Thuyết minh biện pháp thi công cầu Nhà thầu dùng máy ủi kết hợp nhân công san ủi mặt bằng để đúc ống cống, cọc tiêu biển báo … Vị trí bãi đúc được bố trí nằm cạnh tuyến thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu vào và vận chuyển cấu kiện sản phẩm sau khi đúc ra công trường.
Trang 1CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
Trong những năm qua thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
các quy hoạch phát triển GTVT, kết cấu hạ tầng giao thông đã từng bước đầu tư đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên so với nhu cầu,
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông của nước ta còn nhiều hạn chế, bất cập, thậm chí còn
cản trở quá trình phát triển của đất nước với nhịp độ tăng trưởng ngày càng cao hơn
Với sự phát triển vượt bậc về mọi mặt kinh tế - xã hội, lưu lượng xe trong khu vực
cũng gia tăng, đặc biệt tuyến Quốc lộ 1 có tốc độ tăng trưởng xe khá cao, đồng thời tỷ lệ xe
trong thành phần dòng xe cũng tăng lên rất lớn Điều này cũng dễ hiểu là do sự hình thành
và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị mới dọc tuyến; tốc độ đô thị hóa trong khu
vực ngày càng tăng do thói quen lâu đời của người dân địa phương là định cư bám theo
tuyến để thuận tiện trong việc đi lại, làm ăn, sinh sống Từ đó sẽ dẫn đến nguy cơ giảm
năng lực thông xe tại các đoạn tuyến này và gia tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông,
ảnh hưởng đến sức phát triển của khu vực
Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ GTVT, hồ sơ dự án đầu tư xây
dựng công trình Mở rộng QL1 đoạn Km1445 – Km1488, địa phận tỉnh Khánh Hòa đã được
Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày 22/5/2013
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009
- Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính Phủ quy định về đầu tư
theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao và Nghị
định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý
và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Thông báo số 55/TB-VPCP ngày 21/02/2012 của Văn phòng chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về đề án mở rộng Quốc lộ 1 giai đoạn 2012-2020
- Quyết định số 787/QĐ-BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ GTVT về việc cho phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa theo hình thức hợp đồng BOT
- Quyết định số 1094/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2012 của Bộ GTVT về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Tĩnh (Vũng Áng) đến Cần Thơ Quyết định số 2639/QĐ-BGTVT ngày 30/8/2013 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điểu chỉnh, bổ sung danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật
áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn từ Hà Tĩnh (Vũng Áng) đến Cần Thơ
- Thông báo số 372/TB-BGTVT ngày 12/7/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo đầu kỳ dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 588/TB-BGTVT ngày 13/10/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo giữa kỳ dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 607/TB-GTVT ngày 16/10/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp với lãnh đạo UBND tỉnh Khánh Hòa về các dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn qua tỉnh Khánh Hòa
- Thông báo số 712/TB-BGTVT ngày 27/11/2012 của Bộ GTVT về kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua báo cáo cuối kỳ dự án mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 đến cuối tỉnh Khánh Hòa
- Văn bản số 7089/UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thỏa thuận phương án GPMB Dự án đầu tư công trình mở rộng QL1 qua địa phận tỉnh Khánh Hòa
- Văn bản số 466/CQLXD-DA1 ngày 02/4/2013 của Cục Quản lý xây dựng & CLCTGT, Văn bản số 160/KHCN ngày 05/4/2013 của Vụ khoa học công nghệ, Văn bản số 146/KCHT ngày 12/4/2013 của Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Văn
Trang 2bản số 617/CĐSVN-KCHT ngày 05/4/2013 của Cục Đường sắt Việt Nam về việc
tham gia ý kiến hồ sơ DAĐT mở rộng QL1 các đoạn qua tỉnh Khánh Hòa
- Văn bản số 267/STNMT-KS ngày 31/01/2013 của Sở Tài nguyên môi trường tỉnh
