Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến th
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc
sức khoẻ? rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó?
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết
quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác
3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và
chăm sóc sức khoẻ cho bản thân
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn, máy chiếu
2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học trả lời các
câu hỏi ở phần gợi ý ở SGK
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức
khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức
* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá
nhân lẫn nhau
GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 2
trong mùa hè vừa qua?.
GV Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi
người không? Vì sao?
* HĐ3: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo
ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải
làm gì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện
thân thể?
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV Theo em sức khoẻ có ý nghĩa gì đối
với học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?
GV Giả sử được ước một trong 3 điều
sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?
- Giàu có nhưng sức khoẻ yếu, ăn không
ngon ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn
cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm
nhung )
- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật
ốm yếu luôn
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao
động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ
GV Hãy nêu những hậu quả của việc
không rèn luyện tố ? sức khoẻ ( có thể cho
HS sắm vai )
* HĐ5: : Luyện tập.
- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,
uống rượu bia?
1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác
2 Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con người
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả,
có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 3
3 Cách rèn luyện sức khoẻ
IV Củng cố:
- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?
V Dặn dò:
- Sưu tầm ca dao tục ngữ danh ngôn nói về sức khoẻ
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2
-Trả lời phần câu hỏi ở phần gợi ý ở SGK
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu
hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó
2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì cả trong
học tập và lao động
3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các
nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn đị nh:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ :
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 4
1 Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?
2 Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình
thành khái niệm
GV: Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao
nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
GV: Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm hai ví dụ thể hiện
siêng năng trong học tập và trong lao động?
Gv: Trái với là gì? Cho ví dụ?
Gv: Giới thiệu quan niệm siêng năng của Bác
Hồ
Gv: Thế nào là kiên trì?
Gv: Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
Gv: Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên
trì?
* HĐ2: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4
nội dung sau:
1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
1 Thế nào là siêng năng, kiên tr ì?
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện
ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn
* Trái với siêng năng là: lười biếng, sống dựa dẫm,
ỉ lại ăn bám
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
* Trái với kiên trì là: nãn lòng, chống chán
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 5
siêng năng,kiên trì đã thành công xuất sắc
4 Khi nào thì cần phải siêng năng,kiên trì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
HĐ3: Luyện tập.
GV Hướng dẫn học sinh làm bài tập a, SGK/
7
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra văn ngày mai,
Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ
đi đánh điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm
2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính siêng năng, kiên trì với lười
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 6
biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động.
3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6
2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương siêng năng, kiên trì trong học
II Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho ví dụ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức
* HĐ1: Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên
trì
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3
nội dung sau:
1 Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong
Gv: Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh
ngôn nói về siêng năng, kiên trì
Gv: yêu cầu Học sinh nhắc lại quan niệm về
Siêng năng của Bác Hồ
Gv: Vì sao phải Siêng năng, kiên trì ?
2 Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 7
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự siêng năng,
kiên trì của bản thân và kết quả của công
việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười
biếng,chống chán của bản thân và hậu quả
của công việc đó?
+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài,có kế hoạch học tập
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc.+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chống TNXH, bảo vệ môi trường )
-GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 8
2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa,lãng phí.
3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt (thời
gian,tiền của,đồ dùng,dụng cụ học tập,lao động )
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2 Hãy tìm 5câu ca dao tục ngữ,danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì
và giải thích một câu trong năm câu đó
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề: Nêu một vài câu ca dao tục ngữ nói lên đức tính Tiết
kiệm
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức
* HĐ1: Phân tích truyện đọc SGK
GV Gọi Hs đọc truyện SGK
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không?Vì sao?
GV:Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ
Trang 9GV: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính
gì?
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv:Thế nào là tiết kiệm?
Gv:Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì?Cho ví dụ
Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt,
hà tiện?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
* HĐ3: Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4
nội dung sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình
- N2: Tiết kiệm ở lớp
- N3: Tiết kiệm ở trường
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như
thế nào?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
1 Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 10
1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó.
2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời
điều chỉnh hành vi của mình
3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao
tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh
2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?
2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?
III Bài mới.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 11
1 Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học
về; Khi cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?
2 Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức
GV :chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nội dungsau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ,ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại
Gv: Có người cho rằng đối với kẻ xấu không
cần phải lễ độ,em có đồng ý với ý kiến đó
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác
- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi
* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo,thiếu văn hóa
2 Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ
Trang 12Gv: Hướng dẩn học sinh làm bài tập c, a
xử,cách cư xử có văn hoá
- Tự kiểm tra hành vi thái
độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ
IV Củng cố:
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn tiết học
V Dặn dò:
- Học bài củ và làm bài tập còn lại của bài
- Xem trước bài 5:Tôn trọng kỷ luật để tiết sau ta học
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật,ý nghĩa và sự cần
thiết phải tôn trọng kỉ luật
2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác
về ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực
Trang 132 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định :
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"?
