2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av2. Thuyết minh đường.av
Trang 1Chương I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Giới thiệu dự án:
- Tên dự án: Dự án bổ sung đầu tư nâng cấp , mở rộng và xây dựng 04 đoạn tuyến QL60
nối cầu Rạch Miễu đến cầu Cổ Chiên tỉnh Bến Tre theo hình thức hợp đồng BOT
- Gói thầu số XL-05: Đoạn 4 phần đường
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Bộ giao thông vận tải.
- Đại diện cơ quan nhà nước: Ban Quản lý dự án 7.
- Nhà đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư cầu đường CII (CII B&R)
- Nhà thầu thi công:………
2 Địa điểm xây dựng:
- Huyện Châu Thành, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
Các hạng mục thi công gói thầu XL-05 như sau:
- Công tác thi công nền mặt đường bao gồm:
+ Dọn dẹp phát quang khu vực thi công
+ Đào bỏ vật liệu không thích hợp
+ Thi công xử lý nền đất yếu bằng gia tải và bấc thấm
+ Đắp cát đầm chặt K95
+ Đắp cát đầm chặt K98
+ Thi công lớp đá mi K98
+ Thi công lớp CPĐD loại 1 và 2
+ Thi công mặt đường BTN C19
Kết cấu áo đường như sau:
2 Cấp phối đá dăm loại I 15
3 Cấp phối đá dăm loại II 30
- Thi công hệ thống thoát nước:
- Thời hạn hoàn thành: công trình được hoàn thành vào ngày … tháng…năm 201
Chương II GIẢI PHÁP THI CÔNG CHO CÁC HẠNG MỤC CHÍNH
A PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
Căn cứ vào tình hình mặt bằng thi công và điều kiện giao thông hiện tại
- Căn cứ tiến độ thi công yêu cầu và khối lượng các hạng mục công việc
- Căn cứ vào điều kiện địa hình khu vực tuyến
Nhà thầu bố trí đội sản xuất bao gồm 02 mũi thi công:
Mũi 01: Thi công toàn bộ các hạng mục móng và nền đường Mũi số 02: Gồm 02 đội thi công toàn bộ hạng mục đúc cấu kiện đúc sẵn và thi công
toàn bộ vị trí cống thoát nước ngang trên tuyến, hạng mục an toàn giao thông, công trìnhphòng hộ và các hạng mục khác
- Trong quá trình thi công các hạng mục công việc, Nhà thầu luôn chú trọng đến cácbiện pháp đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường
- Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phương pháp cuốn chiếu: Làm đến đoạnnào sẽ tập trung lực lượng, thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo giao thông nộituyến trong vùng và công trường
- Công tác thi công nền mặt đường bao gồm:
+ Dọn dẹp phát quang khu vực thi công
+ Đào bỏ vật liệu không thích hợp+ Thi công xử lý nền đất yếu bằng gia tải và bấc thấm + Đắp cát đầm chặt K95
+ Đắp cát đầm chặt K98+ Thi công lớp đá mi K98+ Thi công lớp CPĐD loại 1 và 2+ Thi công mặt đường BTN C19
Bố trí nhân lực và thiết bị thi công chính
Trang 2Bảng A.1: Danh mục thiết bị thi công chính
chú
1 Máy đóng bấc
2 Trạm trộn BTN Mua tại TP Bến Tre
2 Máy xúc đào Loại bánh xích hitachi 2,3 m3 4 cái
1 Tổ trưởng Để kiểm soát toàn bộ công việc 2
2 Thợ lành nghề Cho công tác cắt, tháo các liên kết 7
B GIẢI PHÁP TRẮC ĐẠC ĐỊNH VỊ CÁC KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Công tác trắc đạc định vị các kết cấu công trình trong xây dựng đóng vai trò hết sức
quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về
hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí
tim trục của các công trình, của các cấu kiện và hệ thống kỹ thuật, đường, hệ thống cống…,
loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công
Công tác trắc đạc:
Sau khi nhận bàn giao về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặtbằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy Dựa vào các lưới trục chuẩn trên mặt bằng neovào các vật cố định Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác định, cao độcho từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ khi bắt đầu công việc cho đến khi các công táchoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình
Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thicông công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giảiquyết
Lập lưới trắc đạc: Lưới trắc đạc được lập dựa vào các trục của công trình theo thiết
kế Đây là công tác quan trọng, đảm bảo công trình được bố trí, kích thước và thẳng đứng.Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn bộ công tác trắc đạc Tiếnhành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của quátrình thi công đến biến dạng của bản thân công trình
Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo choviệc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao
Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quátrình thi công Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sửdụng trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm địnhhiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép.Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốcchính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốctriển khai đo chi tiết các trục định vị của công trình
Các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thực hiện ở dạng biểu đồ và hoàn thành ngaytrong ngày đó Báo cáo được lập thành 02 bộ gồm các thông tin sau:
+ Thời gian quan trắc
+ Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu
+ Lý lịch thiết bị đo
+ Mặt bằng vị trí các quan trắc
+ Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc
+ Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc
+ Chữ ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, BQLDA
Toàn bộ kết quả sẽ được trình cho Tư vấn giám sát và lưu giữ trong hồ sơ nghiệm thucác giai đoạn thi công, hoàn thành công trình
Nhà thầu sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến
độ thi công Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả
Trang 3cỏc cụng việc xỏc định vị trớ, cao độ cho cỏc hạng mục, cỏc chi tiết thi cụng, từ khi bắt đầu
cho đến cỏc cụng việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối cụng trỡnh
Dụng cụ quan trắc gồm cỏc mỏy thuộc tài sản cụng ty Tất cả đều ở trong tỡnh trạng
hoạt động tốt cụ thể gồm:
+ 1 mỏy toàn đạc điện tử và cỏc thiết bị kốm theo
+ 2 mỏy thủy bỡnh
C BIỆN PHÁP XÂY LẮP CÁC HẠNG MỤC CHÍNH
C.1 Thi cụng đường cụng vụ dọc tuyến, vận chuyển vật tư và đổ thải vật liệu.
