BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KIM NGỌC HƯNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GỪNG TRONG PHÒNG, TRỊ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY DO E.COLI GÂY BỆNH TRÊN VỊT CV – SUPER M NUÔI TẠI T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KIM NGỌC HƯNG
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG GỪNG TRONG PHÒNG, TRỊ
HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY DO E.COLI GÂY BỆNH TRÊN VỊT CV –
SUPER M NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ðẠI XUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi, ñược sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thị Tho Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Kim Ngọc Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô giáo thuộc Khoa Thú y và Viện đào tạo sau ựại học nói riêng ựã tạo ựiều kiện cho chúng tôi có môi trường học tập, nghiên cứu thuận lợi trong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựối với cô giáo PGS.TS Bùi Thị Tho, người ựã hết lòng hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện tốt ựề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội Ờ Chẩn Ờ Dược
- độc chất, cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên tại Trung tâm nghiên cứu vịt đại Xuyên Ờ Phú Xuyên Ờ Hà Nội
Nhân dịp này, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua khó khăn ựể hoàn thành ựề tài này
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2012
Học viên
Kim Ngọc Hưng
Trang 42.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh
2.2 Cơ sở khoa học khi nghiên cứu tác dụng của dược liệu 7
2.6 Một số hiểu biết cơ bản về các bệnh thường gặp ở vịt
3.4 Thử nghiệm phòng bệnh do E.coli gây ra trên vịt của dấm gừng 29
Trang 54.1 Kiểm tra tác dụng kháng khuẩn của củ gừng trong phòng thí
4.1.1 Kết quả kiểm tra các phytocid bay hơi của củ gừng 34
4.1.2 Kết quả kiểm tra bán ñịnh lượng kháng sinh có trong củ gừng 36
4.1.3 Kết quả kiểm tra hàm lượng kháng sinh của gừng bằng phương
4.2 Thử nghiệm phòng bệnh do E.coli của dấm gừng trên vịt 40
4.2.1 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng phòng bệnh tiêu chảy do
4.2.2 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến sự phát triển của hệ vi sinh vật
4.3 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh do E.coli gây ra trên vịt của
4.4 Ứng dụng thử nghiệm dấm gừng trong chăn nuôi vịt tại Trung
4.4.1 Ảnh hưởng của dấm gừng bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi
4.4.2 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng phòng một số bệnh
4.4.3 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng tăng trọng của vịt CV-
4.4.4 Ảnh hưởng của dấm gừng bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng
Trang 6NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Tác dụng ức chế vi khuẩn E.coli của gừng bằng phương pháp thử
4.2 Nồng ñộ tối thiểu tác dụng của các chế phẩm từ củ gừng với
4.3 Nồng ñộ tối thiểu tác dụng của dịch chiết củ gừng 38
4.4 ðường kính vòng vô khuẩn của chế phẩm gừng với vi khuẩn
4.5 Kết quả phòng bệnh tiêu chảy do E.coli trên vịt của dấm gừng 40
4.7 So sánh hiệu quả sử dụng dấm gừng liều 3,4ml/kgP/2 lần/ngày
4.8 Ảnh hưởng của dấm gừng bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ nuôi
4.9 Ảnh hưởng của dấm gừng bổ sung vào thức ăn ñến tỷ lệ chết vịt
4.10 Kết quả mổ khám bệnh tích khi vịt chết trong các lô theo dõi 51
4.11 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng tăng trọng của vịt CV-
4.12 Ảnh hưởng của dấm gừng bổ sung vào thức ăn ñến sinh trưởng
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 ðường kính vòng vô khuẩn của các chế phẩm gừng với vi khuẩn
4.2 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến tỷ lệ chết vịt CV-Super M 49
4.3 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng tăng trọng của vịt
4.4 Ảnh hưởng của dấm gừng ñến sinh trưởng tuyệt ñối của vịt trong
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước nằm trong khu vực chịu sự ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu nhiệt ñới gió mùa Do ñó, thời tiết nắng nóng, mưa nhiều, ñộ ẩm cao, ñặc biệt thời tiết thay ñổi thường xuyên là ñiều kiện rất thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh sinh trưởng và phát triển Chính vì vậy, trong những năm gần ñây dịch bệnh bùng phát cũng rất nhiều trong ñó có cả ñại dịch ðại dịch bệnh
ñã gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi như: bệnh Lở mồm long móng (LMLM), Cúm gia cầm (H5N1), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)… Các cơ quan quản lý nhà nước về thú y ñã ra sức kiểm soát, ñưa ra nhiều giải pháp ñể khống chế từng bước rồi ñi ñến thanh toán dịch bệnh nhưng ñã gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn xảy ra
có tính chất phức tạp do ñó chưa khống chế và thanh toán bệnh triệt ñể ñược
Hiện nay, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi vịt nói riêng ñang phát triển mạnh, ñặc biệt là các tỉnh khu vực phía Nam Một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế lớn cho chăn nuôi vịt, trong ñó có vịt CV -
Super M là hội chứng tiêu chảy do E.coli gây nên
ðến nay việc phòng, trị bệnh vịt tiêu chảy do E.coli gây nên còn nan
giải Ngoài khống chế ñiều kiện môi trường tối ưu cho ñàn vịt còn phải sử dụng thuốc tây y ñể ñể phòng và ñiều trị mà chủ yếu là dùng kháng sinh Như chúng ta ñều biết việc sử dụng kháng sinh lâu ngày sẽ gây ra hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc và kháng sinh còn tồn dư trong sản phẩm, ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe của người tiêu dùng ðặc biệt, trứng vịt lộn và trứng ốp lếp ñang là món ăn khoái khẩu của nhiều người
Hướng tới nền nông nghiệp sạch và bền vững, việc sử dụng cây dược liệu trong phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm ñang là mục tiêu phấn ñấu của nhiều Quốc gia trên thế giới
Trang 10Chính vì vậy, ñể tìm ra một loại chế phẩm mới phòng, trị bệnh tiêu chảy cho vịt có hiệu quả mà không tồn dư, ñộc hại cho người ñây là một xu thế mới ñang ñược khuyến khích Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng gừng trong phòng, trị hội
chứng tiêu chảy do E.coli gây bệnh trên vịt CV – Super M nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Thực hiện ñề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ ñạt ñược 2 mục ñích sau:
