1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

2 THUYET MINH BPTC kè

71 118 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Căn cứ tình trạng các mỏ vật liệu trong khu vực; - Căn cứ điều kiện địa chất, diễn biến thời tiết khu vực; - Căn cứ năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của Nhà thầu; -

Trang 1

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

GÓI THẦU: XÂY LẮP.

DỰ ÁN: TUYẾN KÈ BẢO VỆ BỜ SÔNG CU ĐÊ ( ĐOẠN TỪ

CHỢ NAM Ô ĐẾN ĐẬP NGĂN MẶN) ĐỊA ĐIỂM : QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

* Trong đó : Nhà thầu đề xuất

Thời gian thi công: 190 ngày (Tính cả điều kiện thời tiết).

Bảo hành công trình: 12 tháng

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

Trang 2

Các căn cứ lập:

- Căn cứ hồ sơ mời thầu Gói thầu : Xây lắp; Dự án: Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê( Đoạn từ chợ Nam Ô đến Đập ngăn mặn) do Ban QLDA Đầu tư xây dựng các Côngtrình Giao thông Đà Nẵng phát hành ngày 06/07/2018

- Căn cứ Số Thông báo mời thầu: 20180705776-00 đăng tải ngày 03/07/2017

- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công;

- Các văn bản và chủ trương kỹ thuật có liên quan;

- Căn cứ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu các công trình giao thông, thủylợi & hạ tầng kỹ thuật hiện hành;

- Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương tại khu vực thực hiện gói thầu

- Căn cứ tình trạng các mỏ vật liệu trong khu vực;

- Căn cứ điều kiện địa chất, diễn biến thời tiết khu vực;

- Căn cứ năng lực thiết bị, kinh nghiệm và khả năng huy động của Nhà thầu;

- Các giải pháp thi công tiên tiến và kinh nghiệm thi công các công trình tương tự để

sử dụng và huy động thiết bị đưa vào thi công có tính năng kỹ thuật ưu việt nhất

1 Giới thiệu sơ bộ về gói thầu :

- Gói thầu: Xây lắp

- Dự án: Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê ( Đoạn từ chợ Xuân Thiều đến Đập ngăn mặn)

- Địa điểm: Quận Liên Chiểu, Thành Phố Đà Nẵng

- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng các công trình Giao thông Đà Nẵng

- Quy mô : Công trình Thủy Lợi cấp IV, tuổi thọ 50 năm

Trang 3

2 Tóm tắt vị trí & Điều kiện tự nhiên của gói thầu.

Sông Cu Đê hay còn gọi là sông Trường Định là một dòng sông tại phía Bắcthành phố Đà Nẵng Sông có hai chi lưu chính là sông Bắc và sông Nam bắt nguồn từdải núi Trường Sơn Hai chi lưu chính hợp lưu thành sông Cu Đê tại Cầu Sập thôn TàLang xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang Sông chảy theo hướng Tây sang Đông, quahuyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu, rồi đổ ra biển Đông tại cửa biển Nam Ô, cáchchân đèo Hải Vân khoảng chừng 5Km Toàn chiều dài của con sông chính dài khoảng38Km, trong đó tới hơn 30Km thuộc địa phận Hòa Vang Trên địa bàn quận LiênChiểu, nó còn nhận một số chi lưu nhỏ ở hữu ngạn, trong đó có nhánh sông nhỏ dẫnnước từ hồ Bàu Tràm và nước từ khu công nghiệp Liên Chiểu đổ về

Dọc theo hai bên nhánh sông đoạn từ hồ Bàu Tràm và nước từ khu côngnghiệp đổ về, hầu như đã có quy hoạch Riêng phía phải nhánh sông từ đê ngăn mặn

về đến chợ Nam Ô cũ chưa có quy hoạch, vì vậy người dân tự ý xây dựng nhà cửatạm lấn dòng chảy Trong quá trình sống, sinh hoạt do chưa có ý thức, chất thải và vậtdụng không cần thiết được đổ xuống lòng sông làm dòng chảy một số đoạn bị thuhẹp, dòng chảy bị ứ, tắc Nước sông bị ô nhiễm nặng tràn cả vào khu vực dân cư phíabên trong gây ra hiện tượng ngập úng, xâm thực, bệnh ngoài da và các bệnh dịch kháccũng xuất hiện Hiện nay trên địa bàn quận Liên Chiểu đã có nhiều tuyến đê, kè bảo

vệ kết hợp với đường quản lý, đã được xây dựng và triển khai đầu tư Qua thời gianđưa vào sử dụng, nhiều tuyến đê, kè đã thực sự phát huy tác dụng, đem lại hiệu quảthiết thực về tất cả các mặt, giúp người dân và chính quyền có cuộc sống ổn định, ansinh xã hội, khắc phục được hiện tượng ngập úng, xâm thực …

Trang 4

2.1 Điều kiện tự nhiên:

2.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo khu vực:

- Phía Tây : Giáp với lạch nước đổ ra sông Cu Đê

- Phía Đông : Giáp với khu Dân cư

- Phía Nam : Giáp với đường đất ra đê ngăn mặn

2.1.1.2 Địa hình, địa mạo:

Tuyến kè đi dọc nhánh sông sau lưng khu vực nhà dân Địa hình khu vực tươngđối thấp

+ Đoạn 40.0m đầu và cuối tuyến tuyến kè đi trên bờ còn lại chủ yếu tuyến kè đidưới nước

+ Đoạn 60.0m đầu tuyến địa hình thay đổi từ +2.32m -:- -2.39m

+ Đoạn 268m giữa tuyến địa hình ít thay đổi từ -2.39m -:- -1.00m

+ Đoạn 60.0m cuối tuyến địa hình thay đổi từ -1.00m -:- +2.40m

Khu vực dân cư phía bên trong tường kè bảo vệ

+ Đoạn 80.0m đầu tuyến cao độ nền nhà dân từ +1.60m -:- +1.70m

+ Đoạn còn lại cao độ nền nhà dân từ +1.00m -:- +1.20m

+ Đối với những đoạn đất trống trong khu vực dân cư cao độ thay đổi từ 0.30m -:- +0.80m

-+ Đường bê tông trước khu vực nhà dân cao độ thay đổi từ -+1.45m -:- -+1.60mđoạn cuối vuốt lên đường Liên hiệp cao độ +2.40

2.2 Điều kiện địa chất công trình:

Căn cứ trên 3 lỗ khoan đã thực hiện ngoài hiện trường với độ sâu từ (15 15.4)m, địa tầng khu vực cấu tạo gồm nhiều lớp địa chất với khả năng chịu tải khácnhau, từ trên xuống dưới được chia ra các lớp như sau:

Trang 5

-: Lớp ĐĐ: Đất đá xô bồ Đây là lớp đất đắp được vận chuyển từ nơi khác tới.Lớp xuất hiện trên bề mặt và phân bố trên toàn tuyến kè Bề dày của lớp thay đổi từ0.5m đến 2.8m Chúng tôi không thí nghiệm mẫu trong lớp này.

- Lớp 1: Sét pha, màu xám đen, trạng thái dẻo mềm

Lớp này xuất hiện ở tất cả các lỗ khoan, diện phân bố dưới lớp ĐĐ Bề dày của lớp khoảng 2.2m đến 2.8m với thành phần chủ yếu là Sét pha màu xám đen, trạng thái dẻo mềm Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) của lớp đạt từ 5 đến 8

búa/30cm.

K t qu thí nghi m c a l p n y nh sauết quả thí nghiệm của lớp này như sau ả thí nghiệm của lớp này như sau ệm của lớp này như sau ủa lớp này như sau ớp này như sau ày như sau ư sau

- Lớp 2A: Cát hạt nhỏ, màu xám trắng, vàng nhạt, lẫn vỏ sò ốc, trạng thái bão hoà, kết cấu xốp

Lớp chỉ xuất hiện ở lỗ khoan LK1 Bề dày của lớp khoảng 1.7m với thành phầnchủ yếu là Cát hạt nhỏ, màu xám trắng, vàng nhạt,lẫn vỏ sò ốc, trạng thái bão hoà, kếtcấu xốp Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT) của lớp đạt 09 búa/30cm

K t qu thí nghi m c a l p n y nh sau:ết quả thí nghiệm của lớp này như sau ả thí nghiệm của lớp này như sau ệm của lớp này như sau ủa lớp này như sau ớp này như sau ày như sau ư sau

Trang 6

10 Hệ số nén lún a1-2 cm2/kG 0.028

- Lớp 2: Cát hạt nhỏ, màu xám trắng, vàng nhạt, lẫn vỏ sò ốc, trạng thái bão hoà, kết cấu chặt vừa

Lớp xuất hiện ở tất cả 03 lỗ khoan, diện phân bố dưới lớp 1 Bề dày của lớp khoảng 2.5m đến 10.5m với thành phần chủ yếu là Cát hạt nhỏ, màu xám trắng, vàng nhạt,lẫn vỏ sò ốc, trạng thái bão hoà, kết cấu chặt vừa Giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT)của lớp đạt 16 đến 28 búa/30cm

K t qu thí nghi m c a l p n y nh sau:ết quả thí nghiệm của lớp này như sau ả thí nghiệm của lớp này như sau ệm của lớp này như sau ủa lớp này như sau ớp này như sau ày như sau ư sau

2.3 Đặc điểm về khí hậu thủy văn:

2.3.1 Đặc điểm về khí hậu:

Các tỉnh duyên hải ven biển trung Trung bộ nói chung, thành phố Đà Nẵng nóiriêng có chế độ nhiệt đới gió mùa nội chí tuyến Bắc cùng với dãy Trường Sơn chi phối mạnh mẽ đến khí hậu tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng tạo thành 2 mùa với hai kiểu khí hậu khác nhau

1 Khí hậu mùa Đông: Từ tháng XI đến tháng IV nhiều đợt không khí lạnh hướng

Đông Bắc, ở thời kỳ đầu và giữa mùa Đông gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh (tuy đã biến tính) trong quá trình di chuyển qua dãy núi Bạch Mã, Hải Vân nhiệt độ không khí vẫn còn tương đối lạnh Nhiệt độ thấp nhất tại Đà Nẵng xuống đến 10,30C tháng 1/1993, tại Quảng Ngãi 13,40C tháng 3/1986, vùng núi cao như Trà My 10,90C tháng 1/1982, tại Ba Tơ 11,30C vào tháng 1/93 Nhiệt độ các tháng mùa Đông trong vùng nghiên cứu dưới 140C

Vào đầu mùa Đông, gió mùa Mùa Đông khi qua biển mang theo hơi ẩm gây mưa vừa đến mưa to cho vùng nghiên cứu Giữa mùa Đông cường độ hoạt động của các nhiễu động thời tiết như: dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới, bão đã lùi xa về phía Nam vì vậy sựhội tụ của gió Đông bắc với hướng gió Đông hoặc Đông Nam không tồn tại hoặc yếu

