1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE

55 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp: Cao Học Khoa Học Máy Tính – Khóa 08BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE Giảng viên p

Trang 1

Lớp: Cao Học Khoa Học Máy Tính – Khóa 08

BÀI THU HOẠCH MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC TRONG TIN HỌC

NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE

Giảng viên phụ trách:

GS.TSKH HỒ HOÀNG KIẾM Học viên thực hiện:

LÊ PHÚ QUÍ - CH1301108

TP Hồ Chí Minh, 05 - 2014

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Đầu tiên, em xin chân thành cám ơn thầy GS.TSKH Hồ Hoàng Kiếm – người đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong môn Phương

pháp nghiên cứu khoa học trong tin học.

Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô ở các khoa cũng như tạicác phòng ban tại trường ĐH Công Nghệ Thông Tin đã tận tình giúp đỡ emtrong thời gian học vừa qua

Do kiến thức có hạn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trên thực

tế không nhiều nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót Em rất mongnhận được sự đóng góp quí báu của quí thầy cô

TpHCM, ngày 10 tháng 05 năm 2014

Lớp Cao học KHMT khóa 8

Lê Phú Quí

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Mục lục

I Tổng quan về nghiên cứu khoa học và sáng tạo vi

1.1 Khái niệm khoa học vi

1.2 Nghiên cứu khoa học vii

1.3 Tư duy sáng tạo vii

II 40 Nguyên tắc sáng tạo ix

III Sự phát triển của các thế hệ iPhone xix

3.1 Sơ lược về các thế hệ iphone xix

3.2.iPhone 2G xx

3.3.iPhone 3G xx

3.4.iPhone 3GS xxi

3.5.iPhone 4G xxii

3.6.iPhone 4GS xxiii

3.7.iPhone 5 xxiv

3.8.So sánh cấu hình các dòng iPhone xxiv

IV Sự phát triển các thế hệ máy tính Mac- Apple xxvii

4.1.Apple I xxvii

4.2.Apple II xxviii

4.3.Apple III xxix

4.4.LISA xxix

4.5.Macintosh xxxi

4.6.Macintosh II xxxii

4.7.Macintosh Portable xxxii

4.8.PowerBook xxxiii

4.9.Macintosh Color classic xxxiii

4.10.Newton Message Pad 120 xxxiv

4.11.eMate 300 xxxiv

4.12.iMac xxxv

4.13.PowerBook G4 xxxv

4.14.iMac 17 inch xxxvi

4.15.iBook G4 xxxvi

Trang 5

4.16.iMac G5 xxxvii

4.17.MacBook Pro xxxvii

4.18.MacBook xxxviii

4.19.MacBook Air xxxviii

4.20.MacBook Pro xxxix

V Các nguyên tắc sáng tạo trong quá trình phát triển iPhone xl 5.1 Nguyên tắc phân nhỏ xl 5.2 Nguyên tắc vạn năng xl 5.3 Nguyên tắc kết hợp xl 5.4 Nguyên tắc chứa trong xl 5.5 Nguyên tắc dự phòng xl 5.6 Nguyên tắc biến hại thành lợi xl 5.7 Nguyên tắc vượt nhanh xl 5.8 Nguyên tắc đổi màu xl 5.9 Nguyên tắc quan hệ phản hồi xl 5.10 Nguyên tắc cầu hóa: xli

VI Các nguyên tác sang tạo trong sự phát triển của MacBook xli 6.1 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng xli 6.2.Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: xlii 6.3.Nguyên tắc phản đối xứng xlii 6.4.Nguyên tắc kết hợp xliii 6.5.Nguyên tắc vạn năng xliii 6.6.Nguyên tắc “chứa trong” xliv 6.7.Nguyên tắc dự phòng xlv 6.8.Nguyên tắc đảo ngược xlv 6.9.Nguyên tắc linh động xlv 6.10.Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa” xlv 6.11 Nguyên tắc liên tục tác động có ích xlvi VII Hướng phát triển của sản phẩm Apple trong tương lai xlvi 7.1Hướng phát triển MacBook trong tương lai: xlvi 7.1.1 Apple tích hợp máy chiếu vào Macbook xlvi 7.1.2 Apple tích hợp sạc không dây trên MacBook: xlvii

