Trước hết, cần xác định sản phẩm gạo nào nên đưa vào danh sách xúc tiến thương mại và cần giới thiệu đến thị trường nào, nhất là đối với những thị trường mới và mặt hàng gạo mới. Cần xác định thị trường nào là thị trường trước mắt và đâu là thị trường lâu dài. Hiện tại, thị trường cấp trung và cấp thấp gồm những nước nhập khẩu gạo Việt với khối lượng và kim ngạch lớn gồm các nước châu Á như Trung Quốc, Philippin, Indonesia, các nước châu Phi như Ghana, Bờ biển Ngà,... vẫn nên được coi là những thị trường mục tiêu trước mắt khi Việt Nam chưa thể cung cấp gạo chất lượng cao đến những thị trường cấp cao, nhưng về lâu dài thì những thị trường “khó tính” như Mỹ, châu Âu và Nhật Bản... mới là điểm đến của sản phẩm gạo Việt Nam. Vì vậy nâng cao chất lượng gạo vẫn là nhiệm vụ trước tiên giúp cho hoạt động xúc tiến thương mại thuận lợi hơn, và những Trước hết, cần xác định sản phẩm gạo nào nên đưa vào danh sách xúc tiến thương mại và cần giới thiệu đến thị trường nào, nhất là đối với những thị trường mới và mặt hàng gạo mới. Cần xác định thị trường nào là thị trường trước mắt và đâu là thị trường lâu dài. Hiện tại, thị trường cấp trung và cấp thấp gồm những nước nhập khẩu gạo Việt với khối lượng và kim ngạch lớn gồm các nước châu Á như Trung Quốc, Philippin, Indonesia, các nước châu Phi như Ghana, Bờ biển Ngà,... vẫn nên được coi là những thị trường mục tiêu trước mắt khi Việt Nam chưa thể cung cấp gạo chất lượng cao đến những thị trường cấp cao, nhưng về lâu dài thì những thị trường “khó tính” như Mỹ, châu Âu và Nhật Bản... mới là điểm đến của sản phẩm gạo Việt Nam. Vì vậy nâng cao chất lượng gạo vẫn là nhiệm vụ trước tiên giúp cho hoạt động xúc tiến thương mại thuận lợi hơn, và những Trước hết, cần xác định sản phẩm gạo nào nên đưa vào danh sách xúc tiến thương mại và cần giới thiệu đến thị trường nào, nhất là đối với những thị trường mới và mặt hàng gạo mới. Cần xác định thị trường nào là thị trường trước mắt và đâu là thị trường lâu dài. Hiện tại, thị trường cấp trung và cấp thấp gồm những nước nhập khẩu gạo Việt với khối lượng và kim ngạch lớn gồm các nước châu Á như Trung Quốc, Philippin, Indonesia, các nước châu Phi như Ghana, Bờ biển Ngà,... vẫn nên được coi là những thị trường mục tiêu trước mắt khi Việt Nam chưa thể cung cấp gạo chất lượng cao đến những thị trường cấp cao, nhưng về lâu dài thì những thị trường “khó tính” như Mỹ, châu Âu và Nhật Bản... mới là điểm đến của sản phẩm gạo Việt Nam. Vì vậy nâng cao chất lượng gạo vẫn là nhiệm vụ trước tiên giúp cho hoạt động xúc tiến thương mại thuận lợi hơn, và những
Trang 1
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO
CỦA VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 2HÀ NỘI – 2019
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com
Trang 3
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế học (Lịch sử kinh
tế) Mã số: 9310101
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Hoàng Văn Hoa
2 PGS.TS Hồ Đình Bảo
HÀ NỘI – 2019
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi camkết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạmyêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM 10
1.1 Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 10
1.1.1 Các nghiên cứu về lợi ích của xuất khẩu và yếu tố tác động đến xuất khẩu 10
1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu 13
1.1.3 Các nghiên cứu về xuất khẩu gạo và tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo 21
1.2 Khoảng trống nghiên cứu 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THÍCH ỨNG VỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO 28
2.1 Cơ sở lý luận về tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo 28
2.1.1 Lý luận về các hiệp định thương mại 28
2.1.2 Xuất khẩu gạo và tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo 33
2.2 Kinh nghiệm quốc tế về thích ứng với tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo 50
2.2.1 Kinh nghiệm của Thái Lan 51
2.2.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 54
2.2.3 Kinh nghiệm của Ấn Độ 57
2.2.4 Bài học kinh nghiệm về tác động của các hiệp định thương mại đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM 65
3.1 Khái quát tình hình phát triển ngành gạo Việt Nam 65
3.1.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 1981 đến 1999 65
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 63.2 Thực trạng tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của
Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015 70
3.2.1 Tổng quan về các hiệp định thương mại Việt Nam tham gia 70
3.2.2 Thực trạng tác động của các hiệp định thương mại đã có hiệu lực đến xuất khẩu gạo Việt Nam 78
3.2.3 Đánh giá tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 107
3.3 Thuận lợi, hạn chế và nguyên nhân hạn chế khi xuất khẩu gạo Việt Nam chịu tác động của các hiệp định thương mại 115
3.3.1 Thuận lợi 115
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế 118
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 120
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM TRƯỚC TÁC ĐỘNG CỦA CÁC HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2030 121
4.1 Xu hướng xuất khẩu, nhập khẩu gạo trên thế giới tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 121
4.1.1 Biến động về cung, cầu gạo thế giới 121
4.1.2 Sự thay đổi trong chính sách xuất nhập khẩu gạo của các nước tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 126
4.1.3 Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thương mại 127
4.2 Khả năng tác động của các hiệp định thương mại chưa có hiệu lực và các hiệp định thương mại đang đàm phán đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam 129
4.3 Xu thế tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 139
4.3.1 Hiệp định thương mại và rào cản thuế quan đối với gạo Việt Nam xuất khẩu 139
4.3.2 Hiệp định thương mại và rào cản phi thuế đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam 140
4.3.3 Hiệp định thương mại và biến đổi khí hậu đối với sản xuất lúa gạo của Việt Nam 141
