1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Môn Quan Trắc Môi Trường Đề tài: COD Phosphor

26 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xác địnhPhương pháp permanganat Phương pháp bicromat I.. Phương pháp xác định- nguyên tắc •Các mẫu được hồi lưu với dicromat kali dư thừa với axit sunfuric trong 2 giờ.. •Sa

Trang 1

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Môi Trường

Lớp CMT 2010

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Khoa Môi Trường

Lớp CMT 2010

Môn Quan Trắc Môi Trường

Đề tài: COD & Phosphor

Trang 3

Table 1. Typical concentrations of organics in untreated domestic

wastewater.

Constituents Unit

Typical Concentration Low Medium High

BOD (biochemical oxygen

COD (chemical oxygen

TOC (total organic carbon) mg/L 80 140 260

Adapted from Metcalf & Eddy, Inc., 2003

I COD( chemical oxygen

demand

Trang 4

Phương pháp xác định

Phương pháp permanganat Phương pháp bicromat

I COD( chemical oxygen

demand

Trang 5

Phương pháp bicromat

1 Phương pháp xác định- nguyên tắc

•Các mẫu được hồi lưu với dicromat kali dư thừa với axit

sunfuric trong 2 giờ

•Bạc sulfat được xem như là một chất xúc tác để tăng tốc độ quá trình oxy hóa

•Sau khi hấp thụ, dicromat không phản ứng còn lại được xác

định bằng phương pháp chuẩn độ màu với ammonium sulfate:

• Số lượng dicromat tiêu thụ được tính toán và các oxi vô

hiệu hóa chất hữu cơ được báo cáo về các khoản tương

đương oxy.

I COD( chemical oxygen

demand

Trang 7

Dụng cụ

Ống nghiệm COD

Lò nung

Phương pháp bicromat

Trang 9

Phân tích mẫu

B1: cho vào ống nghiệm COD 5mL hổn hợp dung dịch K2Cr2O7 0.025N,

2 mL mẫu cần xác định, khoảng 0.2g HgSO4 đậy kín nắp và lắc đều

Phương pháp bicromat

Trang 10

• Phân tích mẫu

B2: thực hiện phản ứng trên thiết bị nung COD reactor ở nhiệt độ 150 o C trong 2 giờ.

Phương pháp bicromat

Trang 11

B3: Sau khi hồi lưu trong 2 giờ, tắt bếp

và làm mát dung dịch Rửa sạch bình ngưng với khoảng 150 mL nước cất trước khi ngắt kết nối bình Làm mát dung dich

ở nhiệt độ phòng và thêm 3 giọt dung dịch chỉ thị ferroin Chuẩn độ với dung dịch sắt ammonium sulfate cho đến khi thay đổi màu sắc mạnh từ màu xanh lá cây sang màu tím đỏ ghi kết quả V(mL)

• Phân tích mẫu

Phương pháp bicromat

Phương pháp bicromat

Trang 12

• Phân tích mẫu

Tiến hành song song với mẫu trắng cho vào ống nghiệm COD 5mL hổn hợp dung dịch K2Cr2O7 0.025N, 2 mL nước cất, khoảng 0.2g HgSO4 đậy kín nắp và lắc đều Nung ở 150oC,

2 giờ.ghi lại thể tích Fe(II) là V0

Phương pháp bicromat

Trang 13

 ��

Phương pháp bicromat

Trang 14

phospho là một chất dinh dưỡng trong hoạt động sống của sinh vật Tuy nhiên, khi ở nồng độ cao, nó

có thể được xem là chất gây ô nhiễm tùy thuộc

điều kiện môi trường cụ thể

II phosphor

Trang 15

Nito 16

Phosphor

II phosphor

Trang 16

Orthophosphate

Phosphate đậm đặc (pyro-, meta- và

một số polyphosphate

khác)

Phospho hữu cơ

II phosphor

Trang 17

Đồ thi dạng tồn tại của phosphor phụ thuộc vào pH

II phosphor

Trang 18

II phosphor

II phosphor

1 Phương pháp - nguyên tắc xác định

Trong môi trưởng acid, orthophosphor sẽ phản

ứng với Ammonium molybdate và kali antimonyl tartrate để hình thành phức antimonyl

phosphomolybdate, sau đó phức này bị khữ bằng acid ascorbic tạo thành phức molybden màu

xanh Độ hấp thu quang được do ở bước sóng

880nm

Để xác định phosphor tổng, mẫu được vô cơ hóa

để chuyễn các dạng phosphor về orthophosphate.

1 Phương pháp - nguyên tắc xác định

Trong môi trưởng acid, orthophosphor sẽ phản ứng với Ammonium molybdate và kali antimonyl tartrate để hình thành phức antimonyl

phosphomolybdate, sau đó phức này bị khữ bằng acid ascorbic tạo thành phức molybden màu

xanh Độ hấp thu quang được do ở bước sóng

880nm

Để xác định phosphor tổng, mẫu được vô cơ hóa

để chuyễn các dạng phosphor về orthophosphate.

II phosphor

Trang 19

2 Hóa chất – dụng cụ

Hóa chất

Ammonium molybdate

phenolphtalein

Acid asboric

II phosphor

Trang 21

II phosphor

3 Cách tiến hành

a Lấy mẫu và bảo quản mẫu

Lấy mẫu vào chai PE, PVC hoặc tốt nhất là chai thủy tinh Khi nồng độ phosphate thấp thì nhất thiết phải dùng chai thủy tinh Mẫu được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4 o C

II phosphor

Trang 23

Đo màu sau 10 phút tại bước sóng 880nm

II phosphor

Trang 24

3 Cách tiến hành

 Xác định phosphor tổng

 Lấy chính xác mẫu cho vào erlen 125mL

 Cho vào 1 giọt phenolphtalein nếu màu đỏ xuất hiện thì

làm mất màu bằng cách nhỏ acid mạnh

 Sau đó cho 1mL dd acid mạnh.

Cho vào thêm 0.5g K 2 S 2 O 8 và đun trên bếp đến khi mẫu

còn 10mL

 làm nguội ,thêm từ từ 20mL nước cất thêm 1 giọt

phenolphtalein và chuẩn độ bằng NaOH 2N cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạc.

 Chuyễn toàn bộ vào bình định mức 50mL

 Thêm 4mL thuốc thử vào mẩu

 Đo màu sau 10 phút ở bước sóng 880nm.

3 Cách tiến hành

làm mất màu bằng cách nhỏ acid mạnh

còn 10mL

phenolphtalein và chuẩn độ bằng NaOH 2N cho đến khi dung dịch có màu hồng nhạc.

II phosphor

Trang 25

II phosphor

4 Tính toán kết quả

Dựng đường chuẫn độ A theo hàm lượng

P(μg/mL)

Dựa vào đồ thị tính nồng độ phosphor tổng và

phosphate có trong mẫu.

II phosphor

Trang 26

Cảm ơn các bạn và cô đã lắng nghe

Ngày đăng: 12/12/2018, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w