1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tổng kết công tác quản lý số liệu quan trắc môi trường

25 541 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các chương trình quan trắc do Tổng cục Môi trường chủ trì; Mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia;  Thông tin, số liệu quan trắc do các đơn vị trong Bộ TN&MT thực hiện;  Chươ

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

liệu quan trắc môi trường;

phương;

sẻ số liệu quan trắc từ trung ương tới địa phương.

Trang 3

 Các chương trình quan trắc do Tổng cục Môi trường chủ trì;

 Mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia;

 Thông tin, số liệu quan trắc do các đơn vị trong Bộ TN&MT

thực hiện;

 Chương trình quan trắc địa phương;

 Thông tin, số liệu quan trắc từ các Bộ, ngành.

1 Hiện trạng công tác quản lý TT, DL QTMT

Trang 4

3.1 Tại Tổng cục Môi trường:

 Các chương trình QTMT do Tổng cục Môi trường chủ trì:

 Được cập nhật thường xuyên hoặc cập nhật theo thời gian thực (đối với

số liệu quan trắc tự động, liên tục) vào CSDL tại Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường;

 Mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia:

 Gửi về Tổng cục Môi trường qua 02 hình thức (Email và qua đường công

văn), được lập danh mục quản lý và các số liệu quan trắc đều được cập nhật vào CSDL quan trắc đặt tại Trung tâm Quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường

 Tuy nhiên, các trạm này thường chỉ gửi báo cáo và số liệu 1 năm/lần sau

khi nghiệm thu nhiệm vụ năm (thường trong quý 2 năm sau) Chỉ một số

ít trạm gửi báo cáo sau khi kết thúc đợt quan trắc trong năm do đó, tính cập nhật của bộ số liệu này không cao

1 Hiện trạng công tác quản lý TT, DL QTMT

Trang 5

 Thông tin, số liệu quan trắc do các đơn vị trong Bộ TN&MT thực hiện:

 Nhiều đơn vị tham gia hoạt động quan trắc môi trường với kinh phí từ ngân sách nhà nước như: Trung tâm KTTV QG; Viện Khoa học KTTV&MT; Tổng cục Địa chất và Khoáng sản…)

 Hiện chỉ có số liệu quan trắc quan trắc online từ mạng lưới các trạm quan trắc không khí tự động liên tục thuộc Trung tâm KTTV QG được định kỳ gửi về Tổng cục Môi trường qua hình thức email 1 tháng/ 1 lần Các thông tin, số liệu khác vẫn do nhiều đơn vị quản lý, chưa được quản lý thống nhất tại Tổng cục Môi trường

 Chương trình quan trắc địa phương:

 Trừ số liệu của trạm quan trắc tự động, liên tục đặt tại An Giang, Lào Cai và Hà Nam, các thông tin, số liệu của các địa phương đều chưa được truyền và quản lý thống nhất tại Tổng cục Môi trường;

 Thiếu hành lang pháp lý và các cơ chế để chia sẻ thông tin, dữ liệu để quản lý thống nhất và chia sẻ những số liệu quan trắc

 Thông tin, số liệu quan trắc từ các Bộ, ngành: việc khai thác sử dụng số

liệu quan trắc theo hình thức gửi văn bản

3.1 Hiện trạng quản lý tại TCMT

Trang 6

Công tác khai thác, chia sẻ số liệu gặp nhiều khó khăn!!!

 Xây dựng báo cáo:

⇒ Số liệu quan trắc chỉ đáp ứng một phần nhu cầu thực tế, các phân tích còn

sơ sài, đơn giản Lượng số liệu phục vụ công tác xây dựng báo cáo, đặc biệt là xây dựng báo cáo môi trường Quốc gia còn thiếu và việc tổng hợp số liệu còn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân trong đó có 2 nguyên nhân chủ yếu sau:

 Số liệu quan trắc bị vênh giữa các nguồn cung cấp khác nhau

 Số liệu không đầy đủ, thiếu tính liên tục do nhiều nguyên nhân trong đó có vấn đề về kinh phí còn hạn chế