đi so với tháng X, XI Thời kỳ này trong vùng chỉ có mưa nhỏ, mưa rào nhẹ

Trang 7

2 Khí hậu mùa Hạ: từ tháng IV đến tháng IX là các hoạt động của gió mùa Mùa Hạ

hướng Tây Nam và Đông Nam

- Gió mùa hướng Tây Nam nguồn gốc từ vịnh Thái Lan mang theo hơi ẩm khi qua sườn núi phía Tây của dãy Trường Sơn để lại lượng mưa đáng kể và tạo thành hiện tượng phơn làm cho không khí phần phía Đông Trường Sơn nóng lên và gây khôhạn trong vùng

- Gió hướng Đông Nam có nguồn gốc từ Đông Châu úc hoặc xích đạo gây nên các nhiễu động biển Đông mang theo hơi ẩm vào các tỉnh trung Trung Bộ vào khoảng tháng V tháng VI hàng năm cung cấp lượng mưa vừa làm dịu mát và mang tính hỗ trợ bớt đi sự khô hạn cho cây trồng Từ tháng VII đến giữa tháng IX toàn vùng có lượng mưa không đáng kể, cũng có nhiều nơi, nhiều năm không mưa nên lại là thời kỳ khô hạn

2.3.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí vùng nghiên cứu tăng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông và từ vùng cao xuống vùng thấp Nhiệt độ bình quân hàng năm vùng núi 24,5 25,50C Vùng đồng bằng ven biển 25,5  26,00C

Tháng có nhiệt độ cao nhất thường vào tháng VI đến tháng VII Nhiệt độ bình quân tháng vùng núi 27,0  28,00C, vùng đồng bằng ven biển 28,5  29,00C

Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng XII hoặc tháng I Nhiệt độ bình quân vùng núi 20,5  21,50C, vùng đồng bằng ven biển 21,4  22,00C

Nhiệt độ không khí bình quân năm là 25.50C Nhiệt độ cao nhất vào tháng VII với bình quân tháng là 34.20C Nhiệt độ thấp nhất vào các tháng XII và tháng I bình quân vào khoảng 21.10C đến 21.20C

2.3.3 Số giờ nắng

Vùng nghiên cứu có số giờ nắng hàng năm khoảng 1870 giờ đến 2290 giờ, tháng có số giờ nắng nhiều nhất là tháng V, ở vùng núi 216  230 giờ/ tháng đạt bìnhquân 6,8 giờ/ ngày Vùng đồng bằng ven biển 260  264 giờ/ tháng đạt bình quân 8,4giờ/ ngày Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng XII ở vùng núi 62  68,2 giờ/ tháng đạt bình quân 2,1 giờ/ ngày

Khu vực phía bắc ven biển có số giờ nắng cao hơn các vùng miền núi Tổng số giờ nắng trong một năm đạt gần 2400 giờ, cao hơn Đà Nẵng trên 200 giờ nắng, như vậy thời kỳ này trung bình mỗi ngày có khoảng 7 giờ nắng, trong đó hai tháng V và VII có số giờ nắng cao nhất Đặc biệt những ngày có gió tây khô nóng số giờ nắng mỗi ngày trên 10 giờ Các tháng X đến tháng II trung bình chỉ đạt từ 100 đến 180 giờ nắng/tháng trong đó tháng 12 thường có số giờ nắng ít nhất

B ng th ng kê s gi n ng trung bình tháng, n m khu v c Tam K , ả thí nghiệm của lớp này như sau ờ nắng trung bình tháng, năm khu vực Tam Kỳ, Đà Nẵng ắng trung bình tháng, năm khu vực Tam Kỳ, Đà Nẵng ăm khu vực Tam Kỳ, Đà Nẵng ực Tam Kỳ, Đà Nẵng ỳ, Đà Nẵng Đày như sau ẵng N ng

Đà Nẵng 141 142 182 203 246 233 254 214 162 155 118 111 2161Tam Kỳ 143 167 238 221 264 228 263 239 212 184 120 102 2381

2.3.4 Độ ẩm

Trang 8

Độ ẩm không khí có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ không khí và lượng mưa Vào các tháng mùa mưa độ ẩm không khí vùng đồng bằng ven biển có thể đạt 85  88%, vùng núi có thể đạt 90  95% Các tháng mùa khô vùng đồng bằng ven biển chỉcòn dưới mức 80%, vùng núi còn 80  85%.

Độ ẩm không khí vào những ngày thấp nhất có thể xuống tới mức 20  30%

2.3.5 Bốc hơi

Khả năng bốc hơi phụ thuộc vào yếu tố khí hậu: nhiệt độ không khí, nắng, gió,

độ ẩm Khả năng bốc hơi vùng nghiên cứu khoảng 680  1040mm, vùng núi bốc hơi ít khoảng 680  800mm, vùng đồng bằng ven biển bốc hơi nhiều hơn khoảng 880

Tốc độ gió bình quân hàng năm vùng núi đạt 0,7  1,3 m/s, trong khi đó vùng đồng bằng ven biển đạt 1,3  1,6 m/s Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc được ở Trà

My, Ba Tơ mùa hạ đạt 34 m/s trong mùa mưa đạt 25  28 m/s Vùng đồng bằng ven biển gió thường mạnh hơn và đạt 40 m/s ở Đà Nẵng

2) Bão và áp thấp nhiệt đới:

Bão cũng như áp thấp nhiệt đới là một nhiễu động nhiệt đới có cường độ lớn trong hệ thống thời tiết thường kèm theo mưa to, gió lớn mang lại những tác hại cho sản xuất và đời sống

Bão thường xuất hiện từ biển Đông, do tác dụng chắn gió của các đỉnh núi cao

và dãy Trường Sơn làm cho tốc độ gió và tốc độ di chuyển của bão bị chậm lại, bão trở thành vùng áp thấp gây gió mạnh và mưa lớn tạo nên lũ lụt vùng hạ du các sông

hoặc hình thành lũ quét vùng thượng du

Theo số liệu thống kê từ năm 1976 đến năm 1996 trung bình hằng năm trên biển Đông có khoảng 10 cơn bão, 3 đến 4 áp thấp nhiệt đới hoạt động Bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông tập trung nhiều nhất trong các tháng VIII, IX,

X Khu vực Quảng Nam chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới trong các tháng IV,V,VI và tập trung nhiều nhất vào tháng VIII đến tháng XII (trừ tháng I,II,III chưa quan sát thấy)

B ng th ng kê t n s bão ả thí nghiệm của lớp này như sau ần số bão đổ bộ vào các đoạn bờ biển nước ta đổ bộ vào các đoạn bờ biển nước ta ộ vào các đoạn bờ biển nước ta ày như sau b v o các o n b bi n nđ ạn bờ biển nước ta ờ nắng trung bình tháng, năm khu vực Tam Kỳ, Đà Nẵng ển nước ta ư sauớp này như sauc ta

Đoạn bờ biển IV V VI VII VIIITháng IX X XI XII NămBắc bộ và T Hoá 0.00 0.04 0.11 0.3 0.47 0.32 0.18 0.00 0.00 1.42Trung trung bộ 0.02 0.04 0.05 0.2 0.15 0.56 0.31 0.02 0.00 1.35 Nam trung bộ 0.02 0.04 0.02 0.00 0.00 0.07 0.31 0.31 0.05 0.82

Trang 9

Nam bộ 0.02 0.02 0.00 0.00 0.00 0.00 0.02 0.05 0.04 0.15

2.3.7 Mưa

Các tỉnh trung Trung Bộ nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, dãy Trường Sơn là vai trò chính đóng góp cho việc làm lệch pha mùa mưa của các tỉnh nam Trung

Bộ trong đó có thành phố Đà Nẵng so với mùa mưa cả nước

Về mùa hạ, trong khi mùa mưa đang diễn ra trong phạm vi cả nước thì các tỉnh Trung Bộ do hiệu ứng phơn phía sườn khuất gió (phía Đông Trường Sơn) đang là mùa khô kéo dài với những ngày thời tiết khô nóng, đặc biệt ở vùng đồng bằng ven biển và các thung lũng dưới thấp Bên cạnh đó vùng núi phía Tây có dịu mát hơn do ảnh hưởng một phần mùa mưa của Tây Nguyên

Thời kỳ cuối mùa hạ đầu mùa đông gió mùa Đông Bắc đối lập với hướng núi, kèm theo là những nhiễu động như: fron cực đới, xoáy thấp, bão và hội tụ nhiệt đới cuối mùa đã thiết lập mùa mưa ở Quảng Nam, Đà Nẵng và các tỉnh, thành phố ven biển trung Trung Bộ

Nếu coi thời gian mùa nhiều mưa bao gồm những tháng có lượng mưa lớn hơn lượng mưa bình quân tháng trong năm và đạt trên 50% tổng số năm quan trắc thì mùanhiều mưa ở Đà Nẵng từ tháng IX đến tháng XII, mùa ít mưa từ tháng I đến tháng VIII Riêng tháng V và tháng VI xuất hiện đỉnh mưa phụ, càng về phía Tây của vùng nghiên cứu đỉnh mưa phụ càng rõ nét hơn, hình thành thời kỳ tiểu mãn trên lưu vực sông Bung

Thành phần lượng mưa trong mùa nhiều mưa chiếm 65 80% lượng mưa cả năm, thành phần lượng mưa trong mùa ít mưa chỉ chiếm 20  35% lượng mưa cả năm.Tuy nhiên thời kỳ mưa lớn nhất vùng nghiên cứu thường tập trung vào 2 tháng là tháng

X và tháng XI, thành phần lượng mưa trong 2 tháng này chiếm 40  50% lượng mưa

cả năm Ở Quảng Nam, Đà Nẵng các tháng mùa nhiều mưa, mùa ít mưa cũng như 2 tháng mưa nhiều là tháng X và tháng XI nói chung là đồng nhất trên toàn vùng nghiên cứu, vì vậy lũ lớn thường xuất hiện trong 2 tháng mưa nhiều mưa lớn này Thời kỳ ít mưa nhất trong vùng nghiên cứu thường tập trung vào 3 tháng, từ tháng II đến tháng IVlượng mưa trong 3 tháng này chỉ chiếm khoảng 3  5% lượng mưa cả năm