4.4 Một số giải pháp đối với xuất khẩu gạo Việt Nam nhằm thích ứng với tác
Trang 7động của các hiệp định thương mại 143
4.4.1 Thích ứng với nội dung quy tắc xuất xứ, rào cản kỹ thuật và kiểm dịch động, thực vật của hiệp định thương mại 143
4.4.2 Thích ứng với nội dung cạnh tranh và kinh doanh của hiệp định thương mại 148
4.4.3 Thích ứng với cam kết thuế quan, chống bán phá giá và cơ chế giải quyết tranh chấp của hiệp định thương mại 154
4.4.4 Thích ứng với nội dung phát triển bền vững của hiệp định thương mại 158
4.5 Một số kiến nghị 160
4.5.1 Đối với Chính phủ 160
4.5.2 Đối với các Bộ, ngành 161
4.5.3 Đối với Hiệp hội Lương thực Việt Nam 163
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 164
KẾT LUẬN 165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
PHỤ LỤC 181
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Từ nguyên nghĩa tiếng Anh Từ nguyên nghĩa tiếng Việt
Zealand Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Úc
ASEAN-Japan ComprehensiveEconomic PartnershipAgreement
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Indonesia, Malaysia, PhilippinASEAN+6
Hiệp định thương mại giữa mà 1 bênASEAN, 1 bên lần lượt là các nước TrungQuốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Úc và
New Zealand
Trang 9CEPA Cooperation Economic
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 10Từ viết tắt Từ nguyên nghĩa tiếng Anh Từ nguyên nghĩa tiếng Việt
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dương
Agreement
Hiệp định thương mại tự doViệt Nam - EUGSTP
Global System of TradePreferences among Developing
Countries
Hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu
giữa Chính phủ - Chính phủ
Trang 11RoO Rule of Origin Quy tắc xuất xứ
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 12Từ viết tắt Từ nguyên nghĩa tiếng Anh Từ nguyên nghĩa tiếng Việt
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
-Liên minh Hải quan
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt các yếu tố tác động đến xuất khẩu 13Bảng 1.2 Tóm tắt các nghiên cứu theo mô hình và mục tiêu nghiên cứu 20Bảng 2.1 Quá trình phát triển của các lý thuyết thương mại 35Bảng 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tác động của một Hiệp định thương
mại 47Bảng 3.1 Lĩnh vực hội nhập của các hiệp định thương mại 75Bảng 3.2 Lượng, giá trị gạo xuất khẩu của Việt Nam và tỷ trọng lượng gạo xuất
khẩu sang các nước và nhóm nước so với tổng lượng gạo xuất khẩu(theo từng hiệp định) 77Bảng 3.3 Tiến trình tham gia và thực hiện cam kết thuế quan của các hiệp định
thương mại đã có hiệu lực của Việt Nam (theo thời gian và loại hình hiệpđịnh) giai đoạn 2000 – 2015 79Bảng 3.4 Quy mô các nước thành viên AFTA so với thế giới (thời điểm AFTA mới
có hiệu lực) 80Bảng 3.5 So sánh mức sống và cơ cấu sản xuất nông nghiệp giữa Việt Nam,
ASEAN và các nước thành viên với ASEAN (khi các hiệp định thươngmại mới có hiệu lực - giai đoạn 2005 – 2010) 86Bảng 3.6 Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên theo
các hiệp định thương mại với ASEAN giai đoạn 2000-2015 (tấn) 88Bảng 3.7 Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho toàn mẫu (xem xét
các nhóm hiệp định song phương và hiệp định hỗn hợp) 102Bảng 3.8 Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho toàn mẫu với biến tương
tác (xem xét các nhóm hiệp định song phương và hiệp định hỗn hợp)103
Bảng 3.9 Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc có biến tương tác cho toàn
mẫu (xem xét các hiệp định hỗn hợp) 105Bảng 3.10 Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho từng nhóm nước (các
hiệp định hỗn hợp) 106Bảng 3.11 Tổng hợp tác động của các hiệp định thương mại hỗn hợp đến xuất khẩu
gạo của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015 133Bảng 4.1 Lượng xuất khẩu gạo Việt Nam sang các nước thành viên hiệp định EFTA
giai đoạn 2000 – 2015 (tấn) 133Bảng 4.2 Kết quả ước lượng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc cho nhóm nước thành viên
tham gia hiệp định thương mại 138
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 14DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 45
Hình 2.2 Khung phân tích tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam 49
Hình 2.3 Xuất khẩu gạo của một số nước điển hình 50
Hình 3.1 Tình hình sản xuất lúa Việt Nam giai đoạn 1989-1999 66
Hình 3.2 Xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 1989 - 1999 667
Hình 3.3 Sản lượng, diện tích, năng suất lúa Việt Nam giai đoạn 2000 – 2017 68
Hình 3.4 Xuất khẩu gạo Việt Nam giai đoạn 2000-2017 69
Hình 3.5 Tình hình tham gia các hiệp định thương mại của Việt Nam 71
Hình 3.6 Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang nhóm nước ASEAN giai đoạn 2000 – 2015 81 Hình 3.7 Lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên AFTA từ năm 2000-2015 (tấn) 82
Hình 3.8 Lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam theo hiệp định thương mại hỗn hợp giai đoạn 2000-2015 (triệu tấn) 87
Hình 3.9 Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên của hiệp định thương mại song phương giai đoạn 2000 – 2015 (tấn) 91
Hình 3.10 Tỷ trọng lượng nhập khẩu gạo Việt Nam của các nước và nhóm nước so với tổng lượng gạo Việt Nam xuất khẩu thế giới (theo từng chủng loại gạo) (đơn vị %) 92
Hình 3.11 Giá trung bình gạo xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên theo hiệp định thương mại với ASEAN giai đoạn 2000-2015 (USD/tấn) 94
Hình 3.12 Tỷ trọng từng loại gạo so với tổng lượng gạo nhập khẩu từ Việt Nam (%) và giá gạo xuất khẩu trung bình (USD/tấn) của một số nước và nhóm nước 95 Hình 3.13 Cấu trúc thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam (% so với tổng lượng) 116 Hình 3 14 Giá gạo xuất khẩu bình quân của Việt Nam, so sánh với Thái Lan (USD/tấn)117 Hình 4.1 Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước thuộc liên minh Á Âu giai đoạn 2000 – 2015 130
Hình 4.2 Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Hongkong giai đoạn 2000 – 2015 131
Hình 4.3 Lượng gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thuộc RCEP tổng cả giai đoạn 2000 – 2015 (triệu tấn) 132
