Nguyên tắc 2 mol NO3 phản ứng với 1 mol acid sản phẩm phản ứng màu vàng. Độ hấp thu của nó được đo ở 410 nm. Phương pháp này có thể được sử dụng để xác định nồng độ nitrat trong khoảng 0,15 mg NO3— N L1. Cần loại bỏ sự can thiệp của nitrit, clo dư và chất oxy hóa bằng cách thêm sulfite. Lấy ra, định mức bằng H2SO4(đđ) đậy nút bình, đảo ngược 4 lần chờ 45’ ở t0 phòng. Tránh bọt khí trước khi đo quang chờ 15’ nữa tiến hành đo quang ở λ = 410 nm
Trang 1Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên
Khoa Môi Trường
Trang 4Phú dưỡng hóa
Những vấn đề quan tâm về Nitơ
Thành phần Nitrat trong nước uống
Nước mưa acid và chảy tràn từ cánh đồng
có sử dụng phân bón đến nguồn nước
Trang 6•Từ nước thải (sản xuất giấy, phân ure, …)
•Quá trình Ure hóa (vi khuẩn Ureasa)
CO(NH2)2 + 2H2O NH4+ + NH3 + HCO
Trang 8Phương pháp phân tích
• So màu.
• Chuẩn độ.
• Phương pháp dụng cụ sử dụng điện cực màng nhạy cảm với amoniac.
• Nồng độ
• Sự có mặt của các chất gây ảnh hưởng
Trang 94.10.2.1 Phương pháp phân tích:
Phương pháp chưng cất
Lượng NH3 bay hơi được xác định:
•So màu chỉ thị Nessler
• So màu bằng idophenol xanh
•Chuẩn độ bằng acid chuẩn
Trang 12Dụng cụ và hóa chất
Phương pháp chưng cất
- Dd đệm borat Hòa tan 9.5 g Na2B4O7.10H2O trong nước và pha loãng tới 1L Rót 500mL dd vào bình định mức 1L Thêm 88 mL NaOH 0.1 N , lau sạch và Định mức đến vạch
- Bình Kjedal 250 mL
- Dd acid boric, chuẩn bị hòa tan 20g acid boric (H3BO3) vào nước và pha loãng tới 1L
Trang 13Phương pháp Nessler
Dụng cụ và hóa chất
- Máy đo quang phổ
- Thuốc thử của phương pháp Nessler Thêm 12g NaOH và 70 mL dd
KI bão hòa với HgI2 (dung môi này độc Tránh dính vào da, lau sạch ngay nếu bắn vào da )
- Dd NaOH 6M, hòa tan 120 g NaOH vào trong nước và pha loãng tới
500 mL
- Một phần dd acid ammonium, 1mg N – NH3 mL -1 Sấy khô NH4Cl ở nhiệt độ trên 105 0 C Hòa tan 3.819g NH4Cl khô vào trong nước rồi pha loãng tới 1L.
Dd làm việc NH4+ , 10µg NH3 – N mL -1 Dùng pipet rút 1Ml dd vào trong bình định mức 100mL, sau đó lau sạch bình và đánh dấu vào.
Nước ammonia tự do Nước có chất lượng cao từ hệ thống lọc của phòng thí nghiệm (Mili – Q, NANO pure, ) Sử dụng nước tinh khiết và nước không được ở xung quanh phòng thí nghiệm
Trang 14Phương pháp chuẩn độ
Dụng cụ và hóa chất
•Hỗn hợp dd chỉ thị Hòa tan 50mg metyl phenyl
đỏ và 100mg bromcrezol xanh trong 100ml ethanol
•Acid HCl 0.01 M, hoặc acid H2SO4 , 0.005 M (1mL =140µg N)
Trang 1610 mL acid boric
10 mL acid boric
5 mL dd đệm
Borate
thêm NaOH tới pH > 9.5
Phương pháp chưng cất
• Phương pháp Nessler
• Phương pháp chuẩn độ
• Phương pháp idophenol xanh
• Phương pháp Nessler
• Phương pháp chuẩn độ
• Phương pháp idophenol xanh
Trang 17Chú ý:
Vệ sinh dụng cụ bằng acid và tráng bằng nước cất
Một số thiết bị chưng cất Kjeldahl lắp ráp phiễu nhỏ giọt có van để ngăn sự bay hơi của NH3 sau khi thêm NaOH
Lượng NaOH thêm vào không phải giới hạn vì chỉ
cần lượng để làm tăng giá trị pH > 9.5
Phương pháp này dùng để chưng cất thể tích mẫu
nhỏ
Có thể phân tích sản phẩm chưng cất bằng điện cực chọn lọc ion ammonium nếu có sẵn trong phòng thí nghiệm (mục 4.13)
Trang 18Phân tích bằng phương pháp Nessler
Trang 19Đo quang tại bước sóng 410 nm
Trang 20Kết quả:
Xây dựng đồ thị chuẩn từ các độ hấp thu đo
được và xác định tổng lượng ammonia (nhất là dạng N) trong mẫu bằng đồ thị chuẩn
Công thức:
V: thể tích dung dịch phân tích (50 mL).
