Giúp học sinh nắm đợc mục đích của hoạt động giao tiếp trong đời sống con ngời, hiểu sơ bộ khái niệm văn bản và sáu phơng thức biểu đạt sáu kiểu văn bản cơ bản.. - Sử dụng cách kể chuyện
Trang 1HS : sgk, vở ghi, soạn bài.
III Hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
C Bài mới.
I Khái niệm Truyền thuyết
Học sinh đọc chú thích *
? Thế nào là Truyền thuyết ? Kể tên một
số truyền thuyết mà em biết ?
-Là loại truyện dân gian kể về:
+ Những nhân vật, sự kiện thời qúa khứ
+ Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhândân đối với việc đợc kể
- Truyện thờng mang yếu tố hoang đờng , kì ảo
II Đọc , kể văn bản
Gv hớng dẫn học sinh cách đọc : chú ý
lời kể, đối thoại
Gv đọc mẫu, gọi học sinh đọc , Gv nhận
xét ,sửa chữa cách đọc cho học sinh
Cho học sinh tìm hiểu các chú thích:
2,3,5,7
Gv kể tóm tắt nội dung Cho Hs quan sát
tranh và yêu cầu tóm tắt các chi tiết chính
của truyện
?Em thấy văn bản có thể chia làm mấy
phần? Những chi tiết chính của mỗi
1 Cội nguồn dân tộc Việt
? Theo truyền thuyết cội nguồn dân tộc
Việt đợc bắt nguồn từ đâu ?
? Tìm những chi tiết miêu tả về nguồn
gốc, hình dáng và tài năng của LLQ ?
? Âu Cơ đợc miêu tả nh thế nào ?
- Bắt nguồn từ mối lơng duyên giữa Lạc LongQuân và Âu Cơ
- Lạc Long Quân: Con thần Biển,sức khỏe vô
địch, có nhiều phép lạ, diệt yêu quái giúp dân,dạy dân trồng trọt ,chăn nuôi
- Âu Cơ : Con Thần Nông, xinh đẹp, thạo trồng
Trang 2? Qua mối duyên tình này, ngời xa muốn
nói điều gì?
trọt chăn nuôi
* Thể hiện niềm tự hào, tôn kính về nòi giốngcao quý ,thiêng liêng của dân tộc
2 Ước nguyện của dân tộc Việt
? Tìm những chi tiết mang tính hoang
đ-ờng ?
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm ,
tìm hiểu ý nghĩa của những chi tiết đó
Đại diện nhóm trình bày, cho học sinh
bổ xung Gv nhận xét
? Nhân dân ta muốn gửi gắm ớc nguyện
gì qua các chi tiết đó ?
Hs đọc đoạn văn cuối
- Bọc trứng nở trăm con: Giải thích mọi ngời
đều là ruột thịt cùng cha mẹ sinh ra từ một bọc trứng
- Chia con: Giải thích sự phát triển mở mang đấtnớc của cộng đồng dân tộc và địa lí nớc ta với nhiều rừng , biển và sự phong phú về tộc ngời * ý nguyện đoàn kết , thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ta ở mọi miền
Gv cung cấp phiếu học tập
1 Theo em, truyền thuyết trên có những yếu tố gì ?
A Truyện kể về những nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử, quá khứ
B Truyện có yếu tố kì ảo tởng tợng
C Truyện thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện và nhân vật lịch sử
D Cả 3 yếu tố trên
2 ý nghĩa của văn bản là ?
A Giải thích, suy tôn giống nòi
B Thể hiện ý nguyện đoàn kết của dân tộc
C Ngời Việt là anh em một nhà
Trang 3Rèn kỹ năng đọc, kể và tìm hiểu văn bản truyền thuyết.
Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên, trau dồi ý thức tôn trọng, giữ gìn những phong tục đẹp của dân tộc
II Chuẩn bị.
Gv : sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn6
Hs : soạn bài , tìm hiểu phong tục dân tộc
III Hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ?
? Nêu khái niệm Truyền thuyết và ý nghĩa của văn bản Con Rồng cháu Tiên ?
Gv treo tranh cho học sinh quan sát và
gọi Hs lần lợt tóm tắt các chi tiết chính
- Chú ý giọng điệu của từng nhân vật
- Chú thích : Sgk
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi vào hoàn
2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật
Học sinh đọc đoạn “Các Lang ai cũng
muốn…Tiên vơng chứng giám”
N1: Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật quý
chứng tỏ điều gì ?
N2: Lang Liêu khác các Lang khác ở điểm
nào ? Vì sao Lang Liêu buồn nhất ?
N3: Vì sao thần chỉ giúp cho Lang Liêu ?
- Thần đã gợi ý cho Lang Liêu nh bù đắp chongời bất hạnh
c Kết quả
Trang 4N4: Tại sao Vua chấm cho Lang Liêu
nhất ?
- Lễ vật của Lang Liêu vừa lạ vừa quen, thựcphẩm lại thông thờng, đơn giản Đặc biệt làvua đã tìm thấy ý nghĩa tợng trng của nó._ ýVua(ý dân) hợp với ý trời
1 Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên vua cha là những lễ vật “ không gì quý bằng”?
A Lễ vật quý hiếm đắt tiền
B Lễ vật bình dị thông thờng
C Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành
2 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của ngời Việt thời vua Hùng?
A Chống giặc ngoại xâm
B Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
C Giữ gìn ngôi vua
Trang 5NS: từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Hs: Xem trớc nội dung bài
III hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết bánh chng , bánh giầy ?
C Bài mới.
I Từ là gì ?
