1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này

57 461 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 7,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này Tiểu luận nhập môn kĩ thuật môi trường đề tài tìm hiểu về hiện tượng phú dưỡng trong các hồ ở thủ đô hà nội và các giải pháp chính để kiểm soát hiện tượng này

Trang 1

TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOI 2

KHOA HOA HOC

BUI THI THOA

XAY DUNG QUY TRINH PHAN TICH HAM LUONG MOT SO ION, UNG DUNG

TRONG PHAN TICH THUC TE BANG PHUONG PHAP CHUAN DO THE TICH

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Hóa học phân tích

Người hướng dẫn khoa học ThS VŨ THỊ KIM THOA

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - ThS Vũ Thị Kim Thoa, đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Hóa, các

cô chú quản lí thư viện trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện

thuận lợi đê em hoàn thành đẻ tài

Vì thời gian có hạn nên chắc chắn đề tài của em còn nhiều thiếu sót kính mong sự đóng góp của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015

Trang 3

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

MỤC LỤC

062.100

1 Lí do chon đề tài s v++vYxxEvYrxxtrtkkrrrttrtrrrtrrkrrrrrrrrrrtrrrrrrrtrerd |

Pre VI UC ID TÌBHIẾT CỨNác 6 g0i6tg00s6s6is6ggs0x(00500G3vãiqqtgjdqzdyg 2

Be IRGC VỤ TPHIỂH CHỦ ty 01 21200120Q)16GSGTGGAGIGiGQ0SSE030536692%XNG2 G66 2

4, Đổi tượng 0GMiÊH BÚ::cosssecsseeoaciiobieiidoictodSi410A50120 00L2583460561606118u4 01008663030 3

Š Phưởng pháp qghiÔH CÍU coc¿csecoseenaeiaueeoinoonniibioaoikiideoiili464615300001841646466660X6à 3

®;:i019))€80019))/€49)0/.) 1007 .5 4

1.1 Phương pháp phân tích thể tích - 2 + 5 2 s2 s+x£zxe£zxzszzze: 4

1.2 Chuẩn độ axit - baZƠ - - 6 St S8 1888 1E 88 S3 v3 8v ve rveu 5

3:1, Nữ GHỈÑ toa GGGGQONGQGSDNGGGENGSQIGSIGSINGIANiNeNset 6

.2:á ỐC l9ẠI CRÍ Thị dit — ĐI Đổ Gtáicgiititosiibi6sixdisxS106204588Vã466)5E4S2xsšsSSE A 1.2.3 Cac truong hop trong Giiiflhd trilE—— BHill:uatuaiuinrtoaagttiitdittldtdSgiS846 7 L2ã Chuôn:độ thổ Hóa « KHÍ tuoissseenineiiiinnobiiditidlid068nlnghii,siinSE5440/80688n04 7

LAA FE hươnG THÉP DGINHNWHDEcotoaedaakavdeiaodoatriieoiogitvisei0464060/1300004066636 8 I.3.2.Phương pháp (ÍÏCFOIH << x31 1 9 3v ni § IlhNAẽ 8g, nốnốố.ố ố 9

k1: TH YRẾ tousungyntaatiisoudoatgMoggtgig0bSSBSGMSBDOGEG.IABGiSNg 10

1.4.2 Su tao phitc cua EDTA voi CGC ion kim loại « «<< <<+ II

L;S ChnÊn:độ XE LÍ cscs ccascessssuscwanaasvaanoveanasstanswecsanavcconecossovensesaiaasncens 12

1.5.1 Phương pháp Mohr: dùng chỉ thị K;CrFÕ¿ -‹«-<<<s<«+ 12 1.5.2 Phương pháp VWOlhdFd., - -s c5 xxx vkveeeeeeeeeeeeerrs 13 1.5.3 Phương pháp FQj(HS s- c Ăn nà 14 1.6 Cac phuong phap nang cao do chon loc cua phép xac định 15 :0 1È RHƯƠỚNE DN GP GHẾ c0 t000100GI00LQ 0EGGINGSNRGGANAGstdt@s6steags 15

Trang 4

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

L.6.5:.PhioDNG DRG Giải CHẾ ¡cccccooacicoiioissdiiiodaitidacil0048.06s3u866025666866501008agi080 18

CHUONG 2 DOI TUGNG NGHIÊN CỨU VÀ KÉT QUẢ 19

2.1 Xây dựng một số quy trình phân tích hàm lượng một số ion, ứng dụng trong phân tích thực tế bằng phương pháp chuân độ thê tích 19

KẾT KUN bùnggnn 0020 0059069808886 SS0NSgHQGNGtagiugteqeaesaasd8 TÂT LIỆU THAM KHẢO, con canh ng hàng ngon gũ ng nh ịgdpodHggdgg4 gánggaệ 54

Trang 5

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

MO DAU

1 Lí do chon đề tai

Hóa học phân tích là ngành khoa học ứng dụng tông hợp các thành tựu

của các ngành khoa học khác có liên quan như: hóa học, vật lý, toán học - tin học, sinh học - môi trường, vũ trụ , hải dương học, địa chất, địa ly, Dac

biệt, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc kiểm tra sản xuất trong công nghiệp hóa chất Nhờ việc phân tích thường xuyên hàm lượng cấu tử trong các nguyên liệu, các bán thành phẩm, cũng như kiêm tra chất lượng các sản phẩm mà người ta có thê điều chỉnh kịp thời các quy trình công nghệ và tránh được lãng phí có khi rất lớn trong các nhà máy, xí nghiệp Phân tích định lượng đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều tra cơ bản tài nguyên (phân tích quặng, đất, nước ) phục vụ cho các mục đích kinh tế và quốc phòng Do sự liên quan mật thiết giữa phân tích định lượng với sản xuất như vậy, nên cùng với sự phát triển của sản xuất, các phương pháp phân tích định lượng không ngừng được hoàn thiện đê phục vụ yêu cầu của sản xuất

