Ở lợn, nhiều bệnh tổn thương ở ñường tiêu hoá và dẫn tới triệu chứng ỉa chảy: dịch tả lợn, bệnh phó thương hàn, bệnh Tai Xanh, bệnh phó lao paretuberculosis…, bệnh do ký sinh trùng giun
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VIẾT KHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA LỢN CON SAU CAI SỮA MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI NUÔI LỢN SIÊU NẠC THUỘC TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.01.01 Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN BÁ TIẾP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi ñược sự hướng dẫn của TS Nguyễn Bá Tiếp Các số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Viết Khương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp ðược sự giúp ñỡ, giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo trong Khoa Thú y, Ban quản lý ñào tạo, Trường ðại học Nông Nghiệp
Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài Nhân dịp hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban quản lý ñào tạo, các thầy cô giáo Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng tất cả bạn bè ñồng nghiệp
và người thân ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện tốt nhất giúp tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp ñỡ của thầy giáo
hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Bá Tiếp ñã dành nhiều thời gian, công sức hướng
dẫn chỉ bảo tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành cuốn luận văn này
Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè ñồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ, cùng mọi ñiều tốt ñẹp nhất
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Viết Khương
Trang 42.2 Biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy 20 2.2.1 Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng 20 2.2.2 Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn 21
3 ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 26
4.1 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con sau cai sữa tại
4.1.1 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa 29 4.1.2 Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do hội chứng tiêu chảy tại cơ sở nghiên cứu 31 4.1.3 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo quy mô
Trang 54.1.4 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo tình trạng
sGPT trong huyết thanh lợn mắc hội chứng tiêu chảy 55 4.4.3 Protein và các tiểu phần protein trong huyết thanh 57 4.5 ðiều trị thử nghiệm lợn mắc hội chứng tiêu chảy 61
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy theo ñàn và
theo cá thể ở ba huyện (Văn Giang, Văn Lâm, Khoái Châu) 29 Bảng 4.2 Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do hội chứng tiêu chảy ở ba huyện 31 Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn sau cai sữa theo quy
hồng cầu ở lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy 45 Bảng 4.9 Hàm lượng hemoglobin, lượng hemoglobin bình quân ở lợn sau
Bảng 4.10 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở lợn sau cai sữa mắc
Bảng 4.11 Hàm lượng ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu 54 Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt ñộ men
sGOT, sGPT trong huyết thanh lợn mắc hội chứng tiêu chảy 56 Bảng 4.13 Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong
huyết thanh lợn mắc hội chứng tiêu chảy 59 Bảng 4.14 So sánh hiệu quả 2 phác ñồ ñiều trị lợn mắc viêm ruột tiêu chảy 63