2 Phân tích
Ví dụ gồm 12 tiếng, 9 từ
Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở
3 Nhận xét
- Tiếng là âm tiết để tạo từ
- Từ là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu, gồm 1,2…
âm tiết
II Từ đơn và từ phức
Gv treo bảng phụ (bảng phân loại từ) Gọi
Hs lên điền các từ trong ví dụ vào bảng
? Từ gồm có mấy loại ? Nêu cấu tạo của
Bài tập nhanh: Xác định các từ theo cấu
tạo trong câu văn cho trớc
1 Ví dụ.(sgk)
2 Phân tích ví dụ
- Từ đơn: Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có,ngày, tục, làm
- Từ phức:
+.Từ ghép: chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy + Từ láy : Trồng trọt
3 Nhận xét
Từ đợc cấu tạo làm 2 loại:
a.Từ đơn: chỉ có 1 tiếng
b.Từ phức: gồm 2 hay nhiều tiếng
+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ về nghĩa + Từ láy : Các tiếng có quan hệ láy âm * Kết luận : sgk
Trang 6a Tõ nguån gèc, con ch¸u thuéc kiÓu tõ ghÐp.
b Nguån gèc : céi nguån, gèc rÔ, gèc g¸c…
c Con ch¸u, cËu mî, c« d×, chó b¸c…
Bµi tËp 2
? Nªu quy t¾c ghÐp chØ quan hÖ th©n thuéc ?
- Theo giíi tÝnh: anh chÞ , «ng bµ, cha mÑ…
- Theo thø bËc : cha con, d× ch¸u, chÞ em…
Trang 7I Mục tiêu.
Giúp học sinh nắm đợc mục đích của hoạt động giao tiếp trong đời sống con ngời, hiểu sơ bộ khái niệm văn bản và sáu phơng thức biểu đạt (sáu kiểu văn bản) cơ bản
Rèn luyện kỹ năng nhận biết các kiểu văn bản
Giáo dục ý thức trong giao tiếp, chủ động trong tạo văn bản
II Chuẩn bị.
Sgk, sgv, các loại thiệp mời, giấy mời, giấy thông báo
III Hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Từ là gì ? Nêu đặc điểm mỗi loại từ ? Cho ví dụ ?
? Làm bài tập 3, 5 (sgk) ?
C Bài mới.
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
Gv treo bảng phụ và đọc 2 ví dụ ghi trên
bảng
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Hs trả lời các câu hỏi:
? Cô giáo truyền đạt tới các em 2 ví dụ
trên bằng những cách nào ?
? Mỗi ví dụ , nói lên điều gì ? Nó đã trọn
vẹn nghĩa cha ?
? Các câu đó đợc viết, nói để làm gì ?
Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận các câu a,
b, c ( phần 1-sgk)
Đại diện nhóm trình bày
Gv nhận xét và kết luận
Các ví dụ trong hoạt động giao tiếp trên
đều đợc cấu tạo là văn bản
? Vậy giao tiếp là gì ?
- Mục đích : giúp con ngời bộc lộ t tởng, tìnhcảm…
3 Nhận xét
- Ghi nhớ : Sgk
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản
Gv treo bảng phụ giới thiệu 6 kiểu văn
bản ( 6 phơng thức biểu đạt) cơ bản đợc
phân loại theo mục đích giao tiếp
Gv giảng về mục đích giao tiếp của mỗi
kiểu văn bản và giúp học sinh tìm các ví
dụ tơng ứng cho mỗi kiểu văn bản
Bài tập : Hs làm việc theo nhóm
Gv nhận xét, kết luận
- Sáu kiểu văn bản( Phơng thức biểu đạt) cơbản phân theo mục đích nói ( sgk-T16)
II Luyện tập
Trang 8Xác định kiểu văn bản cho một số đoạn văn, thơ.
Tập trình bày những vấn đề cho trọn vẹn nghĩa
Trang 9Rèn các kỹ năng tóm tắt, tìm hiểu truyện dân gian.
Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, bộ tranh Ngữ văn6
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là giao tiếp? Mục đích giao tiếp ?
? Giới thiệu một số kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của nó ?
C Bài mới.
I Đoc kể văn bản
Gv hớng dẫn học sinh đọc theo bố cục (4
phần) Gv đọc mẫu một số đoạn và gọi Hs
1 Sự ra đời và tuổi thơ khác th ờng của Gióng
? Sự ra đời của Gióng đợc miêu tả nh thế
no, quần áo vừa may đã chật
* Lòng yêu nớc luôn là tình cảm lớn nhất,thờng trực nhất của Gióng và cũng là củanhân dân ta.Thể hiện niềm tin và sức mạnhdân tộc
2 Thánh Gióng ra trận đánh giặc
Tổ chức học sinh làm 6 nhóm, thảo luận
ý nghĩa của các chi tiết trong câu hỏi 2
2đ: Quê hơng giúp Gióng đánh giặc
2e: Sự trờng tồn bất hủ của Gióng với nonsông đất nớc
Trang 10? Điều gì đã giúp Gióng ra trận và chiến
thắng ?
? Tai sao đánh giặc xong Gióng lại bay về
trời? Việc đó thể hiện phẩm chất gì của
ngời anh hùng ?
* Gióng đã ra trận và chiến thắng bằng sứcmạnh của nhân dân, đại diện cho dân tộc vớitinh thần quật cờng và truyền thống yêu nớc
- Gióng coi hoàn thành nhiệm vụ là bất tửnhất, không màng danh vọng Đó cũng là ýnguyện của nhân dân để Gióng sống mãi vớinon sông đất nớc
3 Tổng kết
? Hình tợng Gióng có ý nghĩa gì ? - Là biểu tợng của ý thức và sức mạnh bảo vệ
đất nớc
- Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân
về ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm
- Mang nhiều màu sắc thần kì
D Luyện tập củng cố.