Trang 21Chú ý:
•T hêm
1 m
L ch
ỉ th
ị N essl
er vào
50 ấp ộ h o đ đ và đều ảo u, đ mL mẫthụ út ph 10 sau
•C hu
ẩn
bị đ ườ
ng chuẩ
n n hư tr
ên aci mL 5 êm th có ông kh ưng nh
•D ùn
g cu vet 5
cm th
ay cho
cu vet 1 . hạy h n tín ng m tă ể là cm, đ
Nước tự nhiên,
nước uống tinh
khiết, nước thải có
độ màu thấp
Nước tự nhiên,
nước uống tinh
khiết, nước thải có
Trang 22ổ su
ng thu
ốc thử kh
ử ch lori
na
te vào
thờ
i đ
•T hu
ốc th
ử N a
g N a
h 1 L ): kh ông
ổ
n đ ịn
h, sử y. ngà ng g tro dụn
•T hu
ốc th
ử N a
g N a
ớc
và pha th àn
h 1 L) : ổ
n đ ịnh kh oản
•T hê
m 2 mL th
uốc thử
g L -1 . mẫu L 1 ong tr dư ine chor
m 1 gi
ọt ED
TA (h
òa tan 50
g EDTA
tr ong h 1 àn g th ãn a lo ph H và aO N 0 g với 1 ớc nư
00 mL 2 êm à th t v g cấ ưn ch ông kh ẫu m vào mL)
chỉ t
hị N essl
er
Ch uẩn bị m ẫu ch uẩn
tư ơn
Trang 23Chưng cất
Chuẩn độ bằng 0.01 M HCl
(hoặc 0.005 M
H2SO4)
Chuẩn độ bằng 0.01 M HCl
Trang 25Chú ý:
• Pha loãng sản phẩm chưng cất
theo hệ số lên 100 mL rồi chuẩn độ.
• Chưng cất 1 thể tích lớn hơn (200
mL, 500 mL, ) nhưng phải dùng bình Kjeldahl và bình nhận lớn hơn.
• Chuẩn độ lại thông qua
Trang 26QUÁ TRÌNH NITRATE HÓA
Vi khuẩn Nitrosomonas
NH4+ +OH - +3/2O2 - H + +NO2- +2H2O
Vi khuẩn Nitrosomonas
oxy hóa NH4+ thành nitrit:
Quá trình oxy hóa các ion amoni thành nitrat nhờ các loài vi khuẩn trong điều kiện hiếu khí
NITRATE (NO3 -)
Trang 27Ảnh hưởng sức khỏe con người
Tại pH thấp đặc trưng của dạ dày, ion nitrite acid
nitric
Tại pH thấp đặc trưng của dạ dày, ion nitrite acid
nitric
Quy định NO 3 - trong nước uống : TCVN 50 ppm
WHO 50 ppm
EU 25 ppm
Trang 28Phương pháp acid chromotropic
Nguyên tắc
2 mol NO3- phản ứng với 1 mol acid sản phẩm phản ứng màu vàng
Độ hấp thu của nó được đo ở 410 nm
Phương pháp này có thể được sử dụng để xác định nồng độ nitrat trong khoảng 0,1-5 mg NO3— N L-1
Cần loại bỏ sự can thiệp của nitrit, clo dư và chất oxy hóa bằng cách thêm sulfite
Trang 31Bình định mức dung tích 100 mL
Thí nghiệm
Trang 32
Đặt các bình vào trong một khay chứa nước làm mát có t0 =10-
200CThêm 2 mlantimony
Khoảng 4 phút sau thêm 1 mL acid chromotropic vào
các bình đảo đều cho vào khay chờ 3 phút
Lấy ra, định mức bằng H2SO4(đđ) đậy nút bình, đảo
ngược 4 lần chờ 45’ ở t0 phòng Tránh bọt khí trước khi
đo quang chờ 15’ nữa tiến hành đo quang ở λ = 410 nm
2 mL mẫu đã pha loãng, mẫu
trắng, mẫu chuẩn + 1 giọt thuốc
thử sulfite – ure vào mỗi bình
Phân tích mẫu
Lưu ý : Lọc mẫu nếu có lượng đáng kể các chất lơ lửng
10 mL
Trang 33Lấy độ hấp thu của mẫu và mẫu chuẩn trừ đi
độ hấp thụ của mẫu trắng nước.