2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ
độ và thiếu lễ độ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề : Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ chơi
- Trong cuộc họp không có người chủ toạ
- Ra đường mọi người không tuân theo quy tắc giao thông
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
*HĐ1: Khai thác nội dung truyện đọc SGK
GV: Gọi HS đọc truyện
GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn
trọng kỉ luật của Bác?
* HĐ2: Tìm hiểu,phân tích nội dung bài học.
Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng,ở gia
đình có những quy định chung nào?
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví
Tôn trọng kỉ luật là biết
tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội
ở mọi nơi, mọi lúc
- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 14
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó,
mất tự do không? Vì sao?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ
luật và hậu quả của nó?
* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung khái
niệm
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa
Đạo đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ,
sự cần thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp
luật
* HĐ4: Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào
nói về tôn trọng kỉ luật:
8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa
hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn,cần biết ơn những ai,cách
thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó
2 Kĩ năng: - HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác
về lòng biết ơn
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 15
-Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ,thầy giáo,cô giáo,những người đã giúp đỡ mình
3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình
Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn,bội nghĩa
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Bài hát, ca dao,tục ngữ,danh ngôn theo chủ đề bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a Đi xe vượt đèn đỏ
b Đi học đúng giờ
c Nói chuyện riêng trong giờ học
d Đi xe đạp dàn hàng ba
e Mang đúng đồng phục khi đến trường
g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm
III Bài mới.
Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷchung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trongnhững nét đẹp của truyền thống ấy
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 16
những việc gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người"
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý
nghĩ gì đối với thầy?
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải
- Luôn nhớ lời dạy của thầy
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết
thư thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra
đối vớinhững người vô ơn, bội nghĩa?
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện
sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo,
những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng
liệt sỹ )
Hs: Tự trả lời.
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát
Gv: Vì sao phải biết ơn?
1 Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là:sự bày tỏ
thái độ trân trọng,tình cảm
và những việc làm đền ơnđáp nghĩa đối với nhữngngười đã giúp đỡ mình,những người có công vớidân tộc, đất nước
2 Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trongnhững nét đẹp truyền thốngcủa dân tộc ta
- Tạo nên mối quan hệ tốtđẹp,lành mạnh giữa con
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 17
* HĐ3: Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện
lòng biết ơn
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a,ở SGK/18.(
gv chuẩn bị ở máy chiếu)
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau
câu nào nói về lòng biết ơn?
1 Ăn cháo đá bát
2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
3 Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra
4 Uống nước nhớ nguồn
5 Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết
ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS
như thế" ( bt/19) cho cả lớp nghe)
người với con người
3 Cách rèn luyện:
- Trân trọng,luôn ghi nhớcông ơn của người khácđối với mình
- Làm những việc thể hiện
sự biết ơn như: Thăm hỏi,chăm sóc,giúp đỡ,tặng quà,tham gia quyên góp,ủnghộ
- Phê phán sự vô ơn,bộinghĩa diễn ra trong cuộc
Trang 181 Kiến thức : Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của
thiên nhiên đối với cuộc sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên,kịp thời ngăn chặn những hành vi cố
ý phá hoại môi trường,xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên,có nhu cầu
sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ :
1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?
2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề :
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 19
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
thiên nhiên?
Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước
cảnh đẹp của thiên nhiên?
* HĐ2:Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Thiên nhiên là gì?
Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của
đất nước mà em biết?
Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành
các nhóm nhỏ- theo bàn)
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không
nên làm để bảo vệ thiên nhiên
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại
Gv: Thiên nhiên có vai trò như thế nào đối
với cuộc sống của con người?
Ví dụ:
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện
yêu thiên nhiên,bảo vệ thiên nhiên?
Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật,khoáng sản
* Yêu thiên nhiên sống hoàhợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệthiên nhiên
2 Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:
+ Nó là yếu tố quan trọng
để phát triển kinh tế
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm
mĩ của nhân dân
-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại
3 Trách nhiệm của học sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên
- Sống gần gũi, hoà hợp
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 20
với thiên nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên
1 Kiến thức : Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống
chan hoà với mọi người,vai trò và sự cần thiết của cách sống đó
2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã
hội
3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn
và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết,vững mạnh
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 21
1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề :
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của g iáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với
mọi người? việc làm đó thể hiện đức tính gì
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc
sống chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ kiểm tra nếu người bạn thân
của em không làm được bài và đề nghị em
giúp đỡ thì em sẽ xử sự như thế nàođể thể
hiện là mình biết sống chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu
dốt
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham giavào những hoạt động chung có ích
2 Ý nghĩa:
- Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ
- Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 22
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với
mọi người của bản thân em?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau
đó gv chốt lại
* HĐ3: luyện tập.
