1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô

67 454 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả và phù hợp. Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, vì thế mà các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải biết sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu một cách hợp lý, chặt chẽ từ các khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng. Đó cũng là một trong những biện pháp đúng đắn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, sản phẩm làm ra có chất lượng tốt, giá thành hạ làm tăng lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường.Đất nước ta đang trên đà phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, ngành xây dựng là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả, chất lượng của các sản phẩm thuộc ngành xây dựng đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của đất nước. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều công ty xây dựng lớn trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và phát triển cần phải có rất nhiều biện pháp khác nhau và quản lý tốt trong các khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt là tầm quan trọng của khâu tổ chức, quản lý nguyên vật liệu. Đây là vấn đề rất cần thiết đối với một công ty xây dựng nào và cũng như đối với Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô. Vì vậy, trong thời gian đi thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô, em đã quyết định chọn đề tài Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình. Chuyên đề gồm có 3 phần chính :•Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp•Chương 2: Thực trạng về công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô•Chương 3: Các giải pháp đề xuất, kiến nghị

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại vàphát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh hiệu quả và phù hợp Mộtquy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, vì thế mà các doanh nghiệp đều

ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Điều đó buộc cácdoanh nghiệp phải biết sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, tổ chức hạch toán nguyên vậtliệu một cách hợp lý, chặt chẽ từ các khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng

Đó cũng là một trong những biện pháp đúng đắn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, sảnphẩm làm ra có chất lượng tốt, giá thành hạ làm tăng lợi thế của doanh nghiệp trên thịtrường

Đất nước ta đang trên đà phát triển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, ngành xây dựng

là một trong những ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hiệu quả, chất lượng củacác sản phẩm thuộc ngành xây dựng đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của đấtnước Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ củanhiều công ty xây dựng lớn trong và ngoài nước Trong bối cảnh đó, muốn tồn tại và pháttriển cần phải có rất nhiều biện pháp khác nhau và quản lý tốt trong các khâu của quátrình sản xuất, đặc biệt là tầm quan trọng của khâu tổ chức, quản lý nguyên vật liệu Đây

là vấn đề rất cần thiết đối với một công ty xây dựng nào và cũng như đối với Công ty cổphần đầu tư xây dựng Lũng Lô Vì vậy, trong thời gian đi thực tế tại Công ty cổ phần đầu

tư xây dựng Lũng Lô, em đã quyết định chọn đề tài " Kế toán nguyên vật liệu tại Công

ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô " làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình.

Chuyên đề gồm có 3 phần chính :

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

 Chương 2: Thực trạng về công tác hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổphần đầu tư xây dựng Lũng Lô

 Chương 3: Các giải pháp đề xuất, kiến nghị

Do sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề khó có thể tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong được sự quan tâm góp ý của quý thầy cô, các cô chú, anh chị tại công ty đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty đặc biệt là Phòng kế toán - nơi em thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Trang 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LŨNG LÔ

1.1 Khái niệm, đặc điểm vai trò, phân loại, nội dung nghiên cứu đề tài kế toán

bộ và dịch chuyển giá trị một lần vào giỏ trị một sản phẩm mới bỏ ra

 Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản dữ trữ và sử dông NVL phá hiệnngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử lý các vật liệu thừa thiếu, ứ đọng kém phẩm chất

 Tính toán và phân bổ chính xác số lượng và giá trị thực tế vật liệu đưa vào sửdụng đó tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm vai trò:

 Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn khothuộc tài sản cố định của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là những yếu tố không thểthiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện để hình thành nên sản phẩm Chi phí về các loại vậtliệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong các doanh nghiệp sản xuất Do đó, vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượngcủa sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra Nguyên vậtliệu có đảm bảo đúng quy cách, chủng loại, sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất mới đạtđược yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội

 Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ vào giá trịsản phẩm mới tạo ra Do đó, tăng cường quản lý công tác kế toán nguyên vật liệu đảmbảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp là công việc có ý nghĩa hết sức quan trọng Việcquản lý vật liệu phải bao gồm các mặt như: Số lượng cung cấp, chất lượng, chủng loại vàgiá trị Bởi vậy, công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện không thể thiếu trong toàn