Hình 4.4 Gạo Việt Nam xuất khẩu sang EU giai đoạn 2000 – 2015 134
Hình 4.5 Gạo Việt Nam xuất khẩu sang Israel giai đoạn 2000 - 2015 136 Hình 4.6 Gạo Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên hiệp định CP-TPP
Trang 15giai đoạn 2000 - 2015 137Hình 4.7 Giá gạo xuất khẩu trung bình của Việt Nam sang các nước và nhóm nước
thành viên các hiệp định thương mại giai đoạn 2000-2015 (USD/tấn) 139
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gạo là lương thực cơ bản đối với các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinhnên có thể nói lúa gạo đang nuôi sống hơn một nửa dân số thế giới Vào giai đoạnnửa cuối thế kỷ 20, toàn cầu đã từng phải đối mặt với nạn đói và suy dinh dưỡng vìthiếu lương thực khi nguồn lực đất đai bị thu hẹp bởi xu hướng công nghiệp hóa,tốc độ tăng dân số quá nhanh Nhu cầu nhập khẩu lương thực của các nước tăng lêntrong khi khả năng tự giải quyết nhu cầu lương thực của các nước và những camkết giúp đỡ, cứu trợ song phương lẫn đa phương về lương thực đều giảm Do đó,các quốc gia và các tổ chức quốc tế đã đưa ra cụm từ “an ninh lương thực” với ýnghĩa đầy đủ không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần của riêng ngành nông nghiệp và
ở một nước riêng lẻ mà là nhiệm vụ kinh tế, xã hội và bao hàm cả ý nghĩa chính trị,quốc phòng của toàn cầu Với vị trí của lúa gạo trong cơ cấu lương thực thế giới,sản xuất lúa gạo không chỉ mang ý nghĩa giúp người dân ở các quốc gia được tiêudùng đủ gạo theo hướng tự cung cấp hoặc theo hướng thương mại gạo mà còn cầnphải đảm bảo ổn định cung, cầu gạo trong mọi điều kiện biến động, từ đó ngănchặn việc sử dụng gạo như một công cụ gây sức ép kinh tế và chính trị Chính vìvậy, hoạt động xuất khẩu gạo vừa đem lại kim ngạch cho các quốc gia, vừa gópphần thực hiện nhiệm vụ an ninh lương thực toàn cầu, cũng như phần nào thể hiệnnét văn hóa tiêu dùng của quốc gia xuất khẩu gạo Điều này đúng với hầu hết cácnước xuất khẩu gạo trong đó có Việt Nam
Với truyền thống và có lợi thế trong nghề trồng lúa nước, Việt Nam ngày càngkhẳng định được vị trí của mình trên thị trường gạo thế giới và được nói đến như mộtnước góp phần vào việc bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu Bên cạnh những kháchhàng chủ chốt ở châu Á, gạo Việt Nam đã vươn xa sang thị trường châu Phi và thâmnhập được những thị trường khắt khe nhất nhì thế giới như Nhật Bản, Mỹ, châu Âu.Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng, biểu hiệnchủ yếu là các quan hệ thương mại song phương, khu vực và đa phương mà các hiệpđịnh thương mại là cơ sở pháp lý đã và đang tác động mạnh mẽ đến hoạt động thươngmại của Việt Nam Hoạt động xuất khẩu gạo cũng không tránh khỏi những cơ hội cũngnhư những thách thức mà các hiệp định thương mại mang lại khi sản phẩm gạo xuấtkhẩu phải đáp ứng những nội dung cụ thể về xuất xứ, đặc điểm, chất lượng, an toàn vệsinh sản phẩm và môi trường Thực tế cho thấy, tuy xuất khẩu gạo là một hoạt động
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 19khẩu gạo lớn nhất thế giới trong một thời gian dài nhưng tiến trình tạo lập và chuyểnhướng thương mại gạo thông qua các hiệp định thương mại từ những bạn hàng quenthuộc như Trung Quốc, Philippin, Indonesia, Malaysia, sang các khách hàng mới ởchâu Âu, châu Mỹ nhằm tạo ra nhiều lợi ích thương mại hơn đang gặp khó khăn bởisản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam chưa được tiêu chuẩn hóa, chưa có thương hiệugạo quốc gia và chưa có lợi thế so sánh hơn hẳn so với các nước xuất khẩu gạo khácnhư Thái Lan, Ấn Độ Những điều này càng khiến gạo xuất khẩu của Việt Nam bị coi
là sản phẩm kém cạnh tranh, dễ chịu tác động từ các quy định khắt khe của các hiệpđịnh thương mại
Thêm vào đó, gạo xuất khẩu đang có biểu hiện dần “lép vế” so với một số nôngsản xuất khẩu khác Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), năm 2016, xuất khẩugạo giảm 25% về lượng, 20% về giá trị so với năm 2015 và đây là năm đầu tiên kimngạch xuất khẩu rau quả có thể vượt mặt gạo Mặc dù năm 2017, xuất khẩu gạo tănggần 18% về khối lượng và giá trị so với năm 2016 thể hiện ngành gạo đã có một nămkhá thành công về xuất khẩu khi vượt xa kế hoạch đề ra từ đầu nhưng vẫn thấp hơn giátrị xuất khẩu rau quả Với hiện trạng của ngành gạo Việt Nam đang phải đối mặt vớinhiều khó khăn như lợi tức của người nông dân trồng lúa chỉ ở mức thấp vì mục tiêu
an ninh lương thực, cơ chế điều hành nhập khẩu gạo từ Chính phủ dần được thay bằng
cơ chế doanh nghiệp tư nhân đấu thầu hạn ngạch hoặc tự do hóa thương mại hoàn toànkhiến doanh nghiệp xuất khẩu gạo của Việt Nam gặp khó khăn hơn trong đàm phángiá cả bởi năng lực hiện có, gạo không có thương hiệu thì giá trị thu được từ rau quảxuất khẩu cao hơn nhiều so với gạo là điều dễ hiểu Hơn nữa, trước hiện trạng biến đổikhí hậu, thiên tai xâm nhập mặn nên người nông dân đã thực hiện tái cơ cấu nôngnghiệp bằng cách giảm bớt cấy lúa mà chuyển sang nuôi tôm hay trồng rau màu và cây
ăn quả Thêm vào đó, thời gian gần đây, những thị trường “khó tính” như Nhật Bản,
Mỹ, châu Âu đang có xu hướng “chê bai” gạo Việt Nam nhưng lại nhiệt tình muarau quả của Việt Nam với mức giá tốt Vì vậy, tăng lượng rau quả xuất khẩu cũng làhướng hợp lý để người nông dân mau làm giàu
Tuy nhiên, không phải vì thế mà ngành gạo mất đi vị thế của mình Dân số thếgiới vẫn tiếp tục tăng lên nên nhu cầu gạo thế giới cũng luôn tăng, an ninh lương thựcvẫn là vấn đề cấp bách đối với nhiều quốc gia trên thế giới nhất là khu vực châu Phi vàchâu Mỹ Latinh Vấn đề là gạo xuất khẩu Việt Nam đang trong bối cảnh biến độngliên tục của những yếu tố khách quan, chủ quan ở trong và ngoài nước trong đó việc
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 21cho phù hợp với thông lệ quốc tế, không còn là xuất khẩu gạo càng nhiều càng tốt màcần tăng giá trị và khẳng định hình ảnh gạo Việt Nam xuất khẩu trên thị trường quốc
tế Từ những nhận định trên, nghiên cứu sinh thực hiện luận án với đề tài: “Tác động
của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam” nhằm dựa vào cơ sở
