THUỐC KHÁNG NHU ĐỘNG RUỘT Cơ chế: Giảm hoạt động của cơ vòng và cơ dọc, giảm sự co thắt tống phân dọc kết tràng Chỉ định: Điều trị triệu chứng tiêu chảy TDP: Loperamid ít TDP hơn
Trang 1THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY
Trang 2TIÊU CHẢY
Là tình trạng:
Tăng số lần đại tiện: > 2 lần/ ngày
Tăng thể tích và độ lỏng của phân: lượng phân > 200g/ngày
Nguyên nhân:
Nhiễm khuẩn: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng
Không do nhiễm khuẩn: Rối loạn nội tiết, rối loạn nhu động ruột, do dùng thuốc
Trang 4Tiêu chảythẩm thấu
Trang 5ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY
Bù nước và điện giải: Oresol (Natri clorid, Natri citrat, Kali clorid,
Glucose khan), Ringer lactate
Điều trị nguyên nhân: kháng sinh, hormone, chế độ ăn
Điều trị triệu chứng
Thuốc kháng nhu động ruột nhóm opioid
Thuốc hấp phụ
Các thuốc khác
Trang 8THUỐC KHÁNG NHU ĐỘNG RUỘT
Dẫn chất của meperidin:
Dẫn chất của piperidin: Loperamid
Diphenoxylat Difenoxin( acid diphenoxylic)
Trang 9THUỐC KHÁNG NHU ĐỘNG RUỘT
Dược động học:
Diphenoxylat, difenoxin: hấp thu tốt qua đường uống
Loperamid: hấp thu chậm và không hoàn toàn
Difenoxin là dạng chuyển hóa có hoạt tính của diphenoxylat
Cả 3 thuốc: phân bố tốt trong máu, chuyển hóa ở gan và đào thảitheo phân
Trang 10THUỐC KHÁNG NHU ĐỘNG RUỘT
Cơ chế: Giảm hoạt động của cơ vòng và cơ dọc, giảm sự co thắt
tống phân dọc kết tràng
Chỉ định: Điều trị triệu chứng tiêu chảy
TDP: Loperamid ít TDP hơn
Nôn, buồn nôn
Táo bón, liệt ruột, tắc ruột
Chướng bụng
Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, tim nhanh
Trang 11THUỐC KHÁNG NHU ĐỘNG RUỘT
Trang 12Atropin ?
Trang 14THUỐC HẤP PHỤ
Hấp phụ độc tố, vi khuẩn, dịch tiêu hóa
Không hấp thu vào tuần hoàn => Tương đối an toàn
CĐ: Tiêu chảy cấp tính, mạn tính
TTT: Làm giảm hấp thu nhiều thuốc khác
Trang 15THUỐC HẤP PHỤ
Kaolin: là aluminum silicat hydrate hóa thiên nhiên
Trang 16THUỐC HẤP PHỤ
Attapulgite (hoạt hóa)
Là aluminum magnesium silicat thiên nhiên
Trang 17THUỐC HẤP PHỤ
Pectin: là carbonhydrate phức tạp, chiết xuất từ vỏ bưởi, làm giảm
pH lòng ruột và giảm đau trên niêm mạc bị kích thích
Trang 18THUỐC HẤP PHỤ
Dioctahedral smectic = Diosmectite: là aluminum và magnesium
silicat thiên nhiên
CC: bao phủ niêm mạc, gắn glycoprotein của dịch nhầy
CĐ: Tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích, trào ngược dạ dày thựcquản
Trang 21CÁC THUỐC TRỊ TIÊU CHẢY KHÁC
Trang 24THUỐC TRỊ TÁO BÓN
Trang 25ĐẠI CƯƠNG
Táo bón
Đi tiêu khó, phải rặn nhiều
Giảm số lần đi tiêu hơn bình thường: < 3 lần/ tuần
Phân cứng
Cảm giác đi tiêu không hết phân
Trang 26NGUYÊN NHÂN
Thực phẩm thiếu chất xơ, uống ít nước
Thiếu tập thể dục
Thuốc: opium, kháng histamin
Tắc nghẽn ruột, khối u ở ruột
Nhược giáp, phụ nữ mang thai
Trang 27ĐIỀU TRỊ
Thay đổi lối sống: ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, tăng vận động
thể lực
Dùng thuốc
Thuốc tăng thẩm thấu
Chất xơ và thuốc nhuận tràng trạo khối
Thuốc làm mềm
Thuốc kích thích
Thuốc làm trơn
Trang 28THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
Cơ chế: Là dung dịch ưu trương nên kéo nước vào lòng ruột, kích
thích nhu động ruột
Các chất trong nhóm: glycerin, sorbitol, lactulose, macrogol, Magie