Trang 3

bộ công tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ vàđồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất; kiểm tra được các định mức dự trữ, tiếtkiệm vật liệu trong sản xuất; ngăn ngừa và hạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phí trong tất

cả các khâu của quá trình sản xuất Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các bộ phận kếtoán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.1.2. Phân loại và nội dung nghiên cứu:

1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu theo tính năng sử dụng:

Vật liệu được chia thành các nhóm sau:

- Nguyên vật liệu chính: Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệuchính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm

- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệuchính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăng thêm chất lượng hoặcgiá trị sử dụng của sản phẩm

- Nhiên liệu: Là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quátrình sản xuất Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu , ở thể rắn như cácloại than đá, than bùn và ở thể khí như gas

- Phụ tùng thay thế: Là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sữa chữa máymóc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu, thiết bị dùng trongxây dựng cơ bản như gạch, cát, đá, ximăng, sắt, thép, bột trét tường, sơn Đối với thiết

bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kếtcấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được (bêncạnh các loại thành phẩm) trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vật liệu khác: bao gồm những loại vật liệu chưa kể ở trên như bao bì, vật đónggói và các loại vật tư đặc chủng khác

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử

dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết

Trang 4

xây dựng cơ bản.

1.1.2.2 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn cung cấp:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài mà

có, thông thường mua của các nhà cung cấp

- Vật liệu tự chế biến: Là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng như lànguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm

- Vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản xuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thoả thuận trên hợp đồng liên doanh

- Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theo quyđịnh

1.1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu theo tính năng hoạt động:

- Kế toán có thể phân loại chi tiết hơn nữa nguyên vật liệu thành các loại khác

nhau, mỗi loại nguyên vật liệu có thể được nhận biết bởi một ký hiệu khác nhau làm cơ

sở để doanh nghiệp thiết lập sổ danh điểm nguyên vật liệu

1.2 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU:

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại +

Chi phíthu muathực tế -

Các khoản giảmtrừ (CKTM,GGHB)

Trong đó:

- Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức

- Các khoản thuế không được hoàn lại: thuế nhập khẩu, thuế GTGT (nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp)

Trang 5

1.2.1.2 Trường hợp NVL tự gia công chế biến:

Giá thực tế

Giá thực tế của NVL xuất đi GC +

Chi phí gia công chế biến -

Chi phí liên quan (vận chuyển…)

1.2.1.3 Trường hợp NVL thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế

của NVL

hoàn lại =

Giá thực tếcủa NVLXKthuê ngoàiGCCB

+

Chi phí vậnchuyển NVL

đi và về +

Chi phíphải trảcho ngườinhận GC

+

Các khoản thuếkhông đượchoàn lại

1.2.1.4 Trường hợp NVL được cấp:

Giá thực tế của NVL = Giá theo biên bản giao nhận

1.2.1.5 Trường hợp NVL nhận góp vốn liên doanh:

Giá thực tế Giá trị vốn góp do của NVL nhận = hội đồng liên doanh góp vốn liên doanh đánh giá lại

1.2.1.6 Trường hợp NVL nhận góp vốn đầu tư từ các đơn vị khác:

1.2.1.7 Trường hợp NVL được biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại:

Trang 6

Giá thực tế của Giá thị trường tương đươngNVL = hoặc giá trị thuần có thể

thực hiện được

1.2.1.8 Trường hợp NVL thu hồi từ sản xuất:

Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc có thể bán

1.3. TÍNH GIÁ THỰC TẾ NVL XUẤT KHO:

 Tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị và yêu cầu quản lý, trình độ

nghiệp vụ của các nhân viên kế toán và tuỳ thuộc vào đặc điểm về chủng loại,

quy cách, mức độ biến động của NVL tại doanh nghiệp mà đơn vị có thể sử

dụng một trong các phương pháp sau theo phương pháp nhất quán trong hạch

toán

1.3.1 Phương pháp thực tế đích danh:

 Theo phương pháp này thì giá nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ căn

cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó Vì vậy phương

pháp này chỉ áp dụng phù hợp đối với doanh nghiệp sử dụng nguyên vật liệu có giá trị

lớn, chủng loại ít, có điều kiện quản lý và bảo quản riêng từng lô trong kho, mặt hàng ổn

định và nhận diện được Để áp dụng phương pháp này trước hết phải theo dõi, quản lý