Trang 10

1997) tần số bão đổ bộ vào bờ biển vùng nghiên cứu tăng lên rõ rệt chiếm 78,5% và

có xu thế tăng dần về phía Nam

Bão, áp thấp nhiệt đới, không khí lạnh dù hoạt động đơn độc hay kết hợp đều

có thể gây ra mưa lớn ở các sông ven biển miền Trung Song nếu bão, áp thấp nhiệt đới kết hợp với không khí lạnh đồng thời hoặc sau bão tan còn có không khí lạnh thì mưa lũ lớn hơn là khi bão hoạt động đơn độc hay vào sau không khí lạnh Trường hợpbão đổ bộ liên tiếp là hình thế rất nghiêm trọng có thể gây ra lũ đặc biệt lớn trên nhiềusông vào các năm 1964, 1973, 1975, 1983, 1986, 1987, 1993, 1996, 1998, 1999 Đặc biệt những năm trùng với La Nina có cường độ mạnh như năm 1973, 1975, 1996 gây

ra lũ có thời gian duy trì mực nước cao trong nhiều ngày, bất lợi cho tiêu thoát nước

2.3.9 Tình hình Khí tượng, Thủy văn:

Mực nước thiết kế (P=5%): +2.70m

Mực nước lũ năm 1998: +2.205m (điều tra)

Mực nước lũ năm 1999: +3.355m (điều tra)

Mực nước tại thời điểm khảo sát tháng 1/2017 lúc 16h : +0.44m;

Mực nước thủy triều thấp và cao nhất vào tháng 7 từ (+0.20 -:- +1.30)

Mực nước thủy triều cao và thấp nhất vào tháng 12 từ (+0.5 -:- +1.60)

(Mực nước thủy triều trên cơ sở hồ sơ “Báo cáo đánh giá tác động môi trường,

dự án đầu tư xây dựng công trình đê, kè biển Liên chiểu – Kim Liên (đoạn từ cầu Trắng đến cảng nhà máy xi măng Hải Vân)” được duyệt tại Quyết định 9010/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND TP Đà Nẵng

PHẦN II: CHI TIẾT GÓI THẦU VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT

CHỦ YẾU

I Giới thiệu về gói thầu:

1 Giới thiệu chung về dự án:

- Tên dự án: Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê (đoạn từ chợ Nam Ô đến đập ngăn mặn)

- Loại, cấp công trình: Dự án nhóm C, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôncấp IV

- Tổng mức đầu tư: 29.449.049.000 đồng

- Nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách thành phố

- Chủ đầu tư kiêm Quản lý dự án: Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông Đà Nẵng

- Địa điểm thực hiện dự án: Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

Trang 11

- Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê nhằm ngăn hiện tượng ngập úng, sạt lở, góp phần bảo vệ người dân và các công trình kiến trúc trong khu vực, giảm thiểu tác động của thiên tai và đảm bảo an sinh xã hội.

- Phê duyệt dự án đầu tư: Quyết định số 7458/QĐ-UBND ngày 29/10/2016 của

UBND thành phố Đà Nẵng

Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê (đoạn từ chợ Nam Ô đến đập ngăn mặn) dọc theo nhánh sông thuộc phường Hòa Hiệp Nam quận Liên Chiểu Vị trí công trình thuộc địa bàn phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Đảm bảo khả năng thoát nước lũ, không ảnh hưởng đến dòng chảy của nhánh sông Cu Đê

+ Điểm đầu Km0 tại khu chợ Nam Ô cũ, khớp nối với đường đất dẫn qua khu dân cư Thủy Tú, cách vị trí mố cầu quy hoạch khoảng 12.5m

+ Điểm cuối Km0+388.42 khớp nối với đường đất hiện trạng dẫn ra đê ngăn mặn

+ Chiều dài tuyến kè bảo vệ: L = 388,42m = 0.388Km

+ Vị trí địa lý: Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê (đoạn từ chợ Nam Ô đến đập ngăn mặn) tiếp giáp với các khu vực sau:

- Phía Bắc : Giáp khu chợ Nam Ô cũ, khớp nối với đường đất dẫn qua khu dân cư Thủy Tú, cách vị trí mố cầu quy hoạch khoản 12.5m

- Phía Tây : Giáp với chi lưu đổ ra sông Cu Đê

- Phía Đông : Giáp với khu Dân cư

- Phía Nam : Giáp với đường đất ra đê ngăn mặn

+ Toàn tuyến có 7 đỉnh chuyển hướng tạo sự êm thuận, ôm theo địa hình đường bờ sông và khu dân cư hiện có để hạn chế việc đền bù giải tỏa

2 Phạm vi công việc của gói thầu

2.1 Quy mô công trình:

- Cấp công trình: Công trình cấp IV, tuổi thọ 50 năm

Trang 12

Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cu Đê (đoạn từ chợ Nam Ô đến đập ngăn mặn) có trắc dọc không thay đổi +3.00, độ dốc dọc i=0%.

2.2.2 Trắc ngang tuyến:

Cao độ thiết kế cắt ngang theo đúng cao trình đỉnh kè Đường quản lý rộng 3.5m, thấp hơn cao độ đỉnh kè 60cm để phù hợp với cao độ nhà dân trong khu vực và hai tuyên đường giao thông đầu và cuối tuyến kè Độ dốc ngang đường quản lý i=2% hướng về phía bờ Bố trí bó vỉa một bên rộng 25cm, cao 15cm phía trong bờ, lề

đường rộng 2.6m có bố trí mương hở đậy đan khẩu độ B=50cm Khoảng cách tim mương dọc đến chân bó vỉa 125cm, bố trí mương dọc tuyến thu nước mặt và nước thải khu dân cư dẩn về các vị trí cửa xã đổ ra sông Nền đất đắp mái dốc 1/1.5 gia cố trồng cỏ

2.2.3 Kết cấu tuyến kè:

Tuyến kè bảo vệ dạng kết cấu tường BTCT móng cọc:

- Thân tường kè bằng BTCT M.300 đá 1x2 đặt trên bệ cọc bằng BTCT M.300

đá 1x2 Mỗi phân đoạn dài 15.0m và được đổ tại chỗ bằng bê tông thương phẩm có phụ gia chống ăn mòn

+ Đỉnh tường rộng 40cm, mặt trước tường kè dạng thẳng đứng Mặt sau tường

kè dạng xiên góc với độ dốc 10/1; Để tăng độ cứng ngang cho thân tường, phía trên mép đỉnh bệ vát (20x20)cm, mỗi một phân đoạn bố trí 4 sườn tăng cường dạng xiên, mỗi sườn cách nhau 450cm, dày 35cm, chiều cao sườn 3.4m, chiều rộng đáy sườn tăng cường bằng khoảng cách từ lưng tường đến mép bệ cọc

+ Bệ cọc được thi công đổ tại chỗ bằng bê tông thương phẩm có phụ gia chống

ăn mòn và đông kết nhanh Bệ bằng BTCT M.300 đá 1x2 trên lớp bê tông đệm M.150

đá 2x4 dày 10cm, có tác dụng vừa tạo phẳng, chống thấm nước xi măng xuống nền đất cũng như chống nước ngầm trào lên hố móng Kích thước bệ cọc:

Chiều cao tường Htường = 4.0m: Bbệ=3.0m, Hbệ=1.0m

Tổng chiều dài kè 388.42m trong đó :

Stt Chiều cao tường

(m)

Chiều dài phânđoạn (m)

Số lượngphân đoạn

Tổng chiềudài (m)

Trang 13

Trước khi thi công bệ cọc cần phải đổ bê tông M300 đá 1x2 bịt đầu cọc ống, trong đó bao gồm cốt thép râu liên kết cọc và cọc được ngàm vào bệ cọc tối thiểu 15cm.

+ Bên dưới bệ cọc bố trí 1 hàng bản chắn đất lắp ghép, H=1.0m, dày 15cm bằng BTCT M.300 đá 1x2 (có phụ gia chống ăn mòn), trên mỗi bản chắn có 8 lỗ thoátnước d=5cm, đồng thời các lỗ thoát này được dùng để cẩu lắp bản chắn vào vị trí thiết

kế Bản chắn đất được kê trên lớp bê tông M.150 đá 2x4 dày 15cm, rộng 30cm đổ tại chỗ Sau lưng bản có trải lớp vải địa kỹ thuật TS-65 (hoặc tương đương) lọc cát

Tầng lọc ngược bố trí sau lưng tường bằng vải địa kỹ thuật loại lọc TS-65 (hoặctương đương) bọc lớp đá dăm 1x2 và được bố trí trên suốt chiều dài lưng tường, rộng 30cm, cao 30cm theo dạng vát xiên của tường kè Đáy tầng lọc ngược cách đỉnh bệ móng 120cm để phát huy tác dụng tầng lọc ngược ứng với mực nước triều thấp nhất Nước từ nền đường sau khi qua tầng lọc được thoát ra ngoài bằng các ống nhựa PVC d=10cm bố trí cách nhau 150cm giữa hai sườn tăng cường của tường kè

Mối nối giữa hai phân đoạn tường kè: giữa hai phân đoạn bố trí khớp nối PVC ngăn nước, đồng thời phân đoạn này sau khi thi công xong bố trí một lớp bao tải tẩm nhựa đường để ngăn cách với phân đoạn kế tiếp Mép ngoài mối nối nhét dây đay tẩmnhựa đường theo suốt chu vi mặt cắt tường Sau lưng tường, tại vị trí mối nối, trước khi lấp đất trải 1 lớp vải địa kỹ thuật loại lọc TS-65 (hoặc tương đương) rộng 150cm trên suốt chiều cao mặt sau tường

Gia cố trước kè:

- Thềm đá gia cố rộng 1.5m, cao trình bằng cao độ đỉnh bệ kè Kết cấu bằng đá chọn lọc hay còn gọi là cấp phối đá đổ khối lớn có kích thước trung bình D>35cm, dày 100cm, trọng lượng p>110kg/viên Mái thềm giảm sóng có độ dốc 1/1

- Vật liệu đá chọn lọc sử dụng vật liệu đá có nguồn gốc từ đá Granit, không dùng đá phiến cho công trình

Bậc thang xuống sông:

- Bậc thang xuống sông: 2 vị trí, chiều dài bậc thang 15.0m;

Trang 14

- Tại vị trí bố trí bậc thang xuống sông, phần đỉnh tường kè được hạ thấp xuốngbằng cao độ chiếu nghỉ (cao độ đường quản lý + 20cm)

Hệ thống thoát nước:

a Hệ thống thoát nước dọc:

+ Dọc theo lề đường tuyến đường quản lý bố trí mương hở đậy đan khẩu độ B=50cm khoảng cách tim mương dọc đến chân bó vỉa 125cm, thân móng mương BT M.150 đá 2x4 đỗ tại chỗ trên lớp đệm móng CPĐD Dmax37.5 dày 10cm Đan mươngdọc kích thước tấm (470x70x8)cm BTCT M.250 đá 1x2 đổ tại chỗ

+ Thân mương dọc phía nhà dân bố trí các ống nhựa thu nước PVC đường kính 10cm dài 40cm có bố trí nắp đậy, khoản cách ống 5.0m cao độ đáy ống bằng cao