 Đánh giá chất lượng môi trường:

⇒ Triển khai gặp nhiều khó khăn do thiếu số liệu và chất lượng số liệu chưa

đảm bảo Nguyên nhân chủ yếu là do số lượng trạm quan trắc tự động, liên tục còn khiêm tốn; vận hành chưa ổn định và đặc biệt là thiếu kinh phí cho hoạt động quan trắc và xử lý số liệu

3.1 Hiện trạng quản lý tại TCMT

Trang 7

• Báo cáo lưu trữ dạng hard copy & file (.xls, doc);

• Phần lớn các địa phương chưa xây dựng CSDL.

2 Hạ tầng mạng:

• Các địa phương đã trang bị Mạng internet;

• Địa phương được trang bị máy chủ còn hạn chế

3 Công cụ quản lý số liệu quan trắc

• Phần lớn các địa phương không có công cụ quản lý số liệu quan trắc;

• Dữ liệu thường được lưu trữ trên máy tính hoặc máy chủ

3.2 Hiện trạng quản lý tại các địa phương

Trang bị máy chủ quản lý CSDL

Có 20/49Không 29/49

Định dạng dữ liệu

Dạng giấy 48/49 Dạng file excel và word 44/49

Cơ sở dữ liệu (CSDL) 9/49 Khác (CSDL Map info) 1/49

Phần mềm và CSDL quản lý

số liệu quan trắc môi trường

Không 35

Trang 8

4 Hệ thống sao lưu, phục hồi dữ liệu:

• Có 30/49 địa phương được khảo sát không có hệ thống sao lưu dữ liệu;

• Thiết bị sao lưu nếu có, chủ yếu là ổ cứng (30/49 địa phương); còn lại là sử dụng

đĩa CD để lưu trữ.

5 Nhân lực công nghệ thông tin: còn thiếu về số lượng và yếu về trình độ;

• Không có cán bộ chuyên trách về CNTT: 38/49 địa phương;

• Cán bộ không được đào tạo về CNTT 34/49 địa phương

6 Cơ chế thực hiện báo cáo:

• Chưa đồng bộ;

• Phần lớn báo cáo lên Sở TN&MT; một số nơi là Chi cục BVMT, UBND Huyện, có

nơi là các Sở ban ngành trên địa bàn

• Thực hiện chế độ báo cáo tới Tổng cục Môi trường chưa nhiều 12/49 địa phương

3.2 Hiện trạng quản lý tại các địa phương

Trang 9

Nhận xét chung về hiện trạng công tác quản lý TT, DL QTMT:

1 Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường chưa được quản lý thống nhất, đồng

bộ, gây khó khăn cho công tác khai thác, sử dụng;

2 Chưa có cơ chế quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu QTMT

giữa các đơn vị trong Bộ TN&MT và các bộ/ ngành, địa phương;

3 Hạn chế trong đầu tư/ quan tâm cho quản lý thông tin, dữ liệu QTMT (một số

đã có sự đầu tư và có nhu cầu lưu trữ & quản lý số liệu bằng CSDL)

4 Hạn chế trong công nghệ và giải pháp quản lý thông tin, dữ liệu;

5 Chưa khai thác hiệu quả số liệu quan trắc  lãng phí trong đầu tư (đặc biệt khi

xu hướng đầu tư cho QT tự động liên tục ngày càng mở rộng)

Nhận xét chung

Trang 10

 Tăng cường các hình thức khai thác số liệu QTMT;

 Chia sẻ kinh nghiệm trong quản lý, khai thác số liệu

quan trắc

 Cung cấp văn bản hướng dẫn, quy định về quản lý

số liệu quan trắc, chia sẻ dữ liệu

 Cung cấp phần mềm để quản lý CSDL quan trắc đồng bộ từ TƯ đến địa phương, dễ dàng trao đổi, chia sẻ số liệu.