được số lượng và đơn giá nhập kho của từng lô hàng

1.3.2 Phương pháp bình quân gia quyền:

 Theo phương pháp này thì giá thực tế của từng nguyên vật liệu xuất kho được

tính theo giá trị trung bình của từng nguyên vật liệu tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị

từng loại nhập kho trong kỳ hay nói cách khác giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được

căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân, cách tính như sau:

Trang 7

Giá thực tế Số lượng Đơn giá của NVL = NVL x thực tế

xuất kho xuất kho bình quân

- Đơn giá bình quân có thể áp dụng một trong các đơn giá sau

+ Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá Giá thực tế NVL tồn đầu & nhập trong kỳ bình quân =

cả kỳ dự trữ Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

+ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá Giá thực tế NVL tồn đầu & nhập trong kỳ bình quân sau =

mỗi lần nhập Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

1.3.3 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO):

Phương pháp nhập trước - xuất trước áp dụng trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì sẽ xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ.

Giá thực tế của

NVL xuất kho =

Số lượng NVL xuất dùngthuộc số lượng từng lầnnhập kho trước

x Đơn giá thực tế NVL theotừng lần nhập kho trước

Trang 8

1.3.4 Phương pháp giá bán lẻ:

 Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàngtồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương

tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồn kho đượcxác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trămhợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bánban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bìnhquân riêng

1.4. KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:

1.4.1 Phương pháp thẻ song song:

1.4.1.1 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL phương pháp thẻ song song

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng (cuối kỳ)Quan hệ đối chiếu

1.4.1.2 Quy trình hạch toán:

 Ở kho: Theo phương pháp này thủ kho sẽ sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu thẻ song song

Bảng tổng hợpN-X-T vậtliệu,công cụdụng cụ

Kế toán tổng hợp

Trang 9

 Ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đốichiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ vật liệu Sổ này được ghimột lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ N-X phát sinh trong tháng củatừng loại vật liệu, công cụ dụng cụ Mỗi thứ chỉ được ghi một dòng trong sổ Cuối thángđối chiếu số lượng vật liệu, trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiềnvới kế toán tổng hợp.

1.4.2 Phương pháp sổ số dư:

1.4.2.1 Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp số dư

1.4.2.2 Quy trình hạch toán:

 Ở kho: Tương tự như các phương pháp trên ngoài ra theo định kỳ sau khi

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Kế toán tổng hợp

Sổ số dư

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Bảng luỹ kế N-X-T vật liệu,công cụ

Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Quan hệ đối chiếuGhi hàng ngàyGhi cuối tháng

Trang 10

liệu, sau đó lập phiếu ghi nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ N-Xvật liệu.

 Ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán theo định kỳ phải xuống kho để hướngdẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận được cácchứng từ kế toán kiểm tra và đánh giá theo từng chứng từ, đồng thời ghi số tiền vừa tínhđược của từng nhóm vật liệu vào bảng lũy kế N-X-T vật liệu Bảng này được mở chotừng kho dựa trên cơ sở các phiếu giao nhận từ N-X vật liệu Tiếp đó tổng cộng số tiềnnhập xuất trong tháng dựa vào số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng, số dư nàyđược dùng để đối chiếu với số dư trên sổ số dư

1.4.3.1 Sơ đồ NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi tiết NVL theo phương pháp đối chiếu luân chuyển

Ghi chú :

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng (cuối quý)

Phiếu nhập kho

tổng hợp

Bảng kê xuấtPhiếu xuất kho

Sổ đối chiếuluân chuyểnBảng kê NX

Trang 11

1.4.3.2 Quy trình hạch toán:

 Ở kho: Theo phương pháp này thủ kho sẽ sử dụng thẻ kế toán chi tiết vật liệu thẻ song song

 Ở phòng kế toán: Kế toán vật liệu không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đốichiếu luân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ vật liệu Sổ nàyđược ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ N-X phát sinhtrong tháng của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ Mỗi thứ chỉ được ghi mộtdòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng vật liệu, trên sổ đối chiếu luânchuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

1.5. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP:

1.5.1 Tài khoản sử dụng:

 Để hạch toán nguyên vật liệu, kế toán sử dụng:

- Tk 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tk này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các loại nguyên vậtliệu trong kỳ

TK 152 có kết cấu như sau:

- Bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàigia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, đểbán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;

- Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;

Trang 12

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

1.5.2 Phương pháp hạch toán:

1.5.2.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:

 Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các TK kế toán “hàng tồn kho”

- Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật tư, hànghóa đều được phản ánh trên các TK phản ánh hàng tồn kho (TK 151, 152, 153,

156, 157)

- Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho với

số liệu vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán

 Tính giá thành xuất kho: Căn cứ vào các chứng từ xuất kho và phương pháp tínhgiá áp dụng:

a) Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và cácchứng từ có liên quan phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập kho:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331, (tổng giá thanh toán)

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu bao gồm cảthuế GTGT

Giá thực tế xuất = Số lượng x đơn giá tính cho hàng (NVL) xuất

Trang 13

b) Kế toán nguyên vật liệu trả lại cho người bán, khoản chiết khấu thương mại hoặc giảmgiá hàng bán nhận được khi mua nguyên vật liệu:

- Trường hợp trả lại nguyên vật liệu cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khimua nguyên, vật liệu (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làmgiảm giá trị bên mua phải thanh toán) thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động củanguyên vật liệu để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựatrên số nguyên vật liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm hoặc cho hoạtđộng đầu tư xây dựng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:

Nợ các TK 111, 112, 331,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)

Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho

hoạt động đầu tư xây dựng)

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành

đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

c) Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệuchưa về nhập kho doanh nghiệp thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng “Hàngmua đang đi đường”

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản

152 “Nguyên liệu, vật liệu”

- Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghinhận theo giá tạm tính:

Trang 14

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc

Có các TK 111, 112, 141,

- Sang tháng sau, khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhậpkho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

d) Khi trả tiền cho người bán, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, thì khoản chiết khấuthanh toán thực tế được hưởng được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

- Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu

vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

- Trường hợp mua nguyên vật liệu có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thìphần giá trị nguyên vật liệu tương ứng với số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm ứng trước Phần giá trị nguyên vật liệu bằng ngoại tệ chưa trảđược ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu

Trang 15

e) Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về khodoanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,

g) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 131, 141,

- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

h) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế:

- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

i) Đối với nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê đã xác định được nguyên nhânthì căn cứ nguyên nhân thừa để ghi sổ, nếu chưa xác định được nguyên nhân thì căn cứvào giá trị nguyên liệu, vật liệu thừa, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Trang 16

- Khi có quyết định xử lý nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện trong kiểm kê, căn cứ vàoquyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

Có các tài khoản có liên quan

- Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu, vật liệu thừa là của các doanh nghiệpkhác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152 thì không ghi vào bên Có tài khoản 338 (3381)

mà doanh nghiệp chủ động ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trongphần thuyết minh Báo cáo tài chính

k) Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửachữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

m) Đối với nguyên liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liênkết: Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghisổ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)

n) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công tyliên doanh, liên kết, ghi:

- Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, liên kết, ghi:

Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

Trang 17

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

- Ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công

ty liên doanh, liên kết, ghi

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

o) Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quảnphát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạmlỗi Căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền để ghi sổ kếtoán:

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệutrên sổ kế toán;

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụtvật liệu trong định mức), ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý, căn cứ vào giá trịhao hụt, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu,

vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý)

Trang 18

p) Đối với nguyên vật liệu, phế liệu ứ đọng, không cần dùng:

- Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu, phế liệu, kế toán phản ánh giá vốn ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Kế toán phản ánh doanh thu bán nguyên vật liệu, phế liệu, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.5.2.2 Kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

 Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không phản ánh, theo dõi thường xuyên , liên tục

sự biến động hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán

- Các tài khoản phản ánh hàng tồn kho chỉ phản ánh giá trị của vật tư, hàng tồn khođầu kì và cuối kỳ

- Phản ánh tình hình mua vào, nhập kho vật tư, hàng hóa trên TK 611 – Mua hàng

 Cuối kỳ, tiến hành kiểm kê hàng tồn kho:

a) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

b) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối

Trang 19

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

Trang 20

Ghi chú :

(1) Nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài

(2) Mua nguyên vật liệu đang đi đường

(3) Nguyên vật liệu đang đi đường về nhập kho

(4) Thuế nhập khấu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

(5) Nhập kho vật liệu do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

(6) Nhập kho vật liệu nhận góp vốn liên doanh, tặng thưởng, cấp phát

(7) Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý

(8) Nhập lại kho số nguyên vật liệu sử dụng không hết

(9) Chênh lệch tăng do đánh giá lại

(10) Xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

(11) Xuất dùng cho quản lý, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp, xây dựng cơ bản.(12) Xuất bán, gửi bán