sulfat, phosphate, tartrat
Khởi phát khá nhanh, tháo phân sạch
Nguy cơ rối loạn điện giải, sưng phồng vùng bụng
Trang 29THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
GLYCERIN
Thường dùng dạng thuốc đạn/ bơm thụt
Không hấp thu toàn thân
Khởi đầu tác dụng nhanh
TDP: suy yếu, mệt mỏi, kích ứng
Trang 30THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
LACTULOSE
Là disacharid tổng hợp, không hấp thu qua màng ruột
Tại trực tràng: bị vi khuẩn ruột phân giải thành các acid ngắn
• Kích thích nhu động ruột, tăng khối lượng phân
• Kích thích NH3 từ máu vào ruột -> cải thiện bệnh não gan
TDP: trung tiện, tiêu chảy, trướng bụng, rối loạn điện giải
Trang 31THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
SORBITOL
Là monosacharid không hấp thu
Dùng đường uống hoặc đường trực tràng
Tương tự lactulose nhưng rẻ tiền hơn
Trang 32THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
Trang 33THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
MACROGOL 4000 HAY PEG 4000
Polymer có trọng lượng phân tử lớn
Dung nạp tương đối tốt
CĐ: trị táo bón, làm sạch ruột trước khi phẫu thuật kết – trực tràng
Trang 34THUỐC NHUẬN TRÀNG TẠO KHỐI
Là các polysacharid, không hấp thu, được biến đổi bởi VK đường
ruột: Hút nước, tạo khối gel, kích thích nhu động ruột, làm mềm
phân
Khởi đầu tác dụng chậm sau vài ngày
Chú ý uống với nhiều nước
Các thuốc: Các chất xơ tự nhiên, Methylcellulose, polyccarbophil,
thạch, gôm
Làm giảm sự hấp thu nhiều thuốc
Trang 35THUỐC NHUẬN TRÀNG TẠO KHỐI
CĐ:
Táo bón
Kiểm soát BN bị hội chứng ruột kích thích, viêm ruột thừa
BN sau nhồi máu cơ tim cấp hoặc phình mạch máu não để tránh Valsalva maneuver
TDP:
Đầy hơi, trung tiện
Tắc ruột, đầy bụng, tắc nghẽn thực quản nếu uống không đủ
nước
Trang 36THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
Muối docusate (Na, Ca, K)
Là chất hoạt động bề mặt, nhũ tương hóa chất béo và nước, làmtăng chất béo và nước trong phân, kích thích sự tiết chất điện giải
và chất lỏng vào lòng ruột
Sử dụng: Tránh Valsalva’ maneuver
TDP: tiêu chảy, đắng miệng, rát cổ họng
Tương tác thuốc: tăng độ hấp thu nhiều thuốc (trong đó có dầukhoáng => tích lũy dầu trong mô)
Trang 37THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
Dầu khoáng, dạng không nhũ tương hoặc nhũ tương hóa
Cơ chế: Làm trơn phân và niêm mạc ruột, ngăn tái hấp thu nước từ
niêm mạc ruột, tăng nhẹ nhu động ruột
Chỉ định: Tránh Valsalva’ maneuver, phân đóng chặt
TDP
Giảm hấp thu các thuốc tan trong dầu
Bệnh viêm phổi lipid
Ngứa, khó chịu quanh hậu môn
Trang 38THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
Bisacodyl, Senna, dầu castor, phenolphtalein
Dầu thầu dầu Glycerin + acid ricinoleic (kích thích niêm mạc ruột
non, làm tăng nhu động ruột)
CC: kích thích nhu động ruột và tăng bài tiết dịch vào trong lòng
ruột
Dược đông học: hấp thu rất ít, được chuyển hóa ở gan, thải trừ qua
nước tiểu và phân
Trang 39THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
CĐ:
Táo bón do nằm thời gian dài
Rối loạn chức năng thần kinh của kết tràng, táo bón do thuốc
Làm sạch ruột trước phẫu thuật, soi đại tràng
TDP: đau bụng, mất trường lực cơ ruột, viêm nhẹ ở trực tràng và
hậu môn
Tránh dùng cho PNCT
Trang 40Thu hồi ?
Trang 44Hết bài rồi