Trang 91 đẶT VẤN đỀ
để ựưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá ựáp ứng nhu cầu thịt, sữa, trứng, nhất là thịt lợn xuất khẩu Trong những năm gần ựây Nhà Nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển
Trong các vật nuôi thì nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, chắnh vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng ựã ựạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến Tuy nhiên trong chăn nuôi muốn thu ựược lợi nhuận cao thì ngoài các vẫn ựề về con giống, công tác dinh dưỡng thì công tác thu y là vấn ựề cấp bách, quyết ựịnh ựến thành công trong chăn nuôi Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất ựã giúp chúng
ta xử lý và khống chế bệnh dịch Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch ựang là vấn ựề mà xã hội quan tâm, do
ựó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lượng nhưng phải có chất lượng sản phẩm tốt, việc ựó ựòi hỏi phải có những biện pháp hợp lý ựể ựáp ứng với nhu cầu của xã hội
Trong số các bệnh hay xảy ra trên ựàn lợn thì tỷ lệ các bệnh ựường tiêu hóa rất cao, nhât là hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa, vì vậy việc phòng và trị hội chứng tiêu chảy là vấn ựề ựược nhiều nhà chuyên môn trong lĩnh vực chăn nuôi thú y hết sức quan tâm đã có nhiều công trình nghiên cứu
về bệnh viêm ruột ở lợn con, nhưng thường chỉ tập trung nghiên cứu các mặt: Nguyên nhân, bệnh lý, triệu chứng và biện pháp phòng bệnh viêm ruột ở lợn trong giai ựoạn bú sữa Trong khi ựó, lợn con sau cai sữa bị hội chứng tiêu chảy là rất phổ biến lại chưa ựược nghiên cứu sâu và ựã có nhiều biện pháp ựiều trị ựược áp dụng ựối với hội chứng tiêu chảy nhưng hiệu quả chưa cao; ựiều trị triệu chứng vẫn là chủ yếu
Trang 10ðể điều trị bệnh một cách triệt để cần thiết phải nghiên cứu tồn diện, tìm hiểu rõ bản chất của quá trình bệnh, từ đĩ xây dựng một quy trình phịng và trị bệnh hiệu quả đạt kết quả cao Xuất phát từ thực tế đĩ chúng tơi đã tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuơi lợn siêu nạc thuộc tỉnh Hưng Yên và biện pháp điều trị”
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích theo dõi sự thay đổi của một số chỉ tiêu huyết học ở các trường hợp mắc hội chứng tiêu chảy của lợn con sau cai sữa; từ đĩ làm cơ sở khoa học cho việc chẩn đốn và điều trị bệnh cĩ hiệu quả cao
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Bệnh viêm ruột ỉa chảy gia súc
Theo Vũ Triệu An (1978), ỉa chảy là hiện tượng con vật ñi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày và trong phân có nhiều nước do rối loạn phân tiết hấp thu và nhu ñộng ruột
Ở lợn, nhiều bệnh tổn thương ở ñường tiêu hoá và dẫn tới triệu chứng ỉa chảy: dịch tả lợn, bệnh phó thương hàn, bệnh Tai Xanh, bệnh phó lao (paretuberculosis)…, bệnh do ký sinh trùng (giun ñũa, sán lá gan, ký sinh trùng ñường máu như tiên mao trùng)… Những bệnh trên thường do một sinh vật tác ñộng gây viêm ruột dẫn ñến ỉa chảy
Nhiều trường hợp viêm ruột ỉa chảy do những tác nhân khác nhau gây rối loạn tiêu hoá, sau ñó là quá trình bội nhiễm vi khuẩn, virus trong ñường ruột, làm cho bệnh trầm trọng Thực ra, khi phân ra nguyên nhân nguyên phát