lý luận, căn cứ thực tiễn của việc đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại vớinhững nội dung liên quan đến xuất khẩu gạo, phân tích hoạt động xuất khẩu gạo gắnvới tiến trình tham gia các hiệp đinh thương mại của Việt Nam, từ đó nâng cao khảnăng thích ứng của xuất khẩu gạo đối với tác động của hiệp định thương mại tronghiện tại và trong tương lai Nội dung luận án cũng phù hợp với chuyên ngành Lịch sửkinh tế mà nghiên cứu sinh đang học tập và nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án phân tích và đánh giá thựctrạng về tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo của Việt Nam trongbối cảnh biến động thị trường gạo thế giới Trên cơ sở đó, luận án đề xuất một số giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thích ứng với những tác động của hiệpđịnh thương mại đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về tác động của các hiệp định
thương mại đến hoạt động xuất khẩu gạo; tổng kết kinh nghiệm về thích ứng của xuấtkhẩu gạo của một số nước, từ đó rút ra những bài học đối với Việt Nam
Thứ hai, tổng quan về một số hiệp định thương mại song phương, đa phương,
khu vực mà Việt Nam ký kết và tiến trình tham gia các hiệp định thương mại đó củaViệt Nam nhằm chỉ ra những nội dung có tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam
Thứ ba, phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam dưới tác động của các
hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết, dự báo khả năng tác động đến xuất khẩugạo của các hiệp định thương mại mà Việt Nam sắp là thành viên trong tương lai
Thứ tư, trong biến động của thị trường lúa gạo quốc tế và xu hướng tác động của
các hiệp định thương mại hiện nay, luận án đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúcđẩy xuất khẩu gạo theo hướng thích ứng tốt với tác động của các hiệp định thương mại
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 22Luận án trả lời các câu hỏi:
- Một là, những yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tác động của hiệp định
thương mại đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam?
- Hai là, các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết tác động đến xuất khẩu
gạo của Việt Nam theo hướng tích cực hay tiêu cực và ở mức độ cụ thể như thế nào?
- Ba là, những vấn đề cần đặt ra trong xu thế đàm phán những hiệp định thương
mại tiếp theo của Việt Nam là gì?
- Thứ tư, điều chỉnh hoạt động xuất khẩu gạo như thế nào để thích nghi tốt với
nội dung của các hiệp định thương mại đã và sẽ ký kết, có hiệu lực trong tương lai?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Những nội dung của các hiệp định thương mại mà Việt Nam đã và sẽ tham
gia có liên quan đến xuất khẩu gạo;
- Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các nước là thành viên và phithành viên với Việt Nam trong các hiệp định thương mại;
- Những tác động của các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia đếnthực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam
Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Úc – New Zealand; hiệp định thương mại Việt Nam –
Liên minh Á Âu (hiệu lực năm 2016); hiệp định thương mại mới gần đây giữa Việt
Nam – Hongkong (hiệu lực năm 2019), hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương (có hiệu lực tháng 1/2019), các hiệp định thương mại sẽ ký kết trong
tương lai: hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (đã kết thúc đàm phám), hiệp
định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực, hiệp định thương mại Việt Nam – Liên minh
Á Âu, hiệp định thương mại tự do Việt Nam – khối EFTA và hiệp định thương mạiViệt Nam - Israel (đang đàm phán)
Trang 23* Về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào những thị trường Việt Namxuất khẩu gạo với tỷ trọng lớn (có thể là thành viên, có thể là phi thành viên của cáchiệp định thương mại nói trên).
* Về thời gian:
- Trong phân tích định tính, luận án khái quát sự phát triển của ngành gạo (sản
xuất và xuất khẩu) từ những năm 80 của thế kỷ 20 cho đến năm 2017; đánh giá thựctrạng tác động của các hiệp định thương mại tới xuất khẩu gạo của Việt Nam từ năm
2000 (thời điểm hiệp định thương mại Việt Nam – Mỹ bắt đầu có hiệu lực, mở ra thời
kỳ Việt Nam liên tục tham gia vào các hiệp định mang tính khu vực và trên thế giới)đến năm 2015 gắn với các mốc thời gian các hiệp định thương mại có hiệu lực; đánhgiá khả năng tác động của các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia chưa cóhiệu lực hoặc đang đàm phán đang đàm phán trong giai đoạn 2000 – 2016, cập nhậtthêm thông tin liên quan đến xuất khẩu gạo tới năm 2017
- Trong phân tích thực nghiệm, tác giả sử dụng số liệu từ năm 1998 đến năm
2015 đối với phân tích thực trạng tác động và từ năm 1998 – 2016 đối với phân tíchtiềm năng tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo nhằm tăng sốquan sát, tăng độ tin cậy trong nghiên cứu và khắc phục phần nào sự hạn chế về số liệu(do AFTA có hiệu lực từ năm 1996 nhưng số liệu tác giả thu thập được chỉ từ 1998)
- Các giải pháp của luận án đối với hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam dướitác động của các hiệp định thương mại hướng đến năm 2030 (phù hợp với chiến lược,tầm nhìn hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và đề án xây dựng, phát triển thương hiệugạo Việt Nam nói riêng)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Tiếp cận ở giác độ Lịch sử kinh tế, xem xét biến động xuất khẩu gạo dưới tác
động của các hiệp định thương mại mà Việt Nam ký kết Cụ thể là với các hiệp địnhthương mại đã ký ở các mốc thời gian cụ thể đã tác động đến xuất khẩu gạo của ViệtNam theo trình tự thời gian, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá những tác độngcủa hiệp định đến xuất khẩu gạo của Việt Nam nhằm rút ra bài học kinh nghiệm trongxuất khẩu gạo của Việt Nam
Tiếp cận từ lý luận đến thực tiễn, dựa trên các lý thuyết thương mại truyền thống
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 25của Việt Nam, từ đó rút ra những nhận định, đánh giá, và đưa ra những giải pháp đốivới hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam.
