Thuyết minh biện pháp thi công cầu đường bộ – Dùng máy ủi san dọn mặt bằng để làm bãi đúc dầm tại vị trí mặt bằng bên cạnh cầu. Vị trí bãi đúc không được gây ảnh hưởng đến giao thông cũng như môi trường xung quanh. – Dùng máy ủi… kết hợp nhân công làm đường tạm thi công phục vụ lao lắp dầm. Đường không được lún, lầy, trơn trượt và phải đảm bảo chất lượng trong suốt quá trình thi công
Trang 1MỤC LỤC THUYẾT MINH
I GIỚI THIỆU CHUNG 3
I.1 Căn cứ thiết kế 5
I.2 Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng 7
I.3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật 14
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16
II.1 Địa hình 16
II.2 Địa chất 16
II.3 Khí tượng thủy văn 19
II.3.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu 19
II.3.2 Đặc điểm thủy văn 24
II.4 Vật liệu xây dựng 25
II.4.1 Mỏ đất đắp 26
II.4.2 Nguồn cung cấp đá, cấp phối đá dăm 29
II.4.3 Nguồn cung cấp cát 32
III HIỆN TRẠNG TUYẾN 34
III.1 Bình diện và quy mô mặt cắt ngang 34
III.2 Mặt cắt dọc 34
III.3 Kết cấu mặt đường 34
III.4 Tình trạng cống cũ 34
III.4.1 Cống ngang đường 36
III.5 Công trình cầu 37
III.6 Nút giao 37
III.7 Nhận xét 37
IV GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 37
IV.1 Bình diện 37
IV.2 Mặt cắt dọc tuyến 39
IV.3 Mặt cắt ngang 40
IV.4 Nút giao 40
Trang 2IV.5 Vuốt nối vào đường ngang 41
IV.6 Kết cấu áo đường, dải phân cách, tấm chóng chói 41
IV.6.1 Kết cấu mặt đường 41
IV.6.2 Dải phân cách giữa 44
IV.6.3 Tấm chóng chói 45
IV.7 Nền đường 45
IV.8 Gia cố mái tay luy 46
IV.9 Thiết kế thoát nước 46
IV.9.1 Hệ thống thoát nước dọc 46
IV.9.2 Thoát nước ngang 47
V GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CẦU 49
V.1 Lựa chọn giải pháp và vị trí cầu 49
V.2 Bình diện và trắc dọc 49
V.3 Bố trí chung cầu 49
V.4 Kết cấu nhịp 49
V.5 Kết cấu mố 50
V.6 Gối cầu, khe co giãn 50
V.7 Các hạng mục khác 50
VI TỔ CHỨC THI CÔNG 50
VI.1 Công tác chuẩn bị 50
VI.2 Bố trí mặt bằng xây dựng cầu 51
VI.3 Đảm bảo giao thông trong quá trình thi công 51
VI.4 Trình tự thi công 52
VI.4.1 Hệ thống thoát nước 52
VI.4.2 Thi công đường 54
VI.4.3 Biện pháp thi công chủ yếu các hạng mục phần cầu 55
VI.4.4 Trình tự thi công cầu 58
VI.4.5 Yêu cầu chung 59
VI.4.6 Phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường 61
VII CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 62
VIII KHỐI LƯỢNG VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG 63
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QL1
ĐOẠN KM1445 ÷ KM1488, TỈNH KHÁNH HÒAGÓI THẦU XÂY LẮP XL.03: ĐOẠN KM1468+200 – KM1474+700
VÀ CẦU SUỐI ĐÁ
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
TẬP I: THUYẾT MINH BẢN VẼ THI CÔNG
Trong những năm qua thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,các quy hoạch phát triển GTVT, kết cấu hạ tầng giao thông đã từng bước đầu tư đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên so với nhucầu, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của nước ta còn nhiều hạn chế, bất cập, thậm chícòn cản trở quá trình phát triển của đất nước với nhịp độ tăng trưởng ngày càng cao hơn.Với sự phát triển vượt bậc về mọi mặt kinh tế - xã hội, lưu lượng xe trong khu vựccũng gia tăng, đặc biệt tuyến Quốc lộ 1 có tốc độ tăng trưởng xe khá cao, đồng thời tỷ lệ
xe trong thành phần dòng xe cũng tăng lên rất lớn Điều này cũng dễ hiểu là do sự hìnhthành và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới dọc tuyến; tốc độ đô thị hóatrong khu vực ngày càng tăng do thói quen lâu đời của người dân địa phương là định cưbám theo tuyến để thuận tiện trong việc đi lại, làm ăn, sinh sống Từ đó sẽ dẫn đến nguy
cơ giảm năng lực thông xe tại các đoạn tuyến này và gia tăng khả năng xảy ra tai nạngiao thông, ảnh hưởng đến sức phát triển của khu vực
Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ GTVT, hồ sơ dự án đầu tưxây dựng công trình Mở rộng QL1 đoạn Km1445+000-:-Km1488+000, địa phận tỉnhKhánh Hòa đã được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày22/5/2013
Ở bước lập Thiết kế Bản vẽ thi công này, để thuận tiện cho công tác quản lý dự án và
tổ chức thực hiện, thành phần hồ sơ thiết kế và dự toán được tách thành các tập như sau:
Trang 4- Gói thầu xây lắp XL.01: Đoạn Km1445+000 Km1454+500, cầu Rù Rì, cầu Đá Lố,cầu Bầu Máng
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
o Tập III : Phần cầu
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
- Gói thầu xây lắp XL.02: Đoạn Km1454+500 Km1468+200, cầu Sông Cạn, cầuLùng, cầu Cống Ba, cầu Ông Xuân
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
o Tập III : Phần cầu
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
- Gói thầu xây lắp XL.03: Đoạn Km1468+200 - Km1474+700, cầu Suối Đá
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
o Tập III : Phần cầu
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
- Gói thầu xây lắp XL.04: Đoạn Km1474+700 - Km1481+200, cầu Lò Than và cầuVượt đường sắt
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
o Tập III : Phần cầu
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
o Gói thầu xây lắp XL.05: Đoạn Km1481+200 - Km1488+000, cầu Bà Gạo)
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
Trang 5o Tập III : Phần cầu.
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
- Gói thầu xây lắp XL.06: Hệ thống an toàn giao thông
o Tập I : Thuyết minh bản vẽ thi công
o Tập II : Bản vẽ phần tuyến và công trình trên tuyến
o Tập III : Phần cầu
o Tập IV : Dự toán chi phí xây dựng
o Tập V : Phụ lục các bảng tính
Hồ sơ này thể hiện cho Gói thầu xây lắp XL.03, Tập I: Thuyết minh bản vẽ thi công.