- Xác ñịnh hiệu quả của dấm gừng trong phòng, trị hội chứng tiêu chảy
do E.coli gây bệnh trên vịt CV- Super M
- Xác ñịnh ảnh hưởng của dấm gừng ñến tỷ lệ nuôi sống, khả năng tăng trọng , hiệu quả sử dụng thức ăn trên ñàn vịt CV – Super M
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh do
E.coli gây ra trên ñàn vịt ñược nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp
ðồng thời còn mở ra hướng chăn nuôi mới ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững, an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Thịt, trứng vịt từ Trung tâm cung cấp cho thị trường sẽ ñảm bảo ñược an toàn
vệ sinh, người tiêu dùng hoàn toàn yên tâm
Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng, trị bệnh nói
chung và bệnh do E.coli trên ñàn thủy cầm nói riêng còn góp phần làm phong
phú thêm phác ñồ phòng, trị bệnh hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm của người tiêu dùng trong xã hội ngày càng cao Sản xuất thịt từ thủy cầm không sử dụng kháng sinh ñang là mục tiêu phấn ñấu của các nhà
Trang 11chăn nuôi nước ta Sử dụng thảo dược là một trong những giải pháp chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học rất quan trọng và mang lại hiệu quả cao, giúp cho ngành chăn nuôi phát triển bền vững, ñồng thời còn cho phép hạn chế ñược tối ña sự tồn dư kháng sinh trong sản phẩm: thịt, trứng nhất là trứng lộn – món ăn khoái khẩu của người Việt Nam ðồng thời, khi sử dụng chế phẩm gừng trong chăn nuôi ñã góp phần vào việc làm tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi thông qua việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống, giảm tỷ lệ chết
và kích thích tăng trọng
Trang 12
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực của ựề tài
Từ thời nguyên thuỷ, ựể tồn tại con người ựã biết tìm kiếm thức ăn và các vị thuốc trong cây cỏ thiên nhiên Những hiểu biết về phân biệt cây cỏ có lợi và ựộc hại ựược truyền miệng, ghi chép và ựúc kết thành kinh nghiệm qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau của loài người
Ngày nay, nhiều cây thuốc ựã có hiệu quả ựiều trị rõ rệt, nhưng cơ chế tác dụng vẫn chưa ựược giải thắch và chứng minh Xu hướng chung hiện nay
là kết hợp đông y và Tây y với phương châm vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tắnh năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện ựại (đỗ Tất Lợi, 1999)
Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực đông dược, Y dược cổ truyền bên nhân y ựã và ựang thu hút ựược sự chú ý của nhiều nhà khoa học ở Việt Nam và trên thế giới Các nhà khoa học nước ta ựã chú ý ựến việc sử dụng các loại thảo dược trong phòng và trị bệnh truyền nhiễm; bệnh ký sinh trùng; bệnh nội khoa; bệnh ngoại khoa; bệnh sản khoaẦ Riêng lĩnh vực thú y, nghiên cứu về cây thuốc trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi còn ắt và cũng chỉ giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ truyền
Các nhà khoa học trên toàn thế giới ựều cho rằng hiệu quả kinh tế, ựặc biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên (thảo dược, ựộng vật dùng làm thuốc: phòng, trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng, ựiều trị bổ sung, kắch thắch sinh trưởng, sinh sản ) so với các thuốc hoá học tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều Theo Nguyễn Mạnh Hùng 1995 cho biết từ hai thập niên cuối thế kỷ XX nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt các nước đông Nam Á ựã sử dụng các hoạt chất của hoa cúc làm
Trang 13thuốc trị ngoại ký sinh trùng và sâu tơ phá hoại cây trồng nông nghiệp Các nhà khoa học Hàn Quốc: Lee I.R., Song J.Y., Lee Y.S 1992 cũng ñã nghiên
cứu tác dụng chống ung thư của toàn cây Quyền bá (Selaginella tamariscina
“Beauv” spring) họ Selaganiellaceae chiết xuất bằng cồn methanol rồi cô
thành cao ñặc Dùng cao chiết xuất ñược từ toàn cây Quyền bá thử trên tế bào ung thư dòng P388 và MKN 45 in vitro Kết quả cho thấy chất chiết ñã làm tăng tế bào chết và làm giảm tế bào sống so với lô ñối chứng
Gần ñây các nhà khoa học trên thế giới phát hiện thêm nhiều ñặc tính
quý của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan,
mật, ung thư… Thậm chí cả hiệu ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện dược liệu, 2001)
Những hoạt chất có trong lá chè (Thea sinensis) ngoài những tác dụng
thông thường như giải cảm, tiêu ñộc, lợi tiểu người ta còn phát hiện thêm một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus gây bệnh viêm não Nhật Bản B
Tự nhiên Việt Nam có ñộ ña dạng sinh học cao, có tới 2/3 diện tích ñất
tự nhiên trong nước là rừng, ñồi núi và cao nguyên Theo Nguyễn Thượng Dong - Viện Dược liệu năm 2002, Việt Nam có 10386 loài thực vật trong ñó
có 3830 loài có khả năng sử dụng làm thuốc Trong công nghiệp dược phẩm nhân y ñã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% ñược sản xuất từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: Berberin, palmatin, artemisinin Nhân y sử dụng dược liệu với nhiều mục ñích khác nhau: thức ăn thay thế, phòng, trị các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, ung thư… Với rất nhiều dạng thuốc khác nhau: thuốc sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén…
Về lĩnh vực thú y, Trần Minh Hùng và cộng sự 1978 ñã nghiên cứu sử dụng các kháng sinh thực vật trong nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn, ñặc biệt bệnh lợn con phân trắng ñạt hiệu quả cao (Bùi Thị Tho 1996)
Trang 14Nghiên cứu tác dụng phòng, trị bệnh lợn con phân trắng của các cây tỏi, tô mộc, hành, hẹ và hoàng ñằng ðặc biệt, tác giả còn cho thấy vi khuẩn
E.coli kháng lại kháng sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với
các thuốc hoá học trị liệu khác: Tetracyclin, Neomycin… Riêng mảng sử dụng các cây dược liệu: lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ xoan, hạt cau, củ bách bộ, dây thuốc cá, hạt củ ñậu… dùng ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã thu ñược những kết quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002)
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) cây Astiso (Cynara Scolymus L) chứa
hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan… Edne Cave năm
1997 ñã công bố về tác dụng ức chế khối u, ức chế miễn dịch của hạt và lá na
Từ cây ñại (Plumeria rubra L var acutifolia (Poir.) Bail) chiết ñược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1- 5 µg/ml, nước ép từ lá tươi có tác dụng với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella
và Bacillus subtilis
Theo Trần Quang Hùng (1995) trong thuốc lá, thuốc lào có chứa alkaloid thực vật – nicotin và nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp
Dùng dịch chiết thuốc lào ñã ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5% có nồng ñộ 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường NaOH 5% có nồng ñộ là 8% ñiều trị ve, ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn Tý, 2002)
Từ những nghiên cứu trên có thể thấy rõ tầm quan trọng của thuốc có nguồn gốc thảo dược ñối với ñời sống của nhân dân ta Những hiểu biết cơ bản về thảo dược như trồng trọt, cách bào chế, dược lý và ñộc tính của cây thuốc sẽ góp phần làm cơ sở cho việc nghiên cứu tác dụng của cây Gừng và ñưa các vị thuốc này vào ứng dụng thực tế trong chăn nuôi thú y
Trang 152.2 Cơ sở khoa học khi nghiên cứu tác dụng của dược liệu
2.2.1.Thành phần hóa học và hoạt chất của dược liệu
Thiên nhiên ựã ban tặng cho con người vô cùng quý giá ựó là nguồn thảo dược làm thuốc, cùng với bề dày lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc kho tàng kinh nghiệm sử dụng thảo dược làm thuốc ngày càng nhiều, ựa dạng
và phong phú Các bài thuốc dân tộc ựược lưu truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác, hình thành lên bề dày của y học cổ truyền Dựa vào những kinh nghiệm cổ truyền, ựã có nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu khác nhau về ựông dược, nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc, trên cơ
sở khoa học ựó sẽ áp dụng vào việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi Thuốc vừa
có tác dụng phòng ựộc cho vật nuôi, lại vừa có hiệu quả ựiều trị cao Khi xét tác dụng của một vị thuốc, khoa học hiện ựại căn cứ chủ yếu vào thành phần hóa học của vị thuốc ựó, nghĩa là tìm trong vị thuốc ựó có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ựộng vật và người ra sao
Các chất chứa trong vị thuốc còn gọi là thành phần hóa học, có thể chia thành 2 nhóm chắnh: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất vô
cơ tương ựối ắt, tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, chất hữu cơ có nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp Hiện nay, khoa học vẫn chưa phân tắch ựược hết các chất có trong cây, do ựó chưa giải thắch ựược ựầy ựủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ựã dùng
Việc nghiên cứu tác dụng của một vị thuốc không ựơn giản, vì trong một
vị thuốc ựôi khi chứa rất nhiều hoạt chất Những hoạt chất ựó có lúc phối hợp hiệp ựồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ựôi khi chúng lại có tác dụng ựối kháng Vì vậy, tác dụng của một dược liệu không bao giờ ựược quy hẳn về một thành phần chắnh Sự thay ựổi liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ựến kết quả chữa bệnh Trong đông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất của các vị thuốc sẽ tác ựộng với nhau làm cho việc nghiên cứu ựánh giá kết quả ựiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho và cs, 2009)
Trang 16Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là khâu hết sức quan trọng Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng các loại thuốc ñó Trong trường hợp nghiên cứu tác dụng dược lý của một vị thuốc nhưng không có kết quả, chưa nên kết luận vị thuốc ấy không có tác dụng ñiều trị vì phản ứng của các cơ thể sinh vật là khác nhau Chính vì thế, những kết quả trong phòng thí nghiệm phải ñược xác ñịnh trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta có từ nghìn năm về trước là những kết quả có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện ñại của những kinh nghiệm ñó (ðỗ Tất Lợi, 1999)
2.2.2 Cách tác dụng của dược liệu có nguồn gốc thảo mộc
Một trong những mục ñích của việc khảo sát dược liệu là xác ñịnh tác dụng của thuốc trên người và ñộng vật Trước khi nghiên cứu khả năng ñiều trị của dược liệu cần phải biết ñộc lực của nó
Có hai loại dược liệu khi sử dụng sẽ gây dị ứng hoặc hiện tượng ñặc ứng thuốc Ở một số cây thuốc, liều ñiều trị tương ñương với liều ñộc, ñó là các cây thuốc có giới hạn an toàn thấp như Dương ñịa hoàng, ô dầu
Phần lớn các loại dược liệu hoàn toàn không gây ñộc, ñiển hình là Bồ công anh (ðỗ Tất Lợi, 1999)
Khi nghiên cứu cách tác dụng của dược liệu chúng ta cần nghiên cứu các cây thuốc có tác dụng ñiều trị nguyên nhân (các cây thuốc chứa kháng sinh thực vật, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh) và các cây thuốc ñơn thuần chỉ chữa triệu chứng Ví dụ thuốc phiện chỉ có tác dụng làm giảm ñau mà không tiêu diệt nguồn gốc gây ñau (Phạm Khắc Hiếu, 1997)
Cần lưu ý là dược liệu toàn bộ không phải bao giờ cũng có tác dụng như từng thành phần riêng biệt chứa trong cây thuốc Nó có thể tác dụng hiệp ñồng tạo nên sự ña dạng khi tác dụng dược lý
Trang 17Tuy hiếm nhưng trong một cây dược liệu cũng có các chất ñối lập Ví
dụ trong cây ñại hoàng, phan tả diệp vừa có các anthraglucozit gây nhuận tràng, vừa có tanin làm se niêm mạc, cầm ỉa chảy
Như vậy, mỗi tác dụng dược lý của cây thuốc, vị thuốc ñều có cơ sở khoa học ðể giải thích ñầy ñủ những ñiều còn bí ẩn chứa trong tác dụng tổng hợp của thuốc ñông dược, việc tiếp tục nghiên cứu về cây thuốc là rất cần thiết
2.3 Một số hiểu biết về cây gừng
Gừng còn gọi là khương, sinh khương (củ gừng tươi), can khương (gừng già thu vào cuối ñông, thái lát hay nạo bỏ vỏ lụa rồi phơi hay sấy khô)
Tên khoa học Zingiber offcinale Roscea Thuộc họ Gừng Zingiberaceae
Khương là thân rễ của cây gừng tươi hoặc khô (ðỗ Tất Lợi, 2004)
2.3.1 Mô tả cây gừng
Gừng là loại cây thảo nhỏ trồng hàng năm hay cũng có khi sống lâu năm (cây mọc hoang), cao 0,6 – 1,0 m Thân rễ mẫm phình to lên thành củ, lâu dần thành xơ (trên 1 năm tuổi) Lá mọc so le, không cuống, có bẹ, hình mác dài 15 - 20 cm, rộng chừng 2 cm, mặt bóng nhẵn, gân giữa hơi trắng nhạt, và có mùi thơm Trục hoa xuất phát từ gốc, dài tới 20 cm, cụm hoa thành bông mọc sít nhau, hoa dài 5 cm, ruộng 2 – 3 cm, lá bắc hình trướng, dài 2,5 cm, mép có lưng màu vàng, ñài hoa dài chừng 1 cm, có 3 răng ngắn, 3 cành hoa dài chừng 2 cm, màu vàng xanh, mép hoa màu tím, nhị cũng tím Loài gừng trồng ít ra hoa
2.3.2 Phân bố, thu hái và chế biến
