- Trong quá trình thi công, tuỳ từng thời điểm và phần việc mà bố trí mặt bằng thicông giai đoạn hợp lý, đảm bảo năng suất, tiến độ, hiệu quả công trình và an toàn chongười, thiết bị thi
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
DỰ ÁN: XÂY DỰNG CẦU DÂN SINH VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐƯỜNG ĐỊA
PHƯƠNG (LRAMP) – HỢP PHẦN CẦU GÓI THẦU SỐ: HT:1-XD:1: THI CÔNG XÂY DỰNG CÁC CẦU HÓI NẬY, VÀNG ANH, BÀ PHÁI VÀ CÁC CỐNG LONG THỦY 1, LONG THỦY 2, HỐ VƯỜN, CÂY SẾN, XÓM 3, ĐỒI PHỞ, HỐ NGỰ, GIÁT, ANH SƠN THUỘC DỰ
ÁN THÀNH PHẦN 1, TỈNH HÀ TĨNH(HT:01-BCKTKT01)
HẠNG MỤC: CẦU HÓI NẬY VÀ CẦU VÀNG ANH
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Giới thiệu về gói thầu: Thi công xây dựng các cầu Hói Nậy, Vàng Anh, Bà Phái và
các cống: Long Thủy 1, Long Thủy 2, Hố Vườn, Cây Sến, Xóm 3, Đồi Phở, Hố Ngự,Giát, Anh Sơn thuộc dự án thành phần 1, tỉnh Hà Tĩnh (HT:01-BCKTKT01)
1.1 Phạm vi công việc của gói thầu:
- Cống Long Thủy 1: thuộc xã Sơn thủy, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Cống Long Thủy 2: thuộc xã Sơn thủy, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Cống Đồi Phở: thuộc xã Sơn Thủy, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Cống Cây Sến: thuộc xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắcqua nhánh của khe Vàng Anh
- Cống Xóm 3: thuộc xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắc qua nhánh của khe Vàng Anh
- Cống Hố Vườn: thuộc xã Sơn Tiến, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắc qua khe Hố Vườn
- Cống Hố Ngự: thuộc xã Sơn Tiến, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắc qua khe Hố Ngự
- Cống Giát: thuộc xã Sơn Trung, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắc qua khe Bàu E
Trang 2- Cống Anh Sơn: thuộc xã Sơn Hàm, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; cống bắc qua khe Cánh Tay.
- Chủ đầu tư: Tổng cục đường bộ Việt Nam
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án 4
- Đại diện Ban chuyên ngành: Ban QLDA phát triển giao thông và vốn sự
nghiệp-Sở giao thông vận tải Hà Tĩnh
2 Quy mô xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật
2.1 Phần cầu
a Quy mô
* Phần Cầu:
Qui mô đầu tư xây dựng chủ yếu:
- Liên kết dầm chủ bằng dầm ngang và mối nối ướt bằng BTCT f’c=28Mpa;
- Mặt cầu có độ dốc ngang 1,5% về hai bên và độ dốc dọc 2% về hai phía; thoát nướcmặt cầu bằng dốc dọc trên cầu, không bố trí ống thoát nước ngang cầu;
- Mố, trụ cầu bằng BTCT f’c=25Mpa có dạng xà mũ đặt trực tiếp trên đầu 01 cọc khoannhồi đường kính D=1,0m, chiều dài dự kiến L= 10 m đối với mố (M1 và M2) và L=12mđối với trụ(T1 và T2);
- Mũi cọc khoan nhồi mố M1 cắm vào lớp sét bột kết màu nâu đỏ, mố M2 cắm vào lớp
đá phong hóa dạng dăm, sét bột kết trạng thái chặt
Trang 3- Liên kết dầm chủ bằng dầm ngang và mối nối ướt bằng BTCT f’c=28Mpa;
- Mặt cầu có độ dốc ngang 1,5% về hai bên và độ dốc dọc 2,5% về hai phía; Thoát nướcmặt cầu bằng dốc dọc trên cầu, không bố trí ống thoát nước ngang cầu
- Mố, trụ cầu bằng BTCT f’c=25Mpa có dạng xà mũ đặt trực tiếp trên đầu 01 cọc khoannhồi đường kính D=1,0m, chiều dài dự kiến L= 10 m;
- Mũi cọc khoan nhồi các mố và trụ cắm vào lớp sét bột kết màu nâu đỏ, mố M2 cắm vàolớp đá diệp thạch màu lục, phong hóa
2.2 Đường hai đầu cầu
* Đường hai đầu cầu, cống:
- Đường hai đầu cầu, cống được vuốt nối về đường hiện hữu Mặt cắt ngang: B nền đường = 4,0m; B mặt đường = 3,5m; B lề đất = 2x0,25m = 0,5m; mái taluy đắp 1/1,5
- Kết cấu mặt đường: Bằng BTXM fc’= 20Mpa dày 18cm trên lớp bê tông xi măng
f’c=8Mpa dày 5cm Phạm vi mặt đường BTXM vuốt nối êm thuận vào đường cũ Phạm vi
từ mặt đường BTXM đến đường hiện hữu được đắp đất đầm chặt K95 Bố trí khe co giãn không truyền lực (khe co giả) khoảng cách giữa các khe không quá 4m
* An toàn giao thông: Để đảm bảo an toàn giao thông bố trí cắm cọc tiêu dẫn hướng đường vào cầu, các loại biển báo hai đầu cầu (biển hạn chế tải trọng xe, biển tên cầu, v.v ) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN
41:2016/BGTVT
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Địa hình - Địa mạo.
Địa hình trong vùng xây dựng công trình có hai dạng địa hình khả rõ nét là địahình đồi núi thấp và địa hình tích tụ
Địa mạo khu vực đặc trưng bởi dạng đồi thấp xen lẫn các vùng đồng bằng hẹp,với các sườn đồi hai bên thoải, đây là kết quả của một quá trình bào mòn, tích tụ, pháttriển mạnh cả về chiều thẳng đứng và chiều nằm ngang trên một nền địa chất tương đốiđồng nhất, không có tính phân lớp Quá trình bào mòn phát triển mạnh dọc theo các hệkhe suối chính trong vùng Lớp phủ tàn tích, sản phẩm của quá trình phong hóa đá gốcthường có bề dày không lớn lắm Dạng địa hình tích tụ là sản phẩm bồi tích tập trung ởvùng hạ lưu
2 Địa chất:
Đặc thù của gói thầu là nhiều hạng mục nằm ở các vị trí cách xa nhau không tậptrung một chổ nên địa chất tùy thuộc vị trí của mỗi hạng mục được thể hiện rõ từng lớptrên hồ sơ TKBVTC
3 Khí hậu.
Trang 4Gói thầu nằm trong vùng thuộc đới khí hậu Bắc trung bộ, nên khí hậu Hà Tĩnhmang tính chuyển tiếp từ vùng khí hậu Bắc Bộ đến khí hậu ven biển Trung và NamTrung Bộ, khí hậu hình thành hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 9, mùamưa từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau (tháng âm lịch).
Mùa hè trong vùng có khí hậu khô, nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa TâyNam thổi mạnh nhất vào tháng 6 và tháng 7 Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc gây nên mưa phùn, gió bấc Sự ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam và ĐôngBắc làm cho độ ẩm không khí mùa hè xuống rất thấp (có lúc xuống tới 40 %) và mùađông tăng cao (khoảng 85%)
Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23,7 oC, Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa làrất lớn Về mùa hè nhiệt độ tăng lên rất cao trung bình các tháng là 28 oC, cao nhất làtháng 7 nhiệt độ trung bình là 30 oC, nhiệt độ trong ngày có thể lên tới 42 oC về mùađông nhiệt độ xuống rất thấp, lạnh nhất là tháng 1 nhiệt độ có thể xuống tới dưới 6 oC.Lượng mưa hàng năm tương đối lớn, trừ một số khu vực nhỏ ở phía bắc tỉnh, cònlại các vùng khác đều có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm đặc vùng
có vùng lên đến 300mm/ năm Số ngày mưa trong năm khoảng 100-130 ngày Mùamưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, cực đại là tháng 9 với lượng mưa trungbình 500-600 mm
Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 9, những tháng giữa mùa khô là thời kì ít mưa, tổnglượng mưa trong mùa này chỉ chiếm từ 10-20% lượng mưa năm
Khu vực có độ ẩm trung bình khá lớn, độ ẩm tương đối trung bình năm đo tại trạm
Hà Tĩnh là 85.7% Các tháng có độ ẩm lớn kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau với
độ ẩm trung bình đạt trên 88 % Tháng 2 là tháng có độ ẩm lớn nhất với độ ẩm trungbình đạt 92,9%
Hà Tĩnh là khu vực có giờ nắng trung bình, tổng số giờ nắng cả năm vào khoảng
1664 giờ, biến trình tháng của số giờ nắng khá lớn, tháng nhiều nhất là tháng 7 với tổng
số giờ nắng trung bình khoảng 233 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng 2 với tổng số giờnắng trung bình đạt 50 giờ
Mây trung bình hàng năm khoảng 7.5/10 bầu trời Lượng mây nhiều nhất vào mùađông, lượng mây trung bình đạt xấp xỉ 9/10 bầu trời; thời kỳ ít mây nhất là mùa hè vớilượng mây trung bình khoảng 6.5/10 bầu trời
4 Khối lượng: Theo bảng khối lượng mầu thầu của Chủ đầu tư
CHƯƠNG II:
MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Tuyển chọn và thí nghiệm vật liệu:
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 5Vật liệu dùng cho công trình đều được thí nghiệm theo đúng chỉ tiêu thiết kế vàtuân thủ đầy đủ các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn quy định quản lý chất lượng hiệnhành.
