Gạo là thực phẩm chủ lực được tiêu thụ rộng rãi nhất cho phần lớn dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á. Gạo có thể làm rất nhiều món, và rất nhiều cách chế biến. “Có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng hàng ngày cho cơ thể.” Ở Việt Nam, gạo được coi là nguồn lương thực chính, là nguồn nguyên liệu dồi dào. Sản lượng lúa gạo đứng thứ 5 thế giới (năm 2016). Gạo không chỉ được dùng trong bữa ăn để cung cấp nguồn năng lượng chính, mà còn được sảnGạo là thực phẩm chủ lực được tiêu thụ rộng rãi nhất cho phần lớn dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á. Gạo có thể làm rất nhiều món, và rất nhiều cách chế biến. “Có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng hàng ngày cho cơ thể.” Ở Việt Nam, gạo được coi là nguồn lương thực chính, là nguồn nguyên liệu dồi dào. Sản lượng lúa gạo đứng thứ 5 thế giới (năm 2016). Gạo không chỉ được dùng trong bữa ăn để cung cấp nguồn năng lượng chính, mà còn được sảnGạo là thực phẩm chủ lực được tiêu thụ rộng rãi nhất cho phần lớn dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á. Gạo có thể làm rất nhiều món, và rất nhiều cách chế biến. “Có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng hàng ngày cho cơ thể.” Ở Việt Nam, gạo được coi là nguồn lương thực chính, là nguồn nguyên liệu dồi dào. Sản lượng lúa gạo đứng thứ 5 thế giới (năm 2016). Gạo không chỉ được dùng trong bữa ăn để cung cấp nguồn năng lượng chính, mà còn được sản
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
1 Tổng quan về hạt gạo: 5
2 Các sản phẩm công nghiệp được sản xuất từ gạo: 6
2.1 Bánh tráng: 6
2.1.1 Nguồn gốc: 7
2.1.2 Thành phần: 7
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 7
2.2 Cháo: 9
2.2.1 Nguồn gốc: 10
2.2.2 Thành phần: 10
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 10
2.3 Sữa gạo lức huyết rồng: 11
2.3.1 Nguồn gốc: 11
2.3.2 Thành phần: 12
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 12
2.4 Bánh gạo: 13
2.4.1 Nguồn gốc: 13
2.4.2 Thành phần: 13
2.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 13
2.5 Dầu gạo: 15
2.5.1 Nguồn gốc: 15
2.5.2 Thành phần: 15
2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 15
2.6 Cơm sấy: 16
2.6.1 Nguồn gốc: 17
2.6.2 Thành phần: 17
2.6.3 Các chỉ tiêu dinh dưỡng: 17
2.7 Bột gạo lứt: 17
Trang 22.7.1 Nguồn gốc: 18
2.7.2 Thành phần: 18
2.7.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 18
2.8 Rượu gạo: 19
2.8.1 Nguồn gốc: 19
2.8.2 Thành phần: 19
2.8.3 Các chỉ tiêu đánh giá: 19
2.9 Hủ tiếu Nam Vang: 21
2.9.1 Nguồn gốc: 21
2.9.2 Thành phần: 21
2.9.3 Chỉ tiêu chất lượng: 21
2.10 Nui: 22
2.10.1 Nguồn gốc: 22
2.10.2 Thành phần: 22
2.10.3 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: 23
DANH MỤC HÌNH Hình 1 1 Hình minh họa cây lúa 5
Hình 2 1Bánh tráng gạo Hiệu Trái Khóm 6
Hình 2 2 Sản phẩm cháo Gấu Đỏ các loại 9
Hình 2 3Sữa Gạo lức huyết rồng 11