Gừng ñược trồng ở khắp nơi trong nước ta ñể lấy củ và làm thuốc, dùng trong nước và xuất khẩu Muốn có gừng tươi (sinh khương) thường ñào củ vào mùa hạ và thu Cắt bỏ lá và rễ con, rửa sạch là ñược Muốn giữ gừng tươi lâu phải ñặt vào chậu phủ kín ñất cát sạch lên và giữ ẩm vừa phải thường
Trang 18xuyên Khi dùng ñào lên rửa sạch Mùa ñông, ñào lấy những thân rễ già, cắt
bỏ lá và rễ con, rửa sạch, phơi khô sẽ ñược can khương
Ngoài hai loại gừng trên trong ñông y, ở thị trường quốc tế, người ta còn tiêu thụ hai loại gừng gọi là gừng xám và gừng trắng Gừng xám là loại
củ còn ñể nguyên vỏ hay cạo bỏ lớp vỏ ngoài ở những chỗ phẳng, rồi phơi khô Gừng trắng là loại gừng ñã ñược cạo sạch lớp vỏ ngoài có chứa nhiều nhựa dầu, rồi mới phơi khô Thường ngâm gừng già vào trong nước một ngày rồi mới cạo vỏ, có khi còn làm trắng bằng Canxi hypochlorit hay ngâm nước vôi hoặc xông hơi diêm sinh (SO2)
2.3.3.Thành phần hoá học
Trong gừng có từ 2 – 3% tinh dầu, ngoài ra còn có chất nhựa dầu (5%),
chất béo (3,7%), tinh bột và các chất cay như zingeron, zingerola và
shogaola Trong ñó tinh dầu gừng là hoạt chất chính
Tinh dầu gừng có α-camphen, β-phelandren, một cacbua: zingiberen, một rượu sesquitecpen, một ít xitrala bocneola và geraniola
Nhựa gồm một nhựa trung tính, hai nhựa axít
Trong 3 chất cay, Zingerola là một chất lỏng sánh, màu vàng, không
mùi, vị rất cay, ñộ sôi ở 18 mm Hg là 235 – 2400C Bản thân chất này không ñơn thuần, khi cùng ñun sôi với Ba(OH)2 sẽ bị phân giải cho những chất
andehyt bay hơi, chất cay có tinh thể gọi là zingeron và một chất ở thể dầu gọi
là shogaola
Shogaola có ñộ sôi 201 – 2030C Zingeron có tinh thể, ñộ sôi 40 –
410C, vị rất cay
Theo Phan Văn Cư, 2005 tinh dầu gừng có tác dụng kháng khuẩn,
kháng nấm Nồng ñộ tối thiểu tác dụng của tinh dầu gừng với E.coli là 40mg/l, Enterobacteria là 20mg/l và nấm Candida albicans là 80mg/l
Trang 192.3.4 Tác dụng dược lý
Gừng sống có vị cay, tính hơi ấm, có tác dụng chống lạnh, tiêu ñờm, chặn nôn giúp tiêu hóa Gừng nướng có vị cay ấm, chữa ñau bụng lạnh ñi ngoài Gừng khô có vị cay nóng, tính hàn Vỏ gừng tiêu phù thũng
Trên thực nghiệm, gừng có tác dụng làm giãn mạch và tăng tỷ lệ protein toàn phần và λ - globulin trên ñộng vật thí nghiệm, ñồng thời có khả năng ức chế hoạt tính của histamine và acetylcholine nên ñã làm giảm mức ñộ
co thắt cơ trơn ruột cô lập Gừng có tác dụng làm giảm cơn dị ứng của chuột lang Thí nghiệm tiến hành sau khi cho chuột sử dụng tinh dầu gừng 3 tuần rồi ñưa kháng nguyên gây dị ứng vào ñường hô hấp trong buồng khí dung ñể gây phản ứng phản vệ Những chuột sử dụng tinh dầu gừng không hay rất ít có các biểu hiện của dị ứng so với ñối chứng do trong gừng có yếu tố kháng histamine
Cineol trong gừng có tác dụng kích thích trên da Khi sử dụng tại chỗ gây chuyển máu cục bộ dùng trong ñiều trị cước chân, tê bì các chi của gia súc Tác dụng kháng khuẩn của gừng rất tốt ñối với các vi khuẩn gây bệnh trên da
Bột rễ gừng có tác dụng trị bệnh ñau mắt hột tốt hơn nhiều loại thuốc khác Nó làm giác mạc bị biến ñổi trở nên trong, làm giảm sự thẩm thấu dưới niêm mạc và tăng hoạt tính sống của mô mắt
Cao cồn gừng có tác dụng kích thích các trung tâm vận mạch và hô hấp khi gây mê mèo, kích thích tim
Với vi sinh vật gây bệnh
Gừng tươi có khả năng ức chế một số vi khuẩn Bacillus mycoides,
Staphyloccocus aureus và diệt Trichomonas
Tinh dầu sinh khương, can khương, than khương có tác dụng ức chế
Bacillus auerus, Staphyloccocus aureus, Bacillus subtilis, Streptococcus, E.coli, Salmonella typhi…
Trang 20Với người và ựộng vật
Gừng có tác dụng chống oxy hóa, chống lão hóa mạnh hơn cả vitamin
E do chứa 12 hoạt chất chống oxy hóa, phòng trừ sỏi mật, ức chế sự sinh sản của tế bào ung thư, tiêu viêm, giảm ựau và diệt khuẩnẦ
Gia súc, gia cầm ăn gừng thường xuyên có tác dụng kắch thắch tăng trọng Gừng có công dụng rất lớn, ựặc biệt là khả năng kháng khuẩn, giúp tiêu hóa Chữa ựau bụng do lạnh, chướng bụng, ựầy hơi, ăn uống không tiêu, kém
ăn, nôn mửa, ỉa chảy, lỵ ra máu, nhức ựầu, cảm cúm, chân tay lạnh, mạch yếu,
ho mất tiếng, ho suyễn, thấp khớp, ngứa dị ứng, băng huyết
Ngoài ra, gừng còn có các tác dụng khác như: phòng chống ung thư, tăng cường miễn dịch, hạ cholesterol, chống cục máu ựôngẦ
Chiết xuất rượu gừng là hoạt ựộng chống lại vi khuẩn lây nhiễm ựường
ruột (Salmonella typhimurium, Escherichia coli, Vibrio cholerae
Pseudomonas aeruginosa, Helicobacter pylori), da và mô mềm khác (Staphylococcus aureus), và ựường hô hấp (Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus Ginger influenzae) có kháng nấm
hoạt ựộng chống lại nấm Candida albicans infection.aspx)
(http://www.herbco.com/t-herbs-Các nghiên cứu y khoa cho thấy, gừng vàng có nhiều tác dụng dược lý như ngăn ngừa cơn ựau thắt ngực, kắch thắch tiêu hóa, tăng khả năng tình dục Tuy nhiên, những người sắp hoặc vừa phẫu thuật, người ựang bị chảy
(http://ykhoa.net/yhoccotruyen/baiviet/29_041.htm)
Tạp chắ Nông nghiệp & Hóa thực phẩm của Mỹ số ra mới ựây ựăng tải nghiên cứu của các chuyên gia đài Loan cho hay gừng có tác dụng rất tuyệt vời trong việc ựiều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ do khuẩn gây ra đây là căn bệnh có mức tử vong rất cao ở các nước ựang phát triển Trong nghiên cứu, người ta ựã dùng nước chiết xuất từ gừng ựể chữa bệnh tiêu chảy cho chuột,
Trang 21dịch chiết xuất này có tác dụng rất tốt trong việc ức chế chất ñộc gây bệnh tiêu chảy do khuẩn Escherichia Coli (E.coli) gây ra
ðặc biệt các nhà khoa học ñã phát hiện thấy zingerme, một hợp chất có trong gừng có tác dụng rất tích cực trong việc tấn công lại khuẩn Ecoli Với việc phát hiện thấy tác dụng to lớn này của củ gừng trong tương lai người ta
sẽ ứng dụng ñể sản xuất các loại thuốc mới chữa bệnh tiêu chảy, vừa rẻ tiền, ñơn giản lại có công năng tác dụng cao (http://www.baomoi.com/Nghien-cuu-moi-tac-dung-cua-gung/82/4323451.epi)
Gừng còn giúp tăng cường lưu thông máu, có lợi cho hệ tim mạch, huyết thanh và cải thiện chất béo trung tính, cholesterol HDL và mức ñộ cholesterol VLDL Nó làm giảm mỡ trong máu, làm giảm quá trình oxy hoá LDL và ngăn ngừa mảng bám ñộng mạch Khi gừng ñược kết hợp với tỏi thì
nó còn ñem lại rất nhiều lợi ích khác cho sức khoẻ
Không chỉ vậy, gừng khuyến khích tiêu hoá, chữa ñau dạ dày, chống buồn nôn, kích thích chuyển hoá thức ăn qua ñường ruột, giảm ñộc tố trong ruột, tăng bài tiết dịch tiêu hoá và hạn chế khó chịu ở bụng, ñầy hơi