- Đảm bảo vật liệu sử dụng đều có chứng chỉ thí nghiệm
- Để tiện cho cán bộ giám sát kiểm tra, chúng tôi sẽ lưu những mẫu vật liệu đãđược thí nghiệm và dùng cho thi công để tại phòng làm việc tại hiện trường để làm cơ
sở đối chứng
- Việc thí nghiệm sẽ được tiến hành tại phòng thí nghiệm của các công ty chuyênngành có uy tín, độc lập Các kết quả thí nghiệm sẽ được thông báo kịp thời cho Chủđầu tư
- Những thí nghiệm đơn giản sẽ được tiến hành ngay tại hiện trường thi công nhưkiểm tra đột chặt hiện trường
Sử dụng các sản phẩm có uy tín và đảm bảo đầy đủ chứng chỉ, nhãn mác theođúng quy định của Hồ sơ thiết kế Vật tư mua ở nguồn nào thì cố định tại nguồn đó để
dễ kiểm soát nguồn gốc cũng như chất lượng vật liệu
2 Xi măng:
Sử dụng xi măng mua tại các đại lý xi măng ở thị trấn Phố Châu, huyện HươngSơn, Hà Tĩnh Là loại Xi măng Nghi sơn, Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Sông Gianh đảm bảotiêu chẩn kỹ thuật hiện hành
Xi măng khi đưa vào dử dụng đều phải có các chỉ tiêu cơ lý đạt tiêu chuẩn theoTCVN 4787-2009, TCVN 2682-2009, TCVN 6260-2009…
+ Giới hạn bền nén >16kg/mm2 sau 3 ngày và 30 kg/mm2 sau 28 ngày
+ Thời gian đông kết: Không sớm hơn 45 phút Quá trình đông kết không muộnhơn 60 phút
Xi măng lưu kho chính không quá 03 tháng và không bị biến chất và được bảoquản theo đúng quy định để đảm bảo chất lượng Riêng xi măng được định kỳ kiểm tracác chỉ tiêu cơ lý theo từng lô, từng loạt
Lượng xi măng đưa tới công trường theo tiến độ thi công trình và xếp kho trên giá
gỗ kê cách sàn 30cm, xi măng xếp chồng lên nhau không quá 10 bao Tất cả các bao ximăng bị ảnh hưởng của thời tiết làm hư hỏng hay kém chất lượng Nhà thầu kiên quyếtloại bỏ Lưu dữ xi măng trên công trường không quá 30 ngày
Mỗi lô xi măng mới nhận đều phải được qua thử mẫu thí nghiệm nhằm loại trừkhả năng chất lượng không đồng đều giữa các lô từ nơi sản xuất Tất cả các lô xi măngkhi được đưa về công trường đều phải có chứng chỉ chất lượng và hoá đơn chứng từđầy đủ, được giao trong các bao bì đủ trọng lượng
3 Cát:
Trang 6Sử dụng cát vàng mua tại thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh vậnchuyển về công trình, được kiểm tra đánh giá chất lượng của cơ quan chức năng theocác chỉ tiêu cơ lý và kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng Nhà thầu sàng và rửa, thínghiệm xác định cấp phối và thành phần hạt.
Là loại cát sạch đảm bảo tiêu chẩn việt nam TCVN 7570: 2006, TCVN
7572-2006 đối với trước khi đưa vào sử dụng
Cát đưa vào thi công phải thỏa mãn một số chỉ tiêu sau:
+ Trong thành phần cát không cho phép lẫn các hạt sỏi và đá dăm có kích thước >
10 mm Đối với những hạt kích thước từ 5 - 10 mm cho phép lẫn trong cát không quá5% khối lượng
Nếu cát có nhiều chất bẩn quá tỷ lệ cho phép thì phải tiến hành rửa cát và kiểm tra cho đến khi đạt tỷ lệ tạp chất thích hợp mới đưa vào Sử dụng.
Bê tông vùngnước thay đổi
Bê tông dướinước
Bê tông trên khô
Trang 7Chất hữu cơ
Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc, màu sắc của dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu chuẩn
4 Đá dăm đổ bê tông:
Đá dăm các loại sử dụng để thi công Nhà thầu chúng tôi mua tại thị trấn PhốChâu, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh là loại đá dăm được chế biến từ đá gốc, đảm bảo cácyêu cầu theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2006, TCVN 7570: 2006 Là loại Đádăm thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Các loại đá dăm Sử dụng trong công trình phải là loại đá rắn chắc có đườngkính phù hợp với yêu cầu thiết kế
+ Kích thước lớn nhất (Dmax) của đá phải đạt yêu cầu thiết kế
+ Đá dăm dùng để thi công bê tông phải ở trong phạm vi cấp phối:
Kích thước mắt sàng Lượng sót tích luỹ trên sàng tính theo % khối lượng
250 Khối lượng riêng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3
+ Hàm lượng bùn, bôi sét và các tạp chất khác không được vượt quá giới hạn quiđịnh trong bảng sau (tính theo % khối lượng mẫu):
Vùng Sử dụng Tên tạp chất
Bê tông vùngnước thay đổi
Bê tông dướinước
Bê tông trênkhô
14 TCN 12- 2002 Đá hộc sử dụng phải là loại đá rắn, chắc, không bị nứt rạn Cường
độ chịu nén và khối lượng riêng của của đá hộc phải thỏa mãn các yêu cầu quy địnhtrong bản vẽ thi công và phải đạt cường độ chịu nén tối thiểu 850 kg/cm2 Đá hộc Sửdụng cho kết cấu đá xây phải có chiều dài tối thiểu 30 cm, các chiều còn lại không nhỏhơn 20cm
6 Cấp phối đá dăm:
Trang 8Cấp phối đá dăm để sử dụng cho công trình Nhà thầu chúng tôi mua tại thị trấnPhố Châu, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được phối trộn theo đúng tỷ lệ của các thànhphần hạt, cấp phối được Nhà thầu tập kết tại bãi đủ diện tích để chứa và ủ để đảm bảo
độ ẩm thích hợp trước khi đưa ra rải tại hiện trường
- CPĐD loại II được sử dụng làm lớp móng dưới theo TCVN 8859: 2011
Vật liệu cấp phối đá dăm phải phù hợp với các chỉ tiêu sau:
= 25 mm
CPĐD có cỡ hạt danh định Dmax
Thành phần các hạt quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lượng riêngđồng nhất, phần trăm lọt qua các loại sàng có thể được phép hiệu chỉnh nếu những cốtliệu được sử dụng có trọng lượng riêng khác nhau
+ Chỉ tiêu LA (thí nghiệm theo AASHTO T96)
+ Chỉ tiêu Atterberg thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90
Loại cấp phối Giới hạn chảy (LL) Chỉ số dẻo (Pi)
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 9Loại I Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 4
+ Đương lượng cát-chỉ tiêu ES thí nghiệm theo ASTM 2419-79
+ Chỉ tiêu CBR thí nghiệm theo AASHTO T193-81
đêm
đêm+ Hàm lượng hạt dẹt thí nghiệm theo 22TCN 57-84
7 Cốt thép:
Nhà thầu mua thép tại các đại lý ở thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh.Cốt thép đưa vào xây dựng phải qua công tác kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu cơ lý, chỉtiêu kỹ thuật đạt yêu cầu chất lượng theo thiết kế và Hồ sơ yêu cầu mới đưa vào Sửdụng
Sử dụng thép CI, CII theo tiêu chuẩn Việt nam QCVN 07:2011/BKHCN, cường độ tiêuchuẩn (Giới hạn chảy) của thép ứng với mỗi loại có ký kiệu tương ứng được lấy nhưsau:
+ Cốt thép loại CI (tròn trơn): Cường độ tiêu chuẩn 2200 Kg/cm2
+ Cốt thép loại CII (Thép gai): Cường độ tiêu chuẩn 3000 Kg/cm2
Sử dụng thép đúng chủng loại nhóm, số hiệu đường kính như trong bản vẽ thiết kếthi công và Hồ sơ yêu cầu
- Bề mặt thép sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào Thép không gỉ,không có vẩy sắt và không được sứt sẹo
- Diện tích mặt cắt ngang thực tế không bị hẹp, không bị giảm quá 5% diện tíchmặt cắt ngang tiêu chuẩn
- Thanh thép không được cong vênh
+ Thực tế trong gói thầu này chúng tôi sử dụng thép để thi công phải có đầy đủcác yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ của nhà sản xuất
- Có biên bản lấy mẫu và niêm phong với sự chứng giám giữa các bên có liênquan để đem đi kiểm tra chất lượng
Trang 10- Có phiếu kết quả thử của phòng thí nghiệm theo mẫu quy định Kết quả thínghiệm phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
Công tác kiểm tra theo bảng sau đây:
Công tác cần
kiểm tra Phương pháp kiểm tra Yêu cầu kiểm tra
Tần suất kiểmtra
Vật liệu cốt
thép
Theo phiếu giao hàng,chứng chỉ, catalogue,quan sát bằng mắt
Có chứng chỉ vàhàng giao đúngcatalogue Mỗi lần nhậnhàng
Đo kiểm lại đường kínhcốt thép hoặc cân để định
ra đường kính danh nghĩacủa cốt vằn
Đồng đều về kíchthước tiết diện, đúngđường kính yêu cầu Mỗi lần nhậnhàng
Thử mẫu theo TCVN7572-2006
Đảm bảo theo yêucầu thiết kế
Trước khi giacông
100 thanh lấy 5thanh kiểm tra
8 Nước:
Nước phục vụ công tác xây dựng và đổ bê tông phải thỏa mãn loại 1 TCVN 4506
- 2012 - Nước dùng cho bê tông và vữa; Nước dùng cho bê tông thủy công - Yêu cầu
kỹ thuật 14TCN72-2002; nước dùng cho vữa thuỷ công - phương pháp thử 14 TCN 73
- 2002; và QPTL D6-78 TCVN 4506:2012 nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹthuật
Nước thi công phải đảm bảo các chỉ số về hàm lượng muối, hàm lượng các bonsun fát và độ pH theo quy định trong tập Yêu cầu kỹ thuật:
Thành phần hóa học của
nước dùng cho thi công ĐVT
BT của các kết cấu ítcốt thép và cốt thép ởtrên khô, BT ở dướinước và ở vùng mựcnước thay đổi
BTông trên khô và
BT của các kết cấu ítcốt thép và cốt thép ởvùng mực nướckhông thay đổiTổng hàm lượng các chất
Trang 11- Nước có thể khai thác tại nguồn nước sẵn có của địa phương, hoặc khai thácbằng giếng khoan nhưng không được để ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của cưdân, không làm ô nhiễm nguồn nước.
9 Đất đắp:
Sử dụng đất để đắp nền đường đất cấp 3, đất đắp phải có độ ẩm thích hợp và đạtcác yêu cầu qui định trong đồ án thiết kế và Hồ sơ mời thầu
Vật liệu dùng để đắp nền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏđất quy định trong hồ sơ thiết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau:
- Các cấu kiện nhỏ không thể thi công bằng ván khuôn thép định hình chúng tôi
Sử dụng loại ván khuôn gỗ Ván khuôn gỗ có độ ẩm ván khuôn dùng trên khô từ 18%đến 23%, ván khuôn dùng dưới nước khoảng 28% đến 30% Gỗ dùng làm ván khuôn,
đà giáo là gỗ tốt và sử dụng những cây không bị cong nhiều, không có u sẹo
- Công tác ván khuôn và đà giáo phải được thi công sao cho đúng vị trí của kếtcấu, đúng kích thước hình học của kết cấu, đảm bảo độ cứng, độ ổn định, dễ dựng lắp
và dễ tháo dỡ, đồng thời không cản trở đến các công tác lắp đặt cốt thép và đổ, đầm bêtông Ván khuôn phải được ghép kín khít sao cho quá trình đổ và đầm bê tông, nước ximăng không bị chảy mất ra ngoài kết cấu
- Tháo dỡ cốp pha chỉ được tiến hành khi bê tông đã đủ cường độ chịu lực Khôngđược tạo ra các xung trong quá trình tháo dỡ cốp pha Cốp pha thành bên không chịulực thẳng đứng được dỡ khi cường độ của bê tông đạt 50 daN/cm2
11 Gối cầu, khe co giãn:
- Gối cầu: Là loại gối sử dụng gối thép
Trang 12- Khe co giãn sử dụng loại khe co giãn kiểu bản thép trượt, tăng cường mép khebằng thép góc.