Hình 2 4 Bánh gạo One One 13
Hình 2 5 Dầu Gạo Simply 15
Hình 2 6 Cơm sấy Hương Việt 16
Hình 2 7 Bột gạo lức Vina Bích Chi 17
Hình 2 8 Rượu Gạo Kim Sơn 19
Hình 2 9 Hủ tiếu Nam Vang 21
Hình 2 10 Nui 22
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.3 1 Bảng thành phần của bánh tráng gạo 7
Bảng 2.1.3 2 Bảng chỉ tiêu cảm quan của bánh tráng gạo 8
Bảng 2.1.3 3 Bảng chỉ tiêu chất lượng của bánh tráng gạo 8
Bảng 2.1.3 4 Bảng chỉ tiêu vi sinh vật của bánh tráng gạo 9
Bảng 2.1.3 5 Bảng chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng của bánh tráng gạo 9
Bảng 2.2.3 1 Bảng chỉ tiêu chất lượng cho 1 gói cháo 50g 10
Bảng 2.3.3 1 Bảng chỉ tiêu hóa học của sữa gạo lức huyết rồng 12
Bảng 2.3.3 2 Bảng chỉ tiêu vật lí của Sữa gạo lức huyết rồng 12
Bảng 2.3.3 3 Bảng chỉ tiêu sinh học của Sữa gạo lức huyết rồng 12
Bảng 2.4.3 1 Bảng giá trị dinh dưỡng của Bánh gạo One One 13
Bảng 2.4.3 2 Bảng chỉ tiêu vật lý của Bánh gạo One One 14
Bảng 2.5.3 1 Bảng thành phần dinh dưỡng của Dầu gạo 16
Bảng 2.5.3 2 Bảng chỉ tiêu cảm quan của Dầu gạo 16
Bảng 2.6.3 1 Bảng thông tin dinh dưỡng của Cơm sấy 17
Bảng 2.6.3 2 Bảng chỉ tiêu cảm quan của Cơm sấy 17
Bảng 2.7.3 1 Bảng chỉ tiêu vật lí của Bột gạo lức Vina Bích Chi 18
Bảng 2.7.3 2 Bảng chỉ tiêu hóa học của Bột gạo lức Vina Bích Chi 18
Bảng 2.8.3 1 Các chỉ tiêu cảm quan của Rượu gạo Kim Sơn 19
Bảng 2.8.3 2 Các chỉ tiêu hóa học của Rượu gạo Kim Sơn 20
Bảng 2.9.3 1 Các chỉ tiêu hóa lý của Hủ tiếu Nam Vang 21
Bảng 2.9.3 2 Các chỉ tiêu sinh học của Hủ tiếu Nam Vang 22
Trang 4Lời mở đầu
Gạo là thực phẩm chủ lực được tiêu thụ rộng rãi nhất cho phần lớn dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á Gạo có thể làm rất nhiều món, và rất nhiều cách chế biến “Có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng hàng ngày cho cơ thể.”
Ở Việt Nam, gạo được coi là nguồn lương thực chính, là nguồn nguyên liệu dồi dào Sản lượng lúa gạo đứng thứ 5 thế giới (năm 2016) Gạo không chỉ được dùng trong bữa ăn để cung cấp nguồn năng lượng chính, mà còn được sản xuất chế biến thành nhiều sản phẩm thực phẩm khác phục vụ cho các bữa ăn nhẹ
Trang 5Loài : Oryza sativa L
Hình 1.1Hình minh họa cây lúa
Gạo là một sản phẩm lương thực thu từ cây lúa Hạt gạo thường có màu trắng, nâu hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh dưỡng Hạt gạo chính là nhân
của thóc sau khi xay để tách bỏ vỏ trấu Hạt gạo sau khi xay được gọi là gạo lứt hay gạo lật, nếu tiếp tục xát để tách cám thì gọi là gạo xát hay gạo trắng Gạo là lương thực phổ biển của gần một nửa dân số thế giới
Dưới đây là ví dụ về thành phần dinh dưỡng của hạt gạo trắng hạt dài, đều,
thô, không làm giàu
Trang 62 Các sản phẩm công nghiệp được sản xuất từ gạo:
2.1.Bánh tráng:
Hình 2.1Bánh tráng gạo Hiệu Trái Khóm
Trang 72.1.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Đơn vị sản xuất: Xí nghiệp chế biến Lương thực - Thực phẩm Trà Vinh
