Để phòngchống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí họng cứu hoả và cácbình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu.Nước được lấy từ trên các bể xuố
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG TRÌNH
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TÓM TẮT NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
TÊN CHUYÊN ĐỀ : XÂY MỚI NHÀ Ở GIA ĐÌNH
NỘI DUNG
-THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
-TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO SÀN ĐIỂN HÌNH
-TÍNH TOÀN CỐT THÉP CHO CỘT VÀ DẦM
-TÍNH TOÁN MÓNG CHO CÔNG TRÌNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : VŨ ĐÌNH THƠ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VIẾT LĂNG LỚP : 64DLDD01
Trang 2GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1 Giới thiệu kiến trúc
Tên công trình: Nhà ở gia đình
Công trình với quy mô 4 tầng, cao 12,7m, được xây dựng tại TP.HưngYên , Tỉnh Hưng Yên
Vật liệu được sử dụng là kết cấu bằng bêtông cốt thép, tạo nên nhữngbước cột rộng rãi thông thoáng, thích hợp cho việc bố trí không gian trongnhà, nhưng vẫn có thể chia nhỏ, phục vụ cho các phòng chức năng riêngbằng các vách ngăn
Chức năng của các tầng được phân hợp lý và rõ ràng:
Các tầng được dùng làm văn ngủ,phòng làm việc, phòng khách,
2 Tìm hiểu các giải pháp thiết kế công trình
rõ ràng
3 Giải pháp về các hệ thống kĩ thuật chính trong nhà
3.1 Giao thông
1 cầu thang bộ có chức năng thoát hiểm và đi lại
3.2 Điều hoà thông gió và chiếu sáng
Sử dụng hệ thống điều hoà không khí cục bộ được xử lý và làm lạnh
Trang 3Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sángnhân tạo với chiếu sáng tự nhiên Không gian tầng 1, các phòng làm việc và
hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được tận dụng hết khả năngchiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài
3.3 Cấp điện
Trang thiết bị điện trong công trình được lắp đầy đủ trong các phòng phùhợp với chứ năng sử dụng, đảm bảo kỹ thuật, vận hành an toàn Dây dẫnđiện trong phòng được đặt ngầm có lớp vỏ cách điện an toàn Dây dẫn theophương đứng được đặt trong các hộp kỹ thuật Điện cho công trình được lấy
từ lưới điện của huyện, ngoài ra để đề phòng mất điện còn bố trí một máyphát điện dự phòng đảm bảo công suất cung cấp cho toàn nhà Hệ thống báocháy nội bộ, điện thoại, điện báo, internet được bố trí hợp lý
3.4 Cấp và thoát nước
- Cấp nước: Nguồn cung cấp nước lấy từ nhà máy nước tự sản xuất trongtrường Hệ thống cấp thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kỹ thuậtnằm ở cột trong góc khu vệ sinh
- Thoát nước: Bao gồm thoát nước mặt và thoát nước thải sinh hoạt.+ Thoát nước mặt : được thực hiện nhờ hệ thống sênô dẫn nước từ bancông và mái theo các đờng ống nằm ở góc cột chảy xuống hệ thống thoátnước toàn nhà rồi chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố
+ Thoát nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trêncác tầng được dẫn vào các đờng ống dấn trong các hộp kỹ thuật dấu trongnhà vệ sinh xuống đến tầng trệt, sau đó nước thải được đa vào bể xử lý ở dớitầng hầm rồi từ đây được dẫn ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
3.5 Cứu hoả
Thiết bị chữa cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng Để phòngchống hoả hoạn cho công trình trên các tầng đều bố trí họng cứu hoả và cácbình cứu hoả cầm tay nhằm nhanh chóng dập tắt đám cháy khi mới bắt đầu.Nước được lấy từ trên các bể xuống.Về thoát ngời khi có cháy, hệ thốnggiao thông đứng là 2 cầu thang bộ Trong lồng thang bố trí điện chiếu sáng
tự động, hệ thống thông gió động lực, để chống ngạt
Trang 4PHẦN KẾT CẤU
I THIẾT KẾ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1 Tổng quan về thiết kế kết cấu công trình
Vật liệu có tính biến dạng cao Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổsung cho tính năng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng rất tốt khi chịu các tải trọnglặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng cótính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận của công trình
Vật liệu dễ chế tạo và giá thành hợp lí
Trong điều kiện tại Việt Nam hiện nay thì vật liệu bê tông cốt thép hoặcvật liệu thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biếntrong các kết cấu nhà cao tầng
1.2 Hình dạng công trình và sơ đồ bố trí kết cấu
1.2.1 Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ kết cấu
Nhà cao tầng thường có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn nhữnghình có tính chất đối xứng cao Trong trường hợp ngược lại công trình cầnđược phân ra các phần khác nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản Các bộ phận chịu lực chính của nhà cao tầng như vách lõi cũng cần phảiđược bố trí đối xứng Trong trường hợp các kết cấu vách lõi không thể bố trí
Trang 5Hệ thống kết cấu cần được bố trí làm sao để trong mỗi trường hợp tảitrọng sơ đồ làm việc của các kết cấu rõ ràng mạch lạc và truyền một cáchmau chóng nhất tới móng công trình
Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có cánh mỏng và kết cấu dạng công xontheo phương ngang vì các loại kết cấu này dễ bị phá hoại dới tác dụng củađộng đất và gió bão
1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu
1.3.1 Cơ sở để tính toán kết cấu.
Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc
Căn cứ vào tải trọng tác dụng (TCVN2737-1995)
Căn cứ vào tiêu chuẩn, chỉ dẫn, tài liệu được ban hành
Căn cứ vào cấu tạo bêtông cốt thép và các vật liệu
Phương án sàn:
Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không giancủa kết cấu Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng Dovậy cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kếtcấu của công trình
Ta xét các phương án sàn sau:
Sàn sườn toàn khối:
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Trang 6Ưu điểm:
Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với côngnghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thicông
Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độlớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấucông trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
Sàn ô cờ:
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bảnsàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảngcách giữa các dầm không quá 2m
Ưu điểm:
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm đượckhông gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầuthẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn nh hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm:
Không tiết kiệm, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt bằng sànquá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng không tránhđược những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng.Sàn không dầm (sàn nấm):
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm:
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trìnhTiết kiệm được không gian sử dụng
Trang 7Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (68 m)Nhược điểm:
Tính toán phức tạpThi công phức tạpKết luận:
Căn cứ vào:
Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng của công trình
Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên
Được sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn
Em lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối để thiết kế cho côngtrình
Đặc điểm của hệ kết cấu khung:
Có khả năng tạo ra không gian làm việc lớn, thích hợp với các công trìnhcông cộng và hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc dễ dàng,
Hệ kết cấu khung thường được dùng cho các công trình có chiều cao đến
20 tầng đối với vùng động đât nhỏ hơn cấp 7, 15 tầng với vùng cấp 8 và 10tầng với vùng cấp 9
Trang 81.4 Phương pháp tính toán hệ kết cấu.
Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếunhằm thực hiện hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp Như vậy vớicách tính thủ công, người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơngiản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏqua các liên kết không gian Đồng thời sự làm việc của vật liệu cũng đượcđơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong gian đoạn đàn hồi, tuân theo địnhluật Hooke Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máytính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phươngpháp tính toán công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá cáctrường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồngthời khối lượng tin toán số học không còn là một trở ngại nữa Các phươngpháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làmviệc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trongkhông gian Về độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính toánhiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán cha biến dạng(sơ đồ đàn hồi) Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, và các bản vẽ kiến trúc ta thấy kích thớcmặt bằng 2 phương của công trình chênh nhau khá lớn,nhng nhịp khung khálớn, do vậy ta đi tính toán kết cấu cho ngôi nhà theo sơ đồ khung không gianlàm việc theo 2 phương
Chiều cao các tầng : Tầng 1cao 3,6 m, tầng 2,3 cao 3,3m, tầng 4 cao2,5m
Hệ kết cấu gồm hệ sàn BTCT toàn khối, trong mỗi ô bản chính có bố trídầm phụ theo 2 phương dọc, ngang nhằm đỡ tường và tăng độ cứng của sànvà giảm chiều dày tính toán của sàn Ngoài ra ta bố trí các dầm chạy trên cácđầu cột, liên kết lõi thang máy và các cột là bản sàn và các dầm (được trìnhbày rõ hơn ở phần tính toán sàn tầng điển hình)
1.5 Tải trọng
1.5.1 Tải trọng đứng
Gồm trọng lượng bản thân kết cấu và các hoạt tải tác dụng lên sàn, mái.Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các thiết bị, thiết bị vệ sinh đều
Trang 9Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm,tường ngăn …, coi phân bố đều trên dầm.
Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng
1.7 Tổ hợp và tính cốt thép
Sử dụng chương trình tự lập bằng ngôn ngữ EXCEL Chương trình này
có uư điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng và thuận tiện khi sửdụng
Trang 10II : XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
20300
4200 4200
4200 A
dc dc
Trang 112.2 Chọn sơ bộ kích thước sàn
Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức: hb=l
D m
Trong đó: D = (0,8 1,4) là hệ số phụ thuộc tải trọng, lấy D = 1
m: là hệ số phụ thuộc loại bản
30 35
m với bản loại dầm
40 45
m với bản kê bốn cạnh
l : là chiều dài cạnh ngắn
Sơ bộ kích thước sàn tầng điển hình, tầng mái:
Vì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là 6 m, để đảm bảo các ô sàn làmviệc bình thường độ cứng của các ô sàn phải lớn nên em chọn giải pháp sànlà sàn sườn toàn khối loại bản dầm Ô sàn có kích thước lớn nhất là7,7x4,2m
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiềudày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toán tathống nhất chọn một chiều dày bản sàn
A – Diện tích tiết diện cột
N – Lực nén được tính toán gần đúng theo công thức: N m s.q.F a
Fa – diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
ms – số sàn phía trên tiết diện đang xét
q – tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàntrong đó gồm tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời trên bảnsàn, trọng lượng dầm, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Để đơngiản cho tính toán và theo kinh nghiệm ta tính N bằng cách ta cho tảitrọng phân bố đều lên sàn là q = 10 (kN/m2)
Rb – Cường độ chịu nén của vật liệu, bêtông có cấp bền B20 có
Rb=11,5 MPa
k: Hệ số
k=0,9 ¿ 1,1:chịu nén đúng tâm
Trang 12Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh
Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạnchế như sau:
, λ=
l0
b≤λ0
đối với cột nhà λ 0 b =31
l0 : Chiều dài tính toán của cấu kiện, đối với cột đầu ngàm đầukhớp: l0 = 0,7 l
Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
Trang 133 Xác định tải trọng tác dụng lên công trình
3.1 Tĩnh tải tác dụng lên công trình
3.1.1 Tĩnh tải sàn
Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản sàn bằng BTCT (phần
này do máy tính tự dồn dựa trên vật liệu và chiều dày sàn) và trọng lượng
các lớp cấu tạo sàn Căn cứ vào đặc điểm từng ô sàn ta có bảng tĩnh tải các
loại ô sàn như sau
Tĩnh tải sàn khu vệ sinh WC
(kN/
m2)Gạch chống trơn Ceramic
Trang 14Bảng Hoạt tải một số ô sàn trong công trình
STT Tên hoạt tải qtc(daN/m2) n qtt(daN/m2)
5 20300
4200 4200
4200
4 3
2 A
(Trong đó không kể đến sự giảm tải của các ô sàn trong TCVN 2737 – 1995)
Bảng hoạt tải sàn các tầng
Trang 15Tải trọng gió tác dụng vào công trình
- Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình (Văn Giang Hưng Yên)
Căn cứ vào TCVN2737-1995 về tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết
kế )
Ta có địa điểm xây dựng thuộc vùng III-B có W0 = 1,25 kN/m2
- Tải trọng tác dụng vào công trình phụ thuộc vào địa điểm xây dựng, khu vực công trình và độ cao công trình Với công trình này do chiều caodưới 40m nên ta bỏ qua thành phần gió động mà chỉ kể đến gió tĩnh.+ Tải trọng tác dụng lên 1m2 bề mặt thẳng đứng của công trình được xác định như sau:
- Theo chiều đón gió : Cđ = + 0,8
- Theo chiều khuất gió : Ch = - 0,6
* Các hệ số khí động, hệ số độ cao, áp lực gió được lấy theo TCVN 2737 – 2005
- Với công trình thuộc khu vực III-B có giá trị wo = 1,25 kN/m2
- Tải trọng gió tác dụng lên khung ngang từ đỉnh cột trở xuống qui về lựcphân bố đều: Với q = w B ( B : bước khungđón gió)
Trang 16Bảng xác định tải trọng gió tác dụng vào khung ngang nhà
wo (kN/m2) Cđ Ch n
wđ (kN/
m2)
wh (kN/m2
3 10,2
1,0032
1,25
4 12,47
1,0432
4200 A
Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và
sơ đồ liên kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu.Dựa vào các số liệu câc ô
sàn được chia thành 2 loại chính :
Các ô sàn có tỷ số các cạnh 1
2
l l
2 : Ô sàn làm việc theo 2 phương
Trang 17- Liên kết của bản sàn với dầm:
* Với bản biên liên kết với dầm biên:
+ Nếu thỏa mãn đồng thời
coi là liên kết ngàm
+ Nếu không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện trên thì coi là liên kết khớp
* Với các bản liên kết với các dầm giữa thì ta coi là liên kết ngàm
* Nội lực: Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương tinh toán:
Trang 18
Sơ đồ phân phối momen bản kê bốn cạnh
M1 = m11.P’ + mi1.P’’ MI = ki1.P
M2 = m12.P’ + mi2.P’’ MII = ki2.PTrong đó:
m11 và mi1 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1
m12 và mi2 là các hệ số để xác định mô men nhịp theo phương l1
ki1 và ki2 là các hệ số để xác định mô men gối theo phương l1 và l2
m11 và m12 tra theo sơ đồ 1 - Bảng (1-19) sách “sổ tay kêt cấu công trình”
mi1 và mi2, ki1 và ki2 tra theo sơ đồ 9- Bảng (1-19) sách “sổ tay kết cấu công trình”
2 1
l
l 2: Bản làm việc theo phương cạnh ngắn l1Với những ô bản (hình a) thì mi1 = 1/24 ; ki1=1/12
Trang 19(a)
l 2Hình minh họa ô sàn loại bản dầm
Với những ô bản (hình b) thì mi1 = 9/128 ; ki1=1/8
Trên mặt bằng kết cấu tầng điển hình với những ô sàn có kích thước và sơ
đồ liên kết giống nhau ta đặt ra một ký hiệu
5 20300
4200 4200
4200
4 3
2 A
Tên ô
sàn L1 (m) L2 (m) L2/L1 Loại sàn
Sốlượng
Công năng sửdụng
Trang 21m2)Gạch chống trơn Ceramic
Trang 22Tổng tảiphân bố
Trang 23+ Theo phương cạnh dài l2: MII = K92.P
Các hệ số K91, K92 tra bảng theo sơ đồ thứ 9 (các ô sàn được ngàm ở cả 4
cạnh)
- Mô men lớn nhất ở nhịp :
+ Theo phương cạnh ngắn l1: M1 = m11.P’ + m91P’’
+ Theo phương cạnh dài l2: M2 = m12.P’ + m92P’’
+ m11, mi1; m12; mi2 tra theo sách “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình” của
tác giả PGS - PTS Vũ Mạnh Hùng”
m11, m12 – Tra bảng theo sơ đồ 1
k91,k19m91, m92 – Tra bảng theo sơ đồ 9
Xác định nội lực trong bản:
Sơ đồ phần phối momen
- Tải trọng tính toán trong bản:
+ Tĩnh tải: gtt = 4,023 (kn/m2)+ Hoạt tải: ptt = 1,95 (kN/m2)
- Dựa vào tỉ số
Trang 24Vì α ¿ 0,225 thìtrong mọi trường hợp điều kiện hạn chế về ξ đều thỏa
mãn do đó không cần kiểm tra
Ta chọn φ 6a200 có Ast=141 mm2
Hàm lượng cốt thép
μ =
A s b.h0 =
1, 41120.10,5 100=0,11%
Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn φ6 a200 thỏa mãn chịu với M1
0,6
Trang 25Ta thấy htto > ho giả thiết và không chênh lệch nhiều, thiên về an toàn nênkhông cần giả thiết lại.