12 Nhựa đường:
Phải thỏa mãn một số chỉ tiêu cơ bản sau đây:
- Độ kim lún 60/70 đơn vị (Mỗi đơn vị bằng 1/10mm) ở 250C
- Độ kéo dài > 40 cm ở 250C
- Nhiệt độ mềm 480C 600C
- Nhiệt độ bắt lửa 210 2200C
- Nhựa phải sạch, không lẫn cỏ rác, đất đá và có khả năng bám dính với đá tốt
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 7493:2005 - Bitum Yêu cầu kỹ thuật
13 Phụ gia các loại:
- Nhà thầu đặt hàng tại thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh và vậnchuyển về hiện trường để thi công
- Các loại phụ gia phải đảm bảo về số lượng, chất lượng theo yêu cầu của thiết kế
- Các loại phụ gia dùng cho công trình này trước khi đưa vào sử dụng phải đượcChủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấp thuận
* Tất cả các loại vật liệu thi công gói thầu thì Nhà thầu sẽ tiến hành ký hợp đồngnguyên tắc với các công ty có chức năng cung cấp vật liệu xây dựng và được Ban quản
lý dự án, Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận về chất lượng trước khi đưa vào sửdụng
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG
I TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG
1 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
Nhiệm vụ chủ yếu của bố trí mặt bằng công trường là giải quyết chính xác vấn đềkhông gian trong khu vực xây dựng Bố trí mặt bằng công trường có được hợp lý, chínhxác hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình, tiến độ thi công và mức
độ an toàn trong thi công
Công tác chuẩn bị thi công được tiến hành ngay sau khi có thông báo trúng thầucủa Ban QLDA, bao gồm các công việc sau:
- Nhận bàn giao tuyến và mặt bằng thi công, các cọc trên tuyến
- Tập kết xe máy, thiết bị, nhân lực, làm lán trại, chuẩn bị mặt bằng để tập kếtnguyên vật liêu
- Khôi phục lại các cọc trên tuyến, dời dấu ra khỏi phạm vi thi công để đảm bảochính xác tuyến khi thi công
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 13- Đối chiếu các số liệu kiểm tra ở hiện trường có gì sai lệch với hồ sơ thiết kế thibáo cáo với Ban quản lý dự án để chỉnh đổi kịp thời.
- Kiểm tra lại phương tiện, thiết bị xe máy về tình trạng kỹ thuật, khả năng huyđộng để có biện pháp khắc phục, bổ sung kịp thời phục vụ cho công tác triển khai thicông
- Xây dựng lán trại, làm bãi tập kết vật liệu
- Vận chuyển và tập kết vật tư các loại tại công trình trước ngày khởi công theoyêu cầu của Chủ đầu tư
2 Mặt bằng công trường:
Căn cứ vào đặc điểm của gói thầu Nhà thầu chúng tôi bố trí một Ban điều hànhcông trường chung cho cả gói thầu tại công trường cầu Hói Nậy xã Sơn Lễ huyệnHương Sơn bao gồm: Nhà ở Ban chỉ huy công trường, phòng thí nghiệm hiện trường,phòng họp giao ban, nhà ăn, nhà ở công nhân, khu vệ sinh, hệ thống thông tin liên lạc, Tại các công trường khác Nhà thầu bố trí mỗi công trường một hệ thống mặt bằngriêng cho tiện thi công
Nhà ở công nhân, nhà kho đựng sắt thép, xi măng, nhà để máy móc thiết bị, nhà
ăn công nhân, bể chứa nước, khu WC, hàng rào khu vực, hệ thống an toàn giao thông,cấp thoát nước và thông tin liên lạc Nền kho bãi, được láng vữa ximăng và kê ván cốtpha chống ẩm cho các loại vật liệu cần bảo quản bằng nhà thi phải làm cẩn thận và đảmbảo Bãi cát, đá được bố trí đúng nơi quy định
- Lán bảo vệ di động, rào chắn, biển báo
- Cấp thoát nước, giao thông liên lạc trong quá trình thi công
* Hệ thống lán trại công nhân, kho bãi và nhà bảo vệ được bố trí theo đúng vị trí
mà bản vẽ thi công đã chỉ ra
- Kết cấu các công trình Văn phòng điều hành, Lán trại tạm được thiết kế dạng lắpghép, có thể tháo rời từng bộ phận để di chuyển vị trí khi cần thiết Đảm bảo nơi ở, làmviệc và kho bãi thuận lợi nhất cho qua trình thi công
- Khu nhà văn phòng điều hành thi công được bố trí ở vị trí thuận lợi về giaothông và các dịch vụ tiện ích (dễ dàng lắp đặt điện thoại, internet, …)
Trang 14- Trong quá trình thi công, tuỳ từng thời điểm và phần việc mà bố trí mặt bằng thicông giai đoạn hợp lý, đảm bảo năng suất, tiến độ, hiệu quả công trình và an toàn chongười, thiết bị thi công.
- Nhà thầu sẽ xây dựng và đảm bảo duy trì khu vực nhà vệ sinh tạm theo tiêuchuẩn để phục vụ nhân lực trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ đệ trình thiết kế và xâydựng nhà vệ sinh tạm trước khi tập kết nhân lực phục vụ thi công
- Nhà kho tập kết vật liệu được làm trên nền đất cao, được chia thành các khu: khutập kết vật liệu điện và thiết bị công nghệ, khu tập kết vật tư xây dựng (xi măng, sátthép, …), bãi tập kết vật liệu đá cát các loại Nhà đảm bảo che chắn tốt trong mọi điềukiện thời tiết Nhà kho có cửa và khóa đảm bảo an toàn
- Trong mỗi gian nhà kho có giá sắt để đặt thiết bị, vật tư, vật liệu Đối với cácmáy móc thiết bị không để được trên giá thì phải để trên các Pallét (gỗ hoặc nhựa)không được để trực tiếp xuống nền nhà Các vật tư máy móc để trong kho được sắp xếpgọn gàng, ngăn nắp, đảm bảo an toàn khi sử dụng
Nhà kho được thiết kế để dữ cho các thiết bị, vật tư, vật liệu điện, nước luôn ởtrạng thái an toàn cho phép, đảm bảo khô thoáng
3 Công tác thoát nước mặt bằng:
Triệt để đảm bảo việc thoát nước tự nhiên trên mặt bằng xây dựng, nước thải sinhhoạt và thi công được thu vào hố chứa, đảm bảo lắng đọng tốt Khi thải ra không gây ônhiễm môi trường khu vực thi công và khu vực xung quanh Mặt bằng thi công luônđược đảm bảo khô ráo và thoáng Đặc biệt không làm bẩn các vật liệu trong kho chứa
và bãi tập kết
4 Thông tin liên lạc:
Tại ban chỉ huy công trình bố trí 01 máy điện thoại + máy Fax để bàn để tiện choviệc thông tin liên lạc trong quá trình thi công, ngoài ra mỗi cá nhân điều hành côngtrường đều có trang bị điện thoại di động để kịp thời nắm bắt các thông tin từ phía công
ty, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư cũng như phản ánh các thông tin kịp thời
5 Công tác trắc đạc
- Công tác trắc đạc đóng vai trò hết sức quan trọng, giúp cho việc thi công đúng vịtrí tim trục của công trình loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công Côngtác trắc đạc sẽ tuân thủ theo TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng côngtrình - Yêu cầu chung
- Trước khi thi công trên cơ sở các mốc tim tuyến và cao độ được giao, Nhà thầutiến hành đóng cọc định vị vị trí các hạng mục công trình trên tuyến (trạm bơm, cầu ô
tô, xi phông, cống tiêu, …), phóng tuyến định vị các điểm tim tuyến kênh, định vị mépbiên, phạm vi mở mái
- Các mốc chính và cao độ gốc được gửi vào các mốc phụ xung quanh để có thểkhôi phục lại khi các mốc này bị mất đi
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 15- Trong quá trình thi công từ các mốc tim tuyến gốc, các đội thi công dùng máykinh vĩ, máy thuỷ bình dựng tim tuyến, cao độ và vị trí các điểm phục vụ cho việc thicông từng hạng mục, phần việc Các mốc tọa độ gốc luôn được kiểm tra khôi phục làm
cơ sở cho việc thi công suốt cả công trình
- Lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc đạc Tiến
hành đặt mốc quan trắc cho công trình
- Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụngtrên công trình phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư Thiết bị đo sẽ được kiểm địnhhiệu chỉnh
6 Nguồn điện:
- Vùng xây dựng công trình có lưới điện đủ để phục vụ thi công Vì vậy điện đểphục vụ sinh hoạt và điều hành thi công chủ yếu là sử dụng nguồn điện lưới để phục vụthi công Trong trường hợp mất điện hoặc có sự cố về điện lưới thì Nhà thầu sẽ sử dụngmáy phát điện dự phòng riêng để thi công công trình
- Khi sử dụng nguồn điện lưới, Nhà thầu sẽ làm đầy đủ các thủ tục trình lên cơquan quản lý có thẩm quyền để được đấu nguồn sử dụng Quá trình sử dụng Nhà thầu
sẽ chấp hành nghiêm túc những quy định của ngành điện và địa phương, thực hiệnđúng cam kết đã ghi trong hợp đồng kinh tế Hệ thống đường dây tải điện, hộp phânphối điện, các thiết bị bảo đảm an toàn, … Nhà thầu sẽ có văn bản báo cáo với cơ quanquản lý ngành điện đầy đủ, đúng quy định
- Riêng công tác Khoan tạo lỗ bằng máy khoan đập cáp Nhà thầu sử dụng máyphát điện để thi công
7 Nước thi công:
Để tạo nguồn nước thi công, Nhà thầu dùng các biện pháp: Dùng nước sinh hoạtcủa nhân dân hoặc dùng giếng khoan bơm vào bể chứa, trường hợp nước ngầm cónhiểm mặn thì chúng tôi sẽ dùng tẹc mua nước ngọt về để thi công như đổ bê tông.Nước trước khi đưa vào thi công phải qua kiểm tra chất lượng và phải được Kỹ sư giámsát của Chủ đầu tư chấp thuận cho sử dụng
- Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn TCVN4506:2012 “ Nước dùng cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”
- Không được dùng nước thải nhà máy; nước bẩn từ nước sinh hoạt; nước áo hồ
có lẫn chất dầu mỡ, dầu thực vật, đường, axit hay quá độc để trộn và bảo dưỡng bêtông;
- Nước không chứa váng dẫu mỡ, không có màu; hàm lượng tạp chất hữu cơkhông vượt quá 15mg/l; có độ pH nằm trong khoảng 5÷ 2,5
8 Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng xe máy, thiết bị thi công
Trang 16Cơ sở sửa chữa xe máy, bãi đổ xe, kho xăng dầu được thiết kế với công suất đápứng nhu cầu sữa chữa, thành phần cơ sở gồm bãi đổ xe, bãi sửa xe là bãi hở, nhàxưởng, nhà kho, cầu sửa xe, trạm rửa xe Kho xăng, dầu được bố trí bằng các tẹc lớn.