Trang 34Sản phẩm trung gian của quá trình nitrat hóa do vi khuẩn Nitrosomonas và quá trình khoáng hoá chất hữu cơ
NITRITE
(NO 2 - )
Dễ dàng chuyển thành NitrateĐộc hơn nitrat và ammonia
Lượng nitrite trong nước không
ô nhiễm và nước ngầm là rất thấp, thường 0,01-0,02 mg/L
Giới hạn của EU đối với nước uống là 0,1 mg/L
Trang 35acid sulfanilic
Muối điazo
1-naphthylamine-7-sulfonic
acid tím hồng (525nm)
Trang 37Tiến hành
• 40ml mẫu + 2ml acid sulfanilic để 20 phút.
• Thêm 5ml acid Cleve, định mức, 20 phút.
• Đo quang ở 525 nm (cuvet 1cm, mẫu trắng).
Nếu mẫu có chứa chất rắn lơ lửng: lọc qua màng lọc
0,45µm
Nếu mẫu có chứa chất rắn lơ lửng: lọc qua màng lọc
Đo độ pH của mẫu Nếu có tính kiềm, thêm từng
giọt HC1 đậm đặc cho đến khi mẫu có tính acid
nhẹ.
Đo độ pH của mẫu Nếu có tính kiềm, thêm từng
giọt HC1 đậm đặc cho đến khi mẫu có tính acid
nhẹ.
50 mL
Trang 38Chuẩn bị dãy chuẩn
Trang 39Lưu ý:
1 Nhiễm màu hoặc đục có thể dẫn đến sai
sót: Rút 40ml dung dịch mẫu vào bđm 50 ml và
thêm 4 ml acid axetic 20% và định mức Đo quang
ở 525 nm và trừ đi kết quả của độ hấp thu của
mẫu đã đo theo cách trên Tương tự cho thể tích mẫu nhỏ hơn 40 mL.
2 Sự ảnh hưởng của các amin và chất ô xi hóa.
3 Cuvet có bề dày lớn hơn (5 hoặc 10 cm) có
thể được sử dụng để xác định nồng độ nitrite thấp hơn.
Trang 40Mẫu đầu tiên được đun sôi để trục xuất amoniac
phân hủy mẫu.
acid sulfuric dư sẽ được trung hòa làm tăng pH của dd vì vậy NH3 có thể được chưng cất một
cách dễ dàng:
NITƠ HỮU CƠ (ORGANIC NITROGEN)
Trang 41• Sodium hydroxide natri
thiosunfat tinh khiết
• NaOH 6M
• Bình Kjeldahl, 350 mL.
• Thiết bị làm nóng.
• Hệ thống chưng cất.
• Máy quang phổ.
• Máy đo pH và các điện cực.
Trang 42Thí nghiệm
• 100 ml mẫu, nếu Vmẫu thấp thì pha
loãng thành 100ml.
• Chỉnh pH = 9.5 bằng dd NaOH.
• Thêm hạt thuỷ tinh hoặc chip sôi.
•Đun sôi ½ dd và làm nguội.
• Thêm 10ml H2SO4 đậm đặc, 5 g
K2SO4 và 0.1g CuSO4.
• Đun sôi cho đến khi V giảm còn
20-50mL
• Tiếp tục đun khoảng 20’ để phá
huỷ chất hữu cơ trong mẫu.
• Làm nguội, thêm 50ml nước, trộn.
• 100 ml mẫu, nếu Vmẫu thấp thì pha
loãng thành 100ml.
• Chỉnh pH = 9.5 bằng dd NaOH.
• Thêm hạt thuỷ tinh hoặc chip sôi.
•Đun sôi ½ dd và làm nguội.
• Thêm 10ml H2SO4 đậm đặc, 5 g
K2SO4 và 0.1g CuSO4.
• Đun sôi cho đến khi V giảm còn
20-50mL
• Tiếp tục đun khoảng 20’ để phá
huỷ chất hữu cơ trong mẫu.
• Làm nguội, thêm 50ml nước, trộn.
Đen Trong suốt,vàng rơm
Đen Trong suốt,vàng rơm.
Khói trắng
Trang 4320 ml dung dịch thuốc thử Natri
hydroxit - thyosulfate
Hơi NH3hóa lỏng,
10 mL acid
boric
50 - 60mlsản phẩm
Trang 44Sản phẩm
100ml
Định mức Rút 50ml
mg Organic–NL -1 = µg Organic–N/V
V: Thể tích mẫu đem phân tích (ml)
Trang 45Cảm ơn sự lắng nghe
của cô và các bạn!