và thứ phát chỉ mang tính tương ñối Chỉ nên nêu những yếu tố nào chính, xuất hiện trước; yếu tố nào phụ hoặc xuất hiện sau, ñể từ ñó ñưa ra phác ñồ phòng bệnh hoặc ñiều trị có hiệu quả (Moon, 1978; Lê Minh Chí, 1995) Bệnh viêm ruột ở gia súc là quá trình viêm ở ruột, thường là thể cata và triệu chứng chủ yếu của nó là ỉa chảy với nhiều dịch viêm (Hồ Văn Nam, 1982; Russel và cs, 1991)
Bệnh viêm ruột thường ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau,
ở các trạng thái khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, sức ñề kháng của cơ thể, thời gian xảy ra bệnh Các thể bệnh bao gồm:
Viêm ruột cata - cấp tính: Là thể viêm mà quá trình viêm xảy ra trên
lớp biểu mô của vách ruột làm ảnh hưởng ñến nhu ñộng và hấp thu của ruột Trong ruột có nhiều dịch nhầy, tế bào biểu mô ruột bị long tróc, bạch cầu xâm
Trang 12nhiễm, những thức ăn chưa ựược tiêu hoá cùng với các sản phẩm phân giải kắch thắch vào vách ruột làm tăng nhu ựộng sinh ra ỉa chảy
Viêm ruột cata mạn tắnh: là do niêm mạc ruột bị viêm lâu ngày làm trở
ngại ựến cơ năng tiết dịch và vận ựộng của ruột
Viêm dạ dày - ruột: là do gia súc bị trúng ựộc thức ăn, hoá chất hay do
kế phát từ bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng Bệnh gây trở ngại tuần hoàn
và hấp thu dinh dưỡng ở vách ruột làm cho cả tổ chức dưới niêm mạc bị viêm,
do ựó làm cho vách dạ dày - ruột bị xung huyết, xuất huyết, hoá mủ, hoại tử
mà gây nên nhiễm ựộc và bại huyết
đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy, những khiếm khuyết trong thức ăn, nuôi dưỡng, tác ựộng của vi khuẩn
và virus, vai trò của ký sinh trùng
Những ghi chép lâm sàng và kết quả thực nghiệm của Wierer và cs (1983), cho thấy khẩu phần ăn mất cân ựối, thức ăn bẩn,Ầthường dẫn ựến viêm ruột ỉa chảy
Theo Puvis và cs (1985); Wierer và cs (1983), sự mất cân ựối chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, thức ăn kém phẩm chất, thức ăn nhiễm bẩn thường dẫn ựến viêm ruột ỉa chảy
Theo Russel và cs (1991), thức ăn kém phẩm chất kắch thắch màng nhầy của ruột va gây viêm ruột ỉa chảy
Nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy ở vật nuôi nước ta, Trịnh Văn Thịnh (1985), Hồ Văn Nam và cs (1997) ựều cho rằng: thức ăn kém phẩm chất (bẩn, nấm mốc,Ầ) khẩu phần không thắch hợp, nuôi dưỡng không ựúng, thức ăn quá nóng, quá lạnh là những nguyên nhân gây rối loạn tiêu hoá, viêm ruột ỉa chảy
Trang 13Các sai sót trong công tác quản lý, bảo quản chế biến thức ăn dẫn ñến hậu quả thức ăn lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất ñộc như Indol, Scatol, H2S,…tác ñộng làm niêm mạc sung huyết, tăng mẫn cảm, tăng nhu ñộng ruột gây ỉa chảy (Buddle, 1992)
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985), lợn ăn quá nhiều thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh, kém chất lượng, ôi thiu, mốc,… Cho ăn uống thất thường, khẩu phần ăn không hợp lý, dễ gây viêm ruột ỉa chảy
Theo Sử An Ninh (1995), yếu tố lạnh ẩm có tác ñộng lớn ñối với bệnh lợn con ỉa phân trắng, yếu tố này làm cho lợn con không giữ ñược cân bằng hoạt ñộng của trục dưới ñồi thị - tuyến yên - tuyến thượng thận, làm biến ñổi hàm lượng ion Fe++, Na+, K+ trong máu, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể lợn con dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy
Ngày càng có nhiều tư liệu chứng minh hệ vi khuẩn trong ñường ruột, khi rối loạn tiêu hoá - môi trường thay ñổi sẽ sinh sôi, sản sinh ñộc tố tác ñộng vào niêm mạc ruột làm viêm ruột nặng thêm, bệnh càng trầm trọng Theo Lê Văn Tạo và Phạm Sỹ Lăng (2005), các vi khuẩn sẵn có trong ñường ruột, khi gặp ñiều kiện thuận lợi sẽ tăng về số lượng và gây nên hiện tượng loạn khuẩn hoặc vi khuẩn từ ngoài nhiễm qua thức ăn, nước uống vào ñường tiêu hoá rồi phát triển gây bệnh