9 Khu bãi thải
Nhà thầu sẽ làm việc với Chủ đầu tư và Chính quyền địa phương để được chỉ rõ vịtrí các bãi được phép đổ thải, để đảm bảo trong quá trình thi công không để bùn, đất vàvật liệu phế thải gây ảnh hưởng tới sinh hoạt và sản xuất của dân chúng xung quanh
10 Đường thi công
- Nhà thầu sẽ tận dụng tối đa các tuyến đường giao thông nội vùng để vận chuyểnvật liệu thi công
- Đối với những đoạn chưa có đường thi công Nhà thầu sẽ mở các đường tạmphục vụ thi công
- Nếu việc mở đường khó khăn, chi phí làm đường và đền bù quá lớn thì Nhà thầudùng xe ô tô vận chuyển vật liệu về đổ tại các vị trí mà ô tô vào được, sau đó dùng cácphương tiện thô sơ vận chuyển tiếp vào hiện trường xây lắp
- Kế hoạch sử dụng các tuyến đường giao thông đã có và mở thêm đường công vụphục vụ thi công, vị trí diện tích đất làm lán trại, khu vực tập kết vật liệu, bãi thải Nhàthầu chúng tôi sẽ đệ trình lên Chủ đầu tư và Chính quyền địa phương, khi được các cơquan này đồng ý thì Nhà thầu mới thực hiện
11 Bố trí rào chắn, biển báo:
Khu vực mặt bằng công trường được bố bằng hệ thống cọc bê tông hàng rào thépgai, hai đầu mặt bằng bố trí biển báo để đảm bảo toàn toàn trong suốt quá trình thicông
12 Làm đường công vụ, cống tạm, bãi đúc cấu kiện:
- Dùng máy ủi san lấp bãi đúc các cấu kiện đúc sẵn, dùng máy đầm lu lèn tạo độchặt cho bãi đúc cấu kiện
- Vận chuyển và tập kết cấp phối đá dăm làm móng bãi đúc cấu kiện Máy ủi sanrải theo chiều dài đã tính toán Dùng máy lu kết hợp công nhân lu lèn và tạo phẳng
- Dùng máy trộn trộn vữa, láng bãi đúc cấu kiện để tạo mặt bằng và sạch sẽ
- Bảo dưỡng nghiệm thu và chuẩn bị đúc cấu kiện sẵn
- Đào hữu cơ, dọn dẹp phạm vi đường tránh
- Vận chuyển đất đắp đắp đường tránh trong phạm vi thi công (Công nghệ thi côngtương tự đắp đất nền đường)
- Định vị vị trí, đào hố móng cống tạm
- Lắp đặt các đốt cống tạm, làm mối nối đốt cống
- Đắp đất hai bên cống và trên mặt cống, hoàn thiện cống
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 17II GIẢI PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHỦ YẾU
1 Công tác chuẩn bị khởi công:
Sau khi nhận được kết quả trúng thầu, Nhà thầu chúng tôi đã tiến hành khảo sát,nghiên cứu kỹ mặt bằng hiện trạng vị trí công trình và các khu vực lân cận dự án điqua, cùng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, đặcđiểm cũng như các điều kiện an ninh trật tự, an toàn xã hội của khu vực
Trên cơ sở bản vẽ tổng mặt bằng công trình, đơn vị thi công nhận vị trí, tim tuyến,cao độ công trình, mặt bằng sử dụng đất và các tài liệu hồ sơ có liên quan
- Hai bên Chủ đầu tư và Nhà thầu sẽ tiến hành các thủ tục bàn giao mặt bằng thicông tại hiện trường bao gồm: ranh giới khu vực công trường, các mốc cao độ gốc,mốc dẫn cao độ, mốc tọa độ khống chế, mốc tim tuyến công trình phải di dời và khôiphục sau khi hoàn thành, bãi vật liệu, bãi công nghệ và mặt bằng lán trại thi công, …Thành lập Ban chỉ huy công trường và thông báo cho Ban quản lý dự án
- Lập kế hoạch tổng thể và tiến độ thi công chi tiết Tiến độ phải theo thực tế vàđược Ban quản lý dự án chấp thuận trước khi thực hiện
- Lựa chọn đơn vị kiểm định chất lượng trình Chủ đầu tư để chấp thuận
- Làm đầy đủ thí nghiệm đầu vào trước khi thi công, các loại vật liệu đưa vào sửdụng phải có chứng chỉ xuất xưởng
- Chẩn bị các loại biển báo theo quy định hiện hành
- Mọi sổ sách, nhật ký thi công phải ghi theo mẫu do Ban QLDA ban hành,
- Đăng ký tạm trú tạm vắng theo quy định
2 Công tác thi công:
- Ngay sau khi có thông báo trúng thầu, Nhà thầu sẽ triển khai công tác khai thác,đàm phán ký kết các hợp đồng cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị theo yêu cầucủa Hợp đồng và Chủ đầu tư
- Hàng hoá vật tư, thiết bị, vật liệu đảm bảo đúng các đặc tính kỹ thuật, có đầy đủcác nguồn gốc, chứng chỉ của Nhà sản xuất
- Định vị chính xác vị trí, tim tuyến, cao độ của các hạng mục Đề xuất các giảipháp kỹ thuật thi công xây dựng hợp lý Biện pháp thi công tiên tiến phù hợp với giáthành công trình và tiến trình đã đặt ra
- Có biện pháp đảm bảo chất lượng, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, giaothông và an ninh trật tự
- Đối với các công tác thi công phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn đãnêu trong Hồ sơ mời thầu
- Nhân lực thi công đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng
Công nghệ và thiết bị thi công tiên tiến, phù hợp với công việc tại công trường
Trang 182.1 Công tác thi công đất:
a Đào đất:
- Đo đạc, định vị chính xác vị trí thi công bằng máy kinh vĩ và thước dây
- Dùng máy ủi, máy đào xúc lên ô tô vận chuyển đất đưa vè các vị trí đắp để tậndụng đắp đất còn lại các lớp đất không đạt loại 1 xúc đổ lên xe vận chuyển ra bãi thảiđúng quy định của công trình
- Cần tổ chức tốt công tác vân chuyên đất đào, khi chọn xe vận chuyển phải căn
cứ vào khối lượng công trình, tiến độ thi công yêu cầu, điều kiện địa hình, cự ly vậnchuyển, loại đất, dung tích máy đào và số lượng xe hiện có
- Dung tích thùng xe vận chuyển nên chọn bằng số lần chẵn dung tích gàu Sốlượng xe vận chuyển cần thiết phải đảm bảo năng suất làm việc của máy đào
- Đường xe vận chuyển đất đổ đi đảm bảo xe chạy trong điều kiện có lợi nhất Khidùng xe ô tô vận chuyển thì phải đảm bảo có đường vận chuyển tốt, yêu cầu các loại 1của đường như sau: Mặt đường rộng 4m đối với 1 làn xe, 8m đối với 2 làn xe, độ dốclớn nhất 10-12%,trường hợp đặc biệt tới 15%, bán kính đường vòng không nhỏ hơn10m, yêu cầu mặt đường tương đối bằng phẳng
Trong qúa trình thi công Nhà thầu cần tuân thủ các yêu cầu sau:
- Sử dụng các cọc gỗ, thước dây, mốc chuẩn để khống chế giới hạn phần đất đàotrong quá trình thi công Nếu có thể, những vật cố định như cây cối, kết cấu thoát nướchoặc các vướng mắc khác sẽ được dấu nhờ đó phần công việc đã hoàn thành sau này sẽđược kiểm tra lại Trình TVGS xem xét trước khi tiến hành công việc đào bỏ
- Để đảm bảo giao thông trên tuyến thì trong quá trình thi công các vật liệu đào rađược ủi san gọn gàng và nhanh chóng được vận chuyển tới vị trí quy định
- Khi đất đã đào,vì một lý do nào đó mà chưa vận chuyển đi ngay được thì đấtphải được đổ thành từng đống gọn gàng để tránh làm cản trở giao thông trên tuyến vàphương tiện máy móc thi công Khi đổ đống đất bỏ của nền đào về phía trên dốc thì cần
đổ liên tục thành đê ngăn nước, dẫn nước ra ngoài không để chảy vào nền đường Nếu
đổ phía dưới dốc, thì phải đổ gián đoạn để đảm bảo thoát nước có thể ra ngoài một cáchthuận lợi
- Đường làm xong đến đâu thì làm ngay hệ thống thoát nước đến đó, đảm bảo mặtđường luôn khô ráo
- Vật liệu đổ đi không đổ gần vị trí cống hoặc tràn ra ở phía thượng lưu
- Khi gần tới cao độ thiết kế thì dừng lại để trừ một độ cao phòng lún do tác dụngqua lại của xe máy trong quá trình thi công
- Nếu đào quá cao độ thiết kế phải đắp bù bằng vật liệu được chấp thuận, đầmchặt đến độ chặt thiết kế (bằng kinh phí của nhà thầu)
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 19- Sau khi nền đường đào đạt cao độ đáy móng +5 thì dùng máy ủi san phẳng đầmlèn lại trước khi rải vải địa kỹ thuật và thi công nền cát, đất tiếp theo.