- Đường cụng vụ bố trớ dọc tuyến để trung chuyển vật tư vào để thi cụng đường chớnh,
đường cụng vụ cú nền đường bằng cỏt K95, mặt đường bằng CPĐD loại I dày 20 cm cú
bề rộng mặt 3,5m Dọc theo đờng công vụ, trung bình 200m bố trí 1 điểm tránh xe rộng
7m để đảm bảo xe máy di chuyển đợc cả hai chiều
Trỡnh tự thi cụng nền đường gồm cỏc bước sau
Bước 1: Thi cụng búc hữu cơ.
-Duứng maựy uỷi vaứ maựy ủaứo keỏt hụùp xe vaọn chuyeồn ủaứo boực lụựp hửừu cụ daứy theo thieỏt keỏ,
phaàn ủaỏt dử ủửụùc ủoồ sang neàn ủửụứng chớnh sau khi ủaứo hửừu cụ ủửụứng chớnh thỡ duứng oõ toõ vaọn
chuyeồn ra khoỷi coõng trửụứng vaứ ủoó taùi baỷi vaứ ủửụùc boỏc baống xaựng caùp vaứ chuyeồn ủeỏn baỷi thaỷi
baống ủửụứng thuỷy.
Bước 2: Thi cụng lớp cỏt nền đường.
- Sau khi cụng tỏc trải vải địa được nghiệm thu, tiến hành đắp cỏt hạt mịn nền đường
- Cỏt được lấy từ bải tập kết và vận chuyển đến hiện trường bằng xe ụtụ tự đổ
- Cỏt được đổ thành từng đống với khoảng cỏch tớnh toỏn
- Lớp cỏt đầu tiờn tiếp xỳc với lớp vải địa được san rải theo phương phỏp đắp lấn để
khụng ảnh hưởng đến lớp vải địa phớa dưới
- Mỏy ủi tiến hành san gạt vật liệu với chiều dày tớnh toỏn đảm bảo chiều dày sau khi lu
lốn quy định
- Dựng mỏy lu 10-12T lu lốn sơ bộ
- Dựng lu rung 25T lu lốn đạt độ chặt thiết kế
Bước 3: Thi cụng lớp kết cấu ỏo đường.
- Sau khi cụng tỏc trải vải địa R> 25 KN/m được nghiệm thu, tiến hành thi cụng lớp ỏo
đường bằng cấp phối đỏ dăm loại 1
- Cấp phối đỏ dăm được vận chuyển đến hiện trường bằng xe ụtụ tự đổ Việc bốc xỳc
đỏ dăm lờn ụtụ cú thể thực hiện bằng thủ cụng hoặc bằng mỏy xỳc
- San rải vật liệu: Việc san rải vật liệu lớp múng dưới sẽ được thực hiện bằng mỏysan Chiều dày lớp vật liệu sau khi lu lốn bằng 15cm Trong quỏ trỡnh san rải cần chỳ ýtrỏnh sự phõn tầng của vật liệu
- Đầm nộn vật liệu: Vật liệu sau khi được rải sẽ tiến hành đầm nộn đến độ chặt yờucầu tối thiểu là K98
- Trỡnh tự lu:
+ Lu sơ bộ: Bằng lu bỏnh thộp 10-12T với 3-4 lượt/điểm
+ Lu nốn chặt bằng lu rung 25T lu 8-10 lượt/ điểm
1.3 Chuẩn bị mỏy múc, nhõn cụng.
Nhà thầu tập kết đầy đủ mỏy múc, phương tiện, nhõn cụng đạt yờu cầu số lượng chấtlượng, được Tư vấn giỏm sỏt và Chủ đầu tư đồng ý đưa đến cụng trường
2 Tiến hành thi cụng.
2.1 Định vị phạm vi thi cụng.
Trỡnh tự thực hiện:
+ Kiểm tra lại lưới đường chuyền+ Định vị tim đường và dấu tim khỏi phạm vi thi cụng+ Trờn cơ sở bản vẽ thi cụng và kết quả khảo sỏt địa chất, định vị chớnh xỏc phạm vicần xử lý nền Đỏnh dấu phạm vi xử lý nền bằng cọc tre D10 dài 50cm và được căng dõy(nilon)
+ Cỏc thao tỏc trờn được tiến hành bằng mỏy toàn đạc điện tử và thước dõy
Trang 42.2 Đào đất không thích hợp và rãnh thoát nước
- Đào đất không thích hợp
+ Trên cơ sở bản vẽ thi công chi tiết được Kỹ sư tư vấn duyệt, Nhà thầu tiến hành lên
ga cắm cọc từng trắc ngang
+ Đắp bờ bao dọc hai bên tuyến(nếu có) tại những vị trí qua ao hồ, bơm hút nước
phạm vi thi công nền đường, đào vét lớp bùn mặt - lớp đất hữu cơ
+ Dọn sạch cây, cỏ, rác và các vật liệu khác
+ Tiến hành vét đất không thích hợp bằng máy xúc, máy ủi, kết hợp với nhân lực
Vật liệu đào không thích hợp được vận chuyển bằng ôtô theo đường công vụ đến tại bãi tập
kết
+ Các bải tập kết được bố trí tại các vị trí gần sông để tiện cho công tác vận chuyển
về bải thải tại thị trấn Mỏ Cầy Nam
+ Trong từng đoạn chiều sâu đào bỏ đất hữu cơ được quyết định bởi Kỹ sư tư vấn;
+ Bề mặt đào xong phải đồng đều bằng phẳng, kích thước hình học đúng qui định cho
phép
+ Trong quá trình thi công Nhà thầu có các biện pháp để đảm bảo an toàn lao động,
an toàn phương tiện thi công và con người nơi đào đất có chiều sâu lớn
+ Thực tế bước định vị phạm vi xử lý nền đất yếu sẽ được tiến hành sau khi đào đất
KTH để không ảnh hưởng đến các cọc định vị