độ đáy mương +10cm

+ Hố ga thu nước bố trí cách khoảng trung bình 20m/hố, kích thước lọt lòng hố

ga (100x100)cm Kết cấu hố ga BT M.150 đá 2x4 đổ tại chỗ dày 20cm Móng hố ga

bê tông M.150 đá 2x4 dày 20cm Đệm móng hố ga CPĐD Dmax37.5 dày 10cm Đan

hố ga kích thước tấm (120x60x8)cm BTCT M.250 đá 1x2 đổ lắp ghép

+ Cửa thu nước kiểu nằm, ngăn mùi bằng van lật:

- Hộp thu nước: BTCT M.250 đá 1x2 đổ tại chổ tại hiện trường dạng hộp có kích thước như sau: cao 57cm, rộng 42cm, dài 102cm, thành hộp dày 12cm Trên bố trí lưới chắn rác bằng BT cường độ cao kích thước: (300x900x80)mm Nước mặt sau khi qua cửa thu hộp thu nước được dẫn vào hố ga bằng ống nhựa HPDE D=20cm dài 90cm cuối ống có bố trí van lật ngăn mùi

b Hệ thống thoát nước ngang:

- Sau khi nước mặt và nước thải đổ về mương dọc, nước được dẫn về các vị trí cửa xả đổ ra sông Dọc theo tuyến kè bố trí 4 cửa xả bằng ống ly tâm khẩu độ

D=100cm tại vị trí cọc 5 – Km0+120.0, cọc 8 – Km0+180.02, cọc 12 – Km0+293.24, cọc TD5 – Km0+381.12

- Cửa xả tạm bằng ống ly tâm khẩu độ D=30cm có 3 vị trí tại : Km0+200.00, Km0+260.00 và Km0+320.00 dùng thoát nước nơi có địa hình trũng thấp

+ Kết cấu cửa xả:

Hố ga bê tông M.150 đá 2x4 trên lớp đệm đá dăm dày 10cm

Ống ly tâm D=100cm BTCT M.250 đá 1x2 trên lớp đệm CPĐD Dmax37.5 dày 20cm

Đường quản lý:

a Đường quản lý:

- Kích thước hình học: Chiều dài 388.42m, chiều rộng mặt đường 3.5m, độ dốc 2% nghiêng về phía bờ, nền đường rộng 6.5m, vỉa hè rộng 2.6m Nước mặt thoát ra mương dọc nhờ các cửa thu nước kiểu nằm, mương ngang bằng ống nhựa HDPE

Trang 15

D=20cm Khoảng cách giữa các cửa thu nước trung bình 20,0m Cao độ đường quản

lý +2.40 thấp hơn cao độ đỉnh kè 60cm;

- Bó vỉa gồm 2 phần:

+ Phần chân bó vỉa: Bê tông M.200 đá 1x2 đổ tại chỗ trên lớp đệm CPĐD Dmax37.5 dày 10cm Chiều rộng chân bó vỉa 55cm, dày 20cm Chân bó vỉa đổ từng phân đoạn 4.0m trùng với khe co dãn mặt đường

+ Phần gờ bó vỉa: Bê tông M.250 đá 1x2 rộng 25cm cao 15cm được đúc sẵn từng mét lắp ghép

- Nền đường đắp bằng cát san nền và lu lèn K95

- Mặt đường rộng 3.5m, độ dốc ngang mặt đường dốc 1 mái 2% nghiêng về phía bờ Các lớp kết cấu mặt đường như sau:

+ Bê tông xi măng M.300 đá 1x2 dày 20cm

+ Lớp giấy dầu chống thấm nước xi măng

+ Cấp phối đá dăm loại I (Dmax=25) dày 10cm

+ Đất đồi (đất cấp 3) và lu lèn K98 dày 30cm

Mặt đường bê tông xi măng sử dụng bê tông thương phẩm đổ tại chỗ thành từng tấm (400x320x20)cm, giữa mỗi tấm là các khe co, 40m bố trí một khe dãn Giữamỗi khe đều bố trí các thanh thép truyền lực

- Lề đường quản lý rộng 2.6m, được gia cố bằng bê tông xi măng M.150 đá 2x4dày 8cm trên lớp đệm đá dăm dày 10cm Trong đó bố trí mương dọc khẩu độ

- Nút đường bê tông Dân sinh giao cắt với đường quản lý Để tạo sự êm thuận

và phù hợp với hiện trạng, đường bê tông dân sinh vuốt nối đoạn dài 20.0m từ cao độ +1.33 lên đến cao độ +2.33 Dọc theo đường bê tông đoạn vuốt nối bố trí tường chắn đất hai bên đường Thân tường hình thang cao trung bình 50cm, độ dốc 1/10 có đáy nhỏ 25cm, đáy lớn (25-35)cm Móng tường mở rộng (35-45)cm cao 30cm trên lớp đệm đá dăm 4x6 dày 10cm Thân, móng tường bê tông M250 đá (1x2) Trên đỉnh tường chắn bố trí gờ bó vỉa cao 15cm giống đường quản lý;

- Nút giao thông cuối tuyến nối với đường đất đập ngăn mặn Dọc theo đường

bê tông là tường rào nhà dân đoạn vuốt nối bố trí tường chắn đất bê tông

Trang 16

+ Kết cấu, qui mô mặt đường phần nút giao thông và phạm vi vuốt nối đường

bê tông hiện trạng giống kết cấu đường quản lý

Lan can tay vịn đỉnh kè:

- Trụ lan can có tim trụ cách mép trong tường kè 20cm, thân trụ hình vuông rộng20cm, cao so với đỉnh tường 80cm, chân trụ lan can cao 10cm, phần chân trụ mở rộng

so với thân trụ mỗi bên 5cm, bằng bêtông cốt thép M.300 đá 1x2 thi công đổ tại chỗ.Cốt thép chờ trụ lan can được bố trí sẵn trong giai đoạn thi công tường kè Sử dụngván khuôn thép gia công bố trí hai ½ mảnh được ghép lại bằng những đai ốc vít Bêtông được đổ vào phần đỉnh trụ

- Thanh lan can bằng bêtông cốt thép M.300 dạng hình vuông (15x15)cm có bocạnh và được bố trí trên suốt chiều dài phân đoạn tường kè Thanh lan can được đúc sẵn sau đó lắp ghép vào vị trí trước khi đổ bêtông trụ lan can

- Tuỳ theo chiều dài mỗi phân đoạn tường mà cách bố trí số lượng trụ lan can vàchiều dài các thanh lan can giữa và thanh lan can biên là khác nhau Khe co giãn củalan can tay vịn phải trùng với khe nối của các phân đoạn tường, mỗi khe rộng 2cm

- Sơn phản quang hệ thống lan can tay vịn, vừa có tính thẩm mỹ, vừa hạn chế ănmòn nước biển, vừa an toàn cho người và các phương tiện đi trên đường Trụ lan cansơn màu đỏ, gờ chắn chân lan can và các thanh tay vịn sơn màu trắng

Trang 17

PHÇN III: BIỆN PHÁP XÂY DỰNG - GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

1.1 Đặc điểm khu vực xây dựng công trình:

Khu vực tuyến đê kè có địa hình dọc sông, gần nhà dân Tuyến kè gần như toàn

bộ nằm gần mép nước Địa hình thấp dần từ thềm bờ xuống sông, chênh lệch cao độ lớn Cơ sở hạ tầng trong khu vực không thuận lợi cho công tác chuẩn bị, tập kết nguyên vật liệu thi công xây dựng công trình

Với đặc điểm địa hình như trên, gần như toàn bộ công trình thi công trong điều kiện bị ảnh hưởng của mực nước sông và thủy triều, thậm chí còn bị ảnh hưởng lũ lụt,mưa bão hằng năm, khu vực xây dựng lại nằm trong khu vực vùng ven thành phố Do

đó đơn vị thi công phải là đơn vị chuyên ngành, có kinh nghiệm, đầy đủ trang thiết bị

cơ giới, chấp hành các yêu cầu bảo vệ môi trường

1.2 Biện pháp thi công:

Thi công xây dựng tuyến kè chủ yếu là công tác đất, công tác bê tông CT, công tác hạ ép cọc, công tác lắp đặt, trải vải địa …do đó chủ yếu là dùng thủ công kết hợp với cơ giới; Bãi vật liệu gần tuyến kè nên cũng thuận lợi cho việc vận chuyển, điều kiện thi công thuận lợi nên có thể các loại xe có tải trọng lớn, việc tổ chức bố trí côngviệc thi công phải hợp lý mới đảm bảo được qui trình kỹ thuật cũng như tiến độ thực hiện

Với đặc điểm và yêu cầu xây dựng gần khu dân cư mặt bằng thi công chật hẹp

đi dọc mép sông, đề xuất biện pháp xây dựng công trình đảm bảo yêu cầu về chất lượng kỹ thuật, tiến độ và an toàn lao động Phương án hạ cọc thích hợp là hạ cọc bằng phương pháp ép (ép âm) có sử dụng cọc dẫn Ưu điểm hạn chế gây tiếng ồn,

Trang 18

không rung động trong lòng đất và ít ảnh hưởng xấu đến các công trình, nhà dân và các công trình hạ tầng khác Không phụ thuộc vào mực nước ngầm, việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp thời tiết xấu.

- Thi công tuần tự từ đầu tuyến đến cuối tuyến hoặc ngược lại và theo chiều dài

kè Tuần tự hết phân đoạn này đến phân đoạn khác

- Thi công bằng máy thi công ép cọc, sử dụng cần cẩu xích 10T để cẩu xếp cọc kết hợp với xe cơ giới vận chuyển cọc

- Tường kè: thi công cơ giới kết hợp thủ công

- Cần phải có hai hệ khung giá Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc: nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc Vì vậy khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong khoảng 6 – 8m Công trình gần khu vực dân cư đang sinh sống, để tránh rủi ro trong quá trính thi công nên chọn chiều dài cọc 6m để sử dụng thi công

1.2.1 Trình tự thi công chủ đạo:

1 Công tác chuẩn bị, dọn dẹp mặt bằng (rà phá bom mìn)

2 Thi công đường công vụ, bãi tập kết vật tư, mua cọc tập kết

3 Tiến hành ép cọc

4 Đào hố móng thi công bệ cọc, tường kè

5 Đắp cát sau kè, thi công hệ thống thoát nước (mương dọc, cống)

6 Thi công đường quản lý, vỉa hè, mái taluy

7 Thi công bậc thang lên xuống, lan can tay vịn

8 Thi công cơ đá gia cố trước kè

9 Hoàn thiện, đưa vào sử dụng

VẬT TƯ, THIẾT BỊ THI CÔNG).