I.1 Căn cứ thiết kế
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ vềsửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ quy định về đầu tưtheo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, hợp đồng Xây dựng -Chuyển giao - Kinh doanh, hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và Nghị định số24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý vàbảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượngcông trình xây dựng
- Thông báo số 55/TB-VPCP ngày 21/02/2012 của Văn phòng chính phủ về kết luậncủa Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về đề án mở rộng Quốc
lộ 1 giai đoạn 2012-2020
- Quyết định số 787/QĐ-BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ GTVT về việc cho phép lập
dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnhKhánh Hòa theo hình thức hợp đồng BOT
- Quyết định số 1094/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2012 của Bộ GTVT về việc phê duyệtdanh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Tĩnh(Vũng Áng) đến Cần Thơ Quyết định số 2639/QĐ-BGTVT ngày 30/8/2013 của BộGTVT về việc phê duyệt điểu chỉnh, bổ sung danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Trang 6cho các dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Hà Tĩnh (VũngÁng) đến Cần Thơ
- Thông báo số 372/TB-BGTVT ngày 12/7/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo đầu kỳ dự án mở rộngQuốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 588/TB-BGTVT ngày 13/10/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo giữa kỳ dự án mở rộngQuốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 607/TB-GTVT ngày 16/10/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp với lãnh đạo UBND tỉnh Khánh Hòa về các
dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn qua tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 712/TB-BGTVT ngày 27/11/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứtrưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo cuối kỳ dự án mở rộngQuốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Văn bản số 7089/UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thỏathuận phương án GPMB Dự án đầu tư công trình mở rộng QL1 qua địa phận tỉnhKhánh Hòa
- Văn bản số 466/CQLXD-DA1 ngày 02/4/2013 của Cục Quản lý xây dựng &CLCTGT, Văn bản số 160/KHCN ngày 05/4/2013 của Vụ khoa học công nghệ, Vănbản số 146/KCHT ngày 12/4/2013 của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Văn bản số617/CĐSVN-KCHT ngày 05/4/2013 của Cục Đường sắt Việt Nam về việc tham gia ýkiến hồ sơ DAĐT mở rộng QL1 các đoạn qua tỉnh Khánh Hòa
- Văn bản số 267/STNMT-KS ngày 31/01/2013 của Sở Tài nguyên môi trường tỉnhKhánh Hòa về việc cung cấp thông tin về các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ chocông trình mở rộng QL1
- Văn bản số 836/UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thỏathuận qui mô xây dựng, giải pháp kỹ thuật và vị trí xây dựng trạm thu phí dự án mởrộng QL1 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Báo cáo kết quả thẩm định số 536/KHĐT ngày 16/5/2013 của Vụ kế hoạch đầu tư vềnội dung hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445đến Km1488, tỉnh Khánh Hòa
- Quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày 22/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việcphê duyệt “Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1445-Km1488,tỉnh Khánh Hòa”
- Văn bản 7446/BGTVT-CQLXD ngày 25/7/2013 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việctriển khai các dự án Quốc Lộ 1 đoạn Hà Nội - Cần Thơ và đường Hồ Chí Minh đoạnqua khu vực Tây Nguyên (QL14) sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính Phủ
Trang 7- Văn bản số 8190/BGTVT-CQLXD ngày 12/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việcQuy mô mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;
- Văn bản số 1192/CQLXD-SB3 ngày 14/8/2013 của Cục QLXD & CLCTGT về việcCác nội dung hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế BVTC cho các dự án mở rộng QL1 đoạnThanh Hóa - Cần Thơ;
- Báo cáo thẩm định số 930/CQLXD-SB2 ngày 28/10/2013 của Cục quản lý XD &CLCTGT về Hồ sơ TKBVTC gói thầu xây lắp XL.02 (Km1454+500 - Km1468+200
và các cầu: Sông Cạn, Lùng, Cống Ba, Ông Xuân
- Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1445-Km1488, tỉnhKhánh Hòa do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế GTVT phía Nam thực hiện được BộGiao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày 22/5/2013;
- Hồ sơ Dự án đầu tư Xây dựng công trình Đoạn tránh thị trấn Diên Khánh, Quốc lộ 1
do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Khánh Hòa thực hiện năm 2008 được Bộ GTVTphê duyệt tại quyết định số 2308/QĐ-BGTVT ngày 10/8/2009;
- Hợp đồng kinh tế giữa Ban Quản Lý Dự Án 7 và Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kếGiao thông vận tải phía Nam về việc khảo sát, thiết kế Bản vẽ thi công và lập dự toánđoạn Km1445-Km1488 dự án đầu tư mở rộng Quốc lộ 1;
- Các hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn bước Dự án đầu tư và Thiết kế Bản vẽthi công do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam
I.2 Khung tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Khung tiêu chuẩn áp dụng theo quyết định số 1094/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2012 của
Bộ GTVT về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mởrộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Tĩnh (Vũng Áng) đến Cần Thơ Trong đó có cập nhật thay thếmột số tiêu chuẩn theo Quyết định 212/QĐ-BXD ngày 25/02/2013 của Bộ xây Dựng vềviệc hủy bỏ tiêu chuẩn ngành xây dựng như sau:
I Tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát
1 Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
2 Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419:1987
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
4 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401:2012
5 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10000; 1:25000 96TCN 43-90
6 Đất xây dựng - phân loại TCVN 5747:1993
7 Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế biện pháp ổn định
nền đường và vùng hoạt động sụt trượt lở 22TCN 171-87
8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437:2012
9 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu (Áp dụngcho khảo sát và thiết kế) 22TCN 262-2000
10 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Phân loại môi trường xâm thực TCVN 3994-1995
Trang 8STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
11 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án khả thi và thiết
kế xây dựng các công trình giao thông 22TCN 242-98
12 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-06
13 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) TCVN 8352-2012
14 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012
15 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết cấu bằng
cần đo võng Benkelman TCVN 8867:2011
16 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng vùng
17 Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012
II Tiêu chuẩn áp dụng thiết kế
A Tiêu chuẩn thiết kế đường
1 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-05
2 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXD VN 104-2007
3 Áo đường cứng ô tô - Yêu cầu thiết kế 22TCN 223-95
4 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
5 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92
6 Đường cứu nạn ô tô TCVN 8810:2011
7 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền
8 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
B Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
3 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn
4 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 221-95
5 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386-1:2012
TCVN 9386-2:2012
6 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công cầu 22TCN 200-89
7 Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009
8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt
9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07:2010/BXD
10 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về số liệu các điều kiện tự nhiên dùngtrong xây dựng QCVN 02:2009/BXD
