng hóa
VĐ đã xếp lên tàu (Shipped on board B/L)
VĐ nhận hàng để chở (Received for
shipment B/L)
VĐ hải quan (Custom’s B/L)
VĐ của người giao nhận (Forwarder’s B/L)
VĐ xếp hàng trên boong (On deck B/L)
Quyền chuyển
nhượng sở hữu
hàng hóa
VĐ đích danh (Straight B/L)
VĐ theo lệnh (To order B/L)
VĐ vô danh (to Bearer B/L) 21
Trang 81.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.1 Phương thức thuê tàu:
a Vận đơn tàu chợ (Liner B/L):
Được cấp khi hàng được chở bằng tàugì?
Điểm khác biệt so với “vận đơn theo hợp đồng thuê tàu” ?
Cơ sở giải quyết tranh chấp:
• Điều khoản quy định in sẵn
• Công ước quốc tế về hàng hải (Công ước Brussel 1924,
Công ước Hamburg 1978)
b Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L):
Được cấp khi hàng được chở bằng hợp đồng thuê tàu (tàu
chuyến, tàu định hạn) Phổ biến là loại vận đơn Conlinebill
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.1 Phương thức thuê tàu:
b Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L):
Khi nhận hàng, xảy ra tranh chấp giữa người nhận hàng và
người chuyên chở, cơ sở nào để giải quyết? phát sinh vấn
đề gì?
- Nếu mua FOB, FAS,… => ???
- Nếu mua CIF, CFR,… => ???
23
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.2 Hành trình chuyên chở:
Nội
dung
VĐ đi thẳng
(Direct B/L)
VĐ chở suốt
(Through B/L)
VĐ VT liên
hợp (Combined Transport B/L)
Trường
hợp áp
dụng
Không có
chuyển tải dọc
đường
Có chuyển tải cảng dọc đường
Ít nhất 2 PTVT trở lên Người
cấp B/L
Người chuyên
chở duy nhất
Người tổ chức suốt quá trình
CTO
Đặc
điểm
Theo L/C:
“transshipment
not allowed”
Có điều khoản cho phép chuyển tải
Ghi rõ nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng
24
Trang 9DIRECT B/L VỚI QUY ĐỊNH VỀ C/O
1 trong 4 ĐK để HQ xem C/O hợp lệ:
- HÀNG ĐƯỢC VẬN CHUYỂN TRỰC TIẾP
TỪ NƯỚC XK ĐẾN NƯỚC NK
- NẾU HÀNG ĐƯỢC V/C QUA 1/NHIỀU
NƯỚC THÀNH VIÊN (HOẶC KHÔNG PHẢI
LÀ THÀNH VIÊN) SẼ ĐƯỢC CÔNG NHẬN
VẬN CHUYỂN TRỰC TIẾP (DIRECT B/L)
NẾU CHỨNG MINH ĐƯỢC:
25
HÀNG HÓA KHÔNG THAM GIA GIAO DỊCH T.MẠI
HOẶC TIÊU THỤ TẠI NƯỚC QUÁ CẢNH
QUÁ CẢNH LÀ CẦN THIẾT
& CÓ LÝ DO CHÍNH ĐÁNG
HÀNG HÓA KHÔNG TRẢI QUA BẤT KỲ
CÔNG ĐOẠN NÀO KHÁC
TẠI NƯỚC QUÁ CẢNH,
NGOÀI VIỆC BỐC DỠ HÀNG HÓA
26
HÀNG HÓA ĐƯỢC VẬN CHUYỂN BẰNG
CONTAINER:
SỐ CONTAINER, SỐ CHÌ KHÔNG THAY ĐỔI TỪ
KHI XẾP HÀNG LÊN PTVT TẠI CẢNG XẾP
HÀNG CỦA NƯỚC THÀNH VIÊN XK ĐẾN KHI
NK VÀO VN
=> XEM XÉT CHẤP NHẬN CHỨNG TỪ CHỨNG
MINH VẬN TẢI TRỰC TIẾP LÀ VẬN ĐƠN VÀ
LỆNH GIAO HÀNG CỦA HÃNG TÀU, TRONG ĐÓ
THỂ HIỆN SỐ CONTAINER VÀ SỐ CHÌ KHÔNG
THAY ĐỔI.
27
Trang 10QUỐC GIA FTA
INDONESIA
(CẢNG XK)
CẢNG
NK CỦA VN
VÍ DỤ
ĐÂY LÀ TRƯỜNG HỢP DIRECT
BILL TỪ NƯỚC XK VỀ NƯỚC NK.