Escherichia Coli (E.coli) là một vi khuẩn xuất hiện sớm trong ñường ruột của người và ñộng vật sơ sinh khoảng 2 giờ sau khi ñẻ E.coli thường ở ruột già, ít khi ở dạ dày và ruột non Ở ñường ruột ñộng vật, E.coli chiếm
khoảng 80% quần thể các vi khuẩn hiếu khí; ñồng thời là một tác nhân gây bệnh không thể phủ nhận
Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp, gồm: kháng nguyên O,
kháng nguyên K và kháng nguyên F
Trang 14Trong ñó kháng nguyên O (kháng nguyên thân) là thành phần chính và nằm
ở lớp ngoài cùng của vi khuẩn, nó ñược tạo nên bởi lipo-polysaccharid Hiện nay
ñã xác ñịnh ñược 157 loại kháng nguyên O (O1 - O157) của vi khuẩn E.coli
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước ñã chứng minh ñược vai trò gây hội chứng ỉa chảy của E.coli, thể hiện ở
chỗ so với các mẫu xét nghiệm của gia súc bình thường thì các mẫu bệnh
phẩm của gia súc tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm E.coli cao hơn, ñồng thời có hiện tượng bội nhiễm rất rõ, tổng số vi khuẩn E.coli /1gram phân tăng lên ñáng kể
Các tác giả Hồ Văn Nam và cs (1997) công bố 100% lợn ở các lứa tuổi
có E.coli; khi xét nghiệm 170 mẫu phân lợn tiêu chảy ở các lứa tuổi tương tự
thì tỷ lệ này cũng là 100%, nhưng có hiện tượng vi khuẩn bội nhiễm, số lượng
vi khuẩn E.coli trong 1 gram phân tăng lên rất nhiều
Theo Vũ Bình Minh và Cù Hữu Phú (1999), ở lợn tiêu chảy, tỷ lệ phát
hiện E.coli ñộc trong phân là 80 – 90% số mẫu xét nghiệm
Nguyễn Bá Hiên (2001), cho thấy rằng ở lợn tiêu chảy có số lượng
E.coli trung bình/1 gram phân tăng 1,90 lần so với lợn khoẻ, ñặc biệt tăng cao
nhất ở lợn 1 - 21 ngày tuổi
Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh ñều sản sinh ra một hoặc nhiều
kháng nguyên bám dính Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên bám dính (Cater và cs, 1995) Kháng nguyên bám dính hay Fimbirae
có cấu trúc là một protein Hiện nay, người ta ñã phát hiện ñến trên 30 yếu tố khác nhau, nhưng hầu hết các yếu tố bám dính này ñặc trưng cho từng serotyp
của E.coli phân lập ñược từ các loài ñộng vật khác nhau, trừ yếu tố F1 chung cho nhiều chủng E.coli Kháng nguyên bám dính có vai trò quan trọng vì nhờ
nó mà vi khuẩn bám dính vào các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô
và trên lớp màng nhầy, chống lại sự ñào thải của các tế bào ruột
Trang 15Tiếp ñó vi khuẩn sẽ có cơ hội sinh sôi, tồn tại, tiết ñộc tố xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô và phá huỷ chúng, sản sinh ñộc tố làm ảnh hưởng quá trình hấp thu dinh dưỡng, mất nước và các chất ñiện giải biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng, tiêu chảy trầm trọng
ðộc tố của E.coli gồm thành phần ñộc tố chịu nhiệt ST (Heat Stable Toxin), chịu ñược nhiệt ñộ 1200C trong 15 phút; ñộc tố không chịu nhiệt LT
(Heat Labile Toxin) bị vô hoạt ở nhiệt ñộ 600C trong 15 phút
Ngoài hai loại ñộc tố trên thì E.coli còn có ñộc tố dung huyết và ñây là
yếu tố gây ñộc chủ yếu của vi khuẩn
Cùng với E.coli, trong hệ vi khuẩn hiếu khí của ñường ruột, Salmonella
chiếm tỷ lệ khá cao và vai trò của nó ñã ñược nhiều tác giả nói ñến