1 Hình ảnh nào của Thánh Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em ? Vì sao ?
Hs suy nghĩ, trả lời
Gv nhận xét
2 Tại sao các kỳ Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh mang tên Hội khỏe Phù Đổng ?
- Ngợi ca ý thức , ý chí của tuổi trẻ , noi gơng ngời anh hùng…
E.H ớng dẫn học bài
Kể tóm tắt đợc truyện
Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyện
Su tầm những bài thơ viết về Thánh Gióng
Chuẩn bị : Từ mợn
-Tiết 6
NS: từ mợn
Trang 11i mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu thế nào là từ mợn, các hình thức muợn và biết nguyên tắc sử dụng từ mợn
Rèn kỹ năng phân biệt từ thuần Việt và từ mợn và kỹ năng sử dụng từ mợn
Hình thành ý thức dùng từ mợn một cách hợp lí khi nói và viết
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, Tài liệu tham khảo( Hoàn cảnh sử dụng từ mợn)
iii hoạt động dạy và học.
Việt và giải nghĩa ?
? Việc sử dụng các từ Hán Việt đó giúp có
tác dụng gì ?
Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm,
tìm hiểu các từ trong phần 3 có nguồn gốc
3 Nhận xét
- Từ mợn có hai nguồn gốc chính:
+ Tiếng Hán ( chủ yếu) + Tiếng ấn, Âu tiếng Pháp, tiếng Nga…)
Gv giúp học sinh lấy ví dụ liên hệ thực tế
? Em hiểu ý kiến của Hồ chủ tịch nh thế
Trang 12Hs làm việc độc lập Gv gọi học sinh lên bảng trình bày.
a Mợn tiếng Hán: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mợn tiếng Hán: Gia nhân
c Mợn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơnGiăc-xơn, in-tơ-nét
Bài tập 2
Gv hớng dẫn học sinh làm
a Khán giả : khán = xem, giả = ngời ( ngời xem)
b Yếu điểm: Yếu = quan trọng, điểm = chỗ
D Củng cố.
? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ?
- Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận
? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “hu nhân, phụ nữ”với “vợ, đàn bà”
Trang 13B Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là từ mợn ? Nêu nguyên tắc mợn từ ?
? Khi nghe kể chuyện về một tấm gơng
học sinh giỏi, ngời nghe biết đợc điều
gì ?
?Vậy phơng thức tự sự có ý nghĩa gì?
- Sử dụng cách kể chuyện ( phơng thức tự sự)
- Đáp ứng yêu cầu tìm hiểu về con ngời, sự việc
và câu chuyện của ngời nghe, ngời đọc,
- Truyện Con Rồng cháu Tiên giảI thích nguồngốc dân tộc, thể hiện niềm tự hào về nòi giốngdân tộc và ớc nguyện đoàn kết dân tộc
- Ngời nghe : Hiểu về con ngời đó, vấn đề đợc đềcập để có thể bày tỏ thái độ
* Phơng thức tự sự giúp ngời kể giảI thích về
sự việc , tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏthái độ
II Luyện tập
Học sinh đọc câu chuyện
? Câu chuyện giúp ngời nghe biết điều
gì ?
? Phơng thức tự sự đợc thể hiện nh thế
nào trong truyện ?
? Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- ý nghĩa : Ca ngợi trí thông minh, linh hoạt của
ông già
Bài tập 2
- Bài thơ đợc viết theo phơng thức tự sự : Kểchuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuộtnhng mèo con tham ăn đã chui vào bẫy
D Củng cố.
Trang 14? Kể lại một việc làm tốt mà em đã làm hoặc đã đợc chứng kiến ? ? ý nghĩa của phơng thức tự sự là gì ?
Trang 15B Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ý nghĩa của phơng thức biểu đạt tự sự ?
? Kể tóm tắt truyền thuyết Thánh Gióng ?
C Bài mới.
2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự
? Kể tóm tắt các chi tiết chính của truyện
1 Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của G
2 G cất tiếng nói đầu tiên: Xin đi đánh giặc
3 G lớn nhanh nh thổi, bà con góp gạo nuôi G
4 G vơn vai thành tráng sĩ và ra trận
5 G nhổ tre đánh giặc
6 G đánh thắng giặc và bay về trời
7 Vua lập đền thờ và phong danh
đều góp phần thể hiện kết thúc văn bản (ýnghĩa của văn bản)
- Khi làm văn bản tự sự cần có những chi tiếtphụ để hấp dẫn ngời nghe
II Luyện tập
Bài tập 3
Trang 16Học sinh đọc hai văn bản và thảo luận theo bàn : Hai văn bản có nội dung tự sự không ? vì sao ?
Gv gọi đại diện bất kì trình bày
Cho hoc sinh bổ xung
Gv nhận xét:
Cả hai văn bản đều là văn bản tự sự : Có sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc
D Củng cố.
Gv cung cấp phiếu học tập ( bài tập 6,7 – SBT)
GV nhấn mạnh nội dung bài học
Trang 17NS: sơn tinh , thủy tinh
NG: ( Truyền thuyết )
i mục tiêu.
Giúp học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Rèn kỹ năng đọc, kể và tìm hiểu văn bản truyền thuyết
Giáo dục ý thức phòng chống bão lụt
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, Tranh ảnh cảnh lũ lụt ở sông Hồng
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Nêu đặc điểm của phơng thức biểu đạt tự sự ?
- Chú thích : Sgk
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng kén rể
? Vì sao Vua Hùng phải kén rể ?