Trang 6

7.2.Hướng phát triển iPhone trong tương lai xlix 7.2.1.Tích hợp khe cắm thẻ nhớ ngoài xlix 7.2.2.Hỗ trợ flash xlix 7.2.3.Cấu hình mạnh gấp đôi iPhone 5 l 7.2.4.Camera "khủng" hơn li 7.2.5.Cải thiện thời lượng pin li 7.2.6 Bảo mật bằng vân tay lii 7.2.7 Công nghệ giao tiếp trường gần NFC lii 7.2.8 Sạc không dây liii 7.2.9 Màn hình siêu nhạy liii VIII Tổng kết liv

IX Tài liệu tham khảo liv

Trang 7

I Tổng quan về nghiên cứu khoa học và sáng tạo

1.1 Khái niệm khoa học

Là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp Thí dụ: Quan niệm thực vật là vật thể không có cảm giác được thay thế bằng quan niệm thực vật có cảm nhận

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất

và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát

triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức

kinh nghiệm và tri thức khoa học.

Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt

động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với conngười và giữa con người với thiên nhiên Quá trình này giúp conngười hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thànhmối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinh nghiệmđược con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt độngthực tế Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bảnchất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệbên trong giữa sự vật và con người Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉphát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưng tri thức kinhnghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ

thống nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định

và sử dụng phương pháp khoa học Không giống như tri thức kinhnghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập đượcqua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên tronghoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chứctrong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triếthọc, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…

Trang 8

1.2 Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là hành động tìm hiểu, quan sát, thí nghiệm … dựa trên những số liệu, dữ liệu, tài liệu thu thập được để phát hiện ra bản chất, quy luật chung của sự vật, hiện tượng, tìm ra những kiến thức mới (đây là hướng nghiên cứu hàn lâm) hoặc tìm ra những ứng dụng kỹ thuật mới, những mô hình mới có ý nghĩa thực tiễn (đây là hướng nghiên cứu ứng dụng)

Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thửnghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về lãnh vực nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

1.3 Tư duy sáng tạo

Theo nghĩa thông thường, sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các ý tưởng và quan niệm mới, hay một kết hợp mới giữa các ý tưởng và quan niệm đã có Hay đơn giản hơn, sáng tạo là một hành động làm nên những cái mới Với cách hiểu đó thì cái quan trọng nhất đối với sáng tạo là phải có

các ý tưởng, như lời của nhà toán học vĩ đại Poincaré: "Trong sáng tạo

khoa học, ý tưởng chỉ là những ánh chớp, nhưng ánh chớp đó là tất cả", hay

lời của một nhà khoa học vĩ đại khác, Linus Pauling, khi trả lời câu hỏi làm

thế nào người ta sáng tạo ra được các lý thuyết khoa học: "Người ta phải

cố nắm bắt được nhiều ý tưởng" và "con đường để có được một ý tưởng tốt

là có thật nhiều ý tưởng" Từ xa xưa, người ta đã thường nói đến những ý

tưởng sáng tạo trong các lĩnh vực thi ca, âm nhạc, hội hoạ, nghệ thuật Các

ý tưởng thường không đến với con người bằng suy luận, bằng tư duy logic,

mà thường đến ở những giây phút xuất thần nào đó sau những tưởng tượng, những suy tư, những phỏng đoán, những đối chiếu, những so sánh bóng gió, v.v tưởng chừng không liên quan gì đến điều mà mình đang bậntâm suy nghĩ

Tư duy sáng tạo là chủ đề của một lĩnh vực nghiên cứu còn mới Nó nhằm

tìm ra các phương án, biện pháp thích hợp để kích hoạt khả năng sáng tạo

và để tăng cường khả năng tư duy của một cá nhân hay một tập thể cộng đồng làm việc chung về một vấn đề hay lĩnh vực Ứng dụng chính của bộ môn này là giúp cá nhân hay tập thể thực hành nó tìm ra các phương án,

Trang 9

các lời giải từ một phần đến toàn bộ cho các vấn đề nan giải Các vấn đề này không chỉ giới hạn trong các ngành nghiên cứu về khoa học kỹ thuật

mà nó có thể thuộc lĩnh vực khác như chính trị, kinh tế, xã hội, nghệ thuật hoặc trong các phát minh, sáng chế

