1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THỰC TẬP SINH LÝ ĐỘNG VẬT

32 262 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 655,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột non Hấp thu là sự vận chuyển các sản phẩm tiêu hoá từ lòng ống tiêu hoá vào máu, tức là đưa vật chất từ môi trường ngoài vào trong cơ thể bổ sung cho phần vật chất đã bị tiêu hao trong quá trình chuyển hoá và phát triển cơ thể. Do đó hấp thu là chức năng mang tính chất quyết định trong việc thực hiện các chức năng chung của bộ máy tiêu hoá. Quá trình hấp thu ở ruột tiến hành rất phức tạp. Các quy luật hoá học (lọc, khuyếch tán, thẩm thấu, hoà tan…) giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên nếu chỉ căn cứ vào hiện tượng lý hoá đơn thuần thì khó giải thích hiện tượng hấp thu. Cấu tạo ruột non: + Bề mặt niêm mạc ruột có rất nhiều nếp nhăn, trên các nếp nhăn có nhiều nhung mao: 2500cm2, tăng bề mặt hấp thu lên 2025 lần. + Trên mặt nhung mao có rất nhiều tế bào biểu mô, mỗi tế bào biểu mô lại có rất nhiều vi nhung mao : 30001cm2, tằng bề mặt hấp thu lên 30 lần + Dưới lớp biểu mô của nhung mao có một mạng lưới mạch quản dày đặc để hấp thu các chất dinh dưỡng vào máu. Trong cơ thể, hấp thu là một quá trình sinh lý phức tạp. Nó chịu sự điều hoà của thần kinh và thể dịch.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I KHOA CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

BỘ MÔN HOÁ SINH- SINH LÝ ĐỘNG VẬT

THỰC TẬP SINH LÝ ĐỘNG VẬT

Hà Nội – 2005

1

Trang 2

Bài 1

I Sự hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột non

Hấp thu là sự vận chuyển các sản phẩm tiêu hoá từ lòng ống tiêu hoá vào máu, tức làđưa vật chất từ môi trường ngoài vào trong cơ thể bổ sung cho phần vật chất đã bị tiêu haotrong quá trình chuyển hoá và phát triển cơ thể Do đó hấp thu là chức năng mang tính chấtquyết định trong việc thực hiện các chức năng chung của bộ máy tiêu hoá

Quá trình hấp thu ở ruột tiến hành rất phức tạp Các quy luật hoá học (lọc, khuyếch tán,thẩm thấu, hoà tan…) giữ vai trò quan trọng Tuy nhiên nếu chỉ căn cứ vào hiện tượng lý hoáđơn thuần thì khó giải thích hiện tượng hấp thu

Cấu tạo ruột non:

+ Bề mặt niêm mạc ruột có rất nhiều nếp nhăn, trên các nếp nhăn có nhiều nhung mao:2500/cm2, tăng bề mặt hấp thu lên 20-25 lần

+ Trên mặt nhung mao có rất nhiều tế bào biểu mô, mỗi tế bào biểu mô lại có rất nhiều

vi nhung mao : 3000/1cm2, tằng bề mặt hấp thu lên 30 lần

+ Dưới lớp biểu mô của nhung mao có một mạng lưới mạch quản dày đặc để hấp thucác chất dinh dưỡng vào máu

Trong cơ thể, hấp thu là một quá trình sinh lý phức tạp Nó chịu sự điều hoà của thầnkinh và thể dịch

1 Mục đích

Chứng minh ruột non là nơi hấp thu các chất dinh dưỡng chính Số lượng hấp thu phụthuộc vào:

+ Từng chất dinh dưỡng: đường, muối, nước, protein, lipit

+ Nồng độ các chất dinh dưỡng: nồng độ muối khác nhau, thời gian hấp thu và lượnghấp thu khác nhau

+ Trạng thái sinh lý của con vật: no,đói và khát

+ Muối NaCl 7 ‰+ Dung dịch MgSO4 bão hoà+ Thuốc gây tê Novocain

3 Thao tác

Trang 3

Cố định thỏ trên bàn mổ Xác định đường trắng, dùng kéo cong cắt lông, sát trùng vịtrí mổ (sát trùng theo đường mổ từ trên xuống dưới hoặc xoáy theo đường tròn đồng tâm từtrong ra ngoài vị trí mổ).

