I. Khái niệm chung về tính chống chịu ( Stress) 1. Khái niệm stress Là những yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng bất lợi cho thực vật. Khô Lạnh Mặn Hạn Nóng Ô nhiễm không khí,… Tạo nên những khả năng thích ứng đặc trưng của thực vật để chống chịu lại các tác nhân gây stress.2. Tính chất của các tác nhân gây Stress. Stress có thể làm giảm mạnh sự tăng trưởng, phát triển của cây trồng => làm giảm năng suất cây trồng. Stress tác động riêng rẽ nhưng cũng có nhiều stress phối hợp với nhau tác động lên cơ thể thực vật. Một số yếu tố môi trường bình thường chuyển sang tác nhân stress chỉ trong vài phút, một số phải mất nhiều ngày tháng mới trở nên tác nhân stress. Cây bị thiếu nước và bị nhiễm mặn Cây bị rét đậm, rét hại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA NÔNG HỌC
SINH LÝ CHỐNG CHỊU CỦA THỰC VẬT VỚI
CÁC ĐIỀU KIỆN BẤT LỢI
Giáo viên môn học: PGS.TS Phạm Văn Hiền
Trang 4I Khái niệm chung về tính
chống chịu ( Stress)
1 Khái niệm stress
Là những yếu tố bên ngoài gây ảnh hưởng bất lợi cho thực
Tạo nên những khả năng thích ứng đặc trưng của thực vật để chống chịu lại các tác nhân gây stress
Trang 52 Tính chất của các tác nhân gây
Stress.
Stress có thể làm giảm mạnh sự tăng
trưởng, phát triển của cây trồng => làm
giảm năng suất cây trồng
Stress tác động riêng rẽ nhưng cũng
có nhiều stress phối hợp với nhau tác
động lên cơ thể thực vật
Một số yếu tố môi trường bình
thường chuyển sang tác nhân stress chỉ
trong vài phút, một số phải mất nhiều
ngày tháng mới trở nên tác nhân stress
Cây bị thiếu nước và bị nhiễm mặn
Cây bị rét đậm, rét hại
Trang 63 Phản ứng của thực vật với stress.
Có thể là đặc thù hoặc không đặc thù
+ Đặc thù: Đi ngược với những biến đổi theo quy luật tự nhiên
-> Xuất hiện những đặc tính chưa từng có > Chuyển yếu tố bất lợi thành điều kiện sống của mình -> Thích nghi
+ Không đặc thù: Tuân theo quy luật bình thường của tự nhiên
Trang 7II Sinh lý chống chịu của
thực vật
1.TÍNH CHỐNG CHỊU NÓNG
Triệu chứng cây bị hại và
thương tổn ở nhiệt độ cao:
• Lá bị hại, mất màu, biến
dạng
• Với cây con, triệu chứng bị
hại giống với triệu chứng
nhiễm nấm bệnh gây thối
nhũng thường gặp ở nhiều
loại cây Cà phê do ảnh hưởng của khí hậu
Trang 81 TÍNH CHỐNG CHỊU NÓNG
Nguyên nhân gây chết cây
• Là do protein bị biến tính, bị phân hủy và giải phóng
khí NH3 gây độc amon cho cây Giảm hàm lượng
N-proten, tích lũy amoniac và N-phiprotein→
thương tổn
• Hệ thống màng bị thương tổn
• Các hoạt động sinh lý của cây bị rối loạn
Bản chất của thực vật thích nghi và chống chịu
• Phản xạ tia sáng tới của mặt trời để giảm nhiệt
• Vận động quay theo bản lá theo trục của cuống
• Thoát hơi nước mạnh để giảm nhiệt bề mặt lá: nhiệt
độ của lá giảm đến 30% hạn chế thương tổn ➔quá trình quang hợp có thể thực hiện được.
• Hàm lượng nước liên kết cao bảo vệ keo nguyên sinh không bị biến tính.
Trang 91 TÍNH CHỐNG CHỊU NÓNG
Vận dụng vào sản xuất
• Làm tăng khả năng chịu nóng cho cây: tôi hạt giống của
Ghenken, xử lí các nguyên tố vi lượng Zn,Cu, B, hoặc một
số axit hữu cơ để giải độc amon cho cây
• Chọn tạo giống chịu nóng
Trang 10sống xảy ra trong tế bào.
Cây thông bị nhiệt độ thấp
Trang 123 TÍNH CHỐNG CHỊU HẠN
Các loại hạn
Hạn là hiện tượng xảy ra
khi cây bị thiếu nước, lượng
nước hút vào không bù đắp
được lượng nước bay hơi
làm cho cây mất cân bằng
nước và bị héo Có 3 loại
hạn đối với cây :
o Hạn đất
o Hạn không khí
o Hạn sinh lý
Hạn đất trên cánh đồng lúa
Trang 143 TÍNH CHỐNG CHỊU HẠN
+ Bản chất của cây thích nghi và chống chịu hạn
¤ Tránh hạn ¤ Giảm khả năng mất nước
Rút ngắn thời gian sinh
- Giảm diện tích lá để giảm
bề mặt thoát hơi nước
Hiện tượng sa mạc nở hoa
Trang 153 TÍNH CHỐNG CHỊU HẠN
¤ Duy trì khả năng hấp thu nước:
• Hệ rễ phát triển mạnh, phân bố sâu xuống mạch nước Số lượng và mật độ rễ cao
• Số lượng và đường kính mạch dẫn tăng nâng cao khả năng vận
chuyển nước
• Tăng áp suất thẩm thấu và sức hút của mô bằng khả năng điều
chỉnh thẩm thấu ( đặc tính quan trọng nhất của thực vật chịu hạn)
¤ Duy trì tính nguyên vẹn về cấu trúc và chức năng sinh lý của
tế bào
• Chất nguyên sinh của tế bào nguyên vẹn, các bào quan vẫn giữ
được cấu trúc và chức năng
• Độ nhớt và tính đàn hồi duy trì ở mức cao Các protein và enzim bền vững, không biến tính và phân hủy lúc thiếu nước
¤ Các hoạt động trao đổi chất và sinh lý duy trì, không đảo lộn khi gặp hạn.