Địa chỉ: Lô P, đường Vành đai, KCN Long Đức, ấp Vĩnh Yên, xã Long Đức,Tp Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh
2.1.2 Thành phần:
Nguyên liệu: gạo, tinh bột mì, muối, nước
Phụ gia thực phẩm: không sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 8Bảng 2.1.3 2Bảng chỉ tiêu cảm quan của bánh tráng gạo
STT Tên Chỉ
Tiêu
Mức Chỉ Tiêu
1 Trạng thái Có dạng hình tròn, lá bánh mỏng bánh khô mềm, không rách,
không gãy nát Kích cỡ bánh tùy thuộc vào nhu cầu thị trường
2 Màu sắc Có màu trắng đục
3 Mùi vị Mùi thơm của bánh tráng khô, không có mùi mốc, mùi lạ khác
4 Vị Vị ngọt nhẹ tự nhiên, không có vị chua, không có vị lạ khác
5 Tạp chất Không có cát sạn, sạn và tạp chất khác
6 Độ mềm Khi thoa nước nhẹ lên mặt, bánh tráng phải có độ mềm dẻo, dai
thích hợp cho việc gói thực phẩm bên trong trước khi dùng
Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
Bảng 2.1.3 3Bảng chỉ tiêu chất lượng của bánh tráng gạo
3 Hàm lượng glucid, không nhỏ
Trang 9Bảng 2.1.3 4Bảng chỉ tiêu vi sinh vật của bánh tráng gạo
tối đa
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí Khuẩn lạc/g 104
7 Tổng số nấm mốc – nấm men Khuẩn lạc/g 102
Hàm lượng kim loại nặng:
Bảng 2.1.3 5 Bảng chỉ tiêu hàm lượng kim loại nặng của bánh tráng gạo
tính
Mức chỉ tiêu tối
đa
1 Hàm lương Asen (As), không lớn hơn Mg/Kg 1.0
2 Hàm lượng Chì (Pb), không lớn hơn Mg/Kg 0.2
3 Hàm lượng Cadimi (Cd), không lớn hơn Mg/Kg 0.1
Chất liệu bao bì và quy cách bao gói:
- Bánh tráng thành phẩm được đóng gói thành tập, theo từng loại kích cỡ(16 cm, 22cm) và được bao bằng nhựa PE/PP khô, sạch, hàn kín, đạt chất lượng dùng cho thực phẩm
- Khối lượng tịnh: 200g, 250g hoặc tùy tho yêu cầu của thị trường, nhu cầu kinh doanh của đơn vị và được ghi rõ trên bao bì
- Nội dung ghi nhãn: Trên bao bì có dán nhãn hàng hóa với nội dung phù hợp với nội dung phù hợp với Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Thủ Tướng Chính Phủ và thông tư 09/2007/TTBKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ
2.2.Cháo:
Hình 2.2Sản phẩm cháo Gấu Đỏ các loại
Trang 102.2.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Tên công ty: công ty thực phẩm Á Châu (AsiaFoods)
❖ Phôi cháo: Gạo
❖ Gói gia vị: Dầu thực vật tinh luyện, muối, đường, chất điều vị monosodium glutamate (621), bột thịt, hành, tỏi, tiêu, rau sấy, chất điều vị disodium 5’-gluanylate (627), disodium 5’-inosinate (631), màu caramel, chất chống oxy hóa,
2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá:
Thành phần dinh dưỡng:
Bảng 2.2.3 1 Bảng chỉ tiêu chất lượng cho 1 gói cháo 50g
Chỉ tiêu chất lượng cho 1 gói 50g
Trang 11Các chỉ tiêu cảm quan:
Trạng thái:
- Cháo trước khi nấu: dạng miếng, xốp hoặc bột, trắng bóng
- Cháo khi đã nấu chín: có khả năng hút nước, trương nỡ, dịch cháo không lợn cợn, cháo không bị tách nước sau khi nấu chín để nguội lâu
Mùi vị: tùy thuộc vào gói gia vị mà mỗi loại có mùi vị đặc trưng riêng