Gây tê cục bộ bằng Novocain cho thỏ tại vị trí mổ Có hai cách gây tê cục bộ : Tiêm 1mũi, kéo dài mũi tiêm, từ từ bơm thuốc ra ; tiêm làm nhiều điểm xung quanh vị trí mổ

Lôi 1 đoạn ruột non khoảng 40cm ra khỏi thành ruột Dùng chỉ thắt đoạn ruột thành 4đoạn riêng (năm nút thắt) bằng nhau

Lần lượt bơm các chất khác nhau vào từng đoạn

+ Đoạn 1 bơm : 10ml H2O

+ Đoạn 2 bơm: 10ml NaCl 7‰

+ Đoạn 3 bơm: 10ml đường Glucose 3%

+ Đoạn 4 bơm: 5ml dung dịch Mg bão hoà

Nhét hết đoạn ruột đó vào trong ổ bụng để cho ruột có nhu động và nhiệt độ bìnhthường trong cơ thể con thỏ, sau 2h bỏ ra quan sát

II Áp lực âm xoang màng ngực

Phổi được bao bọc bởi hai lá: lá thành và lá tạng, khoảng trống giữa hai lá này gọi làxoang màng ngực áp lực trong xoang đó được gọi là áp lực xoang màng ngực

Nhưng áp lực trong xoang màng ngực thấp hơn so với áp suất khí quyển cho nên đượcgọi là áp lực âm Nó được hình thành do áp suất khí quyển, áp suất này tác dụng lên thànhngực qua vách phổi Nguyên nhân trực tiếp gây áp lực âm xoang màng ngực là sức co đànhồi của phổi áp lực này là một trong những yếu tố đảm bảo hô hấp bình thường của phổi

1 Mục đích

Chứng minh áp lực trong xoang màng ngực nhỏ hơn áp lực ngoài khí quyển Hiểu được

ý nghĩa của áp lực âm xoang màng ngực đối với hô hấp

- Nối ống thông lồng ngực vào áp lực kế

- Cố định thỏ trên bàn mổ Dùng dao cắt lớp da và cơ gian sườn ngoài (để lại lớp cơ giansườn trong) ở vị trí giữa xương sườn 2 và 3 Lấy ống thông cắm vào vết cắt, sau đó vít chặttấm kim loại vào sát da, thao tác phải thật nhanh để không khí bên ngoài không lọt vào xoangmàng ngực

3

Trang 4

- Quan sát áp lực xoang màng ngực: Nhìn vào áp kế khi thỏ hô hấp thì mức nước trong

áp lực kế dao động lên xuống ở nhánh áp lực kế phía thỏ ta thấy: khi thỏ hít vào thì mựcnước trong áp lực kế tằng lên, khi thỏ thở ra thì mức nước trong áp lực kế lại giảm xuống.Hiện tượng trên chứng tỏ áp lực trong xoang màng ngực nhỏ hơn áp lực ngoài không khí

III Đo dung tích sống của phổi

Không khí đi vào và đi ra gồm có:

+ Khí lưu thông: Là lượng khí hít vào bình thường và đi ra bình thường Ngựa mỗi lầnhít vào và thở ra bình thường khoảng 5-6 lít không khí không khí

+ Khí dự trữ: là lượng khí cố hít thêm vào sau khi đã hít bình thường Như ở ngựa saukhi đã hít vào bình thường là 5-6 lít thì ngựa còn có thể hít thêm 12lít không khí nữa

+ Dung tích sống của phổi được biểu thị ở khối không khí thở ra khi thở ra tối đa sau khihít vào tối đa

- Điều chỉnh phế dung khế ở vị trí số 0 Dùng bông tẩm cồn sát trùng đầu ống cao su

- Xác định dung tích sống: Hít vào thật sâu, xong thở ra (cũng thật sâu) bằng cách thổiqua ống cao su vào phế dung kế

Đọc kết quả ở số ghi của trục trong phế dung kế

IV Tác dụng của thần kinh giao cảm và phó giao cảm lên tim

Dựa vào nhiều đặc điểm cấu tạo, chức năng người ta chia thần kinh thực vật làm haiphần: hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm Hệ thần kinh giao cảm có tác dụng làm tin đậpnhanh, mạnh Hệ thần kinh phó giao cảm có tác dụng làm tim đập yếu, chậm

Trang 5

- Cố định thỏ trên bàn mổ Dùng kéo cong cắt lông, sát trùng vị trí mổ (sát trùng theođường mổ từ trên xuống dưới hoặc xoáy theo đường tròn đồng tâm từ trong ra ngoài vị trímổ).