Giảm ñờm trong phổi và thích hợp khi bị cảm lạnh Giảm ốm nghén cho phụ nữ mang thai khi dùng khoảng 1.000 - 1.500mg gừng khô (http://caongua.com/2949/tac-dung-cua-gung-voi-benh-viem-khop/)
Chất chiết từ gứng có thể tác ñộng làm giảm biểu hiện của chỉ thị cho quá trình viêm ở manh tràng PGF2 từ ñó ảnh hưởng tích cực ñến quá trình ñiều trị ung thư trực tràng (http://www.uofmhealth.org/news/ginger-cancer-1011)
Dùng gừng hàng ngày có thể hạn chế các cơn ñau cơ do vận ñộng quá mức (http://www.sciencedaily.com/releases/2010/05/100519131130.htm)
Altman RD, Marcussen KC (2001), chất chiết gừng giảm triệu chứng ñau do viêm khớp gối Nghiên cứu ñược tiến hành trên 261 bệnh nhân viêm khớp gối ñược sử dụng chất chiết gừng trong ñiều trị so với dùng giả dược
Trang 22Rhode, J.; Fogoros, S.; Zick, S.; Wahl, H.; Griffith, K A.; Huang, J.; Liu, J R (2007), Gingerol trong gừng cĩ khả năng ức chế tế bào ung thư buồng trứng, ức chế quá trình tạo các mạch máu mới trong khối u, một trong những cơ chế quan trọng dẫn đến sự hình thành và phát triển của khối u ác tính
I Stoilovaa, A Krastanov, A Stoyanova , P Denev, S Gargova (2007), chất chiết từ gừng cĩ thể điều chỉnh lượng gốc tự do và quá trình trao đổi lipit
Oyagbemi, A A.; Saba, A B.; Azeez, O I (2010), hợp chất chính của gừng là [6]-gingerol (1-[4'-hydroxy-3'-methoxyphenyl]-5-hydroxy-3-decanone) ðặc tính kháng tế bào ung thư của chất này cĩ thể mở ra một hướng mới cho hĩa trị liệu bệnh ung thư
Nievergelt A, Huonker P, Schoop R, Altmann KH, Gertsch J (2010), chín hợp chất trong gừng cĩ thể kết hợp với cac thụ thể serotonin (serotonin receptors) từ đĩ cĩ thể dẫn đến thay đổi chức năng dạ dày, ruột
2.4 Hội chứng tiêu chảy vịt
2.4.1 Những nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy vịt
Hội chứng tiêu chảy ở vịt là một bệnh phổ biến đã và đang gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuơi Hội chứng tiêu chảy gây chết với tỷ lệ thấp, nhưng tác hại của nĩ là làm tổn thương hệ nhung mao ruột non, giảm khả năng hấp thu thức ăn, làm cho vịt cịi cọc, tăng chỉ số tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng Nguy hiểm hơn nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy rất phức tạp đã gây ra sự nhầm lẫn trong chẩn đốn và điều trị Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hĩa, cĩ liên quan đến rất nhiều các yếu tố, cĩ yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, cĩ yếu tố là nguyên nhân thứ phát
Các nghiên cứu bệnh lý tiêu chảy ở vịt cho thấy biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải, cuối cùng con vật trúng độc, kiệt
Trang 23sức và chết Vì lẽ ựó, trong ựiều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất ựiện giải là yếu tố cần thiết Những vịt khỏi bệnh xong thường còi cọc, thiếu máu, chậm lớn dẫn ựến tỷ lệ nuôi sống thấp và tỷ lệ chết cao đó cũng là nguyên nhân làm cho hiệu quả chăn nuôi không cao
2.4.2 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy
Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy ở vịt nuôi rất ựa dạng và phức tạp, liên quan ựến hàng loạt các yếu tố trong ựó có nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát
2.4.2.1 Nguyên nhân nguyên phát
Do vi khuẩn E.coli họ Enterobacteriaceae gây ra và vi khuẩn
Salmonella ựặc biệt là Salmonella gallinarum và Salmonella anatum Các vi
khuẩn này thường gây bệnh cấp tắnh ở vịt con gây chết với tỷ lệ cao từ 1 Ờ 60% Hai vi khuẩn này sống tiềm ẩn ở trong ựường tiêu hóa của vịt và các loài thủy cầm khác nhưng không gây bệnh ngay, chỉ khi gặp ựiều kiện thuận lợi: thay ựổi thời tiết, bị bệnh khác làm giảm sức ựề kháng của cơ thể Ầ lúc
ựó vịt mới bị bệnh Các bệnh truyền nhiễm sẽ tạo ựiều kiện cho vi khuẩn phát triển gây hội chứng tiêu chảy Vịt mẹ mắc bệnh có thể truyền cho vịt con qua trứng, khi ấy vịt con mắc bệnh ở thể ẩn tắnh hoặc thể cấp tắnh Ngoài ra, còn
có các tác nhân gây hội chứng tiêu chảy cho vịt như Streptococcus,
Klebsiella, Proteus, Pseumodonas
Phạm Ngọc Thạch và cs (2006) cho rằng do một tác nhân nào ựó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ựường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ựó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn khuẩn Loạn khuẩn ựường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở ựường tiêu hóa, ựặc biệt là gây ỉa chảy
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) cho rằng ở gia súc mắc hội chứng tiêu chảy,
số lượng 3 loại vi khuẩn Salmonella, E.coli, Clostridium perfringens tăng lên từ
Trang 242 – 10 lần so với số lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Không những vậy, tỷ
lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh và sản sinh ñộc tố cũng tăng cao
2.4.2.2 Nguyên nhân thứ phát
Ảnh hưởng bởi môi trường nuôi dưỡng: Vịt mẹ không ñược chăm sóc tốt, nhất là trong giai ñoạn ñẻ trứng làm cho cơ thể vịt mẹ yếu ñi do ñó quá trình trao ñổi chất bị rối loạn làm cho quả trứng biến dạng méo mó, vỏ trứng
mềm rất dễ cho các vi khuẩn ñường tiêu hóa xâm nhập nhất là E.coli và
Salmonella
Ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ, khí hậu, thức ăn, nước uống: Với ñặc ñiểm bộ lông ñể bảo vệ và giữ ấm cho cơ thể nhưng khi thời tiết thay ñổi ñột ngột gây nên các hiện tượng stress lạnh, ẩm, nóng ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể vật nuôi Bên cạnh ñó, khi thức ăn không bảo ñảm dinh dưỡng và chất lượng ñặc biệt là các thức ăn bị mốc, ôi thiu cũng góp phần rất lớn cho dịch bệnh xảy ra, khi nguồn nước không ñảm bảo nhất là nước cống, nước ao tù nơi mà vịt thường bơi lội theo tập tính ñể tìm kiếm thức ăn rất dễ dẫn tới nhiễm khuẩn ñường tiêu hóa gây nên bệnh viêm ruột, ỉa chảy
Ở nước ta, bệnh tiêu chảy xảy ra quanh năm, ñặc biệt là vào vụ ñông xuân khi thời tiết thay ñổi ñột ngột và vào những giai ñoạn chuyển mùa
2.4.3 Những hiểu biết về vi khuẩn Escherichia coli
Trực khuẩn Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae, vi khuẩn
có 279 serotype trong ñó có 250 serotype có ñộc lực và có vai trò quan trọng với một số bệnh ở gia súc, gia cầm; ñặc biệt là các loại thủy cầm như vịt, ngan, ngỗng…
2.4.3.1 ðặc tính hình thái
E.coli là trực khuẩn gram âm, hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông, di
ñộng ñược, không hình thành nha bào, giáp mô, kích thước 2 – 3 x 0,6µm Trong cơ thể ñộng vật vi khuẩn ñứng riêng rẽ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Dưới kính hiển vi còn phát hiện ñược cấu trúc Pili – yếu tố mang kháng