11 Quy định tạm thời về thiết kế đường BTXM thông thường có khe
nối trong xây dựng công trình giao thông
Quyết định số BGTVT ngày 14/12/2012
3230/QĐ-12 Gia cố nền – Phương pháp trụ đất xi măng TCVN 9103:2012
C Tiêu chuẩn thiết kế trung tâm dịch vụ, nhà hạt quản lý đường, trạm thu phí, các công trình phụ trợ
1 Tiêu chuẩn cơ sở về trạm thu phí đường bộ (Trạm thu phí một dừng sử dụng ấn chỉ mã vạch) TCCS 01:2008/VRA
Trang 9STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
2 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng
3 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các công trình đô thị
-Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 362:2005
4 Quy phạm trang bị điện
11TCN - 18 - 2006 11TCN - 19 - 2006 11TCN - 20 - 2006 11TCN - 21 - 2006
5 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
6 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra, bảo trì hệ thống TCVN 9385:2012
7 Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
8 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012
9 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5573:1991
10 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012
11 Nhà ở - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4451:1987
12 Trụ sở cơ quan - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601:1988
13 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45:1978
14 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006
15 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài - Tiêu chuẩn thiết
18 Chiếu sáng nhân tạo công trình dân dụng TCXD 16:1986
19 Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41:2012/BGTVT
20 Màn phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ TCVN 7887:2008
21 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2010/BXD
22 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ QCVN 43:2012/BGTVT
23 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về bến xe khách QCVN 43:2012/BGTVT
24 M Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về trạm kiểm tra tải trọng xe QCVN 66:2013/BGTVT
25 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
TCVN 7447 -1:2010 TCVN 7447 -4:2010 TCVN 7447 -5:2010 TCVN 7447 -6:2011 TCVN 7447 -7:2011
26 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN 9359 - 2012
27 Cửa đi, cửa sổ - Phần 1 : Cửa gỗ TCVN 9366 -1:2012
27 Cửa đi, cửa sổ - Phần 2 : Cửa kim loại TCVN 9366 -2:2012
III Tiêu chuẩn áp dụng thi công và nghiệm thu
1 Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng
công trình nền đất yếu 22TCN 248-98
2 Quy trình thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng công
trình nền đất yếu 22TCN 236-97
3 Mặt đường bê tông nhựa nóng - Yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011
4 Hỗn hợp bê tông nhựa nóng - Thiết kế theo phương pháp Marshall TCVN 8820:2011
Trang 10STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
5 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng
đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011
6 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong
kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 8858:2011
7 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu,
thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
8 Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và các lớp
kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép cứng TCVN 8861:2011
9 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên - Vật liệu, thi
công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
10 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu TCVN 8863:2011
11 Mặt đường đá dăn thấm nhập nhựa nóng thi công và nghiệm thu TCVN 8809:2011
12 Tiêu chuẩn thi công cầu TCCS 02:2010/TCĐBVN
13 Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 9116:2012
14 Ống cống BTCT thoát nước TCVN 9113:2013
15 Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85
16 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công
17 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN 305-2004
18 Quy trình thi công bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng 22TCN 209-92
19 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi công và nghiệm thu TCVN 5724-93
20 Sản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra chấp nhận TCVN 9114:2012
21 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi công vànghiệm thu TCVN 9115:2012
22 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông dự ứng lực 22TCN 247-98
23 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCVN 9345:2012
24 Kết cấu BTCT&BTCT, hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012
25 Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012
26 Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép 22TCN 280-01
27 Dầm cầu thép và kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong công xưởng 22TCN 288-02
28 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu thép liên kết bằng bu lôngcường độ cao 22TCN 24-84
29 Cọc khoan nhồi, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
30 Quy trình thử nghiệm cầu 22TCN 170-87
31 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22TCN 243-98
32 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
33 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình giao thông vận tải TCVN 8870:2011
34 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 8789:2011
35 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
36 Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và nghiệm thu TCVN 8791:2011
37 Sơn tín hiệu giao thông TCVN 8786:2011
TCVN 8788:2011
38 Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại Phần 1 - 14 TCVN 8785-1:2011
Trang 11STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
TCVN 8785-14:2011
39 Mặt đường ô tô - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát TCVN 8866:2011
40 Mặt đường ô tô - Phương pháp đo và đánh giá xác định bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI TCVN 8865:2011
41 Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng thước dài 3m TCVN 8864:2011
42 Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ, sân bay và bến
43 Quy trình thí nghiệm và đánh giá cường độ nền đường và kết cấu
mặt đường mềm của đường ô tô bằng thiết bị đo động FWD 22TCN 335-06
44 Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo ép chẻ của vật liệu hạt
liên kết bằng các chất kết dính TCVN 8862:2011
45 Bê tông nặng - Phương pháp không phá hủy sử dụng kết hợp máy dòsiêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén của bê tông xi
măng
TCVN 9335:2012
46 Bê tông nặng - đánh giá chất lượng bê tông - Chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9397:2012
47 Phương pháp xung siêu âm xác định độ đồng nhất của bê tông cọc khoan nhồi TCVN 9396:2012
48 Phương pháp thử tải cọc bằng tải trọng ép dọc trục TCVN 9393:2012
49 Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp biến dạng
50 Thí nghiệm theo phương pháp P.D.A ASTM D4945-89
51 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nướcvà cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục TCVN 8898:2011
52 Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất TCVN 8869:2011
53 Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản
54 Chất lượng đất - Xác định pH TCVN 5979:1995
55 Đất xây dựng - phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012
TCVN 4202:2012
56 Chất lượng đất- Lấy mẫu - Yêu cầu chung TCVN 5297:1995
57 Đất xây dựng - phương pháp các định mô đun biến dạng tại hiện
trường bằng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
58 Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy
trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:1995
59 Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng phễu
60 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong
phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
61 Cấp phối đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 333-06
62 Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ hao mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA) 22TCN 318 - 04
63 Vải địa kỹ thuật phần 1 - 6 Phương pháp thử. TCVN 8871-1:2011