- Rạch một đường dài ở cổ ở vị trí khí quản Tách da và kéo sang hai bên, tách lớp cơ

để lộ khí quản

- Bộc lộ dây thần kinh giao cảm và phó giao cảm Dây thần kinh phó giao cảm to hơndây thần kinh giao cảm chạy song song với động mạch Buộc dây thần kinh dao cảm và phógiao cảm bằng 2 sợi chỉ

- Cắm lá cờ vào xoang bao tim thỏ

- Dùng kích điện, kích thích vào dây thần kinh giao cảm và phó giao cảm

- Quan sát sự biến động của lá cờ (nhịp đập của tim)

5

Trang 6

BÀI 2

I Tác dụng của hormon nhau thai lên buồng trứng

Vào những tuần đầu, trong máu của động vật mang thai đã có chứa nhiều hormonProlan, hormon này chuyển vào nước tiểu,vì vậy trong nước tiểu sẽ có hormon

1 Mục đích

Chứng minh khi động vật mang thai thì nhau thai sẽ tiết ra hormon Prolan A-FSHhocmon kích thích nang trứng và Prolan B – LH, hocmon kích thích hoàng thể, bằng cáchtiêm nước tiểu cho động vật thí nghiệm gây ảnh hưởng đến buồng trứng làm bao noãn chíngây động dục

2 Chuẩn bị

- Động vật: Thỏ cái > 2kg

- Dụng cụ: Xilanh, kim tiêm,bông cồn

- Hóa chất: Huyết thanh ngựa chửa hoặc nước tiểu phụ nữ có thai

3 Thao tác

- Tiêm vào tĩnh mạch tai thỏ khoảng 5ml nước tiểu động vật có thai Sau 24h tiêm lần 2.Phải tiêm làm 2 lần vì nếu tiêm 1 lần hàm lượng nước tiểu vào cơ thể thỏ nhiều, dẫn đến ngộđộc nước tiểu

- Sau 48h tiêm, mổ đường trắng giữa hai hàng vú cuối cùng tìm buồng trứng

- Quan sát buồng trứng thấy lấm tấm hạt nhỏ màu đỏ nổi lên đó chính là các bao noãnchín

II Ảnh hưởng của sự thiếu O2 và thừa CO2 lên hô hấp của thỏ

Trang 7

- Buộc thỏ nằm ngửa lên bàn mổ.

- Đặt ống thống khí thuỷ tinh với ống cao su vào mũi thỏ và kẹp lại (để hở một chútcho không khí qua)

- Nối một nhánh kia của ống thuỷ tinh vào hệ thống ống cao su của bình thông khí,trống Maray và bút ghi

- Điều chỉnh bút ghi để ghi đồ thị hô hấp bình thường

+ Quan sát ảnh hưởng sự thừa CO2 đến hô hấp của thỏ:

Nối bình đá vôi (CaCO3) vào hệ thống bình thông khí Cho vài giọt axit HCl vào bình

đá vôi để tạo phản ứng:

CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + H2CO3 (CO2 + O2)

Thỏ hít CO2 vào nen vận động hô hấp trở nên sâu, mạnh, khó khăn Lấy bình đá vôi đi