Khánh Hòa về việc cung cấp thông tin về các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ cho
công trình mở rộng QL1
- Văn bản số 836/UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thỏa
thuận qui mô xây dựng, giải pháp kỹ thuật và vị trí xây dựng trạm thu phí dự án mở
rộng QL1 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Báo cáo kết quả thẩm định số 536/KHĐT ngày 16/5/2013 của Vụ kế hoạch đầu tư
về nội dung hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình Mở rộng Quốc lộ 1 đoạn
Km1445 đến Km1488, tỉnh Khánh Hòa
- Quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày 22/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc
phê duyệt “Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn
Km1445-Km1488, tỉnh Khánh Hòa”
- Văn bản 7446/BGTVT-CQLXD ngày 25/7/2013 của Bộ Giao Thông Vận Tải về
việc triển khai các dự án Quốc Lộ 1 đoạn Hà Nội - Cần Thơ và đường Hồ Chí
Minh đoạn qua khu vực Tây Nguyên (QL14) sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính
Phủ
- Văn bản số 8190/BGTVT-CQLXD ngày 12/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải về
việc Quy mô mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;
- Văn bản số 1192/CQLXD-SB3 ngày 14/8/2013 của Cục QLXD & CLCTGT về
việc Các nội dung hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế BVTC cho các dự án mở rộng QL1
đoạn Thanh Hóa - Cần Thơ;
- Báo cáo thẩm định số 929/CQLXD-SB2 ngày 28/10/2013 của Cục quản lý XD &
CLCTGT về Hồ sơ TKBVTC gói thầu xây lắp XL.03 (Km1468+200
-Km1474+700 và các cầu: Sông Cạn, Lùng, Cống Ba, Ông Xuân
- Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng QL1 đoạn Km1445-Km1488,
tỉnh Khánh Hòa do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế GTVT phía Nam thực hiện
được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại quyết định số 1367/QĐ-BGTVT ngày
22/5/2013;
- Hồ sơ Dự án đầu tư Xây dựng công trình Đoạn tránh thị trấn Diên Khánh, Quốc lộ
1 do Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Khánh Hòa thực hiện năm 2008 được Bộ
GTVT phê duyệt tại quyết định số 2308/QĐ-BGTVT ngày 10/8/2009;
- Hợp đồng kinh tế giữa Ban Quản Lý Dự Án 7 và Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam về việc khảo sát, thiết kế Bản vẽ thi công và lập dự toán đoạn Km1445-Km1488 dự án đầu tư mở rộng Quốc lộ 1;
- Các hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn bước Dự án đầu tư và Thiết kế Bản
vẽ thi công do Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải phía Nam
Phạm vi nghiên cứu được trình bày trong tập hồ sơ này của cầu Suối Đá thuộc dự án Đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Km1445 – Km1488, gói thầu xây lắp XL.03: Đoạn Km1468 – Km1474+700 và cầu Suối Đá
+ Điểm đầu : Km1469+997.170 + Điểm cuối: Km1470+049.270 Chiều dài phạm vi cầu và đường đầu cầu: L=52.1m, chiều dài cầu là 32.1m
1.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Tên dự án : Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1
đoạn Km1445 – Km1488
- Gói thầu xây lắp XL.03 : Đoạn Km1468+200 – Km1474+700 và cầu Suối Đá
- Cơ quan thẩm quyền : Bộ Giao thông vận tải
- Chủ đầu tư : Ban quản lý dự án 7
- Đơn vị KSTK : Công ty CP Tư vấn Thiết kế Giao thông Vận tải phía
Nam
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu: 22TCN 272 - 05
- Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005; tốc độ thiết kế:
V = 80Km/h
1.6 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 1367/QĐ-BGTVT HẠNG MỤC SUỐI ĐÁ
- Sơ đồ nhịp: 1x18
- Khổ cầu: 10.5
Trang 3- Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bản BTCT DƯL.
- Kết cấu phần dưới: Mố, trụ sử dụng bằng BTCT đổ tại chỗ
- Tần suất thiết kế: P=4%
Hiện trạng của các cầu qua kết quả khảo sát đăng ký cầu cũ và nghiên cứu lý lịch cầu
như sau:
Khổ cầu B=Phần xe chạy 11.8m + gờ lan can
2x0.25=12.3m Chiều dài cầu, sơ đồ cầu 1x15m
Tải trọng khai thác H30 và XB80
Dạng kết cấu -Dầm I giản đơn BTCT
- Mố BTCT Tình trạng hư hỏng Hiện tại vẫn khai thác tốt
- Khu vực xây dựng có đặc điểm địa hình tuyến đi qua tương đối bằng phẳng
- Điều kiện địa mạo khu vực xây dựng tuyến tồn tại chủ yếu ở 2 dạng sau:
+ Dạng lắng đọng trầm tích tập trung ở các thung lũng, ruộng vườn và hai bên bờ
mương, kênh
+ Dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mòn, xâm thực tập trung ở khu vực có địa hình
tương đối bằng phẳng
Căn cứ vào tài liệu địa chất tại lỗ khoan tại vị trí mố cầu 2 khảo sát tại hiện trường, tài
liệu đo vẽ Địa chất công trình, kết hợp các số liệu trong phòng thí nghiệm, đất đá tại khu vực
xây dựng được phân chia ra các lớp theo thứ tự từ trên xuống như sau,
- Lớp 1: Lớp đất mặt đường cũ
Có thành phần chính là sét lẫn dăm sạn, hữu cơ màu xám nâu, trạng thái nửa cứng Lớp
có diện phân bố rộng khắp khu vực xây dựng 2 đầu cầu với chiều dày là 1.50m
Do đây là lớp đất mặt nên không lấy mẫu thí nghiệm
- Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn màu xám nâu, trạng thái dẻo cứng
Lớp có diện phân bố tại khu vực hố khoan LKM2 với chiều dày là 3.50m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 1 mẫu nguyên trạng Các chỉ tiêu cơ lý của lớp được trình bày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Các ch tiêu ỉ tiêu đặc trưng: đặc trưng: c tr ng: ưng:
- Lớp 4: Sét lẫn dăm sạn, sỏi sạn màu xám nâu, xám xanh, trạng thái nửa cứng
Lớp có diện phân bố tại khu vực hố khoan LKM2 với chiều dày là 6.50m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 1 mẫu nguyên trạng Các chỉ tiêu cơ lý của lớp được trình bày trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Các ch tiêu ỉ tiêu đặc trưng: đặc trưng: c tr ng: ưng:
Trang 4Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB
- Lớp 5: Đá Granit màu xám xanh, xám vàng, phong hóa vỡ vụn - vỡ dăm
Lớp có diện phân bố tại khu vực hố khoan LKM2 với bề dày là 2.50m
Lớp này không tiến hành thí nghiệm mẫu
- Lớp 6: Đá Granit màu xám xanh, xám trắng, phong hóa vỡ khối – trung bình
Tỷ lệ lấy mẫu đạt TCR = 70-75%, RQD = 60-65% Lớp có diện phân bố tại khu vực hố
khoan LKM2 với bề dày từ là 3.00m
Trong lớp đã tiến hành thí nghiệm 2 mẫu đá Các chỉ tiêu cơ lý của lớp được trình bày
trong bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ lý các lớp đất
Các chỉ tiêu đặc trưng:
Khối lượng riêng (∆) = 2.720 g/cm 3
Khối lượng thể tích tự nhiên (γw) = 2.707 g/cm 3
Cường độ đá ở trạng thái khô (Rk) = 841.93 Kg/cm 3
Cường độ đá ở trạng thái bão hòa (Rbh) = 706.69 Kg/cm 3
Hệ số hóa mềm: 0.81
2.3.1 KHÍ HẬU
Tuyến Quốc lộ 1A đoạn từ km1445 đến km1488 nằm trong vùng khí hậu Nam Trung
bộ, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng
IX đến tháng XI, mùa khô từ tháng XII đến tháng VII năm sau
Số giờ nắng : Khánh Hòa là địa phương có số giờ nắng thuộc loại lớn của Việt Nam.
Thống kê tổng số giờ nắng trung bình hàng tháng đặt trong bảng 2
Bảng: Số giờ nắng trung bình hàng tháng (giờ) tại các trạm.
N
Trang 185 208 261 258 255 230 242 233 202 183 142 142 2540 C
Ranh 231 245 308 263 244 190 247 218 205 186 164 183 2685
Chế độ nhiệt : Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có nền nhiệt độ khá
cao và hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm đạt tới 27C Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời đi qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ cao mặt trời nhỏ nhất
Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít Chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C Dao động ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ dao động ngày đêm vào khoảng 7 – 8C
Bảng: Nhiệt độ không khí trung bình, cao nhất, thấp nhất tháng và năm (C) tại các trạm.
Trạm Nha Trang T.bình 23.9 24.5 25.7 27.3 28.4 28.6 28.4 28.4 27.6 26.6 25.6 24.4 26.6 Max 31.9 33.3 34.2 35.9 38.5 39.5 39.0 39.5 38.3 34.8 34.3 32.8 39.5 Min 14.6 14.6 16.4 19.4 19.7 19.8 20.6 21.5 21.3 18.8 16.9 15.1 14.6
Trạm Cam Ranh T.bình 24.0 25.0 26.6 28.0 28.0 28.7 28.6 28.8 27.5 26.4 25.4 24.2 26.8 Max 30.8 31.6 33.5 34.6 38.1 37.7 37.4 39.0 35.1 33.4 32.4 32.0 39.0 Min 16.4 18.2 20.2 19.9 21.5 21.2 21.9 21.0 21.6 21.3 19.3 15.7 15.7
Trang 5 Chế độ ẩm và bốc hơi : Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa,
thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ
Bảng: Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm (%) tại các trạm.
Trạm Nha Trang
Trạm Cam Ranh
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới 1400 mm Biến trình năm của lượng bốc
hơi trung bình ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí Hàng năm, tháng III là
tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 170 mm và tháng IX là tháng có lượng bốc hơi nhỏ
nhất khoảng 76 mm
Chế độ mưa : Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XIII Phân bố mưa trong
năm tập trung vào thời kỳ từ tháng IX đến tháng XI hàng năm Tổng lượng mưa của
thời kỳ này chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa của cả năm Ngược lại, trong thời kỳ
từ tháng I đến tháng VII năm sau lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm khoảng 20% tổng
lượng mưa năm
Số ngày mưa trung bình năm đạt khoảng từ 60 đến 70 ngày và việc phân bố số ngày
mưa trung bình hàng tháng nhìn chung phù hợp với phân bố của lượng mưa trong năm
Số ngày mưa chủ yếu tập trung trong các tháng mùa mưa, trung bình khoảng 9 đến 11
ngày mưa trong 1 tháng Trong thời kỳ ít mưa trung bình mỗi tháng không quá 5 ngày
mưa
Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này qua năm khác, nhất là về lượng mưa
Lượng mưa của năm mưa nhiều nhất có thể gấp gần 3 lần lượng mưa của năm mưa ít
nhất
Bảng: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) tại các trạm
Trạm Nha Trang
S.ngày 7.8 4.0 3.3 4.3 8.5 9.2 8.4 9.6 15.2 17.7 17.6 14.0 119.5
Trạm Cam Ranh
S.ngày 3.4 0.9 1.1 2.3 6.7 5.3 3.7 5.3 9.0 11.8 10.6 6.7 66.8
Chế độ gió, bão : Mùa gió mùa mùa đông vào khoảng từ tháng X năm trước đến tháng
III năm sau hướng gió thịnh hành là từ Bắc đến Đông Bắc với tần suất từ 30 đến 60% Vào mùa gió mùa mùa hè từ khoảng tháng V đến tháng X hướng gió thịnh hành là từ Tây đến Tây Nam với tần suất từ 30 đến 70% Ngoài các hướng gió chính trong các mùa gió như trên thì hàng ngày tại khu vực sát biển thường có gió thổi từ đất liền ra biển vào ban đêm và thổi từ biển vào đất liền vào ban ngày
Bảng 6 Tốc độ gió trung bình và lớn nhất (m/s) tại các trạm.
Trạm Nha Trang T.bình 3.3 3.1 2.6 2.3 2.0 1.6 1.7 1.6 1.7 2.1 3.4 4.0 2.4
Trạm Cam Ranh T.bình 4.4 3.5 2.9 2.6 2.4 2.3 2.4 2.6 1.7 2.5 4.3 5.4 3.1
Tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều cơn bão và áp thấp nhiệt đới Nói chung mọi trường hợp gió bão, ngoài tốc độ cao, gió còn có tính chất liên tục (kéo dài
từ vài giờ đến 20 giờ) thành đợt, và nhất là đổi chiều và xoáy tạo nên sức phá hoại rất lớn (cơn bão ngày 10/XI/1988 gió đo được ở Nha Trang là 30 m/s, cơn bão ngày 09/XII/1993 đổ bộ vào bắc Khánh Hòa cũng có gió mạnh xấp xỉ 30 m/s) Ngoài tốc độ gió lớn thì bão và áp thấp nhiệt đới còn kèm theo mưa lớn trên một diện rộng Thống
kê số lượng các cơn bão đổ bộ trực tiếp vào khu vực từ Phú Yên đến Ninh Thuận (từ năm 1964 đến năm 2009) đặt trong bảng 7
2.3.2 THỦY VĂN
Mùa lũ trong khu vực kéo dài khoảng 4 tháng, thường bắt đầu từ khoảng tháng IX
và kết thúc vào tháng XII, mùa cạn kéo dài khoảng 8 tháng từ tháng I đến tháng VIII hàng năm
Trang 6Trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa, lũ lớn xảy ra vào các năm 1978, 1981, 1986 và
1993 Trận mưa lớn từ ngày 01 đến 03/XII/1986 do sự kết hợp giữa áp thấp nhiệt đới
kết hợp với không khí lạnh sinh ra lũ lớn vượt xa báo động cấp III làm 21 người chết,
làm ngập đường quốc lộ 1A tại các huyện Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Ranh, làm sụp
lở, trôi nhiều đoạn đường sắt, làm trôi 5000m đê ở Ninh Hòa và làm vỡ 100m đê hồ
Suối Hành Trận lũ ngày 23/XII/1993 làm chết 54 người, mất tích 53 người, bị thương
31 người, ngập úng và mất trắng 3000 ha, chìm và hư hỏng 341 tàu thuyền, sập 7185
ngôi nhà
Sông ngòi ở Khánh Hòa nhìn chung ngắn và dốc, cả tỉnh có khoảng 40 con sông dài từ 10 km trở lên, tạo thành một mạng lưới sông phân bố khá dày Hầu hết, các con
sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía Tây trong tỉnh và chảy xuống biển phía Đông
Dọc bờ biển, cứ khoảng 5-7 km có một cửa sông Mặc dù hướng chảy cơ bản của các
sông là hướng Tây - Đông, nhưng tùy theo hướng của mạch núi kiến tạo hoặc do địa
hình cục bộ, dòng sông có thể uốn lượn theo các hướng khác nhau trước khi đổ ra biển
Đông Đặc biệt là sông Tô Hạp, bắt nguồn từ dãy núi phía Tây của huyện Khánh Sơn,
chảy qua các xã Sơn Trung, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Thành Sơn rồi chảy về
phía Ninh Thuận Đây là con sông duy nhất của tỉnh chảy ngược dòng về phía Tây
Hai con sông lớn nhất tỉnh là Sông Cái (Nha Trang) và sông Dinh (Ninh Hòa)
Kết quả tính toán thủy văn cầu:
a) Mực nước thiết kế cầu:
Mực nước thiết kế H4% = 16.92 m Khẩu độ thoát nước cần thiết Bct = 22.2 m
Sơ đồ nhịp dự kiến L =1x24m
b) Dự báo xói dưới cầu:
Chi u sâu xói d ưng: i c u có th gây m t n nh cho m , tr c u là t ng h p c a hai lo i ể gây mất ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ất ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ụ cầu là tổng hợp của hai loại ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ợp của hai loại ủa hai loại ại
xói sau ây: đ
TT Hạng mục Chiều sâu xói chung
(m)
Chiều sâu xói cục bộ
3.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
II.1 - Tiêu chuẩn thiết kế đường
1 Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005
2 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007
3 Áo đường cứng đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 223-95
4 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22TCN 211-06
5 Đường giao thông nông thôn - Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92
6 Đường cứu nạn ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 8810:2011
7 Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường BTXM
thông thường có khe nối trong XDCT GT
Theo
14/12/2012 của BGTVT
8 Quy trình thiết kế, xử lý đất yếu bằng bấc thấm
trong xây dựng nền đường 22TCN 244-98
9 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95
II.2 - Tiêu chuẩn thiết kế cầu và công trình
1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
2 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
3 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
theo tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 TCXD 229:1999
4 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu
5
Thiết kế công trình chịu động đất Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định với kết cấu nhà
Phần 2: Nền móng, tường chắc và các vấn đề kỹ thuật
TCVN9386-1:2012 TCVN 9386-2:2012
6 Quy trình thiết kế các công trình phụ trợ thi công
Trang 7STT Tên tiêu chuẩn Mã hiệu
7 Phân cấp kỹ thuật đường thuỷ nội địa TCVN 5664-2009
Quy mô Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL
Cấp động đất Cấp V (thang MSK-64), A= 0.0299
Khổ thông thuyền Không thông thuyền
Quy mô đường hai đầu cầu: Vận tốc thiết kế Vtk= 80Km/h
Quy mô m t c t ngang c u nh sau: ặc trưng: ắt ngang cầu như sau: ưng:
Làn xe cơ giới 2x3.5
líp nhùa dÝnh b¸m tiªu chuÈn 0.5kg/m2
2.00%
TIM TUYÕN TIM TUYÕN
líp btct liªn kÕt dµy 15cm
bª t«ng nhùa chÆt c19 dµy 7cm
líp phßng n íc dµy 0.4cm
500 9500
500
10500
(Mặt cắt ngang cầu)
- Công trình thiết kế vĩnh cửu, có kết cấu vững chắc phù hợp với quy hoạch của tuyến đường
- Thuận lợi cho khai thác và duy tu bảo dưỡng
- Phát huy được khả năng sẵn có của các cơ sở chế tạo kết cấu, sử dụng các thiết bị thi công sẵn có của các nhà thầu trong nước, các công nghệ tiên tiến sẵn có để giảm giá thành xây dựng
- Kết cấu có tính công xưởng hóa, tiêu chuẩn hóa cao, thuận lợi cho việc chế tạo hàng loạt, tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu, giảm giá thành xây dựng Thuận lợi cho việc lắp đặt, rút ngắn thời gian thi công
- Công trình và các kết cấu của nó có tính thẩm mỹ, phù hợp cảnh quan và môi trường
- Phù hợp với các qui hoạch của địa phương, qui hoạch hệ thống thủy lợi tưới, tiêu và thoát lũ, không bó hẹp dòng chảy
- Đảm bảo giao thông bình thường của các phương tiện giao thông thủy, bộ bên trên
và dưới cầu, đảm bảo đi lại bình thường của người dân 2 bên đường (nếu có yêu cầu)
- Đối với các cầu có yêu cầu thông thuyền phải tuân theo tiêu chuẩn Đường thủy nội địa hoặc ý kiến thống nhất của địa phương, đối với các cầu không có yêu cầu thông thuyền, chiều cao từ mực nước thiết kế ứng với tần suất thiết kế tới đáy kết cấu nhịp phải đảm bảo tối thiểu 0.5m (khi không có cây trôi) và 1.0m khi có cây trôi và cao độ MNTK thấp hơn đỉnh bệ kê gối 0.25m
4.2.1 Lựa chọn giải pháp và vị trí cầu
- Cầu Suối Đá hiện tại nằm trên Quốc lộ 1A tại lý trình Km1470+050 Cầu xây dựng vĩnh cửu 1 nhịp giản đơn Mặt cắt ngang cầu gồm 6 phiến dầm I BTCT DƯL, chiều dài nhịp L=15m Bề rộng cầu B=12.3m, bề rộng phần xe chạy B=11.8m
- Cầu hiện tại còn khai thác tốt, tuy nhiên bề rộng cầu không đảm bảo bề rộng mặt cắt ngang thiết kế của dự án mở rộng QL1
Trang 8- Để tận dụng cầu cũ, TVTK kiến nghị xây dựng 1 đơn nguyên cầu mới, bề rộng đơn
nguyên cầu mới B=10.5m Cầu xây mới cách cầu cũ 1m về phía hạ lưu Bề rộng
toàn cầu là B=10.5+1+12.3 =23.8m, đảm bảo quy mô mặt cắt ngang thiết kế
4.2.2 Bình diện và trắc dọc
- Trên mặt bằng: cầu nằm trên đường thẳng
- Trắc dọc cầu: cầu nằm trên đường cong đứng lồi bán kính R=7700m
4.2.3 Bố trí chung cầu
- Sơ đồ nhịp: 1x24m, chiều dài toàn cầu (tính đến đuôi mố) là 32.10m Theo thiết kế
cơ sơ cầu Suối Đá có sơ đồ nhịp 1x18m, tuy nhiên theo kết quả tính toán thủy văn
bước BVTCT khẩu độ thoát nước cần thiết L0=22.1m vì vậy TVTK kiến nghị sơ đồ
nhịp 1x24m
- Dùng dầm bản BTCT DƯL kéo trước lắp ghép, mặt cầu đổ tại chỗ
- Mố cầu bằng BTCT, móng cọc khoan nhồi đường kính D=1.0m
4.2.4 Kết cấu nhịp
- Sử dụng nhịp giản đơn, dầm bản BTCT DƯL kéo trước, chiều dài dầm L=24m,
chiều cao dầm h=0.95m Trên mặt cắt ngang cầu bố trí 10 phiến dầm, khoảng cách
các dầm là 1.00m
- Bản mặt cầu BTCT đổ tại chỗ, chiều dày 15cm
- Độ dốc ngang mặt cầu được tạo bằng cách đặt thay đổi cao độ gối cầu (bằng cách
để xà mũ mố nghiêng)
4.2.5 Kết cấu mố
- Kiểu mố: sử dụng mố chữ U BTCT đổ tại chỗ
- Móng mố: sử dụng cọc khoan nhồi đường kính D=1.0m bằng BTCT Móng mố
gồm 5 cọc, cao độ mũi cọc đặt vào lớp đá granit xám xanh, xám trắng (lớp 6)
Chiều dài cọc dự kiến L=5.5 m (Mố A1), L=12m (Mố A2), chiều dài chính thức sẽ
quyết định sau khi có kết quả khoan cọc ngoài hiện trường
4.2.6 Gối cầu, khe co giãn
- Sử dụng gối cao su, kích thước gối 150x200x35mm
- Sử dụng khe co giãn dạng ray bằng thép – cao su, chiều rộng khe 5cm
4.2.7 Các hạng mục khác
- Gờ lan can bằng BTCT, tay vịn lan can cầu bằng thép hợp kim mạ kẽm nhúng nóng, chiều dày tối thiểu của lớp mạ kẽm 85m
- Thoát nước: Sử dụng ống thoát nước bằng thép mạ D150 có lưới chắn rác Vị trí ống thoát nước cần được bố trí hợp lý nhằm đảm bảo môi trường, an toàn giao thông và mỹ quan công trình Cao độ đáy ống thoát nước được thiết kế thấp hơn đáy dầm tối thiểu 5cm
- Lớp phủ mặt cầu gồm:
+ Lớp phòng nước dày 4mm + Lớp nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5Kg/m2 + Lớp bê tông nhựa chặt C19 dày 70mm
4.3.1 Nguyên tắc thiết kế
Đoạn tuyến đường đầu cầu được thiết kế trên cơ sở thỏa mãn các nguyên tắc chung:
- Phù hợp với tiêu chuẩn chung của toàn tuyến đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết
kế Vtk=80km/h
- Phù hợp với các yếu cầu kỹ thuật của quy trình, quy phạm hiện hành, hạn chế sử dụng các trị số tối thiểu (bán kính cong nằm, cong đứng tối thiểu )
- Hạn chế tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng
- Khi đưa vào khai thác phải đảm bảo tính an toàn bền vững
- Hài hòa với cảnh quan khu vực mà tuyến đi qua, đặc biệt là hài hòa với cầu và tuyến hiện hữu bên trái
- Giảm tối đa khối lượng đào, đắp và khối lượng các công trình trên tuyến, phù hợp với giải pháp đầu tư nhưng không làm ảnh hưởng tới hiệu quả khai thác chung của
cả tuyến đường hiện hữu
4.3.2 Thiết kế bình diện tuyến
- Phạm vi đường đầu cầu được trình bày trong hồ sơ này:
+ Điểm đầu : Km1469+997.170 + Điểm cuối: Km1470+049.270 + Chiều dài tuyến 52.10m, trong đó chiều dài cầu là 32.10m
Trang 9- Để tránh hành lang an toàn cầu đường sắt bên trái tuyến, tim tuyến phạm vi cầu đi
về bên phải tim tuyến QL1 hiện hữu, cầu mới cách cầu cũ 1.0m
4.3.3 Thiết kế trắc dọc
- Trắc dọc được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn chung của toàn tuyến đường cấp III
đồng bằng, vận tốc thiết kế Vtk=80km/h
- Cao độ khống chế tại vị trí cầu như sau:
H4% Sơ đồ cầu H kết cấu H không chế H lựa chọn
- Dốc dọc thiết kế i=0%
4.3.4 Thiết kế mặt cắt ngang
Quy mô mặt cắt ngang nền đường đầu cầu được mở rộng mỗi bên 0.5m (Bn=11m)
trong phạm vi 10m sau đuôi mố, sau đó vuốt về quy mô theo tiêu chuẩn của toàn tuyến
(Bn=10.5m), cụ thể:
- Bề rộng nền đường mở rộng: Bn=11m
- Trong đó:
+ Làn xe cơ giới : 2x3.5m
+ Làn hỗn hợp: 2.0m
+ Dải an toàn: 0.5m
+ Lề đất: 1.0+0.5=1.5m
4.3.5 Thiết kế nền đường
- Nền đường 2 đầu cầu là nền đắp với ta luy 1/1.5
- Ta luy nền đường được gia cố bằng đá hộc xây vữa XM M100 dày 25cm, trên lớp
đá dăm đệm dày 10cm
4.3.6 Thiết kế kết cấu mặt đường
Kết cấu mặt đường đầu cầu phù hợp với kết cấu mặt đường chung của toàn tuyến, mô
đun đàn hồi yêu cầu của kết cấu mặt đường Eyc160Mpa, cụ thể kết cấu mặt đường gồm
các lớp như sau:
- Bê tông nhựa chặt C12.5, dày 6cm
- Tưới nhựa dính bám 0.5Kg/m2
- Bê tông nhựa chặt C19, dày 7cm
- Tưới nhựa thấm bám 1.0Kg/m2
- Móng trên CP ĐD loại I, dày 30cm
- Móng trên CP ĐD loại II, dày 35cm
- Sử dụng đơn nguyên cầu cũ đảm bảo giao thông trong quá trình thi công đơn nguyên cầu mới
C ưng: ng đ bê tông là c ưng: ng đ c a m u hình tr 150x300mm t i 28 ngày tu i v i ủa hai loại ẫu hình trụ 150x300mm tại 28 ngày tuổi với ụ cầu là tổng hợp của hai loại ại ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại
ph m vi s d ng các lo i bê tông nh sau: ại ử dụng các loại bê tông như sau: ụ cầu là tổng hợp của hai loại ại ưng:
STT
Cường độ
28 ngày tuổi (Mpa)
Phạm vi áp dụng
1 40 Dùng cho dầm bản BTCT DƯL
2 30 Dùng cho bê tông bản mặt cầu; dầm ngang, mố, cọc khoan
nhồi, gờ lan can, bản quá độ
4 10 Dùng cho bê tông tạo phẳng đáy móng các loại
Cốt thép thường dùng loại CB-240T, CB-400V theo tiêu chuẩn TCVN1651-2008 hoặc tương đương
C ưng: ng đ thi t k c a thép ết kế của thép được quy định theo bảng sau: ết kế của thép được quy định theo bảng sau: ủa hai loại đưng: ợp của hai loại c quy nh theo b ng sau: định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ảng sau:
Mác thép Giới hạn chảy (Mpa) Giới hạn bền (Mpa)
Thép d ng l c dùng lo i tao cáp 7 s i ại ợp của hai loại đưng: ng kính 12.7mm, không s n ph , ơn phủ, độ tự ủa hai loại đ t chùng th p, theo tiêu chu n ASTM A416 Grade 270 ho c t ất ổn định cho mố, trụ cầu là tổng hợp của hai loại ẩn ASTM A416 Grade 270 hoặc tương đương ặc trưng: ưng: ơn phủ, độ tự ng đưng: ơn phủ, độ tự ng.
Cấp thép Giới hạn chảy
(Mpa)
Giới hạn bền (Mpa)
Mô đun đàn hồi (GPa)
Độ tự chùng thấp (%)
Trang 105.4. THÉP BẢN, THÉP HÌNH
Thép b n, thép hình dùng thép XCT38 theo TCVN 5709:2009 ho c t ảng sau: ặc trưng: ưng: ơn phủ, độ tự ng đưng: ơn phủ, độ tự ng C n
có thí nghi m tr ệm trước khi sử dụng ưng: c khi s d ng ử dụng các loại bê tông như sau: ụ cầu là tổng hợp của hai loại
Mác
thép
Độ bền kéo
B (N/mm2)
Giới hạn chảy, ch (N/mm2) Cho độ dày, (mm)
Độ giãn dài 5, % cho độ dày, mm
Uốn 1800 a: dày mẫu
d: đường kính gối uốn
đến 20
trên 20 đến 40
trên 40 đến 100
đến 20
trên 20 đến 40
trên 40 đến 100 không nhỏ hơn Không nhỏ hơn XCT38 380 - 500 250 230 220 26 25 23 d = 0.5a
6.1.1 Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng, lán trại
- Tập kết vật liệu, máy móc thiết bị
6.1.2 Thi công mố
- Rung hạ cọc ván thép đến cao độ thiết kế tạo vòng vây cọc ván thép
- San ủi mặt bằng
- Lắp dựng máy khoan, hạ ống vách thép, khoan cọc tạo lỗ, lắp lồng cốt thép, đổ bê
tông cọc
- Đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công đến cao độ thiết kế
- Đập bê tông đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc;
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông mố
- Hoàn thiện mố
6.1.3 Thi công kết cấu nhịp.
- Tập trung máy móc thiết bị đến công trường;
- Dầm được đúc tại bãi đúc đầu cầu;
- Tiến hành lao lắp dầm vào nhịp sử dụng dầm tạm, sàng ngang bằng giá Pooc tích;
- Lắp đặt chốt thép, đổ bê tông bản mặt cầu;
6.1.4 Hoàn thiện:
- Thi công lớp phủ mặt cầu;
- Lắp đặt khe co giãn, lan can cầu;
- Hoàn thiện cầu
6.2.1 Thi công nền, mặt đường
- Nền đường được thi công bằng máy kết hợp thủ công Việc thi công phải tuân thủ đúng quy trình thi công nền mặt đường
- Thi công lớp móng áo đường phải tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm trong áo đường ôtô 22TCN 249-98
- Thi công các lớp bê tông nhựa chặt C12.5 và C19 phải tuân thủ Yêu cầu thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa nóng TCVN 8819:2011
- Tháo dỡ kết cấu phụ trợ, thanh thải lòng sông
- Lắp đặt cọc tiêu, biển báo
- Kẻ vẽ vạch sơn mặt đường, cầu
- Dọn dẹp mặt bằng công trường
- Dựa trên khối lượng công việc, tiến độ thi công cũng như thực tế địa hình khu vực xây dựng cầu, tổng mặt bằng công trường sẽ bố trí bên phía Mố A1
- Tiến độ dự kiến : 7 tháng
- Sử dụng cầu cũ đơn nguyên cầu cũ đảm bảo giao thông trong quá trình thi công đơn nguyên cầu mới