? Đối tợng chính trong cuộc kén rể của
- Lễ vật có lợi cho Sơn Tinh vì đó là những sảnvật nơi núi rừng, thuộc đất của Sơn Tinh
* Sự thiên vị của Vua Hùng trong việc kén
rể chứng tỏ Vua Hùng biết đợc sức mạnh tànphá của Thủy Tinh, tin vào sức mạnh của SơnTinh có thể bảo vệ cuộc sống bình yên Thểhiện thái độ của nhân dân ta với núi rừng vàbão lụt
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
? Vì sao Thủy Tinh dâng nớc đánh Sơn
Tinh ?
? Cuộc giao tranh giữa hai thần diễn ra
nh thế nào ?
- Nguyên nhân : Không cới đợc Mị Nơng nên
tự ái và muốn chứng tỏ quyền lực
- Cuộc giao tranh:
Thủy Tinh-Đùng đùng nổigiận
Sơn Tinh
- Không hề naonúng
Trang 18? Em có nhận xét gì về cuộc giao tranh
- Sức kiệt
- Đắp núi rời non
- Dựng thành ngăndòng nớc
đình và cuộc sống bình yên cho muôn loài
- ST: Tợng trng cho sức mạnh chế ngự thiêntai, bão lụt của nhân dân ta
3 ý nghĩa
Tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm, thảo luận các câu hỏi theo phiếu
học tập
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Gv nhận xét và hớng dẫn học sinh rút ra
các nội dung ý nghĩa của văn bản
1 Truyện kể cuộc giao tranh vẫn diễn ra
hàng năm giữa ST và TT nhằm giải thích
hiện tợng gì ?
2 Việc ST luôn chiến thăng TT phản ánh
sức mạnh và ớc mơ nào của nhân dân ?
3 Truyền thuyết còn có ý nghĩa gì khi
gắn liền với thời đại dựng nớc của các
- Ca ngợi công lao dựng nớc, giữ nớccủa cha ông ta
- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh tợng trng
D Củng cố.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ – Sgk
Gv nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa của văn bản
Trang 19i mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu thế nào là nghĩa của từ, nhận biết rõ nghĩa của từ
Rèn kỹ năng tìm hiểu rõ nghĩa của từ khi sử dụng
Giáo dục ý thức sử dụng từ đúng nghĩa
ii chuẩn bị.
Sgk sgv, SBT
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ý nghĩa của văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
? GiảI thích lại các chú thích 3,4,5 trong văn bản ST, TT ?
Hs làm việc theo nhóm, giảI thích nghĩa
của các từ : Cây, đi, nói
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Gọi học sinh nhận xét
Gv đánh giá và giới thiệu mô hình từ
? Thế nào là nghĩa của từ ?
+ Đi : Hoạt động rời chỗ bằng chân với tốc độbình thờng
+ Nói : Hoạt động của miệng, phát ra âmthanh
- Mô hình từ:
Hình thức Nội dung
Tổ chức cho học sinh làm theo nhóm
Gv gọi Hs bất kì lên trình bày
Trang 20
D Củng cố.
Điền các từ sau vào chỗ trống cho thích hợp : Đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt
……… : Trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên
……… : Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
……… : Giới thiệu để lựa chọn và bầu cử
……… : Đa vấn đề để xem xét, giải quyết
Trang 21NG: ( Tiết 2 )
i mục tiêu.
Giúp học sinh nắm đợc các cách giải thích nghĩa của từ
Rèn kỹ năng giải thích nghĩa của từ, vận dụng đúng nghĩa từ
Giáo dục ý thức dùng từ đúng nghĩa theo văn cảnh
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, sbt
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Nghĩa của từ là gì ? Cho ví dụ ?
? Bài tập 6 ( sbt ) ?
C Bài mới.
II Các cách giải thích nghĩa của từ
Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
Tổ chức học sinh làm 3 nhóm,thảo luận
Mỗi nhóm hãy đặt câu với mỗi từ trong ví
dụ, rồi thay thế các từ đó cho nhau trong
mỗi câu Nhận xét xem khi thay thế các
từ, có làm ảnh hởng đến nghĩa của câu
không , vì sao
N1: Thói quen, tập quán
N2: Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm
tự ra cho nhóm bạn mình một từ yêu cầu
giải nghĩa và xác định cách giải nghĩa
Gv điều khiển chung., giúp các em nhận
- Các từ: Lẫm liệt, hùng dũng, oai nghiêm cóthể dùng thay thế cho nhau mà không ảnh h-ởng đến nghĩa của câu vì chúng là các từ đồngnghĩa
- Từ “cao thợng” và từ “nhỏ nhen” không thểding để thay thế cho nhau vì chúng là các từtrái nghĩa
Đọc lại các chú thích và xác định các cách giảI nghĩa đã đợc dùng ?
- Cầu hôn: Xin đợc lấy làm vợ ( Trình bày khái niệm)
- Nao núng : Lung lay ( Dùng từ đồng nghĩa )
Bài tập 4
Hs làm việc độc lập : Giải thích nghĩa từ
Trang 22- Giếng : Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất để lấy nớc
- Rung rinh : Chuyển động qua lại, nhẹ nhành , liên tiếp
Trang 23Rèn kỹ năng xây dựng nhân vật và sự kiện trong văn tự sự.
Giáo dục ý thức tìm tòi , xác định hệ thống nhân vật, sự việc khi tìm hiểu, phân tích, viết bài văn tự sự
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, bảng sơ đồ sự kiện trong TT Sơn Tinh, Thủy Tinh
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Có những cách giải nghĩa từ nào ? Cho ví dụ ?
? Đặc điểm của phơng thức tự sự là gì ?