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Luận án kết hợp phương pháp lịch sử với phương pháp logic là sự kết hợp nghiên
cứu sự việc cụ thể với việc phản ánh bản chất đặc trưng của các hiện tượng kinh tếtrong quá trình thực hiện các hiệp định thương mại của Việt Nam với các đối tác trongxuất khẩu lúa gạo, nhằm phân tích thành công và hạn chế của xuất khẩu gạo khi thamhiệp định thương mại và rút ra những kinh nghiệm trong xuất khẩu gạo đối với ViệtNam khi tham gia các hiệp định trong tương lai;
Phương pháp phân kỳ làm sáng tỏ số lượng hiệp định thương mại, nội dung, đặc
điểm và mức độ tác động của các hiệp định thương mại đối với xuất khẩu gạo dựa trênnhững căn cứ về thời gian, đó là thời điểm các hiệp định thương mại bắt đầu có hiệu lực.Trong nghiên cứu, luận án đã sử dụng phương pháp phân tích kinh tế dựa vào các
kết quả thống kê, đối chiếu, so sánh các số liệu, hiện tượng kinh tế trong xuất khẩu lúa
gạo để làm rõ sự thay đổi trong xuất khẩu gạo cả về lượng và chất, sự thay đổi cácchính sách có liên quan từ quá khứ qua từng thời điểm của lộ trình thực hiện các hiệpđịnh thương mại
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm nhằm lượng hóa ảnh hưởng của các nhân
tố cũng như của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo và cơ cấu ngành gạo Việt
Nam trên cơ sở ứng dụng mô hình lực hấp dẫn cấu trúc trong thương mại quốc tế Mô
hình này phù hợp để nghiên cứu những sự kiện đã xảy ra sau khi thực hiện hiệp địnhthương mại (phân tích hậu kỳ), có sự so sánh giữa các nước và so sánh xuất khẩu gạocủa một quốc gia trước và sau khi hiệp định thương mại được tiến hành (tiếp cận theothời gian), điều này phù hợp với chuyên ngành Lịch sử kinh tế
Mô hình này còn giúp xác định khi Việt Nam ký kết hiệp định thương mại quacác biến số quy mô (thu nhập, chi tiêu) của các nước (vừa là các nước thành viên, vừakhông phải là thành viên để đánh giá sự tạo lập và chuyển hướng xuất khẩu), biến sốkhoảng cách (khoảng cách địa lý, khoảng cách lịch sử, biến động tỷ giá) của các nướcvới Việt Nam (tác động cố định)
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 26nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO)
Lượng và giá trị xuất khẩu gạo của một số nước trên thế giới các năm
3 Tổ chức Ngân hàng thế giới (WB)
Tổng sản phầm quốc nội (GDP), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chi tiêu cuối cùng (EXP), giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam và các nước trên thế giới qua các năm
5 Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Dữ liệu tỷ giá hối đoái thực song phương
6 Các bài nghiên cứu đã được công
- Dữ liệu cho phân tích định lượng được thu thập, chọn lọc và xử lý bao gồm cácnguồn dữ liệu thứ cấp, sắp xếp dạng mảng (theo các nước và theo năm) từ nhữngnguồn trên
5 Những đóng góp mới và hạn chế của luận án
5.1 Những đóng góp mới của luận án
* Luận án có những đóng góp mang tính lý luận:
- Luận án phân tích toàn diện tác động các hiệp định thương mại mang tính song phương, khu vực và các hiệp định thương hỗn hợp đến xuất khẩu gạo của Việt Nam, trong khi các nghiên cứu khác về tác động của các hiệp định chủ yếu là nghiên
Trang 27cứu riêng hoặc là các hiệp định song phương, hoặc là các hiệp định FTA, hoặc là đánhgiá riêng tác động của các hiệp định đa phương.
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 28- Các nghiên cứu về tác động của các hiệp định thương mại đã được công bốchủ yếu đánh giá các tác động đến toàn bộ nền kinh tế Việt Nam ở khía cạnh kinh tế,
phúc lợi hay thương mại Luận án đề cập đến tác động của các hiệp định thương mại
đến xuất khẩu của mặt hàng gạo nhằm cụ thể hóa từng yếu tố ảnh hưởng.
* Luận án có ý nghĩa thực tiễn:
- Luận án nghiên cứu vấn đề mang tính thời sự vì gạo vốn là mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam trong một thời gian dài và vẫn được coi trọng chủ yếu về
số lượng nhưng khi Việt Nam tham gia ký kết các hiệp định thương mại khiến xuất
khẩu gạo gắn với nhiều cơ hội và thách thức mới đang đặt ra thì yếu tố chất lượng và
nguồn gốc xuất xứ của mặt hàng gạo cho phù hợp với xu thế hội nhập và các nội dung
của các hiệp định thương mại ngày càng được chú trọng, giúp mặt hàng gạo của ViệtNam giữ vị trí vững chắc trên thị trường gạo thế giới
- Luận án nghiên cứu những tác động của các hiệp định thương mại góp phần
tìm ra những gợi ý thúc đẩy xuất khẩu lúa gạo theo hướng bền vững, từ đó tạo động
lực cho sự phát triển nông nghiệp nông thôn sẽ tạo việc làm để nâng cao thu nhập, chất lượng đời sống dân cư ở khu vực này và tạo hậu thuẫn vững chắc cho tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước
* Luận án đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu khi phân tích các yếu tố
tác động đến xuất khẩu gạo của Việt Nam trong quá trình hội nhập trong đó tập trungđánh giá tác động của các hiệp định thương mại thông qua sự kết hợp phương phápphân tích định tính và mô hình định lượng (mô hình lực hấp dẫn cấu trúc) nhằm đánhgiá hướng và mức độ tác động của từng yếu tố đến xuất khẩu gạo, giúp phân đoạn thịtrường xuất khẩu gạo của Việt Nam ra các nước, từ đó giúp cho việc ký kết các hiệpđịnh phù hợp với điều kiện kinh tế sản xuất lúa gạo ở Việt Nam gắn với lợi thế cạnhtranh nhằm đảm bảo sản xuất lúa gạo theo hướng bền vững cũng như sự ứng phó chủđộng với những biến động của thị trường lúa gạo quốc tế hiện nay
5.2 Những hạn chế của luận án
Luận án đánh giá tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo củaViệt Nam trong tổng hòa của rất nhiều các yếu tố về kinh tế, văn hóa, xã hội, chínhtrị Việc sử dụng mô hình định lượng trong luận án gặp khó khăn trong việc thu thập
số liệu, vì vậy luận án mới chỉ đưa vào một số biến dễ lượng hóa để làm minh chứng
và tính toán phần nào những đánh giá tác động của các yếu tố đến xuất khẩu gạo Một
Trang 29số yếu tố khác có tác động đến xuất khẩu gạo như yếu tố biến đổi khí hậu, quy mô vàgiá gạo xuất khẩu của đối thủ cạnh tranh, cũng như những tác động ngoài mong muốn
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 30khác (yếu tố bất ngờ khó có thể lường trước) chưa được đưa vào có thể làm giảm bớttính tương tác giữa các yếu tố, từ đó là thay đổi giá trị các hệ số của các biến một cáchtương đối Tuy nhiên, với những biến số hiện có trong mô hình, luận án đánh giá đượcmột số chỉ tiêu hệ số co giãn theo thu nhập, sự khác biệt thị trường, phân đoạn thịtrường , kết hợp với những phân tích định tính đối với các yếu tố chưa đưa được vào