- Trong thi công nền đường đào nếu gặp mạch nước ngầm thì đào đến đâu tiếnhành đào rãnh tụ nước đến đó rồi bơm hút nước đi để không ảnh hưởng đến thi công
- Trong quá trình xây dựng nền đường, khuôn đường luôn luôn được giữ ở điềukiện khô ráo, dễ thoát nước Nhà thầu phải luôn luôn tạo những mương thoát nước hoặc
độ dốc mái thích hợp sao cho nước dễ dàng thoát ra khỏi khu vực thi công
- Công việc đào phải tiến hành theo tiến độ và trình tự thi công có sự phối hợp cácgiai đoạn thi công khác để tạo thuận lợi tối đa cho công tác đắp nền đường và việcthoát nước trong mọi nơi trong mọi lúc
b Công tác đắp đất:
* Công tác chuẩn bị:
- Trước khi thi công nền đường nhà thầu tập kết máy móc thiết bị, nhân lực đếncông trường thi công và mỏ khai thác
- Lên ga kèo, cắm cọc, định vị giới hạn thi công khu vực thi công
- Máy ủi công suất 110- 180 CV kết hợp nhân lực, máy đào gàu dung tích 1.25m3,thi công đào hữu cơ, đánh cấp đúng hồ sơ thiết kế, ô tô 7T vận chuyển đất đổ vào bãithải đúng nơi qui định
- Phát cây, dẫy cỏ: Những nơi nền đường đắp cao dưới 1,5m phải đào gốc cây, rễcây, dẫy sạch cỏ, hót ra khỏi phạm vi nền đường
- Những nơi đắp cao trên 1,5m thì không bắt buộc phải dẫy sạch các loại cỏ màchỉ phải dẫy các bụi cỏ và đào loại bỏ hết các loại gốc và rễ cây
- Xử lý bùn và đất hữu cơ theo quy định của hồ sơ thiết kế
- Đắp đê quai, bơm hút nước làm khô nền đất tự nhiên trước khi đắp Những nơikhó thực hiện việc bơm hút nước, vét bùn thì có thể chọn phương pháp đắp lấn dầntrong nước bằng loại cát thích hợp và đắp bao bằng đất dính kết ở bên ngoài để chốngxói trôi nếu được TVTK và TVGS chấp thuận
Trang 20- Đầm lèn lớp đất đã san bằng lu rung với số lượt lu phụ thuộc vào kết quả đoạnthí điểm tại hiện trường Kiểm tra độ chặt của lớp đắp đã đầm dưới sự giám sát của kỹ
sư tư vấn nếu đạt độ chặt yêu cầu Độ chặt được xác định theo phương pháp rót cát mớitiến hành đắp lớp sau cũng theo tuần tự trên
- Trong quá trình thi công nền đường đắp thường xuyên kiểm tra độ ẩm của lớpđang đắp Nếu đất có độ ẩm quá lớn thì phải phơi khô đến độ ẩm yêu cầu mới lu lèn.Nếu khô quá phải tưới bổ sung nước để đạt độ ẩm yêu cầu
- Trong quá trình thi công nền đường đắp phải tạo độ dốc ngang và độ bằng phẳngcủa từng lớp tránh hiện tượng đọng nước khi mưa, mái dốc ta luy phải đạt độ dốc thiết
kế, bằng phẳng được kiểm tra bằng thước dài 3m đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
- Để đảm bảo độ chặt của mái dốc nền đường đắp mỗi lớp đắp phải rộng hơnđường biên thiết kế từ 20cm- 40cm Đất đắp hai bên mái ta luy phải được đầm chặt đạtK=0,95 và được vỗ gọt mái thật bằng phẳng không rời rạc, không có đá cục, rác rưởitrước khi thi công các hạng mục tiếp theo
- Ta luy nền đắp 1/1,5 được đầm chặt và được gia cố bằng ốp mái chống xói
- Xong công tác đầm lèn từng lớp dùng phương pháp rót cát kiểm tra độ chặt, nếuchưa đạt độ chặt yêu cầu phải tiếp tục đầm lèn theo quy định
- Việc đắp đất phải đắp thành lớp, chiều dày mỗi lớp sau khi lu lèn chặt phải =20cm
c Công đoạn thi công:
Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đường phải
bố trí công đoạn thi công theo kiểu cuốn chiếu, mỗi thời điểm phải chia ít nhất làm 2đoạn với trình tự thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểmtra nghiệm thu, đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốt tuyến Chiềudài mỗi đoạn được tính toán cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảoviệc đổ, san đầm tránh hoàn chỉnh cho mỗi lớp đất đắp được thực hiện trọn trong mỗingày để tránh độ ẩm của đất bị thay đổi trở nên không còn thích hợp khi đầm(tận dụng
độ ẩm tự nhiên của đất)
d Bạt bỏ đất đắp dư ngoài mái nền đường:
Khi đắp xong từng đoạn đến độ cao vai đường thì phải căn cứ vào cọc dấu để xácđịnh lại tim đường và tiến hành đào bạt phần đất đắp thừa trên mái nền đất đắp phục vụcho việc đầm ở biên nền đường Bố trí phương tiện phù hợp để gom xúc số đất này đểđắp đoạn tiếp theo, không được tạo thành từng đống đất thừa tùy tiện ở chân đườngthiếu mỹ quan và ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng dải đất hai bên chân đường
e Khôi phục cọc tim tuyến, các cọc chủ yếu của tuyến đường:
Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện nền đường phải khôi phục lại các cọc timtuyến: Cọc Km, H, ND, NC, TĐ, TC, PG cọc đổi dốc và các cọc chủ yếu của nền
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 21đường nhằm kiểm tra kích thước hình học của nền đường theo yêu cầu thiết kế trên cơ
sở quy định về sai số cho phép
2.2 Công tác thi công BTXM
a Cấp phối bê tông:
Căn cứ vào thiết kế cấp phối bê tông dựa trên cơ sở thí nghiệm thiết kế theo từngloại mác bê tông, với vật liệu được lấy ở công trình đã kiểm tra yêu cầu kỹ thuật đảmbảo Cường độ mác bê tông là cường độ nén lăng trô cực hạn tiêu chuẩn TCVN 3105-
93 theo mẫu hình trụ(15x30)cm, thí nghiệm ở tuổi 28 ngày theo tiêu chuẩn TCVN3118-93 phải >thiết kế quy định nhưng không lơn hơn 10% để xác định cấp phối vậtliệu cho 1m3 bê tông cho từng loại thành phần như xi măng, đá, cát, nước
b Cân đong vật liệu:
- Các loại vật liệu như xi măng, cát, đá dăm phải cân đong theo khối lượng vànước được phép cân đong theo thể tích
- Sai lệch khi cân đong vật liệu nằm trong phạm vi cho phép của quy phạm
Tên vật liệu Sai lệch cho phép (% khối lượng)
Xi măng, phụ gia, nước
Cát, Sỏi (đá dăm)
23
- Phải lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ, ghi rõ ngày tháng thực hiện cấpphối quy định và khối lượng vật liệu cân đong cho mỗi mẻ trộn để cán bộ giám sát dễdàng theo dõi và kiểm tra chất lượng khi cần thiết Dụng cụ cân đong vật liệu có thùngchứa cho từng loại vật liệu riêng, thùng nước có vạch đo, thùng cát, sỏi được xác địnhtheo cấp phối để thiết kế đúng dung tích cho một mẻ trộn
c Trộn hỗn hợp bê tông:
- Trộn hỗn hợp bê tông bằng máy trộn Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máytrộn cho một mẻ bê tông phải phù hợp với dung tích quy định của máy Thể tích chênhlệch không vượt quá 10% và không nên nhỏ hơn 10%
- Khi đổ vật liệu vào trong máy trộn tuần hoàn: trước hết đổ 15 - 20% lượng nước,sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần và liên tục phần nướccòn lại
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhào trộn hỗnhợp bê tông dẻo, nhưng không nên trộn lâu quá 5 phút Để giảm thời gian nhào trộnhỗn hợp bê tông khô, nâng cao chất lượng, cho phép sử dụng các máy móc nhào trộn
có chấn động liên hợp
- Không được tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quy địnhứng với thời gian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông
Dung tích thùng trộn Thời gian trộn trong thùng trộn (giây)
Hỗn hợp bê tông có độ sụt (cm) (trộn trong Thùng có
Trang 22- Thể tích hỗn hợp bê tông đổ ra bằng thể tích toàn bộ vật liệu đổ ra nhân với hệ
số f Trị số f có thể tra theo bảng lý lịch của từng loại máy (thường f trong khoảng 0,65
- 0,67)
- Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm 2 - 3,5 lượng vữa xi măng cát để tránh hiệntượng vữa xi măng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và vận chuyển làmhao hụt quá nhiều lượng vữa xi măng, cát trong hỗn hợp bê tông
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộn bằngcách đổ nước và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi trong thùng trộn sạch hoàntoàn
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn, thì cứsau một thời gian công tác khoảng 2 giờ lại phải đổ vào thùng trộn cốt liệu lớn và nướcđúng liều lượng đã quy định Quay thùng trộn trong 5 phút, sau đó cho tiếp xi măng vàcát với liều lượng như một mẻ trộn bình thường và công tác trộn tiếp tục như trước
- Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài phải có biện pháp chống phân cỡ.Nên đặt các bộ phận định hướng sao cho luồng hỗn hợp bê tông đổ ra rơi theo hướngthẳng đứng vào tâm của dụng cụ chứa hỗn hợp bê tông
d Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Nhà thầu có đủ dụng cụ chuyên dùng để vận chuyển bê tông Trong công trìnhnày, khoảng cách vận chuyển từ máy trộn không xa, Nhà thầu bố trí xe chuyên chở cỡnhỏ, như xe cò, thùng chứa kín khít, không bị mất nước trong quá trình vận chuyển.Đường vận chuyển bê tông phải luôn luôn là phẳng, đảm bảo quá trình vận chuyển bêtông không bị phân tầng, ảnh hưởng đến chất lượng bê tông
- Trước khi đổ hỗn hợp bê tông vào khoảnh đổ, nếu thấy hỗn hợp bê tông bị phânlớp thì phải trộn lại cho đều
e Đổ, san, đầm bê tông:
Hỗn hợp bê tông được chở đến vị trí khối đổ bằng dụng cụ chuyên dùng, tuỳ theokết cấu công trình mà có các biện pháp đổ vào khối đổ khác nhau
* San bê tông: San bê tông trong phạm vi khối đổ bằng thủ công, Sử dụng bàncào bê tông, xẻng Mỗi lớp bê tông trước khi đầm phải san gạt phẳng theo chiều ngang,không dùng đầm dùi để san bê tông
* Đầm bê tông: Máy đầm bê tông Sử dụng đầm dùi công suất 1,5KW và đầmbàn công suất 1 KW
f Bảo dưỡng bê tông:
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 23Sau khi hoàn tất công việc đổ bê tông cho một khối đổ, bề mặt bê tông luôn đượcgiữ ẩm Đặc biệt là trong những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ lên cao mặt bê tông phảiđược che kín Sau khoảng 10h thì khối bê tông luôn được tưới bảo dưỡng, có thể dùngbao tải đậy bề mặt và đồng thời tưới nước hoặc đổ cát để giữ ẩm Việc bảo dưỡng bêtông phải tiến hành liên tục cho đến khi bê tông đạt 70% cường độ thiết kế Tuỳ theonhiệt độ thời tiết mà các lần tưới nước tăng hoặc giảm, tối thiểu 2 giờ cho một lần vàoban ngày và hai lần vào đêm trong mùa hè.