C Bài mới.
I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Sự việc trong văn tự sự
Gv cung cấp bảng ghi các sự việc chính
trong TT Sơn Tinh, Thủy Tinh
? Xác định các sự việc mở đầu, phát
triển, cao trào, kết thúc ?
? Có thể bỏ sự việc nào hoặc đảo vị trí sự
vật nào trong các sự kiện đó ?
? Các sự việc này có mối quan hệ với
- Không thể bỏ bớt hay đảo vị trí các sự việcnếu không cốt truyện sẽ bị phá vỡ
- Các sự việc có mối quan hệ liên tục, chặt chẽ,cáI trớc là nguyên của cái sau, cái sau là kếtquả của cáI trớc để cùng dẫn đến một kết thúc
3, Nhận xét
- Các sự việc trong văn tự sự phảI dợc sắp xếptheo trật tự hay hệ thống có ý nghĩa, các sựviệc móc nối chặt chẽ với nhau( Khởi đầu…kếtthúc)
- Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày mộtcách cụ thể gồm 6 yếu tố : Thời gian, địa điểm,nhân vật, nguyên nhân, diễn biến, kết quả)
- Sự việc trong văn tự sự phải đợc lựa chọn chophù hợp với chủ đề, t tởng muốn truyền đạt
2 Nhân vật trong văn tự sự
Gv cung cấp têncác nhân vật trong TT
Sơn Tinh, Thủy Tinh: ST, TT,MịNơng,
Trang 24+ TT : Chúa vùng nớc thẳm….
+ Vua Hùng: thứ 18…
+ Mị Nơng : đẹp ngời, đẹp nết…
- Không thể bỏ bớt nhân vật nào vì mỗi nhânvật đều có những đặc điểm khác nhau gópphần thể hiện ý nghĩa truyện
3 Nhận xét
- Nhân vật trong văn bản tự sự là kẻ thực hiệncác sự việc và kẻ đợc thể hiện trong văn bản
- Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt : tên gọi,lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm …
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu thể hiện
t tởng văn bản nhân vật phụ giúp nhân vậtchính hoạt động
II Luyện tập
Bài tập 1
? Kể các sự việc mà mỗi nhân vật trong TT Sơn Tinh, Thủy Tinh đã làm ?
- Vua Hùng : Kén rể, ra lời phán lễ vật
- Mị Nơng : Theo ST về núi…
- TT: Hô ma, gọi gió, dâng nớc đánh ST…
- ST : Vẫy tay làm đất nổi cồn bãi…
Trang 25B Kiểm tra bài cũ.
? Kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết ST, TT ?
? Hai nửa gơm đợc xuất hiện ở những
địa điểm khác nhau và đợc chắp lại thành
+ Giặc Minh tàn ác đô hộ nớc ta
+ Nghĩa quân LS còn non yếu
- Gắn liền với cuộc khởi nghĩa chống quân Minh của nghĩa quân LS – TK xv
- Lê Lợi nhận G ơm thần : + Lỡi gơm: Đợc Lê Thận kéo lên sau ba lần thả lới, khi gặp Lê Lợi đã sáng rực lên
2 chữ “Thuận Thiên”
+ Chuôi gơm: Đợc LL tìm thấy ở ngọn cây trên đờng bị giặc đuổi
- ý nghĩa :+ Thanh Gơm thể hiện ý nguyện đoàn kếtchống giặc ngoại xâm của nhân dân ta, thể hiện khả năng cứu nớc ở khắp mọi nơi
+ Các bộ phận của thanh gơm do quân vàdân kết hợp thể hiện tính chất nhân dân của cuộc kháng chiến và sự đồng
Trang 262 Sự tích Hồ G ơm
? Long Vơng đã đòi lại gơm vào lúc
nào ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
? Tại sao gơm đựơc trao ở TH, lại đòi lại
ở Hồ Tả Vọng ?
- Gơm đợc trả sau khi giặc tan, đất nớc thanh bình Thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa bình và nhắc nhở việc xây dựng đất nớc
- giải thích nguồn gốc của Hồ Gơm, đánh dấu chiến thắng của dân tộc
3 Tổng kết
Tổ chức cho học sinh thảo luận , tổng
kết những nội dung , ý nghĩa của truyện?
Đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét và tổng kết theo ghi nhớ * Ghi nhớ : Sgk
D Củng cố.
Gv phát phiếu học tập với các câu hỏi trắc nghiệm, cho HS làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Trang 27NS: chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
NG:
i mục tiêu.
Giúp học sinh nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Đồng thời thấy đợc mối quan
hệ giữa sự việc và chủ đề
Rèn kỹ năng tìm chủ đề , lập dàn bài cho bài văn tự sự
Giáo dục ý thức chủ động xây dựng chủ đề và lập dàn bài khi viết văn tự sự
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv, một số chủ đề văn tự sự
iii hoạt động dạy và học.
A Tổ chức lớp.
B Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt sự tích Hồ Gơm và nêu ý nghĩa của văn bản ?
? Tìm hiểu ý nghĩa của văn bản ?
HS làm việc độc lập – gv gọi trình bày
? Câu văn chứa ý nghĩa chính của văn
bản nằm ở câu văn nào ? Vị trí nào trong
đoạn ?
? Các câu văn khác có quan hệ nh thế nào
với những câu mang nghĩa chính ?