2115.120.10,5 =0,0285
Vì α ¿ 0,225 thìtrong mọi trường hợp điều kiện hạn chế về ξ đều thỏa
mãn do đó không cần kiểm tra
Ta chọn φ 6a150 có Ast=188 mm2
Hàm lượng cốt thép
μ =
A s b.h0 =
1,88120.10,5 100=0,149%
Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn 6 a150 thỏa mãn chịu với M1
Chọn chiều dày lớp bảo vệ C = 1cm => h 0tt = 12– 1 –
Trang 261,82.10115.120.10,5 =0,0119
Vì α ¿ 0,225 thìtrong mọi trường hợp điều kiện hạn chế về ξ đều thỏa
mãn do đó không cần kiểm tra
Ta chọn φ 6a200 có Ast=141 mm2
Hàm lượng cốt thép
μ =
A s b.h0 =
1,41120.10,5 100=0,111%
Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn φ6 a200 thỏa mãn chịu với M1
Chọn chiều dày lớp bảo vệ C = 1cm => htt0 = 12– 1 –
.10115.120.1
Trang 271,88120.10,5 100=0,149%
Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn φ6 a150 thỏa mãn chịu với M1
Chọn chiều dày lớp bảo vệ C = 1cm => htt0 = 12– 1 –
0,6
2 =10,7 cm > h0
= 10,5 (cm)
Ta thấy htto > ho giả thiết và không chênh lệch nhiều, thiên về an toàn nên
không cần giả thiết lại
Chiều dài thép lấy nhô ra khỏi mép sàn:
1
4L1
=
13,85
Chọn là 100 cm
4.4.2 Tính toán các ô sàn bản kê 4 cạnh khác
Tương tự ta cũng tính được cốt thép cho các ô sàn chữ nhật còn lại
(Đều là các ô sàn bản kê 4 cạnh loại 9)
2
M kN.m
I
M kN.m
II
M kN.m
Trang 29Bảng tính thép cho các ô còn lại
Bố trí thép
Trang 304.4.3 Tính toán sàn làm việc 1 phương(loại bản dầm) theo sơ đồ đàn hồi
Bản làm việc 1 phương( bản loại dầm ) khi tỉ số l2/l1>2
Cắt ra một dải bản có bề rộng b = 1 m theo phương cạnh ngắn (tínhtrong mặt phẳng bản) để tính toán
4.4.3.1 Sơ đồ tính toán nội lực bản loại dầm theo sơ đồ đàn hồi
1,99.10115.120.10,5 =0,0130
Vì α ¿ 0,225 thìtrong mọi trường hợp điều kiện hạn chế về ξ đều thỏa
mãn do đó không cần kiểm tra
γ=1−0,5.ξ =1-0,5.0,013=0,993
Trang 31M
R s .γ h0 =
41,99.102250.0,993.10,5 =0,848 cm2=84,8 mm2
Ta chọn φ 6a200 có Ast=141 mm2
Hàm lượng cốt thép
μ =
A s b.h0 =
1,41120.10,5 100=0,111%
Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn φ6 a200 thỏa mãn chịu với M1
Chọn chiều dày lớp bảo vệ C = 1cm => htt0 = 12– 1 –
0,99.10115.120.10,5 =0,0065
Vì α ¿ 0,225 thìtrong mọi trường hợp điều kiện hạn chế về ξ đều thỏa
mãn do đó không cần kiểm tra
Ta chọn φ 6a200 có Ast=141 mm2
Hàm lượng cốt thép
μ =
A s b.h0 =
1,41120.10,5 100=0,111%
Trang 32Kiểm tra điều kiện μ≥μmin =0,1% ( thỏa mãn )
Vậy ta chọn φ6 a200 thỏa mãn chịu với M1
Chọn chiều dày lớp bảo vệ C = 1cm => htt0 = 12– 1 –
Trang 335 Tính toán nội lực tác dụng lên kết cấu
5.1 Tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên kết cấu công trình gồm có
- tải trọng bản thân của các cấu kiện : dầm sàn
- tải trọng của tường
Xác định tĩnh tải tường tác dụng lên dầm
Tầng
Loạitường
Chiềucao
qtt (KN/
m)2,3