mô hình, luận án có những đóng góp toàn diện hơn để giúp nâng cao khả năng thíchứng xuất khẩu gạo của Việt Nam đối với tác động của các hiệp định thương mại trongtương lai
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại đến
xuất khẩu gạo của Việt Nam;
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về thích ứng với tác động của
hiệp định thương mại đến xuất khẩu gạo;
Chương 3: Phân tích thực trạng tác động của các hiệp định thương mại đến xuất
khẩu gạo của Việt Nam;
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng của xuất khẩu gạo
Việt Nam trước tác động của hiệp định thương mại đến năm 2030
Trang 31CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM
1.1 Các nghiên cứu về tác động của hiệp định thương mại đến xuất khẩu
gạo trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Các nghiên cứu về lợi ích của xuất khẩu và yếu tố tác động đến xuất khẩu
Về lợi ích của xuất khẩu, lý thuyết thương mại đã được nghiên cứu từ lâu và là
một trong những luận cứ quan trọng để phân tích các tác động đến hoạt động thươngmại trong đó xuất khẩu là hoạt động cơ bản Bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tựnhiên giữa các nước nhưng bản thân mỗi nước lại khan hiếm hoặc không đầy đủ cácnguồn lực cần thiết, hàng loạt các lý thuyết thương mại đã ra đời và liên tục biến đổi,phát triển cho phù hợp với thực tiễn Theo những cách giải thích khác nhau, các lýthuyết thương mại đã chỉ rõ cơ chế và lý do mà thương mại tạo ra lợi ích cho các quốc
gia (Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai, 2013) Thứ nhất, lý do của thương mại trong
lý thuyết lợi thế của mỗi quốc gia chính là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa
lý và các yếu tố sản xuất trong đó có cơ chế chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô
Thứ hai, ngoài những lợi thế sẵn có về điều kiện tự nhiên, các quốc gia còn có lợi thế
kinh tế nhờ quy mô, với sự tập trung sản xuất lớn, giảm chi phí trung gian không cầnthiết và lợi thế kinh tế nhờ quy mô rất quan trọng trong điều kiện thị trường nội địanhỏ bé vì việc tập trung sản xuất quy mô nhỏ để phục vụ thị trường nội địa, mở rộngthị trường xuất khẩu biến lợi thế kinh tế tĩnh thành lợi thế động to lớn trong quan hệ
thương mại Thứ ba, xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu và tác động tích cực đến tăng
trưởng kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu là một chiến lược phát triển tốt để thay thế nhậpkhẩu, xuất khẩu giúp phân bổ hiệu quả hơn nguồn lực thông qua việc thay đổi các yếu
tố sản xuất, làm tăng khả năng sản xuất và cho phép khai thác quy mô nền kinh tế, làmtăng sự khuếch tán kiến thức thông qua tác động qua lại với những người mua nướcngoài và học hỏi kinh nghiệm
Về các yếu tố tác động đến xuất khẩu, các nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau
trong đó có Việt Nam đều chỉ ra rằng tác động đến xuất khẩu được phân chia ra cácyếu tố ảnh hưởng đến cung, cầu xuất khẩu và các yếu tố mang tính hấp dẫn hoặc cản
trở xuất khẩu, trong đó năng lực sản xuất của nước xuất khẩu tác động đến cung xuất
khẩu, sức mua của thị trường ảnh hưởng đến cầu xuất khẩu và yếu tố hấp dẫn hoặc
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 332006; Inmaculada và Felicitas, 2003; Sandberg, 2004; Do Tri Thai, 2006; Từ ThúyAnh và Đào Nguyên Thắng, 2008; Dao Ngoc Tien, 2009; Bikker, 2009).
- Đánh giá các yếu tố tác động đến cung, cầu xuất khẩu: Sandberg (2004) với bối
cảnh nghiên cứu các hiệp định thương mại châu Mỹ (FTAA) và Carrere (2006) đánhgiá xuất khẩu cùng quá trình biến đổi của các yếu tố tác động đến xuất khẩu của một
số hiệp định thương mại khu vực đã cho rằng GDP và dân số có ảnh hưởng tích cực và
mô hình thương mại của những nền kinh tế nhỏ hơn bị ảnh hưởng tiêu cực ở phạm vilớn hơn bởi các mối liên kết hơn là mô hình thương mại của các đối tác lớn hơn.Kwentua (2006) khi nghiên cứu những ảnh hưởng sự hình thành và chuyển hướngthương mại của những hiệp định khu vực cũng cho thấy các nước phát triển những mốiquan hệ thương mại quốc tế nhiều hơn với những nước có GDP lớn hơn Tuy nhiên,trong nghiên cứu của Inmaculada và Felicitas (2003) khi đánh giá thương mại của 20nước trong khu vực tự do mậu dịch và 15 nước trong Liên minh châu Âu với nhữngtiềm năng thương mại và các hiệp định đạt được giữa các khối thương mại và nghiêncứu Bikker (2009) với số liệu dòng thương mại năm 2005 đánh giá dòng thương mạigiữa 178 nước thì dân số lại ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu Trong trường hợp củaViệt Nam, hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy mối quan hệ tích cực của xuất khẩuvới các yếu tố trên (Do Thai Tri, 2006; Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008;Dao Ngoc Tien, 2009) Tuy nhiên, những nghiên cứu trong hay ngoài nước trên chỉcho thấy những tác động về quy mô nói chung (xem xét đồng thời tác động của GDPhoặc dân số của các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu) chứ không phản ánh những ảnhhưởng riêng lẻ (của từng biến) Theo hướng này, còn có nghiên cứu của NguyenKhanh Doanh và Yoon Heo (2009) về Việt Nam và Singapo trong khu vực ASEAN vàcác yếu tố cũng mang lại tác động tích cực
Những nhóm sản phẩm khác nhau có cầu và cung khác nhau, vì vậy, xuất khẩunhững sản phẩm khác nhau được cho rằng bị ảnh hưởng theo các phương thức tráingược nhau Nghiên cứu của Sandberg (2004) với nhóm sản phẩm thực phẩm và chế tác
và của Nguyễn Thanh Thủy và Arcand, J (2009) với ba nhóm: hàng hóa thuần nhất,hàng hóa giá tham chiếu, và hàng hóa không đồng nhất đã nghiên cứu dựa trên giả địnhtrên và kết quả đều cho thấy những tác động của thu nhập và dân số lên giá trị xuất khẩucủa nhóm hàng hóa thiết yếu sẽ ít hơn xuất khẩu của những nhóm hàng hóa khác
- Đánh giá các yếu tố tác động đến tính hấp dẫn hoặc cản trở thương mại: các
biến hấp dẫn thương mại và hạn chế thương mại bao gồm nhóm các biến khoảng cách
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 35thương mại song phương (BTA), thương mại khu vực (FTA), chính sách công nghiệp,nông nghiệp, với những đặc điểm riêng biệt của từng nhóm.