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm :
chọn nhan đề cho văn bản sao cho thích
- Các câu văn khác là sự tiếp tục triển khai ýcủa các câu mang ý chính ( câu chủ đề)
- Có thể chọn các nhan đề : + Y đức Tuệ Tĩnh
+ Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh
+ Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh
3 Nhận xét
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu ( vấn đề chính) màngời viết đặt ra trong truyện, là ý nghĩa chính
mà ngời kể muốn thể hiện
- Vị trí của câu chủ đề : Phần đầu , phần giữahoặc phần cuối
- Nhan đề phải thể hiện chủ đề của văn bản
- Các sự việc phải tập trung thể hiện chủ đề
2 Dàn bài của bài văn tự sự
Gọi học sinh đọc lại ví dụ 1
? Bài văn có thể chia làm mấy phần ?
Gv giới thiệu về bố cục 3 phần của văn
Trang 28: Xác định nhiệm vụ của mỗi phần ( MB,
TB, KB ) trong văn bản tự sự ?
? Nêu dàn bài của bài văn tự sự ?
+ P3: Nhận xét , đánh giá việc làm đó
3 Nhận xét
- Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiệu nhân vật, sự việc
+ TB: Diễn biến sự việc
+ KB: Kết thúc sự việc
- Phần MB, KB có thể ngắn gọn, TB chi tiếthơn
b Dàn bài :
- Mở bài : câu đầu
- Thân bài : các câu tiếp theo
- Kết bài : câu cuối cùng
Trang 29NS: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
NG:
i mục tiêu.
Giúp học sinh biết cách tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự
Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý cho bài văn tự sự
Giáo dục ý thức chủ động tìm hiểu kỹ đề và lập dàn ý khi viết bài văn tự sự
chuẩn bị.
Sgk, sgv, bảng phụ
iii hoạt động dạy và học.
A.Tổ chức lớp.
B.Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là chủ đề ? Mối quan hệ giữa chủ đề và các sự việc trong văn bản? ? Nêu dàn bài của bài văn tự sự ?
nh một nhan đề
1- một câu chuyện em thích( tờng thuật 2- ngời bạn tốt ( kể ngời )
3- kỉ niệm ( kể việc ) 4- sinh nhật ( tờng thuật) 5- quê em đổi mới ( tờng thuật ) 6- lớn rồi ( kể ngời )
+ Kể bằng lời văn của em
* Tìm hiểu đề là chú ý tới câu chữ quantrọng, thể hiện yêu cầu của đề nắm vững yêucầu đó
b Lập ý
Trang 30Học sinh làm việc độc lập : Em sẽ chọn
chuyện nào để kể ?Trong câu chuyện đó
em thích nhân vật nào, sự việc nào, nhằm
d Viết bài
Gv giảng : Là suy nghĩ kỹ rồi viết thành bài văn hoàn chỉnh , trình bày theo đúng bố cục, thể hiện đợc nội dung , bằng chính lời văn của mình - không sao chép của ngời khác
e Kiểm tra bài viết
Sau khi viết xong bài cần đọc lại bài viết để kiểm tra lại các lỗi có thể mắc : Chính tả, dấu câu, cách ngắt đoạn, bố cục…
Trang 31NS: tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
NG: hớng dẫn viết bài tập làm văn số 1 ở nhà
i mục tiêu.
Giúp học sinh nắm vững các thao tác tìm hiểu đề , các bớc làm bài văn tự sự
Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào lam các bài tập và viết bài tập làm văn số
lập ra dàn ý cho các đề bài
1 Câu chuyện em thích
2 Kỉ niệm em nhớ
3 Quê em ngày mùa
Đại diện nhóm lên bảng trình bày
Cho học sinh bổ xung
Gv nhận xét , sửa chữa
Gv tiếp tục chia mỗi nhóm sẽ làm 3
nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm : Viết các đoạn văn tơng ững với
- Giúp các em ghi vắn tắt dàn bài cho mỗi đề
III H ớng dẫn viết bài làm văn số 1 ở nhà
Đề bài : Hãy kể lại một truyền thuyết mà em yêu thích nhất
GV yêu cầu học sinh xác định yêu cầu của đề bài
Lập dàn ý vào trớc khi viết và nộp cùng bài viết
Trang 32
+ Kết bài : Kết thúc truyền thuyết ( có thể trình bày thêm suy nghĩ của bản thân về truyền thuyết.
D Củng cố.
Học sinh đọc nội dung bài học
GV nhấn mạnh nội dung bài học
Hớng dẫn viết bài
E H ớng dẫn học bài.
Nắm đợc nội dung bài học
Vận dụng kiến thức vào viết bài
Chuẩn bị : Sọ Dừa
Trang 33
Rèn kỹ năng kể truyện, tìm hiểu , phân tích truyện cổ tích
Giáo dục lối sống hiền lành , lòng nhân đạo, biết sống quan tâm đến những ngời xung quanh
ii.chuẩn bị.
Sgk, sgv, Truyện cổ tích Việt Nam
iii hoạt động dạy và học.
A.Tổ chức lớp.
B.Kiểm tra bài cũ.
? Kể tóm tắt truyền thuyết “ Sự tích Hồ Gơm” , và nêu ý nghĩa truyện ?
? ý nghĩa chính của truyện cổ tích ?
- Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể vềcuộc đời của một số kiểu nhân vật quenthuộc( Nhân vật bất hạnh, dũng sĩ, nhân vậtthông minh, nhân vật là động vật)
- ý nghĩa : Truyện cổ tích thể hiện ớc mơ, niềmtin của nhân dân về việc chiến thắng của cáithiện, cái đẹp
- Truỵên thờng có yếu tố hoang đờng
II Đọc , kể văn bản
Gv hớng dẫn đọc, đọc mẫu một đoạn và
cho học sinh đọc tiếp
Cho học sinh tìm hiểu các chú thích : 1,
6, 8, 10, 11
? Câu chuyện có diễn biến nh thế nào ?