- Đào rãnh thoát nước
- Rãnh thoát nước được đào xung quang phạm vi xử lý nền đường để có thể thu nước
thoát ra tốt nhất trong quá trình cố kết của nền đường cũng như nước mặt
- Rãnh được đào bằng máy kết hợp với thủ công
- Ngoài ra còn đào các hố thu nước tại vị trí đặt máy bơm nhằm gom nước để bơm
- Đất đào rãnh được vận chuyển như đất không thích hợp
2.3 Trải vải địa kỹ thuật và lắp đặt bàn đo lún
- Sau khi vét đất không thích hợp, được Tư vấn giám sát nghiệm thu, tiến hành san
phẳng nền đất, đảm bảo không còn vật liệu gây rách và thủng vải, thì tiến hành trải vải địa
kỹ thuật
- Vải địa kỹ thuật được vận chuyển đến công trường sau khi đã thí nghiệm các chỉ tiêu
cơ lý, tiến hành may vãi tại lán trại sau đó vận chuyển đến vị trí rải và được rải bằng thủ
công Hướng trải vải theo phương vuông góc với tim đường;
- Theo phương ngang, vải địa kỹ thuật được cắt sao cho để lại một khoảng đủ rộng để
cuốn lên làm tầng lọc ngược khi thi công xong lớp đệm cát;
- Vải được rải căng đều trên mặt đất, các mối nối được rải chồng lên nhau ít nhất từ20cm hoặc khâu chỉ chồng lên nhau từ 5cm -:- 10cm Chỉ khâu vải là loại chuyên dùng cóđường kính 1-1,5 mm, cường độ kéo đứt đảm bảo yêu cầu, khâu bằng máy chuyên dụngcác mũi khâu cách nhau 7-10 mm
- Sau khi rải, phải tiến hành đắp tầng cát đệm ngay, tránh để trường hợp vải bị phơinắng quá 3 ngày
- Tiến hành lắp đặt bàn đo lún và cọc đo chuyển vị ngang (Bàn đo lún được và cọcchuyển vị ngang được chế tạo sẵn tại xưởng và bãi đúc, sau khi được Tư vấn giám sátkiểm tra, chấp thuận)
- Cát được đổ thành từng đống với khoảng cách tính toán
- Lớp cát đầu tiên tiếp xúc với lớp vải địa được san rải theo phương pháp đắp lấn đểkhông ảnh hưởng đến lớp vải địa phía dưới
- Máy ủi tiến hành san gạt vật liệu với chiều dày tính toán đảm bảo chiều dày sau khi lulèn quy định
- Dùng máy lu 10-12T lu lèn sơ bộ
- Dùng lu rung 25T lu lèn đạt độ chặt thiết kế
- Đóng các cọc chuyển vị ngang như sơ đồ thiết kế
- Sau khi lu lèn đạt độ chặt yêu cầu được KSTV kiểm tra nghiệm thu lớp đắp trả, đầutiên tiến hành thi công tầng đệm cát hạt nhỏ tiếp theo tới cao độ đáy tầng đệm cát thoátnước phía dưới
2.5 Đắp đất bao K95 và lớp cát đệm cát hạt mịm, tạo mặt bằng thi công
- Đắp đất bao K95 được tiến hành ngay sau khi công tác rải vải địa kỹ thuật đượcTVGS chấp thuận cho thi công tiếp
- Đất đắp là đất đã được chọn lọc, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật, và được TVGS chấpthuận Đất được đắp thành từng lớp và được đầm chặt đến độ chặt thiết kế Trong quátrình đắp, độ ẩm đất được điều chỉnh cho việc đầm chặt có hiệu quả
- Đắp lớp đệm cát hạt mịm tạo mặt bằng thi công bấc thấm sẽ được tiến hành cùng lúcvới công tác đắp đất bao Lớp đất bao đắp tới đâu, lớp cát thoát nước được tiến hành đắpngay tới đó
Trang 5- Lớp cát dạng hạt đầu tiên được thi công theo phương pháp đắp lấn để các phương
tiện vận tải không làm xáo trộn lớp cát bên dưới Các phương tiện vận chuyển phải được
hạn chế tốc độ khi vận chuyển cát vào đường tim và 2 vai đường ở các lý trình sau: vận
chuyển trong khu vực đã san cát sẽ được tưới nước đảm bảo lớp cát thoát nước không bị cày
xới khi xe chạy làm lẫn với cát đen;
- Cát được san rải bằng máy ủi và lu lèn bằng lu bánh thép đạt độ chặt K95
Bề mặt sau khi đắp lớp đệm cát thoát nước phải đảm bảo độ bằng phẳng và độ chặt
yêu cầu và được Tư vấn giám sát chấp thuận
- Sau khi thi công xong lớp đệm cát hạt mịm, Nhà thầu tiến hành định vị bấc thấm
- Vị trí bấc thấm sẽ được định vị bằng máy toàn đạc, thước dây theo hàng dọc và
hàng ngang theo đúng hồ sơ thiết kế và được đánh dấu bằng cọc tre, có đánh dấu số hàng và
số cột;
- Công việc này sẽ được thực hiện trên toàn phạm vi mặt bằng thi công bấc thấm để