để cho thỏ hô hấp bình thường

+ Quan sát sự thiếu O2

Nối bình đá Sode với bình thông khí Như vậy thỏ chỉ thở một lượng O2 rất ít trongbình Thỏ thở ra bao nhiêu CO2 thì bình đá Sode hấp thu hết, nên ko có CO2 dư, một lúc sau sẽ

có hiện tượng thiếu O2, quan sát sự tiếu O2 đối với hô hấp của thỏ

III Tiêm truyền tĩnh mạch

1 Mục đích

Biết cách lấy máu xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý

Biết cách tiêmt truyền tĩnh mạch khi gia súc bị ốm

2 Chuẩn bi

- Động vật: Thỏ

- Dụng cụ: Bông cồn, xilanh, kim tiêm

- Hoá chất: đường Glucose

3 Thao tác

7

Trang 8

BÀI 3

I Phản xạ tuỷ sống và phân tích cung phản xạ

Hệ thần kinh trung ương bao gồm não và tuỷ sống Nó thống nhất và điều hoà sự hoạtđộng của tất cả các cơ quan và hệ thống của cơ thể, bảo đảm sự tác dụng sự qua lại của cơ thểvới ngoại cảnh

Phản xạ là sự đáp ứng của cơ thể đối với các kích thích bên trong và bên ngoài vào các

thụ quan, thực hiện khi có sự tham gia của hệ thần kinh trung ương

Muốn thực hiện phản xạ phải có cung phản xạ Cung phản xạ gồm có những cấu tạogiải phẫu nhất định: Thụ quan, nơron hướng tâm, trung tâm thần kinh, nơron ly tâm, cơ quanđáp ứng Một khâu nào đó của cung phản xạ bị mất hoặc tổn thương thì phản xạ sẽ mất

1 Mục đích

Quan sát được phản xạ tuỷ sống (phản xạ không điều kiện)

2 Chuẩn bị

- Động vật: ếch

- Dụng cụ: giá, bộ đồ mổ ếch, dùi , bông, giấy lọc, xông

- Hoá chất: axit H2SO4 5%, nước, Novocain 3%

Trang 9

Nhúng chân ếch vào dung dịch H2SO4 5% Quan sát đáp ứng và rửa sạch chân.

Dùng các mẩu giấy lọc nhúng vào dung dịch H2SO4 5% rồi dán lên lần lượt các vị tríbụng, ngực, đùi Quan sát đáp ứng và rửa sạch

II Ghi đồ thị hoạt động của tim ếch

Tim là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng tuần hoàn máu, tim của động vật có vúchia làm 4 ngăn (2 tâm nhĩ, hai tâm thất), tim ếch có 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất)

Sự co giãn của tim bao gồm: co giãn của tâm nhĩ và tâm thất, tim co gọi là tâm thu, timgiãn gọi là tâm trương

Tim hoạt động co giãn có chu kỳ Mỗi chu kỳ có 5 kỳ: Tâm nhĩ co, tâm nhĩ giãn, tâmthất co, tâm thất giãn, tim nghỉ

Trang 10

Buộc ếch nằm ngửa trên bàn mổ Cắt lồng ngực bộc lộ tim ra Cắt màng bao tim để lộtim ra ngoài

Quan sát thứ tự co bóp của các bộ phận của tim, tần số co bóp, màu sắc từng phần khi

co giãn

Đưa bàn mổ lên giá, dùng cặp tim cặp vào mỏm tim Điều chỉnh bộ phận ghi, cho bútghi vào sát trụ quay, cho trụ quay chạy Tim co giãn, kéo bút ghi lên xuống Ta ghi được đồ thịtim trên trụ quay

Ghi chú : Thỉnh thoảng nhỏ vài giọt dung dịch Ringie vào tim

III Phân tích tính tự động của tim

Tim có tính tự động thể hiện ở chỗ cắt đứt dây thần kinh chi phối tim hay tách tim rakhỏi cơ thể nó vẫn tiếp tục co bóp Quá trình và tính chất sinh lý kể cả tính tự động của timphụ thuộc đáng kể vào nhiệt độ và các yếu tố khác

Trang 11

Ngự y của vua Tõy Ban Nha hồi thế kỷ thứ 16 là Andre Velase, người sỏng lập rakhoa giải phẫu, đó bị kết tội giết người vỡ khi ụng mổ một xỏc chết ra, trỏi tim cũn đậpthoi thúp.

Ngày nay, y học đó minh oan cho ụng Cỏc nghiờn cứu mới đõy đó khẳng định rằngtrong một số trường hợp (rất hiếm gặp), tim cú thể vẫn đập sau khi cơ thể chết Trỏi timếch bị thỏi nhỏ, ngõm trong dung dịch nuụi dưỡng vẫn cũn co búp một thời gian nhờ hệthống thần kinh tự động Từ khi khỏm phỏ ra hệ thống này, chỳng ta cú thể cứu sống nhiềutrường hợp tim ngừng đập bằng cỏch xoa búp tim Ngoài ra, y học cũng đó tạo cỏc mỏytạo nhịp thay thế hoặc phụ lực để chỉ huy nhịp điệu co búp của tim trong trường hợp hoạtđộng của tim bị trục trặc

- Phá tuỷ ếch Cố định ếch trên bàn mổ, cắt lồng ngực để lộ tim ra, cắt bỏ bao tim

- Dùng dao cắt bỏ tim ếch ra khỏi cơ thể Đặt tim vào mặt kính đồng hồ có chứa dungdịch Ringie

Quan sát tim ếch

IV Phân tích hệ thống hạch dẫn truyền của tim ếch (Stannius)

Các xung động gây ra sự co bóp nhịp điệu của tim xuất hiện và được truyền dẫn trong

mô đặc biệt của tim – hệ thống truyền dẫn ở ếch hệ thống này có các hạch ở xoang tĩnh mạch

là hạch Remack (ở động vật có vú là hạch Keith – Flack) và ở chỗ tiếp giáp giữa tâm nhĩ và tâm thất có hạch nhĩ – thất hay hạch Ludwig- Bider (động vật có vú là Asoffo –Tawara).

Trang 12

- Buộc nút chỉ thứ nhất:Luồn chỉ xuống dưới động mạch chủ, lật ngược tim lên, chỉ sẽbao vòng quanh xoang tĩnh mạch Buộc thắt sợi chỉ lại sao cho sợi chỉ nằm giữa xoang tĩnhmạch và tâm nhĩ Nếu buộc đúng chỗ thì nhịp đập của xoang tĩnh mạch vẫn như cũ, tâm nhĩ

và tâm thất ngừng đập 1 thời gian, sau đó đập lại nhưng với nhịp chậm hơn

- Buộc nút thứ hai: dùng sợi chỉ buộc ở chỗ tiếp giáp giữa tâm nhĩ và tâm thất Có thểxảy ra một trong 3 trường hợp sau:

+ Nếu sợi chỉ nằm giữa hạch, tâm thất và tâm nhĩ cùng đập

+ Nếu sợi chỉ nằm phía dưới hạch thì tâm nhĩ đập, tâm thất không đập

+ Nếu sợi chỉ nằm phía trên hạch thì tâm nhĩ không đập, tâm thất đập

- Buộc nút chỉ thứ 3 (nếu tâm thất còn đập) : lấy sợi chỉ buộc vào 1/3 phần mỏm tâmthất trái, mõm tim không đập

V Phản xạ Golf

Có thể dùng kích thích cơ học hoặc hoá học tác dụng lên các bộ phận khác nhau của cơthể làm cho tim đập chậm hoặc ngừng đập một cách phản xạ Trong trường hợp này cungphản xạ bao gồm các thụ quan ở bộ phận bị kích thích, thần kinh cảm giác, hành não và sợivận động của thần kinh phế vị

Trang 14

BÀI 4

I Quan sát tuần hoàn ở mao mạch

Mao mạch là những mạch máu rất nhỏ, nối các tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch vớinhau Vì thiết diện mao mạch rất nhỏ, nên chỉ cho hồng cầu đi qua thành một hàng dọc

- Bắt ếch ra, cố định ếch nằm úp trên bàn mổ, rạch một đường kéo nhỏ ở thành bụng ếch

- Luồn ngón tay trỏ vào bụng ếch, tìm ruột non và đưa ra ngoài thành bụng

- Lấy đinh ghim đóng căng màng treo ruột của ếch lên trên lỗ của bàn mổ ếch

- Đặt bàn mổ lên kính hiển vi và điều chỉnh để quan sát Phân biệt các đoạn tiểu động mạch

và tiểu tĩnh mạch

II Làm tiêu bản cơ thần kinh

Tính chất cơ bản của tổ chức thần kinh - cơ thường được nghiên cứu trên tiêu bản thần kinh– cơ của ếch