Trang 12STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
TCVN 7504:2005
66 Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN 8816:2011
67 Nhũ tương nhựa đường axit (Từ phần 1 đến phần 15) TCVN 8817-1:2011
70 Xi măng Pooclăng -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
71 Xi măng Pooclăng hỗn hợp -Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
72 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử TCVN 4787:2009
73 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 141:1998
74 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn TCVN 4030:2003
75 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa TCVN 6070:2005
76 Xi măng - Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý TCVN 4029:1985
77 Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén TCVN 4032:1985
78 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền TCVN 6016:1995
79 Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông cứng và độ ổn
80 Cát tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN 139:1991
81 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng TCVN 6227:1996
82 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp kỹ thuật TCVN 7570:2006
83 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử TCVN 7572:2006
84 Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học TCVN 9191:2012
85 Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý TCVN 3105:1993
TCVN 3120:1993
86 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993
87 Bê tông nặng - đánh giá chất lượng bê tông - Chỉ dẫn phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 225:1998
88 Bê tông nặng - Chỉ dẫn đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu công trình TCVN 239:2000
89 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy TCVN 9334:2012
90 Bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết TCVN 9338:2012
91 Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH TCVN 9339:2012
92 Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
93 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
94 Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
95 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2012
96 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học TCVN 81:1991
97 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
98 Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3121-2003
99 Thép kết cấu dùng cho cầu ASTM A709M
100 Thép cường độ cao ASTM A416
101 Thép cốt bê tông cốt thép cán nóng TCVN 1651:2008
Trang 13STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
102 Thép cacbon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5709:1993
103 Thép cốt bê tông dự ứng lực TCVN 6284:1997
104 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn TCVN 6287:1997
105 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522:1999
106 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:1999
107 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ bình thường TCVN 197:2002
108 Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:2008
109 Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp thử uốn và uốn lại TCVN 224:1998
110 Que hàn điện dùng cho thép các bon thấp và thép hợp kim thấp -
Phương pháp thử TCVN 3909:2000
111 Kiểm tra không phá hủy - Kiểm tra chất lượng mối hàn ống bằng
phương pháp siêu âm TCVN 165:1998
112 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử uốn TCVN 5401:2010
113 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử va đập TCVN 5402:2010
114 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo ngang TCVN 8310:2010
115 Thử phá hủy mối hàn trên vật liệu kim loại - Thử kéo dọc TCVN 8311:2010
116 Sơn - Phương pháp không phá hủy xác định chiều dày màng sơn khô TCXDVN 352:2005
117 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Phương pháp xác định độ bền nhiệt ẩmcủa màng sơn TCXDVN 341:2005
118 Sơn tường - Sơn nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCVN 6934:2011
119 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng - Yêu cầu
120 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu cao su cốt bản thép AASHTO M251-06
ASTM D4014
121 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212
122 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297-06
123 Yêu cầu kỹ thuật - Bộ neo dự ứng lực T13, T15 và D13, D15 22TCN 267-2000
124 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ QCVN 01: 2012/BQP
125 An toàn thi công cầu TCVN 8774: 2012
126 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447: 2012
127 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436: 2012
128 Đất xây dựng – Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt
của đất tại hiện trường TCVN 9350: 2012
129 Quy định tạm thời về ký thuật thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông xi măng trong xây dựng công trình
Quyết định số
1951/QĐ-Bộ GTVT ngày 17/8/2012
130 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng dập ép ống – Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu TCVN 9390: 2012
131 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiếtkế, thi công lắp đặt và nghiệm thu TCVN 9391: 2012
132 Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp xác định điện từ xác định
chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông TCVN 9356: 2012
133 Kết cấu bê tông cốt thép – Đánh giá độ bền của các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí nghiệm chất tĩnh tải TCVN 9344: 2012
134 Kết cấu bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển TCVN 9346: 2012
135 Công trình BTCT toàn khối xây dựng bằng cốp pha trượt, thi công
136 Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn – Phương pháp thí
nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng chống nứt TCVN 9347: 2012
137 Xi măng pooc lăng hỗn hợp – Phương pháp xác định hàm lượng TCVN 9203: 2012
Trang 14STT TÊN TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU
phụ gia khoáng
138 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340: 2012
139 Xi măng xây trát TCVN 9202: 2012
140 Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205: 2012
141 Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu
Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng TCVN 9377-1 : 2012
I.3 Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật
I.1.1 Các phân đoạn tuyến của gói thầu:
Gói thầu bao gồm các phân đoạn như sau:
Km1468+200 Km1470+000 261,64 Khu đô thịSuối Hiệp Trước cầu Suối ĐáKm1470+000 Km1473+050 437,98 Ngoài đô thị Sau cầu Suối ĐáKm1473+050 Km1474+700 3,475 Khu đô thịSuối Tân
I.3.1 Quy mô theo quyết định duyệt
Theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 1367/QĐ-BGTVT ngày 22/5/2013 của
Bộ Giao thông vận tải, đoạn tuyến thuộc gói thầu có quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật nhưsau:
+ Bán kính đường cong đứng tối thiểu: R lồi min=4000m, R lõm min=2000m
+ Độ dốc siêu cao lớn nhất : Isc max=8%
+ Độ dốc ngang mặt đường : Ingang=2%
+ Chiều dài đổi dốc tối thiểu : L=150m
Đoạn qua khu đô thị: theo tiêu chuẩn đường phố chính đô thị thứ yếu (TCXDVN104:2007), tốc độ thiết kế Vtk = 60km/h Các yếu tố hình học như sau:
+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 125m
+ Độ dốc dọc lớn nhất: Imax=6%
+ Bán kính đường cong đứng tối thiểu: R lồi min=1400m, R lõm min=1000m
+ Độ dốc siêu cao lớn nhất: Isc max=7%
+ Độ dốc ngang mặt đường: Ingang=2%
Trang 15+ Chiều dài đổi dốc tối thiểu: L=60m.
Quy mô mặt cắt ngang đường:
+ Đoạn ngoài đô thị:
o Dải phân cách giữa + dải an toàn: 0,5m+2 x 0,5 = 1,50m
+ Đoạn qua đô thị:
o Dải phân cách giữa + dải an toàn: 1,5m+2 x 0,5 = 2,50m
o Phần bó vỉa và hệ thống thoát nước dọc: 2 x 1,50m = 3,00m
Tải trọng thiết kế công trình:
+ Đối với các cống xây mới thiết kế với tải trọng HL93
+ Đối với các cống mở rộng (nối dài) thiết kế với tải trọng H30-XB80
Tần suất thiết kế:
+ Tuyến, cống: 4%
I.1.2 Quy mô mặt cắt ngang điều chỉnh lại theo văn bản số
8190/BGTVT-CQLXD của Bộ GTVT
+ Đoạn ngoài đô thị:
o Dải phân cách giữa + dải an toàn: 0,5m+2 x 0,5 = 1,50m
o Dải phân cách giữa + dải an toàn: 0,5m+2 x 0,5 = 1,50m
o Phần bó vỉa và hệ thống thoát nước dọc: 2 x 1,50m = 3,00m
Trang 16Chiều rộng nền đường: 20,50m.