Công tác chuẩn bị mặt bằng công trường thi công là một công tác thiết yếu,phục vụ cho thi công công trình Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu sẽ kết hợpcùng chủ đầu tư và ban quản lý dự án tiến hành công tác giải tỏa các vật chướng ngạitrong phạm vi thi công nếu còn tồn tại, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc …Sau khi giảitỏa xong, nhà thầu sẽ tiến hành thu dọn mặt bằng, tháo dỡ các công trình cũ để lại,

Trang 19

chuẩn bị lỏn trại, tập kết xe mỏy thiết bị, vật tư và nhõn lực Cỏc mỏy múc thiết bịphục vụ thi cụng phải bố trớ sao cho đạt hiệu quả thi cụng cao nhất nhưng phải đảmbảo an toàn khi sử dụng.

Mặt bằng tổ chức thi cụng xõy dựng trờn tổng mặt bằng hiện tại khu vực, vớitài liệu thực tế trong quỏ trỡnh khảo sỏt hiện trường đó chỳ ý tới cỏc yờu cầu và quyđịnh về an toàn lao động và vệ sinh mụi trường Việc tổ chức mặt bằng thi cụng saocho hợp lý là một yếu tố quan trọng, cú ảnh hưởng lớn đến tiến độ, chất lượng và giỏthành xõy lắp cụng trỡnh đồng thời đảm bảo yờu cầu về an toàn, vệ sinh trong thicụng

1.1.1 Công tác chuẩn bị: (Hệ thống tổ chức và nhân sự- chơng trình huy động và

giải thể của nhà thầu):

a Không chậm hơn ngày tơng ứng đợc nêu ra trong Điều kiện Hợp đồng, Nhàthầu sẽ đệ trình chơng trình huy động cho TVGS, Chủ đầu t phê duyệt

b Chơng trình phải gồm lịch ghi ngày đến dự kiến của tất cả thiết bị và phơng tiệnxây dựng cũng nh ngày đến của tất cả các nhân viên chủ chốt của Nhà thầu

c Chơng trình huy động bao gồm một số bình đồ tổng thể ghi vị trí, kích cỡ và vịtrí tất cả các công trình tạm bao gồm: Biển báo, hàng rào an toàn, cổng ra vào và hệthống cấp nớc , thoát nớc, cung cấp điện , giao thông liên lạc, đờng ra vào, đờng trongcông trờng

2.1.2 Thiết bị phục vụ thi công, kế hoạch chuyển quân, kho tàng bãi chứa tập kết vật liệu :

a Máy móc thiết bị:

Các loại máy móc thi công huy động đến công trờng nh bảng đề xuất thiết bị thicông Những loại máy móc thiết bị thi công có tính chất đặc thù nhà thầu sẽ có kếhoạch thuê dự phòng

- Nhà thầu lập bảng điều động máy thi công kèm với biểu tiến độ thi công phùhợp với từng hạng mục

- Ngoài ra, nhà thầu bố trí mặt bằng dự kiến chỉ ra vị trí, kích thớc, sắp đặt cácphơng tiện tạm thời, bao gồm hàng rào bảo vệ, lối ra và các cổng ra, đờng ống thoátnuớc và hệ thống các đờng nớc, cung cấp điện và các đờng vận chuyển

- Các loại máy thi công nhà thầu dự kiến sẽ huy động đến công trờng:

(Số lợng xem bảng kê máy móc thiết bị thi công sẽ huy động kèm theo trong hồ

sơ dự thầu)

STT Loại thiết bị và đặc điểm thiết bị Số lượng

Trang 20

3 Mỏy đào 0,8 m 3 03 chiếc

4 Mỏy ủi 108 CV 02 chiếc

- Tiến độ huy động mỏy múc ( xem bản vẽ huy động đớnh kốm)

- Tất cả máy móc thiết bị trớc khi điều động đến và sau khi rút máy khỏi côngtrờng đều có thông báo trớc với T vấn giám sát và đợc sự chấp thuận của T vấn giámsát

b Sơ đồ tổ chức thi công- Ban chỉ huy công trờng - Chuyển quân:

+ Huy động công nhân kỹ thuật và tập huấn, kiểm tra sức khoẻ trớc khi điều

động đến công trờng

+ Số lợng, trình độ tay nghề của công nhân phải đáp ứng tối thiểu bằng hoặccao hơn trong hồ sơ dự thầu

Sơ đồ quản lý của nhà thầu

( Vui lòng xem Phụ lục 2: Sơ đồ tổ chức hiện trờng.)

Trang 21

I.2 TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG

b Tại hiện trờng: Tổ chức tại công trờng bao gồm : 01 chỉ huy trởng công trình và

01 chỉ huy phó tại công trình, chỉ huy trởng là ngời trực tiếp điều hành thi công chungtại hiện trờng và chỉ huy phó là ngời thay thế khi chỉ huy trởng vắng mặt

Ban chỉ huy công trờng toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trờng và chịutrách nhiệm trớc Công ty về mọi quyết định của mình Các trởng bộ phận phải chịutrách nhiệm trớc ban chỉ huy công trờng về mọi vấn đề của bộ phận mình phụ trách vànhận lệnh trực tiếp từ ban chỉ huy công trờng

Ban chỉ huy công trờng của công ty đợc giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọivấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trờng và thực hiện các thủ tục pháp lý vớicác cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý bên A và với ngời lao động

Ban chỉ huy công trờng lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trờng nơi thicông và khu vực lân cận, nh biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống ồn,gây ô nhiểm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nớc

về chỉ số tiếng ồn, khói……

Ban chỉ huy công trờng sẽ tổ chức cho một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệsinh môi trờng Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc nh quét dọn vệ sinhcông trờng và khu vực lân cận, tới nớc chống bụi, thu gom rác trong thi công……Ban chỉ huy công trờng có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệsinh, bảo vệ môi trờng cho lực lợng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia tại công tr-ờng thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao bangiữa ban chỉ huy với đội trởng thi công

Giám sát kỹ thuật tại hiện trờng

Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của công ty đã đợcthành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lợng sản phẩmxây dựng Bộ phận giám sát kỹ thuật này đợc bố trí ngay tại hiện trờng từ khi côngtrình bắt đầu thi công

Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lợng vật liệu, chất lợng bánthành phẩm, chất lợng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra.Mọi công tác đều đợc bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu trớc khi mời giám sát kỹ

Trang 22

thuật nghiệm thu Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu vềchất lợng chủng loại.

Bộ phận xây dựng công trình

Các bộ phận phục vụ: Kỹ thuật của các đơn vị thi công, vật t, hành chính, an toànlao động, trắc đạc, kho đợc điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trởng và chỉ huy phó côngtrình

Các đội thi công gồm: đội cốt thép, đội ván khuôn, đội bê tông, đội hoàn thiện, đội

điện, đội nớc, đội phục vụ thi công trực tiếp tại công trờng đợc lãnh đạo bởi những kỹ

s giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng đợc giao của độidới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trởng công trình

c Xây dựng kho tàng, bãi chứa vật liệu và mặt bằng công trờng để tập trung máy móc thiết bị:

+ Khu vực lán trại để các đội thi công bao gồm:

+ Xởng gia công cấu kiện BTCT- BTXM

+ Lắp đặt đờng dây điện thoại, đờng điện lới, nớc phục vụ công trờng

2.2.1 Cụ thể giải pháp:

- Các yêu cầu cần đạt đợc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình

Để giảm thiểu ảnh hởng trong quá trình thi công tới hoạt động bình thờng của các khuvực lân cận, đảm bảo an toàn cho các công trình hiện hữu phải có biện pháp bảo vệ đểkhông làm ảnh hởng đến các công trình trên và không ảnh hởng đến môi trờng khuvực, đồng thời đẩy nhanh tiến độ thi công Vì vậy việc thiết kế tổng mặt bằng thi công

đợc Nhà thầu chúng tôi đặc biệt quan tâm và có biện pháp để đảm bảo đợc các yêucầu nh sau :

+ Không ảnh hởng đến hoạt động bình thờng của các khu vực lân cận, đảm bảo antoàn cho các công trình hiện hữu

Trang 23

+ Không ảnh hởng và làm h hại đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có (các hệ thống

đờng, ống cấp thoát nớc, cấp điện, điện thoại,…)

+ Đảm bảo phân luồng thi công hợp lý và an toàn trong công trờng

+ Đảm bảo thoát hiểm cho ngời và phơng tiện khi gặp sự cố

vụ cho công tác sơ cứu tại công trờng khi có các tai nạn hay đau ốm đột xuất xảy ra

- Nhà vệ sinh

Để đảm bảo vệ sinh tại công trờng, Nhà thầu chúng tôi sẽ bố trí nhà vệ sinh sử dụngcho cán bộ, công nhân trong các giai đoạn thi công Vị trí đặt nhà vệ sinh cho côngnhân, Nhà thầu chúng tôi sẽ thể hiện trên mặt bằng tổng thể của công trình

- Hệ thống kho tàng, bãi gia công

Do hạn chế về điều kiện mặt bằng thi công, việc bố trí kho kín hay kho hở trên côngtrờng đều dựa trên nguyên tắc các vật liệu thiết bị đợc tập kết đến chân công trờng tr-

ớc khi sử dụng tối đa là 07 ngày Vì thế việc bố trí kho tạm tại công tr ờng có thể thiếtlập nh sau :

+ Bố trí kho kín chứa xi măng, cốt thép, ván khuôn và các vật liệu cần bảo quản khác.Ngoài ra Nhà thầu chúng tôi sẽ ký hợp đồng cụ thể với các nhà cung cấp hàng, trong

đó có kế hoạch cung ứng vật t chi tiết cho công trình theo từng giai đoạn, thuận tiệncho thi công, không chồng chéo nhau, các công việc không phải chờ đợi nhằm đảmbảo tiến độ chung của dự án

+ Bãi tập kết vật liệu rời : Cát, đá trên mặt bằng công trình chính (thể hiện trong cácbản vẽ tổng mặt bằng thi công các giai đoạn chi tiết sẽ đợc lập trong quá trình thi công

để đệ trình cho TVGS phê duyệt) Gạch xây khi vận chuyển đến công trình đợc xếpgọn ở khu vực bãi tập kết, khi sử dụng gạch xây thì chuyển đến các vị trí cạnh hạng

Trang 24

mục phải xây, gạch cũng phải đợc xếp gọn gàng để không làm ảnh hởng tới các côngtác khác đang thi công.

+ Các bãi gia công đợc bố trí hợp lý trên mặt bằng công trờng phù hợp với từng côngtác thi công, từng giai đoạn thi công

- Bố trí hệ thống bãi chứa máy móc thiết bị

Các máy móc thi công đợc huy động theo các giai đoạn thi công thể hiện trênbiểu đồ cung ứng thiết bị và tiến độ huy động

- Bố trí thiết bị cứu hỏa

+ Tổ chức phòng chống cháy nổ : Để đảm bảo phòng chống cháy nổ, Nhà thầu chúngtôi bố trí các bình bọt cứu hỏa theo quy định của công tác phòng cháy chữa cháy vàmột máy bơm cứu hỏa chạy xăng

Cỏc loại vật tư, thiết bị được tập kết dần từng đợt tựy theo yờu cầu tiến độ tiến độcủa cụng trỡnh, nhà thầu xin đề xuất cỏc loại vật tư chớnh (theo bảng kờ vật tư đớnhkốm HSDT) Vật tư chớnh mua tại địa bàng TP Đà nẵng và khu vực lõn cận

2.3.1 Đề xuất bói thải.

