1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài báo cáo thực hành sinh lý động vật

59 3,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 20 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách cố định ếch trên bàn mổ: - Sau khi gây bất động, đặt ngửa ếch trên bàn mổ - Dùng đinh ghim cắm qua bàn chân để cố định có thể ghim thêm vào hàm Bài số 2: PHƯƠNG PHÁP NHUỘM TIÊU BẢN

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆP THỰC PHẨM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH

SINH LÝ ĐỘNG VẬT

GVHD: ĐÀO THỊ MỸ LINH

Trang 2

Bài 1: MỞ ĐẦU

Trả lời câu hỏi:

1 Động vật chính sử dụng trong môn thực hành sinh lý động vật là ếch

2 Phân biệt thí nghiệm in vitro, in situ và in vivo:

- Thí nghiệm in vitro: thực hiện trên các chế phẩm được tạo ra từ một cơ quan tách rời khỏi cơ thể nhưng được duy trì trong những điều kiện thích hợp Thí nghiệm in vitro diễn ra trong thời gian ngắn ( thí nghiệm cấp diễn)

- Thí nghiệm in situ: thực hiện trên các chế phẩm được tạo ra từ một cơ quan nhưng không tách rời khỏi cơ thể và cũng được duy trì trong những điều kiện sinh lý thích hợp Thí nghiệm in situ cũng diễn ra trongthời gian ngắn ( thí nghiệm cấp diễn)

- Thí nghiệm in vivo: tiến hành trên một cơ thể bình thường, khoẻ mạnh Thí nghiệm in vivo diễn ra trong thời gian dài ( thí nghiệm trường diễn)

3 Người ít là đối tượng nghiên cứu:

- Luât pháp không cho phép

Do đó người ít làm đối tượng nghiên cứu, nếu có thể chỉ được thí nghiêm trên xác được hiến

Nếu đứng về phương diện khoa học thì cơ thể người là đối tượng lý tưởng để nghiên cứu, nguyên nhân:

- Khi nghiên cứu về bệnh hay một vấn đề liên quan đến con người thì trựctiếp làm thí nghiệm trên đối tượng mình quan tâm sẽ hiệu quả hơn,

Trang 3

không cần phải qua nhiều trung gian khảo sát ( như khi thực hiện trên động vật) trước khi đưa vào ứng dụng đại trà.

- Hiện nay có rất nhiều bệnh ở người mà con người vẫn chưa có cách điềutrị triệt để nếu chúng ta nghiên cứu cách trị bệnh trực tiếp trên cơ thể người sẽ đem lại kết quả nhanh hơn

4 Gây mê nhằm mục đích làm giảm đau và gây bất động cho động vật khi thực hiện phẩu thuật

5 Phân biệt gây tê cục bộ, tiền mê và gây mê:

- Gây tê là làm giảm cảm giác đau hoặc mất cảm giác tại vị trí tiêm chất gây tê, chỉ có tác dụng trong phạm vi hẹp hay một vùng Gây tê cục bộ

là tê ở một vùng rộng lớn ví dụ trên động vật khi cắt da để lộ xương sọ hay rạch da tìm các mạch máu

- Tiền mê thực hiện trước gây mê sâu, tiêm cho đối tượng một lượng thuốc thích hợp để tạo trạng thái say và gây bài tiết trươc khi đưa lên bàn mổ để gây mê

- Gây mê là tác động trên não và làm mất cảm giác toàn than

+ Gây mê bằng con đường hô hấp: sử dụng chất gây mê bốc hơi (ether)+ Tiêm trực tiếp vào cơ hay mạch máu

6 Các bước tiến hành chọc tuỷ ếch:

- Cầm ếch trong lòng bàn tay, dùng ngón tay trỏ ấn đầu ếch cong xuống

- Dùng kim chọc tuỷ chọc thẳng qua da vào lỗ xương chẫm của ếch Qua mũi nhọn của kim về phía miệng ếch sao cho đầu kim lọt vào phia xoang não, lay nhẹ đầu kim để huỷ xoang não

- Đưa mũi nhọn về phía cột sống

Trang 4

điểm chọc tuỷ

7 Ếch tuỷ là ếch đã được huỷ tuỷ

Đặc điểm của ếch tuỷ: ếch không chết nhưng bị tê liệt hệ cơ nằm bất động ( do

bị phá vỡ hệ thần kinh vận động)

8 Vẽ vị trí chọc tuỷ ếch:

Điểm chọc tuỷ là đỉnh của một tam giác đều với hai đỉnh kia là hai điểm chính

giữa phía sau của hai mắt

Hình ảnh minh hoạ điểm chọc tuỷ ếch

9 Phân biệt ếch đực và ếch cái:

Trang 5

- Ếch đực có hai chấm đen ở hàm dưới, hai bên hầu Bàn chân trước nháphơn, ngón chân trước có mấu thịt hoá sừng (chai sinh dục) Da màu xám, không nhẵn bóng.

- Không có chai sinh dục, bụng lớn và mềm hơn ếch đực, da mềm và mịn hơn so với ếch đực

10 Nếu chọc tuỷ ếch đúng thì hai chân sau ếch sẽ duỗi thẳng và điểm chọc không bị chảy máu

11 Tác dụng của dung dịch sinh lý: Để kéo dài sự tồn tại, sự hoạt động, bảo đảm được các đặc tính sinh lý của các mô, cơ quan tách rời và cả những cơ quan còm liên hệ với cơ thể động vật phẩu thuật Đặc tính của dung dịch sinh lý phải giống với các dịch sinh lý trong cơ thể

12 Cách cố định ếch trên bàn mổ:

- Sau khi gây bất động, đặt ngửa ếch trên bàn mổ

- Dùng đinh ghim cắm qua bàn chân để cố định (có thể ghim thêm vào hàm)

Bài số 2:

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM TIÊU BẢN MÁU XÁC ĐỊNH HỒNG CẦU VÀ PHÂN BIỆT

CÁC LOẠI BẠCH CẦU KHỎA SÁT ĐỘ BỀN HỒNG CẦU

Trang 6

a Cơ sở lý thuyết:

Theo ông Landsteiner trên màng hồng cầu có các kháng nguyên của nhóm máu mà ông gọi là ngưng kết nguyên Có 2 loại: ngưng kết nguyên A và B Bản chất của ngưng kết nguyên là polisaccarid và chúng có mặt trên hồng cầu từ những giai đoạn rất sớm của bào thai Đồng thời trong huyết tương

có ngưng kết tố Có 2 loại ngueng kết tố là anti A (còn gọi α )ản và anti B(còn gọi là β ) Bản chất cửa ngưng kết của nhóm máu là γ globulin

Khi có mặt ngưng kết tố anti A ( α ), các hồng cầu mang ngưng kết

nguyên A sé dính với nhau thành từng đám Tương tự ngưng kết tố anti B(

β ) làm ngưng kết những hồng cầu mang kết nguyên B Trong những

trường hợp hồng cầu bị ngưng kết sẽ xảy ra biến cố nguy hiểm: hồng cầu tan đi gây trúng độc, có thể bị chết

Tùy theo trên màng hồng cầu có ngưng kết nguyên A hay ngưng kết

nguyên B hay có cả ngưng kết nguyên A và B, người ta phân loại có 4 nhóm ở máu người là: nhóm A, nhóm B, nhóm AB, nhóm O

nguyên trên hồng

cầu

Ngưng kết tố trong huyết tương

anti B

Ngoài ra còn có hệ thống nhóm máu Rh Những người có Rh trên màng hồng cấu được gọi là những người Rh+; còn những người mà hồng cầu không có Rh được gọi là những người Rh- Ở châu Âu tỷ lệ người Rh- là tỷ

lệ 15% Ở người Việt Nam tỷ lệ Rh+ chiếm đa số, chỉ có khoảng 5 phần vạn

là Rh-

Sự khác nhau cơ bản giữa hệ thống nhốm máu ABO và hệ thống Rh là trong hệ thống ABO kháng thể ( ngưng kết tố) được sinh ra một cách tự nhiên, trong khi kháng thể của hệ thống Rh được sinh ra theo kiểu miễn dịch Chính vì ngưng kết tố anti Rh không có sẵn trong máu và nó chỉ xuất

Trang 7

hiện khi huyết tương Rh nhận nhiều liên tiết hồng cầu Rh+, cho nên những tai biến chỉ xảy ra trong hai trường hợp:

Tai biến trong truyền máu: người Rh- nhận máu của người Rh+ Lần đầu thì không sao Nhưng cơ thể người nhận có quá trình sản xuất kháng thể anti Rh Nếu người đó tiết tục nhận máu của người Rh+ thì sẽ xảy ra ngưng kết hồng cầu của người cho

Tai biến trong sản khoa: nếu mẹ là Rh-, cha là Rh+, khi có thai có hồng cầu của bào thai là Rh+ Trong thời gian có con hồng cầu Rh+ của con giàngkháng nguyên đối với cơ thể mẹ và kích thích cơ thể sản xuất kháng thể anti

Rh Những lần có thai về sau, nếu thai là Rh+ thì có thể tai biến cho thai do kháng thể anti Rh từ mẹ sang con qua đường nhau thaido kháng thể là ngưng kết hồng cầu cho thai: 3% con thứ 2, 10% cho con thứ 3…

b Cách thực hiện:

 Nhỏ lần lượt từ trái sang phải 4 loại anti A, anti B, anti AB, anti Rh- trên phiến đá màu trắng

 Dùng bông tẩm cồn bôi lên đầu ngón tay định lấy máu

 Dùng kim đâm vào đầu ngón tay lấy máu rồi nhỏ vào các vị trí của các anti.Sau đó dùng tăm trộn đều máu với anti rồi quan sát

c Kết quả:

Trang 8

Lài Luyến My Nguyên Nhanh Nhóm

có ngưng kết nguyên

A nên bị đông tụ do anti A

Vì nhóm máu O+ nên

có cả ngưng kết nguyên A

có ngưng kết nguyên

B nên bị đông tụ do anti B

Vì nhóm máu A+ nên

có ngưng kết nguyên

A nên bị đông tụ do anti A

2 Phương pháp nhuộm tiêu bản hồng cầu xác định hồng cầu và phân biệt cacs loại bạch cầu:

a Cơ sở lý thuyết: Trong bài này ta dùng phương pháp nhuộm đơn với thuốc

nhuộm Giemsa

- Hồng cầu: ở người trưởng thành, hồng cầu có kích thước 7-8μmm ở thỏ

10-12 μmm, không có nhân, hình đĩa tròn, lõm 2 mặt, nguyên sinh chất màu

Trang 9

hồng, hồng, không có hạt ở nguyên sinh chất Tuy nhiên, ở một số động vật, hồng cầu lại có nhân

- Bạch cầu: là những tế bào có nhân, có khả năng di động, hình dạng có thể biến đổi tùy thuộc loại bạch cầ Người ta chia bạc cầu (BC) thành 2 loại:

BC không hạt và BC có hạt căn cứ theo sự bắt màu của các hạt ở nguyên sinh chất của chúng

 Bạch cầu không hạt: là BC không hạt ở nguyên sinh chất của tế bào Chúngbao gồm Lymphocyte và Monocyte

 Bạch cầu Lymphocyte: có 2 loại Lymphocyte B và T Điển hình của dòng này là TB tròn, nhân tròn, nguyên sinh chất hẹp, ưu kiềm, chung quanh có một vòng sáng

+ Limphocyte B: to, có kích thước 6-10μmm, nhân tròn bắt màu tím xanh,

nhiễm sắc thô, vòng sáng quanh nhân, nguyên sinh chất bắt màu xanh da trời, có viền xanh thẫm ngoại vi