Trang 163 TÍNH CHỐNG CHỊU HẠN
Vận dụng vào sản xuất
• Cải lương giống cây trồng:
- Thanh lọc các giống có khả năng
chịu hạn.
- Chọn lọc và lai tạo giống
- Sử dụng công nghệ sinh học ( công
nghệ chuyển gen).
• Tăng tính chịu hạn cho cây trồng
- Phương pháp tôi hạt giống của
Ghenken
- Xử lý hạt bằng các nguyên tố vi
lượng ( Cu,Zn,Mo )
- Sử dung các chất làm giảm sự thoát
hơi nước, tăng hiệu quả sử dụng (
acid usnic, usnat amon, axetat
phenyl đồng )
Giống ngô lai đơn chịu hạn
VN8960
Trang 174 TÍNH CHỐNG CHỊU ÚNG
Hiện tượng úng
* Úng là hiện tượng thừa nước đối với cây trồng
* Tác hại cơ bản làm cho đất thiếu oxi nên cây hô hấp yếm khí sinh ra các chất độc cho hệ rễ
Các điểm thích nghi của thực vật chịu úng
* Đặc điểm thích nghi quan trọng: tròn thân, rễ có hệ thống gian bào lớn thông nhau dẫn oxi từ trên mặt đất cung cấp cho rễ
* Đặc điểm trao đổi chất: cây tăng cường hô hấp yếm khí và
ngăn cản acid hóa tế bào chất
Trang 195 TÍNH CHỊU MẶN CỦA CÂY
Tác hại của muối đến đất
+Đất mặn là loại đất chứa hàm lượng
muối cao (>0,2%) có nhiều ion
độc Do nồng độ muối cao nên áp
suất thẩm thấu của dung dịch đất ở
đây có thể đạt 200-300atm hay
còn có thể cao hơn
Đất nhiễm mặn
Trang 205 TÍNH CHỊU MẶN CỦA CÂY
Tác hại của muối đến cây
• Cạnh tranh dinh dưỡng với
rễ cây, giảm sự hút nước gây
Trang 215 TÍNH CHỊU MẶN CỦA CÂY
Các hình thức chịu mặn của
cây
Phản ứng chung đặc trưng của
nhóm cây chịu mặn là tăng
nồng độ dịch bào, giảm tính
thấm của màng nguyên sinh
chất với muối, tăng hàm lượng
albumin và globilin để tăng
khả năng giải độc của tế bào
Các quá trình tổng hợp xảy ra
mạnh, nhất là tổng hợp các axit
hữu cơ, protein, axit nucleic
để tăng cường tạo ra các yếu tố
giải độc cho tế bào.
Giống lúa chịu mặn OM 9921
Trang 225 TÍNH CHỊU MẶN CỦA CÂY
• Một đặc điểm thích nghi đặc
trưng của nhóm cây chịu mặn
là thay đổi hình thái giải phẫu
cơ thể theo chiều hướng thích
nghi với môi trường mặn như
hầu hết cây chịu mặn đều có rễ
bành (rễ phụ) to, có nhiều rễ
hô hấp, lá dày mọng nước
• Hiện tượng sinh con của một
số cây chịu mặn là đặc điểm
rất đặc biệt của nhóm cây này
Nhờ sự sinh con mà bảo đảm
sự phát tán mạnh nhằm duy trì
được nòi giống trong điều kiện
sống không thuận lợi. Cây diêm mạch có khả năng chịu
mặn cao
Trang 235 TÍNH CHỊU MẶN CỦA CÂY
Các biện pháp nâng cao tính chịu mặn của cây:
Chủ động thau chua, rửa mặn cải tạo môi trường trồng trọt
Chọn giống chịu mặn thích nghi cho từng vùng sinh thái
Biện pháp rèn luyện hạt giống
Bón phân hợp lý, chăm sóc theo chế độ thích hợp
Trang 246 TÍNH CHỊU SÂU BỆNH
Đặc điểm vi sinh vật gây bệnh.
• thuộc nhóm ký sinh
• Ký sinh bắt buộc
• Cây có VSV ký sinh thuộc loại bán ký sinh
• Không bắt buộc tạo lượng lớn enzim
• Hô hấp xảy ra mạnh
• Tính thích ứng cao
Trang 25 Tác hại của VSV gây bệnh cho cây.
• Thay đổi tính nguyên sinh chất
6 TÍNH CHỊU SÂU BỆNH
Trang 266 TÍNH CHỊU SÂU BỆNH
Khả năng chịu bệnh của
cây
Biện pháp nâng cao tính
miễn dịch của cây
• Biện pháp lai tạo chọn giống
• Công nghệ nuôi cấy mô tế bào
• Công nghệ gen
Trang 27III Kết luận
o Mỗi cá thể thực vật sống trong điều kiện bất lợi đều có khả
năng thích nghi riêng, nếu không sẽ bị đào thải
Vì vậy nghiên cứu các khả năng chống chịu này giúp con
người tạo ra các giống cây lương thực, thực phẩm có khả năng chống chịu nhiều điều kiện bất lợi về kinh tế và có khả năng phát triển bền vững trong tương lai
Trang 28Tài liệu tham khảo
• 1 Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, Sinh lý học thực vật, NXB GD, Hà Nội, 1987
• 2 Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, Sinh lý học thực vật, NXB GD, Hà Nội, 1999