- Nhà thầu đề xuất sẽ thu gom và vận chuyển rác thải về Bãi rác Khánh Sơn

- Địa chỉ: Bãi rác Khánh Sơn, Hoàng Văn THái, Hòa Khánh Nam, Liên Chiểu,

Đà Nẵng

- Đơn vị quản lý: Công ty Cổ phần môi trờng đô thị Đà Nẵng

- Ngay sau khi trúng thầu, nhà thầu sẽ thơng thảo để ký hợp đồng về việc tập kết

và xử lý rác thải với Đơn vị chủ quản của Bãi rác Khánh Sơn

2.4.1 Giải pháp nguồn cung cấp điện, cấp nớc thi công, thoát nớc, liên lạc trong quá trình thi công:

a Nguồn cung cấp điện thi công:

Nhà thầu liên hệ để đợc sử dụng nguồn điện hiện có gần khu vực công trờng

đang thi công và lắp đặt các thiết bị đo đếm, bảo vệ an toàn Để chủ động trong quátrình thi công nhà thầu dự phòng 01 máy phát điện sử dụng khi mạng lới điện không

ổn định

Nhà thầu sẽ bố trí máy phát điện diezen có công suất 100 KVA để phục vụ thicông và sinh hoạt trong suốt quá trình thi công

Nhà thầu lắp đặt tủ điện tổng và từ đó dẫn đến các thiết bị tiêu thụ điện, tại đây

đặt công tơ để tiện thanh toán chi phí

Trang 25

Mạng điện thi công đợc dùng cáp cao su (3x30+1x16) đợc treo cao đảm bảo antoàn, mỗi thiết bị đấu vào mạng đều phải có cầu dao, át tô mát và tiếp địa Tại những

vị trí thi công dùng điện 3 pha 380/220V, sử dụng đờng cáp 150 mm2 bọc cao su đợctreo cao, đảm bảo an toàn

Điện thắp sáng dùng điện 1 pha 220V, sử dụng dây (loại dây 2x4) bọc cao suhoặc nhựa và đặt dọc đờng đi Bóng đèn chiếu sáng bố trí tại vị trí cột có chụp chắn n-

ớc Cột điện làm bằng gỗ cao 4-5m đặt tại các vị trí thi công đào hố móng

b Nguồn cấp nớc phục vụ thi công:

Nhà thầu sẽ liên hệ với Chủ đầu t và các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành

đấu nối nguồn nớc thi công phục vụ công trình Nớc trớc khi dùng để thi công sẽ đợclấy mẫu thí nghiệm phù hợp với TCVN (yêu cầu kĩ thuật về nớc cho bê tông và vữa).Trong trờng hợp nớc thi công tại chỗ vẫn không đáp ứng đợc nhu cầu, nhà thầu sẽ lênphơng án vận chuyển nớc từ nơi khác bằng xe téc

Nhà thầu cũng chủ động đặt 02 thùng téc loại 6m3 để chủ động nớc phục vụ thicông trong trờng hợp mất nớc Thùng téc sẽ đợc xe chuyên dụng vận chuyển đến côngtrờng và đợc đem đi khi đã hoàn thành công trình

Bể chứa nớc thi công chính đợc xây dựng với thể tích V = 5m3 đợc lắp máy bơmhút đẩy chạy điện Từ bể chính, nớc đợc dẫn bằng ống mềm có van khoá tới bể tôn di

động và các thiết bị dùng nớc theo từng vị trí thi công Đờng ống đi qua đờng thi côngtạm sẽ đợc thay bằng ống thép, đặt sâu xuống lòng đờng phía trên lấp đất

Bể chứa nớc sinh hoạt đợc làm bằng tôn có gắn van khoá và nắp đậy Bể đợc đặtcạnh khu vệ sinh tạm để công nhân rửa chân tay và cấp nớc vệ sinh cho khu toilet

Bể nớc chữa cháy đợc làm bằng tôn có dung tích 2m3 gần khu gia công, nhà ởng Từ đây nớc đợc dẫn đến các họng nớc chữa cháy Bể thờng xuyên đợc kiểm tra

x-và bơm đủ nớc Bể này chỉ dùng để cung cấp nớc chữa cháy

Công tác lắp đặt đờng ống cấp nớc để phục vụ thi công các hạng mục:

Tùy vào địa hình thực tế tại hiện trờng nhà thầu có thể lắp đặt đờng ống dẫn nớcngầm tại khu vực lán trại để phục vụ thi công và sinh hoạt

- Lắp đặt đờng ống cấp nớc phục vụ thi công:

Trang 26

+ Khi các đờng ống đợc chôn ngang qua hoặc gần các thiết bị ngầm khác,chúng phải đảm bảo cách ít nhất 30cm.

Công tác lắp ống là công tác quan trọng, để tiến hành lắp ống ta tiến hành cácbớc sau:

+ Chuẩn bị tập kết vật t đến chân công trình Các loại ống dẫn nớc là ống nhựachịu lực có kích thớc phù hợp với nhu cầu sử dụng

+ Vận chuyển ống đến vị trí lắp đặt bằng thủ công hoặc xe cải tiến

+ Hạ ống bằng phơng pháp thủ công và nối ống bằng cút nối.+ Đoạn ống đã lắp

sẽ đợc lấp lại ngay lập tức, chỉ để hở một đoạn đầu nối để tiến hành lắp các đoạn ốngtiếp theo

c Giải pháp thoát nớc trong quá trình thi công:

Khu vực thực hiện dự án là khu vực chịu nhiều ảnh hởng của thời tiết nhất làquá trình thi công dài trải qua các mùa ma bão Vấn đề giải pháp thoát nớc trong quátrình thi công cần đặc biệt lu ý để không làm ảnh hởng đến chất lợng cũng nh tiến độcủa công việc

Để giải quyết vấn đề thoát nớc, một số các giải pháp, biện pháp chống ngập cầnthiết nh sau:

+ Đối với ngập úng do cao độ: Theo nguyên lý chung, những nơi thấp (kể cảcục bộ và diện rộng) nớc tập trung đến làm cho khu vực đó bị úng ngập Nguyên tắccơ bản để giải quyết vấn đề này là tìm cách thoát lợng nớc ngập úng đó đến nơi có thểchứa đợc hoặc là tìm mọi cách ngăn chặn không cho lợng nớc ngoại lai chảy đến Giảipháp chung cho vấn đề này thì có thể là tiêu bằng trọng lực (tức là tìm cách, tìm đờngthoát cho lợng nớc úng ngập tự chảy đến vùng thấp hơn), hoặc bằng động lực tức làdùng bơm để đa lợng nớc đó ra khỏi vùng cần thoát ngập hoặc là kết hợp của nhiềuphơng pháp nói trên

- Đối với công tác đất: Sau khi đổ đất mà gặp trời ma, phải có biện pháp che đậykịp thời hoặc nhanh chóng san phẳng và đầm nhẵn mặt (có thể dùng đầm bánh hơihoặc cho ô tô đi lại nhiều lần), khơi rãnh cho thoát nớc Sau khi tạnh ma phải thoát hếtnớc trên mặt, vét hết bùn nhão, chờ cho mặt đất se lại, đất có độ ẩm gần với độ ẩmkhống chế mới đợc tiến hành đầm

- Đào hố ga thu nớc ở ngoài phạm vi hố móng

- Chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật t để thi công móng, bơm hút nớc liên tục, kếthợp đào móng

- Đối với công tác bê tông dới nớc: Tiến hành sửa đáy móng thật nhanh, khẩntrơng ghép ván khuôn và lắp dựng cốt thép, đổ bê tông đáy móng, dầm móng Trong

Trang 27

quá trình làm vẫn bơm nớc liên tục Sau đó tiếp tục đổ bê tông hoàn thiện móng và lấp

và thoát nớc tích cực để hố móng đợc thi công trong điều kiện khô ráo

d Giải pháp thông tin liên lạc trong quá trình thi công:

Nhà thầu sẽ lắp đặt số điện thoại cố định, số fax tại văn phòng công trờng để

đảm bảo việc trao đổi thông tin với các bên liên quan

Các cán bộ đợc chuẩn bị các phơng tiên liên lạc nh điện thoại, xe máy, máytính, mạng cáp quang internet để chủ động liên hệ trong công việc

Mỗi thành viên đều có điện thoại di động riêng để chủ động liên hệ với nhautrong công việc Chủ động liên hệ làm việc với giám sát, chủ đầu t, ban quản lý dự án

Là phơng tiện nghe gọi không thể thiếu trong quá trình trao đổi thông tin với nhau

Mạng cáp quang Internet giúp ban chỉ huy công trờng có thể trao đổi các dữliệu trên máy tính với chủ đầu t, giám sát, ban quản lý dự án các dữ liệu cần thiết phục

vụ cho công tác nội nghiệp nh các biên bản nghiệm thu, biên bản kiểm tra hiện trờng,thông báo mời họp Sự kết hợp giữa các thiết bị liên lạc với nhau tạo nên hiệu quảcông việc cao

Trang 28

PHẦN 4: BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG - BIỆN PHÁP THI

CÔNG CHI TIẾT.