VẬN ĐƠN PHẢI DO INDONESIA
PHÁT HÀNH
28
QUỐC GIA FTA
NHẬT BẢN
(CẢNG XUẤT KHẨU)
QUÁ CẢNH HONGKONG
CẢNG NHẬP KHẨU
CỦA VIỆT NAM
NGƯỜI NHẬP KHẨU PHẢI TRÌNH VẬN ĐƠN CHỞ SUỐT (THROUGH B/L)
TỪ NHẬT BẢN VỀ VIỆT NAM DO NHẬT BẢN PHÁT HÀNH, ĐỒNG THỜI TRÌNH VẬN ĐƠN
(QUÁ CẢNH) TẠI HONGKONG & CÓ XÁC NHẬN CỦA HẢI QUAN HONGKONG HOẶC XÁC
NHẬN CỦA CHÍNH HÃNG VẬN CHUYỂN TẠI NHẬT BẢN
VỚI ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG THEO QUY ĐỊNH
HÀNG HÓA KHÔNG VẬN CHUYỂN TRỰC TIẾP
TỪ NHẬT BẢN VỀ ĐẾN VIỆT NAM
29
QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƠN
ĐÂY LÀ TRƯỜNG HỢP NƯỚC XUẤT KHẨU BÁN HÀNG CHO 1 QUỐC GIA THÀNH VIÊN
(NƯỚC THỨ 1), SAU ĐÓ NƯỚC THỨ 1 BÁN LÔ HÀNG NÀY CHO VIET NAM TRƯỜNG HỢP
NÀY NƯỚC THỨ 1 PHẢI CẤP C/O GIÁP LƯNG (BACK TO BACK) VÀ VẬN ĐƠN 2 CHẶNG
(NƯỚC XK ĐẾN NƯỚC THỨ 1 & NƯỚC THỨ 1 ĐẾN NƯỚC THỨ 2)
NƯỚC
XUẤT KHẨU
NƯỚC NHẬP KHẨU VN
NƯỚC
NK THỨ 1
MUA ĐỨT – BÁN ĐOẠN
30
Trang 111.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.2 Hành trình chuyên chở:
Nội
dung
VĐ đi thẳng
(Direct B/L)
VĐ chở suốt
(Through B/L)
VĐ vận tải liên
hợp (Combined Transport B/L)
Điều
chỉnh
mối
quan hệ
pháp lý
Giữa chủ
hàng và
người chuyên
chở
-Giữa chủ hàng và người chuyên chở được quyền cấp B/L chở suốt
- Giữa những người chuyên chở với nhau (có vận đơn chặng)
-Giữa chủ hàng và CTO
- Ở mỗi chặng có chứng từ chặng
(local document),
giữa những người vận tải với nhau
31
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.3 Giá trị sử dụng và khả năng lưu thông :
a Vận đơn gốc (Original B/L):
Là loại vận đơn được dùng để nhận hàng, thanh toán,
chuyển nhượng, khiếu nại, kiện tụng do người chuyên chở
phát hành theo yêu cầu của người gửi hàng
b Vận đơn bản sao (Copy B/L):
Là vận đơn không có giá trị lưu thông, chuyển nhượng, đặc
biệt không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa =>dùng làm
thủ tục hành chính, tham khảo hoặc lưu trữ hồ̀ sơ … và do
người chuyên chở phát hành theo lệnh của người gửi hàng
32
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.4 Phê chú trên vận đơn :
a Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L):
Là loại vận đơn mà ở trên đó không có phê chú xấu của
thuyền trưởng về hàng hóa cũng như tình trạng của hàng
hóa
b Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L):
Là loại vận đơn mà ở trên đó có phê chú xấu của thuyền
trưởng về hàng hóa cũng như tình trạng của hàng hóa
*** Cách khắc phục để lấy được Clean B/L:
Phải kiểm tra biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) xem có
ghi chú gì không => phải kịp thời sửa chữa hàng hóa để
thuyền trưởng xóa bỏ những nhận xét xấu nếu có
33
Trang 121.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.5 Tình trạng bốc dỡ hàng hóa :
a Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (shipped on board B/L)
Được phát hành sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, thường
được người chuyên chở, đại lý hoặc thuyền trưởng đóng dấu các
chữ như : “Shipped on board” , “On board”, “Shipped”
b Vận đơn nhận hàng để chở (Received for shipment B/L):
Được phát hành khi:
• Hàng đã được giao cho người chuyên chở nhưng tàu chưa đến
hoặc tàu đã đến nhưng chưa đủ điều kiện để xếp hàng
• Việc bán hàng thông qua nhiều người trung gian: người gom
hàng, người giao nhận
• Hàng giao từ kho tới kho
34
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.5 Tình trạng bốc dỡ hàng hóa :
c Vận đơn hải quan (Custom’s B/L):
Được cấp khi hàng chưa bốc thẳng lên tàu ngay mà phải
nhập kho hải quan trước => chỉ được sử dụng để giải quyết
thủ tục hải quan
d Vận đơn của người giao nhận (Forwarder’s B/L):
Được cấp khi hàng chưa được bốc thẳng lên tàu mà giao
cho một người đại lý giao nhận để chuẩn bị bốc lên tàu
e Vận đơn xếp hàng trên boong (On deck B/L):
Được cấp khi hàng được xếp trên boong để chuyên chở
35
1.1.3.3 Phân loại vận đơn căn cứ vào:
1.1.3.3.6 Quyền chuyển nhượng sở hữu hàng hóa :
a Vận đơn đích danh (Straight B/L):
Là loại VĐ trên đó ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng,
ký phát cho một người nhận hàng cụ thể => chỉ giao hàng ở
cảng đến cho đích danh người có tên trong B/L => không
thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu Chỉ được sử dụng
trong 1 số ít trường hợp: hàng cá nhân gửi cá nhân, hàng
quà biếu, hàng triển lãm, hàng công ty mẹ gửi công ty con
b Vận đơn theo lệnh (To order B/L):
Là loại VĐ trên đó không ghi tên và địa chỉ người nhận
hàng mà chỉ ghi “theo lệnh” (to order) hoặc có ghi tên của
người nhận hàng nhưng đồng thời ghi thêm “hoặc theo