Đặc điểm của tư duy sáng tạo:

học, giáo dục học, luận lý học, giải phẫu học, và các tiến bộ về y họctrong lĩnh vực nghiên cứu não

pháp vạn năng nào để khơi dậy khả năng tư duy và các tiềm năngkhổng lồ ẩn chứa trong mỗi con người Tùy theo đặc tính của đốitượng làm việc và môi trường tại chỗ mà mỗi cá nhân hay tập thể cóthể tìm thấy các phương pháp riêng thích hợp

tư duy sáng tạo chủ yếu vẫn là các cách thức tổ chức lề lối suy nghĩ

có hướng và các dụng cụ sử dụng rất đơn giản chủ yếu là giấy, bút,phấn, bảng, lời nói, đôi khi là màu sắc, máy chiếu hình, từ điển Một

số phần mềm đã xuất hiện trên thị trường để giúp đẩy nhanh hơn quátrình hoạt động sáng tạo và làm việc tập thể có tổ chức và hiệu quảhơn Song, tại một số trường học vẫn có thể tiến hành giảng dạy bộmôn này bằng những cuộc thảo luận chuyên đề hỗ trợ không tốnkém

phưong pháp tư duy sáng tạo hiện nay rất đơn giản Nếu cần quátrình đào tạo cấp tốc có thể từ 1 buổi cho tới dưới 1 tuần cho ngườihọc Đa số các phương pháp đã đưọc ghi sẵn ra từng bước như lànhững thuật toán Điều kiện cho người thực hiện chỉ là sự hiểu biết

và có khả năng tư duy cũng như đôi khi cần đến sự hỗ trợ của cáckho dữ liệu về kiến thức chuyên môn mà vấn đề đặt ra có liên quanhay đề cập tới

Trang 10

Hiệu quả cao: Các phương pháp tư duy sáng tạo, nếu sử dụng đúng

chỗ đúng lúc đều mang lại lợi ích rất cao, nhiều giải pháp được đưa

ra chỉ nhờ vào phương pháp tập kích não Các phương pháp kháccũng đã hỗ trợ rất nhiều cho các nhà phát minh, nhất là trong lĩnh vực

kỹ thuật hay công nghệ

Giảm thiểu được áp lực quá tải của lượng thông tin: bằng các phương án tư

duy có định hướng thì một hệ quả tất yếu là người nghiên cứu sẽ chọn lựa một cách tối ưu những dữ liệu cần thiết, do đó tránh các cảm giác lúng túng, mơ hồ, hay lạc lõng trong rừng rậm của thông tin

II 40 Nguyên tắc sáng tạo

2.1 Nguyên tắc phân nhỏ

Nội dung

- Chia đối tượng thành các phần độc lập

- Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

- Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

2.2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng

Nội dung: Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược

lại, tách phần duy nhất "cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng

Các ví dụ

- Trước đây, tiếng hát là một phần của ca sỹ Muốn nghe hát, người ta phảimời ca sỹ đến, trong đó cái thực sự "cần thiết" cho nhiều trường hợp chỉ là tiếng hát Sau này, tiếng hát được tách ra thành đĩa hát, băng ghi âm

- Cà phê hòa tan, mắm cô, mì ăn liền, hương phở, bột ngọt, đường

Các ví dụ

Trang 11

1- Các tờ lịch dùng để chỉ ngày, thứ trong tuần, nhưng các ngày không giống nhau: có ngày làm việc, chủ nhật và ngày lễ nghỉ Để phân biệt điều

ấy, các ngày nghỉ được in mực đỏ

2- 37oC là thân nhiệt của người khỏe mạnh Thân nhiệt thấp hoặc cao hơn nhiệt độ này là “có vấn đề” Để nhần mạnh điều này, trên các cặp nhiệt độ, 37oC được ghi bằng màu đỏ

2.4 Nguyên tắc phản đối xứng

Nội dung: Chuyển đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng

(nói chung làm giảm bậc đối xứng)

Các ví dụ

- Các xe ô tô du lịch loại nhỏ có cửa mở ở cả hai phía nhưng các xe lớn (ô

tô buýt chẳng hạn), chỉ mở phía tay phải sát với lề đường

- Theo dõi sự tiến hoá của cái kéo, ta thấy cái kéo ban đầu có dạng đối xứng cao, sau đó hai lỗ xỏ các ngón tay có kích thước khác nhau: lỗ lớn, lỗ bé.Tiếp theo cả phần tay cầm nằm lệch hẳn một bên so với trục của cái kéo: kéo dùng của thợ may

- Xe lội nước vừa đi được trên bộ, vừa đi được dưới nước

- Loại ổ cắm cho phép sử dụng được với cả hai loại phích cắm dẹt và phíchcắm tròn

2.7 Nguyên tắc “Chứa trong”

Trang 12

- Loại tay cầm dùng cho tuốc-nơ-vít, khoan tay bên trong rỗng, có nắp vặn,đóng vai trò cái hộp đựng đầu tuốc-nơ-vít, mũi khoan.

- Nhảy dù, hãm máy bay bằng dù

2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

- Các phương tiện báo cháy, phòng cháy, chữa cháy

- Các phao, xuồng cấp cứu trên các tàu thủy

2.12 Nguyên tắc đẳng thế

Nội dung

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối

Trang 13

Các ví dụ

- Các loại đồ dùng, vật dụng có gắn bánh xe như: túi vali, bàn, ghế, tủ,…

- Dùng băng tải thay cho cần cẩu và ôtô

2.13 Nguyên tắc đảo ngược

- Chữa cơm sống bằng cách lật ngược nồi trên bếp lửa hoặc gắp than đổ

để trên nắp vung nồi

- Loại băng chuyền chạy về một phía, người trên đó chạy về phía ngược lạidùng để tập chạy trong nhà

2.14 Nguyên tắc cầu (tròn hóa)

Nội dung

a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hôôp thành kết cấu hình cầu

b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

c) Chuyển sang chuyển đôông quay, sử dụng lực ly tâm

Các ví dụ

- Thước dây chuyển thành thước cuộn

- Dây may so bếp điện, dây gắn ống nghe điện thoại có dạng lò xo xoắn

- Các lại bià kẹp, cho phép lấy bớt hoặc thêm các tờ giấy rời

- Các loại bàn, ghế, giường xếp hoặc thay đổi được độ cao, độ

Trang 14

Các ví dụ

- Thắt lưng, dây đồng hồ đục thừa nhiều lỗ để những người sử dụng khác nhau đều dùng được

- Người ta làm sẵn các phôi chìa khoá rồi tùy chià khoá của khách yêu cầu

mà giũa cho đúng răng Điều này cho phép tiết kiệm thời gian và nhà sản xuất có thể làm hàng loạt, kinh tế hơn

2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Nội dung

a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều) Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khichuyển sang không gian (ba chiều)

b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

c) Đặt đối tượng nằm nghiêng

d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

e) Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tích cho trước

Các ví dụ

- Các loại quần áo mặc được cả hai mặt

- Nhà ở nhiều tầng, xe buýt hai tầng, máy bay hai tầng

c) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

d) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

Các ví dụ

- Quả chuông, ghế xích đu, võng, cầu bập bênh cho trẻ em chơi

- Trong kỹ thuật dùng nhiều bộ rung tạo các dao động cơ học

2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

Nội dung

a Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

b Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

c Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác.Các ví dụ

- Các loại đèn chớp nháy dùng cho quảng cáo, khiêu vũ, tín hiệu báo động, giao thông

- Các loại âm thanh báo hiệu như còi xe cấp cứu, cứu hoả, báo hiệu xe lùi, báo đổ chuông, máy bận của điện thoại

Trang 15

2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích

Nội dung

a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cầnluôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải)

b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian

c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay

Các ví dụ

- Ô tô vận tải, chuyến đi, chuyến về phải chở hàng, tránh chạy không quy phát điện lúc xe, tàu không hoạt động để thắp sáng hay dùng khởi động

Ắc-xe và tích điện bù lại khi động cơ làm việc

2.21 Nguyên tắc “vượt nhanh”

Nội dung

a Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

b Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

Các ví dụ

- Để tránh đau đớn cho bệnh nhân, những thao tác như tiêm chủng, nhổ răng, nắn khớp xương thường làm rất nhanh

- Máy khoan răng có tần số vòng quay lớn

2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

Nội dung

a) Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường)

để thu được hiệu ứng có lợi

b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

a) Thiết lập quan hệ phản hồi

b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

Trang 16

2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Nội dung

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

Các ví dụ:

- Ổ cắm điện chuyển đổi từ dẹt sang tròn và ngược lại

- Các loại biến thế điện

- Khăn lau tay, lau mặt dùng một lần rồi bỏ

- Ly chén điã bằng giấy hoặc nhựa rẻ tiền, dùng một lần, đảm bảo vệ sinh, dùng tại những nơi không có điều kiện rửa hoặc cần phải tiết kiệm thời gian

2.28 Thay thế sơ đồ cơ học

Nội dung

Trang 17

a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.

b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng

c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

d) Sử dụng các trường kết hợp với các hạt sắt từ

Các ví dụ

- Cần cẩu dùng móc và cần cẩu dùng nam châm điện

- Bộ đề khởi động xe gắn máy hay ô tô bằng điện thay cho đạp chân hay quay maniven (có lẽ là quay tay?!)

- Dây cung, dây nỏ chuyển sang sử dụng bơm nén, súng hơi

- Các con thú đồ chơi, thay vì nhồi bông, rơm người ta làm loại thú đồ chơi chỉ cần thổi lên

2.30 Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng

Nội dung

a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

Các ví dụ

- Các loại bao bì, túi nylong, áo đi mưa, khăn trải bàn nilong

- Bià sách, lịch treo tường có phủ lớp nhựa mỏng bảo vệ tăng độ bền, ép plastic

a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

b) Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

Trang 18

c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, hùynh quang.

d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

e) Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

Các ví dụ

- Băng keo trong suốt, dán trang sách bị rách mà vẫn đọc được

- Các vật chứa trong suốt có thể nhìn thấy chất đựng bên trong

2.33 Nguyên tắc đồng nhất

Nội dung

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

Các ví dụ

- Các loại keo làm từ cao su để dán cao su, tương tự như vậy, nhựa để hàn nhựa

- Phải chọn cùng nhóm máu mới truyền được

2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần

- Giấy vệ sinh tự hủy, các loại bao bì tự huỷ mà ko làm hại môi trường

- Chỉ khâu tự tiêu dùng trong phẫu thuật

2.35 Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng

Nội dung

a) Thay đổi trạng thái đối tượng

b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc

c) Thay đổi độ dẻo

d) Thay đổi nhiệt độ, thể tích

Các ví dụ

- Để giữ thực phẩm tươi lâu, không hỏng, người ta làm đông lạnh chúng

- Cũng với mục đích như vậy, người ta phơi khô hoặc ướp muối

Trang 19

- Người ta thường cho nước đá vào các đồ uống giải khát để làm mát chúng Ở đây sử dụng hiện tượng hấp thu nhiệt lượng khi nước chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng.

- Từ pha lỏng chuyển sang pha khí (nhờ đốt cháy hay đun nóng), thể tích của đối tượng tăng lên nhiều lần, có thể dùng để thực hiện công cơ học Đây là nguyên tắc của các động cơ như máy hơi nước, động cơ đốt trong, động cơ phản lực

2.37 Sử dụng sự nở nhiệt

Nội dung

a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu

b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác nhau

Các ví dụ

- Các loại nhiệt kế sử dụng hiệu ứng nở nhiệt

- Để tạo chân không trong ống giác, người ta hơ nóng để không khí bên trong nở ra, thoát bớt ra ngoài Sau đó, người ta áp sát vào đối tượng Khi ống giác nguội, phần còn lại của không khí trong ống giác co lại, áp suất giảm, tạo nên lực hút

2.38 Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh

Nội dung

a) Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy

b) Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy

c) Dùng các bức xạ ion hoá tác động lên không khí hoặc ôxy

d) Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị ion hoá) bằng chính ôzôn

Các ví dụ

- Các bình nén chứa ôxy dùng cho cắt hàn kim loại, dùng cho y tế

- Người Nga đã thí nghiệm thấy rằng, nếu cho heo uống loại nước ga đặc biệt: hỗn hợp nước và ôxy hoà tan thì chúng tăng trọng một cách đáng kể

2.39 Thay đổi độ trơ

Nội dung

a) Thay môi trường thông thường bằng môi trường trung hoà

b) Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất , phụ gia trung hoà

c) Thực hiện quá trình trong chân không

Các ví dụ

- Các loại bóng đèn được hút chân không hoặc được bơm các khí trơ

- Các loại bình có hai thành, giữa hút chân không, dùng đựng nước sôi haygiữ các chất lạnh

2.40 Sử dụng các vật liệu hợp thành (composite)

Nội dung

Trang 20

Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thành (composite) Hay nói chung, sử dụng các vật liệu mới.

III Sự phát triển của các thế hệ iPhone

3.1 Sơ lược về các thế hệ iphone

Phiên bản đầu tiên có mặt trên thị trường từ ngày 29/6/2007, tính đến nay iPhone đã trải qua 6 thế hệ khác nhau với doanh số bán ra ước tính 300 triệu sản phẩm

Tại sự kiện Mac World diễn ra vào 9/1/2007, đích thân Steve Jobs đã tiết lộvới giới công nghệ và truyền thông về chiếc smartphone đầu tiên của Applemang tên iPhone Nhưng nửa năm sau, ngày 29/6/2007, những chiếciPhone thế hệ đầu tiên chính thức được Apple đưa ra thị trường

Truyền thống mỗi năm chỉ ra mắt một model, tính đến nay iPhone đã có tất

cả 6 thế hệ khác nhau Các sản phẩm ra sau đều chứa đựng những cải tiến

và nâng cấp so với thế hệ trước nhưng bản sắc riêng của iPhone thì không

hề thay đổi từ iPhone đầu tiên (iPhone 2G) cho tới phiên bản mới nhất là iPhone 5 Tất cả đều những chiếc điện thoại thông minh thuần cảm ứng với màn hình rộng, sở hữu thiết kế tinh giản nhưng lại đẹp và đầy hấp dẫn iPhone còn là một phần quan trọng trong hệ sinh thái công nghệ được Apple xây dựng với nhiều sản phẩm khác nhau

Trang 21

Tính đến nay doanh số dòng máy này bán ra trên toàn cầu ước tính đã đạt tới 300 triệu sản phẩm, tương đương với số tiền thu về 190 tỷ USD iPhone

đã biến Apple từ hãng chuyên sản xuất máy tính trở thành một trong những thương hiệu điện thoại lớn nhất trên thế giới hiện nay Dù thực tế đang và

sẽ gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt với những đối thủ chạy Android nhưng iPhone vẫn là dòng điện thoại thông minh phổ biến tại nhiều thị trường, trong đó có Việt Nam

3.2 iPhone 2G

Hình: iPhone 2G

Chính thức có mặt vào ngày 29/6/2007, iPhone thế hệ đầu tiên đã tạo ra cú huých lớn cho thị tường di động ở thời điểm bấy giờ, được tạp chí Time nổi tiếng vinh danh là "Phát minh của năm" và khiến nhiều người phải thay đổi cái nhìn về smartphone và điện thoại cảm ứng

iPhone đời đầu chỉ có RAM 128MB với phiên bản bộ nhớ 4GB và 8GB Không sở hữu kết nối 3G thay vào đó chỉ là kết nối EDGE nên tên gọi quen thuộc dành cho phiên bản này là iPhone 2G Đây cũng là model duy nhất được Apple sử dụng chất liệu vỏ nhôm màu bạc giống như trên các dòng máy tính Mac Book Pro hay iMac

3.3 iPhone 3G

Trang 22

Hình: iPhone 3G đánh dấu sự xuất hiện của kho ứng dụng App Store,

bổ sung thêm nhiều tính năng mới so với iPhone 2G.

Sau thành công với iPhone 2G, một năm sau vào ngày 11/7/2008 Apple đã phát hành iPhone thế hệ thứ hai với tên gọi iPhone 3G Không còn giữ vỏ nhôm như model đời đầu thay vào đó là vỏ nhựa đen bóng, kết nối mạng được nâng cấp từ EDGE lên 3G tốc độ nhanh hơn, hỗ trợ chip định vị GPS

và có bộ nhớ trong dung lượng cao, 16GB

iPhone 3G cũng đánh dấu cho sự xuất hiện của kho ứng dụng App Store, cho phép người dùng iPhone có thể cài đặt thêm ứng dụng và trò chơi một cách dễ dàng, đây cũng là điểm khiến cho dòng máy của Apple thu hút và giữ chân được người dùng

3.4 iPhone 3GS

Hình: iPhone 3GS với kiểu dáng giống như 3G tiền nhiệm.

Ngày 19/6/2009, Apple phát hành bản nâng cấp iPhone 3GS với kiểu dáng gần như giữ nguyên so với người tiền nhiệm 3G Thay đổi chính được

Trang 23

hướng đến là về cấu hình và tính năng, chữ "S" bên cạnh 3G được lý giải là

"Speed" tức tốc độ 3GS được nâng RAM lên 256MB, gấp đôi so với

iPhone 2G và 3G, máy ảnh tăng lên 3 "chấm"

iPhone 3GS cũng là dòng máy mà Apple bắt đầu thay đổi chính sách phân phối sản phẩm khi máy được đưa tới nhiều thị trường khác nhau và là chiếciPhone được phân phối chính hãng đầu tiên ở Việt Nam

3.5 iPhone 4G

Hình: iPhone 4G - sản phẩm thu hút được sự chú ý và mang lại thành

công nhất cho Apple.

Trước ngày ra mắt sản phẩm, diện mạo của sản phẩm đã bị lộ khi một nhânviên của Apple đánh rơi sản phẩm mẫu tại một quán bar Ba ngày sau khi phát hành chính thức (15/6/2010), hơn 1,7 triệu máy đã được tiêu thụ hết Một tháng sau đó, đích thân Steve Jobs, phải chính thức lên tiếng về các vấn đề liên quan đến lỗi sóng của iPhone 4 và Apple phải đưa ra các biện pháp khắc phục Bên cạnh đó, phiên bản màu trắng cũng phải hoãn tới gần một năm mới bắt đầu được đưa ra thị trường

Dù vậy với những nâng cấp vượt bậc so với 3 thế trước như màn hình Retina siêu mịn, máy ảnh 5 Megapixel, khả năng quay phim HD cùng bộ xử

lý 1GHz, RAM 512MB, iPhone 4 vẫn là phiên bản mang lại dấu ấn đậm nét nhất trong lịch sử

Trang 24

so với người tiền nhiệm nhưng được cải tiến về cấu hình với bộ xử lý A5 lõi kép tốc độ 1GHz, máy ảnh 8 Megapixel và sử dụng hệ điều hành iOS 5 với hàng loạt thay đổi

Dù có nhiều lời chê và không ấn tượng bằng iPhone 4, nhưng doanh số hiện tại của 4S là cao nhất trong số các thế hệ iPhone trước đó Tuy vậy iPhone 4S cũng là một kỷ niệm buồn với những fan của Apple, chỉ một ngàysau khi sản phẩm này được công bố, thần tượng công nghệ Steve Jobs đã qua đời vì căn bệnh ung thư

Trang 25

3.7 iPhone 5

Hình: iPhone 5 với thiết kế dài và gọn

Ngày 12/09/2012, Apple chính thức công bố iPhone 5, mẫu điện thoại thôngminh có kết nối 4G LTE mỏng và nhẹ nhất thế giới iPhone 5 có màn hình dài (cao) hơn nhưng mỏng và nhẹ hơn iPhone 4S iPhone 5 được trang

bị chip xử lý lõi kép (Dual-Core) A6 SoC (System-on-Chip) nhỏ hơn thế hệ A5 22%, tiết kiệm không gian nhưng theo Apple, nó cho hiệu năng và xử lý

đồ họa cao hơn gấp đôi

Trang 26

Apple A4 Apple A5 Apple A6

5 Mp AFFlashQuay phim

HD 720p

8 Mp AFFlashQuay phim HD 720p

Camer

a trước

VGA

Trang 27

1150 mAh

3.7 V4.51 Wh

1219 mAh

3.7 V5.25 Wh

1420 mAh

3.7 V5.3 Wh

1432 mAh

3.8 V5.45 Wh

Vào tháng 6/2009, Apple ra mắt iPhone 3GS với thiết kế giữ nguyên của model 3G nhưng được nâng cấp lên chip tốc độ cao hơn, RAM gấp đôi 256

MB, camera 3,2 megapixel, tự động lấy nét

Ngày đăng: 22/05/2015, 01:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh cấu hình iPhone: - NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE
Bảng so sánh cấu hình iPhone: (Trang 25)
Hình 0-1: Vi xử lý A7 - NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE
Hình 0 1: Vi xử lý A7 (Trang 51)
Hình 0-2: Camera 13 Mp với 2 đèn flash - NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE
Hình 0 2: Camera 13 Mp với 2 đèn flash (Trang 52)
Hình 0-3: Công nghệ giap tiếp trường gần NFC - NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE
Hình 0 3: Công nghệ giap tiếp trường gần NFC (Trang 54)
Hình 0-4: Sạc không dây - Công nghệ hot - NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO VÀ VẬN DỤNG VÀO SỰ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CỦA APPLE
Hình 0 4: Sạc không dây - Công nghệ hot (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w