1 CÔNG TÁC ĐO ĐẠC ĐỊNH VỊ

Sau khi có quyết định cho phép tiến hành xây dựng công trình, nhà thầu sẽ tổchức ngay một đội khảo sát với các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện côngtác nhận tuyến với đơn vị thiết kế và chủ đầu tư Đồng thời trong suốt quá trình thicông đội khảo sát của nhà thầu sẽ tiến hành công tác đo đạc phục vụ thi công và thuthập số liệu với sự kiểm tra và hướng dẫn của Kỹ sư tư vấn giám sát theo đúng tiến độ

và yêu cầu đặt ra

Căn cứ vào hệ thống cọc mốc định vị và cao độ của của đầu tư giao sẽ tiếnhành kiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, xác định các sai lệch (nếu có) về tọa độ, cao độgiữa hồ sơ và thực tế để kịp thời cùng các đơn vị liên quan điều chỉnh trước khi tiếnhành thi công Lập hệ cọc phụ vụ thi công

Lập hệ thống cọc dấu tại các vị trí cố định ngoài phậm vi thi công để thuận tiệnkiểm tra khi thi công

Lập bảng sơ đồ cọc để theo dõi kiểm tra quá trình thi công để kiểm tra

Khôi phục lại hệ thống cọc sau mỗi giai đoạn thi công Có biện pháp bảo vệ vàkhôi phục các cọc trong quá trình thi công

Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của chủ đầu tư giao, nhà thầu sẽ xây dựng

và bảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công vàthỏa thuận với kỹ sư tư vấn để làm cơ sở phục vụ và kiểm tra trong suốt quá trình thicông

+ Công tác đo đạc trong quá trình thi công:

Trang 29

Công tác đo đạc xác định lại giới hạn thi công, lên ga phóng tuyến trước khi thicông

Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp cát, đất … trên từng đoạn mặt cắttrong suốt thời gian thi công

Đo đạc, khống chế kiểm tra cao độ trong quá trình thi công mỗi hạng mụccông trình công trình

Đo đạc theo yêu cầu kỹ sư tư vấn trong quá trình kiểm tra nghiệm thu chuyểnbước thi công

Với mỗi hạng mục hoàn thành nhà thầu sẽ tiến hành ngay công tác đo đạc thuthập số liệu phục vụ ngay công tác kiểm tra, nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, thanhtoán khối lượng

Việc đo đạc được tiến hành tại các vị trí mặt cắt ngang có trong bản vẽ thicông Nếu có yêu cầu đội trắc địa sẽ tiến hành đo đạc kiểm tra tại các vị trí theo yêucầu của kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư, để đảm bảo khối lượng được tính toánchính xác

2 Thi công đường công vụ, lán trại tạm:

- Tim đường công vụ bố trí trùng với tim kè, chiều dài đường công vụ L = 386,33m Đầu và cuối tuyến đường công vụ nối với đường đất hai đầu tuyến

- Mực nước thi công: dựa theo số liệu thủy văn báo cáo đánh giá tác động môitrường công trình Đê, kè biển Liên Chiểu – Kim Liên (đoạn từ cầu Trắng đến cảngnhà máy xi măng Hải Vân) được duyệt tại Quyết định số 9010/QĐ-UBND ngày28/12/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng (công trình gần khu vực tuyến) Mựcnước thấp trung bình nhiều năm +0,23m (Hải đồ) Chênh lệch cao độ giữa hệ cao độ

HN72 và hệ cao độ Hải đồ là: Cao độ Hải đồ = Cao độ HN72 + 0,9m (Nguồn: Đài

khí tượng thủy văn Khu vực Trung Trung Bộ) Như vậy, mực nước thấp trung bình

nhiều năm đổi về hệ cao độ HN72 là: 0,23m – 0,9m = -0,67m Cao trình mực nướcthấp tạo tuyến kè = -0,67m + 0,75m = +0,08m (0,75: chênh cao trung bình mực nướctriều vào tháng 7: (1,3+0,2)/2=0,75) Chọn mực nước thi công là +0,27m

- Dùng phương pháp đắp lấn để thi công Bề rộng nền đường công vụ 7,0m; trong đó mặt đường rộng 6,0m, lề đất rộng 2x0,5m đảm bảo bề rộng cho giá ép cọc hoạt động Sử dụng cát đắp nền đường công vụ lu lèn đạt độ chặt K95, lớp mặt đườngbằng lớp cấp phối đá dăm Dmax 37.5 dày 15cm, cao trình đường công vụ +0.50m

- Trước khi tiến hành đắp lấn Đóng cọc tre Ltb=3.8m, đường kính D=10cm dọc tuyến cách tim tuyến 3.5m, khoảng cách giữa các cọc 0.5m kết hợp với bao tải cát xếp chồng lên nhau và được bao bọc lớp vải địa kỹ thuật TS-40 (hoặc tương đương) Sau đó đóng 1 hàng cọc tre phía trong để cố định tường chắn bao tải trong quá trình thi công (hàng hàng cọc cách nhau 1.3m) gia cố phần mái taluy đắp phía

Trang 30

sụng và đảm bảo ổn định của tường chắn khi thi cụng đào hố múng Mục đớch sử dụng cọc tre kết hợp với bao tải cỏt làm giảm khối lượng cỏt đắp nền, đồng thời sử dụng làm đờ quai thi cụng múng tường kố.

- Khu vực lỏn trại và bói gia cụng tập kết vật liệu được bố trớ tại khoảng đất trống dọc theo đường cụng vụ phớa trong bờ, để giảm thiểu thiệt hại do thiờn tai gõy

ra Khu vực lỏn trại và bói gia cụng vật liệu đoạn giữa tuyến rộng 300m2, chiều cao đất cỏt đắp trung bỡnh 50cm trong đú kết cấu phần nền lỏn trại tương tự như kết cấu đường cụng vụ

* Khi thi cụng đường cụng vụ và khu lỏn trại cần lưu ý:

+ Phần mặt đường cụng vụ, bói gia cụng tập kết vật liệu bằng lớp cấp phối đỏ dăm Dmax 37.5dày 15cm và được thu hồi tận dụng lại (50%) làm lớp kết cấu cho đường Quản lý

+ Sau khi hoàn thiện thanh thải khu vực lỏn trại bói gia cụng vật liệu, cọc tre vàbao tải cỏt tận dụng lại phần cỏt đắp cho nền đường quản lý

3 Mua cọc BTCT từ nhà mỏy tập kết về cụng trường:

Cọc BTLT dự ứng lực được đỳc tại nhà mỏy theo đỳng bản vẽ thiết kế được phờduyệt

Chuẩn bị con kê, tập kết cọc, đánh số cọc để quản lý chất luợng cọc

- Căn cứ bỡnh đồ, tim, tuyến, vị trớ, cao độ đầu cọc do thiết kế qui định cần đặt:+ Cỏc mốc xỏc định toạ độ quanh cụng trỡnh

+ Ba mốc xỏc định toạ độ đầu cọc

- Tuõn thủ theo TCVN 9394:2012 Đúng và ộp cọc – Thi cụng và nghiệm thu

- Sau khi đường cụng vụ và mặt bằng thi cụng hoàn chỉnh tiến hành ộp thử cọc,trung bỡnh 150m/cọc chọn 3 vị trớ ộp thử (tại gần 3 vị trớ khoan địa chất) khi cú ý kiếnkết luận chớnh thức mới triển khai ộp đại trà

Trang 31

Bước 1 : Trắc đạc xác định bằng máy vị trí tim cọc chuẩn bị ép dùng cọc tiêu

đánh dấu tim cọc

Bước 2 : Dùng cần cẩu xích 10T di chuyển hệ thống giá ép vào đúng vị trí cọc

tiêu đã cắm ở trên Chú ý khi đặt giá ép xong dùng máy trắc đạc điều chỉnh độ thẳng đứng và độ thăng bằng của dàn ép lắp đặt các thiết bị cần thiết cho máy ép như ống dẩn dầu tập kết máy hàn để hàn bản mã nối các đoạn cọc

Lưu ý: Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ, lý lịch máy do nơi sản xuất cấp

và cơ quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị

Bước 3 : Sau khi đã kê kích chắc chắn dàn ép tiến hành đặt các quả đối trọng

lên giá ép bằng cần cẩu Cán bộ kỹ thuật hoặc chỉ huy máy ép phải nhắc nhở lái cẩu xếp đúng theo thứ tự và theo phương pháp xây gạch để đảm bảo sau khi xếp xong cácquả đối trọng tạo thành khối chắc chắn

Bước 4 : Dùng cáp neo buộc chặt đảm bảo chắc chắn, sau đó dùng cẩu nhấc

từng đoạn cọc vào vị trí lồng gia ép, mỗi đoạn cọc được nối với nhau bằng phương pháp hàn các bản táp Kết thúc ép khi cọc được ép đạt đủ thông số kỹ thuật mà tư vấn thiết kế đưa ra thỏa mãn hai điều kiện sau:

+ Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất

do thiết kế quy định 12.0m;

+ Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế trong suốt chiều sâu xuyên lớn hơn ba lần đường kính cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1cm/s

+ Lực ép trước khi dừng (Pép)KT trong khoảng từ (Pép)min đến(Pép)max

Trường hợp không đạt hai điều kiện trên, phải báo cho chủ đầu tư và đơn vị TVTK để xử lý

- Lực ép cọc : (Pépmin=112T , Pépmax =224T); Sức chịu tải cọc tính toán 74.755T;

- Chọn máy ép cọc có tải trọng không nhỏ hơn 1.4 lần Pépmax =314T

- Sau khi sử dụng cọc dẫn ép cọc đến cao trình thiết kế, vì cọc ống có hình vànhkhăn trống phía trong nên cần có biện pháp che chắn đầu cọc nhằm đảm bảo an toàn trên công trường, an toàn cho người lao động (tránh trường hợp người, vật tư, thiết bị rơi vào cọc ống) Trước khi thi công bệ cọc cần phải đổ bê tông M300 đá 1x2 bịt đầu cọc ống, trong đó bao gồm cốt thép râu liên kết cọc và cọc được ngàm vào bệ cọc tối thiểu 15cm

Chú ý:

+ Công tác an toàn trong thi công ép cọc

+ Tránh va chạm vào nhà dân, các công trình lân cận,

+ Cọc ống D500A được sản xuất trong nhà máy, TVGS và nhà thầu thi công phải chú ý đến công tác kiểm định chất lượng (phải có phiếu kiểm định chất lượng cọc đảm bảo theo thiết kế được duyệt) trước khi triển khai thi công ép cọc

5 Thi công đào hố móng, tường kè:

Trang 32

- Sau khi hạ cọc đến cao trình thiết kế tiến hành đào hố móng thi công bệ cọc

Hố móng thi công đào trần bằng máy kết hợp với nhân lực, phần đất đào hố móng được đổ bên miệng hố móng tạo thành đê ngăn nước tràn vào hố móng Đào và bơm nước làm khô hố móng, lắp bản chắn đất đổ bêtông bịt đáy để giữ khô hố móng

- Lắp cốt thép, dựng ván khuôn đổ bê tông bệ móng Sử dụng bê tông thương phẩm có phụ gia chống ăn mòn và đông kết nhanh bơm thẳng trực tiếp vào vị trí cần

đổ theo từng phân đoạn

- Sau khi hoàn thiện phần bệ móng tháo dở ván khuôn tiếp tục thi công phân tường kè, lắp cốt thép dựng ván khuôn đổ bê tông Sử dụng bê tông thương phẩm có phụ gia chống ăn mòn bơm thẳng trực tiếp vào vị trí cần đổ theo từng phân đoạn

6 Thi công tường kè:

Thi công từng phân đoạn mỗi phân đoạn 15-30m để thi công, mỗi phân đoạnchia làm 2 giai đoạn thi công:

- Giai đoạn 1: Thi công phần móng tường.

- Giai đoạn 2: Thi công phần thân tường.