- Cháo trước khi nấu: mùi thơm đặc trưng, không có mùi lạ, mùi khét
- Cháo khi đã nấu chín: mùi thơm của gói gia vị, mùi hành phi,
Chỉ tiêu hóa lý:
- Độ ẩm: ≤5%
- Hàm lượng chất béo: ≥1% chất khô
- Hàm lượng protein: ≥15% chất khô
- Hàm lượng NaCl: ≤4% chất khô
- Hàm lượng tro không tan trong acid HCl: ≤0.1% chất khô
- Chỉ số acid: ≤2mg KOH/g
- Hàm lượng nitơ tổng của gói gia vị: : ≥2% chất khô
2.3.Sữa gạo lức huyết rồng:
Hình 2.3Sữa Gạo lức huyết rồng
2.3.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Trang 12 Tên công ty: Công ty TNHH thực phẩm dinh dưỡng Xuân An
Địa chỉ: 312 Phan Đình Phùng - Phường 01 - Quận Phú Nhuận -
TP Hồ Chí Minh
2.3.2 Thành phần:
Nước, gạo lức huyết rồng (20%), đường, kem thực vật, canxi (tribasic calcium
phosphate) (tương đương 25,2mg/10ml), vitamin C ( tương đương 14,4mg/100ml)
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá:
Chỉ tiêu hóa học:
Bảng 2.3.3 1Bảng chỉ tiêu hóa học của sữa gạo lức huyết rồng
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
Bảng 2.3.3 2Bảng chỉ tiêu vật lí của Sữa gạo lức huyết rồng
Bảng 2.3.3 3 Bảng chỉ tiêu sinh học của Sữa gạo lức huyết rồng
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí CFU/ml 100
Trang 132.4.Bánh gạo:
Hình 2.4Bánh gạo One One
2.4.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần One-One Miền Trung
Địa chỉ: Thôn Tam vị, xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Bảng 2.4.3.1 Bảng giá trị dinh dưỡng của Bánh gạo One One
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG Khẩu phần ăn 100g
Năng lượng 463kcal
Năng lượng từ chất béo 143kcal
Trang 14Bảng 2.4.3.2 Bảng chỉ tiêu vật lý của Bánh gạo One One
1 Hình dạng Vân hoa rõ, kích thước đồng đều, không biến dạng
2 Màu sắc Trắng đục đến trắng ngà, cho phép có màu của gia
vị
3 Cấu trúc Giòn, xốp, dễ tan, không tạp chất
5 Khối lượng Cho phép sai lệch 2,5% so với khối lượng ghi trên
bao bì
Chỉ tiêu sinh học:
Vi khuẩn gây bệnh, nấm men, nấm mốc: không được phép có
Trang 152.5.Dầu gạo:
Hình 2.5Dầu Gạo Simply
2.5.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất:Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân
Giàu chất chống oxi hóa tự nhiên như Vitamin E, Phytosterols và đặc biệt
là Gamma Oryzanol giúp ngăn ngứa quá trình lão hóa và giảm các nguy
Trang 16Bảng 2.5.3 1 Bảng thành phần dinh dưỡng của Dầu gạo
Hàm lượng trong mỗi khẩu phần
Hàm lượng trong 100g
Bảng 2.5.3 2 Bảng chỉ tiêu cảm quan của Dầu gạo
Mùi vị Mùi vị đặc trưng của dầu gạo, không có vị lạ,
không bị ôi khét
Độ trong Trong suốt, không bị vẩn đục
Các chỉ tiêu khác Nút, nắp, khóa an toàn, bao bì, nhãn hiệu
2.6.Cơm sấy:
Hình 2.6Cơm sấy Hương Việt
Trang 172.6.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Giải Pháp Công Nghệ Thực Phẩm Ưu Việt
Địa chỉ: 1/8/38 đường Tân Thới Nhất, phường Tân Thới Nhất, quận
12, Tp Hồ Chí Minh
2.6.2 Thành phần:
Gạo, dầu cọ tinh luyện, thịt heo chà bông, đường, ớt, muối, hành lá, chất chống oxi hóa: hỗn hợp vitamin E tự nhiên (E306)
2.6.3 Các chỉ tiêu dinh dưỡng:
Thông tin dinh dưỡng:
Bảng 2.6.3 1 Bảng thông tin dinh dưỡng của Cơm sấy
Giá trị dinh dưỡng trên: 100g
Bảng 2.6.3 2 Bảng chỉ tiêu cảm quan của Cơm sấy
Mùi vị Mùi vị đặc trưng của cơm sấy, không bị khét Các chỉ tiêu khác Bánh không bị vỡ vụn
Bao bì kín, có nhãn hiệu
2.7.Bột gạo lứt:
Trang 182.7.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi
Địa chỉ: số 45 X1, Nguyễn Sinh Sắc, Tp Sa Đéc, Đồng Tháp
2.7.2 Thành phần:
Gạo lứt nguyên chất, không hóa chất bảo quản
2.7.3 Các chỉ tiêu đánh giá:
Chỉ tiêu vật lí:
Bảng 2.7.3 1 Bảng chỉ tiêu vật lí của Bột gạo lức Vina Bích Chi
Bảng 2.7.3.2 Bảng chỉ tiêu hóa học của Bột gạo lức Vina Bích Chi
Thành phần dinh dưỡng trong 100g bột
Trang 192.8.Rượu gạo:
Hình 2.8Rượu Gạo Kim Sơn
2.8.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty TNHH rượu Gia Bảo
Địa chỉ:50 phố Trì Chính, thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
Bảng 2.8.3.1Các chỉ tiêu cảm quan của Rượu gạo Kim Sơn
Trang 20Chỉ tiêu hóa học:
Bảng 2.8.3.2Các chỉ tiêu hóa học của Rượu gạo Kim Sơn
1 Hàm lượng etanol ở 20 oC, % thể tích, không nhỏ hơn 96,0
2 Hàm lượng metanol, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 100
3 Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo metyl-2 propanol-1, mg/l
4 Hàm lượng eldehyd, tính theo axetaldehyd, mg/l etanol 100o,
7 Hàm lượng chất chiết khô, mg/l etanol 100o, không lớn hơn 15
8 Hàm lượng các bazơ dễ bay hơi có chứa nitơ, tính theo nitơ, mg/l
etanol 100o, không lớn hơn 1
10 Nước
Nước uống được
Chỉ tiêu bao bì:
Rượu trắng phải được đựng trong các chai kín, chuyên dùng cho thực phẩm và
không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 212.9.Hủ tiếu Nam Vang:
Hình 2.9Hủ tiếu Nam Vang
2.9.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực Phẩm Việt Nam
Địa chỉ: 913 Trường Chinh, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM
3 Hàm lượng natri clorua (NaCl) trong vắt hủ
tiếu và trong gói bột nêm, %, không lớn hơn
7,0
4 Độ ẩm của vắt hủ tiếu, %, không lớn hơn 12,5
5 Độ chua của vắt hủ tiếu, tính bằng số ml NaOH 1 N dùng để trung hoà 100 g mẫu thử (ml NaOH/100 g), không lớn hơn
2
Trang 22Chỉ tiêu sinh học:
Bảng 2.9.3.2 Các chỉ tiêu sinh học của Hủ tiếu Nam Vang
3 Coliform, không lớn hơn 10
5 Clostridium perfringens Không được có
6 Staphylococcus aureus Không được có
2.10 Nui:
Hình 2.10 Nui
2.10.1 Nguồn gốc:
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty CP Lương thực Thực phẩm Safoco
Địa chỉ: 1079 Phạm Văn Đồng, khu phố 1 phường Linh Đông, quận Thủ Đức, TP.HCM
2.10.2 Thành phần:
Trang 23Bột gạo (64%), bột mì (17%), tinh bột khoai mì (17%), trứng (1% đã qua kiểm dịch), muối ăn, chất ổn định E451i, màu thực phẩm tổng hợp
2.10.3 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu: