Tại khu vực thi công nhà thầu bố trí các hộp cầu dao tổng có nắp che chắn bảo vệ, cóbiện pháp tiếp mát an toàn theo đúng quy định an toàn về điện TCVN 4086-1985, có hệ thốngđường dây dẫn
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP THI CÔNG
A - THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 GIỚI THIỆU CHUNG:
Tên dự án : XÂY DỰNG CẦU KÊNH LỘ - GÓI THẦU SỐ 2 ( XÂY DỰNG PHẦN
ĐƯỜNG)
Chủ đầu tư : KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 4
- SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI T.P HỒ CHÍ MINH
Địa điểm xây dựng : Xã Hiệp Phước – Huyện Nhà Bè – T.P Hồ Chí Minh
Dự án được xây dựng bằng nguồn vốn Ngân sách T.P Hồ Chí Minh theo quyết định đầu
tư số:1113/QĐ-SGTCC ngày 11/4/2008 của SGTVT về phê duyệt dự án đầu tư Dự án xâydựng tại xã Hiệp Phước – Huyện Nhà Bè – T.P HCM với qui mô xây dựng cho toàn công trình:
1.Phần cầu:
-Xây dựng cầu BTCTDƯL, tuổi thọ thiết kế là 100 năm
-Tải trọng thiết kế:
+ Hoạt tải xe : HL-93;
+ Người đi bộ : 3xl0'3 Mpa
-Tĩnh không thông thuyền:
Trang 2+ Nhịp liên tục: Mặt cắt ngang dạng hộp đơn bằng BTCT M500 ứng suất trước căng sau,thành hộp nghiêng, chiều cao hộp thay đổi từ 2,0m đến 4,3m Độ dốc ngang mặt cầu được tạobằng độ nghiêng của mặt bê tông dầm hộp Dầm được thi công bàng phương pháp phân khốiđúc hẫng cân bằng.
-Độ dốc:
+ Độ dốc ngang mặt cầu 2 mái : in = 2%
+ Độ dốc dọc lớn nhất : idmax = 4%
-Bán kính đường cong đứng lồi : R > 2500m
-Kết cấu mố, trụ: Bằng BTCT M300 trên nền cọc khoan nhồi BTCT
2.Phần đường vào cầu:
-Khổ đường vào cầu đoạn có tường chắn: B = 10,5m được phân phối như
+ Giai đoạn chờ lún: Mặt đường láng nhựa Eyc> 1460 daN/cm2
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Mặt đường BTN, Eyc> 1550 daN/cm2
-Độ dốc dọc đường vào cầu : imax =4%
-Bán kính đường cong đứng lõm : R > 1800m
-Giải pháp xử lý nền đường đắp cao sau mố: Tùy theo chiều cao đất đắp Chủ đầu tư xem xét tựcỊuyết định giải pháp xử lý thích họp theo các phương án: Vét bùn thay thế bằng cát đẩp (có vảiđịa kỹ thuật ngăn cách); bố trí sàn giảm tải cứng, tường chắn bàng BTCT trên hệ móng cọcBTCT
3.Công trình vươt rach Mũi Dùi: Xây dựng cống hộp phù hợp với khô đường,đảm bảo nhu
cầu thoát nước lưu vực
4.Đường gom 2 bên đường vào cầu:
-Bố trí đường gom chạy dọc 2 bên đường vào cầu và đi chui dưới cầu (giữa các trụ T2 - T3 vàgiữa các trụ T6-T7):
+Tổng chiều dài đường gom: khoảng 850m
+Khổ đường gom: 9m (dải phân cách l,0m + phần xe chạy 5,Om + vỉa hè 3, 0m)
+Tĩnh không đoạn đường gom chui dưới cầu: H > 4,5m
Trang 3+Mặt đường láng nhựa Eyc> 1300 daN/cm2.
5.Hệ thống thoát nước: Bố trí hệ thống thoát nước mặt dọc 2 bên tuyến, trên cầu và đường dân
Hệ thống Sông ngòi chằn chịt thuận lợi cho việc mở rộng mạng lưới giao thông đường thủy đikhắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu đủ sức tiếp nhận các tàu có trọng tải lớn cậpcảng Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và nguồn nhân lực dồi dào, Nhà Bè đóng một vai tròquan trọng về mặt kinh tế Bên cạnh đó, Nhà Bè còn được xem là một vị trí có ý nghĩa đặc biệt
về mặt chiến lược
Nhà Bè nằm về phía Đông Nam của thành phố Hồ Chí Minh
+Phía Bắc giáp quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
+Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
+Phía Đông giáp sông Nhà Bè, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, sôngSoài Rạp, ngăn cách với huyện Cần Giờ
+Phía Tây giáp huyện Bình Chánh
2.2- Địa chất:
Huyện Nhà Bè là khu vực nằm trong tam giác châu của sông Đồng Nai, có địa hình khábằng phẳng, độ cao địa hình thấp (0 - l,3m) Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thốngkênh rạch chằng chịt, thường xuyên bị ngập nước do thủy triều
Căn cứ vào độ cao tương đốì, nguồn gốc tích tụ vật liệu, tuổi địa chất, các quá trình ngoạisinh, địa hình khu vực được chia thành các kiểu sau:
*Kiểu địa hình tích tụ nguồn gốc sông - biển hỗn hợp, tuổi Holocene giữa - muộn:
Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tích huyện Nhà Bè, độ cao địa hình từ 0 3 đếnkhoảng l,3m, bề mặt khá bằng phẳng, hơi trũng, độ dốc không đáng kể Thành phần vật liệu chủyếu là bùn, sét, cát lẫn bụi chứa thực vật, than bùn màu xám đen đên nâu
Đây là kiêu điạ hình có diện phân bô rộng, ít bị ngập nước, nhưng bị chia cắt mạnh bởi
hệ thống kênh rạch dạng ô mạng, uốn khúc phức tạp và chịu ảnh hương của chê độ thủy triều.Hiện tại dạng địa hình này đang được cải tạo làm ao nuôi tôm cá, một số trồng được lúa một vụ
Trang 4(phía bắc Nhà Bè) Các khu vực có đường giao thông thuận tiện thì sự phát triển khu dân cưven lộ đang có chiều hướng gia tăng.
Tóm lại, đây là kiểu địa hình phân bô rộng rãi trong khu vực nghiên cứu, tuy địa hìnhtương đôi bằng phẳng nhưng mức độ phân cắt địa hình lớn, thường bị ngập nước nhât là lúctriều lên, do đó điều kiện thi công sẽ rất khó khăn và phức
*Kiểu địa hình tích tụ nguồn gốc sông - biển hỗn hợp, tuổi Holocene muộn (amQiv3):
Kiểu địa hình này phân bố rất hạn chế, chủ yếu phát triển dọc theo hệ thống sông rạchcủa huyện Nhà Bè và một phần ở huyện Bình Chánh (dọc theo sông Chợ Đệm và sông cầnGiuộc) Kiểu địa hình này có cao độ thấp từ 0 - lm, bằng phẳng và thường xuyên bị ngập nước,
bị ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều
Kiểu địa hình này bao gồm các loại nguồn gốc sau:
-Đầm lầy: phân bố rất hạn chế trong khu vực Chúng có đặc điểm: địa hình thấp bằng phẳng, dễ
bị ngập nước; thành phần chủ yếu là bùn sét chứa nhiều chất hữu cơ, một ít cát và cát pha.-Bãi bồi nguồn gốc sông biển: có diện phân bố rất hẹp, chúng phân bô" dọc theo sông rạch củakhu vực nghiên cứu và một phần nhỏ ở cửa Soài Rạp Chúng có đặc điểm: địa hình thấp, bằngphẳng, thường bị ngập nước; thành phần gồm:cuội, sỏi, cát
-Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm Số giờ nắng trung bình/tháng160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấptuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độtrung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C) Hàng năm có tới trên 330ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triểncác chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trìnhphân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàngnăm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trênphạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo
Trang 5trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường cólượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam.
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số caotuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%
- Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là giómùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trongmùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vàotháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô,khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướngNam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCMthuộc vùng không có gió bão
Trang 6B- TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
PHẦN I
CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu Chủ đầu tư “KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 4”
- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10/ 02 /2009 của Thủ tướng Chính Phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ Nghị định 85/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng.
- Căn cứ Nghị định 99/2007/NĐ - CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định sô 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 2682-92
- Căn cứ Quy trình thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý đá 22TCN 57-84
- Căn cứ Qui trình thí nghiệm BTXM 22 TCN 60-84
- Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa TCVN8863-2011
- Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông nhựa TCVN 8819-2011
- Căn cứ Qui trình thi công và nghiệm thu lớp CPĐD trong kết cấu áo đường ô tô TCVN 8859 :
Trang 7- Căn cứ Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41-2012
- Căn cứ vào các quy trình quy phạm thi công khác, các điều lệ về đảm bảo an toàn giao thông,
an toàn lao động, vệ sinh môi trường hiện hành của Việt Nam và của ngành cùng các chỉ dẫn
kỹ thuật của dự án.
- Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tình hình thực tế địa bàn thi công, vị trí xây dựng công trình, tình hình nguyên vật liệu trên địa bàn.
- Căn cứ hồ sơ bản vẽ thiết kế bản vẽ thi công của Công ty CP TVTK đường bộ - Gói thầu số 3
Km 07+813-:- Km 08+667.75 đường Nguyễn Văn Tạo
- Căn cứ vào địa điểm xây dựng tại địa phận xã Hiệp Phước – Huyện Nhà Bè – T.P HCM
- Căn cứ vào năng lực thiết bị, tài chính và kinh nghiệm thi công các công trình giao thông của Nhà thầu.
PHẦN II
TỔ CHỨC THI CÔNG
Gói thầu xây lắp số 2(Xây dựng phần đường): Thi công xây dựng các hạng mục tường chắn,cống, đường… trong phạm vi của gói thầu từ Km 07+813-:- Km 08+667 như hồ sơ mời thầubao gồm:
- Cấp phối đá dăm loại I
- Cấp phối đá dăm loại II
-Vải địa kỹ thuật 25KN/n
Trang 8- Sản xuất, thi công cọc BTCT 35x35cm
-Vải địa kỹ thuật 25KN/n
- Cấp phối đá dăm loại I
- Cấp phối đá dăm loại II
- Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2
- Láng nhựa 4.5kg/m2
* Đường đầu cầu và đường gom dan sinh:
a.Đường đầu cầu :
* Nền đường đầu cầu:
- Đào đất KTH
- Đắp cát nền đường K95,K98
- Đắp bao mái taluy
- Trồng cỏ mái taluy
-Vải địa kỹ thuật 12KN/n
* Mặt đường đầu cầu :
-Vải địa kỹ thuật 25KN/n
- Cấp phối đá dăm loại I
- Cấp phối đá dăm loại II
- Tưới nhựa thấm bám 1kg/m2
- Láng nhựa 4.5kg/m2
b.Đường gom dân sinh :
* Nền đường gom dân sinh:
- Đào đất KTH
- Đắp cát nền đường K95,K98
Trang 9- Đắp bao mái taluy
- Trồng cỏ mái taluy
-Vải địa kỹ thuật 12KN/N
- Rọ đá 2x1x0.5m
* Mặt đường gom dân sinh :
-Vải địa kỹ thuật 25KN/n
- Cấp phối đá dăm loại I
- Cấp phối đá dăm loại II
Trang 10Chuẩn bị cho công tác giao nhận mặt bằng thi công
Xây dựng lán trại, văn phòng Nhà thầu, văn phòng kỹ sư tư vấn giám sát, phòng thínghiệm hiện trường, nhà kho chứa vật liệu Các công việc này được thực hiện trên cơ sở khảosát thực tế tại công trường, vị trí được đặt tại nơi thuận tiện cho việc chỉ đạo thi công sau này
Cung cấp hệ thống thông tin liên lạc để các bên liên quan liên lạc khi cần thiết trong quátrình thi công và giải quyết các vấn đề vướng mắc trên công trường
Bố trí biển báo hiệu công trường thi công ở hai đầu tuyến thi công Biển báo hiệu côngtrường có nội dung ghi rõ tên dự án, Chủ đầu tư, đơn vị thi công, và hạng mục gói thầu thicông
Tiến hành công tác định vị tim, mốc cao độ, móng , gửi mốc phục vụ cho việc triểnkhai thi công được thuận lợi
Lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết cho từng hạng mục công việc theo từng giai đoạnthi công để trình TVGS và Chủ đầu tư duyệt
Lập kế hoạch triển khai huy động thiết bị, máy móc, nhân lực phục vụ thi công đến côngtrường theo lịch trình cụ thể của từng hạng mục
Nhà thầu tổ chức sản xuất và ký kết các hợp đồng cung ứng các loại vật tư, vật liệu theoyêu cầu tiến độ thi công của công trình theo từng giai đoạn thi công
Trang 11Tiến hành thảo luận với kỹ sư tư vấn giám sát và chính quyền địa phương về vị trí đổ các
vật liệu phế thải trong thi công (đất, đá thừa, vv ).
Chuẩn bị kế hoạch điều động nhân công theo đúng tiến độ thi công để hoàn thành côngviệc theo đúng tiến độ và chất lượng
Di chuyển tập kết đầy đủ thiết bị xe máy phục vụ thi công cho công tác thi công theonhư tiến độ cung cấp máy dưới sự thống nhất và chấp thuận của kỹ sư tư vấn giám sát, đơn vịquản lý và chính quyền địa phương
Cung cấp, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy móc, thiết bị trước khi đưa vào thi công
Tổ chức bộ máy thi công, quán triệt biện pháp thi công, phổ biến các qui định trong quan
hệ với nhân dân địa phương, các qui định về an toàn lao động, an toàn giao thông, vệ sinh môitrường, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ
2 Nguồn cấp, thoát nước thi công
Đường cấp thoát nước phục vụ thi công được thiết kế tạm thời để phục vụ thi công vớinguyên tắc đảm bảo cho việc sinh hoạt, thi công thuận tiện và liên tục theo tiến độ đặt ra cụ thể:
a Nguồn cấp nước:
Nhà thầu chủ động khoan giếng lấy nước, nước lấy từ giếng khoan sẽ được đưa qua hệthống lọc và đưa vào bồn chứa nước bằng Inox dùng cho sinh hoạt và bể xây dùng cho nướcsản xuất thi công ở công trường nhằm đảm bảo đồng thời phục vụ đầy đủ nước cho việc thicông được liên tục, ổn định Mẫu nước dùng cần được đem đi thí nghiệm đạt tiêu chuẩn trìnhTVGS và Chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng và thi công
Nước dùng cho thi công đạt tiêu chuẩn TCVN 4506-1987 và TCVN2655,2671-1978
b Thoát nước:
Nhà thầu bố trí hệ thống thoát nước tạm thời bằng rãnh đảm bảo vệ sinh môi trường khuvực sinh hoạt và thi công
Nhà thầu tổ chức việc thu gom nước mặt, nước sản xuất, sinh hoạt về cống rãnh, qua hố
ga lắng lọc có lưới chắn rác trước khi cho chảy ra khu vực xung quanh, đảm bảo cho mặt bằngthi công luôn khô ráo, sạch sẽ
3 Nguồn điện thi công.
Nhà thầu liên hệ với đơn vị quản lý điện khu vực sở tại để ký kết hợp đồng với đơn vịcung cấp điện để được điểm cấp điện gần nhất từ nguồn lưới điện hạ thế của địa phương nhằmphục vụ cho điện sinh hoạt ở lán trại và điện sản xuất thi công phục vụ cho công trường (hệthống điện trong công trường được kỹ sư chuyên ngành về điện thiết kế và lắp đặt theo đúngquy phạm an toàn về điện
Nhà thầu bố trí bố trí một máy phát điện dự phòng công suất 5 KVA để đảm bảo choviệc thi công được liên tục đúng tiến độ đã đề ra
Trang 12Tại khu vực thi công nhà thầu bố trí các hộp cầu dao tổng có nắp che chắn bảo vệ, cóbiện pháp tiếp mát an toàn theo đúng quy định an toàn về điện TCVN 4086-1985, có hệ thốngđường dây dẫn kín đủ tải đảm bảo để dẫn điện đến khu vực sinh hoạt và thi công
Tại khu vực thi công Nhà thầu đặt biển báo khu vực nguy hiểm có nguồn điện để cảnhbáo đối với mọi người
Nguồn điện được bố trí sao cho thuận tiện cho việc thi công, sinh hoạt và không cản trởđến những công việc khác trong quá trình thi công, tiết kiệm đường đi để giảm chi phí chungcho cả gói thầu
4 Đường vận chuyển.
Được vận chuyển trong công trường bố trí thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, vậtliệu, thiết bị vào công trình sao cho thuận tiện cho việc tháo dỡ bốc xếp hàng hoá, giảm sự gâyảnh hưởng đến tới khu vực ăn ở của cán bộ, công nhân Thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soátvật tư, vật liệu, cụ thể được thể hiện trên tổng mặt bằng thi công
Nhà thầu bố trí người đứng ở hai đầu tuyến thi công để hướng dẫn mọi người qua lại, vàđặt biển báo hướng dẫn đường đi lại cho các phương tiện lưu thông qua tuyến thi công
Nhà thầu bố trí hệ thống chiếu sáng liên tục trong quá trình thi công ban đêm để đảm bảo
an toàn cho mọi người đi lại về ban đêm
Đường vận chuyển ngoài công trường là đường của địa phương, đơn vị thi công cam kếtrằng: mọi lực lượng phương tiện của mình tham giao thông sẽ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quiđịnh của pháp luật Nhà nước và qui định của sở giao thông của khu vực thi công, có lịch đi lại
và giờ giấc hoạt động v.v
5 Lán trại và kho chứa vật liệu:
Bố trí nhà bảo vệ tạm ở cổng ra vào công trường, đồng thời tại đây đặt bố trí biển báocông trình trên đó có đầy đủ thông tin về dự án theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư và theo đúngluật định, khu vực thi công được bố trí vây bằng hàng rào tạm bằng tôn
Lán trại được bố trí thuận tiện cho công nhân đi lại ăn ở và thi công đáp ứng đủ theo tiến
độ thi công và được bố trí ở đầu hướng gió tránh bụi và tiếng ôn của các thiết bị thi công
Kho chứa vật tư được bố trí thuận tiện cho việc bố dỡ hàng và lấy vật tư thi công đượcthuận tiện, không ảnh hưởng tới khu vực ở của công nhân, nhưng dễ trông coi, các loại vật tưnhư Xi măng và thép được bố trí ở lán trại có mái che để tránh ảnh hưởng của thời tiết Việc bốtrí được thể hiện trên tổng mặt bằng thi công
6 Thiết bị thi công.
a Kế hoạch cung ứng thiết bị thi công.
Kế hoạch sử dụng thiết bị được xây dựng căn cứ theo phương án tổ chức thi công, tiến
độ thi công đó vạch ra
Trang 13Yêu cầu kế hoạch điều động cung ứng thiết bị phải đồng bộ, đủ về số lượng và chủngloại còng như đảm bảo tính khoa học phát huy được tối đa công suất của thiết bị trong quá trìnhthi công, yêu cầu giảm chi phí về máy thiết bị, giảm giá thành công trình.
Thiết bị được điều động theo biểu đồ cung ứng thiết bị xe máy mà nhà thầu đã tính toán
và lập cho tường công việc, tường giai đoạn cụ thể
và đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, tận dụng tối đa các khả năng của máy móc, thiết bị đốivới tường công tác thi công, tiết kiệm chi phí sử dụng máy múc, giảm chi phí giá thành chocông trình nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và thời gian thi công
7 Cung cấp vật tư, vật liệu cho gói thầu.
a Kế hoạch cung ứng vật tư, vật liệu cho gói thầu.
Kế hoạch cung ứng vật tư được xây dựng theo phương án tổ chức thi công, tiến độ thicông từng phần công việc, từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công trình và khả năng cungứng vật tư của Nhà thầu
Kế hoạch cung ứng vật tư đảm bảo đồng bộ, hợp lý không ảnh hưởng đến tiến độ thicông, không tồn đọng vật tư nhiều và lâu trên công trường ảnh hướng đến chất lượng vật tư vàhiệu quả của vốn đầu tư
Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể và tiến độ thi công chi tiết từng giai đoạn, từng hạngmục công việc tiến hành lập biểu đồ cung ứng vật tư phù hợp, hiệu qủa
b Tiến độ cung cấp vật tư.
Dựa trên cơ sở biểu đồ cung ứng vật tư đó lập Nhà thầu tiến hành khảo sát, ký kết cáchợp đồng cung ứng vật tư, vật liệu cung cấp cho gói thầu, trong hợp đồng ghi rõ chủng loại, sốlượng, tiến độ cung ứng
Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các chủ vật tư cung ứng theo đúng tiến độ thoả thuận Tập kết dự trữ một lượng vật tư tại công trình theo đúng biểu đồ cung ứng vật tư nhằm
đề phòng những bất trắc trong quá trình cung ứng vật tư để đảm bảo tiến độ thi công được liêntục và hiệu quả
c Quản lý chất lượng vật tư.
Trang 14Chất lượng vật tư được quản lý theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu Nhà thầu xâydựng hệ thống quản lý thí nghiệm chất lượng vật tư đảm bảo chất lượng vật tư theo các tiêuchuẩn hiện hành của Nhà nước, vật tư được nhập về phải có chứng chỉ, nguồn gốc xuất xứ, lôhàng sản xuất và xuất xưởng.
Các đống vật liệu đựơc tập kết theo từng khu vực riêng, có vách ngăn để không bị lẫnvào nhau Vật liệu sắt thép, xi măng, nhựa đường , phụ gia được bảo quản trong nhà kho, tránhtiếp xúc với các nguồn ẩm, nước mưa, dầu mỡ và các loại hoá chất có hại đến vật liệu
Các loại vật liệu, bán thành phẩm đưa vào công trình có nguồn gốc rõ ràng, có chứng chỉkiểm định của cơ quan có thẩm quyền, và chỉ sử dụng khi kỹ sư tư vấn giám sát đó kiểm tra vàđánh giá là đạt yêu cầu
Công việc kiểm tra, giám định chất lượng các loại vật liệu hàng ngày sử dụng vào côngtrình được thực hiện tại phòng thí nghiệm hiện trường của Nhà thầu, hoặc ở trung tâm kiểmđịnh theo sự chỉ định của kỹ sư tư vấn giám sát
8 Tiến độ thi công.
a Căn cứ lập tiến độ thi công.
- Căn cứ vào yêu cầu trong thư mời thầu là đáp ứng được tiến độ một cách nhanh nhất và khôngvượt quá 12 tháng (bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết nhưng không bao gồm thời gian tạm ngừng thicông mà không do lỗi của nhà thầu) kể từ khi có lệnh khởi công
- Căn cứ vào khối lượng các công tác chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ thi công (công tácgăng) mà Nhà thầu tính toán đường găng để đưa ra tiến độ phù hợp
- Căn cứ vào năng lực cung ứng vật tư, thiết bị xe máy và nhân lực của Nhà thầu
- Căn cứ vào các công đoạn thi công theo phương án tổ chức thi công Nhà thầu đưa ra
b Tiến độ thi công.
Nhà thầu lập các biểu tiến độ thi công sau:
- Tiến độ thi công chi tiết phần công việc, hạng mục công trình
- Tổng tiến độ thi công gói thầu
- Biểu đồ cung ứng thiết bị xe máy thi công
9 Các vật liệu dựng cho gói thầu này :
9.1 Cát dùng để đắp :
Nhà thầu trước khi sử dụng một loại vật liệu bất kỳ để đắp nền đường sẽ tiến hành nộphai mẫu thí nghiệm, với khối lượng mỗi mẫu là 50kg, kèm theo các báo cáo về vị trí nguồn gốc,thành phần và các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
Cát để đắp nền đường, công trình được lựa chọn là loại sạch, không lẫn các tạp chất hữu
cơ, có cấp phối hạt và các chỉ tiêu cơ lý phự hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án
Trang 15Cát đắp nền đường có độ ẩm gần độ ẩm tối ưu Wo là tốt nhất Nếu cát quá ẩm hoặc quákhô , nhà thầu có biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nước được TVGS chấp thuận đểđạt được độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong thời hạn cho phép trước khi đắp nền
Vật liệu dùng để đắp nền và công trình, đều được lập hồ sơ với các chứng chỉ xác địnhchỉ tiêu cơ lý phự hợp và đựơc kỹ sư tư vấn giám sát chấp thuận trước khi đem sử dụng vàocông trình
Nguồn cung cấp : Cát Đồng Nai – cự ly vận chuyển :52Km
9.2 Đá dùng cho mặt đường và xây các công trình:
a) Đá các loại dùng cho rãnh dọc thoả mãn: Các yêu cầu về cường độ, hình khối, kích thước
hạt và các chỉ tiêu cơ lý khác theo đúng yêu cầu kỹ thuật của dự án
b) Đá sử dụng làm cốt liệu bê tông: là đá 1x2 thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 7572-11:2006 đến
2752-19:2006, đồng thời phải tuân thủ theo các quy định sau:
Hàm lượng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá 1x2 không được lớn hơn 10% theo khốilượng
Hàm lượng bùn, bụi và sét trong đá 1x2 không lớn hơn 1% theo khối lượng (xác địnhbằng phương pháp rửa) Không cho phép có những cục sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớpmàng đất sét bao quanh đá
Đá được rửa sạch trước khi đưa vào trộn bê tông
c) Cấp phối đá dăm dùng cho công trình: Cấp phối đá dăm yêu cầu phải sạch, không lẫn tạp
chất hữu cơ, thành phần hạt đúng yêu cầu kỹ thuật Tất cả các loại đá trước khi sử dụng chocông trình đều được kiểm tra các thông số kỹ thuật, nếu đảm bảo thì mới được sử dụng
Đối với cấp phối đá dăm dùng cho lớp kết cấu móng đường phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
Trang 16Việc lựa chọn loại CPĐD (theo cỡ hạt danh định có đường kính lớn nhất Dmax quy ước)p hảicăn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp múng và phải được chỉ rừ tronghồ sơ thiết kế kết cấu áo đường
và chỉ dẫn kỹ thuật của công trình :
Cấp phối loại D max = 37,5 mm thích hợp dựng cho lớp móng dưới;
Cấp phối loại D max = 25 mm thích hợp dựng cho lớp móng trên;
Cấp phối loại Dmax = 19 mm thích hợp dựng cho việc bù vênh và tăng cường trên các kếtcấu mặt đường cũ trong nâng cấp, cải tạo
Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD được quy định tại Bảng 2
Bảng 2 - Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD
CPĐD có cỡ hạt danhđịnh Dmax = 19 mm
Trang 17d)Đá dùng cho công tác bê tông nh a: ựa:
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm
Lớp mặt trên
Lớp mặt dưới
Các lớp móng
sử dụng cho côngtrình)
Chỉ tiêu
Cấp phối đá dăm
Phương pháp thửLoại I Loại II
1 Độ hao mũn Los-Angeles của cốt liệu
*Tích số dẻo PP cú nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product
*Hạt thoi dẹt là hạt cú chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài; Thớ nghiệm được thực hiện với cỏc cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trờn 5 % khối lượng mẫu;
*Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đó xác định cho
Trang 18Lớpmặt dưới
Các lớpmóng
9 Độ dính bám của đá với
nhựa đường (**), cấp
> cấp 3 > cấp 3 > cấp 3 TCVN 7504 : 2005(*): Sử dụng sàng mắt vuông với các kích cỡ > 4,75 mm theo quy định tại Bảng 1, Bảng 2 đểxác định hàm lượng thoi dẹt
(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tông nhựa có độ dính bámvới nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụgia tăng khả năng dính bám (xi măng, vôi, phụ gia hóa học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồnkhác đảm bảo độ dính bám Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát quyết định
Gi i h n v th nh ph n c p ph i h n h p c t li u (thí nghi m theo TCVN 7572-2: ần cấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ấp phối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: 2006) v ph m vi áp d ng c a các lo i BTNC quy ụng của các loại BTNC quy định tại Bảng 1 ủa các loại BTNC quy định tại Bảng 1 định tại Bảng 1 nh t i B ng 1 ảng 1.
Trang 190,075 6-10 5-8
3 Hàm lượng nhựa đường tham khảo, %
khối lượng hỗn hợp bê tông nhựa
Khi có nghi ngờ chất lượng, phải có biện pháp kiểm tra để kịp thời xử lý
Lưu kho không quá thời gian nhà sản xuất kiến nghị, xi măng lưu kho Nhà thầu khôngcho xếp quá 10 bao 1 hàng, dưới được kê thông thoáng để chống ẩm ướt và thông thoáng, Ximăng lưu kho phải được đảo thường xuyên để đảm bảo chất lượng xi măng tránh đúng cục hưhong, khi phát hiện có bao hư háng nhà thầu tiến hành lập phiếu đưa ra khỏi công trình
Bảo quản xi măng trong kho kín theo TCVN 2682-1992
9.4 Cát:
9.4.1-Cát dùng cho bê tông
- Cát dùng cho bê tông xi măng, vữa trát và xây đá tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án.Cát đó được xàng lọc đảm bảo yêu cầu tiêu chuẩn xây dựng TCVN 7572-2006
Cát yêu cầu là cát hạt thô, đều và sạch, có mô đuyn độ lớn Mk > 2 Cát đưa vào sử dụng trongcông trình phải là cát không lẫn tạp chất, rác…
Hàm lượng hữu cơ khi kiểm tra bằng phương pháp so màu với màu chuẩn, đối với cácthành phần cơ bản màu không được đậm hơn màu chuẩn
Nhà thầu dự kiến mua cát của các cơ sở khai thác cát và vận chuyển đến công trường bằng ô tô
tự đổ
Bãi chứa cát có nền sạch sẽ và khô ráo
9.4.2-Cát dùng cho bê tông nhựa
Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiênnhiên và cát xay
Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )
Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đádùng để sản xuất ra đá dăm
Trang 20Cát sử dụng cho bê tông nhựa cát (BTNC 4,75) phải có hàm lượng nằm giữa hai cỡ sàng4,75 mm-1,18 mm không dưới 18 %.
Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu :
9.5 Nước:
Nước sử dụng cho công tác bê tông thoả mãn TCVN 4506 -1987
Nhà thầu sau khi bố trí được nguồn nước sẽ tiến hành thí nghiêm kiểm tra độ kiềm của nướcđảm bảo nguồn nước đưa vào sử dụng sạch theo tiêu chuẩn và được Chủ đầu tư chấp thuận chodùng để thi công
9.6 Thép:
Cốt thép thi công được tuân thủ theo tiêu chuẩn : TCVN1651-2008 Nhà thầu xây dựng
đã khảo sát và sẽ ký hợp đồng với các đại lý thép tại địa phương vận chuyển tới công trườngbằng ô tô theo tiến độ cung ứng
Thép dùng cho công trình không bị hoen gỉ, đúng kích thước, được bảo quản nơi caoráo, không ngập nước, không bị mưa hắt, được đặt cao hơn nền đất tối thiểu 30 cm, từng loạiđường kính được để riêng biệt, không dính dầu mỡ, nhựa đường
Trước khi đưa vào sử dụng nhà thầu sẽ trình kỹ sư tư vấn giám sát các giấy chứng nhậncủa nhà sản xuất, trong đó cho biết các nội dung sau:
- Nước sản xuất
- Nhà máy sản xuất
- Tiêu chuẩn dùng để sản xuất mác thép
- Bảng chỉ tiêu cơ lý được thí nghiệm cho lô thép sản xuất ra
Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
Trang 21Cốt thép đưa về công trình được Nhà thầu cho tiến hành thí nghiệm mẫu thử về tính năng cơ lýnếu Chủ đầu tư yêu cầu.
Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 7
Nguồn cung cấp : Mỏ Đồng Nai
9.8 Nhựa đường :
Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thoả mãncác yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005 Tham khảo Phụ lục A của TCVN 7493-
2005 để lựa chọn loại nhựa đường thích hợp làm bê tông nhựa nóng
Nhựa đường 60/70 rất thích hợp để chế tạo các loại BTNC và BTNR
9.9.Đất dính đắp bao:
Áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 4197:95
Nguồn cung cấp: Bình Dương – Cự ly vận chuyển:85Km
9.10.Vải địa kỹ thuật:
Áp dụng theo tiêu chuẩn 22TCN 248-98
Nguồn cung cấp: T.P Hồ Chí Minh
9.11 Nhiên liệu và các vật tư phụ khác:
Bảng 7 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
Trang 22Nhà thầu ký hợp đồng cung ứng với các đơn vị kinh doanh trong địa bàn thi công hoặc
T HCM theo tổng tiến độ xây lắp công trình Sử dụng ô tô để vận chuyển tới công trường
II Trình tự và biện pháp thi công tổng thể
1 Trình tự thi công :
* Định vị tuyến thi công
* Thi công tường chắn
* Thi công cống hộp Mũi Dùi
* Thi công cống tròn D400,D600,D1000
* Thi công hố ga thu, thăm hệ thống cống dọc
* Thi công nền đường : xử lý nền đất yếu
* Thi công móng, mặt đường
* Thi công hệ thống an toàn giao thông
* Hoàn thiện và bàn giao công trình
2 Biện pháp thi công tổng quát các công tác :
Thi công theo phương pháp dây chuyền và song song
2.1 Định vị tim mốc tuyến thi công:
Dựa vào số liệu của điểm mốc chuẩn hiện có do BQL cấp như: toạ độ, cao độ, góc mở
Từ đó Nhà thầu sẽ xác định được toạ độ, cốt cao độ của các điểm để định vị tuyến công trình.Nhà thầu tiến hành gửi mốc tuyến thi công nếu cần thiết để khi cần từ những mốc gửi sẽ pháttriển ra những điểm cần khai triển thông qua hệ toạ độ và lưới khống chế điểm
Biện pháp bảo vệ mốc gửi - cách kiểm soát hệ toạ độ điểm.
- Để có thể gửi các mốc đảm bảo không bị dịch chuyển, thất lạc trong quá trình thi công trướctiên ta cần xác định vị trí gửi mốc sao cho hợp lý
- Mốc gửi phải đảm bảo các điều kiện sau:
Điểm gửi là điểm có thể phát triển rộng ra xung quanh
Điểm gửi và mốc chuẩn đảm bảo được sự kiểm soát theo 2 phương đảm bảo tránh saisót
Điểm gửi phải được đặt tại vị trí ít người và phương tiện cơ giới qua lại
Điểm gửi có thể được rào hoặc che chắn nhưng vẫn không làm cản trở lối đi hoặc làmmất mỹ quan của công trình
-Nguyên tắc căn bản đối với trắc đạc:
Mọi thiết bị liên quan đến đo đạc cần phải được kiểm tra hiệu chỉnh tại cơ quan có đủchức năng và năng lực nhằm đảm bảo thiết bị máy móc sử dụng trong công trình là được đảmbảo, tin cậy về độ chính xác
Trang 23Trong thời gian sử dụng nếu thiết bị va chạm nặng, hoặc người sử dụng phát hiện rằng
độ chính xác của máy không còn đảm bảo chính xác thì nhất thiết phải đưa máy đi kiểm nghiệm
để hiệu chỉnh
Sau mỗi lần khai triển cần phải được kiểm tra lại theo các cách thức khác nhau nhằmđảm bảo kết quả là chính xác và đáng tin cậy nhất
2.2 Thi công tường chắn:
- Cọc BTCT 35x35cm được Nhà thầu mua của doanh nghiệp khác Nhà thầu sẽ trình hồ
sơ năng lực của doanh nghiệp đúc cọc ( gồm cả: biện pháp và qui trình nghiệm thu cấu kiện bê tông đúc sẵn ) cho Tư vấn và Chủ đầu tư
- Ép cọc BTCT 35x35cm
- Đắp hoàn trả 50cm cát
- Đập đầu cọc
- Thi công lớp BT đệm dày 10cm
- Thi công bệ và thân tường chắn
2.3 Thi công cống tròn:
- Ống cống ly tâm D400, D600,D1000: Hồ sơ tương tư như cọc BTCT 35x35cm tườngchắn
- Gối đỡ cống: Được đúc tại bãi đúc
- Sau khi đó định vị tuyến thi công tiến hành đào móng, đóng cọc cừ tràm Sau khi đượcnghiệm thu công tác đóng cọc cừ tràm tiến hành rải đá dăm đệm và lắp đặt gối đỡ cống(BTmóng cống) Công tác lắp đặt ống cống và quét nhựa đường chống thấm được hoàn thiện saucùng
2.4 Thi công cống hộp Mũi Dùi:
- Cọc BTCT 35x35cm: Tương tư như cọc BTCT 35x35cm tường chắn
- Thi công đường tạm :
- Đào hố móng: Thi công tương tư như phần tường chắn
- Ép cọc BTCT 35x35cm: Thi công tương tư như phần tường chắn
- Bê tông đệm móng: Thi công tương tư như phần tường chắn
- Bê tông cốt thép cống: Thi công tương tư như phần tường chắn
- Bê tông cốt thép bản dẫn:
- Sản xuất, lắp đặt lan can hợp kim nhôm
- Quét nhựa đường thân cống: Thi công tương tư như công tròn
2.5 Thi công hố ga thu, thăm hệ thống cống dọc
- Đúc tấm đan BTCT tại bãi đúc
Trang 24-Chuẩn bị mặt bằng, mỏy mỳc và nhõn lực đẩy đủ để thi cụng được diễn ra theo đỳng kếhoạch
- Đào múng cống kớch thước đảm bảo theo đỳng yờu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế,dưới sự giỏm sỏt và hướng dẫn của kỹ thuật và bộ phận trắc đạc thường trực
- Đúng cọc cừ tràm với mật độ 25cọc/m2, tiếp tục rải đỏ dăm đệm Sau đú tiến hành đổ
bờ tụng hố ga thu, thăm và cửa xả
- Tiến hành đắp cỏt hoàn trả ( khi BT hố ga thu, thăm và cửa xả đạt cường độ yờu cầu)
và lắp đặt tấm đan BTCT
2.6 Thi cụng nền đường:
* Vải địa kỹ thuật:
Đường đầu cầu sau mố M1,M2 và đường gom dõn sinh: Sau khi nghiệm thu hố múngtiến hành trải vải địa kỹ thuật 12KN/m Qui trỡnh nghiệm thu vải địa kỹ thuật ỏp dụng 22TCN248-98
*Đắp cỏt nền đường K95,K98: Cán bộ kỹ thuật thi công và công nhân cơ giới phải đợc trực tiếp
quan sát mặt bằng thi công, đối chiếu với thiết kế và nắm vững nhiệm vụ, yêu cầu thi công côngtrình trớc khi tiến hành thi công
Khi đắp trờn nền đất ướt hoặc cú nước, trước khi tiến hành đắp đất phải tiến hành tiờu thoỏt nước, vột bựn, khi cần thiết phải đề ra biện phỏp chống đựn đất nền sang hai bờn trong quỏtrỡnh đắp đất Trờn bề mặt nền đắp, phải chia ra từng ụ cú diện tớch bằng nhau để cõn bằng giữa đầm và rải đất nhằm bảo đảm dõy chuyền hoạt động liờn tục tưới ẩm hoặc giảm độ ẩm của loại đất dớnh phải tiến hành bờn ngoài mặt bằng thi cụng
Mặt bằng thi cụng sau khi đú hoàn chỉnh, được sự đồng ý của kỹ sư tư vấn giỏm sỏt.Tiến hành đổ vật liệu đắp bằng xe ben, khối lượng và cự ly giữa cỏc đống vật liệu, được tớnhtoỏn trước với cỏc cự ly phự hợp với từng trắc ngang, phõn đoạn đắp trong ngày thi cụng đểđảm bảo chiều dày mỗi lớp đắp sau khi lu lốn là h = 15-25cm Sau khi lu lốn mỗi lớp đều đảmbảo độ chặt K 0,95 đối với cỏc lớp dưới, K 0,98 đối với 30cm lớp đất đắp trờn cựng
2.7 Thi cụng múng, mặt đường:
2.7.1.Múng đường
Tiến hành khụi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mộp múng đường
Việc thi cụng cỏc lớp múng CPĐD chỉ được tiến hành khi mặt bằng thi cụng đó đượcnghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại cỏc chỉ tiờu kỹ thuật quy định của mặtbằng thi cụng, đặc biệt là độ chặt lu lốn thiết kế
Chuẩn bị thiết bị thi cụng chủ yếu và thiết bị phục vụ thi cụng
Đối với lớp múng dưới, nờn sử dụng mỏy rải để nõng cao chất lượng cụng trỡnh Chỉđược sử dụng mỏy san để rải vật liệu CPĐD khi cú đầy đủ cỏc giải phỏp chống phõn tầng của
Trang 25thành các đống trên mặt bằng thi công với các khoảng cách thích hợp xác định được thông qua
thi công thí điểm nêu tại mục 7.3 nhưng khoảng cách các đống này không lớn hơn 10 m
Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải
2.8.1.Mặt đường:
* Mặt đường láng nhựa :
Trước khi láng nhựa, mặt lớp cấp phối đá dăm phải được làm sạch, khô ráo, bằng phẳng, có độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế Quét chải, thổi (bằng hơi ép) sạch mặt đường cấp phối đá
dăm Khi dùng xe chải quét đường cần thận trọng không để làm bong bật các cốt liệu nằm ở
phần trên của mặt đường Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, bùn thì phải dùng nước để tẩy rửa
và chờ mặt đường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám Lượng nhựa thấm bám được tưới
trước khi làm lớp láng mặt 2 ngày, nhưng không nên quá 5 ngày để tránh bụi bẩn và nước mưa
Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp trên và lớp dưới
* Mặt đường BTN :
Công tưới lớp thấm bám mặt đường tiêu chuẩn 1 kg/m2 sau khi công tác thi công lớp
móng cấp phối hoàn thành được nghiệm thu và được phép của tư vấn giám sát cho tiến hành rải
lớp thảm bê tông nhựa hạt trung, tưới lớp thấm bám đồng thời với việc rải lớp BT nhựa hạt
trung dày 7cm
Thi công tới lớp bám dính mặt đường tiêu chuẩn 0,5kg/m2 được tiến hành ngay sau khi
công tác rải lớp Bê tông nhựa hạt trung được nghiệm thu và được sự đồng ý của tư vấn giám sát
cho thi công lớp bê tông hạt mịn hoàn thiện mặt đường, tưới lớp bám dính tới đâu thì thi công
rải lớp Bê tông nhựa hạt mịn dày 7cm hoàn thiện mặt đường tới đó
2.9.Các công trình phụ trợ
3 Thi công hoàn thiện, dọn dẹp phế thải và tiến hành các công việc chuẩn bị cho việc
nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng gói thầu:
Sau khi thi công hoàn thành các hạng mục thì Nhà thầu bố trí nhân công dọn dẹp và
hoàn thiện dưới sự giám sát, nghiệm thu của kỹ thuật và hội đồng nghiệm thu Nhà thầu trước
khi tiến hành báo cáo Chủ đầu tư nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng
4.KHỐI LƯỢNG THI CÔNG: Theo hồ sơ mời thầu
III Biện pháp thi công chi tiết
1.Thi công tường chắn
1.1 Phương pháp thi công và hướng thi công:
Được chia làm hai mũi thi công,Thi công theo phương pháp hỗn hợp, cơ giới kết hợp với lao
động thủ công, hướng thi công theo dây truyền
1.2.Nhân lực, thiết bị thi công:
Trang 26- Nhân lực: 70 người
- 2 máy đào dung tích gầu >= 0.8 m3/gầu
- 2 máy ủi có công suất 110 CV
1.3.Trình tự các bước thi công:
-Chuẩn bị mặt bằng, định vị tuyến thi công
-Đào đất tạo mặt bằng thi công móng
1.3.2 Thi công đào đất hố móng :
Công tác đào đất được tiến hành dọc theo tuyến, dựa trên hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
về kích thước, cao độ, độ dốc được qui định trong bản vẽ hoặc theo sự chỉ dẫn của kỹ sư tư vấn giám sát Trước khi đào đất hố móng phải xây dựng hệ thống tiêu nước, trước hết là tiêu nước
bề mặt (nước mưa, nước ao, hồ, cống, rãnh v.v ) ngăn không cho chẩy vào hố móng công trình Phải đào mương, khơi rãnh, đắp bờ con rạch v.v tùy theo điều kiện địa hình và tính chất
công trình(Nếu không có điều kiện dẫn nước tự chảy thì phải đặt trạm bơm tiêu nước) Khi đào
hố móng nằm dưới mực nước ngầm thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải
đề ra biện pháp tiêu nước mặt kết hợp với tiêu nước ngầm trong phạm vi bên trong và bên ngoài hố móng Phải bố trí hệ thống rãnh tiêu nước, giếng thu nước, vị trí bơm di động và trạm bơm tiêu nước cho từng giai đoạn thi công công trình Trong bất cứ trường hợp nào, nhất thiết không để đọng nước và làm ngập hố móng.Khi mực nước ngầm cao và lưu lượng nước ngầm
Trang 27quá lớn phải hạ mực nước ngầm mới bảo đảm thi công bình thường thì trong thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công phải có phần thiết kế riêng cho công tác hạ mực nước ngầm cho từng hạng mục cụ thể nhằm bảo vệ sự toàn vẹn địa chất mặt móng
Sau khi định vị tuyến thi công, máy đào được huy động theo tiến độ đó lập và thi côngtheo chỉ dẫn của kỹ thuật thi công và tổ trắc đạc, vật liệu đào lên được vận chuyển bằng ô tô đổvào vị trí quy định đó được TVGS và Chủ đầu tư đồng ý
Trong khi đào gặp các chướng ngại vật (các vật thể khác, hoặc lớp đất yếu) theo sự chỉdẫn của kỹ sư tư vấn giám sát, Nhà thầu sẽ tiến hành đào bỏ các chướng ngại vật đó đến một độsâu nhất định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án và đắp bù trả theo đúng yêu cầu của kỹthuật dưới sự hướng dẫn của tư vấn giám sát
Phụ thuộc vào địa hình thực tế và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công Công tác đào đất được tiếnhành bằng máy ủi, máy xúc, máy san, xe vận chuyển, lu bánh cứng, lu rung hoặc được thựchiện bằng thủ công với đầm cóc đối với các vị trí mặt bằng hẹp
Kết thúc công tác đào Nhà thầu tiến hành nghiệm thu nội bộ và trình TVGS và Chủ đầu tưnghiệm thu trước khi thi công công tác khác
*1.3.3.Ép cọc BTCt 35x35cm :
* Cọc BTCT 35x35cm
Để đẩy nhanh tiến độ thi công, Cọc BTCT 35x35cm được Nhà thầu mua của doanhnghiệp khác Nhà thầu sẽ trình hồ sơ năng lực của doanh nghiệp đúc cọc ( biện pháp và quitrình nghiệm thu cấu kiện bê tong đúc sẵn ) cho Tư vấn và Chủ đầu tư Sau khi được chấpthuận, Nhà thầu sẽ báo ngày giờ, địa điểm nghiệm thu ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông cọcBTCT35x35cm cho Tư vấn và Chủ đầu tư Trong quá trình đổ bê tong sẽ tiến hành lấy mẫu bêtong để kiểm tra cường độ bê tông Công tác này được thực hiện liên tục trong suốt quá trìnhđúc cọc
Cọc BTCT sẽ được nghiệm thu thành phẩm trước khi đóng thử và đại trà
Trang 28- Đầu cọc thí nghiệm có thể được cắt bớt hoặc nối thêm nhưng phải được gia công để đảm bảocác yêu cầu:
+ Khoảng cách từ đầu cọc đến dầm chính phải đủ để lắp đặt kích và thiết bị đo
+ Mặt đầu cọc được làm bằng phẳng, vuông góc với trục cọc, nếu cần thiết phải gia cố thêm đểkhông bị phá huỷ cục bộ dưới tác động của tải trọng thí nghiệm
+ Cần có biện pháp loại trừ ma sát phần cọc cao hơn cốt đáy móng nếu thấy có ảnh hưởng tớikết quả thí nghiệm
- Kích phải đặt trực tiếp trên tấm đệm đầu cọc, chính tâm so với tim cọc
- Hệ phản lực phải lắp dặt theo nguyên tắc cân bằng đối xứng qua trục cọc, đảm bảo truyền tảitrọng dọc trục Đồng thời phải tuân thủ một số quy định như: gối kế tải ổn định, các dầm chínhphải liên kết cứng với nhau, khi cẩu lắp phải nhẹ nhàng để tránh xung lực, dụng cụ kẹp đầu cọcphải được bắt chặt vào thân cọc
- Khoảng cách lắp dựng thiết bị được quy định theo tiêu chuẩn TCXD 269:2002
*Quy trình gia tải:
- Tải trọng thí nghiệm Pgh do thiết kế quy định, dự kiến bằng 200% tải trọng thiết kế
- Tăng tải trọng lần lượt theo các cấp tải trọng do tư vấn quy định (Thường bằng 0.1Pgh, khiđến gần tải trọng giới hạn thì mỗi cấp chỉ tăng 0.05 Pgh)
- Sau mỗi lần tăng tải trọng cần ghi các trị số lún trên dụng cụ đo lún Thời gian và số lần ghilúc ở mỗi cấp tuân theo quy trình thí nghiệm
- Khi độ lún trong 30 phút cuối với nền đất cát 60 phút với nền đất sét mà không quá 0.1mm thì
có thể tăng cấp tải trọng Quá trình tăng tải trọng phải làm liên tục không gián đoạn ngay khiquá trình thí nghiệm phải làm dài ngày
- Chỉ ngừng đặt tải khi tải trọng đã tăng đến cực hạn
- Các dấu hiệu thể hiện tải trọng đã tăng đến cực hạn:
+ Tổng độ lún đầu cọc vượt qua 40mm và độ lún của giai đoạn sau lớn hơn hay bằng 5 lần độlún của giai đoạn trước
+ Trường hợp độ lún của giai đoạn sau mới chỉ vượt quá 2 lần độ lún của giai đoạn trước nhưngsau 24 giờ vẫn chưa ngừng lún
- Để xác định biến dạng đàn hồi của đất và cọc sau khi đến tải trọng giới hạn cần giảm tải
- Theo từng cấp, mỗi cấp giảm bằng hai lần cấp đã tăng Nếu số lần giảm tải lẻ thì giảm cấp đầubằng một cấp tăng tải Sau mỗi lần giảm tải ghi các trị số trên dụng cụ đo
*Xử lý kết quả thí nghiệm:
Tuân theo các quy định của Tiêu chuẩn TCXD 269:2002
*Biện pháp thi công cọc đại trà:
Trang 29Cọc đại trà được tiến hành sau khi có kết quả thí nghiệm cọc và được tư vấn, thiết kế đồng ýcho tiến hành.
Sự sai lệch về kích thước cọc theo quy phạm:
+ Chiều dài đốt cọc không được sai lệch quá 30mm
+ Kích thước ngang không sai lệch quá 5mm
+ Độ nghiêng của phần mặt đầu cọc không quá 0.5% so với trục vuông góc đi qua tim cọc.Tất cả các tài liệu liên quan đến cọc được lưu trữ theo quy định
Sau khi đúc khoảng 7 ngày sẽ được cẩu lắp và xếp gọn thành chồng, mỗi chồng cao không quá
5 hàng tại những vị trí thuận lợi cho việc thi công ép cọc và không ảnh hưởng đến sự hoạt độngcủa các máy thi công khác Vị trí của điểm kê cọc vào vị trí móc cẩu
Cọc trước khi đưa vào ép phải có đầy đủ các chứng chỉ thí nghiệm, biên bản nghiệm thu chứngminh về chất lượng theo yêu cầu của thiết kế Bất cứ cọc nào bị nứt, gãy trong khi vận chuyển,cẩu lắp hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật đều bị loại bỏ
* Bố trí hệ thống cấp điện cho máy ép cọc
Hệ thống điện thi công phục vụ công tác ép cọc được bố trí đầy đủ, được cấp từ tủ điện tổngcủa công trường bao gồm :
- Dây cáp điện 3 pha bọc cao su
- Cầu dao phục vụ riêng cho máy ép cọc, nếu dùng Atomat thì phải lắp Atomat 200A trở lênthì mới đủ cấp điện cho máy ép
- Ánh sáng để phục vụ thi công
* Bố trí phân đoạn thi công:
Nhà thầu sử dụng 02 máy ép cọc Máy ép đưa vào công trình có chứng chỉ đồng hồ và kiểmđịnh máy ép
Trong bản vẽ biện pháp đã thể hiện sơ đồ ép cọc trên thực tế được định vị tới từng vị trí đầucọc Trình tự ép cọc được Nhà thầu chọn bảo đảm quy trình kỹ thuật, rút ngắn quá trình dichuyển máy và không làm cho đất bị chèn vào những vị trí bất lợi
* Lựa chọn máy móc thiết bị phục vụ thi công:
- Máy ép cọc:Việc lựa chọn số lượng và chủng loại kích dùng ép cọc phải thỏa mãn điều kiện
lực ép đầu cọc phải >100 tấn, do đó nhà thầu chúng tôi chọn 2 xi lanh có đường kính D=
25 cho 1 máy ép
Trang 30- Máy hàn:Máy hàn phục vụ cho ép cọc là 2 máy hàn có thông số EMC là: Điện áp 380
V công suất P = 200 A cho 1 máy ép cọc
- Xe cẩu:Xe cẩu chuyên dùng: 02 xe cẩu >30 tấn
* Định vị mặt bằng cọc:
Trước khi tiến hành công tác ép cọc Nhà thầu sẽ định vị chính xác mặt bằng lưới cọc Các cọcđược đánh số thứ tự trên bản vẽ và được định vị cụ thể trên hiện trường Việc định vị các cọcđược thực hiện bằng cách dẫn từ các hệ trục đã được xây dựng lúc bắt đầu công trình Đánh dấu
vị trí cọc cần ép bằng cách cắn cọc bằng gỗ xuống vị trí cần ép, cọc gỗ này được sơn đỏ ở đầu
* Qui trình thi công: Quy trình kỹ thuật thi công một cọc bê tông cốt thép hoàn chỉnh
- Đưa đoạn cọc mũi vào giá ép, sau đó căn chỉnh cọc cho đúng vị trí và độ thẳng đứng và
ép Khi đầu trên của cọc đã được gắn chặt vào khung thép ép thì điều khiển cho khung động từ
từ ép cọc xuống thành 1 hành trình (hành trình không tải) rồi lại ép xuống cứ như vậy cho tớikhi cọc được ép sâu vào đất tới vị trí thiết kế
- Sau khi ép đoạn cọc thứ nhất cách mặt đất khoảng 1m đưa đoạn cọc thứ 2 vào vị trí ép hạ cọcxuống sát với cọc mũi, tiến hành hàn nối liên kết 2 đoạn cọc theo đúng thiết kế Công tác nốicọc sẽ thực hiện các công việc sau:
+Chuẩn bị thép bản dùng để nối cọc theo đúng thiết kế
+Đưa đoạn cọc trên vào đỉnh đoạn cọc dưới với chiều dài theo thiết kế
+Đánh sạch gỉ tại vị trí các mối hàn
+Hàn gá tạm để định vị các bản mã
+ Sau khi kiểm tra chi tiết chính xác về tim trục, độ thẳng đứng sẽ tiến hành hàn chính thức.Yêu cầu trong quá trình hàn: đường hàn phải liên tục, không ngậm xỉ, bọt Chiều cao đườnghàn không nhỏ hơn 8mm
+Kiểm tra nghiệm thu mối nối xong mới tiến hành thi công tiếp
- Sau khi hàn nối xong, tiếp tục đưa đoạn cọc tiếp theo vào và tiếp tục ép, cứ như thế cho đếnkhi ép xong tất cả các đoạn cọc theo thiết kế
Cọc được ép cho đến khi đủ chiều sâu thiết kế và lực ép >= Lực ép thiết kế
- Nhật ký ép cọc phải ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật của từng cọc trong quá trình ép và sau
ép như:
+Vị trí sau ép so với vị trí định vị thiết kế
+ Số mét dài cọc ép thực tế
+ Cao trình đầu cọc
+ Giá trị lực ép cho từng hành trình máy ép theo quy định và lực ép cuối cùng của đầu cọc
* Công tác thi công ép cọc có thể được mô tả như sau:
Trang 31- Khu vực xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép Cọc được xếp thành chồng cao không quá 5hàng Vị trí điểm kê cọc là vị trí móc cẩu.
- Dùng giấy mia (giấy vạch kích thước đến từng cm ) dán trong khoảng 1/3 cọc tính từ đầu cọc
để theo dõi độ lún của cọc, đoạn cọc còn lại ghi kích thước theo đơn vị mét dài
- Trước khi ép cần kiểm tra phương hướng của thiết bị giữ cọc không để di chuyển trong quátrình ép
- Trong quá trình ép cọc phải chú ý đặc biệt đến tình huống xuống của cọc Nếu thấy cọc khôngxuống hay xuống quá nhanh thì phải dừng ngay để tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Nếu thấy cọc xuống lệch thì chỉnh ngay Nếu không chỉnh được thì phải nhổ lên ép lại
- Đảm bảo ghi chép thật đầy đủ các thông số như : ngày, tháng, vị trí ép, lực ép đầu cọc, độ sâucọc đã ép cho mỗi cọc, cao độ dừng ép, cao độ mặt đất tự nhiên tại từng đài cọc
- Độ sâu ép cọc không được quá 15% độ sâu thiết kế
- Việc đảm bảo phương thẳng đứng của cọc được thực hiện bởi hệ 02 máy kinh vĩ đặt vuônggóc
- Việc ép cọc âm sẽ được tiến hành thông qua cọc dẫn bằng thép
* Hàn nối các đoạn cọc:
Theo thiết kế, các đoạn cọc được hàn nối với nhau bằng các bản thép góc tiếp xúc với 4 góc Đểthực hiện tốt công tác hàn nối này thì khi ép từng đoạn cọc Kỹ sư giám sát sẽ cho dừng ép tạicao độ cách mặt đất khoảng 0,3m để đường hàn ngang phía dưới vào đúng tầm của công nhânhàn, tránh được việc hàn ngửa Sau đó toàn bộ mối nối hàn sẽ được gõ sạch xỉ hàn
Thợ hàn cọc là thợ hàn bậc 3/7
* Những trở ngại khi ép cọc và các biện pháp khắc phục:
- Nếu đang ép cọc bình thường bỗng nhiên thấy cọc xuống chậm hẳn hoặc lực ép đầu cọc tănglên đột ngột, hiện tượng này chứng tỏ cọc gặp vật cản dưới đất Không nên tiếp tục ép tiếp vìnếu cưỡng ép có thể làm hỏng cọc Giải pháp tốt nhất là nhổ cọc lên lấy cọc thép ép xuống đểphá vật trở ngại, sau đó lại thả cọc xuống ép bình thường
- Khi ép cọc không chịu xuống tiếp hay còn xa mới đến độ thiết kế mà đã đạt độ chối, đó làtrường hợp độ chối giả tạo Trường hợp này Nhà thầu tạm nghỉ ép ít lâu chờ đất quanh cọc sắpxếp lại vị trí, cấu trúc xong mới ép tiếp
* Nghiệm thu cọc:
Trước khi ép, tất cả các cọc đều được nghiệm thu về các tiêu chí kỹ thuật Nếu cọc nào bị nứt,gãy trong quá trình vận chuyển, cẩu lắp phải loại bỏ ngay Toàn bộ các chứng chỉ vật liệu, cácbiên bản nghiệm thu về coffa, cốt thép, kết quả thử mẫu bê tông phải được trình lên Chủ đầu tưtrước khi ép
Trang 32Sau khi ép xong toàn bộ cọc Nhà thầu sẽ cùng với Chủ đầu tư và Tư vấn tiến hành nghiệmthu cọc, cơ sở để nghiệm thu là :
- Bản vẽ thiết kế cọc
- Biên bản nghiệm thu cọc trước khi thi công (Cốp pha, cốt thép, bê tông)
- Chiều sâu đóng cọc, số đoạn cọc và mối nối;
- Loại búa đóng coc, chiều cao rơi búa, số nhát búa/phút;
- Số nhát búa đập để cọc đi được 100cm;
- Số nhát búa đập để cọc đi được 20cm cuối cùng;
- Loại đệm đầu cọc;
- Trình tự đóng cọc trong nhóm;
- Những vấn đề kỹ thuật cản trở công tác đóng cọc theo thiết kế và các sai số;
- Tên cán bộ giám sát và tổ trưởng thi công;
*1.2.4 Đắp hoàn trả 50cm:Sau khi hoàn tất công tác đóng cọc, tiến hành đắp cát 50cm đầm
chặt nhằm đảm bảo khi đổ bê tông bệ cọc không bị lún Thi công như đắp nền đường K95
*1.2.5 Bê tông đệm dày 10cm :
Sau khi nghiệm thu móng, tiến hành lắp dựng ván khuôn bê tông lót
Bê tông thương phẩm được nhà thầu mua của doanh nghiệp đượcTư vấn và chủ đầu tư châp thuận, bê tông được vận chuyển đến công trường bằng xe mix chuyên dụng
* 1.2.5.Thi công bệ, thân tường chắn :
- Tường chắn được thi công làm 3 bước : + Bệ tường chắn
+ Thân tường chắn+ Đỉnh tường chắn
*Công tác cốt thép:
Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu tiến hành lấy mẫu mỗi lô thép nhập về công trường đểthí nghiệm theo TCVN 1651:2008 kèm theo đó là chứng chỉ của nhà sản xuất Sản phẩm cungcấp phải được chia thành các lô thử với khối lượng lớn nhất là 50 tấn hoặc một phần của nó.Mỗi lô thử phải bao gồm các sản phẩm có cùng đường kính danh nghĩa và từ cùng một lô sảnxuất;đối vối từng tính chất cơ học được quy định, mỗi lô phải tiến hành một phép thử
*Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp rỉ;
Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượtquá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sửdụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;
Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
*Cắt và uốn cốt thép
Trang 33Cắt và uốn cốt thép chỉ được thực hiện bằng các phương pháp cơ học.
Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dáng, kích thước cửa thiết kế Sản phẩm cốt thép
đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt
và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra Trị số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi ởsau:
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép
chịu lực:
a) Mỗi mét dài
b) Toàn bộ chiều dài
2 Sai lệch về vị trí điểm uốn
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê tông
khối lớn:
a) Khi chiều dài nhỏ hơn 10m
b) khi chiều dài lớn hơn 10m
4 Sai lêch về góc uốn của cốt thép
5 Sai lệch về kích thước móc uốn
5
20
20
+d+ (d+0,2a)
3O
+aTrong đó:
có tính hàn thấp hoặc không được hàn cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo
Khi hàn đối đầu các thanh cốt thép cán nóng bằng máy hàn tự động hoặc bán tự động phải tuântheo tiêu chuẩn 20 TCXD 72 : 1977 "Quy định hàn đối đầu thép tròn"
Hàn điểm tiếp xúc thường được dùng để chế tạo khung và lưới cốt thép có đường kính nhỏ hơn10mm đối với thép kéo nguội và đường kính nhỏ hơn 12mm đối với thép cán nóng
- Khi chế tạo khung cốt thép và lưới cốt thép bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫnđặc biệt thì thực hiện theo quy định sau:
Đối với thép tròn trơn hàn tất cả các điểm giao nhau;
Đối với thép có gờ hàn tất cả các điểm giao nhau ở hai hàng chu vi phía ngoài, các điểmcòn lại ở giữa cách một hàng một theo thứ tự xen kẽ;
Trang 34Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:
Hàn nối dài các thanh cốt thép cán nóng có đường kính lớn hơn 8mm;
Hàn tất cả các chi tiết đặt sẵn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép.Các mối hàn đáp ứng các yêu cầu sau:
Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và không có bọt;Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế
Liên kết hàn được tiến hành kiểm tra theo từng chủng loại và từng lô Mỗi lô gồm 100mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung, loại lưới đã hàn Những lô sản phẩm này được kiểm tratheo nguyên tắc sau:
Mỗi lô lấy 5% sản phẩm nhưng không ít hơn 5 mẫu để kiểm tra kích thước, 3 mẫu để thửkéo, và 3 mẫu để thử uốn;
Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá và giá trị ghi trong bảng sau đối vớichất lượng mối hàn
1 Sai số về kích thước chung của các khung hàn phẳng và các
lưới hàn cũng như theo độ dài của các thanh gia công riêng lẻ
a) Khi đường kính thanh cốt thép không quá 16mm
- Theo độ dài của sản phẩm
- Theo chiều rộng (hoặc chiều cao) của sản phẩm
- Kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc theo chiều cao
không lớn hơn 1m
b) Khi đường kính thanh cốt thép 18mm - 40mm
- Theo chiều dài của sản phẩm
- Theo chiều cao (hoặc chiều rộng) của sản phẩm
- Khi kích thước của sản phẩm theo chiều rộng hoặc chiều cao
không lớn hơn 1m
c) Khi đường kính thanh cốt thép từ 40m trở lên
- Theo chiều dài của sản phẩm
- Theo chiều cao của sản phẩm
2 Sai số về khoảng cách giữa các thanh ngang (thanh nối) của các
khung hàn, sai số về kích thước của ô lưới hàn và về khoảng cách
giữa các bộ phận của khung không giằng
3 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng biệt của
khung phẳng hoặc khung không gian với đường kính của thanh là:
Trang 35- Bằng và lớn hơn 40mm.
4 Sai số theo mặt phẳng của các lưới hàn hoặc các khung hàn
phẳng khi đường kính của các thanh:
- Nhỏ hơn 12mm
- Từ 12mm đến 24mm
- Từ 20mm đến 50mm
- Lớn hơn 50mm
5 Sai lệch về vị trí chỗ uốn của thanh
6 Sai lệch tim các khung cốt thép (đo đạt theo tim xà)
7 Sai lệch về độ võng các khung cốt thép chịu lực so với thiết kế
10mm15mm20mm25mm2d15mm5%
Sai lệch cho phép đối với mối hàn
1 Sự xê dịch của đường nối tâm của 2 thanh nẹp tròng đối
với trục của thanh được nối (khi có thanh nẹp và đường hàn về
một bên)
2 Sai lệch về chiều dài của các thanh đệm và thanh nẹp
3 Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn có khuôn
4 Xê dịch thanh nẹp so với trục của mối hàn theo hướng dọc
(trừ các mối hàn có thanh nẹp đặt lệch)
5 Độ lệch của trục các thanh ở các mối hàn
6 Xê dịch tim của các thanh ở mối nối:
a) Khi hàn có khuôn
b) Khi hàn có các thanh nẹp tròn
c) Khi hàn đối đầu
7 Sai số về chiều dài của các mối hàn cạnh
8 Sai số về chiều rộng của các mối hàn cạnh
9 Chiều rộng chân mối nhà không bám vào các thép góc khi
hàn bằng phương pháp hàn nhiều lớp hoặc khi hàn các thanh
đường kính nhỏ hơn 40mm
10 Chiều sâu vết lõm cho tia hồ quang ở thép tấm và thép
hình khi hàn với thép tròn hoặc thép có gờ
11 Số lượng lỗ rỗng và xỉ ngậm vào trong mối hàn:
- Trên bề mặt mối hàn trong dải khoảng 2d
0,1d về bên của mối
hàn
0,5d0,1d0,5
3O
0,10d0,10d0,10d0,5d0,15d0,1d
2,5mm
Trang 36Khi d nhỏ hơn hoặc bằng 16mm
1,0mm1,5mmTrong đó: d - Đường kính thanh thép
*Nối buộc cốt thép
Việc nối buộc (nối chồng lên nhau) đối với các loại thép được thực hiện theo quy định của thiết
kế Không nối ở các vị trí chịu lực lớn và chỗ uốn cong Trong một mặt cắt ngang của tiết diệnkết cấu không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn vàkhông quá 50% đối với cốt thép có gờ
*Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép khôngđược nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén.Các kết cấu khác chiều dài nối buộc không nhỏ hơn các trị số ở bảng 7;
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có
gờ không uốn móc;
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
*Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốp thép;
Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầmlẫn khi sử dụng
Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phùhợp với phượng tiện vận chuyển
Bảng 7 - Chiều dài nối buộc cốt thép:
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc
Dầm hoặctường
Kết cấukhác
Đầu cốt thép
có móc
Đầu cốt thépkhông có mócCốt thép trơn cán nóng
Cốt thép có gờ cán nóng
40d40d
30d30d
20d-
30d20d
Trang 37Cốt thép kéo nguội 45d 35d 20d 30d
4.6.1 Công tác lắp dựng cốt thép cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
Các bộ phận lắp dựng trước, không gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau:
Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bê tông.Khi đặt cốt thép và cốt pha tựa vào nhau tạo thành một tổ hợp cứng thì cốt pha chỉ đượcđặt trên các giao điểm của cốt thép, chịu lực và theo đúng vị trí quy định của thiết kế
4.6.3.Các con đê cần đặt tại các vị trí thích hợp tùy theo mật độ cốt thép nhưng không lớn hơn1m một điểm kê Con kê có chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép và được làm bằng cácvật liệu không ăn mòn cốt thép, không phá hủy bê tông
Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế không vượt quá 3mm đối với lớp bê tôngbảo vệ có chiều dày a nhỏ hơn 15mm và 5mm đối với lớp bê tông bảo vệ a lớn hơn 15mm.4.6.4.Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng cần được thực hiện theo yêu cầu sau:
Số lượng mối nối buộc hay hàn dính không nhỏ hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tựxen kẽ
Trong mọi trường hợp, các góc của đại thép với thép chịu lực phải buộc hoặc hàn dính100%
4.6.5.Việc nối các thanh cốt thép đơn vào khung và lưới cốt thép phải được thực hiện theo đúngquy định của thiết kế Khi nối buộc khung và lưới cốt thép theo phương làm việc của kết cấu thìchiều dài nối chồng thực hiện theo quy định ở bảng 8 nhưng không nhỏ hơn 250mm
B ng 8 - N i ch ng c t thép v i bê tông có mác khác nhau ảng 1 ối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2: ồng cốt thép với bê tông có mác khác nhau ối hỗn hợp cốt liệu (thí nghiệm theo TCVN 7572-2:
Loại cốt thép chịu lực
Mác bê tông
Vùng chịukéo
Vùng chịunén
Vùng chịukéo
Vùng chịunénCốt thép có gờ cán nóng
Cốt thép tròn cán nóng
Cốt thép kéo nguội và rút
nguội
30d35d40d
20d25d30d
25d30d35d
15d20d25d
Chú thích: d - đường kính của cốt thép chịu lực
4.6.6.Chuyển vị của từng thanh thép khi chế tạo hoặc khi lắp dựng khung lưới cốt thép khôngđược lớn hơn 1/5 đường kính của thanh lớn nhất là 1/4 đường kính của bản thân thanh đó Sailệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dụng được quy định ở bảng 9
Bảng 9 - Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng.
mm
Trang 381 Sai số về khopảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng
biết:
a) Đối với kết cấu khối lớn
b) Đối với cột, dầm và vòm
c) Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao:
a) Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các
kết cấu và thiết bị kĩ thuật
b) Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm
c) Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ
10mm
3 Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột,
khung và dàn cốt thép
4 Sai lệch cục bộ về chiều dày lớp bảo vệ
a) Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn 1m)
b) Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kĩ thuật
c) Cột, dầm và vòm
d) Tường và bản chiều dày lớn hơn 100mm
e) Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo
vệ là 10mm
5 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một
hàng:
a) Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung
b) Đối với những kết cấu khối lớn
6 Sai lệch và vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể các trường hợp khi các cốt thép đai đặt
nghiêng với thiết kế quy định)
7 Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn
nối tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của
thanh:
a) Nhỏ hơn 40mm
b) Lớn hơn hoặc bằng 40mm
8 Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài
của cấu kiện:
Trang 39a) Các khung và các kết cấu tường móng.
b) Các kết cấu khối lớn
9 Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép trong kết cấu khối
lớn (khung, khối, dàn) so với thiết kế:
a) Trong mặt bằng
b) Theo chiều cao
4.7 Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép
4.7.1 Kiểm tra công tác bao gồm các thành việc sau:
Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế ;
Công tác gia công cốt thép: phương pháp cắt, uốn và làm sạch bề mặt cốt thép trước khigia công Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;
Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn Trị số sailệch cho phép đối với sản phẩm côt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất lượng mối hàntheo bảng 6;
Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế
Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công
Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế; Trị số sailệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép được quy định ở bảng 9;
Sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặt sẵn so với thiết kế;
Sự phù hợp của các loại vật liệu con kê, mật độ các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bêtông bảo vệ so với thiết kế Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép a được quy định như tronghình 1
*Công tác ván khuôn:
Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;
- Cốp pha thành bên của các kết cấu tường được lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡsớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ
-Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạngkhi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đặc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi choviệc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu
Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định lượng và vị trí đểgiữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng vcà tác động trong quá trình thi công
Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới khi cọ rửa mặt nước
Trang 40Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo.
Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 1, các sai lệchkhông vượt quá các trị số ghi trong bảng sau:
Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
Cốp pha đã lắp dựngHình dạng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước
đặt sẵn
Xác định kích thước, vịtrí và số lượng bằng cácphương tiện thích hợp
Độ nghiêng cao độ và
kích thước cốt pha
Bằng mắt, máy trắc đạc
và các thiết bị phù hợp
Độ ẩm của cốt pha gỗ Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới nước
trước khi đổ bê tông
Cột chống đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, cácnêm ở từng côt chống
Cột chống được kê đệm và đặtlên trên nền cứng đảm bảo ổnđịnh
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế đà giáo
Cột chống được giằng chéo vàgiằng ngang đủ số lượng, kíchthước và vị trí theo thiết kế