Các nghiên cứu hầu như cho thấy khoảng cách địa lý có tác động tiêu cực đếnxuất khẩu như trong nghiên cứu của, Carrere (2006), Dao Ngoc Tien (2009), NguyenKhanh Doanh và Yoon Heo (2009) Những đặc điểm khác nhau về khoảng cách kinh
tế có thể mang lại tác động tích cực và tiêu cực đến giá trị thương mại của 2 nước dựatrên các đặc điểm khách nhau đối với từng trường hợp riêng biệt Theo học thuyết H –
O, tác động tích cực của biến khoảng cách kinh tế được phản ánh qua nghiên cứu củaEgger (2000), Gilbert và cộng sự (2000) và tác động tiêu cực phù hợp với các họcthuyết thương mại mới phán ánh qua nghiên cứu của Inmaculada và Felicitas (2003)Các nhóm yếu tố thuộc về các chính sách quản lý và khuyến khích thương mạinhư thuế, tỷ giá hối đoái, thương mại song phương và khu vực cũng tác động đến giátrị xuất khẩu ở tất cả các nhóm sản phẩm Hầu hết các nghiên cứu đồng ý rằng sự mấtgiá đồng tiền nội tệ sẽ thúc đẩy xuất khẩu các nước (Do Thai Tri, 2006; Nguyễn ThịQuy và cộng sự, 2008; Inmaculada và Felicitas, 2003), thuế có ảnh hưởng tiêu cực lênxuất khẩu (Dao Ngoc Tien, 2009), trong khi đó các biến thể hiện sự tham gia vào cáchiệp định lại không rõ ràng Carrere (2006) cho rằng việc gia nhập NAFTA, ASEAN,CACM là nguyên nhân gây ra ảnh hưởng tiêu cực nhưng khi tham gia ASEAN (TừThúy Anh và Đào Nguyên Thắng, 2008) và gia nhập MECORSUR (Carrere, 2006) lạimang lại tác động tích cực đến giá trị xuất khẩu Tuy nhiên những nghiên cứu này đãkhông cân nhắc đến những tác động khác nhau của các yếu tố lên những nhóm sảnphẩm khác nhau
Có thể tóm lược các yếu tố tác động đến xuất khẩu được đánh giá qua các nghiêncứu đã được công bố như sau:
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 36Bảng 1.1 Tóm tắt các yếu tố tác động đến xuất khẩu
Yếu tố
tác động
Xu thế tác động
Nghiên cứu công bố
Nhóm yếu tố liên quan đến cung, cầu xuất khẩu
GDP Tích cực Do Tri Thai (2006), Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008), Dao
Ngoc Tien (2009), Bikker (2009), Nguyễn Thanh Thủy và Arcand, J (2009), Carrere (2006), Sandberg (2004), Inmaculada và Felicitas (2003), Nguyen Anh Thu (2014), Okabe (2015).
Dân số Tích cực và
tiêu cực
Sandberg (2004), Carrere (2006), Inmaculada và Felicitas (2003), Sandberg (2004), Do Tri Thai (2006), Dao Ngoc Tien (2009), Bikker (2009), Nguyen Khanh Doanh và Yoon Heo (2009), Do Ba Khai (2014).
Nhóm yếu tố khoảng cách địa lý và kinh tế
Khoảng cách
địa lý
Tiêu cực Carrere (2006), Kwentua (2006), Dao Ngoc Tien (2009), Dao Ngoc Tien
(2009), Nguyen Khanh Doanh và Yoon Heo (2009), Nguyen Anh Thu và cộng sự (2015)
Khoảng cách
kinh tế
Tích cực Tiêu cực
Egger (2000), Gilbert và cộng sự (2000).
Inmaculada và Felicitas (2003).
Nhóm yếu tố hấp dẫn/hạn chế xuất khẩu
Thuế Tiêu cực Dao Ngoc Tien (2009)
Tỷ giá hối đoái
Carrere (2006), Nguyen Anh Thu và cộng sự (2015), Do Ba Khai (2014) Carrere (2006), Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008), Nguyen Anh Thu và cộng sự (2015).