Có thể tham khảo thời gian bảo dưỡng bê tông theo bảng sau:
- Bê tông bằng xi măng Poóc lăng 14 ngày 7 ngày
- Bê tông bằng xi măng đông kết nhanh 7 ngày 3 ngày
Thời tiết trời nắng nóng, có gió thì thời gian bảo dưỡng tăng 1,5 lần
+ Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thi công
+ Bảo đảm kín, khít để nước xi măng không bị chảy ra ngoài
- Khi lắp dựng ván khuôn phải căn cứ vào các mốc trắc đạc đã xác định (vị trí, caotrình), đồng thời đưa vào bản vẽ thiết kế thi công để đảm bảo kích thước, vị trí tươngquan giữa các bộ phận công trình và vị trí công trình trong không gian đối với các bộphận trọng yếu của công trình cần phải đặt thêm nhiều điểm khống chế để dễ dàngkiểm tra công tác dựng lắp ván khuôn
- Sai lệch cho phép về kích thước, vị trí của ván khuôn và giằng chống đã dựngxong không được vượt quá trị số quy định dưới đây:
1 Sai lệch về khoảng cách giữa các cột chống đỡ ván khuôn
cấu kiện chịu uốn và khoảng cách giữa các trô đỡ, gỗ
giằng đóng vào cột chống so với khoảng cách thiết kế
a) Trên 1m dài
b) Trên toàn bộ khẩu độ
25
75
2 Sai lệch của mặt phẳng ván khuôn và các đường giao
nhau của chúng so với chiều thẳng đứng:
Trang 24No Tên sai lệch Trị số CP (mm)
a) Móng cống, móng nhà máy
b) Móng tường cánh, hố tiêu năng
c) Rãnh van, khe phai
d) Tường trô pin
+ Trên 1m chiều cao
+ Trên toàn bộ chiều cao
3 Sai lệch giữa mặt ván khuôn nghiêng và các đường giao
nhau của chúng so với độ dốc thiết kế
a) Trên 1m chiều cao
b) Trên toàn bộ chiều cao
2
15
4 Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ bê tông (dùng
thước thẳng 2 mép sát vào ván để kiểm tra) được phép lồi
lõm
a) Phần mặt bê tông lộ ra ngoài
b) Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không cần
nhẵn
3
5
5 Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với kích
thước thiết kế, có thể lớn hơn so với kích thước thiết kế
7 Sai lệch của rãnh cửa cống
a) Khoảng cách giữa 2 mép song song không được nhỏ
hơn khoảng cách thiết kế, song lớn hơn cũng không quá
b) Sai lệch theo hướng song song không được cúp vào cỏ
thể rông ra song không quá
c) Sai lệch theo chiều thẳng đứng của trên toàn bộ chiều
cao
d) Sai lệch về phía thượng hạ lưu giữa 2 rãnh trong cùng
1 cửa
+ 3+ 3
Trang 25vị trí của ván khuôn Nếu ván khuôn bị biến dạng do chuyển dịch phải có biện pháp xử
Nhiệt độ trung bình hàng ngày (oC) 15 20 25 30Thời gian tối thiểu để đạt 25 daN/cm2 2 1,5 1 1Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗn hợp bêtông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết qủa thí nghiệm cường độ
bê tông Trong trường hợp không có kết quả thí nghiệm thì có thể tham khảo thời giantối thiểu quy định dưới đây:
Tên gọi kết cấu công trình Cường độ đạt
được để tháoVK
Nhiệt độ b/quân hàng ngày (oC)
- Tháo đà giáo chống đỡ và ván khuôn ở các kết cấu phức tạp, ở các vòm hay cácdầm dài hơn 8m phải tiến hành như sau:
+ Phải tháo dỡ từ trên xuống dưới, từ các bộ phận thứ yếu trước đến các bộ phậnchủ yếu sau
+ Trước khi tháo các cột chống phải tháo nêm hoặc hộp cát
Trang 26+ Trình tự tháo các cột chống và mức độ hạ dần các cột chống phải thực hiện theochỉ dẫn trong thiết kế thi công.
- Những kết cấu tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạt cường độ thiết kếmới cho phép chịu toàn bộ tải trọng thiết kế
i Gia công, lắp dựng cốt thép:
- Cốt thép được gia công tại hiện trường để tránh việc vận chuyển bằng cơ giớiđối với thép đã gia công, gây nên sự biến dạng về hình dạng khó khăn trong lắp dựng
- Cốt thép được uốn nguội, tuyệt đối không uốn nóng
- Kích thước, hình dạng, chủng loại phải theo đúng bản vẽ thiết kế
- Đối với cốt thép có gờ không cần phải uốn móc
- Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép, không đượcvượt quá các trị số quy định trong bảng sau:
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt
thép chịu lực trong kết cấu:
a) Mỗi mét dài
b) Toàn bộ chiều dài
+ 5 mm+ 20 mm
3 Sai lệch về chiều dài cốt thép trong kết cấu bê
tông khối lớn
a) Khi chiều dài < 10m
b) Khi chiều dài > 10m
+ d+ (d + 0,2)
d - đường kính cốt thép (mm)
a - Chiều dày của lớp bảo vệ (mm)
Thép được gia công xong bó theo từng bó có ghi số hiệu theo phóng mẫu đặt theotrình tự đã ghi trong bảng phóng mẫu thép và luôn có sự hướng dẫn của cán bộ kỹthuật Yêu cầu lắp đặt đúng vị trí, kích thước, khoảng cách các thanh
- Nối cốt thép: Chiều dài đoạn nối buộc không nhỏ hơn 30 lần đường kính thanhthép và không nối buộc đối với các thanh thép có đường kính > 25mm
- Tránh nối thép tại các mặt cắt chịu lực lớn, và không được quá 25% mối nối tạimột mặt cắt bất kỳ
- Đối với nối hàn: Đoạn nối không nhỏ hơn 10 lần đường kính thanh thép đối vớihàn một mặt và không nhỏ hơn 5 lần đường kính thanh thép đối với hàn hai mặt Nốihàn nên áp dụng cho các thanh thép có D > 18mm
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 27- Đặt các con kê để kê cốt thép Con kê có mác bê tông bằng mác của kết cấu bêtông, chiều dày con kê bằng kích thước tầng bảo vệ cốt thép Con kê đúc sẵn được đánhxờm để bám tốt vào kết cấu bê tông.
Giữa hai lớp cốt thép được hàn bằng các thanh thép gia công chẻ đuôi cá, kíchthước của thanh thép cự này theo kích thước giữa khoảng cách của hai lớp cốt thép.Cốt thép trước khi lắp dựng phải được nghiệm thu, bảo đảm thép không gỉ, không
bị cong gãy khúc và đúng kích thước theo thiết kế Sau khi lắp dựng xong, tiến hànhnghiệm thu lập biên bản chuyển giai đoạn thi công mới được tiến hành đổ bê tông
2.3 Công tác xây đá:
* Cấp phối vữa xây: Được xác định thông qua thí nghiệm
* Trộn vữa: Sử dụng máy trộn vữa loại 250 lít
- Trong quá trình trộn vữa xây, không được tuỳ tiện tăng thêm lượng nước đã quyđịnh
* Vận chuyển vữa: vận chuyển vữa bằng phương tiện chuyên dùng: thùng đựngkín, khít, xe cò, không bị mất nước
- Vữa phải Sử dụng trước thời gian quy định dưới đây:
+ Không quá 1h30' nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 200C
+ Không quá 1h nếu nhiệt độ ngoài trời dưới 21- 320C
+ Không quá 30' nếu nhiệt độ ngoài trời > 320C
- Trước khi thực hiện công tác xây, phải tiến hành các công việc chuẩn bị mặtbằng, bao gồm: bóc bỏ đất hữu cơ, đất bùn, đất có lẫn vôi, gạch nát, thi công cácmương tiêu thoát nước, san lấp mặt bằng theo đúng cao trình thiết kế Đối với nền đáphải bóc hết lớp đá phong hoá trên mặt, xử lý các chỗ nứt nẻ, hang hốc
- Sử dụng các thiết bị trắc đạc và các dụng cụ cần thiết khác để định vị kết cấuxây Trong quá trình thi công, phải bố trí các thiết bị kiểm tra và theo dõi vị trí, kíchthước và hình dạng của các kết cấu xây, bảo đảm không có các sai lệch ngoài dung saicho phép quy định
* Công tác xây đá hộc:
- Trước khi xây đá phải được rửa sạch, tưới ẩm
- Các viên đá xây có kích thước và trọng lượng lớn phải được bố trí các lớp dướicùng của kết cấu đá xây (tường)
- Các viên đá xây trong cùng một lớp phải có chiều dày tương đương nhau Cácviên xây ở mặt ngoài phải có kích thước tương đối lớn và bằng phẳng
- Mạch vữa giữa các viên đá xây phải đầy vữa, chặt và kín nước, không có hiệntượng trùng mạch ở mặt ngoài, mạch trong và mạch đứng của khối xây
Trang 28- Khi tạm ngừng xây, phải đổ vữa và chèn đá dăm vào tất cả các mạch vữa củakhối xây Nếu thời gian ngừng xây quá lâu phải che phủ kín và tưới nước bảo dưỡng.Khi xây trở lại phải thực hiện tốt các biện pháp xử lý bề mặt tiếp giáp giữa khối xây cũ
và mới
- Sau khi hoàn thành công tác xây, tiến hành xử lý các mạch vữa và trát mạch chotất cả bề mặt của kết cấu xây, đặc biệt là các mặt che lấp Tuỳ thuộc vào thiết kế để cóbiện pháp trát mạch thích hợp bảo đảm khe mạch chặt
- Phải tiến hành bảo dưỡng cho khối xây ít nhất 07 ngày sau khi xây xong
Trong thời gian tiếp theo cho đến hết thời gian bảo hành công trình xây dựng đãquy định, phải thường xuyên theo dõi tình trạng kết cấu đá xây, kịp thời phát hiện cáckhuyết tật hay hư hỏng và có biện pháp xử lý thích hợp
2.4 Công tác thi công móng cấp phối đá dăm:
2.4.1 Công tác chuẩn bị thi công:
a Chuẩn bị vật liệu cấp phối đá dăm
Tiến hành lựa chọn các nguồn cung cấp vật liệu cấp phối đá dăm cho công trình,Công tác này bao gồm việc khảo sát, kiểm tra, đánh giá về khả năng đáp ứng các chỉtiêu kỹ thuật, khả năng cung cấp vật liệu theo tiến độ công trình;
Vật liệu cấp phối đá dăm từ nguồn cung cấp phải được tập kết về bãi chứa tạichân công trình để tiến hành các công tác kiểm tra, đánh giá chất lương vật liệu Bãichứa vật liệu nên bố trí gần vị trí thi công và phải tập kết được khối lượng vật liệu cấpphối đá dăm tối thiểu cho một ca thi công;
Bãi chứa vật liệu được gia cố để không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lại của cácphương tiện vận chuyển, thi công và không để bị ngập nước, không để bùn đất hoặc vậtliệu khác lẫn vào; Không tập kết lẫn lộn nhiều nguồn vật liệu vào cùng một vị trí; Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, có các biện pháp nhằm tránh sự phântầng của vật liệu cấp phối đá dăm (phun tưới ẩm trước khi bốc xúc, vận chuyển)
b Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Tiến hành khôi phục, kiểm tra hệ thống cọc định vị tim và mép móng đường;
- Việc thi công các lớp móng cấp phối đá dăm chỉ được tiến hành khi mặt bằng thicông đã được nghiệm thu Khi cần thiết, phải tiến hành kiểm tra lại các chỉ tiêu kỹ thuậtquy định của mặt bằng thi công, đặc biệt là độ chặt lu lèn thiết kế;
- Đối với mặt bằng thi công là móng hoặc mặt đường cũ, phải phát hiện, xử lýtriệt để các vị trí hư hỏng cục bộ Việc sửa chữa hư hỏng và bù vênh phải kết thúc trướckhi thi công lớp móng cấp phối đá dăm Khi bù vênh bằng cấp phối đá dăm thì chiềudày bù vênh tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax
c Chuẩn bị thiết bị thi công chủ yếu và thiết bị phục vụ thi công:
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 29- Huy động đầy đủ các trang thiết bị thi công chủ yếu như máy rải hoặc máy san,các loại lu, ô tô tự đổ chuyên chở vật liệu, thiết bị khống chế độ ẩm, máy đo đạc cao
độ, dụng cụ khống chế chiều dày, …, các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ chặt, độ ẩm tạihiện trường, …
- Tiến hành kiểm tra tất cả các tính năng cơ bản của thiết bị thi công chủ yếu như
hệ thống điều khiển chiều dày rải của máy rải, hệ thống rung của lu rung, hệ thống điềukhiển thủy lực của lưỡi ben máy san, hệ thống phun nước, … nhằm bảo đảm khả năngđáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật thi công lớp vật liệu cấp phối đá dăm
- Việc đưa các trang thiết bị trên vào dây chuyền thiết bị thi công đại trà phải dựatrên kết quả của công tác thi công thí điểm
2.4.2 Thi công lớp móng đường bằng vật liệu cấp phối đá dăm
- Cấp phối đá dăm đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi côngngay nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông
- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu cấp phối đá dăm:
+ Độ ẩm tốt nhất của vật liệu cấp phối đá dăm nằm trong phạm vi độ ẩm tối ưu(Wo ± 2 %) cần duy trì trong suốt quá trình chuyên chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn + Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ
ẩm của vật liệu cấp phối đá dăm
Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sungbằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn
Nên kết hợp việc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phậnphun nước dạng sương gắn kèm;
Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải trải ra để hong khô trước khi lulèn
III GIẢI PHÁP KỸ THUẬT PHÁ DỠ, THÁO DỠ CÁC CÔNG TRÌNH CŨ
Trong quá trình thi công đối với các công trình có kết cấu cũ cần phá dỡ để thicông công trình mới thì cần phải có kế hoạch và biện pháp phá dỡ phù hợp để khôngảnh hưởng đến tiến độ thi công của toàn công trình
+ Tập trung máy móc đúng chủng loại, nhân lực cần thiết, công tác vận chuyển đổthải phải hợp lý, đúng nơi quy định
+ Dùng búa căn, máy nén khí kết hợp nhân công phá dỡ công trình cũ trong phạm
vi xây công trình mới
+ Dùng máy đào kết hợp ô tô vận chuyển chở đến đổ đúng nơi quy định Trongquá trình vận chuyển cần đậy bạt để đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh
+ Bãi thải phải được Chủ đầu tư quy định cụ thể
+ Các thiết bị của công trình cũ sau khi tháo dỡ phải bàn giao lại cho đơn vị QL
IV BỐ TRÍ NHÂN LỰC THI CÔNG:
Trang 301 Tổ chức bộ máy quản lý chung:
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
KHO - XƯỞNG VẬT TƯ - VẬT LIỆU BỘ PHẬN KỸ THUẬT BỘ PHẬN - KCS
CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN
TẠI CÔNG TY
TRƯỞNG BAN CHỈ HUY CÔNG
TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
Trang 311.2 Thuyết minh:
Giám đốc Công ty giao các bộ phận chức năng chỉ đạo thường xuyên tới côngtrường kiểm tra định kỳ và bất thường công tác thi công công trình và trực tiếp giảiquyết các khó khăn về vốn, tiến độ của công trình
Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật giúp giám đốc lập kế hoạch, phương án điều hànhcác bộ phận phối hợp hỗ trợ công trình về nhân lực, thiết bị vật tư, … Thường xuyêntheo dõi, đôn đốc tiến độ thi công, thống kê số liệu, khối lượng hoàn thành và sự cố(nếu có) để báo cáo giao ban Công ty định kỳ hoặc bất thường Giám sát công tác KCS,
an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công công trình
Cử cán bộ kỹ thuật chuyên quản công trình có nhiệm vụ giám sát kỹ thuật, giámsát công tác KCS, chủng loại vật tư, thiết bị, ngăn chặn những hành vi phi kỹ thuật tạicông trình Có quyền đình chỉ thi công một phần công việc, một bộ phận thi công cầnthiết và báo cáo Giám đốc Công ty giải quyết
Bộ phận kế toán tài chính: Giúp Giám đốc Công ty về công tác đảm bảo vốn thicông cho công trình, giám sát việc thi công Sử dụng tài chính theo đúng tiến độ, đúngmục đích, đúng nguyên tắc và có hiệu quả, đôn đốc việc thanh quyết toán để thu hồivốn
1.3 Trách nhiệm và thẩm quyền của quản lý hiện trường:
Căn cứ theo Quy chế công trường của Công ty đã ban hành về chức trách vàquyền hạn của phụ trách và quản lý công trường như sau:
- Chỉ huy trưởng công trường là người thường xuyên trực tiếp có mặt tại hiệntrường để điều hành mọi hoạt động trên công trường
+ Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về mọi mặt hoạt động của công trường
và công trình được giao
+ Được phép thay mặt ban giám đốc làm việc với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát,
Tư vấn thiết kế, và địa phương để phục vụ công tác thi công được thuận lợi Chịu tráchnhiệm về tiến độ, chất lượng, an toàn và an ninh trên công trường
+ Duy trì chế độ giao ban nội bộ công trình, giao ban Công ty và giao ban với Chủđầu tư khi được triệu tập
Mũi thi công Cầu Hói
Trang 32+ Hàng tháng, hàng tuần phải báo cáo tiến độ thi công và khối lượng thực hiện vềCông ty.
+ Có quyền đề nghị với Ban Giám đốc thay đổi hoặc bổ sung một bộ phận, một tổchức nào đó khi cần thiết
- Phụ trách kỹ thuật: có trách nhiệm thay mặt Công ty quan hệ với bên A, với cơquan Tư vấn thiết kế, TVGS, với địa phương để giải quyết các vấn đề ở cấp Doanhnghiệp, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về một mặt hoạt động của côngtrường
- Bộ phận quản lý an toàn: Có kế hoạch kiểm định tất cả các máy móc trước khiđưa vào sử dụng trong công trường, tổ chức học an toàn, biện pháp an toàn của côngtrình cho tất cả cán bộ công nhân viên chuẩn bị làm việc tại công trường Tổ chức hệthống an toàn viên, hệ thống biển báo, cấp phát bảo hộ lao động cũng như các côngviệc khác có liên quan đến công tác an toàn của công trình
2 Sơ đồ tổ chức tại hiện trường:
2.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường:
Trong quá trình thi công Nhà thầu bố trí nhân lực theo trình độ chức vụ như sau:
01 Chỉ huy trưởng Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 05 năm
01 Chủ nhiệm kiểm tra CLSP Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 04 năm
02 KS phụ trách kỹ thuật thi công Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 04 năm
01 KS phụ trách vật liệu Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 03 năm
01 KS phụ trách thanh toán Cử nhân kinh tế Kinh nghiệm: ≥ 03 năm
01 KS phụ trách ATGT&MT Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 03 năm
01 KS phụ trách an toàn lao động Kỹ sư Cầu đường Kinh nghiệm: ≥ 03 năm
01 KS phụ trách trắc đạc Kỹ sư trắc đạc Kinh nghiệm: ≥ 03 nămHơn 20 công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo nghề và kinh nghiệm làm việctrên 01 năm Lúc cần thiết, Nhà thầu có thể thuê thêm nhân công thời vụ trên địa bànthi công hoặc các vùng lân cận
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG
Bộ phận KCS
Bộ phận
Kỹ thuật
Trang 332.2 Thuyết minh sơ đồ tổ chức hiện trường.
Lực lượng nòng cốt được sử dụng để thực hiện công trình là cán bộ công nhân kỹthuật, các đội đã từng thi công và hoàn thành nhiều công trình có quy mô và tính chấttương tự Ngoài ra, để tạo thêm công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, và gópphần giữ ổn định trật tự xã hội trên địa bàn, Nhà thầu sẽ liên hệ với chính quyền địaphương để hợp đồng sử dụng lực lượng lao động nhàn rỗi cho những công việc đơnthuần tuỳ theo yêu cầu của từng thời điểm có thể
Ban chỉ huy công trường: Đặt tại hiện trường, chịu sự điều hành trực tiếp về mọimặt của Giám đốc, Ban chỉ huy bao gồm:
- Chỉ huy trưởng công trường: Phụ trách chung toàn bộ các vấn đề có liên quanđến công trường, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty về mọi việc trên côngtrường
- Chỉ huy trưởng công trường: Chịu trách nhiệm toàn diện công tác tổ chức điềuhành toàn bộ công trình trong quá trình thi công, kể từ khi nhận lệnh khởi công cho tớikhi kết thúc thời gian bảo hành Nhiệm vụ chỉ huy trưởng là tổ chức, triển khai theođúng mô hình, biện pháp của Nhà thầu đề ra trong Hồ sơ thuyết minh biện pháp tổ chứcthi công này
- Chủ nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm: Thực hiện nhiệm vụ được chỉ huytrưởng giao, là người chịu trách nhiệm toàn bộ trên công trường về mặt kỹ thuật trướcchỉ huy trưởng, giám đốc công ty, điều hành, tổ chức, triển khai theo đúng mô hình,biện pháp của Nhà thầu đề ra trong Hồ sơ thuyết minh biện pháp tổ chức thi công
- Cán bộ Kỹ thuật: Có nhiệm vụ chỉ huy công trường, giám sát toàn bộ các côngviệc thuộc về kỹ thuật thi công, chất lượng vật tư, chỉ đạo công tác (KCS), công tác antoàn, đảm bảo giao thông, công tác môi trường, xử lý các sự cố kỹ thuật, nhập vật tư,điều động xe - máy, lập tiến độ chi tiết, theo dõi tiến độ, lập Hồ sơ hoàn công
- Cán bộ phụ trách thanh, quyết toán: Sau khi có khối lượng nghiệm thu thì cán bộlàm thanh toán chịu trách nhiệm tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ để làm thanh toán
- Cán bộ phụ trách an toàn lao động: Giám sát các đội thi công, đồng thời là antoàn viên ở các đội Làm các nhiệm vụ giám sát kỹ thuật tăng cường giám sát tiến độ,giám sát công tác đảm bảo môi trường, an toàn lao động, thống kê tình hình kỹ thuật,hướng dẫn, quán triệt công tác an toàn lao động, an toàn giao thông cho các tổ đội
Mũi thi công cầu Hói
Trang 34- Cán bộ phụ trách trắc đạc: Có nhiệm vụ làm công tác trắc đạc, định vị tuyến,định vị từng phần công việc, từng hạng mục thi công, hoặc lấy mẫu đất đi giám định vàchịu trách nhiệm lập các Hồ sơ chứng chỉ chất lượng phục vụ cho Hồ sơ hoàn công.