Theo Blood và Henderson (1975), bệnh do Salmonella gây ra ở tất cả các loài ñộng vật, ñặc biệt là bò và cừu Do các loài Salmonella khác nhau gây
bệnh nên dấu hiệu của bệnh biểu hiện một trong ba ñặc trưng là nhiễm trùng
máu cấp tính, viêm ruột cấp tính và viêm ruột mạn tính Salmonella sản sinh
ñộc tố ñường ruột bao gồm ñộc tố thẩm xuất nhanh và ñộc tố thẩm xuất chậm ðộc tố thẩm xuất nhanh có cấu trúc, thành phần, hoạt tính giống ñộc tố
chịu nhiệt của E.coli Cơ chế gây bệnh là giúp vi khuẩn Salmonella xâm nhập
vào tế bào biểu mô ruột
ðộc tố thẩm xuất chậm có cấu trúc và thành phần giống ñộc tố không
chịu nhiệt của E.coli Cơ chế gây bệnh của nó là làm thay ñổi quá trình trao
ñổi nước và chất ñiện giải dẫn ñến kéo nước vào lòng ruột gây tiêu chảy
Phan Thị Thanh Phượng (1988), Salmonella thường xuyên có trong
ñường ruột lợn và cho rằng: trong những ñiều kiện chăn nuôi, quản lý làm cho sức ñề kháng của cơ thể giảm, chính vi khuẩn Salmonella trở thành ñộc và phát triển mạnh mẽ gây viêm ruột ỉa chảy
Trang 16Tiêu chảy có thể do 1 trong 3 cơ chế hoặc kết hợp cả 3 cơ chế gây ra
- Hấp thu kém ñơn thuần hoặc hấp thu kém kết hợp với lên men vi sinh vật dẫn ñến tiêu chảy Khi hấp thu kém, các chất chứa trong lòng ruột bị tồn ñọng sẽ kích thích ruột tăng cường co bóp nhằm ñẩy nhanh các chất ñó ra ngoài
- Tăng tiết dịch trong sự nguyên vẹn về cấu trúc ruột nhưng rối loạn
chức năng chuyển hoá của ruột như Colibacillocis, ñộc tố ñường ruột
- Tăng rỉ viêm trong các bệnh có ñặc trưng tăng tính thấm thành mạch và tăng tính thấm biểu mô
Những nhân tố gây bệnh từ bên ngoài hay bên trong cơ thể tác ñộng vào
hệ thống nội thụ cảm của ruột sẽ làm trở ngại cơ năng vận ñộng và tiết dịch của ruột, tạo ñiều kiện thuận lợi cho những vi sinh vật ñường ruột phát triển, làm tăng quá trình lên men và thối rữa trong ruột Loại vi khuẩn lên men chất bột ñường sinh ra nhiều axit hữu cơ như a.lactic, a.aceto axetic, a.butyric, a.propyonic,…và các chất khí như CH4, CO2, H2S,…Loại vi khuẩn phân giải protein sinh ra indol, scatol, crecol, phenol, H2S, NH3,… và các amino acid
Từ sự lên men và thối rữa ñó ñã làm thay ñổi ñộ pH ở trong ruột và cản trở quá trình tiêu hoá - hấp thu
Trong quá trình phát bệnh, các kích thích lý hoá tác ñộng và gây nên viêm, niêm mạc xung huyết, thoái hoá, cơ năng tiết dịch tăng, ñồng thời cộng với dịch thẩm xuất tiết ra trong quá trình viêm làm nhu ñộng ruột tăng và gây nên ỉa chảy Vì bị ỉa chảy, con vật rơi vào tình trạng mất nước, mất các chất ñiện giải, máu ñặc lại và gây nên hiện tượng toan huyết
Những chất phân giải trong quá trình lên men ở ruột ngấm vào máu gây nhiễm ñộc, các chất khí sinh ra sẽ kích thích ruột làm tăng nhu ñộng và gây ñau bụng
Trang 17Do viêm lâu ngày làm cho vách ruột thay ñổi về kết cấu: vách ruột bị mỏng, tuyến ruột bị teo, lớp tế bào thượng bì thoái hoá, tổ chức liên kết tăng sinh, trên bề mặt niêm mạc ruột bị loét hay thành sẹo, có những vết màu ñỏ sạm hay ñỏ nâu, ruột thường giảm nhu ñộng và gây táo bón Thức ăn trong ruột tích lại thường lên men và kích thích vào niêm mạc ruột lại gây ỉa chảy Do vậy con vật có hiện tượng táo bón, ỉa chảy xuất hiện xen kẽ có tính chu kỳ
Trong thực tế, từ một cơ chế ban ñầu, trong quá trình tiến triển thường kéo theo các cơ chế khác làm cho quá trình sinh bệnh ngày càng phức tạp Nghiên cứu bệnh lý bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, các tư liệu công