Đây là một ngành khoa học có sự tích hợp cao của nhiều ngành khoa

học tự nhiên mà mục đích cuối cùng của nó là đem lại lợi ích tối đa cho khoa

học, đời sông và sự phát triển của con người

Trong những năm gần đây, các phương pháp phân tích hiện đại phát triên rất mạnh mẽ Ưu điểm của các phương pháp này là độ nhạy cao, tốc độ phân tích nhanh, dùng rất phô biến trong các phép phân tích vết cũng như

trong phân tích hàng loạt để kiểm tra sản xuất Mặt khác, tâm lí của mọi

người làm phân tích vẫn thích đo đọc trên máy (ấn nút, bật, ngắt điện đề đọc số liệu) hơn là chỉ đơn thuần lắc, đô, đun nóng, quan sát Điều đó càng thúc đây sự mở rộng phạm vi ứng dụng của các phương pháp hiện đại Tuy nhiên, các phương pháp hóa học vẫn đóng vai trò quan trọng và cần thiết trong phân tích hiện đại Đối với nhiều nguyên tô nếu hàm lượng không quá

Trang 6

Truong DHSP Ha Noi 2 —— Khoa Hóa Hoc

bé thì độ chính xác của bất kì phương pháp nào cũng không thê vượt quá độ

chính xác của phương pháp phân tích hóa học Mặt khác, phương pháp này cho kết quả trực tiếp( Ví dụ: sự xuất hiện kết tủa trăng AgCl của phép chuẩn

độ ion CT băng ion Ag”, hay là khi chuẩn độ Ag* dư bằng SCN’, chi thi Fe*

ban đầu xuất hiện kết tủa trăng, tại điểm dừng chuân độ khi có dư SCN thì xuất hiện màu hồng của phức FeSCN”” ); các phương pháp hóa học chỉ đòi

hỏi các dụng cụ rẻ tiền, đơn giản, ở bat ki phòng thí nghiệm nào cũng có; rèn

luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm, một kĩ năng không thê thiếu với người giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học tại các trường phô thông

Hóa học phân tích thực chất là ngành phân tích đóng vai trò quan trọng trong khoa học, kỹ thuật, trong nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản đề phát triền tiềm năng, khai thác tài nguyên khoáng sản, đánh giá chất lượng sản

phẩm Xã hội ngày càng phát triên thì vấn đề ô nhiễm môi trường,sự nhiễm độc thực phẩm, sự gia tăng của các dịch bệnh là điều không thê tránh khỏi

Việc tìm hiểu và nghiên cứu trong suốt quá trình học trong trường là điều rất cần thiết; sinh viên phải tự trau dồi kiến thức cũng như hình thành cho mình những kĩ năng cơ bản, đề sau này khi ra trường sinh viên có thê vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế

Trên cơ sở đó,em đã chọn đề tài:

“Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng một số ion, ứng dụng trong phân tích thực tế bằng phương pháp chuẩn độ thể tích”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xây dựng quy trình phân tích hàm lượng một số ion, ứng dụng trong phân tích thực tế bằng các phương pháp chuẩn độ thê tích

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

-_ Xây dựng quy trình phân tích hàm lượng một số ion

-_ Tìm mâu thực tê có ion can phân tích

Trang 7

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

- Xác định hàm lượng ion có trong mẫu bằng phương pháp chuân độ

thê tích

4 Đối tượng nghiên cứu

Thiết kế các bài thí nghiệm định lượng các chất trong hỗn hợp bằng phương pháp chuẩn độ thê tích

5 Phương pháp nghiên cứu

-_ Phương pháp nghiên cứu tài liệu

-_ Phương pháp tiễn hành thực nghiệm

Trang 8

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

CHUONG 1: TONG QUAN

1.1 Phương pháp phân tích thế tích

Xét phản ứng hóa học:

aA + bB © cC + dD

Nếu cho B phản ứng vừa hết với Vạ (ml) dung dịch A, tại điểm tương

đương trong dung dịch không còn dư A hay B là Cg (N) va thé tich chat B da dùng trong phản ứng là Vạ (mì):

Vp Cp= Vụ CA

=>Ca = Vụ Cp/ Va(N)

Quá trình thêm dần thuốc thử B vào dung dịch cần chuân được gọi là

quá trình chuân độ Khi lượng chất B đã cho vào vừa đủ đề phản ứng vừa hết với toàn bộ chất A trong dung dịch thì ta nói rằng phép chuân độ đã đạt đến

điểm tương đương

Điểm ngừng chuẩn độ (được coi gần đúng điểm tương đương) là điểm

tại đó, chat chỉ thị đổi màu (phương pháp hóa học) Trong thực tế, điểm dừng chuân độ có thê không trùng với điểm tương đương và điều đó gây ra sai số

chuân độ Sai số chuẩn độ thường do 2 yếu to:

Do sử dụng chỉ thị không thích hợp ( sai số chi thi )

- Do kĩ thuật chuân độ: sử dụng pipet, buret không đúng, giọt dung dịch ở buret ra quá lớn

Tính toán kết quả phân tích thế tích

Trong chuẩn độ trưc tiếp người ta dùng pipet lấy chính xác Vạ ml dung

dịch cần chuẩn B, thêm dung dịch chuẩn A có nông độ Ca mol/I (đã được biết

chính xác) từ buret vào dung dịch Bcho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