- Bộ phận cung cấp vật tư: Chịu trách nhiệm về công tác cung ứng vật tư theo lệnhcủa Ban chỉ huy công trường
- Bảo vệ công trường, kiêm nhân viên đảm bảo giao thông
Tổ chức công nhân lao động phổ thông Tổ này có trách nhiệm phục vụ cho các tổthi công chính và được thi công thành từng nhóm theo các đội thi công chính Tại côngtrình, Nhà thầu chúng tôi sẽ Sử dụng lao động phổ thông tại địa phương để thực hiệncông tác này
Mỗi cán bộ phụ trách phải có nhật ký công trình ghi toàn bộ các công việc trongngày, các phát sinh và các sự kiện khác thuộc bộ phận và công việc mình quản lý.Tại văn phòng, Ban chỉ huy công trường có treo bảng tiến độ thi công chung đểtheo dõi, đôn đốc và điều hành, hàng ngày có giao ban vào cuối giờ để nắm bắt tìnhhình thi công và chỉ đạo công việc ngày hôm sau
Ban chỉ huy công trường có sự liên hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương cũngnhư các cơ quan chức năng để đảm bảo công tác an toàn, an ninh được thuận lợi và cóhiệu quả
CHƯƠNG IV:
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
A BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ
I Căn cứ để lập biện pháp thi công:
- Căn cứ vào khối lượng công việc theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công;
- Căn cứ vào nguồn cung cấp điện, nước phục vụ thi công;
- Căn cứ mạng đường giao thông vận chuyển vật liệu đến công trình;
- Căn cứ yêu cầu hồ sơ thiết kế và kết quả thực địa công trình của Nhà thầu;
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 35- Căn cứ giải pháp công nghệ đã lựa chọn với những máy móc thiết bị sẽ đượcđưa vào thi công cho từng dạng công tác;
- Căn cứ vào biểu đồ nhân lực trong tiến độ về số lượng thành phần thi công trongtừng giai đoạn;
- Căn cứ vào sơ đồ tổ chức công trình được lựa chọn theo yêu cầu công nghệ thicông công trình;
- Căn cứ vào Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềQuản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
* Biện pháp thi công được lập nhằm đảm bảo thi công các hạng mục công trìnhtheo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo tiến độ của Hồ sơ mời thầu, chất lượngcông trình đảm bảo Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành, đáp ứng các yêucầu kỹ thuật
II Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình:
Tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành và Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật ápdụng cho dự án: theo các Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT số 383/QĐ-BGTVTngày 03/02/2016 về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật và số 2629/QĐ-BGTVT ngày 23/8/2016 về việc phê duyệt bổ sung danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật ápdụng cho dự án LRAMP
2 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn ASSHTO M297
3 Tiêu chuẩn kỹ thuật về kết cấu thép dùng cho cầu ASTM A709/A709M
Cọc khoan nhồi – Xác định tính đồng nhất của bê
tông – Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012
8
Cọc khoan nhồi – Kiểm tra khuyết tật bằng
phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012
9 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22 TCN 243-98
10 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012
11
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép –
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối –
Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453:1995
15 Bê tông khối lớn - Quy phạm thi công và nghiệm TCVN 9341:2012
Trang 36thu
16
Quy trình thi công bê tông dưới nước bàng
17
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, điều kiện thi
18
Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ
19
Bê tông nặng Phương pháp thử không phá hủy
-Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo
siêu âm và súng bật nẩy
TCVN 9335:201220
Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định
21
Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định
22
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh
giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
23
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
24
Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của
các bộ phận kết cấu chịu uốn trên công trình bằng
phương pháp thí nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
25
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn
kỹ thuật phòng chống nứt dưới tác động của khí
hậu nóng ẩm
TCVN 9345:2012
26
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn
-Phương pháp thí nghiệm gia tải để đánh giá độ
bền, độ cứng và khả năng chống nứt
TCVN 9347:201227
Bê tông cốt thép - Phương pháp điện thế kiểm tra
khả năng cốt thép bị ăn mòn TCVN 9348:2012
28
Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ
xác định chiều dày bê tông bảo vệ, vị trí và
đường kính cốt thép trong bê tông
TCVN 9356:2012
29
Bê tông nặng Đánh giá chất lượng bê tông
-Phương pháp xác định vận tốc xung siêu âm TCVN 9357:2012
30
Bê tông nặng - Chi dẫn đánh giá cường độ bê
tông trên kết cấu công trình TCVN 239:2006
31 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2012
32
Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ
tiêu cơ lý
TCVN 3105 3120:199333
-Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ
lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh TCVN 5726:1993
34 Công tác đất - Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012
35 Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu TCVN 9436:2012
36 Quy trình thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật TCVN 9844:2013
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 37trong xây dựng nền đường trên đất yếu
37 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN 9355:2012
Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859:2011
40
Lóp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên
nhiên - Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8857:2011
41
Quy định tạm thời về kỹ thuật thi công và nghiệm
thu mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng
công trình giao thông
Quyết định số1951/QĐ- BGTVTngày 12/8/201242
Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của
nền đất và các lóp kết cấu áo đường bằng phương
pháp sử dụng tấm ép cứng
TCVN 8861:201143
Mặt đường ô tô xác định bằng phang bằng thước
Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận
47 Chất lượng đất - Xác định pH TCVN 5979:2007
48
Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng
riêng trong phòng thí nghiệm TCVN 4195:2012
49
Đất xây dựng - phưorng pháp xác định độ ẩm và
độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm TCVN 4196:2012
50
Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn
dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm TCVN 4197:2012
Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun
biến dạng tại hiện trường bàng tấm nén phẳng TCVN 9354:2012
Trang 38Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng
59
Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của
đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCN 332-06
63 Bitum - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7493:2005
64 Bitum - Phương pháp lấy mẫu và thí nghiệm
TCVN 7494:2005 TCVN 7504:200565
-Nhựa đường lỏng - Yêu cầu kỹ thuật và phương
pháp thử
TCVN 8818-1:2011 +TCVN 8818-5:2011
66 Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
67 Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4787:2009
68
Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Phương pháp xác
định hàm lượng phụ gia khoáng TCVN 9203:2012
79 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
80 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp Thử TCVN 7572-1-20:2006
81 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
82 Phụ gia hóa học cho bê tông TCVN 8826:2011
83
Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp
84 Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
85 Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý TCVN 3121:2003
86 Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại TCVN 6287:1997
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền
Trang 39không hoàn toàn
87 Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 6522:2008
88 Thép tấm kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao TCVN 6523:2006
89 Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
90 Vật liệu kim loại - Thử uốn TCVN 198:2008
91 Sơn tín hiệu giao thông
TCVN 8786:2011 TCVN 8788:201192
-Sơn bảo vệ kết cấu thép - Yêu cầu kỹ thuật và
93
Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và
- Các quy định về môi trường; an toàn lao động; phòng, chống cháy nổ;
- Và các tiêu chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan
III Biện pháp thi công tổng thể của gói thầu:
Dựa vào khả năng, trình độ công nghệ, trang thiết bị và nhân lực của đơn vị Vớitiến độ thi công yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, điều kiện thời tiết khu vực điều tra trongcác năm Nhằm đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình phương án thi côngđược Nhà thầu bố trí như sau:
1 Công tác chuẩn bị về tổ chức thi công:
- Thành lập Ban điều hành thi công tại công trường (gồm danh sách cán bộ, chứcdanh, chữ ký, sơ đồ tổ chức bộ máy, phân công công việc và nhiệm vụ cá nhân…);
- Nhận bàn giao mặt bằng thi công, hệ thống mốc thi công từ Chủ đầu tư Kiểmtra mặt bằng hiện trạng dưới sự chứng kiến của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát;
- Giới thiệu thành phần làm việc trực tiếp với Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư vềcông tác nội nghiệp, công tác ngoại nghiệp, thống nhất giữa các bên để đảm bảo quátrình thi công đạt yêu cầu;
- Làm việc với Chủ đầu tư về vị trí xây dựng mặt bằng bố trí Văn phòng điềuhành, Kho bãi, Bãi thải các vật liệu không thích hợp ở hai bên tuyến;
- Xây dựng văn phòng làm việc Ban điều hành, lán trại, kho chứa máy móc thiết
bị và vật tư, bãi tập kết vật tư;
- Liên hệ các cơ quan địa phương khai báo tạm trú, tạm vắng cho cán bộ và côngnhân lao động đóng trên địa bàn Lắp đặt đường điện thoại, internet và các dịch vụ khácphục vụ công tác điều hành thi công;
- Tập kết nhân lực, máy móc thiết bị và các hồ sơ liên quan, làm các thủ tục pháp
lý cần thiết trình Chủ đầu tư để đưa vào công trường thi công;
Trang 40- Lập tiến độ thi công chi tiết, xác định thực tế nhu cầu điều động về máy mócthiết bị, vật liệu, nhân lực và tài chính theo tiến trình thi công hàng tuần, hàng tháng,lên kế hoạch cho bộ phận kế hoạch công ty chuẩn bị;
- Liên hệ với cơ quan có chức năng về hồ sơ, phương pháp giải tỏa cũng như bảođảm sự an toàn cho các công trình liên quan khác trên tuyến trong quá trình thi công
2 Phương án tổ chức thi công:
Căn cứ vào điều kiện thi công, khối lượng và tiến độ thi công Nhà thầu đề xuấtphương án thi công như sau:
- Ngay sau khi ký hợp đồng xây dựng Nhà thầu sẽ tiến hành đệ trình chủng loạimáy móc, thiết bị và các loại vật tư chính theo yêu cầu như trong Hồ sơ mời thầu đểChủ đầu tư phê duyệt và tiến hành đặt hàng các loại máy móc, thiết bị, vật tư đó
- Xây dựng văn phòng điều hành, lán trại, tập kết máy móc, thiết bị, vật tư vànhân lực thi công Nhà thầu sẽ chia làm 06 mũi thi công, mỗi mũi có các tổ thi côngriêng biệt cụ thể như sau:
+ Mũi số 1: Thi công cầu Hói Nậy: thuộc xã Sơn Lễ, huyện Hương Sơn;
+ Mũi số 2: Thi công cầu Vàng Anh: thuộc xã Sơn Trường, huyện Hương Sơn;
3 Phương pháp thi công.
Chúng tôi tổ chức thi công theo phương pháp cuốn chiếu, tổ chức các mũi thicông trên công trường bằng cơ giới kết hợp thủ công, thi công đến đâu dứt điểm đến
đó
4 Trình tự thi công:
4.1 Thi công đường tránh, đường công vụ thi công, cống tạm, đảo thi công.
- Tập kết vật tư vật liệu, máy móc thi công và nhân lực thi công;
- Định tim tuyến tránh và vị trí cống tạm thi công
- Dùng cơ giới, kết hợp thủ công đắp đất tạo đường tránh, đường phục vụ thicông, đắp đảo thi công trong phạm vi mố, trụ
- Thi công cống tạm, thông dòng chảy của sông không làm tắc dòng chảy
4.2 Thi công cầu
4.2.1 Thi công Cầu Hói Nậy, cầu Vàng Anh
- Định vị vị trí cầu;
- Kết cấu phần dưới:
+ Thi công móng cọc khoan nhồi, đường kính D=1.0m;
+ Thi công lớp bê tông lót móng mố, trụ cầu
+ Thi công bê tông cốt thép thân mố, tường cánh, tường đỉnh mố, xà mũ trụ cầu;
- Kết cấu phần trên:
+ Thi công đúc dầm cầu bê tông cốt thép thường;
Nhà thầu thi công: Liên danh Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Miền