+ Lymphocyte T:nhỏ, có kích thước 5-9μmm Nhân hình cầu, nhiễm sắc thô, bắt màu tím sẫm, chiếm ưu 9/10 thể tích tế bào

 Nguyên sinh chât ưu bazơ mạnh, do vật khi nhuộm, chúng bắt màu xanh

 Bạch cầu Monocyte: là những tế bào lớn, có kích thước lớn 20-25μmm Dòng này là các tế bào hình cầu, nguyên sinh chất bắt màu xanh, không hạt,nhân hình bầu dục hoặc hạt đậu bắt màu đen, nguyên sinh chất băt màu xanh

 Bạch cầu có hạt: là những BC mà nguyên sinh chất có hạt, dựa và sự bắt màu của các hạt này ta chia ra làm 3 loại khác nhau

 Bạch cầu trung tính ( Neutrophil): kích thước 10-15μmm, nhân thắt eo, chia doạn, nguyên sinh chất có hạt tròn khoảng 0,2-0,4 μmm có màu hồng xanh tím Các hạt này có chứa este của acid hyanuronic là thành phần quan trọngcủa glycogene của gan

 Bạch cầu ưu acid (Eosinophil): kích thước 10-15μmm, nhân thắt eo, chia đoạn Nguyên sinh chất có hạt bắt màu da cam, hạt to, tròn đều khoảng 1

μmm Bản chất hạt acid chứa nhiều histon, một số tác giả còn cho rằng có chứa histamine và acetylin cao, pH rất acid (pH ~ 2)

 Bạch cầu ưu bazơ (Basophil): kích hước 10-15μmm, nhân thắt eo, chia đoạn Nguyên sinh chất có màu xanh methylen hoặc xanh toluidin, khi nhuộm chúng bất màu xanh thẫm, hạt rất to khoảng 1-2μmm và phân bố không đều trong nguyên sinh chất

- Số lượng và công thức bạch cầu:

 Số lượng BC ở người trưởng thành bình thường:

Trang 10

 Nhỏ 1 giọt máu chống đông lên lame

 Lấy một lame kính khác chạm vào giột máu 1 góc 450, để giọi máu lan theo cạnh lame rồi kéo từ đầu bên này sang bên kia nhưng giữ nguyên góc

450, như vậy là đã dàn đều giọt máu thành lớp mỏng trên lame

 Để tiêu bản máu khô tự nhiên hoặc hơ nhẹ trên ngọc lửa ngọn lửa đèn cồn

 Sử dụng cồn 960 nhỏ bao đều trên tiêu bản mausau đó để đứng tiêu bản trêngiascho cồn chảy hết và để tiêu bản khô tự nhiên

 Nhuộm tiêu bản:

 Tiêu bản máu đã cố định bằng cồn được ngâm trong dung dịch Giemsa 20 phút (có thể nhỏ dung dịch Giemsa phủ đều trên mẫu máu của tiêu bản cố định khi ta không dùng cốc ngâm lame)

 Đem tiêu bản rửa bằng nước cất (không để nước chảy thẳng vào mẫu có chứa tiêu bản máu)

 Để khô tự nhiên ( hoặc sấy khô nhẹ trong tủ ấm)

 Quan sát tiêu bản dưới vật kính X100, sử dụng dầu soi kính để tăng độ sáng

c Kết quả:

Trang 11

Bạch cầu monocyte: Bạch cầu lymphocyte

Trang 12

Bạch cầu Neutrophil:

Hồng cầuHình chụp bạch cầu

Trang 13

d Giả thích :

Đây là hình bạch cầu so sánh

Trang 14

3 Khảo sát độ bền của hồng cầu:

a Cơ sở lý thuyết:

Độ bền hồng cầu là một trong những chỉ tiêu sinh lí quan trọng của máu, được đánh giá qua sức chịu đựng của màng tế bào hồng cầu dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu Áp suất thẩm thấu của màng tế bào hồng cầu chử yếu do muối NaCl, nồng độ muối trong máu người là 0,9%.