2 Nhu cầu thực tế và quản lý số liệu các

địa phương

Trang 11

tin dữ liệu quan trắc môi trường

3 Định hướng công tác quản lý, chia sẻ

TT, DL QTMT từ TƯ tới địa phương

Trang 12

3.1 Khai thác, chia sẻ số liệu QTMT

a Các hình thức khai thác, công bố số liệu quan trắc Các hình thức khai thác, công bố số liệu quan trắc

Khai thác số liệu bằng các chỉ số chất lượng môi trường;

Bản đồ chất lượng môi trường nước, không khí;

Báo cáo nhanh;

Báo cáo hiện trạng môi trường

Bộ chỉ thị môi trường/ Bộ chỉ tiêu thống kê môi trường

Trang 13

Đánh giá tổng hợp qua chỉ số (WQI)

Nêu vấn đề MT nổi bật của đợt QT

Diễn biến của các thông số

Tỷ lệ số liệu vượt QCVN theo TB 1h,

Trang 14

Phân vùng chất lượng nước LVS Cầu

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CÁC BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Trang 15

Phân vùng ô nhiễm bụi trong không khí của Hà Nội

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CÁC BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Trang 16

 Chỉ số chất lượng môi trường AQI trên Cổng thông tin

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CỔNG THÔNG TIN VÀ BẢNG ĐIỆN TỬ

Trang 17

Đưa số liệu chất lượng không khí trên Bảng điện tử

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CỔNG THÔNG TIN VÀ BẢNG ĐIỆN TỬ

Dự kiến lắp đặt thêm 2 BĐT tại Hà Nội:

 Trụ sở Bộ TN&MT – số 10 Tôn Thất Thuyết;

 Trụ sở Trung tâm QTMT – 556 Nguyễn Văn Cừ

Trang 18

 Công bố chỉ số chất lượng môi trường trên tạp chí

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA TẠP CHÍ VÀ CÁC ẤN PHẨM

Trang 20

Kiểm duyệt số liệu quan trắc trên Cổng thông tin

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT

Đánh dấu số liệu

bất thường

Trang 21

Cảnh báo trên website hoặc trên màn hình theo dõi trực tuyến

KHAI THÁC SỐ LIỆU QUA CÁC HỆ THỐNG KIỂM SOÁT, GIÁM SÁT

Cảnh báo số liệu vượt ngưỡng

QCVN

Trang 22

 Cảnh báo vượt ngưỡng QCVN qua SMS

 Khai thác số liệu QT trên bản đồ của smartphone

 Đưa số liệu QT tự động vào các mô hình dự báo,

mô hình lan truyền, mô hình đánh giá tác động,…

 Kết hợp số liệu QT không khí tự động với ảnh viễn thám xây dựng các bản đồ chất lượng không khí diện rộng

Trang 23

 Hình thành cơ chế quản lý thông tin, dữ liệu QTMT;

 Ứng dụng phần mềm quản lý, khai thác thông tin,

dữ liệu QTMT xuyên suốt từ TƯ tới địa phương.

 Đối tượng áp dụng là các tổ chức có liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường

 Ban hành Thông tư của Bộ TN&MT quy định việc quản lý thông tin, dữ liệu QTMT

3.2 Tăng cường thể chế trong quản lý,

chia sẻ thông tin dữ liệu QTMT

Trang 24

 Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu QTMT:

- Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu QTMT cấp TƯ,

- Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu QTMT cấp địa phương;

- Cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu QTMT chuyên ngành.

 Đơn vị thực hiện QT: là các cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch QTMT

 Nội dung quản lý thông tin, dữ liệu QTMT bao gồm:

- Chế độ báo cáo;

- Chế độ lưu trữ thông tin, dữ liệu QTMT;

- Chế độ khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu QTMT.

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỐ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG

Ngày đăng: 24/06/2016, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức lưu trữ: - Tổng kết công tác quản lý số liệu quan trắc môi trường
1. Hình thức lưu trữ: (Trang 7)
Bảng thông tin điện tử tại Hà Nội Bảng thông tin điện tử tại Tp. HCM - Tổng kết công tác quản lý số liệu quan trắc môi trường
Bảng th ông tin điện tử tại Hà Nội Bảng thông tin điện tử tại Tp. HCM (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w