Dải hệ thống thoát nước hai bên: 2 x 1,25m
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II.1 Địa hình
Đoạn Km1468+200 – Km1474+700 thuộc địa phận huyện Diên Khánh và thành phốNha Trang, tỉnh Khánh Hòa Đoạn tuyến có nhiều nhà cửa, dân cư tập trung khá đôngđúc dọc theo 2 bên tuyến Địa hình tương đối bằng phẳng
II.2 Địa chất
Căn cứ vào tài liệu địa chất tại 07 lỗ khoan nền đường và 3 lỗ khoan cống khảo sáttại hiện trường, tài liệu đo vẽ Địa chất công trình, kết hợp các số liệu trong phòng thínghiệm, đất đá tại khu vực xây dựng được phân chia ra các lớp theo thứ tự từ trên xuốngnhư sau:
- Lớp 1: Lớp đất mặt đường cũ
Có thành phần chính là sét lẫn dăm sạn, hữu cơ màu xám nâu, trạng thái nửa cứng.Lớp có diện phân bố rộng khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 1.00 – 1.70m
Do đây là lớp đất mặt nên không lấy mẫu thí nghiệm
- Lớp 2: Sét pha lẫn dăm sạn màu xám trắng, xám vàng, trạng thái dẻo cứng
Lớp có diện phân bố tại khắp khu vực xây dựng với chiều dày từ 1.60 – 4.80m Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 11 mẫu nguyên trạng Các chỉ tiêu cơ lý của lớpđược trình bày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Trang 17Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB
- Lớp 3: Sét pha màu xám vàng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng
Lớp có diện phân bố tại khắp khu vực xây dựng với chiều dày tại khu vực các hốkhoan nền đường thì chưa xác định được, trong phạm vi khoan khảo sát đã tiến hànhkhoan vào lớp với bề dày từ từ 2.50 – 4.20m Còn tại các hố khoan cống thì bề dày củalớp là 1.80 – 4.70m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 10 mẫu nguyên trạng Các chỉ tiêu cơ lý của lớpđược trình bày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
- Lớp 4: Sét pha lẫn dăm sạn màu xám nâu, xám đỏ, trạng thái cứng
Lớp có diện phân bố tại khu vực các hố khoan LKC1, LKC2, LKC3 với bề dày tại
hố khoan LKC2 là 3.20m còn tại 2 hố khoan LKC1 và LKC2 thì chưa xác định được,trong phạm vi khoan khảo sát đã tiến hành khoan vào lớp với bề dày từ 3.50 – 3.70m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 5 mẫu nguyên trạng Các chỉ tiêu cơ lý của lớpđược trình bày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Các chỉ tiêu đặc trưng:
Trang 18Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB
- Lớp 5: Đá Granit màu xám xanh, xám trắng, phong hóa vỡ khối – trung bình
Tỷ lệ lấy mẫu đạt TCR = 70-80%, RQD = 60-65% Lớp có diện phân bố tại khuvực hố khoan LKC2 với bề dày từ là 1.30m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 1 mẫu đá Các chỉ tiêu cơ lý của lớp được trìnhbày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Các chỉ tiêu đặc trưng:
Khối lượng riêng (∆) = 2.721 g/cm3
Khối lượng thể tích tự nhiên (γw) = 2.711 g/cm3w) = 2.711 g/cm3
Cường độ đá ở trạng thái khô (Rk) = 755.80 Kg/cm3
Cường độ đá ở trạng thái khô (Rbh) = 615.20 Kg/cm3
Hệ số hóa mềm: 0.81
Nhận xét:
Phân đoạn từ Km1468+200 – Km1474+700 có địa chất tương đối tốt, các lớp đất cókhả năng chịu lực từ trung bình đến tốt đối với nền đường
Trang 19II.3 Khí tượng thủy văn
II.3.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu
a) Các trạm khí tượng.
Tuyến Quốc lộ 1A đoạn từ Km1468+200 – Km1474+700 nằm trong vùng khí hậuNam Trung bộ, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắtđầu từ tháng IX đến tháng XI, mùa khô từ tháng XII đến tháng VII năm sau
Có liên quan trực tiếp nhất tới đoạn tuyến là trạm khí tượng Cam Ranh, liên quanmột phần là trạm khí tượng Nha Trang đều thuộc tỉnh Khánh Hòa Đây là những trạm đã
có hệ thống quan trắc các yếu tố khí tượng liên tục trong nhiều năm Ngoài ra, liên quanđến đoạn tuyến còn có trạm đo mưa Phan Rang thuộc tỉnh Ninh Thuận
Bảng 1 Thống kê trạm khí tượng và đo mưa chính trong khu vực
Vĩ độ N Kinh độ ENha Trang 12 15’ 109 12’ Khánh Hòa Khí tượng
Cam Ranh 11 57’ 109 10’ Khánh Hòa Khí tượng
Phan Rang 11 34’ 108 59’ Ninh Thuận Đo mưa
b) Đặc điểm địa hình địa mạo.
Địa hình đặc trưng là các khối núi thấp bị chia cắt bởi các đồng bằng nhỏ hẹp vàchạy lan ra biển tạo thành địa hình khúc khuỷu với nhiều mũi, vịnh và đảo nhỏ Tuy sátbiển nhưng các núi, do các đá xâm nhập hoặc phun trào felsic tạo thành, có thể đạt đến độcao trên dưới 1000m Vỏ phong hóa và lớp thổ nhưỡng kém phát triển Bờ biển nhiềuđoạn dốc với vách đá hiểm trở xen kẽ với những đoạn tích tụ cồn cát, phía trong các vịnhkín, nơi bờ biển thoải có thực vật họ bần đước phát triển
c) Đặc trưng của các yếu tố khí tượng chính
Tư vấn Thiết kế đã thu thập và xử lý số liệu tại các trạm trên và dưới đây là đặc trưngthống kê của các yếu tố khí tượng chính
Số giờ nắng : Khánh Hòa là địa phương có số giờ nắng thuộc loại lớn của Việt
Nam Thống kê tổng số giờ nắng trung bình hàng tháng đặt trong bảng 2
Bảng 2 Số giờ nắng trung bình hàng tháng (giờ) tại các trạm.