Nếu hồng cầu vào dung dịch đẳng trương(là dung dịch có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của hồng cầu) thì thể tích có không thay đổi Nếu cho vào môi trường dung dịch ưu trương( là dung dịch

có áp suất thẩm thấu lớn hơn hồng cầu ) thì hồng cầu sẽ bị mất nước nên thể tích của nó nhỏ lại, màng tế bào hồng cầu nhăn theo( co nguyên sinh).

Ngược lại, nếu ơ môi trường nhược trương thì nước sẽ hút vào hồng cầu làm cho hồng cầu phình to ( trương nguyên sinh) Hồng cầu trương tới mức độ nào đó màng tế bào hồng cầu không chiệu nỗi và bị

vỡ (tiêu huyết) nhồng độ nhược trương làm hồng cầu bị đầu tiên vỡ

là điểm tiêu huyết, nồng độ mà toàn bộ hồng cầu vỡ vụng là điểm tiêu huyết hoàn toàn.

Trang 15

Người ta có thể xác định độ bền hồng cầu gián tiếp qua lượng hemoglobin dược giải phóng ra dung dịch khi hồng cầu vỡ hoặc xác định trực tiếp bằng số lượng hồng cầu còn lại trong dung dịch Bài thực tập này sẽ dùng phương pháp xác định trực tiếp nồng độ hồng cầu bằng máy so màu quang điện.

Khi cho hồng cầu vào trong môi trường dung dịch là NaCl có áp suất thảm thấu giảm dần( tương ứng với nồng độ giảm dần), nếu áp suất thẩm thấu của dung môi có chứa hồng cầu giảm tới điểm đầu bắt tiêu huyết hoàn toàn thì toàn bộ hồng cầu bị vỡ hết trong khoảng này nồng độ hồng cầu tương quan mũ với nồng dộ của dung dịch NaCl Mặt khác mật độ quang học (D) có mối liên quan tuyến tính với nồng dộ của chất tan trong dung dịch Ở đây, chất tan là hồng cầu vì thế đồ thị biểu diễn sự tương quan giứa mật độ quang học và mật độ dung dịch NaCl cũng biến thiên theo hàm mũ( đường biểu diễn dạng chữ S) còn chờ vào khoảng đó (trước lúc bắt đầu tiêu huyết và sau khi tiếu huyết hoàn toàn) nó sẽ làm đường nằm ngang ( mật độ quang học là hằng số)

Chú ý rằng khi có sự tiêu huyết thì nồng độ Hemoglobin tăng lên,

nó có thể làm sai lệch kết quả thu được từ phương pháp này Vì thế chúng ta phải chọn bước sóng ánh sáng 597nm đây là bước sóng ánh sáng mà Hemoglobin hấp thụ ít nhất.

Trang 17

% 0,1 0,2 0,25 0,30 0,35 0,40 0,45 0,50 0,55 0,60 0,65 0,70 0,75 0,80 0,85 0,

90

0, 0 0

1,48 1

1,25 9

1.73 0

1,88 0

1,95 4

2,15 2

2,40 2

2,33 3

2,26 0

2,65 4

2, 63 2

Trang 18

0 2 4 6 8 10 12 0

Kết quả bài sai xót là do:

- Bài hai: thiết bị và thao tác sủ dụng không được tốt, nhận xét chủ quan(nhận dạng hồng cầu) nên có thể không chính xác

- Bài ba: máu chưa giã đông, pha chế môi trường chưa chính xác

1 Phương pháp nhuộm và thuốc nhuộm trong bài?

2 Các loại tế bào máu ?

3 Các loại bạch cầu, màu sắc sau khi nhuộm ?

4 Bạch cầu acid, bazơ, trung tính tăng khi trong bệnh lý nào ?

5 Các bước tiến hành làm tiêu bản ?

6 Tại sao cắt màng nhựa mỏng bịt kín miệng ống ngiệm ?

7 Các bước tiến hành thí nghiệm khảo sát độ bền hồng cầu ?

8 Phân biệt dung dịch đẳng trương, ưu trương, nhược trương ?

9 Tại sao chọn bước sóng đo OD là 579nm ?

10 Tiêu huyết và tiêu huyết hoàn toàn ?

Bài làm:

1 Phương pháp nhuộm đơn với thuốc nhuộm Giemsa

2 Máu gồm: hồng cầu, bạch cầu , tiểu cầu, huyết tương

3 Các loại bạch cầu: bạch cầu lymphocyte, bạch cầu monocyte, bạch cầu neutrophil, bạch cầu basophil, bạch cầu eosinophil

4 Các loại bạch cầu tăng trong bệnh lý:

- Bạch cầu neutrophil: các bệnh nhiễm khuẩn

Trang 19

- Bạch cầu eosinophil: khử độc các protein lạ, nhiễm ký sinh trùng như giun đũa, giun móc…hay bệnh sán lãi heo

- Bạch cầu basophil :là nơi snar xuất histamin trong trường hợp tổn thương

mô, đáp ứng dị ứng, phóng thích hesparin làm ngăn đông máu

- Bạch cầu monocyte: nhiễm khuẩn mãn tính, “nhà máy” dọn các bạch cầu neutrophil bị chết và hồng cầu già…

- Bạch cầu lymphocyte:quan trọng trong cơ chế miễn dịch Lymphocyte chia làm 2 loại là lymphocyte B và lymphocyte T

 Lymphocyte T tiêu diệt kháng nguyên, tác nhân gây hại xâm nhập

 Lymphocyte B sản xuất kháng thể γ globulin Trực tiếp tiêu diệt kháng nguyên bằng cách ngưng kết, kết tủa, trung hòa hoặc làm tan kháng nguyên

5 Trong phần thao tác bài thí nghiệm 2:

6 Cắt màng nhựa mỏng bịt kín miệng ống nghiệm để tráng các tác nhân môi trường( vi khuẩn, bụi, các chất vô cơ….) bay vào gây ảnh hưởng và ttới kết quả

7 Trong bài thao tác bài 3

8 Có trong cơ sở lý thuyết bài 3

9 Bước sóng 579nm là bước sóng mà Hemoglobin hất thụ ít nhất

10 Có trong cơ sở lý thuyết bài 3

BÀI SỐ 2 NGHIÊN CỨU TÍN HƯNG PHẤN CỦA TIM

VÀ GÂY NGOẠI THU TÂMI- CƠ SỞ KHOA HỌC

Trang 20

Cấu tạo tim ếch

Tim là cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng tuần hoàn máu Khác với độngvật máu nóng, tim ếch có một tâm thất và hai tâm nhĩ, tâm nhĩ ngăn cáchvới tâm thất bởi một màng mỏng (màng nhĩ thất) Phía dưới phân biết bởihai mạch máu lớn là cung động mạch phải và trái, các cung độngmạch nàylại hợp thành thân động mạch chung Xoang tĩnh mạch nằm ở vị trí tĩnhmạch chủ đổ vào, phình ra không to lắm

Trang 21

Chu kỳ hoạt động của timTim có khả năng tự động Sự co giãn nhịp nhàng của tim có chu kỳ, mỗichu kỳ là một chu chuyển tâm gồm hai pha với năm giai đoạn Pha a được

gọi là pha trơ bắt đầu tâm nhĩ co sau đó tâm nhĩ giãn (còn lại là kỳ thu tâm nhĩ) Tâm thất co khi giai đoạn nhĩ gianc kết thúc (còn gọi là kỳ thu tâm thất), cuối cùng thì cả tâm nhĩ và tâm thất đều giãn ra là tâm trương toàn

bộ Pha này còn gọi là tâm trương, thể tích tim mở ra kéo máu về tim Tim

chỉ trả lời các kích thích vào pha này Để bắt đầu vào chu kỳ mới, tim cógiai đoạn nghĩ chung rất ngắn Trên đồ thị tổng quát, có thể chia chu kỳhoạt động của tim ra thành hai pha, pha co (tâm thu) và pha giãn (tâmtrương)

Hoạt động của tim ếch có thể ghi được lên giấy của trụ ghi

Một trong các đặc tính của cơ tim là tính trơ của chu kỳ Đây là phản ứngđặc biệt nhằm cắt vụn các kích thích, bảo tồn khả năng co bóp nhịp nhàngcủa tim trong việc đưa máu tới cơ thể một cách đều đặn

Khi kích thích tâm cơ tim vào gian đoạn tâm thu, dù có cường độ ngưỡng,tim cũng không đáp ứng, nghĩa là kích thích không có tác dụng, đó là giaiđoạn trơ tuyệt đối của tim

Khi kích thích vào cuối tâm thu thì tim không đáp ứng ngay, mà một thờigian ngắn sau mới đáp ứng bằng một co bóp thêm vào, đó là giai đoạn trơtương đối, tuy nhiên trong thí nghiệm, người ta rất hó ghi đồ thị này

Khi kích thích vào giai đoạn tâm trương, thì tim đáp ứng ngay bằng một co

Trang 22

bóp thêm vào, gọi là ngoại tâm thu Sau đó thời gian nghi của tim kéo dàihơn bình thường gọi là thời gian nghỉ bù.

Giai đoạn nghỉ bù sau một co phụ có nhiều ý nghĩa:

- Chờ lượng máu bổ xung về tim

- Tích tụ đủ năng lượng cần thiết cho chu kỳ mới

- Ồn định lại nhịp tim ban đầu

1 Chuẩn bị máy dao động ký

- Dán giấy vào trụ ghi (mặt láng giấy nằm phía ngoài), hơ nóng kim ghi bằngđèn cồn

- Bố trí các vị trí máy cần ghi, khay giải phẫu ếch sao cho thuận lợi trong suốtquá trình thao tác

- Chú ý để có thể được đồ thị hoạt động của tim một cách đầy đủ, cần phải bố trísao cho kim ghi song song và thẳng góc với trục ghi có đường thẳng ngắnnhất Điểm tiếp xúc giữa đầu kim ghi và giấy ghi nhẹ nhất

2 Bố trí dây điện và các điện cực

Khi mắc hệ thống dây điện và bố trí các điện cực cần lưu ý:

- Ngắt điện luôn luôn nằm ở dây dương

- Điện cực âm (kẹp cá sấu) luôn được gắn tại điểm giữa của hàm dưới

- Điện cực dương luôn được đặt dưới đáy tim tại vị trí xoang tĩnh mạch

3 Chuẩn bị chế phẩm tim

- Hủy tủy ếch, mổ lồng ngực, cắt bỏ xương đòn và xương lông ngực sao choquan sát được hoàn toàn tim ếch (Chú ý: nếu hủy tủy không hết, khi kíchthích điện,, cơ thể ếch co giât khiến thí nghiệm không thực hiện được)

- Sau đó cắt màng bao tim (xem bài tim rời), thỉnh thoảng nhỏ dung dịch Ringerlên tim

Dùng kẹp mỏm tim cặp vào mỏm tim, nối liền kẹp tim với sợi chỉ gắn vàokim ghi theo hệ thống đòn bẩy, sợi chỉ buộc phía sau đòn bẩy

4 Ghi đồ thị

Trang 23

Hình ảnh đang ghi đồ thịGhi hoạt động bình thường của tim một đoạn ngắn (vài cm).

Đồ thị hoạt động bình thường của tim ếchĐặt điện cực đơn vào đáy tim, một điện cực (kẹp cán sấu) kẹp vào hàmdưới ếch

Tìm ngưỡng kích thích rồi kích thích co tâm thất vào các thời kỳ khác nhaucủa tim (giai đoạn thu tâm, giai đoạn trương tâm)

Trang 25

Câu 2: Các bước tiến hành thí nghiệm?

Trang 27

Hủy tủy ếch

Trang 28

Cắt bỏ lòng ngực

Trang 29

Cắt xương đòn, xương lồng ngực

Cắt màng bao tim

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w