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,
hút thuốc, nói tục , Em có thái độ như thế
đỡ nhau
- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che dấukhuyết điểm cho nhau
IV Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
V Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b SGK/25
- Xem trước nội dung bài 9
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 23
Ti
ết 11: -Bài 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và
lợi ích của nó trong cuộc sống
2 Kĩ năng: HS biết nhận xét,góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong
cư xử hằng ngày
3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi,cách sử dụng ngôn
ngữ sao cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái,lành mạnh
1 Giáo viên: SGK,SGV 6.Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học,trang phục sắm vai.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:
Lớp 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?
2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề :
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
xử sự nào trong những cách sau:
- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 24
- ngay lúc đó
- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học
- Coi như không có chuyện gì xảy ra
- Phản ánh sự việc với nhà trường
- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự,
Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau
ở những điểm nào? Nêu ví dụ?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch
sự, tế nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm
đó?
Gv: Vì sao phải lịch sự, tế nhị?
* HĐ3: Luyện tập.
Gv: Yêu cầu HS tìm những câu ca dao, tục
ngữ,danh ngôn nói về lịch sự tế nhị?
1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?
- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp,ứng xử phù hợp với quy định của xã hội,thể hiện truyền thống đạo đức của dân tộc
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữtrong giao tiếp,ứng xử,thể hiện là con người có hiểu biết,có văn hoá
2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:
- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc,quy định chung của xã hội
- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh
- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 25
- Xem trước nội dung bài 10 TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
Ti
ết 12: Bài 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG
TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
là gì Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
2 Kĩ năng: HS biết chủ động,tích cực trong hoạt động lao động và học
Trang 261 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Gv: Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và
hoạt động xã hội mà em biết?
Gv: Thế nào là tích cực,tự giác trong hoạt
động tập thể và hoạt động xã hội?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính
tích cực của em?
Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự
giác của em?
GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp,
tương lai?
Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện
1 Khái niệm:
- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vượt khó,kiên trì học tập,làm việc và rèn luyện
- Tự giác là chủ động làm việc,học tập,không cần ai nhắc nhở,giám sát,không do
áp lực bên ngoài
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 27
ước mơ của mình? ( Hs thảo luận theo
- Mỗi người cần phải có ước mơ
- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để họcgiỏi và tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung
- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức
-Về nhà các em nghiên cứu phần còn lại của bài,liên hệ thực tế vấn đề
về tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội ở địa phương nơi em
Trang 28Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
ĐỘNG TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)
A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.
2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người
1 Giáo viên: SGK, SGV GDCD 6 Tranh ảnh
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?
2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 29
III Bài mới.
1 Đặt vấn đề :
Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên v à học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện tính
tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và
Gv: Theo kế hoạch của tổ sản xuất,thứ bảy
cả tổ đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên
tiến nhằm học tập kĩ năng vận hành quy
trình sản xuất mới.Nam ngại không muốn
đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu,tổ sản xuất áp
dụng công nghệ mới vào sản xuất
- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với
Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích
cực, tự giác và kết quả của công việc đó?
- Nội dung: Các hoạt động học tập,văn hoá,văn nghệ,vuichơi giải trí,thể dục thể thao
* Hoạt động xã hội: là nhữnghoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội,do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức
- Nội dung: liên quan đến cácvấn đề toàn xã hội quan tâm
có ảnh hưởng đến sự phát triển của xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo
vệ tổ quốc,phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống
Ma tuý,bảo vệ môi trường vàcác phong trào thi đua yêu nước khác
3 Lợi ích của việc tích cực,
tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động x ã hội.
- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt
- Rèn luyện được kỉ năng cần
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 30
+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm
khác quan sát, giải quyết
thiết của bản thân
- Học bài củ làm hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
- xem trước bài 11:Mục đích học tập của học sinh
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 31
Ngày dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A: 6B:
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá
Trang 32
TIẾT 15: BĂI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T2)
Ngăy soạn:
A Mục tiíu băi học:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu ý nghĩa, tầm quan trọng của việc xâc định
đúng mục đích học tập
2 Kĩ năng: HS biết xâc định mục đích học tập đúng đắn, biết xđy
dựng, điều chỉnh kế hoạch học tập, lao động một câch hợp lí nhất
3 Thâi độ: HS biết tự giâc, chủ động trong học tập vă có ý chí, nghị
lực vươn lín trong học tập vă trong cuộc sống
II Kiểm tra băi cũ: (5')
1 Hêy níu những mục đích học tập đúng đắn của học sinh?
2 Yíu cầu Hs lăm băi tập a sgk/33
III Băi mới.
1 Đặt vấn đề (1'):
Gv dẫn dắt từ băi cũ sang băi mới
2 Triển khai băi:
Hoạt động của giâo viín vă học sinh Nội dung kiến thức
* HĐ 1: ( 12')Tìm hiểu ý nghĩa của việc
- đọc truyện: " Học để hiểu biết" sbt/34
GV Vì sao phải xâc định mục đich học
tập ?
GV Việc học tập tốt đem lại lợi ích
gì cho bản thân, gia đình và xã hội?