tiện cho công kiểm tra giám sát
2.7 Thi công bấc thấm.
Thực hiện cắm tim
Móc chân neo vào đầu bấc
Đóng vào độ sâu thiết kế
Rút mũi dẩn lên
Cắt đầu bấc cách mặt đất khoảng 20-30cm
Chuyển máy đến vị trí tiếp theo
Sẽ tiến hành nối giữa 2 cuộn bấc thấm băng kim bấm với khoảng nối chồng lên
nhau khoảng 20 cm
Cần kiểm tra độ thẳng đứng của trục mũi dẩn cắm bấc thấm bằng dây dọi hoặc
bằng thiết bị con lăn được đặt trên giá máy ép Độ lệch thẳng đứng cho phép là nhỏ hơn 1.5%
Khi kéo trục cắm bấc thấm lên, thì độ dài đoạn bấc thấm bị kéo lên theo không
được vượt quá 0.5m Và số lượng các điểm có bấc thấm bị kéo lên không đượcvượt quá 5% tổng số điểm cắm bấc thấm
Khi kéo trục cắm bấc thấm lên, thì độ dài đoạn bấc thấm bị kéo lên theo không
được vượt quá 0.5m Và số lượng các điểm có bấc thấm bị kéo lên không đượcvượt quá 5% tổng số điểm cắm bấc thấm
Cần cắm bấc thấm đến đúng độ sâu theo thiết kế Khi phát hiện có thay đổi về
tình hình địa chất, không thể theo yêu cầu thiết kế thì phải kịp thời liên hệ với
người phụ trách kỹ thuật hoặc kỹ sư giám sát, và sau khi được người phụ trách
kỹ thuật xem xét đồng ý mới thay đổi độ sâu cắm
Trong quá trình thi công cắm bấc thấm cần đảm bảo màng bấc thấm không bị rách, bấc thấm không bị gãy gập, hoặc xoắn lại với nhau để tránh làm cho đất, bùn sét chui vao trong lõi bấc thấm, máy cắm bấc thấm di chuyển theo hướng dật lùi tránh đè lên bấc đã cắm xong
Sau khi nghiệm thu thi công cắm bấc thấm: cần đào bỏ lớp bùn đất kéo theotrục cắm ở trên đầu bấc thấm, xung quanh miệng lỗ khi rút ống Đầu bấc thấm sau đó đượcgấp lại và chôn sâu vào lớp đệm cát khoảng 25 cm Toàn bộ các công việc này cần thựchiện bằng thủ công tránh làm đất rơi vào lõi bấc thấm và bảo vệ đầu bấc thấm không bịhỏng
2.9 Thi công đắp cát nền đường và tiến hành quan trắc lún, dịch chuyển ngang.
2.9.1 Đắp cát nền đường K95
Đắp cát nền đường phía trên tiến hành đồng thời với việc đắp đất bao nền đường, đắpcát đúng theo tốc độ thiết kế, không được lớn hơn trị số thiết kế: 05cm/ngày (chiều cao đắpmỗi giai đoạn được lấy theo bản vẽ thiết kế)
+ Để tránh ảnh hưởng xấu tới bấc thấm không sử dụng lu rung để đầm nén mà chỉdùng lu tĩnh bánh thép 10-12T hoặc lu lốp 16T (để tránh hiện tượng đứt, gãy, lệch của bấcthấm do việc rung đem lại);
+ Thường xuyên khơi rãnh tại chân taluy để nước dễ dàng thoát ra do cố kết và bơmhút nước ra khỏi phạm vi nền đường;
+ Tuyệt đối không được đậu đỗ thiết bị lu trên khu vực đang thi công xử lý nền;
+ Các thiết bị quan trắc lún như bàn đo lún, cọc quan trắc chuyển vị ngang cần đượclắp đặt trước khi tiến hành đắp và tiến hành quan trắc đúng lịch trình thiết kế
+ Trong quá trình đắp, nếu trọng lượng riêng của cát đắp sai khác với trọng lượngriêng tính toán lún thì phải đệ trình tư vấn xem xét điều chỉnh lại tốc độ đắp cho phù hợp
+ Trong quá trình đắp nếu dịch chuyển ngang lớn hơn 3mm/ngày hoặc tốc độ lún >10mm/ngày thì dừng đắp ngay, dỡ bớt tải theo yêu cầu của Tư vấn giám sát
Chú ý: Tiến hành đắp nền theo trình tự từ giữa ra 2 bên mép biên Khi nền đắp dày
3m thì tiến hành đắp từ mép biên vào giữa Trong quá trình đắp, nhà thầu luôn chú ý duy trì
và bảo dưỡng các thiết bị quan trắc gồm bàn đo lún, cọc chuyển vị ngang
Trang 61.1.1 Quan trắc lún
- Thời gian đo bắt đầu từ khi đắp nền đến khi kết thúc thời gian đợi cuối cùng
- Tần xuất đo 1 ngày/lần trong giai đoạn đắp Sau khi ngừng đắp, nghỉ chờ quá độ và
sau khi kết thúc giai đoạn chờ quá độ của đợt đắp cuối cùng, tiến hành quan trắc với tần suất
2ngày/lần Trong giai đoạn 2 tháng tiếp theo tính từ ngày kết thúc giai đoạn chờ quá độ của
đợt đắp cuối cùng tiến hành quan sát với tần suất 7 ngày/lần Tiếp đó, nếu chủ đầu tư yêu
cầu thì tiến hành quan trắc lún với tần suất 1 tháng/lần cho đến khi nghiệm thu và bàn giao
xong cho phía quản lý và khai thác đường
- Phải dừng đắp ngay nếu tốc độ lún vượt quá 1cm/ngày và tiếp tục quan trắc
- Phải tiến hành xử lý số liệu, thiết lập biểu đồ của tiến trình đắp và quá trình lún
tương ứng trên cùng đơn vị thời gian Thành lập biểu đồ Hypecbonlic để dự báo lún và cho
phép kết thúc quá trình theo dõi lún khi tốc độ lún và độ lún dư đã đạt với yêu cầu thiết kế
- Trong trường hợp các đoạn có nền đường sau khi xử lý mà độ lún dư vẫn chưa đạt
được như yêu cầu, cần kéo dài thời gian chờ lún và tiếp tục quan trắc lún đến khi tốc độ lún
đạt 2cm/năm
- Phải liên tục kiểm tra bàn đo lún xem hệ thống cần đo lún còn hoạt động tốt không
Sau khi tiến hành quan trắc lún xong phải đậy kín ống bảo vệ, không được để cát, đất, rác
rơi vào làm cần đo lún không hoạt động được Trong trường hợp ống bảo vệ bị đất, cát, rác
rơi vào phải tiến hành bảo trì ngay để đảm bảo công tác quan trắc lún không bị gián đoạn
- Tất cả các bản số liệu quan trắc lún tại hiện trường đều được ghi rõ ngày, giờ tiến
hành quan trắc lún và có chữ ký xác nhận của TVGS
2.9.3 Quan trắc dịch chuyển ngang
- Thiết bị: Cọc gỗ tiết diện 10x10cm, dài 1,7m đóng ngập vào đất yếu 1.2m trên đỉnh
cọc có đánh dấu điểm quan trắc bằng đinh sắt Các cọc chuyển vị ngang chỉ được lắp đặt 8
cọc/ 1 trắc ngang, tương ứng với lý trình quan trắc lún Cọc được đóng ngay sau khi tạo mặt
bằng hoặc khi thi công đến cao độ giếng cát Với những chỗ thường xuyên bị ngập nước,
nhà thầu sẽ sử dụng cọc dài hơn, chiều cao còn lại của cọc tính từ mặt đất thiên nhiên trở
lên cao hơn mức nước thường xuyên tối thiểu 50cm
- Trình tự quan trắc dịch chuyển ngang tuân thủ theo điều “II.3 Các yêu cầu về thiết
kế và bố trí hệ thống quan trắc trong qua trình thi công nền đắp trên đất yếu”
22TCN262-2000
Thời gian đo: Từ khi đắp nền đến khi kết thúc thời gian đợi cuối cùng.
Tần suất đo: Tần xuất đo 1 ngày/ 1 lần trong giai đoạn đắp Sau khi ngừng đắp, nghỉ
chờ quá độ và sau khi kết thúc giai đoạn chờ quá độ của đợt đắp cuối cùng, tiến hành quan
trắc với tần suất 2ngày/ lần Trong giai đoạn 2 tháng tiếp theo tính từ ngày kết thúc giai
đoạn chờ quá độ của đợt đắp cuối cùng tiến hành quan sát với tần suất 7 ngày/ lần Tiếp đó,nếu chủ đầu tư yêu cầu thì tiến hành quan trắc lún với tần suất 1 tháng/ lần cho đến khinghiệm thu và bàn giao xong cho phía quản lý và khai thác đường
Sẽ dừng đắp và tiến hành quan trắc nếu tốc độ dịch chuyển ngang vượt quá 0.3cm/ngày
Xử lý số liệu: Thiết lập biểu đồ tiến trình đắp và chuyển vị ngang trên cùng 1 đơn vị
thời gian cho từng cọc đo chuyển vị
Tất cả các bản số liệu quan trắc chuyển vị ngang tại hiện trường đều được ghi rõngày, giờ tiến hành quan trắc lún và có chữ ký xác nhận của TVGS
2.10 Hoàn thiện công tác xử lý nền đất yếu.
- Khi hết thời gian chờ lún, tiến hành kiểm tra kết quả quan trắc lún, tính toán nếu
thấy đã đạt độ lún yêu cầu hay độ lún dư còn lại nhỏ hơn thiết kế, hoặc được sự đồng ý củaTVGS thì tiến hành đào nền đường đến cao độ đỉnh K95
- Kiểm tra độ chặt của nền đắp tại đỉnh K95, trong trường hợp không đạt độ chặt cầnphải xáo xới lại và tiến hành lu nèn lại đảm bảo đạt K95
- Nếu hết thời gian chờ lún mà độ lún chưa đạt yêu cầu, phải trình Tư vấn giám sát và
tiếp tục chờ lún Khi đạt yêu cầu mới thi công tiếp
- Việc đắp bù lún sẽ được tiến hành bằng dây chuyền đắp nền đường cùng với việc thi
công lớp nền đường cát K95
- Hoàn thiện công tác xử lý nền đất yếu.
II BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐẮP NỀN K98 (Tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4447:2012 : Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu)
1 Công tác chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị (cho 1 mũi thi công)
- Xem bảng A.1, A.2
2 Công tác chuẩn bị vật liệu
- Vật liệu đắp nền K98 là cát, được chọn lọc kỹ theo đúng chỉ tiêu kỹ thuật quy địnhlớp cát đắp phù hợp với các chỉ tiêu thiết kế Cát đắp phải được sự chấp thuận của Tư vấngiám sát
Trang 7- Vật liệu dùng cho đoạn thí điểm là các loại vật liệu phù hợp từ các mỏ, đã được thí
nghiệm và được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chấp thuận
- Các thiết bị đầm lèn phải được Tư vấn giám sát kiểm tra, chấp thuận và phù hợp với
công nghệ thi công
- Việc đầm lèn thí điểm tại hiện trường được tiến hành cho đến khi Tư vấn giám sát
chấp thuận về các thao tác cần thiết để đạt được độ chặt yêu cầu
- Sau khi hoàn thành công tác thi công đoạn thí điểm các thông số kỹ thuật sau phải
được thống nhất và được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát :
+ Loại lu, trình tự lu và số lượt lu yêu cầu tương ứng với mỗi loại cát và tương ứng
với chiều dày lớp đầm nén
+ Độ ẩm tốt nhất tương ứng với mỗi loại vật liệu đắp và tương ứng với mỗi loại lu
+ Chỉ được thi công đại trà khi công tác thi công đoạn thí điểm đã được Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát nghiệm thu, chấp thuận
3.2 Thi công đại trà.
- Lớp đắp K98 trên cùng có chiều dày 30cm được chia thành 2 lớp, lớp dưới có chiều
dầy 15cm, lớp trên có chiều dầy 15cm để lu nèn Lớp K98 được tiến hành đắp sau khi lớp
K95 bên dưới nghiệm thu Công nghệ thi công đối với mỗi lớp như sau:
+ Dùng ôtô vận chuyển và đổ cát thành từng đống, khoảng cách giữa các đống đã
được tính toán trước theo khối lượng của xe ôtô vận chuyển
+ Dùng máy san tự hành san gạt và tạo dốc đạt cao độ theo thiết kế
+ Giai đoạn 1: Dùng lu tĩnh bánh sắt 10-12 tấn để lu lèn
+ Giai đoạn 2: Lu chặt bằng lu rung 25 tấn, đầm lèn đến độ chặt yêu cầu
Sau cùng dùng lu tĩnh bánh sắt 10-12 tấn để lu hoàn thiện
- Sơ đồ đầm nén thực hiện theo hai cách: đầm tiến lùi và đầm theo đường vòng,
đường di chuyển của máy đầm song song với tim đường, đầm từ ngoài đầm vào tim đường,
từ chỗ thấp đến chỗ cao Khoảng cách từ điểm cuối cùng của máy đầm đến mép ngoài
không nhỏ hơn 0.5m Trong quá trình lu lèn vệt lu sau phải chồng lên vệt lu trước ít nhất
25cm
- Tại các vị trí đắp tại đầu các công trình có diện thi công hẹp, Nhà thầu sẽ tiến
hành công tác san vật liệu bằng thủ công theo từng lớp chiều dày không quá 15cm sau đó
đầm lèn chặt bằng các thiết bị có tải trọng nhỏ như: đầm rung mini 600kg, đầm cóc Mikasa
80kg đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Một số chú ý khi lu lèn:
+ Vệt lu sau phải đè lên vệt lu trước tối thiểu từ 15-20cm
+ Lu lèn vật liệu theo hướng từ thấp đến cao
+ Việc đầm nén khối cát đắp phải tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ,san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải được quyđịnh phù hợp với mỗi loại cát đắp, điều kiện thi công và các thiết bị sử dụng
- Để đảm bảo thi công liên tục và đạt yêu cầu kỹ thuật, khi thi công nền đường bố trícông đoạn thi công chênh nhau một công đoạn: Một đoạn đã đầm xong chờ kiểm tra nghiệmthu, đoạn khác tiếp tục thi công, cứ tuần tự như thế cho suốt tuyến Chiều dài mỗi đoạnđược tính toán sao cho hợp lý, căn cứ vào năng lực thiết bị thi công đảm bảo việc đổ, san,đầm chặt đất hoàn chỉnh cho mỗi lớp cát đắp được thực hiện trọn trong mỗi ngày để tránh
độ ẩm của cát bị thay đổi trở nên không còn thích hợp khi đầm
- Trước khi tiến hành công tác hoàn thiện nền đường thì khôi phục lại các cọc timtuyến: Cọc Km, H, NĐ, TĐ, TC, PG cọc đổi dốc và các cọc chủ yếu của nền đường nhằmkiểm tra kích thước hình học của nền đường theo yêu cầu thiết kế trên cơ sở quy định về sai
số cho phép
III BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
1 Công tác chuẩn bị 1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công.
- Quá trình thi công móng CPĐD được tiến hành sau khi lớp vải địa kỹ thuật ngăncách lớp cát K98 được thi công và nghiệm thu xong không quá 3 ngày Trình tự thi công vảiđịa được tiến hành như đã nêu trên mục thi công giếng cát
- Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công một cách hợp lý để không ảnh hưởng đến tiến độthi công cũng như không làm ảnh hưởng đến các cụm công trình khác trên toàn tuyến Nhàthầu sử dụng bãi tập kết rộng để tập kết vật liệu cấp phối đá dăm (CPĐD) thành đống sau đómới đưa ra hiện trường Với đặc điểm thiết kế kết cấu mặt đường của gói thầu, chiều rộngmặt đường 12m nên Nhà thầu sẽ tổ chức thi công từng 1/2 mặt đường, 1/2 mặt đường cònlại để đảm bảo giao thông nội tuyến Chiều dài mỗi đoạn thi công không lớn hơn 300m Cácvệt san, rải được bố trí so le nhau để thuận tiện cho việc đảm bảo giao thông và kiểm trachất lượng thi công Trong quá trình vận chuyển luôn đảm bảo thông xe và an toàn giaothông
1.2 Chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết bị
- Xem bảng A.1, A.2
1.3 Chuẩn bị vật liệu CPĐD
Trước khi tiến hành thi công, Nhà thầu chuẩn bị các nguồn vật liệu CPĐD đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật
Trang 82 Thi công cấp phối đá dăm.
2.1 Thi công thí điểm :
- Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thí
điểm khác nhau, đồng thời ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công đã thực hiện
như :
+ Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệu đến công
trường Khoảng cách giữa các đống vật liệu CPĐD
+ Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặc rải
+ Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD
+ Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ
+ Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm
+ Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quá trình
lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mối loại lu tại vị trí thí nghiệm)
+ Cao độ sau hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD
+ Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm
- Từ các số liệu đã thu nhận, tiến hành tính toán và hiệu chỉnh các thông số như :
+ Hệ số rải ( hệ số lu lèn) Krải được xác định đưa vào các số liệu cao độ trên cùng
một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau :
CDmb CDlu
CDmb CDr
CDr : Là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải (m)
CDmb : Là cao độ mặt bằng thi công
CDlu : Là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi lu lèn xong
+ Tương quan giữa số lần lu lèn và độ chặt
+ Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữa các đống vật
liệu
- Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng thi công đại trà
2.2 Tiến hành thi công đại trà
Sau khi Tư vấn giám sát chấp thuận kết quả thi công thí điểm, Nhà thầu chuẩn bị vật
tư, thiết bị và nhân công để tiến hành thi công đại trà trên toàn tuyến
Quá trình thi công lớp móng CPĐD thực hiện như sau:
2.2.1 Vận chuyển cấp phối đá dăm đến hiện trường
- Cấp phối đá dăm được sản xuất tại mỏ, sau khi thí nghiệm, kiểm tra đạt yêu cầu kỹthuật và đã được TVGS chấp thuận thì Nhà thầu sẽ tiến hành tập kết ra bãi chứa đổ thànhtừng đống trên nền đường đã đắp lề hai bên với khoảng cách đã được tính toán Tuỳ vàođiều kiện địa hình cụ thể trên tuyến Nhà thầu sẽ chọn biện pháp thích hợp Nhưng nguyêntắc là vật liệu tập kết ra lề đường hay bãi chứa không làm ảnh hưởng đến vấn đề đảm bảogiao thông và thoát nước nền đường Khi thi công CPĐD loại II lớp thứ nhất, xe phải đi lùi
để đổ, xe và các phương tiện không được đi lại trực tiếp trên vải, sau khi trải vải địa phảitiến hành thi công CPĐ D ngay, tránh để tình trạng vải địa bị phơi nắng quá 3 ngày
- Cấp phối đá dăm được tập kết ở vị trí nào và theo phương pháp nào đều phải đượcTVGS chấp thuận Nếu tập kết trên lề đường thì lề đường phải đảm bảo đã được TVGSnghiệm thu đạt kích thước hình học, cao độ, độ chặt và độ dốc ngang đúng thiết kế
- Cấp phối đá dăm được vận chuyển đến hiện trường bằng xe ôtô tự đổ Việc bốc xúc
đá dăm lên ôtô có thể thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy xúc
- Khi vận chuyển cấp phối đá dăm tập kết thành các đống (với các lớp móng phíatrên) trên mặt đường Nhà thầu sẽ tính toán để khoảng cách giữa các đống đá đủ để phục vụthi công và không tồn lại sau khi thi công xong mỗi lớp móng Để tiện cho công tác vậnchuyển sau khi tính toán xong cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu sẽ đóng các cọc làm dấu, lái xechỉ cần đổ theo các cọc dấu này là đảm bảo
2.2.2 Rải cốt liệu cấp phối đá dăm.
- Phương pháp rải vật liệu cấp phối đá dăm của Nhà thầu phải được Kỹ sư duyệt Nhàthầu dự kiến dùng máy san tự hành bánh lốp để san rải CPĐD lớp móng dưới theo các lớp
có bề dày quy định mà không làm xáo trộn tới bề mặt thi công
- Vật liệu cấp phối đá dăm phải được rải để hình thành các lớp đồng nhất với chiềudày sau đầm nén không nên vượt quá: 15cm với lớp CPĐD loại I và 18cm với lớp CPĐDloại II
- Với kết cấu móng áo đường của gói thầu đồng nhất như sau:
Lớp CPĐD loại I: 15cm thi công 01 lớp
Lớp CPĐD loại II: 30cm thi công làm 02 lớp, mỗi lớp dày 15cm
- Khối lượng đá dăm tạm tính toán với hệ số lèn ép K=1.4, hệ số lèn ép chính xác sẽđược thông qua đoạn rải thử
- Khi rải CPĐD độ ẩm phải gần bằng độ ẩm thí nghiệm, tưới nước trước khi CPĐDđược đổ từ ô tô vận chuyển vào máy rải Nếu trong qua trình thi công CPĐD không đủ độ
ẩm thì dùng xe stec nước tưới dạng sương mù (tránh phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ, làmphân tầng CPĐD)
2.2.3 Công tác lu lèn:
Trang 9- Phải lựa chọn và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn.Thông thường, sử dụng lu
nhẹ trước với vận tốc chậm để lu những lượt đầu, sau đó sử dụng lu có tải trọng nặng lu tiếp
cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu
- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cả
phần mở rộng) đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn
- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp lên chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu
trước từ 20 – 25cm Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn
đường cong, lu từ bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
- Ngay sau khi lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc
ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa
kịp thời;
- Nếu thấy có hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạc
không chặt phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cả
các công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
- Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp móng CPĐD đó phải được
cầy xới với chiều sâu tối thiểu là 5cm trước khi rải bù
- Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như các loại
lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm lớp móng
CPĐD
2.2.4 Trình tự thi công:
2.2.4.1 Lớp CPĐD loại II (Subbase).
Căn cứ vào điều kiện giao thông hiện tại cũng như khối lựợng, tiến độ yêu cầu của dự
án, Nhà thầu sẽ bố trí 1 dây chuyền thi công
Trình tự các bước công nghệ thi công lớp móng dưới như sau:
- Chuẩn bị bề mặt: Bề mặt lớp đáy áo đường trước khi thi công lớp móng dưới phải
sạch sẽ, bằng phẳng, phải đảm bảo độ dốc ngang, dốc dọc, cao độ và độ chặt theo yêu cầu
của tiêu chuẩn kỹ thuật Trước khi thi công lớp móng cấp phối đá dăm (subbase), lớp vải
địa kỹ thuật ngăn cách (loại C) phải được tư vấn nghiệm thu
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu sẽ được vận chuyển đến công trường bằng ô tô tự đổ
- Đổ vật liệu:
+ Với lớp 1 (lớp phía trên) vật liệu khi vận chuyển đến công trường sẽ được đổ thành
từng đống, san rải theo phương pháp đắp lấn (sao cho các phương tiện không đè trực tiếp
lên vải địa)
+ Với lớp 2 vật liệu khi vận chuyển đến công trường sẽ được đổ thành từng đống với
cự ly được tính toán (không lớn hơn 10m) sao cho đảm bảo chiều dày yêu cầu
- San rải vật liệu: Việc san rải vật liệu lớp móng dưới sẽ được thực hiện bằng máysan Chiều dày lớp vật liệu sau khi lu lèn bằng 15cm Trong quá trình san rải cần chú ýtránh sự phân tầng của vật liệu
- Việc san rải vật liệu CPĐD, phải bố trí công nhân lái máy lành nghề và công nhânphụ theo máy nhằm hạn chế và sử lý kịp hiện tượng phân tầng của vật liệu Với những vị trívật liệu bị phân tầng phải loại bỏ toàn bộ vật liệu này và thay thế bằng vật liệu CPĐD mới
- Đầm nén vật liệu: Vật liệu sau khi được rải sẽ tiến hành đầm nén đến độ chặt yêucầu tối thiểu là K98
- Trình tự lu:
+ Lu sơ bộ: Bằng lu bánh thép 10-12T với 3-4 lượt/điểm
+ Lu nèn chặt bằng lu rung 25T lu 8-10 lượt/ điểm
+ Lu là phẳng bằng lu bánh thép 10-12T
Trong quá trình đầm nén phải đảm bảo độ ẩm yêu cầu của vật liệu, nếu phát hiện vậtliệu quá khô phải tưới thêm nước để đảm bảo độ ẩm và lu lèn đạt hiệu quả
2.2.4.2 Lớp CPĐD loại I (Base).
Căn cứ vào điều kiện giao thông hiện tại cũng như khối lựợng, tiến độ yêu cầu của dự
án, Nhà thầu sẽ bố trí 1 dây chuyền công nghệ thi công
Trình tự các bước công nghệ thi công lớp Base như sau:
- Chuẩn bị bề mặt: Lớp vật liệu Base được rải trên lớp Subbase đã hoàn thiện và đượcnghiệm thu bởi KSTV
- Vận chuyển vật liệu: Vật liệu Base sẽ được vận chuyển đến công trường bằng ô tô
- Đầm nén vật liệu: Vật liệu sau khi được rải thành lớp với chiều dày qui định sẽ tiếnhành đầm nén đến độ chặt yêu cầu tối thiểu là K98
- Trình tự lu:
+ Lu sơ bộ: Bằng lu bánh thép 10-12T với 3-4 lượt/điểm
+ Lu lèn chặt bằng lu rung 25T lu 8-10 lượt/ điểm
Trang 10+ Lu là phẳng bằng lu bánh thép 10-12T.