Ghi thê tích Vụ ml trên buret và tính nòng độ dung dịch B

Trang 9

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

CE

Tính theo định luật hợp thức: Khi phản ứng giữa chất A và chất B đạt

tới mức độ hoàn toàn ( không còn dư cấu tử phản ứng), thì tọa độ phản ứng đối với mỗi chất đạt tới trạng thái cực đại, và các tọa độ cực đại này phải bằng

nhau và chung cho mọi chất phản ứng Tọa độ cực đại băng số mol ban đầu

chia cho hệ số hợp phức của mỗi chất

Chăng hạn, đối với phản ứng :

VAA + vaB =—vẹC + vpD (1)

tông số mol ban đầun?” CV, CgVg(mmol)

(trước phản ứng)

Tọa độ phản ứng cực dai, 6,,, 4+ “Ara ae “B

A B Định luật hợp thức : ổ„„„ = “ara = “ae

Tính theo quy tắc đương lượng: Đối với phản ứng (1) giả sử

_ Klmol(A) V Klmol(B)

Da na 4 Ds = ng (Klmol = khối lượng mol)

Đồi nông độ mol của các chất sang nồng độ đương lượng

CN(A) =nACM (A)

Cy(B) =ngCm (B)

Ap dụng quy tắc đương lượng

S6 md = Cy (A) Va = Cy (B) Vp

Cy (B)= ar 7 “ - mmol/mL (3)

Hệ thức (2) và (3) la dong nhat néung = va va na = Vp

1.2.Chuẩn độ axit - bazơ

Chuẩn độ axit - bazơ là việc xác định điểm cuối dựa trên sự biến đồi

pH đột ngột quan sát thấy ở gần điểm tương đương Ở gần điểm tương đương,

nông độ của các chât cân chuân và chât chuân quyêt định khoảng biên đôi pH

eee

Trang 10

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Đề lựa chọn chất chỉ thị thích hợp cho từng trường hợp chuẩn độ cần phải nam được quy luật biến đổi pH của dung dịch theo lượng chất chuẩn tiêu thụ

khi chuẩn độ Đường phụ thuộc giữa hai đại lượng này được gọi là đường

chuẩn độ Việc tính toán và xây dựng đường chuẩn độ cho phép lựa chọn hợp

lí chất chỉ thị và đánh giá được sai số chuẩn độ

Trong đường chuân độ có sự xuất hiện của bước nhảy chuân độ, sự

xuất hiện này cho phép mở rộng phạm vi mở rộng chất chỉ thị và có khả năng

chuân độ chính xác Thực tế, muốn chuẩn độ chính xác phải chọn được chất

chỉ thị thỏa mãn 2 yêu cầu:

- Có chỉ số chuân độ trùng hoặc rất gần với pH tại điểm tương đương của phép chuân độ (pT + pHạ )

- Phải đôi màu đột ngột tại điểm kết thúc chuân độ

Tuy vậy, do sự xuất hiện bước nhảy chuẩn độ mà ta không nhất thiết

phải chọn chất chỉ thị có pT = pHạ mà có thể chọn bắt kì chất chi thị nào có

chỉ thị chuẩn độ nằm trong bước nhảy chuẩn độ tương ứng với sai số cho phép (q = + 0,1 - 0,2%) Bước nhảy chuẩn độ phụ thuộc vào nồng độ của các

axit và kiềm dùng trong chuân độ Nếu nồng độ axit và kiềm càng lớn thì

bước nhảy chuẩn độ càng lớn và ngược lại nếu nồng độ các axit và bazơ càng

bé thì bước nhảy chuẩn độ càng hẹp và phép chuân độ càng kém chính xác

1.2.1.Chất chỉ thị

Những chỉ thị axit — bazơ là những axit hoặc bazơ yếu Phản ứng phân

li hoặc liên hợp của chất chỉ thị kèm theo sự chuyên vị cấu tạo bên trong dẫn tới sự biến đôi màu Chúng ta đưa ra phản ứng điên hình của chỉ thị axit — bazơ dưới dạng sau:

H;O + HIn — H:O”+ In hoặc In + H,O — HIn + OH

(mau axit) (mau kiém) (màu kiềm) (màu axit)

Trang 11

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Trong các dung dịch axit mạnh, chỉ thị 6 dang HIn 1a dang chiếm ưu

thế, tương ứng với "Màu axir" Trong các dung dịch kiềm, các hạt In sẽ chiếm ưu thế tương ứng với "Màu kiêm" của chất chỉ thị đó

1.2.2 Các loại chỉ thị axit — bazơ

Những chỉ thị phíalein: Phần lớn những chỉ thị không màu trong dung dịch axit và có màu trong môi trường kiềm Trong môi trường kiềm mạnh,

màu của chúng bị mat chậm

Các sunƒonphíalein: Đặc trưng là có hai khoảng chuyên màu; một khoảng quan sát thấy trong dung dịch khá axit, một khoảng khác trong môi trường trung tính hoặc kiềm vừa phải Khác với các chất màu phtalein, các chỉ

thị loại này có dạng kiêm màu đỏ rất bên trong môi trường kiềm mạnh

Chỉ thị azo: Khi tăng độ kiềm của môi trường màu của phần lớn các chỉ thị azo biến đôi từ màu đỏ sang vàng: điểm chuyên màu của chỉ thị chuyên dịch một chút về vùng axit Metyl đa cam và metyl đỏ là những đại

diện phô biến nhất của loại chỉ thị đó

1.2.3 Các trường hợp trong chuẩn độ axit - bazơ

- Chuan độ bazơ mạnh bằng aXIt mạnh

- Chuẩn độ axit mạnh băng bazơ mạnh

- Chuẩn độ đơn bazơ yếu bằng axit mạnh

- Chuẩn độ đơn axit yếu bằng bazơ mạnh

- Chuân độ hỗn hợp các đơn axit và đơn bazơ

- Chuân độ các đa axit và đa bazơ

1.3.Chuan độ oxi hóa - khử

Đề mô tả quá trình xảy ra khi chuẩn độ ta dùng đường chuẩn độ đề biểu

diễn sự phụ thuộc giữa thế với thê tích đã dùng (E — V) hoặc với tỉ số mol của

các chất tham gia phản ứng chuân độ (E - P)