Tiêu bản này gồm một dây thần kinh hông đùi và cơ chày chân ếch

- Lấy khăn lột bỏ da ở nửa thân sau, cắt bỏ cơ bụng và các tổ chức trong xoang bụng

- Cắt tách riêng hai chân ếch: Tay trái cầm sấp nửa thân sau của ếch, giữ hai đùi ếchtrong lòng bàn tay, ngón tay trỏ ngoặc lên phía lưng, đè đoạn đầu cột sống lưng làm cho đầuxương cụt hơi nhô lên

Trang 15

+Tay phải cầm kéo, đặt hai nhánh kéo ép xuống hai bên xương cụt cắt một nhát 1.+Dùng tay phải lật ngược xương cụt lên cắt nhát 2, bỏ xương cụt đi Lúc đó thấy haidây thần kinh ngồi lộ ra ngoài.

+Cho nhánh kéo vào giữa hai dây thần kinh ngồi, cắt nhát thứ 3 dọc xương sống.+ Cắt nhát thứ 4 tách riêng hai chân ếch ra Tiếp tục sửa bỏ phần thịt thừa ta được haitiêu bản cơ thần kinh

Đặt một chân vào đĩa Petri có chứa dung dịch Ringer Tách dây thần kinh: Cầm sấp đùiếch ta có một rãnh chạy dọc suốt cơ đùi ếch phía lưng Dùng kéo con cắt hết lớp màng bọc cơdọc theo rãnh Dùng hai ngón tay ấn mạnh lên rìa đùi, làm cho rãnh nới rộng ra Dùng mócthuỷ tinh tách cơ tìm dây thần kinh (nằm song song và cạnh mạch quản) Dây thần kinh này

có nhiều nhánh phân bố vào các cơ ở đùi Dùng kéo cắt các nhánh này, tách dây thần kinh ra.Dùng kéo tách cơ chày ra khỏi các cơ xung quanh Cắt bỏ xương cẳng chân và bàn chân Giữlại đoạn xương ở đùi

Đặt tiêu bản đã làm xong v ào đĩa Petri có chứa dung dịch Ringer

III Định khu mỏi trong tiêu bản cơ thần kinh

Mệt mỏi là sự mất tạm thời khả năng hoạt động của cơ do hoạt động lâu dài Mệt mỏithể hiện ở sự co bóp Quá trình mệt mỏi thường có liên hệ với sự tiêu hao năng lượng và sựtích tụ các sản phẩm trao đổi ở cơ hoạt động

Sự xuất hiện mệt mỏi của cơ trong cơ thể hoàn chỉnh phức tạp hơn nhiều so với cơtách rời Các biến đổi về chức năng của một số bộ phận ở hệ thần kinh trung ương xuất hiệnsớm hơn sự mệt mỏi của bản thân cơ Khi mệt mỏi nhiều hoạt động cơ tạm thời ngừng Lúc

đó, trong cơ các quá trình sinh hoá học diễn ra một cách mạnh mẽ, kết quả là khả năng hoạtđộng của cơ thể phục hồi Cho nên sau khi nghỉ, hoạt động của cơ được khôi phục

+Đặt tiêu bản 1 lên tấm kính khô

+Đặt điện cực lên dây thần kinh 1 và kích thích liên tục, cơ của tiêu bản này co liêntục Một lúc sau cơ không co nữa

+Đặt điện cực trực tiếp kích thích vào cơ thấy cơ lại co bóp, chứng tỏ cơ chưa mỏi

15

Trang 16

+Đặt dây thần kinh của tiêu bản 2 lên dây thần kinh của tiêu bản 1 Kích thích vào dâythần kinh của tiêu bản 1, cơ của tiêu bản 1 không co nhưng cơ của tiêu bản 2 lại co Điều đóchứng tỏ dây thần kinh tiêu bản 1 chưa mỏi (vẫn còn khả năng hưng phấn và dẫn truyền hưngphấn sang thần kinh của tiêu bản 2)

Ngày đăng: 29/12/2018, 10:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w