Trang 25nguyên bám dính của vi khuẩn E.coli, là trực khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy
tiện, có thể phát triển ở nhiệt ñộ 5 – 400C, nhiệt ñộ thích hợp là 370C; pH thích hợp là 7,2 – 7,4
2.4.3.2 ðặc tính sinh hóa và sức ñề kháng của vi khuẩn
Nhóm Escherichia gồm những trực khuẩn có khả năng lên men sinh
hơi các loại ñường glucose, fructose, galactose, lactose, manitol, levulose,
xylose Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi nhanh các loại ñường lactose, các
phản ứng khác indol (+), catalase (+); MR (+); oxidaza (-); ureaza (-); vi
khuẩn E.coli còn có khả năng khử nitrit, khử cacboxyl
Sức ñề kháng: E.coli có sức ñề kháng yếu, bị diệt ở nhiệt ñộ 550C trong 1 giờ hoặc 600C trong 15 – 30 phút, ñun sôi 1000C thì tiêu diệt ñược ngay Các chất sát trùng: Acid phenic 3%; HgCl2 0,5%; Formol 1 – 2% có thể tiêu diệt vi khuẩn trong 5 phút, ở môi trường ngoài các chủng có thể tồn tại 4 tháng
2.4.3.3 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn
E.coli gây bệnh bởi tổng hợp nhiều yếu tố, các yếu tố gây bệnh là ñộc
tố và có cả các yếu tố gây bệnh nhưng không phải là ñộc tố ðộc tố bao gồm ngoại ñộc tố và nội ñộc tố
+ Ngoại ñộc tố: là một chất không chịu ñược nhiệt, dễ bị phá hủy ở
560C trong vòng 10 – 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt ñộ, ngoại ñộc tố chuyển thành giải ñộc tố Ngoại ñộc tố có tính hướng thần kinh và gây hoại tử Hiện nay, việc chiết xuất ngoại ñộc tố chưa thành công mà chỉ có thể phát hiện trong canh trùng của những chủng mới phân lập ñược
+ Nội ñộc tố: Là yếu tố chủ yếu của trực khuẩn ñường ruột chúng có trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào vi khuẩn rất chặt Nội ñộc tố có cấu trúc polysaccharide thuộc về kháng nguyên hoàn toàn và có tính ñặc hiệu cao ñối với các chủng của mỗi serotype
Trang 26Khả năng bám dính: ðây là yếu tố ñặc biệt quan trọng giúp vi khuẩn thực hiện bước ñầu tiên trong quá trình gây bệnh, có 4 loại yếu tố bám dính ñặc biệt quan trọng là F4 (88); F5 (99); F6 (987) và F41
Khả năng xâm nhập: Là khái niệm chung chỉ quá trình có thể thực hiện
ñược của vi khuẩn E.coli khi qua hàng rào bảo vệ lớp mucosa trên bề mặt
niêm mạc ruột non và các tế bào biểu mô, ñồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này, né tránh các tế bào ñại thực bào
Khả năng gây dung huyết: Ketyl và cs (1975) cho rằng khả năng dung
huyết là yếu tố ñộc lực quan trọng của vi khuẩn E.coli gây bệnh ñường tiết
niệu và các chủng phân lập từ cơ quan ngoài ruột thường có khả năng dung huyết cao hơn so với các chủng phân lập từ ruột (49% so với 8 – 18%) có 4 kiểu dung huyết nhưng quan trọng nhất là 2 kiểu α và β
Khả năng tạo colicin V: Trong quá trình phát triển E.coli thường xuyên
sản sinh ra colicin V, khi tồn tại cộng sinh với nhiều loại vi khuẩn khác nhau
và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong ñường ruột Colicin V là một loại chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt các vi khuẩn khác
Tính kháng kháng sinh: Các plasmid R có trong tế bào vi khuẩn thuộc
hệ vi khuẩn ñường ruột nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại,
nhân lên và chuyển giao giữa các chủng vi khuẩn Do vậy nó có vai trò quan trọng trong sự gieo rắc tính kháng thuốc Theo tác giả Phạm Khắc Hiếu và
Bùi Thị Tho (1996) ñã tìm thấy 5% số chủng E.coli kháng lại 7 loại kháng
sinh, 25% kháng lại 4 loại, ñồng thời cũng ñã chứng minh khả năng truyền
tính kháng kháng sinh của E.coli cho nhiều loại vi khuẩn khác
2.5 Một số ñặc ñiểm của vịt CV – Super M
Vịt CV – Super M có nguồn gốc từ Anh, nhập vào Việt Nam vào những năm 1989, 1990, 1991, 1999, 2001, 2006, 2007 là bộ giống vịt chuyên thịt có màu trắng, tuổi ñẻ của vịt bố mẹ là 25 tuần tuổi, năng suất trứng từ 180
- 220 quả/mái/67 tuần tuổi Vịt thương phẩm nuôi nhốt (56 ngày tuổi) hoặc
Trang 27nuôi kết hợp với chăn thả có khoanh vùng (70 ngày tuổi) ñạt khối lượng 3- 3,4 kg; tiêu tốn thức ăn 2,6- 2,8 kg thức ăn cho 1 kg tăng trọng Vịt có thể trọng lớn, khả năng tự kiếm mồi kém, thiên về hướng chăn nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp, vịt có thể nuôi trên khô không cần nước bơi lội, nuôi kết hợp cá - vịt (Nguyễn ðức Trọng, Hoàng Văn Tiệu, Hoàng Thị Lan, 2008)
Từ giống vịt này ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả như: Quy trình chăn nuôi vịt CV- Super M (Hoàng Văn Tiệu và cs, 1997), nghiên cứu một số chỉ tiêu năng suất của vịt sinh sản CV- Super M năm ñẻ thứ 2 (Nguyễn ðức Trọng và cs, 2007), hiệu quả kinh tế của vịt CV- Super M nuôi thịt theo phương thức chăn thả cổ truyền và phương thức chăn thả bổ sung thức ăn hỗn hợp (Phạm Văn Trượng và cs, 1993), nghiên cứu một số chỉ tiêu sản xuất của vịt CV- Super M các mùa trong năm, nghiên cứu chỉ tiêu sản xuất của vịt CV- Super M theo hai phương thức nuôi khô và nuôi nước (Nguyễn ðức Trọng và cs, 2007)… Kết quả nghiên cứu về vịt CV- Super M
ñã mở ra hướng ñi cho rất nhiều người nông dân, từ giống vịt này chăn nuôi thủy cầm nước ta ñã có bước phát triển nhảy vọt cả về số lượng và chất lượng Theo Lương Tất Nhợ (1994) nghiên cứu về sinh trưởng của vịt CV- Super M trong các ñiều kiện chăn nuôi ở ñồng bằng sông Hồng cho biết: tốc
ñộ tăng khối lượng của vịt CV- Super M bố mẹ ở giai ñoạn vịt 4 tuần tuổi có tốc ñộ tăng khối lượng tuyệt ñối là 45g/con/ngày, tăng trọng tương ñối là 35,65%; ở 8 tuần tuổi là 25,57g/con/ngày và 8,19% Vịt CV- Super M dòng ông ở 4 tuần tuổi tương ứng là 51,14g/con/ngày và 40,86%, ñến 8 tuần tuổi tương ứng là 22,57g/con/ngày và 7,12%; dòng bà ở 4 tuần tuổi là
37g/con/ngày và 34,97%, ñến 8 tuần tuổi là 22g/con/ngày và 8,01%
2.6 Một số hiểu biết cơ bản về các bệnh thường gặp ở vịt CV-SUPER M
2.6.1 Bệnh do vi khuẩn E.coli
Nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn E.coli Vi khuẩn E.coli xâm nhập
qua vết thương ở ñường hô hấp, tiêu hóa và có thể ñi thẳng vào máu gây bại
Trang 28huyết làm cho vịt chết ựột ngột mà chưa biểu hiện bệnh tắch
Triệu chứng: Vịt từ 1- 18 tuần tuổi có triệu chứng chết ựột ngột với trạng thái thần kinh quay ựầu Tỷ lệ chết 5- 15% Thể cấp tắnh có hiện tượng tiêu chảy phân trắng Ở vịt ựẻ một số con có triệu chứng bại liệt do viêm khớp Trứng ựẻ ra có vết máu và phôi thường bị chết (trứng sát)
Bệnh tắch: Màng bao tim viêm trắng, ựôi khi viêm dắnh vào cơ tim, trên