Nguồn: tác giả tự tổng hợp từ những các nghiên cứu
Các nghiên cứu trên cho thấy các hiệp định thương mại là một trong những yếu
tố tác động đến xuất khẩu, có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực hoặc cả hai nhưng
là yếu tố rất quan trọng, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp mà còn có ảnh hưởng gián tiếpthông qua các chính sách đến hoạt động xuất khẩu
1.1.2 Các nghiên cứu về tác động của các hiệp định thương mại đến xuất khẩu
Hợp tác và hội nhập là hai thuật ngữ khác nhau cả về mặt lượng và mặt chất trong
đó hội nhập kinh tế quốc tế là một dạng thức được biểu hiện dưới nhiều hình thức hộinhập khác nhau, đó là thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA), khu vực mậu dịch tự do(FTA), liên minh thuế quan (CU), thị trường chung (CM) và liên minh kinh tế (EU)(Kennan và Riezman (1990), Syropoulos (1999)) Cụ thể, thỏa thuận thương mại ưuđãi là hình thức liên kết giữa các nước nhằm dành cho nhau hàng rào thương mại thấphơn so với các quốc gia không phải thành viên Trong khu vực mậu dịch tự do, thuế
Trang 37quan giữa các quốc gia được loại bỏ nhưng trong mỗi quốc gia lại duy trì thuế quan
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 38đối với các quốc gia không thành viên Liên minh thuế quan ngăn chặn sự phân biệttrong việc vận chuyển hàng hóa giữa các nước trong liên minh và sự cân bằng thuếquan trong thương mại với các quốc gia không phải thành viên Ở hình thái cao hơncủa hội nhập kinh tế là đạt được liên minh thị trường và không chỉ sự hạn chế thươngmại mà sự hạn chế di chuyển yếu tố sản xuất dần bị bãi bỏ Liên minh kinh tế khác vớithị trường chung, liên minh kinh tế là sự kết hợp giữa việc giảm sự hạn chế trao đổihàng hóa và sự di chuyển nhân tố với các chính sách kinh tế hài hòa của quốc gia, từ
đó loại bỏ sự phân biệt trong các chính sách Cuối cùng, hàm ý cao nhất của hội nhậpkinh tế là sự thống nhất tiền tệ, tài chính, xã hội và chu kỳ chính sách và yêu cầu thiếtlập thẩm quyền siêu quốc gia với các quyết định liên kết các quốc gia thành viên Cóthể nói toàn cầu hóa là một quá trình mang tính khách quan và hội nhập kinh tế quốc tế
là một quá trình tất yếu Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một nước cũng là việccác nước nỗ lực mở cửa, gắn nền kinh tế và thị trường của mình với thị trường khu vực
và thế giới ở cấp độ đơn phương, song phương và đa phương
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, các hiệp định thương mại chính là yếu tố cơ bản
(Miroslav, 2011) Miroslav khẳng định hiệp định thương mại khu vực (Region TradeAgreement – RTA) là yếu tố cơ bản đặt nền móng cho ý tưởng về hệ thống thương mại
đa phương (Multilateral Trading system – MTS), đòi hỏi nền móng của hệ thống cácmối quan hệ thương mại quốc tế minh bạch, có thể dự báo và bãi bỏ sự phân biệt đối xử
1.1.2.1 Tổng quan lý thuyết các nghiên cứu về tác động của các hiệp định thương mại đến các quốc gia trên thế giới
- Dưới góc độ tác động tĩnh, bất cứ thành viên nào tham gia hiệp định thương mại cũng chịu tác động “tạo lập thương mại” và tác động “chuyển hướng thương mại”
(Viner, 1950) Tác động “tạo lập thương mại” tạo ra cái “mới” trong quan hệ thươngmại khi một nước gia nhập thay thế việc sản xuất một mặt hàng nội địa có chi phí caobằng việc nhập khẩu mặt hàng đó rẻ hơn từ các nước thành viên do việc dỡ bỏ hàngrào thuế quan, điều này làm cho người tiêu dùng nước nhập khẩu được mua hàng hóa
rẻ hơn còn nước xuất khẩu sẽ xuất khẩu nhiều hơn Tác động “chuyển hướng thươngmại” là việc tham gia các hiệp định khiến các nước thành viên chấp nhận sự kém hiệuquả trong phương diện sử dụng nguồn lực mà chuyển hướng nhập khẩu hàng hóa vớichi phí sản xuất thấp từ quốc gia không phải thành viên sang hàng hóa có chi phí caohơn của các nước thành viên Tác động này không tạo ra cái “mới” mà chỉ là sự thayđổi đối tác thương mại nên chính sự phân biệt đối xử này khiến các nước phi thành
Trang 39viên bị thiệt Điều này chứng tỏ rằng các hiệp định thương mại ảnh hưởng đến cả nướcthành viên và phi thành viên.
Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu đa dạng, mới nhất tại
Trangluanvan.com Mọi yêu cầu, thắc mắc vui lòng liên hệ qua Zalo để được hỗ trợ tốt nhất
Trang 40Dựa trên lý thuyết về tác động “tạo lập thương mại” và “chuyển hướng thươngmại” trong khung khổ một liên minh thuế quan của Viner (1950), Krugman (1993) chorằng hiệp định thương mại chủ yếu tác động chuyển hướng thương mại do các hàngrào thuế quan được cắt giảm và Baldwin (1994b) đưa ra quan điểm về tác động dài hạncủa các hiệp định thương mại như là một hiệu ứng “domino”, thể hiện sự phổ biến củacác khối mậu dịch khu vực với nhiều lợi ích đối với các nước thành viên khiến cho cácnhà xuất khẩu thúc giục chính phủ của họ phát huy tư cách thành viên ở các hiệp địnhthương mại đang thực thi và đàm phán các hiệp định mới Việc lựa chọn các hiệp địnhthương mại theo quan điểm tự do của Bhagwati và Panagariya (1996) tuy dễ dàng hơn
vì những điểm tương đồng một vài điều kiện như địa lý, thể chế, văn hóa nhưngchính những điểm tương đồng về các yếu tố nguồn lực này lại ít tạo ra sự “tạo lậpthương mại”
Bên cạnh quan điểm các hiệp định gây ra tình trạng hỗn loạn trong quan hệthương mại thế giới khi một loạt các hiệp định được ký kết một cách tràn lan, vượt quagiới hạn yếu tố khu vực, lan tỏa khắp các châu lục của Bhagwati, và nhận định nhữngảnh hưởng tiêu cực của trào lưu các hiệp định thương mại tự do khu vực và songphương làm sao nhãng các diễn đàn đa phương của Krueger (1999) thì dường như cácFTA được “ưa thích” hơn khi FTA mang lại những lợi ích nhanh chóng và các quốcgia không phải chịu sự cạnh tranh lớn như trên “mặt trận” toàn cầu Dù vậy, không thểphủ nhận tác động không tốt của FTA khiến bảo hộ gia tăng và tác động tiêu cực đếntiến trình đa phương hóa (Bhagwati và Panagariya, 1996)
Nghiên cứu tác động của các hiệp định thương mại khu vực (RTAs), Carrere(2006) nhận định rằng “tạo lập thương mại” và “chuyển dịch thương mại” thể hiện: (1)dòng thương mại bên trong khu vực tăng lên, nhập khẩu từ phần còn lại của thế giới(ROW) giữ nguyên không thay đổi (dưới góc độ thuần túy tạo lập thương mại); (2) sựtăng lên trong thương mại bên trong khu vực được bù đắp hoàn toàn bởi sự giảm nhậpkhẩu tương đương từ phần còn lại của thế giới (dưới góc độ thuần túy chuyển dịchthương mại); (3) thương mại bên trong khu vực tăng nhiều hơn sự giảm nhập khẩu từphần còn lại của thế giới (dưới cả hai góc độ tạo lập và chuyển dịch thương mại).Nghiên cứu tác động của AFTA và CEPT, Hapsari và Mangunsong (2006) cho rằngviệc giảm thuế là nền tảng dẫn đến tác động đáng kể làm tăng xuất khẩu song phươngcủa các thành viên ASEAN, vì thế, việc thi hành hiệu quả sự kết hợp AFTA và CEPTnhằm giảm loại bỏ rào cản thuế quan đã thúc đẩy thương mại của các thành viên