Trang 12

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Khi cho thê tích xác định dung dịch chuẩn của chất oxi hóa hoặc khử

vào dung dịch cần chuẩn độ thì xảy ra phản ứng oxi hóa — khử Phản ứng này làm thay đôi nồng độ của các chất phản ứng sao cho khi cân bằng, thế oxi hóa của hai cặp oxi hóa - khử bằng nhau tại mọi điểm của đường cong

Căn cứ vào thuốc thử được dùng mà người ta phân loại phương pháp chuân độ oxi hóa - khử thành các phương pháp cụ thể: phương pháp pemanganat, phương pháp đicromat, phương pháp 1ot

1.3.1.Phuong phap pemanganat

Pemanganat la chất oxi hóa mạnh Trong dung dịch axit, ion MnO¿ bị

khử thành ion Mn”” không mầu :

MnO, + 8H" +5e ©€ Mn”' + 4 H;O E=151V

Trong dung dich axit yéu, trung tinh, bazo, san pham phan tng khử

MnO, là MnO,

Trong dung dịch kiềm mạnh, ion MnO, bị khử thành manganat MnO,’:

Nếu ion Permanganat được hòa tan trong dung dịch IM axit percloric

và axit nitric 1M, thi điện thế lần lượt là 1,70 và 1,60V

1.3.2.Phuong phap dicromat

Nguyén tac:

Kali dicromatco tinh oxi héa trong m6i trudng axit

Dung dich chuan dicromat rat bén C6 thé axit héa bang axit sulfuric,

axit pecloric loãng Có thể chuẩn độ bằng đieromat ở nhiệt độ thường khi có

mặt HCI đến nồng độ 3,5M Ở nông độ HCI đặc hơn và khi đun nóng thì có

clo bay ra

Trang 13

Truong DHSP Ha Noi 2 — Khoa Hóa Hoc

Khi chuan d6 voi dicromat c6 thé ding cdc chat chi thi diphenylamin, diphenylbenzidin, natri diphenylsunfonat

Phương pháp này chủ yếu dùng đề chuẩn độ Fe(II)

Cr;O;” + 14H” + 6Fe** — 2Cr” + 6Fe”” +7HzO

Phạm vi ứng dụng:

Phản ứng này có thê dùng chuân độ ngược chiều chất oxi hóa

Có thê định lượng chất khử bằng phương pháp chuẩn độ thế hoặc

chuẩn độ ngược

Cho chất khử phản ứng voi mdi Fe** dư và chuân độ Fe”” tạo thành

tớ”

Nếu chất khử phản ứng chậm với Fe “thì thêm K;Cr;O; ạ„, lấy chính

xác, sau đó chuân độ ngược bằng dung dịch chuẩn Fe(II)

1.3.3 Phuong phap iot

lot 14 chat oxi héa yéu va iodua 1a chat khir yéu

I, (ran) +2e & 21 E” = 0,5345V

Vì vậy lạ có thê oxi hóa được các chất khử trung bình ( HạS, H;SOa, Sn(IH) ) và ion iođua có thê khử được các chất oxi hóa trung bình trở lên (Fe`*, HạO›, Cr;O;”, MnO,, )

Phương pháp này dựa trên cơ sở các quá trình oxi hóa - khử biến iot tự

do thành Iođua và ngược lại:

L+Tel; và ly +2e ©3[I

Phạm vi ứng dụng:

Định lượng các chất khử hoặc các chất oxi hóa Một trong các chất khử được dùng dé định lượng trong phương pháp này là NazS›O: Đề chính xác người ta dùng chỉ thị hồ tỉnh bột

Cho các chất oxi hóa tác dung voi KI du, sau do chuẩn độ lượng lot giải phóng ra bằng Na;S;O;,

Trang 14

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Có thê thêm dư dung dịch chuẩn iot vào chất khử sau đó chuẩn d6 KI

dư bằng dung dịch chuần Na;SaO;,

Phản ứng quan trọng là: I; +2SzO:“ € S¿O,ˆ +3

Complexon I: là axit nitriltriaxetic (NTA), kí hiệu: H;Y, còn gọi là trilon A

Complexon II là axit etylen diamin tetraaxetic (EDTA), ki higu: HyY,

ít tan trong nước

Trang 15

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Các complexon tạo phức bên với nhiều ion kim loại Các phản ứng tạo

phức này thỏa mãn tất cả các điều kiện của phân tích thê tích Do đó phương pháp chuẩn độ complexon trở thành một trong những phương pháp phân tích

phô biến nhất EDTA là thuốc thử được sử dụng nhiều nhất, EDTA là một

axit c6 4 nac phan li: pK, = 2,0 ; pK> = 2,67 ; pK; = 6,16 ; pK¿ = 10.26 Hai proton dau tach ra kha dé dang, hai proton sau tach ra khé khan hon nhiéu Ngoài 4 ion của nhém cacboxylic, phan tr EDTA còn có 2 nguyên tử

nitơ, mỗi nguyên tử đều có đôi điện tử không phân chia (tự do), do đó có tiềm

năng tạo 6 liên kết ion kim loại

EDTA được kí hiệu là H„Y có thê tồn tại ở 5 dạng sau : H¡Y, H;Y,

H;Y”, HY” và Y H;Y và Na;H;Y.2H;O có thê điều chế được ở dạng tỉnh khiết dùng làm dung dịch gốc Muốn vậy phải sấy ở nhiệt độ 130 — 135C để

Phản ứng giữa complexon IH và ion kim loại Me”” như sau:

Me”' + H;Y” —MeYŸ + 2H"

Me *+ HạY” —MeY' + 2H Me” +H;Y”—>MeY+ 2H”

EDTA tạo phức bèn và tan trong nước với nhiều ion kim loại Tất cả các cation phản ứng với EDTA, trừ ion kim loại kiềm đều tạo thành các phức

đủ bên, đó là cơ sở cho các phương pháp chuẩn độ

Trang 16

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

“==———ễ

Ảnh hưởng của pH:

Sự nghiên cứu cân bằng trong dung dịch chứa ion kim loại và EDTA

chỉ rõ mức độ tạo phức phụ thuộc vào pH của dung dịch Khi chuẩn độ các

cation tạo phức kém bền ( ví dụ : Mg”*, Ca”) phải chuân độ trong môi trường

kiềm Ngược lại, đê chuân độ những cation tạo phức bền hơn ( ví dụ : Zn”, Ni”” ), có thể thực hiện ngay trong cả môi trường axit vừa phải

Phép chuẩn độ bằng dung dịch EDTA thường thực hiện trong các dung

Các thuốc nhuộm azo: Vi du Eriocomden T; 4 — (2- Piridinazo) —

Rezoxin (PAR) ; 1-(2 — piri dinazo)- 2 — naphtol(PAN) ;

Các chất chỉ thị thuộc loại khác : ví dụ murexit, aliraxin

1.5 Chuẩn độ kết tủa

Trong các phản ứng chuẩn độ kết tủa thì phép chuẩn độ đo bạc là phương pháp quan trọng nhất, dựa trên việc định lượng clorua bằng dung dịch chuân AgNO: Tùy theo điều kiện thực nghiệm mà người ta sử dụng các phương pháp chuẩn độ: phương pháp Mohr, phương pháp Volhard và phương pháp FaJans

1.5.1 Phuong phap Mohr: dang chi thi K,CrO,

Phương trình phản ứng chuẩn độ: Cl + Ag’—AgCl ring

Khi du 1 giot AgNO; thi: 2Ag† + CrO¿”€Ag;CT©O | nạu gạch

Vậy tại điểm cuối chuẩn độ sẽ xuất hiện màu nâu gạch, dạng huyền phù

của AgzCrO¿ Độ chính xác của phép chuân độ phụ thuộc vào pH của dung dịch, khoảng pH thích hợp là từ 8,0 - 10,0 Nếu dung dịch có môi trường axit

Trang 17

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

thì phai trung hda bang NaHCO Néu trong dung dich c6 ion NH," thi phải

chuân độ ở pH = 6,5 - 7,2 vì pH > 7,2 có sự hình thành rõ rệt NH; làm tan

một phân kết tủa AgzCrO; và gây sai só

Phương pháp này chủ yếu được dùng đề chuân độ clorua mặc dù về nguyên tắc có thê xác định chính xác bromua và clorua

L.5.2 Phương pháp Volhard

Phương pháp Volhard dựa trên phép chuẩn độ ion Ag” bằng SCN dùng

Fe” làm chỉ thị: Ag* + SCN —AgSCN | tring

Tại điểm cudi chuan d6, khi cé du SCN’ c6 su xuat hién mau đỏ của

ion phức FeSCN””: Fe* + SCN © FeSCN””

Phương pháp Volhard được dùng rộng rãi đề chuẩn độ gián tiép ion CI, sau đó chuẩn độ Ag* dư bang SCN dùng Fe”” làm chỉ thị

Tại điểm cuối chuẩn độ sẽ xuất hiện màu hong của phức FeSCN” trên

nên của màu trắng của AgCl va AgSCN

Ưu điềm của phương pháp là có thê thực hiện phép chuẩn độ trong môi trường axit mạnh Cụ” < 0,3M

Tuy nhiên cần chú ý tới một số yếu tố có thê dẫn tới sai số:

- Khi chuẩn d6 SCN băng AgNO, cần lắc mạnh đề tránh hiện tượng

hấp phụ Ag” bởi kết tủa AgSCN dẫn tới sự xuất hiện màu FeSCN' trước điểm tương đương

-_ Khi chuẩn độ ion CI cần chú ý tới phản ứng phụ:

AgCl + SCN© AgSCN + CI

Dẫn tới việc thêm quá dư mới đạt tới điểm tương đương Muốn vậy phải hạn chế sự tiếp xúc của kết tủa AgCl voi dung dich bang cach loc tach

kết tủa AgCI hoặc dùng dung môi hữu cơ thích hợp không trộn lẫn với nước

như nitrobenzen, vào hỗn hợp trước khi chuân d6 Ag* du bang SCN’ nham

ngăn chặn tác dụng của AgC] với SCN

Trang 18

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hĩa Hoc

- Khi chuân độ ion I theo phương pháp Volhard thi phai cho AgNO,

dư trước khi thêm Fe”làm chỉ thị vì nếu khơng thì Fe” sẽ oxi hĩa ion iođua

2Fe”” + 2I[© 2Fe” + I,

- Việc chuẩn độ phải thực hiện trong mơi trường axit đề tránh sự tạo phức hiđroxo của Fe”, Nơng độ axit (thường dùng HNO:) khơng được bé

hơn 0,3M

1.5.3 Phuong pháp Fqjans

Các chất chỉ thị thường dùng là fluoretxein và các dẫn xuất của nĩ: diclofluoretxein,tetrabromfluoretxein(eozin),erythrosin( tetraiodofluoretxein) Các chỉ thị hấp phụ là những axit yếu

Trong dung dịch cĩ cân bằng: HflX — H* + XfIT

Khi chuan d6 NaCl bang AgNO; thi tai diém cudi chuan độ cĩ sự thay

đơi điện tích của kết tủa

Trước điểm tương đương kết tủa tích điện âm do c6 du CI :

AøCI, CI : Na"

Sau điểm tương đương kết tủa tích điện đương do cĩ dư Ag':

AgCl, Ag*: NO;

Trước điểm tương đương chất chi thi fluoretxein khơng bị hấp thụ vào

kết tủa, ngược lại sau điểm tương đương khi cĩ dư Ag' thì cĩ cân bằng trao

đổi ion đối:

AgCl, Ag’: NO; + fl—AgCl, Ag*i#fl + NO;

Như vậy một lớp tích điện dương được hình thành sẽ hút ion điclofloretxein Khi đĩ trên bề mặt kết tủa xuất hiện màu đỏ - hong

Độ chính xác của phép chuẩn độ với chất chỉ thị hấp phụ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Tính hấp phụ chọn lọc của chất chỉ thị: Trường hợp lí tưởng nhất là

chất chỉ thị phải đơi màu ngay sau điểm tương đương khi điện tích kết tủa vừa

Trang 19

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

đổi dấu Nhưng điều này còn tùy thuộc vào quan hệ giữa lực hấp phụ của anion chất màu và anion lưới Sự hấp phụ không chỉ phụ thuộc vào tương tác

tĩnh điện mà còn phụ thuộc vào tính chất phân cực của các chất , vì vay anion

chất màu rất dễ hấp phụ chạy đua với anion lưới Ví dụ: eozin có thê đây ion

CT và chiếm vị trí của ion tạo thé

AgCl, Cl: Na’ + flBr<— AgCl, flBr: Na’ + CI

Do đó sự đổi màu xảy ra trước điểm tương đương

Anh hưởng của pH: Chất màu hấp phụ chủ yếu ở dạng anion, mà nồng

độ của nó phụ thuộc vào pH, vì vậy phải duy trì độ pH thích hợp

Fluoretxein là axit rất yeu (K, = 10°), do dé khong thé chuan độ ở pH <

7, vì khi ấy chất chỉ thị chỉ tồn tại ở dạng không phân l¡ và khả năng hấp phụ bị

hạn ché Điclofluoetxein là axit mạnh hơn nên có thê chuân độ ở pH thấp

Tính chất bê mặt của kết tủa: Sự hấp phụ phụ thuộc nhiều vào bề mặt tướng rắn Nếu kết tủa bị đông tụ khi chuẩn độ thì chat chi thị hấp phụ sẽ kém tác dụng Cần tránh sự có mặt của các ion kim loại đa hóa trị ( ví dụ: AI”,

Fe” )có tác dụng làm đông tụ mạnh kết tủa Dé tránh đông tụ có thê cho vào

hỗn hợp chuân độ một chất keo bảo vệ, ví dụ khi chuẩn độ CT có thê cho

dextrin, gelatin Không chuân độ các dung dịch đặc quá vì sự đông tụ sẽ xảy

ra dễ hơn

1.6 Các phương pháp nâng cao độ chọn lọc của phép xác định

L.6.L Phương pháp che

1.6.1.1 Che bằng phản ứng kết tủa

Phương pháp này người ta tách kim loại bị che ra khỏi dung dịch bằng

cách kết tủa, nhưng khác với phép tách, không cần lọc đề tách trước khi chuẩn

độ Nồng độ ion kim loại bị che bằng phản ứng kết tủa có thể được tính từ

tích sô tan

Trang 20

Truong DHSP Ha Noi 2 Oe Khoa Hóa Hoc

Vi du: - Trong phép chuan d6 Ca™* khi cé mat Mg”” trong dung dịch

kiềm mạnh, kết tủa Mg(OH); được tạo thành

-Có thê che những kim loại khác bằng cách kết tủa hidroxit: sắt (HI),

titan (IV), zirconi va thiéc (IV)

-Dùng ion F đề che ion Mg””, Ca”*, AI”, trong điều kiện đã biết cũng

có thê che Fe`” bằng F,

Nhược điểm của phương pháp: có sự cộng kết một phần kim loại cần

xác định làm giảm độ chính xác của kết quả và là sự hấp phụ chất chỉ thị bởi

kết tủa làm cho sự chuyên màu của chất chỉ thị không rõ rệt Kết tủa thường gây khó khăn cho sự nhận biết sự đôi màu ngay cả trong trường hợp không xảy ra sự hấp phụ chỉ thị

1.6.1.2 Che bằng phản ứng tạo phức

Phần lớn các phương pháp che đều dựa trên sự tạo thành các phức bèn,

tan Khi đó chất che cần phải tạo phức lựa chọn sao cho kịm loại cần xác định

M liên kết vào phức càng yếu càng tốt, kim loại cản trở M' liên kết vào phức

càng bền càng tot

Dưới đây là những chất che quan trọng nhất theo trật tự tính tăng dần

sự lựa chọn của chúng:

lon hydroxyl: hay được dùng làm chất kết tủa khi che nhôm băng cách

chuyền nó thành aluminat thì phức tan lại được tạo thành, thực hiện phép che

này khi kết tủa chuẩn độ hỗn hợp nhôm và canxi

lon Ƒ° : dùng che Šn (IV) khi xác định Sn (II)

Dùng axit sunfosalyxilic: đề che AI” khi xác định Fe””*, che cả AI” và Fe” khi xác định lactanoit

Amoniac là chất tạo phức đơn giản nhất, trong đó nguyên tử nitơ tham gia tạo liên kết phối trí, thường sử dụng làm hợp phần của hỗn hợp đệm khi

chuân độ complexon Ngoài ra nó còn cản trở sự kết tủa hidroxit cua các kim

Trang 21

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

loại tạo phức amin làm tăng giá trị BA của các kim loại này Nhưng ở nồng độ lớn trong dung dịch, amoniae có thể cản trở phản ứng của kim loại với chất

chỉ thị hoặc EDTA (ví dụ: cản trở phép chuân độ Cu”” băng chỉ thị Murexit.)

Những hợp chất trong nguyên tử lưu huỳnh tham gia vào sự tạo liên kết phối trí, là những chất che lựa chọn đối với các kim loại tạo sunfua không tan lon CN tạo phức với hầu hết các kim loại, bền hơn ammoniac, dùng

CN’ dé che: Co™*, Niˆ*, Cu”, Zn”, Cd”*, Hg”” và các kim loại quý khi xác

định kim loại kiềm thô, các lactanoit, mangan và các kim loại khác

lon iodua: tác dụng rất lựa chọn, ở nồng độ nhỏ nó chỉ cản Hg (HH), khi

sử dụng nông độ lớn ion iodua có thê che cả Ca”", Pb**

H;O;: dùng làm chất che titan (IV) Trong dung dịch axit HO; cản trở

sự tạo phức đa nhân của titan (IV) chỉ tác dụng chậm với EDTA, do đó tạo điều kiện chuẩn độ trực tiếp kim loại này

1.6.1.3 Che bằng phản ứng oxi hóa — khử

Trong một số trường hợp có thê che kim loại cản trở bằng cách chuyền

chúng vào trạng thái hóa trị khác Có thê che bằng cách khử :

Ví dụ: Đối với Fe (HD bằng cách thêm vào hidroxylamin hoặc axIt

ascorbic Những hằng số bên của phức Fe (II) và Fe (HI) gần 10!” lần nên những ion Fe (II) không cản trở phép chuân độ

Có thể khử sắt khi che bằng CN, khi đó ion [Fe(CN)¿]|“ tạo thành cản

trở ít hơn so với ion màu [Fe(CN),]” có tính oxi hóa khá mạnh

Trang 22

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc L.6.2 Phương pháp giải che

Trong nhiều trường hợp có thê giải che bằng cách làm biến đổi pH của dung dịch (tăng hoặc giảm pH )

Ví dụ: Khi chuân độ canxi trong dung dịch kiềm mạnh magie bi che 6

dạng Mg(OH); sau đó có thê hạ thấp pH đến 9 — 10 dé gidi che va chuan d6

Khi che nhôm dưới dạng aluminat, có thê làm cho nó trở lại dạng chuan

độ băng cách hạ thấp pH đến 5

Nếu che bằng cách khử thì có thể oxi hóa kim loại tương ứng trở lại,

sau đó chuân độ Ví dụ: sắt bị che bằng aXIt ascorbic, Cu bằng SzO:7 có thể

giải che khi oxi hóa

Những kim loại bị che bằng cách tạo phức đề giải che cần tách phức ra

khỏi dung dịch.Ví dụ: giải che [Zn(CN);]^ và [Cd(CN);]” bằng cách thêm

Trang 23

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

CHƯƠNG 2 DOI TUONG NGHIÊN CỨU VÀ KÉT QUÁ

2.1.Xây dựng một số quy trình phân tích hàm lượng một số ion,ứng dụng trong phân tích thực tế bằng phương pháp chuẩn độ thể tích

Bài L: Định lượng độ cứng của nước theo 2 dạng: Ca(HCO)); Meg(HCO););»,

và CaCl›;, MgC];

Nguyên tắc:

Hỗn hợp ion dung dịch gồm: Ca**, Mg**, HCO; , CI

Thí nghiệm 1: Xác định hàm lượng tông Ca”°, Mg”” trong nước bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp bằng EDTA, chỉ thị EriocrondenT, pH = 10,

đệm amoni

Do: Bagin = 10> Bean = 10”Ê

=> Trước khi chuẩn độ có sự tạo phức giữa Mg”” và EriocromdenT:

Mg” +H;In €MgIn +2H' Pu„„ = 10”°

Phản ứng chuân độ:

Mg”'+H;Y”MgY”+2H' B=10°°

Ca” +H;Y”© CaY” +2H' B=10”

Sát điểm tương đương:

Mgln + H;Y“© MgY” + HIn” + H*

(Đỏ mận )(xanh)

Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng Cl trong dung dịch bằng phương pháp Volhard trong môi trường axIt

Thêm vào hỗn hợp 1 lượng dư axit HC:

HCO; + H© H;O + CO;

=> Đuôi hết CO; hỗn hợp còn lại: CI, H*, Mg””, Ca“”

Thêm chính xac | luong AgNO; lay du (C,V ) vao hén hop trén:

Trang 24

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Tráng pipet bằng dung dịch chuẩn độ ở mỗi thí nghiệm

Chi thi: EriocromdenT, Fe**

Thí nghiêm 1:

Dùng pipet hút I0 ml (Vạọ ml) nước cho vào bình tam giác Thêm 5ml

hon hop dém NH; - NH,Cl,thém 5 giot chi thi EriocromdenT, lắc đều Chuan

độ bằng dung dich EDTA 0,1M_ cho đến khi dung dịch chuyên từ màu đỏ

mận sang màu xanh nhạt thì ngừng chuẩn độ, lặp lại thí nghiệm 3 lần, ghi giá

trị thê tich EDTA trén buretVepr, ml

Thi nghiém 2:

Ding pipet hit 10 ml (Vpml) dung dich cho vào bình tam giác, thêm

15ml dung dich HCI vao binh tam giac, dun néng nhe Thém 5 ml dung dich AgNO; 0,01M, thém 3ml nitrobenzen, Iml phèn sat (IIT), lac ki cho dén khi

kết tủa đông tụ lại Chuẩn độ hỗn hợp bằng dung dich SCN0,01M cho đến khi xuất hiện màu hông nhạt, lặp lại thí nghiệm 3 lần, ghi giá tri thé tich SCN”

trên buret Vscn mi

Trang 25

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc Tính kết quả

Bài 2: Xác định hàm lượng phân trăm NaCl va KIO; co trong một loại bột

canh tot trên thị trường

Nguyên tắc

Thí nghiệm 1: Định lượng gián tiếp tổng lượng Cl và IO; bằng phương pháp Volhard

Thêm chính xác | lugng AgNO; lay du (C, V ) vào mẫu thử:

Trước khi chuân độ:

CI+Ag'C AgCH K,'=10"°

10; +Ag*= AglO;) K,'=107"'

Phản ứng chuan độ: Chuan do lượng Ag” bằng SCN’, chi thi Fe**

Ag’ +SCN©& AgSCN iting

Tại điểm dừng chuan d6, khi co du SCN’ thi xuat hién mau hông của

phức FeSCN””

Trang 26

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Fe** + SCN©@ FeSCN*

Thí nghiệm 2: Xác định hàm lượng IO;

Thêm 1 lượng KI dư, axit HCI vào hỗn hợp phân tích, sau đó chuân độ

ly bang S,0;~

Trước khi chuân độ :

IO; +5I +6H”© 3l; + 3H;O

lạ + I€C ly

Phản ứng chuẩn:

I; + 28,0;°— 31 + 8,0,"

Quy trinh thi nghiém

Cân a (g) hén hop NaCl va KIO Can a (g) chính xác theo phương

pháp lấy ra :

Gy = Mig can + Mymiu can G2 = Mig cin + Mmiu cdn dinh

—a=G,-G

Chuan bi dung dich:

Pha 100 ml dung dich từ a (g) chat ran bang nước cất

Dung dịch hồ tỉnh bột: cho 2 (g) tinh bột vào 1lit nước, khuấy đều và

đun sôi đến trong suốt, làm nguội

Chuân bị dụng cụ hóa chất:

Rửa sạch buret, pipet, bình tam giác, cốc có mỏ, ông đong

Dung dịch chuân độ : hỗn hợp dung dich KIO; va NaCl

Dung dịch chuẩn: thí nghiệm 1 AgNO¿, thí nghiệm 2 Na;SzO:

Dung dịch phèn sat (III) Fe(NH,)(SO,).12H;O , nitrobenen, dung dịch

NH,SCN 0,01M, dung dich HNOs, dung dich KI

Trang 27

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Học

Tiên hành chuân đô

Dùng pipet hút Vọ ml hỗn hợp dung dịch cho vào bình tam giác, thêm

10 ml HCI 2M Thêm tiếp 20 ml dung dịch KI 5% Đậy kín bình và đề yên trong bóng tối 10 phút Chuẩn độ bằng dung dịch Na;SzO: cho đến khi xuất

hiện màu vàng rơm, thêm tiếp 2 ml dung dịch hồ tinh bột rồi tiếp tục chuẩn độ cho đến khi mất màu xanh lục thì ngừng chuân độ Ghi Vs„ø„”, lặp lại thí nghiệm 3 lần ghi so”

Trang 28

Truong DHSP Ha Noi 2 Khoa Hóa Hoc

Bài 3: Thành phân của I loại muối ăn có chứa: NaCl, CuCl›, FeSO„ Bằng

phương pháp thích hợp hãy xác định hàm lượng phân trăm các muối trong

hỗn hợp đó

Nguyên tắc:

Thí nghiệm 1: Ding phương pháp chuẩn độ tạo kết tủa để xác định

tông nồng độ CT trong dung dịch bằng AgNO;, chỉ thị KạCrO;:

Phản ứng chuẩn độ:

Cl + Ag’ AgCWiring

Khi du | giot Ag’:

2Ag*” + CrO¿ 7€ Ag;CTrO¿ lao sạch

—> Tại điểm cuối chuẩn độ sẽ xuất hiện kết tủa nâu gạch

Thí nghiệm 2: Định lượng Fe`” bằng cách che Cu”” bằng NazSzO::

2Cu”” + 8§;O;”€ 2[Cu(S;O;);]” + S¿O;”

Định lượng trưc tiếp Fe”* bằng dung dịch chuân KMnO; cho tới khi dư dung dịch KMnO; sẽ xuất hiện màu hồng

Trước khi chuẩn độ khử hết Fe`” thành Fe”*, dùng SnCl; đun nóng:

Sn**+2Fe* © Sn”“+3Fe”

Luong du SnCl, duge oxi hoa bang HgCl,:

2Cl + Sn**+2Hg*= Sn** + Hg Clot

Phản ứng chuẩn độ:

5Fe”” + MnO, + §H'©€ 5Fe” + Mn”” + 4H;O

Thí nghiệm 3: Định lượng tông Cu” và Fe”* bằng phương pháp định

lượng gián tiếp bằng KMnO,

Trước khi chuẩn độ:

Két tua 2 ion Cu* va Fe** bang C,0,”

Cu* + C,0,7— CuC,0, pK, =7,5

eee

Ngày đăng: 16/06/2017, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w