Thi công đổ bê tông bằng thủ công, trộn và đầm bê tông bằng máy, vận chuyển

bê tông bằng thủ công (xe rùa)

Phương pháp thi công: Đổ bê tông móng bằng các máng đổ kê từ đỉnh hố móngxuống đáy hố móng, các máng đổ được kê chắc chắn không bị xê dịch trong qúa trình

đổ bê tông, không được tì máng đổ lên cốt thép và ván khuôn

Thi công phần thân tường phải lắp dựng cầu công tác, tường cao >2m phảidùng hệ thống vòi voi hoặc máng đổ thích hợp để thi công tránh trường hợp để bêtông rơi tự do ở độ cao >1.5m

7 Thi công đắp cát sau tường kè:

- Cát đắp là loại cát sạch, không lẫn tạp chất, theo đúng yêu cầu của hồ sơTKKT-TC và trước khi đưa vào thi công phải được chủ đầu tư đồng ý nghiệm thu

- Cát được vận chuyển bằng đường thuỷ, bộ đến hiện trường và san lấp hốmóng bằng thủ công

- Khi tiến hành rải cát phải kết hợp với tưới nước để đủ độ ẩm và được rải từnglớp, sau đó đầm chặt bằng thủ công kết hợp đầm cóc đảm bảo dung trọng theo đồ ánthiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

8 Thi công cơ đá trước kè:

Thanh thải một phần đất đắp lấn đến phạm vi thi công cơ đá, xác định đườngviền chân cơ đá Đào khuôn đáy lăng thể theo thiết kế, trải lớp vải địa kỹ thuật loạilọc TS-40 (hoặc tương đương) sử dụng phần bao tải cát để ngăn đá lăn, tiến hành xếplớp đá đổ khối lớn theo qui cách, theo lớp

Trang 33

Dùng xe vận chuyển đá đến nơi tập kết và dùng máy gầu thả đá xuống vị trí thiết

kế, đảm bảo độ dốc cơ đá Khi thả đá phải kết hợp với nhân công xắp xếp, bố trí các khối đá lèn chặt vào nhau tạo thành khối, tránh tình trạng đá lăn ra lòng sông

- Cơ đá gia cố phải được xếp đặt sao cho các viên đá lớn được phân bố đồng đều trên toàn bộ diện tích và đá nhỏ hơn được đặt xen kẽ ở mặt dưới, giữa các viên đálớn Bề mặt mái taluy không được có khe hở lớn, khe hở phần dưới các viên đá được bịt lấp bằng đá nhỏ, làm cho các viên đá được đặt khít nhau, ăn khớp nhau

- Mái taluy có độ dày đồng đều, không có đá dăm trên bề mặt Nói chung, phải hạn chế đến mức thấp nhất khe hở giữa các viên đá

- Những viên đá có một kích thước lớn hơn chiều dày đã được xác định của kè, thì có thể đặt chiều nhỏ hơn vuông góc với mái kè

- Đá được xếp đặt thích hợp sẽ đảm bảo tính ổn định của toàn bộ kè, và giảm bớt được tốc độ của dòng nước xói dưới kè

- Sau khi cơ đá trước kè ổn định, thanh thải phần đất đắp lấn còn lại và thu hồi bao tải cát, cọc tre hoàn trả lại như hiện trạng

Quá trình thi công thường xuyên kiểm tra, chỉnh sửa, xử lý đảm bảo cho kết cấu cơ đá trước kè theo đúng đồ án thiết kế

+ Thềm giảm sóng rộng 1.5m, mái thềm giảm sóng m=1.0, cao trình bằng cao

độ đỉnh bệ kè Kết cấu bằng đá chọn lọc hay còn gọi là cấp phối đá đổ khối lớn có kích thước trung bình D>35cm, trọng lượng p>100kg/viên

+ Sử dụng vật liệu đá có nguồn gốc từ đá Granít, không dùng đá phiến, diệp thạch, sa thạch cho công trình

+ Chất liệu đá phải đặc, bền, không rạn nứt, không có khe rãnh ở giữa hoặc bất

cứ một khuyết tật nào khác có xu hướng làm cho nó dễ bị phá huỷ khi có tác động củasóng

+ Có khả năng chịu đựng được vận chuyển và xếp không bị gãy vỡ hoặc hư hỏng

+ Từng viên đá phải có hình lăng trụ và kích thước lớn nhất của nó không quá hai lần kích thước nhỏ nhất và không được quá 3 lần kích thước lớn nhất danh định

+ Cho phép tối đa 15% khối lượng đá có kích thước nhỏ hơn quy định nhưng không thấp hơn 50kg/viên

9 Các công tác thi công khác:

a Đổ bê tông & cấu kiện BT:

- Đổ bê tông thương phẩm sản xuất tại nhà máy vận chuyển bằng xe đến công trình

- Không được đổ bê tông vào cốp pha trên độ cao quá 1,5m Khi dùng ống hoặcmáng để rót thì những dụng cụ này phải giữ sao cho bê tông không bị rời

Trang 34

- Bê tông phải được đổ vào trong cốp pha theo những lớp nằm ngang và có chiều sâu để đầm không quá 45cm, nếu dùng thiết bị để đầm từ bên trong và với các trường hợp khác thì chiều sâu lớp đầm sẽ là 30cm Mỗi lớp sẽ được đổ trước khi lớp trước đó bắt đầu đông kết để tránh gây hư hại cho màu sắc của bê tông, tránh khỏi những dấu vết tách rời giữa mẻ đổ này với mẻ đổ khác.

- Khi bê tông bắt đầu đông kết không được gây chấn động mạnh vào cốp pha

và không được dùng một lực nào tác động lên các đầu cốt thép đặt trong bê tông

- Khi đổ bê tông lớp đáy móng công trình phải có biện pháp phòng ngừa không

để cho bê tông hấp thụ độ ẩm hoặc để cho khí ẩm thấm vào Phải có biện pháp làm thoát nước trong đường rãnh móng Trước khi đổ không được để cho nước đọng dưới đáy rãnh Trong khi đổ bê tông, không được phép bơm hút từ bên trong cốp pha móng

- Các phụ kiện gắn vào đầm (bu lông, thanh neo) phải luôn được kiểm tra trong quá trình đổ và phải nắn chỉnh lại nếu chúng bị sai lệch Phải chú ý bảo đảm bê tông khi rót vào phủ kín bên dưới các tấm cốt pha ngang

b Đầm bêtông :

Tất cả bê tông, trong và sau khi đổ phải đầm kỹ để có được một khối chặt đồng đều, trừ khi được kỹ sư cho phép làm khác, còn thì phải dùng đầm máy theo những điều sau đây:

- Phải đầm từ trong đầm ra Có thể đầm từ bên ngoài đối với mặt trên của phần kết cấu

- Các máy đầm phải có kiểu và thiết kế được kỹ sư chấp nhận, phải có khả năngtruyền lực rung đầm tới bê tông với tần số không dưới 4500 xung lượng một phút Cường độ đầm phải rõ (nhìn thấy được) để tác động được vào một khối bê tông có độ sụt là 50mm trong phạm vi một bán kính ít nhất 450mm

- Trên công trường phải luôn luôn có đủ số máy đầm sử dụng được và luôn có thiết bị dự trữ đề phòng khi có thiết bị trục trặc

- Tại các điểm đổ bê tông và ở các khu vực mới đổ bê tông phải dùng máy đầm.Phải luồn và rút thiết bị đầm chậm để tránh tạo nên các lỗ hổng trong bê tông

- Phải luồn thiết bị đầm vào trong bê tông theo chiều thẳng đứng xuống đủ sâu

để đảm bảo bê tông mới đổ được hoà lẫn với bê tông được đổ trước đó Độ sâu để luồn máy đầm xuống lớp dưới không được quá 50mm

- Phải luồn máy đầm xuống các điểm đều nhau trên mặt bê tông và khoảng cách giữa các điểm không được vượt quá 2 lần bán kính của vùng trông thấy được của máy đầm đang làm việc

- Nơi nào đầm nhúng chìm trong bê tông thì phải tránh không được để đầm tiếpxúc với cốt thép càng nhiều càng tốt

Trang 35

- Không được nhúng đầm trực tiếp qua cốt thép vào các phân đoạn kết cấu hay vào các lớp BT đã đông kết tới mức làm cho BT bên dưới thiết bị không được dẻo nữa.

- Không được dùng đầm làm cho bê tông trong cốp pha chảy ra quá xa khiến cho bê tông bị rời và không được dùng đầm để san bê tông trong cốp pha

- Đầm thêm bằng xẻng dọc theo bề mặt và trong các hốc và những nơi không đưa máy đầm vào được để đảm bảo cho bê tông được chặt và có bề mặt nhẵn

c Cắt và uốn cốt thép:

- Tất cả các việc cắt và uốn thép phải được những công nhân có năng lực làm việc với những thiết bị đã được các kỹ sư kiểm tra Các thanh thép sẽ được cắt và uốntrong xưởng hoặc tại hiện trường

- Các thanh thép có một phần nằm trong bê tông thì không được uốn tại hiện trường, trừ trường hợp có hướng dẫn trong bản vẽ hay được phép đặc biệt

- Đường kính trong của chỗ uốn như hướng dẫn trong bản vẽ, nếu không thì quy định theo quy phạm hiện hành

d Đặt, đỡ, chống và buộc cốt thép :

- Phải đặt cốt thép chính xác vào trong cốp pha, khi đổ bê tông các cốt thép phải được giữ chặt bằng những giá đỡ (hay thanh chống) Các thanh thép phải được buộc vào với nhau thật chắc, không được phép đặt hay luồn cốt thép vào trong bê tông sau khi đổ bê tông vào khuôn

- Tất cả các chỗ thép giao nhau phải buộc thật chặt vào nhau và các đầu thép uốn phải quay vào phần thân chính của bê tông

- Các con kê cốt thép bằng xi măng cát theo yêu cầu để đảm bảo cốt thép được đặt đúng vị trí, phù hợp với mục đích của chúng và phải có hình dạng được kỹ sư kiểm tra và không được lật ngược trong khi đổ bê tông

- Không được phép dùng đá cuội, các mảnh đá hay gạch vỡ, ống kim loại hay các khối gỗ làm con chôn, cục kê

- Trước khi đổ bê tông, kỹ sư phải kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

e Thi công cốp pha:

- Thiết kế côp pha phải làm sao cho có thể dỡ, tháo ra mà không gây hư hại đến

bê tông Các thanh giằng, đỡ ván khuôn, trừ một số dây bắt buộc nhất định ở trong, không được để lại những vật liệu như chốt, ốc v.v… trong bê tông hoặc gây vết hằn trên bề mặt bê tông

- Việc thiết kế cốp pha phải đảm bảo đúng hình dạng, kích thước đường bao của cấu kiện

- Các khuôn phải làm bằng gỗ, kim loại hay vật liệu khác được chấp thuận và phải được ghép sao cho vữa không lọt ra ngoài, tránh bị méo do áp lực của bê tông vàcác tải trọng ngẫu nhiên tác động trong quá trình thi công

Ngày đăng: 27/06/2019, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w