bố tập trung chủ yếu về biến ñổi tổ chức, tình trạng mất nước và mất chất ñiện giải, tình trạng trúng ñộc của cơ thể bệnh
Về giải phẫu, nhiều tài liệu cho thấy viêm ruột ở gia súc thường là thể cata - viêm chủ yếu trên niêm mạc ruột Những trường hợp viêm dạ dày - ruột viêm tầm sâu là rất ít Về sự biến ñổi cấu trúc niêm mạc ñường ruột gia súc trong bệnh viêm ruột các tư liệu chủ yếu là ở lợn
Kết quả khảo sát của Pearson và Mc Nulty (1977) cho thấy niêm mạc ruột non, chủ yếu là ở không tràng, hồi tràng, các lông nhung bị teo ngắn, biến dạng, tuyến Lieberkuhn tăng sinh sâu, các biểu mô phủ lông nhung biến dạng Những biến ñổi về tổ chức niêm mạc ruột của gia súc; niêm mạc ruột non sung huyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, nhung mao ruột biến dạng, bề mặt biểu bì thoái hoá, các tuyến Lieberkuhn giảm Hệ thống nhung mao bị tổn thương, hàng loạt các men tiêu hoá bị ức chế
Tạ Thị Vịnh và cs (1995), khi nghiên cứu về biến ñổi cấu trúc niêm mạc ruột non ở lợn mắc bệnh phân trắng cho thấy lông nhung teo ngắn so với lợn bình thường, biến dạng hình tù, tròn, nhọn, sắp xếp lộn xộn không ñịnh
Trang 18hướng, nát, có nhiều tạp chất so với lông nhung lợn bình thường có hình ngón tay sắp xếp ñều, ñịnh hướng Tế bào biến dạng từ ñơn trụ sang ñơn hộp hoặc dẹt, diềm bàn chải ñứt nát, có nơi mất hoàn toàn Màng tế bào không rõ, nguyên sinh chất có nhiều hốc trắng, tan hoặc ñông vón hay tản vụn mất hạnh nhân, màng nhân nhăn nhúm
Về các chỉ tiêu huyết học, theo Macfaslance và cs (1987) cũng nhận xét khi gia súc bị viêm ruột mãn thì cơ quan tạo máu bị ảnh hưởng và số lượng hồng cầu trong máu thấp
Khi viêm ruột, do rối loạn tiêu hoá, thức ăn bị lên men phân giải, sinh ra chất ñộc Hệ vi khuẩn ñường ruột sinh sôi, sản sinh ra nhiều ñộc tố Các chất ñộc ñó cùng với sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân huỷ tất cả ngấm và máu, trước hết tác ñộng vào gan làm chức năng gan bị rối loạn
Theo Hooper (1972) và Hamur (1980), khi bị viêm ruột ỉa chảy chức năng gan và tuỵ bị rối loạn
Trong máu gia súc có nhiều loại ñường: glucoza, fructoza, glycogen, glactoza, trong ñó quan trọng nhất là glucoza Ở trâu, bò, hàm lượng ñường huyết khoảng 76mg%; hàm lượng ñó cũng như các ñộng vật khác là tương ñối ổn ñịnh Ở ñộng vật cao cấp có nhiều cơ quan ñiều tiết sự trao ñổi Gluxit như tuyến thượng thận, tuyến tuỵ, nhưng gan có vai trò nổi bật Gan là kho dự trữ Gluxit dưới dạng Glycogen và cung cấp ñường thường xuyên cho máu Vì vậy, khi hàm lượng ñường trong máu tăng cao (sau khi ăn no), thì Glucoza sẽ chuyển thành Glycogen; và khi cường ñộ Glucoza trong máu thấp thì gan sẽ diễn ra quá trình phân giải Glycogen, ñể giữ hàm lượng ñường luôn ổn ñịnh trong máu
Glycogen trong gan, ngoài ñược tổng hợp từ glucoza máu, nó còn có
Trang 19Tất cả các quá trình trao đổi trung gian của Gluxit đều diễn ra chủ yếu ở gan Vì vậy, khi gan bị tổn thương, hàm lượng đường huyết thường giảm γ-Globulin tăng trong tất cả các trường hợp cĩ tăng kháng thể trong cơ thể: như nhĩêm khuẩn, miễn dịch, xơ gan,…(Vũ Triệu An, 1978)
Việc xác định Protein tổng số và các tiểu phần của nĩ trong huyết thanh
cĩ nhiều ý nghĩa trong chẩn đốn bệnh, đặc biệt là trong chẩn đốn rối loạn chức năng gan