N
Trang 185 208 261 258 255 230 242 233 202 183 142 142 2540
C Ranh 231 245 308 263 244 190 247 218 205 186 164 183 2685
Trang 20 Chế độ nhiệt : Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ
khá cao và hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm đạt tới 27C.Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời
đi qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ cao mặt trời nhỏ nhất
Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình thángnóng nhất và tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C Dao động ngày đêm của nhiệt độ khámạnh với biên độ dao động ngày đêm vào khoảng 7 – 8C
Bảng 3 Nhiệt độ không khí trung bình, cao nhất, thấp nhất tháng và năm (C) tại các trạm
Trạm Nha TrangT.bìn
h 23.9 24.5 25.7 27.3 28.4 28.6 28.4 28.4 27.6 26.6 25.6 24.4 26.6Max 31.9 33.3 34.2 35.9 38.5 39.5 39.0 39.5 38.3 34.8 34.3 32.8 39.5Min 14.6 14.6 16.4 19.4 19.7 19.8 20.6 21.5 21.3 18.8 16.9 15.1 14.6
Trạm Cam RanhT.bìn
h 24.0 25.0 26.6 28.0 28.0 28.7 28.6 28.8 27.5 26.4 25.4 24.2 26.8Max 30.8 31.6 33.5 34.6 38.1 37.7 37.4 39.0 35.1 33.4 32.4 32.0 39.0Min 16.4 18.2 20.2 19.9 21.5 21.2 21.9 21.0 21.6 21.3 19.3 15.7 15.7
Chế độ ẩm và bốc hơi : Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình
mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ
Bảng 4 Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%) tại các trạm
Trạm Nha TrangT.bìn
Trạm Cam RanhT.bìn
Trang 21Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới 1400 mm Biến trình năm của lượng bốchơi trung bình ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí Hàng năm, tháng III làtháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 170 mm và tháng IX là tháng có lượng bốc hơi nhỏnhất khoảng 76 mm.
Chế độ mưa : Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XIII Phân bố mưa trong
năm tập trung vào thời kỳ từ tháng IX đến tháng XI hàng năm Tổng lượng mưa của thời
kỳ này chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa của cả năm Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng
I đến tháng VII năm sau lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng mưanăm
Số ngày mưa trung bình năm đạt khoảng từ 60 đến 70 ngày và việc phân bố số ngàymưa trung bình hàng tháng nhìn chung phù hợp với phân bố của lượng mưa trong năm
Số ngày mưa chủ yếu tập trung trong các tháng mùa mưa, trung bình khoảng 9 đến 11ngày mưa trong 1 tháng Trong thời kỳ ít mưa trung bình mỗi tháng không quá 5 ngàymưa
Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này qua năm khác, nhất là về lượngmưa Lượng mưa của năm mưa nhiều nhất có thể gấp gần 3 lần lượng mưa của năm mưaít nhất
Bảng 5 Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) tại các trạm
Trạm Nha TrangT.bình 38 16 31 35 70 59 36 50 159 302 332 153 1280S.ngày 7.8 4.0 3.3 4.3 8.5 9.2 8.4 9.6 15.2 17.7 17.6 14.0 119.5
Trạm Cam Ranh
S.ngày 3.4 0.9 1.1 2.3 6.7 5.3 3.7 5.3 9.0 11.8 10.6 6.7 66.8
Chế độ gió, bão : Mùa gió mùa mùa đông vào khoảng từ tháng X năm trước đến
tháng III năm sau hướng gió thịnh hành là từ Bắc đến Đông Bắc với tần suất từ 30 đến60% Vào mùa gió mùa mùa hè từ khoảng tháng V đến tháng X hướng gió thịnh hành là
từ Tây đến Tây Nam với tần suất từ 30 đến 70% Ngoài các hướng gió chính trong cácmùa gió như trên thì hàng ngày tại khu vực sát biển thường có gió thổi từ đất liền ra biểnvào ban đêm và thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày
Bảng 6 Tốc độ gió trung bình và lớn nhất (m/s) tại các trạm
Trạm Nha Trang
Trang 22T.bình 3.3 3.1 2.6 2.3 2.0 1.6 1.7 1.6 1.7 2.1 3.4 4.0 2.4
Trạm Cam RanhT.bình 4.4 3.5 2.9 2.6 2.4 2.3 2.4 2.6 1.7 2.5 4.3 5.4 3.1
Tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới.Nói chung mọi trường hợp gió bão, ngoài tốc độ cao, gió còn có tính chất liên tục (kéodài từ vài giờ đến 20 giờ) thành đợt, và nhất là đổi chiều và xoáy tạo nên sức phá hoại rấtlớn (cơn bão ngày 10/XI/1988 gió đo được ở Nha Trang là 30 m/s, cơn bão ngày 09/XII/
1993 đổ bộ vào bắc Khánh Hòa cũng có gió mạnh xấp xỉ 30 m/s) Ngoài tốc độ gió lớnthì bão và áp thấp nhiệt đới còn kèm theo mưa lớn trên một diện rộng Thống kê số lượngcác cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực từ Phú Yên đến Ninh Thuận (từ năm 1964 đếnnăm 2009) đặt trong bảng 7
Bảng 7 Thống kê các cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực từ Phú Yên đến Ninh Thuận
STT Tên bão hoặc
ATNĐ
Đặc tính bão Thời gian ảnh
hưởng
Vmax *(m/s)
Pc *(mb)
Khu vực đổ bộ
Trang 23STT Tên bão hoặc
ATNĐ
Đặc tính bão Thời gian ảnh
hưởng
Vmax *(m/s)
Pc *(mb)
Khu vực đổ bộ
Ghi chú : (*) Tốc độ Vmax và áp suất Pc lấy tại thời điểm bão đổ bộ.
Một số hiện tượng thời tiết đặc biệt : Trên toàn khu vực gần như không có sương
mù, tuy nhiên ở đây tần suất xuất hiện dông tương đối lớn, trung bình trong một năm cótrên 10 ngày có dông
Bảng 8 Số ngày có sương mù và dông trung bình tại các trạm
Trạm Nha Trang
S mù
0.0 0.0 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.
0 0.0 0.0 0.0 0.1Dông
0.0 0.0 0.1 1.0 4.2 2.7 2.3 2.3 5.
3 2.4 0.9 0.0 21.2Trạm Cam Ranh
Trang 24Đ.trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Dông
0 0 0.1 0.5 2.6 1.6 0.8 2.0 3.
2 1.8 1.2 0 13.8
d) Lượng mưa ngày lớn nhất theo các tần suất thiết kế.