cơ tim có ựiểm xuất huyết lấm tấm; Gan sưng ựen, có trường hợp cũng thấy xuất huyết chấm ựỏ; Lách sưng có ựốm trắng hoặc ựỏ; Màng bụng viêm, có sợi fibrin dắnh vào xoang bụng và ruột; Màng túi khắ viêm trắng và có chất nhày màu vàng; Ống dẫn trứng viêm có dịch nhầy trắng
2.6.2 Bệnh thương hàn
Nguyên nhân do vi khuẩn Salmonella Ở vịt con thường bị nhiễm 2 chủng Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum (hai chủng này cũng chủ
yếu gây bệnh cho gà) Do ựó nếu nhốt chung gà với vịt thì sẽ lây bệnh cho nhau
Vi khuẩn này gây bệnh cấp tắnh cho vịt con, tỷ lệ chết cao từ 1- 60% và còn gây nguy hiểm cho người khi dùng sản phẩm thịt và trứng ựã nhiễm vi khuẩn này Triệu chứng: Nếu nhiễm bệnh từ mẹ hoặc từ vỏ trứng vào phôi thì phôi
bị chết trước khi nở (trứng sát) Nếu nhiễm ắt, khi nở ra vịt con có triệu chứng: sã cánh, rụt cổ, rụng lông, ỉa chảy phân trắng, phân dắnh hậu môn màu trắng, vịt ựứng chụm lại gần ựèn sưởi, có con viêm khớp nên ựi cà nhắc hoặc
bại liệt (chủng S.typhimurium gây viêm khớp) Ở vịt ựẻ: số lượng trứng giảm,
xù lông, phân trắng
Bệnh tắch: vịt con chết, mổ thấy cục lòng ựỏ còn to, màu hơi nhạt; Lách
và gan sưng, ựôi khi có những ựám hoại tử trắng lốm ựốm; Bệnh tắch ựiển hình nhất là manh tràng có chứa chất bã ựậu trắng Rất nhiều trường hợp trực tràng sưng và có ựốm ựỏ, sau có bựa đôi khi có viêm màng tim, viêm túi khắ hoặc viêm khớp (khớp ựầu gối)
Trang 292.6.3 Bệnh tụ huyết trùng
Nguyên nhân do vi khuẩn Pasteurella multocida Bệnh xảy ra ở mọi
lứa tuổi, lúc gia cầm bị stress hoặc lúc giao mùa, diễn biến bệnh rất nhanh trong ñàn và gây tỷ lệ chết cao
Triệu chứng: Vi khuẩn này tập trung trong các khớp, bao hoạt dịch, trong tai, ñỉnh sọ nên vịt bị viêm các khớp ñùi, ñầu gối, cánh, viêm màng não… Những con yếu ñứng ủ rũ, miệng mũi chảy nước nhờn có bọt Vịt khó thở, sốt cao trên 43oC, lông xù, phân màu xám xanh hoặc xám vàng, ñôi khi lẫn máu Viêm màng não làm vịt bị ngoẹo cổ Vịt chết rất ñột ngột
Bệnh tích: Da thịt tím ngắt, ruột bị viêm, niêm mạc ruột tụ huyết, ñôi khi xuất huyết màu ñỏ, nhất là ở trực tràng Gan bị thoái hóa, có màu vàng và
bị bao phủ bởi những ổ hoại tử màu trắng, xám Phổi bị tụ huyết và xuất huyết màu tím ñen, màng phổi bị viêm dính vào lồng ngực Buồng trứng và ống dẫn trứng bị viêm có màu vàng nhạt…
2.6.4 Bệnh hen khẹc vịt
Nguyên nhân: Bệnh xảy ra trên vịt mọi lứa tuổi, bệnh thường không gây chết nhưng kéo dài rất lâu nếu ñiều trị không dứt ñiểm Bệnh có thể do các mầm bệnh gây nhiễm sau:
Mycoplasma: thường là bệnh kế phát, khi ñiều kiện ngoại cảnh thay
ñổi như từ nắng chuyển sang mưa hay thời tiết lúc mưa dầm là ñiều kiện cho bệnh phát ra Bên cạnh ñó mật ñộ nuôi quá cao, ñiều kiện chuồng trại ẩm ướt, dinh dưỡng kém làm giảm sức ñề kháng của vịt nên gây bệnh Mầm bệnh bài thải liên tục ra môi trường bên ngoài qua phân, dịch mũi, trứng, nhiễm vào thức
ăn, nước uống làm bệnh lây lan dễ dàng hơn và việc ngăn chặn khó khăn hơn
Staphylococcus hay Streptococcus: loại vi khuẩn này thường gây bệnh
trong ñiều kiện chăn nuôi thiếu nước sạch và vệ sinh không ñảm bảo Xoang mũi bị viêm gây thành những ổ mủ trắng ñục làm nghẽn ñường hô hấp hai bên hốc mũi
Trang 30Triệu chứng: các dấu hiệu thường phát triển chậm trong ñàn, nặng hay nhẹ tùy vào thời tiết và có thể kéo dài nhiều tuần, nhiều tháng Khi vịt bị bệnh thấy nhiều con trong ñàn khẹt, ấn vào 2 bên xoang mũi có nước dịch viêm chảy ra, dịch lúc ñầu trong, sau ñó ñục và xám, có con khi thở nghe tiếng kêu khò khè, có con há mỏ ra ñể thở Chảy nước mắt và viêm kết mạc, nhiều con
bị viêm kết mạc hóa mủ, không tìm ñược thức ăn và có triệu chứng kém ăn Bệnh nặng có biểu hiện co giật từng cơn và chết Bệnh thường xảy ra cùng lúc với các bệnh khác như bệnh thương hàn hay bệnh ký sinh trùng
Bệnh tích: ñiển hình là viêm túi khí, viêm gan có phủ fibrin, viêm ngoại tâm mạc kết dính
2.6.5 Bệnh nấm phổi
Nguyên nhân: Do nấm Aspergillus flavus Bệnh chỉ nhiễm qua ñường
hô hấp và biểu hiện cục bộ trong ñường hô hấp, túi khí Chuồng trại thông thoáng kém, ñộ ẩm cao tạo ñiều kiện thích hợp cho các bào tử nấm phát triển mạnh hoặc do thức ăn bị nhiễm nấm Bệnh có thể truyền ngay từ trong máy
ấp do trứng hoặc máy ấp không ñảm bảo vệ sinh Qua không khí bào tử nấm xâm nhập vào phổi và túi khí gia cầm Bệnh thường phát ra trên vịt con, tỷ lệ chết cao ñến 50%
Triệu chứng: Vịt khát nước, mệt mỏi, ít cử ñộng, cổ ngoẹo vào ngực, lông xù, sã cánh, thở khó và nhanh Khi thở vịt há miệng và vươn dài cổ, chảy nước mũi Một số con bị rối loạn tiêu hóa do ñộc tố của nấm tiết ra gây viêm ruột, chảy máu ruột, tiêu chảy, bại liệt
Bệnh tích: Chủ yếu trên phổi, phổi viêm, gan hóa, phần không viêm phồng lên ñầy khí Hạch phổi viêm to, vàng xám, mềm, cắt ngang có màu trắng Một số trường hợp hạch bao bọc bởi màng nhầy trắng, bên trong vôi hóa; Các túi khí vùng bụng, ngực có nhiều khối u hình ñĩa bằng nút áo; Xoang bụng, xoang ngực có dịch màu ñỏ ñục Dạ dày, ruột sung huyết ñỏ, có khi bị chảy máu
Trang 312.6.6 Viêm ruột hoại tử do Clostridium
Nguyên nhân: Do ñộc tố của Clostridium perfringen A và C gây ra
Triệu chứng: Thường không có biểu hiện lâm sàng, bệnh tiến triển nhanh, vịt chết trong vài giờ Vịt mắc bệnh thường suy yếu, ủ rũ, biếng ăn, phân dính máu
Bệnh tích: Cơ ức sẫm màu và khô, gan sưng, xuất huyết, ruột căng phồng, dễ vỡ, chứa dịch màu nâu vàng và hôi là những mảnh vỡ của tế bào biểu mô
Trang 323 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
ðể ñạt ñược các mục tiêu nêu trên của ñề tài, chúng tôi cần thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra tác dụng kháng khuẩn của các dạng chế phẩm bào chế từ củ
gừng với vi khuẩn E.coli phân lập từ phân vịt bị bệnh tiêu chảy tại Trung tâm
nghiên cứu vịt ðại Xuyên
- Thử nghiệm phòng bệnh tiêu chảy do E.coli của dấm gừng trên ñàn
+ Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng tăng trọng của vịt CV-Super M
+ Ảnh hưởng của dấm gừng ñến khả năng sinh trưởng tuyệt ñối của vịt
CV- Super M
3.2 Nguyên liệu nghiên cứu
3.2.1 Dược liệu thí nghiệm
Gừng già thu vào cuối ñông Sau khi thu hoạch rửa sạch, ủ trong cát sạch khô ráo Khi dùng tiến hành cạo vỏ, rửa sạch ñể khô tự nhiên và chế dung dịch dấm gừng, rượu gừng, dịch chiết gừng Cứ 1kg gừng nghiền mịn
Trang 33trong máy xay sinh tố với 1 lít dấm gạo, rượu, nước cất sau ñó lọc qua rá inox
sẽ thu ñược 1,7 lít dấm gừng, rượu gừng, dịch chiết gừng và bảo quản ở nhiệt
ñộ thường Các chế phẩm từ củ gừng do bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất khoa Thú y bào chế
3.2.2 Chủng vi sinh vật thí nghiệm
Vi khuẩn dùng trong phòng thí nghiệm là Escherichia coli do bộ môn
Vi sinh vật – Truyền nhiễm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội phân lập từ các mẫu phân vịt bị tiêu chảy nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên
3.3.1.1 Phương pháp thử phytocid bay hơi
Mục ñích kiểm tra hàm lượng và khả năng ức chế vi khuẩn E.coli của
các chất bay hơi có trong tinh dầu gừng
Chọn 2 nửa hộp lồng có cùng ñường kính, úp chồng khít lên nhau Nửa trên hộp lồng ta ñổ thạch và cấy vi khuẩn cần thí nghiệm, nửa dưới chứa gừng
củ ñã nghiền mịn và dịch chiết của dược liệu thí nghiệm
Vi khuẩn thí nghiệm E.coli phân lập từ các mẫu bệnh phẩm của vịt
bệnh nuôi tại Trung nghiên cứu vịt ðại Xuyên Thí nghiệm ñược tiến hành với 3 liều lượng gừng khác nhau: 1g, 2g, 3g trên một ñĩa thạch Mỗi liều ñược thử dưới 2 dạng:
Trang 34- Dịch chiết gừng cho vào ñĩa phía dưới láng ñều lên mặt ñĩa lồng, ñĩa phía trên chứa thạch ñã ñược cấy vi khuẩn thí nghiệm
- Gừng nghiền mịn cũng với liều lượng như trên ñem rải ñều khắp trên mặt ñĩa lồng phía dưới Sau ñó úp nửa hộp lồng ñã cấy vi khuẩn lên phía trên Lấy băng dính dán kín xung quanh mép ñĩa lồng, ñể vào tủ ấm 370C/24 giờ mới ñem ñọc kết quả Chúng tôi cũng có bố trí thêm một hộp ñối chứng Cách ñọc kết quả:
- Nếu kháng sinh trong gừng có khả năng ức chế vi khuẩn thí nghiệm thì nửa hộp lồng phía trên vi khuẩn mọc kém hay rất ít so với ñối chứng
- Nếu kháng sinh trong gừng không có khả năng diệt vi khuẩn thí nghiệm thì nửa trên hộp lồng vi khuẩn mọc giống như ñĩa ñối chứng
3.3.1.2 Phương pháp hệ nồng ñộ pha loãng (môi trường nước thịt pepton)
Phương pháp này dùng ñể kiểm tra xem trong 3 loại dung môi thông thường hay ñược áp dụng trong bào chế ñông dược (rượu, dấm gạo và nước cất) loại nào là kinh tế, dễ áp dụng vào thực tế tốt hơn? Kết quả thí nghiệm cho phép ta chọn ñược dạng bào chế có hiệu quả cao, chi phí thấp nhưng lại phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi thủy cầm trong nước
Gừng sau khi làm sạch, chiếu nhanh qua tia cực tím 3 – 5 phút ñể diệt
vi khuẩn tạp ngoài môi trường Mỗi lần thí nghiệm dùng 20g mẫu gừng nghiền nhuyễn trong máy say sinh tố Cho dung môi (dấm, rượu, nước cất) vào theo tỷ lệ 1/1, ngâm 2 giờ, lọc qua 2 lớp vải gạc có ñộn lớp bông ở giữa, thu lấy hỗn hợp làm thí nghiệm Dịch lọc thu ñược mang ly tâm 1500 vòng/phút/15 phút (ly tâm 1 lần) Dùng pipet hút lấy dịch trong phía trên cho vào bình tam giác làm thí nghiệm Tất cả dụng cụ trước khi tiến hành ñều chiếu tia cực tím trong 30 phút
Chuẩn bị 10 ống nghiệm và 2 ống ñối chứng (canh thang và vi khuẩn [ðC +], canh thang và dịch chiết gừng [ðC -] cho mỗi lần thí nghiệm Lượng canh thang trong mỗi ống nghiệm là 2ml Lượng dịch chiết ñưa vào ñược pha
Trang 35loãng theo hệ nồng ñộ giảm dần từ 10-1 – 10-10, ñánh số thứ tự ống từ 1 – 10 trên ống nghiệm
Tiến hành thí nghiệm nhiều lần với các nồng ñộ khác nhau trên vi
khuẩn E.coli ðể ñảm bảo ñộ ñồng ñều lượng vi khuẩn cho vào trong mỗi
ống nghiệm ñều giống nhau, một que cấy lấy canh trùng sau khi nuôi trong
tủ ấm 24 giờ ðặt giá ống nghiệm vào tủ ấm 370C/24 giờ lấy ra quan sát và ghi kết quả
Cách ñọc kết quả:
Theo chiều nồng ñộ giảm dần của 10 ống nghiệm Nếu ở ống nào mà
vi khuẩn thí nghiệm không mọc ñược, canh thang vẫn giữ nguyên màu nhưng ống sát liền ñó vi khuẩn có mọc Chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng
Trường hợp nghi ngờ, muốn tìm chính xác nồng ñộ tối thiểu tác dụng, chúng tôi chọn 2 hay 3 ống nghiệm ở nồng ñộ nghi ngờ, ria cấy trên 4 hay 6 ñĩa thạch (2 ñĩa/ống nghiệm), ñặt tủ ấm 370C/24 giờ lấy ra ñọc kết quả
Kết quả nếu vi khuẩn ở ñĩa nào không mọc (nhưng liền với ống có nồng ñộ thấp hơn) mà vi khuẩn vẫn mọc Chúng tôi gọi ñó là nồng ñộ tối thiểu tác dụng
Trong trường hợp ở ống nghiệm vi khuẩn không mọc, nhưng trên ñĩa thạch vi khuẩn mọc thưa, có thể ñếm ñược các khuẩn lạc trên 1 ñĩa chúng tôi gọi là nồng ñộ ức chế
3.3.1.3 Phương pháp ñặt ống trụ (vòng khâu của Heathey)
Trong tinh dầu củ gừng có các chất bay hơi như ñã kiểm tra ở trên thì trong củ gừng còn chứa chất nào có khả năng kháng khuẩn mà không bay hơi ñược? Nếu có chúng ta sẽ ñịnh hướng sử dụng chế phẩm từ củ gừng trong chăn nuôi như thế nào? Phương pháp này còn dùng ñể kiểm tra các chất kháng sinh không bay hơi ñược có trong thảo dược
Trang 36Chuẩn bị vòng khâu: dùng các ống trụ bằng kim loại ñúc sẵn không gỉ hay thủy tinh ñồng ñều, chiều cao10mm, ñường kính ngoài 9 mm, ñường kính trong 7 mm, ñặt lên mặt thạch ñã cấy vi khuẩn cần thử Hộp lồng thường có kích thước ñường kính 10 cm
Thạch: chuẩn bị 2 loại thạch nền và thạch tráng (thạch mặt)
Thạch nền ñặc hơn thạch tráng ñược nấu trong môi trường canh thang
có thêm muối NaCl So với thạch tráng nồng ñộ chất dinh dưỡng thạch nền ít hơn Thạch này sau khi ñã hấp thanh trùng, ñun nóng chảy trở lại, ñổ khoảng
10 – 12ml thạch/ñĩa, chờ ñông bảo quản tủ lạnh dùng dần Lớp thạch nền dày hơn, chắc hơn ở phía dưới
Thạch tráng (thạch mặt): thạch mặt phải ñảm bảo ñúng, ñủ thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết ñể vi khuẩn thí nghiệm phát triển ñược như huyết thanh, glucoza, các axit amin, vitamin… ñun thạch mặt nóng chảy hết,
ñể nguội 46 – 480C cho vi khuẩn cần thử vào, lắc ñều chia các ñĩa Thường cứ 25ml thạch tráng cho thêm 0,5ml canh trùng thí nghiệm (canh trùng ñã ñược nuôi trong tủ ấm 370C/24 giờ), lắc thật ñều chia vào từng ñĩa Lượng thạch tráng chia cho từng ñĩa khoảnh 3 - 5ml thạch tráng ñã có vi khuẩn tráng khắp mặt ñĩa Lớp thạch tráng mỏng hơn, lỏng hơn, ñã có vi khuẩn cần thử ở phía trên Sau khi lớp thạch tráng trên ñông lại, tiến hành ñặt khâu sâu khoảng 1 – 2mm (tức chân khâu vừa chạm tới mặt của thạch nền) Sử dụng 4 vòng khâu,
3 vòng khâu ñặt xung quanh là của dấm gừng, rượu gừng, dịch chiết gừng trong nước cất và 1 vòng khâu ñối chứng dùng nước cất Sau khi ñặt vòng khâu, tiến hành nhỏ 0,1ml dịch chiết của củ gừng hay 0,1 ml nước cất - ñối chứng vào vòng khâu, ñể tủ lạnh 6 – 8 giờ cho chất kháng sinh khuyếch tán ra lớp thạch mặt, nhưng vi khuẩn chưa mọc Sau ñó tiếp tục ñặt hộp lồng trong
tủ ấm 370C/24 giờ lấy ra ñọc kết quả bằng cách ño ñường kính vòng vô khuẩn xung quanh chân khâu