- Chú ý sự thay đổi giọng ở từng nhân vật
- Chú thích : SGK
- Diễn biến truyện:
+ Sự ra đời của Sọ Dừa
+ Sọ Dừa đi chăn bò cho nhà Phú ông
+ Sọ Dừa lấy vợ, đi học, đỗ trạng và đi sứ + Vợ Sọ Dừa gặp nạn
+ Vợ chồng Sọ Dừa đoàn tụ
III Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Sọ Dừa
a Sự ra đời của Sọ Dừa
? Sọ Dừa đợc ra đời nh thế nào ?
? Miêu tả đặc điểm hình dáng của Sọ
Dừa ?
? Tuổi thơ của Sọ Dừa có gì khác thờng?
-Sọ Dừa đợc thụ thai và ra đời sau khi ngời mẹ uống cạn nớc ma trong một chiếc đầu lâu- Sự
ra đời kì lạ
- Hình dạng khác thờng, dị dạng gắn liền với tên nhân vật
- Hàng ngày chỉ “ lăn lông lốc trong nhà,
Trang 34? So sánh câu nói đầu tiên của Sọ Dừa và
2 Truyện cổ tích thiên về phản ánh nội dung nào ?
A Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
B Đấu tranh chống xâm lợc
C Đấu tranh giai cấp
D Đấu tranh bảo tồn văn hóa
E H ớng dẫn học bài
Hiểu khái niệm Truyện cổ tích
Đặc điểm, ý nghĩa sự ra đời của Sọ Dừa
Tìm hiểu tiếp các nội dung của bài
Trang 35
Sgk, sgv, Truyện cổ tích Việt Nam
iii hoạt động dạy và học.
A.Tổ chức lớp.
B.Kiểm tra bài cũ.
? Trình bày khái niệm Truyện cổ tích ?
? Kể tóm tắt Truyện cổ tích Sọ Dừa ?
C.Bài mới ( Tiếp )
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhân vật Sọ Dừa
b Tài năng và phẩm chất của Sọ Dừa
? Sọ Dừa đợc miêu tả với những khả năng
nào ?
? Mỗi khả năng ấy tơng ứng với những
nét phẩm chất gì ?
Nh vậy ở Sọ Dừa hội tụ đủ nét đẹp của
con ngời : Vừa có tâm đức vừa có tài
năng
ở nhân vật Sọ Dừa có sự đối lập giữa bề
ngoài xấu xí với các phẩm chất cao quý
bên trong
? Theo em , qua sự đối lập này nhân dân
muốn đề cao, khẳng định điều gì ?
- Sọ Dừa có nhiều khả năng : + Chăn bò giỏi
+ Tài thổi sáo
+ Tự biết khả năng của mình ( Tin chắc lấy
đ-ợc nàng út.) + Biết tạo sính lễ để lấy vợ
+ Thông minh, học giỏi, đỗ trạng nguyên + Biết dự đoán trớc sự việc
- Các phẩm chất tơng ứng : + Chăm làm , thơng mẹ
( bù đắp) và đề cao ,khẳng định giá trị chânchính của con ngời Đó là giá trị tinh thần bêntrong
2 Các nhân vật khác
a mẹ của Sọ Dừa
? Ngời mẹ của Sọ Dừa đợc kể nh thế
nào ? - Ngời mẹ : Nghèo khổ, thơng con, giàu nghị lực, có niềm tin và hy vọng
b Ng ời vợ của Sọ Dừa
Trang 36? kể những việc làm của Nàng út và nhận
+ Tiếp tế thức ăn cho Sọ Dừa
+ Nhận làm vợ Sọ Dừa
+ Biết thoát khỏi bụng cá khi bị hại
+ Biết cách sống và chờ đợi chồng
* Nàng út là ngời giàu lòng nhân hậu, biết yêuthơng và sẻ chia, thông minh, giàu nghị lực
c Hai ng ời chị vợ của Sọ Dừa Đối lập với nàng út là hai ngời chị
Truyện đã kể về họ nh thế nào ? - Đối lập với cô út họ là những ngời ác nghiệt, kiêu kì, tham lam , ích kỉ , độc ác vô
? Truyện còn thể hiện quan niệm nh thế
nào của nhân dân về giá trị đích thực của
con ngời ?
? Để miêu tả về sự đổi đời của SD, nhân
dân đã sử dụng yếu tố nghệ thuật gì ?
- Truyện kết thúc có hậu, thể hiện ớc mơ ,nguyện vọng của nhân dân : Sự đổi đời cho ngờithiệt thòi đau khổ, sự công bằng - ở hiền gặplành - gây gió gặp bão
- Khẳng định giá trị đích thực của con ngời làcác phẩm chất tinh thần bên trong
- Truyện có nhiều yếu tố thần kì
D Luỵện tập , củng cố.
1 T tởng nổi bật nhất trong truyện SD là gì ?
A: Chống bất công xã hội C: Phản đối phân biệt đẳng cấp
Nắm đợc nội dung, nghệ thuật của văn bản
Chuẩn bị : Từ nhiều nghĩa
Trang 37
Giúp học sinh nắm đựơc khái niệm từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa từ.
Nhận biết đợc nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
Hình thành ý thức chủ động dùng từ với nghĩa phù hợp theo văn cảnh
ii.chuẩn bị.
Sgk, sgv, Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ
iii hoạt động dạy và học.
chân”
? Trong bài thơ có mấy sự vật có chân ?
? Trong 4 sự vật có chân, nghĩa của
chúng có gì giống và khác nhau ?
? Tìm một số nghĩa khác của từ : chân”?