Trong quá trình đầm nén phải đảm bảo độ ẩm yêu cầu của vật liệu, nếu phát hiện vật
liệu quá khô phải tưới thêm nước để đảm bảo độ ẩm và lu lèn đạt hiệu quả
IV THI CÔNG LỚP NHỰA THẤM BÁM 1.0KG/M2.
1 Công tác chuẩn bị
1.1 Chuẩn bị mặt bằng thi công.
Công việc này được tiến hành ngay sau khi lớp CPĐD1 được thi công và nghiệm thu
nhằm tránh việc các phương tiện đi lại phá hoại mặt base Tiến hành thi công theo từng
phân đoạn 250m kết cấu base đã thi công xong Nhà thầu thi công từng ½ mặt đường một
1.2 Máy móc thi công
- Các máy móc, thiết bị được Nhà thầu tập kết đầy đủ về số lượng, chất lượng tới vị
trí thi công, thiết bị, nhân công (cho 1 mũi thi công):
- Nhân công (không bao gồm lái máy): 06 người
1.3 Vật liệu.
Nhựa thấm bám Nhà thầu dự kiến sử dụng của các hãng như Adeo, Sell hoặc
Petrolimex Trước khi đưa vào sử dụng cho gói thầu, Nhà thầu sẽ trình mẫu để thí nghiệm
xác định các chỉ tiêu đáp ứng các yêu cầu của dự án
2 Trình tự thi công
2.1 Tưới thấm bám mặt cấp phối đá dăm.
Trước khi thi công lớp nhựa thấm bám, nhà thầu tiến hành công tác thi công thử xác
định tốc độ xe tưới, hàm lượng nhựa, độ đồng đều của lượng nhựa sau khi tưới, để áp dụng
cho công tác thi công đại trà
2.1.1 Thi công thử:
2.1.1.1 Chuẩn bị thiết bị và vật liệu.
- Nhà thầu đệ trình loại vật liệu, loại xe tưới và qui trình vận hành xe tưới để Tư vấn
giám sát xem xét và chấp thuận
- Tuỳ thuộc vào từng loại xe tưới nhựa điều chỉnh cao độ giàn phun sao cho hàm
lượng nhựa phun ra đồng đều theo phương ngang đường
- Nhựa thấm bám được bơm vào xe tưới nhựa chuyên dùng nung nóng lên nhiệt độ từ60-80oC
- Chuẩn bị tối thiểu 03 khay bằng nhôm (hoặc bằng tôn) kích thước 0,5x0,5m và 01cân độ chính xác đến 1gam
2.1.1.2 Chuẩn bị mặt bằng thi công thử:
- Mặt bằng thi công thử bố trí trong phạm vi thi công hoặc ngoài phạm vi thi công,chiều dài từ 100 đến 150m, bề rộng tối thiểu bằng 01 vệt của xe tưới, vệ sinh sạch sẽ
- Đặt các khay vào vị trí tránh vệt bánh xe chạy, cách nhau từ 20-30m theo phươngdọc đường
- Căn cứ vào biểu đồ xác định khối lượng tưới của nhà sản xuất xe tưới nhựa, xácđịnh được tốc độ xe chạy phù hợp với lượng nhựa tưới yêu cầu
2.1.1.3 Tiến hành tưới thử,
- Căn cứ vào kết quả cân khay thí nghiệm trước khi tưới và sau khi tưới tính ra đượchàm lượng nhựa thực tế tưới trên 1m2 Điều chỉnh tốc độ xe chạy và lặp lại quá trình tướithử nói trên chọn ra được tốc độ xe chạy hợp lý phù hợp với hàm lượng nhựa yêu cầu đểphục vụ cho quá trình thi công đại trà
2.1.1.4 Lập hồ sơ đệ trình Tư vấn giám sát xem xét chấp thuận.
2.1.2 Biện pháp thi công đại trà lớp nhựa thấm bám:
- Lắp đặt cọc tiêu biển báo đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công
- Vệ sinh bề mặt lớp cấp phối đá dăm bằng xe có chổi quét, quét sạch bụi bẩn và cácvật liệu rời rạc ra khỏi hiện trường thi công
- Dùng máy hơi ép thổi sạch bụi bẩn
- Tiến hành tưới nhựa theo tốc độ xe chạy đã được phê duyệt
- Các vấn đề lưu ý: trong quá trình tưới nhựa thường xuyên phải kiểm tra hàm lượngtưới nhựa thực tế bằng cách đặt khay thí nghiệm, cứ 100m đặt 01 khay, nếu có sự sai kháckhông phù hợp cần báo cáo Tư vấn giám sát để diều chỉnh kịp thời
- Đối với các vị trí bất khả kháng (giao nhau với đường dân sinh, ngã 3, ngã 4) cầnphải thông xe ngay, có thể dùng cát khô rắc kín đều lên bề mặt để thông xe
V THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA C19
1 Công tác chuẩn bị.
1.1 Chuẩn bị mặt bằng:
- Phải làm sạch bụi bẩn và vật liệu không thích hợp rơivải trên bề mặt sẽ rải bê tông nhựa lên bằng máy quét, máy thổi, vòi phun nước (nếu cần) và