(13) Xuất góp vốn liên doanh

(14) Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

(15) Phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

(16) Chênh lệch giảm do đánh giá lại

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK

Kết chuyển NVL

hàng tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển NVL hàng tồn kho đầu kỳ

111, 112, 141, 331

Trị giá hàng mua

Thuế GTGT(nếu có)

1331

Trang 22

1.5.2.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

 Sự cần thiết phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc tính trước vào chi phí sản xuất kinhdoanh phần giá trị bị giảm thấp xuống so với trị giá ghi sổ kế toán của hàng tồn kho.Việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vậtliệu tồn kho bị giảm giá, đồng thời cũng phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiệnđược hàng tồn kho của doanh nghiệp, nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản củadoanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán kế toán.Việc lập dự phònggiảm giá vật liệu tồn kho phải tính cho từng thứ vật liệu, hàng hoá tồn kho nếu có bằngchứng chắc chắn về sự giảm giá thường xuyên, có thể xảy ra trong niên độ kế toán của vậtliệu, hàng hoá Dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ được lập vào cuối niên độ kế toántrước khi lập BCTC Khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thực hiện theo đúngcác quy định của cơ chế quản lý tài chính hiện hành

- Tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định vềnguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

 Doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi cónhững bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so vớigiá gốc của hàng tồn kho

 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tàichính

 Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính

 Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của

Trang 23

hàng tồn kho tkỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng.

 Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thểthực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xácđịnh khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

 Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán

 Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênhlệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán

- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa

bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

CHƯƠNG 2

Trang 24

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG LŨNG LÔ 2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.1.1 Giới thiệu về công ty:

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô được thành lập ngày 16/5/2005 Cóđăng ký kinh doanh số: 0303000288 ngày16/5/2005 do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp (Kèmtheo giấy phép đăng ký kinh doanh) Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 4 ngày 16/7/2014

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng Lũng Lô

 Ngành nghề kinh doanh: Được phép xây dựng trên toàn quốc

 Địa chỉ trụ sở: Số 14 - Đường 19/5 - Phường Văn Quán - Hà Đông - Hà Nội

 Điện thoại: 043.3543130

 Fax: 043.3543130

 Tài khoản số: 4501 – 0000019963 - Tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và pháttriển Tỉnh Hà tây Hoặc TK số: 4511 – 0000054129 - Tại chi nhánh NH đầu tư và pháttriển Sơn Tây

 Mã số thuế: 0500467314

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Lũng Lô được thành lập ngày 16/5/2005,

là một doanh nghiệp được cấp giấy phép hành nghề xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông (cầu đường), thuỷ lợi ( hồ, đập, kênh, mương), bưu chính viễnthông, y tế giáo dục, đường giây và trạm biến áp có điện áp từ 35 KV trở xuống; xây dựng

hạ tầng; san lấp mặt bằng công trình; lắp đặt thiết bị điện nước; thiết bị kỹ thuật côngtrình; tôn tạo trùng tu di tích, trang trí nội, ngoại thất công trình; kinh doanh bất động sản;mua bán vật liệu xây dựng; cho thuê máy móc thiết bị phục vụ công trình xây dựng, công

ty đã chuyển mình vào đà tăng trưởng của đất nước và ngày càng tạo ra được những sảnphẩm đáp ứng nhu cầu xã hội Thường xuyên nâng cao năng lực điều hành, quản lý, đầu

tư đổi mới trang thiết bị, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh,

mở rộng địa bàn hoạt động đến các tỉnh thành Từ khi thành lập đến nay, công ty đã xây

Trang 25

dựng được nhiều công trình giao thông, xây lắp dân dụng trong và ngoài tỉnh luôn đạtchất lượng cao và đúng tiến độ Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu tưXây dựng Lũng Lô đã không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu và đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Công ty tiếp tục mở rộng quy mô vốn, đầu tư mua sắm cáctrang thiết bị, đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng thi công công trình, luôn hoànthành và vượt mức kế hoạch được giao, hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển Quy

mô tổ chức, đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ luôn được củng cố và tăng cường Cóđầy đủ năng lực để thi công các công trình đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư

 Ngoài các khoản vốn huy động hàng năm, Công ty còn có nguồn vốn bảo lãnh

ổn định thường xuyên của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (gọi tắt là BIDV)cho hoạt động xây lắp với số tiền từ 3– 5 tỷ, đáp ứng đầy đủ cho Công ty trong việc thicông các công trình có sản lượng lớn đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ được giao

 Cơ cấu vốn điều lệ:

Vốn điều lệ Công ty Cổ phần là: 7.500.000.000 đồng (Bảy tỷ năm trăm triệuđồng)

 Đặc điểm ngành nghề hoạt động:

- Xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp, giao thông ( cầu đường ),thủy lợi (hồ, đập, kênh, mương), điện năng ( đường dây và trạm biến áp dưới 3 kv )

- Tư vấn thiết kế công trình đường bộ

- Tư vấn thiết kế công trình đường bộ

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ phòng ban:

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Trang 26

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

diện cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuấtkinh doanh của Công ty, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức, đảm bảo sựphát triển của công ty

Phó giám đốc kỹ thuật : chịu trách nhiệm kiểm tra các biện pháp thi công, độ

an toàn của mỗi công trình thay mặt Tổng giám đốc ký xác nhận các biên bản nghiệmthu, quyết toán giai đoạn…

Phó Giám đốc kinh tế : chịu trách nhiệm kiểm tra có chức năng tập hợp tất

cả các thông tin về kinh tế, giá cả thị trường, những quy định của luật pháp về xây dựng

cơ bản, lắp đơn giá và xây dựng cách tính giá thành cho hợp lý mà hiệu quả kinh tế đượccao trong việc thực hiện tham gia công tác đấu thầu đảm bảo thắng thầu và làm thanhquyết toán

Phòng kĩ thuật – thi công: có trách nhiệm lớn về mặt tổ chức kỹ thuật thi

công , đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện tiến độ thi công cho kịp thời hạn mà bên chủ

Hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty

Trang 27

đầu tư đã ký kết hợp đồng Mặt khác thường xuyên tiến hành tuyên truyền phổ biến ,kiểm tra việc thực hiện công tác an toàn lao động trong quá trình thi công.

Phòng tài chính – kế toán :

- Tham mưu cho Giám đốc công ty về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhậtchứng từ sổ sách chi tiêu văn phòng, các khoản cấp phát, cho vay và thanh toán khốilượng hàng tháng đối với các đội, báo cáo định kỳ và quyết toán công trình Phòng tàichính kế toán chấp hành chế độ tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, thựchiện thanh toán thu nộp ngân sách với các cơ quan Nhà nước và các đơn vị kinh tế cóquan hệ hợp đồng kinh tế, quản lý vốn quỹ, thực hiện báo cáo với cấp trên đầy đủ, đảmbảo vốn vay kinh doanh cho các phòng và quản lý các hợp đồng kinh tế

2.1.3.Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư và xây dựng Lũng Lô:

Công tác kế toán là một yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất hoạt độngkinh doanh Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý vàkinh doanh của mình và Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.Phòng tài chính kế toán thực hiện công tác kế toán chung của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức:

Dưới đây là sơ đồ tổ chức công tác kế toán của công ty

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng

Thủ quỹ Kế toán

tổnghợp,TSCĐ

Kế toánthanhtoán,Thuế

Kế toánvật tư,CCDC

Kếtoántiềnlương

Trang 28

- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán, tổng hợp, giám sát mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đề ra các biện pháp kinh tế, sử dụng vốn có hiệu

quả

- Thường xuyên kiểm tra công việc của kế toán viên nhằm phát hiện những sai sót(nếu có) để kịp thời chấn chỉnh, đảm bảo số liệu báo cáo kế toán chính xác

- Lập sổ sách kế toán hợp lý đúng chế độ kế toán nhà nước Đảm bảo chứng từ hợp

lệ sẵn sàng cho công tác thanh tra nhà nước khi yêu cầu

- Thực hiện công tác kiểm toán và quyết toán thuế hầng năm đúng hạn yêu cầu củaNhà nước

- Thường xuyên cập nhật những thông tin về chế độ kế toán hiện hành, những quyđịnh mới của Nhà nước nhằm tư vấn cho ban giám đốc kinh doanh đúng pháp luật

Kế toán tổng hợp, TSCĐ:

- Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi nghiệp vụchuyên môn của kế toán Thông qua các chứng từ phát sinh ở các đội xây lắp để tính giáthành xây lắp các công trình, hạng mục công trình để cung cấp số liệu cho kế toán trưởng,ban giám đốc và tham các biện pháp kinh tế tối ưu

- Nghiên cứu chính xác đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tíh giá thành sảnphẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty Từ đó tính toán phân bổ đầy đủ chínhxác chi phí sản xuất để tính giá thành kịp thời phục vụ cho việc đề ra các biện pháp khắcphục nhằm hạ giá thành sản phẩm

Kế toán thanh toán, thuế:

- Là người lập phiếu thu, chi, thanh toán hàng ngày theo yêu cầu của khách hàng

hay của nội bộ công ty Có nhiệm vụ lập và kiểm tra các chứng từ về nghiệp vụ thanh

toán, theo dõi việc ghi chép sổ quỹ tiền mặt với thủ quỹ, tổ chức thống kê tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tiền vay ngắn hạn, dài hạn ở ngân hàng và các tổ chức khác để báo cáohàng tuần cho kế toán trưởng Hàng tháng lập tờ khai thuế GTGT, theo dõi các khoản nộpNhà nước

-Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ:

- Là người theo dõi tình hình biến động của NVL, CCDC, lập phiếu nhập kho, xuất

Trang 29

kho, lập biên bản nhập xuất tồn NVL, CCDC, chịu trách nhiệm trong việc ghi chép vàtheo dõi vào TK 211, 214, 152, 153, 242.

Kế toán tiền lương:

- Theo dõi và tập hợp đầy đủ tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộcán bộ công nhân viên dựa vào Bảng chấm công của các bộ phận

Thủ quỹ:

- Là người trực tiếp quản lý thu, chi tiền mặt khi có chứng từ hợp lệ Có tráchnhiệm theo dõi sự biến động của quỹ tiền mặt tại mọi thời điểm Cuối ngày, thủ quỹ đốichiếu với sổ của kế toán thanh toán vốn bằng tiền để thông báo tình hình tăng, giảm tiềnmặt cho kế toán trưởng biết

2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm gần nhất:

BẢNG 2.3: TÓM TẮT CÁC SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM TÀI

6 Tổng lợi nhuận trước thuế 134.974.318 77.925.009 151.650.326

BẢNG 2.4: BẢNG SO SÁNH QUA CÁC NĂM

năm

Số tiền Tăng (giảm) %

Trang 30

 NHẬN XÉT:

 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng tài sản của công ty năm sau cao hơn nămtrước do tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên từ năm 2012 – 2013, nhưng sang so sánhđến đầu năm 2014 ta thấy giảm 22,56%, có khả năng doanh nghiệp đã mang tiền mặthoặc 1 số tài sản ngắn hạn khác mang đi đầu tư

 Về khoản tổng nợ phải trả thì năm 2013 tăng so với năm 2012, tỷ lệ nợ tăng

có thể làm đòn bẩy tài chính, nhưng quá cao thì ngược lại sẽ dẫn đến bấp bênh về mặt tàichính, nhưng theo bảng số liệu trên thì năm 2014 so với năm 2013 đã giảm 65,47%, công

ty đã dùng lượng tiền mặt để chi trả cho các khoản nợ của năm trước Việc những khoản

nợ phải trả giảm làm cho công ty có uy tín và lợi thế cao hơn

 Vì năm 2012 – 2013 là giai đoạn kinh tế Việt Nam đang khủng hoảng nên cácmặt về doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của ty đều giảm mạnh trong

Trang 31

năm 2013, và phát triển trở lại vào trong năm 2014.

2.1.5 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản :

- Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do bộ tài chính ban hành theo Quyếtđịnh 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp

có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công

ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tưnhân và hợp tác xã

- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

 Hiện tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006 của Bộtài chính

 Kỳ kế toán: từ 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm - Đơn vị tiền

để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng kýnhật ký chung tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư từng tài khoảntrên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết được dùng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính

- Sổ tổng hợp bao gồm: Nhật ký chung, sổ cái

- Sổ chi tiết bao gồm: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, thẻ kho

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán G9 để phục vụ cho việc ghi sổ

Trang 32

 Hạch toán kê khai VAT theo phương pháp: Phương pháp khấu trừ.

 Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp: Đường thẳng

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Chú ý:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG

TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG LŨNG LÔ:

2.2.1 Đặc điểm, phân loại và phương pháp tính giá tại công ty:

2.2.1.1 Đặc điểm:

 Do đặc thù của công ty là chuyên xây dựng đường bộ, cầu cống nên vật liệuchủ yếu là vật liệu xây dựng như sạn, đá, sắt, thép, xi măng, nhựa đường… Cũng giốngnhư đặc điểm của nguyên vật liệu nói chung sau mỗi giai đoạn thi công, hay sau mỗi hạng

Sổ, thẻ kế toán

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Chứng từ gốc(phiếu thu,phiếu chi,hóa đơn…)

Sổ nhật kí chung

Sổ cái TK 152

Bảng cân đối Phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp

Trang 33

mục công trình thì vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, hình thái ban đầu của nó không còntồn tại Hay vật liệu bị biến dạng và tiêu hao hoàn toàn trong quá trình thi công, tức là giátrị vật liệu đã chuyển dịch toàn bộ vào giá thành của từng giai đoạn thi công, hay từnghạng mục công trình.

2.2.1.2 Phân loại:

Để thuận lợi cho công tác quản lý và hoạch toán vật tư công ty đã phân ra các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Cát, sạn, sỏi, đá, sắt, thép, xi măng, nhựa đường…

- Nguyên vật liệu chính là những NVL dùng để nâng cao đọan đường, sửachữa xây dựng cầu cống Nguyên vật liệu chính đã tạo nên những công trình

- Nguyên vật liệu phụ: Đinh, thép buộc, ốc vít, gỗ, đá, chông các loại, bột trét,màu sơn chống rỉ…

- Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật liệu kết hợp với nguyên vật liệuchính để tạo nên một công trình hoàn thiện hơn

- Nhiên liệu: Xăng, dầu, nhớt, mỡ máy…

- Nhiên liệu dùng để phục vụ cho việc vận hành thiết bị sản xuất, xây dựngcông trình Công ty sử dụng than đá để nấu nhựa đường; dùng dầu Diezen, nhớt để vậnchuyển phương tiện thi công

- Phụ tùng thay thế: Phụ tùng ôtô, phụ tùng máy động lực, ốc, vòng bi… vàcác phương tiện khác phục vụ cho sản xuất

2.2.1.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

 Nguồn nguyên liệu cung cấp cho công ty chủ yếu là mua ở trong nước và đa

số mua ngoài Vì vậy, giá thực tế của vật liệu được tính bằng giá mua chưa có thuế GTGTđầu vào cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ và trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá(nếu có) Việc phản ánh thanh toán được kế toán theo dõi trên các TK 331, 111, 112, 141

Để đánh giá nguyên vật liệu được chính xác và thống nhất, hàng ngày kế toán sử dụng giáthực tế để ghi sổ

 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Giá thực tế vật tư mua = Giá mua ghi trên + Các chi phí khác có

Ngày đăng: 14/06/2016, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp N-X-T vật liệu,công cụ - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Bảng t ổng hợp N-X-T vật liệu,công cụ (Trang 7)
Bảng kê xuấtPhiếu xuất kho - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Bảng k ê xuấtPhiếu xuất kho (Trang 9)
BẢNG 2.4: BẢNG SO SÁNH QUA CÁC NĂM - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
BẢNG 2.4 BẢNG SO SÁNH QUA CÁC NĂM (Trang 27)
BẢNG 2.3: TÓM TẮT CÁC SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM  TÀI - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
BẢNG 2.3 TÓM TẮT CÁC SỐ LIỆU VỀ TÀI CHÍNH TRONG 3 NĂM TÀI (Trang 27)
Bảng cân đối  Phát sinh - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Bảng c ân đối Phát sinh (Trang 29)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 33)
Hình thức thanh toán: TGNH      Mã số thuế: 05 00467314 - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Hình th ức thanh toán: TGNH Mã số thuế: 05 00467314 (Trang 36)
Hình thức thanh toán: TGNH      Mã số thuế: 0500467314 - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
Hình th ức thanh toán: TGNH Mã số thuế: 0500467314 (Trang 39)
BẢNG TÔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN VẬT TƯ - Chuyên đề thực tập Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Lũng Lô
BẢNG TÔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN VẬT TƯ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w