? Nhận xét về nghĩa của từ “ chân” ?
Gv treo bảng phụ che khuất phần nghĩa
từ Tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm : Tìm nghĩa của các từ “ xe máy ,
compa, hoa hồng, cà pháo”
Đại diện nhóm trả lời
- Nghĩa khác của từ “chân” : + Bộ phận tiếp xúc với đất của ngời và động vật : Chân ngời, chân mèo…
+ Bộ phận tiếp xúc với đất của sự vật : Chân
tủ, chân giờng … + Bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác : chân giờng, chân răng, chân núi
* Từ “ chân” là từ có nhiều nghĩa Trong đó
có một nghĩa chính là bộ phận của ngời hoặc vật Còn các nghĩa khác đều hình thành từ nghĩa gốc
2 Tìm hiểu nghĩa từ
- Xe máy: Chỉ một loại xe có động cơ, chạy bằng xăng
- Com pa: Chỉ một loại đồ dùng học tập
- Hoa hồng : Chỉ một loài hoa cụ thể
- Cà pháo : Chỉ một loài cà cụ thể
* Mỗi từ chỉ mang một nghĩa cụ thể
Trang 38II Bài học.
? Qua việc tìm hiểu các ví dụ, em hiểu
thế nào về nghĩa của từ ?
Hs cho ví dụ
Trong các từ nhiều nghĩa, thờng có một
nghĩa gốc và nhiều nghĩa khác còn gọi là
nghĩa chuyển
? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa từ?
Bài tập nhanh: Học sinh làm việc theo
nhóm : Tìm nghĩa của các từ cho trớc và
xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
Gv gọi học sinh bất kì trong nhóm trình
bày Và nhận xét, đánh giá
1 từ nhiều nghĩa
- Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa
2 Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
- Là việc thay đổi, chuyển nghĩa của từ để tạo ra
Gv gọi học sinh lên bảng làm, nhận xét và cho điểm
- Các từ chỉ bộ phận của cơ thể ngời có sự chuyển nghĩa:
a Từ “đầu”:
- Bộ phận ở trên cùng : đầu ngời, đầu giờng, đầu nhà…
- Bộ phận quan trọng nhất : đầu đàn, đầu đàn…
b Từ “tay” :
- Bộ phận của cơ thể ngời , vật : tay ngời, tay lái…
- Nơi tay ngời tiếp xúc với sự vật : tay ghế, tay ngai…
- Bộ phận tác động hành động : tay súng, tay cày, tay vợt…
- Cân muối – muối da
- Cái cuốc – cuốc đất
D Củng cố.
Học sinh đọc lại ghi nhớ.
Gv cùng học sinh nhấn mạnh nội dung bài học
Trang 39i Mục tiêu.
Giúp học sinh nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và cách liên kết trong
đoạn văn
Rèn kỹ năng nhận biết và xây dựng khi đọc và tạo văn bản
Có ý thức chủ động trong việc xây dựng và sử dụng đúng lời văn , đoạn văn tự sự khi dựngvăn bản
ii chuẩn bị.
Sgk, sgv
iii hoạt động dạy và học.
F Tổ chức lớp.
G Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là từ nhiều nghĩa ? Cho ví dụ ?
? Thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa từ ? Ví dụ ?
H Bài mới.
I Lời văn , đoạn văn tự sự
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
Học sinh đọc ví dụ –sgk
Tổ chức học sinh làm 2 nhóm thảo luận
theo các câu hỏi :
? Khi giới thiệu nhân vật, câu văn thờng
giới thiệu những đặc điểm gì của nhân
- Nhân vật : Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Câu1: Giới thiệu chung(tiếp nối)
- Câu2,3: Giới thiệu cụ thể về Sơn Tinh( Tên gọi,lai lịch, tài năng)
- Câu4,5: Giới thiệu cụ thể về Thủy Tinh
- Câu 6: Nhận xét chung về hai ngời
c Nhận xét
- Câu văn giới thiệu nhân vật thờng dùng từ : là,
có Kiểu câu thờng là C có V hoặc có V
- Câu văn giới thiệu về họ tên, lai lịch, quan hệ,tính tình tài năng, phẩm chất
2 Lời văn kể sự việc Học sinh đọc đoạn văn 3-sgk
? Trong đoạn kể về cái gì?Nh thế nào ?
- Các sự việc đợc kể theo diễn biến thời
Trang 40Gọi học sinh đọc lại lần lợt 3 đoạn văn
Gv giới thiệu nhanh về hình thức nhận
dạng đoạn văn
Tổ chức lớp làm 3 nhóm cho học sinh
thảo luận, trả lời các câu hỏi :
? Mỗi đoạn gồm mấy câu?
? Nêu ý chính của đoạn và câu biểu đạt ý
- Đoạn 2: Gồm 6 câu + ý chính : Hai thần đến cầu hôn
+ Câu chủ đề : câu 6
- Đoạn 3: Gồm 3 câu + ý chính : Thủy Tinh đánh Sơn Tinh
+ Câu chủ đề : câu 1
c Nhận xét
- Mỗi đoạn văn có thể có từ hai câu trở lên, chỉdiễn đạt một ý chính, câu chủ đề và các câuvăn khác có mối liên hệ chặt chẽ làm nổi bật ýchính của đoạn
II Luyện tập
Tổ chức học sinh làm 3 nhóm thảo luận
, trả lời các yêu cầu của bài
+ Câu chốt : Câu 2 + Mạch lạc đoạn:
Câu1: Hành động bắt đầu
Câu2: Nhận xét chung về hành động Câu 3,4: Hành động cụ thể
- Đoạn 2 : + ý chính: Thái độ của các con gái phú ông với