Để tính toán thủy văn, cần thiết phải xác định lượng mưa ngày lớn nhất theo các tầnsuất thiết kế Từ chuỗi thống kê số liệu lượng mưa ngày lớn nhất trong nhiều năm tại cáctrạm đã xác định lượng mưa một ngày lớn nhất theo các tần suất thiết kế tại các trạm theophương pháp đường Piecson III Số liệu về lượng mưa ngày lớn nhất và các đường tầnsuất đặt trong phần phụ lục, kết quả tổng hợp đặt trong bảng 9
Bảng 9 Lượng mưa ngày lớn nhất theo các tần suất thiết kế (mm) tại các trạm
II.3.2 Đặc điểm thủy văn
Mùa lũ trong khu vực kéo dài khoảng 4 tháng, thường bắt đầu từ khoảng tháng IX vàkết thúc vào tháng XII, mùa cạn kéo dài khoảng 8 tháng từ tháng I đến tháng VIII hàngnăm
Trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa, lũ lớn xảy ra vào các năm 1978, 1981, 1986 và
1993 Trận mưa lớn từ ngày 01 đến 03/XII/1986 do sự kết hợp giữa áp thấp nhiệt đới kếthợp với không khí lạnh sinh ra lũ lớn vượt xa báo động cấp III làm 21 người chết, làmngập đường quốc lộ 1A tại các huyện Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Ranh, làm sụp lở, trôinhiều đoạn đường sắt, làm trôi 5000m đê ở Ninh Hòa và làm vỡ 100m đê hồ Suối Hành.Trận lũ ngày 23/XII/1993 làm chết 54 người, mất tích 53 người, bị thương 31 người,ngập úng và mất trắng 3000 ha, chìm và hư hỏng 341 tàu thuyền, sập 7185 ngôi nhà
Sông ngòi ở Khánh Hòa nhìn chung ngắn và dốc, cả tỉnh có khoảng 40 con sông dài
từ 10 km trở lên, tạo thành một mạng lưới sông phân bố khá dày Hầu hết, các con sôngđều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây trong tỉnh và chảy xuống biển phía Đông Dọc bờbiển, cứ khoảng 5-7 km có một cửa sông Mặc dù hướng chảy cơ bản của các sông làhướng Tây - Đông, nhưng tùy theo hướng của mạch núi kiến tạo hoặc do địa hình cục bộ,dòng sông có thể uốn lượn theo các hướng khác nhau trước khi đổ ra biển Đông Đặc biệt
là sông Tô Hạp, bắt nguồn từ dãy núi phía Tây của huyện Khánh Sơn, chảy qua các xãSơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Thành Sơn rồi chảy về phía Ninh Thuận Đây
Trang 25là con sông duy nhất của tỉnh chảy ngược dòng về phía Tây Hai con sông lớn nhất tỉnh
là Sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh (Ninh Hòa)
II.3.3 Kết quả tính toán thủy văn
- Kết quả tính toán thủy văn đối với cống ngang:
Thông số thiết kế
Ghi chú Q
II.4 Vật liệu xây dựng
Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong khu vực nghiên cứu rất dồi dào, các mỏ vậtliệu có chất lượng tốt, trữ lượng lớn, khoảng cách tới công trình không quá xa Tư Vấn đãtiến hành điều tra các địa điểm có nguồn vật liệu cung cấp cho việc thi công công trìnhnhư sau (chi tiết kết quả thí nghiệm mỏ vật liệu xem trong tập Báo cáo vật liệu xâydựng)
Trang 26- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 0,5 mét.
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >25mét
- Trữ lượng khoảng: 600.000m³
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1398): khoảng 0,5km đường loại 5
- Mỏ hiện do Công Ty TNHH Mạnh Cường quản lý
b) Mỏ đất Ninh An
- Vị trí: mỏ thuộc Thơn Ngọc Sơn, xã Ninh An, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Km1409) rẽ phải theo Tỉnh lộ7 khoảng 2,5km đường loại 4, tiếp tục rẽ phải 1kmđường loại 5 đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần: Sét lẫn đá dăm, màu nâu vàng
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 0,5 mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >20mét
- Trữ lượng khoảng: 500.000m³
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1409): Khoảng 3km (2km đường loại 4
- + Thành phần: Sét lẫn dăm sạn, màu nâu vàng
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 0,5 – 1,0mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: >5mét
- Trữ lượng khoảng: 1 triệu m³
- Chất lượng mỏ: Dùng làm đất đắp
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1415+500): Khoảng 7 Km (5km đườngloại 4 và 2km đường loại 5)
- Mỏ hiện do Công ty TNHH Việt Đức quản lý, ĐC: 16 Nguyễn Huệ, TX Ninh Hòa
Trang 27d) Mỏ đất Bắc Hòn Ngang
- Vị trí: mỏ thuộc thôn Tây 3, xã Diên Sơn, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Km1454+400) rẽ phải theo Tỉnh Lộ 8 khoảng 4km đường loại 4, tiếp tục rẽ phải1,5km đường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần: Sét lẫn dăm sạn, màu nâu vàng
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 0,5 mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >35mét
- Trữ lượng khoảng: 2.000.000m³
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1454+400): Khoảng 5,5 Km (4km đườngloại 4 và 1,5km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: Mỏ hiện do Công Ty TNHH Hiển Vinh quản lý
e) Mỏ đất Hòn Thị
- Vị trí: mỏ thuộc xã Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Từ QL1A (Km1473) ) rẽ trái khoảng 12km đường loại 4, tiếp tục rẽ phải 0,5kmđường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần: Sét lẫn đá dăm, màu nâu xám trắng
- Trữ lượng: 1.000.000 m3
- Điều kiện khai thác : Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >40m
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1473): Khoảng 12,5 Km (12km đđườngloại 4 và 0,5km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: Công ty liên doanh khai thác đá Hòn Thị
f) Mỏ đất Cam Phước
- Vị trí: mỏ thuộc địa bàn xã Cam Phước Đông, Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Ngã 3 Ba Ngòi), rẽ phải khoảng 2,5km đường loại 4, tiếp tục rẽ trái 2,5kmđường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần: Sét lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng
Trang 28- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Ngã 3 Ba Ngòi): Khoảng 5,0 Km (2,5kmđường loại 4 và 2,5km đường loại 5).
- Đơn vị khai thác: mỏ hiện đang do Cty TNHH Đá Hóa An 1, Chi nhánh Khánh Hòaquản lý và khai thác
g) Mỏ đất Hố Hành 1 và Hố Hành 2
- Vị trí: mỏ thuộc địa bàn xã Cam Phước Đông, Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Ngã 3 Ba Ngòi), rẽ phải khoảng 2,5km đường loại 4, tiếp tục rẽ trái 3km đườngloại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần: Sét lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng
- Trữ lượng: 1.000.000m3
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >20m
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Ngã 3 Ba Ngòi): Khoảng 5,5 Km (2,5kmđường loại 4 và 3km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: mỏ hiện đang do Cty TNHH Tiến Lộc và Cty TNHH Phước Thànhquản lý và khai thác
h) Mỏ đất Dốc Sạn
- Vị trí: mỏ thuộc thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnhKhánh Hòa Từ QL1 (Km1515+100) rẽ phải khoảng 2km đường cấp phối đến mỏ Mỏđang khai thác
- Thành phần : Sét sỏi sạn
- Trữ lượng: 1.000.000 m3
- Điều kiện khai thác : Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ khoảng 0,3m
- Mực nước ngầm: >10m
- Điều kiện vận chuyển : Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1515+100): khoảng 2km đường loại 5
- Đơn vị khai thác: Công ty TNHH MTV Thiên Phát, Doanh nghiệp TM-DV VC ĐứcBảo
i) Mỏ đất xã Cam lập (Đường Hiệp Kiết – Bình Tiên):
- Vị trí: Mỏ này thuộc địa bàn xã Cam Lập, thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, bên tráiQL1 Km1525, đầu tuyến đường Hiệp Kiết – Bình Tiên
- Thành phần : Sét sỏi sạn
- Trữ lượng: còn ít, 600.000 m3
Trang 29- Điều kiện khai thác : lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ khoảng 0,3m
- Mực nước ngầm: >10m
- Cự ly vận chuyển: mỏ nằm bên trái Quốc Lộ 1 (Km1525)
- Điều kiện vận chuyển : Thuận tiện bằng đường bộ
Nguồn cung cấp đá, cấp phối đá dăm
j) Mỏ đá Núi Bồ Đà
- Vị trí: mỏ thuộc xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Từ QL1 (Km1398),
rẽ phải khoảng 0,5km đường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học: Đá andesit màu xám trắng, xám đen
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 3,0 mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >20mét
- Trữ lượng khoảng: 110.400.000m³
- Công suất khai thác: 50.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1398): khoảng 0,5kmđđường loại 5
- Mỏ hiện do Công Ty TNHH Mạnh Cường quản lý và khai thác
k) Mỏ đá Núi Sầm
- Vị trí: mỏ thuộc phường Ninh Giang, Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.Từ QL1(Km1421) rẽ trái khoảng 1 km đường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học: Đá bazan, màu xám trắng, xám đen
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 2,0 đến 3,0 mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >15mét
- Trữ lượng khoảng: 1.000.000m³
- Công suất khai thác: 50.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1421): Khoảng 1km đường loại 5
- Mỏ hiện do Công Ty Cổ Phần Vật Tư Thiết Bị Và Xây Dựng Giao Thông Khánh Hòaquản lý và khai thác
Trang 30l) Mỏ đá Bắc Hòn Ngang
- Vị trí: mỏ thuộc thôn Tây 3, xã Diên Sơn, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Km1454+400) rẽ phải theo Tỉnh Lộ 8 khoảng 4km đường loại 4, tiếp tục rẽ phải1,5km đường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học: Đá bazan, màu xám đen
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Chiều dày lớp phủ bóc bỏ: Khoảng 3,0 đến 4,0 mét
- Chiều sâu mực nước ngầm: Nằm sâu >30mét
- Trữ lượng khoảng: 1.491.779m³
- Công suất khai thác: 120.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1454+400): Khoảng 5,5 Km (4km đườngloại 4 và 1,5km đường loại 5)
- Mỏ hiện do Công Ty TNHH Hiển Vinh quản lý và khai thác
m) Mỏ đá Hòn Thị
- Vị trí: mỏ thuộc xã Phước Đồng, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Từ QL1A(Km1473) ) rẽ trái khoảng 12km đường loại 4, tiếp tục rẽ phải 0,5km đường loại 5,đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học : Đá Bazan
- Điều kiện khai thác : Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >30m
- Trữ lượng: 6 triệu m3
- Công suất khai thác: 120.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1473): Khoảng 12,5 Km (12km đđườngloại 4 và 0,5km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: Công ty liên doanh khai thác đá Hòn Thị
n) Mỏ đá Cam Phước
- Vị trí: mỏ thuộc địa bàn xã Cam Phước Đông, Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Ngã 3 Ba Ngòi), rẽ phải khoảng 2,5km đường loại 4, tiếp tục rẽ trái 2,5kmđường loại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học: Đá Andesit
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >10m
- Trữ lượng: 4,0 triệu m3
Trang 31- Công suất khai thác: 200.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Ngã 3 Ba Ngòi): Khoảng 5,0 Km (2,5kmđường loại 4 và 2,5km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: mỏ hiện đang do Cty TNHH Đá Hóa An 1, Chi nhánh Khánh Hòaquản lý và khai thác
o) Mỏ đá Hố Hành 1 và Hố Hành 2
- Vị trí: mỏ thuộc địa bàn xã Cam Phước Đông, Thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa TừQL1 (Ngã 3 Ba Ngòi), rẽ phải khoảng 2,5km đường loại 4, tiếp tục rẽ trái 3km đườngloại 5, đến mỏ Mỏ đang được khai thác
- Thành phần thạch học: Đá Andesit
- Điều kiện khai thác: Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >10m
- Trữ lượng: 13,5 triệu m3
- Công suất khai thác: 400.000m3/năm
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Ngã 3 Ba Ngòi): Khoảng 5,5 Km (2,5kmđường loại 4 và 3km đường loại 5)
- Đơn vị khai thác: mỏ hiện đang do Cty TNHH Tiến Lộc và Cty TNHH Phước Thànhquản lý và khai thác
p) Mỏ đá Dốc Sạn
- Vị trí: mỏ thuộc thôn Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông, thành phố Cam Ranh, tỉnhKhánh Hòa Từ QL1 (Km1515+100) rẽ phải khoảng 2km đường cấp phối đến mỏ Mỏđang khai thác
- Thành phần thạch học : Đá Bazan
- Trữ lượng: 1 triệu m3
- Công suất khai thác: 50.000m3/năm
- Điều kiện khai thác : Lộ thiên
- Mực nước ngầm: >7m
- Điều kiện vận chuyển: Thuận tiện bằng đường bộ
- Cự ly vận chuyển từ mỏ đến Quốc Lộ 1 (Km1515+100): khoảng 2km đường loại 5
- Đơn vị khai thác: Công ty TNHH MTV Thiên Phát, Doanh nghiệp TM-DV VC ĐứcBảo