Trong các bệnh gan cấp tính và mãn tính Albumin trong huyết thanh thường giảm, cịn các Globulin đặc biệt là γ-Globulin lại tăng lên và tỷ lệ A/G giảm Khi tác động vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh cĩ quá trình sinh bệnh và gây ra hậu quả cụ thể Tuy nhiên, khi hiện tượng ỉa chảy xảy ra cơ thê chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả cĩ những nét đặc trưng chung, đĩ là
sự mất nước, mất các chất điện giải, rối loạn cân bằng a xít - bazơ (Becht, 1986); Lê Minh Chí, 1995), tuỳ theo viêm ruột cấp hay mãn mà hậu quả cĩ khác nhau, cĩ thể biểu diễn bằng hình 2.1
ðối với ỉa chảy cấp tính, cơ thể bị mất nhiều nước và nhanh qua phân cùng với đĩ là mất lượng muối khống Trước hết gây giảm tuần hồn, giảm huyết áp,
cĩ thể dẫn đến truỵ tim mạch do máu bị mất nước - máu bị cơ đặc ðồng thời cơ thể mất muối kiềm của dịch tụy, dịch mật và dịch ruột dẫn đến nhiễm axit Vì giảm tuần hồn dẫn đến rối loạn chuyển hố các chất, mơ bào thiếu oxy, gây tăng cường chuyển hố yếm khí, làm cho tình trạng nhiễm axit tăng lên, gây nhiễm độc thần kinh, dãn mạch, thúc đẩy thêm quá trình rối loạn huyết động học, hình thành vịng xoắn bệnh lý ngày càng trầm trọng (Nguyễn Hữu Nam, 2001)
Với ỉa chảy mạn tính tuy khơng gây tình trạng mất nước, mất muối lớn, nhưng do ỉa chảy kéo dài nên gây rối loạn hấp thu, dẫn đến cơ thể thiếu protein, vitamin, chất khống, cuối cùng dẫn đến suy dinh dưỡng, thiếu máu, cịi xương,…
Trang 20Hình 2.1 Cơ chế và hậu quả của viêm ruột ỉa chảy
Suy dinh dưỡng
Máu cô ñặc Rối loạn
chuyển hoá
Nhiễm toan
Khối lượng tuần hoàn giảm
Thoát huyết tương
Dãn mạch
Truỵ mạch
Nhiễm ñộc thần kinh Giảm huyết áp
Trang 21Nước là thành phần quan trọng và không thể thiếu với một cơ thể sống Trong cơ thể ñộng vật nước chiếm khoảng 60 - 80% khối lượng cơ thể Nước duy trì khối lượng tuần hoàn từ ñó duy trì huyết áp, làm dung môi cho quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng, vận chuyển và ñào thải các chất, là môi trường cho các phản ứng sinh hoá, trực tiếp tham gia phản ứng thuỷ phân, oxy hoá,….tham gia ñiều hoà thân nhiệt
Nhu cầu về nước của gia súc rất lớn, có thể mất hết mỡ, ñường và một nửa protein trong mô bào và thể trọng giảm ñi 40% thì con vật vẫn còn sống Nhưng nếu cơ thể mất 10% nước thì con vật có thể chết (Cù Xuân Dần, 1996)
Khi bị viêm ruột, cơ thể không những không hấp thu ñược nước do thức
ăn ñưa vào, mà còn mất nước do tiết dịch Mặt khác do ruột bị viêm, tính mẫn cảm tăng, nhu ñộng ruột tăng lên nhiều lần Hơn nữa do tổ chức bị tổn thương niêm mạc tăng tiết cùng với dịch rỉ viêm, dịch tiết có thể tăng ñến 80 lần so với bình thường Gia súc ỉa chảy kéo theo lượng nước và chất ñiện giải bài
xuất ra ngoài, cơ thể mất nước và chất ñiện giải (hình 2.2) với hàng loạt các
sự biến ñổi khác nhau Vì lẽ ñó, trong ñiều trị viêm ruột ỉa chảy, việc xác ñịnh mức ñộ mất nước và các biện pháp phòng chống mất nước luôn ñược chú ý hàng ñầu
Sự mất nước ngoại bào
Trong quá trình này, nổi bật là mất muối và nước Mất chất ñiện giải ngoại bào gây giảm thể tích khu vực này
- Dấu hiệu lâm sàng:
Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi
Da nhăn, ñàn tính của da kém
Trang 22Mạch yếu, hơi nhanh, hạ huyết áp
- Dấu hiệu phi lâm sàng:
Giảm thể tích huyết tương là ñặc ñiểm chính của mất nước ngoại bào Hàm lượng Clo và Natri của huyết tương thường giảm
Thường có dấu hiệu máu cô ñặc, những dấu hiệu này có một giá trị rất lớn khi chúng biểu hiện: tăng thể tích hồng cầu, tăng hàm lượng Protein huyết tương
Sự mất nước tế bào
Những rối loạn nước và chất ñiện giải của khu vực tế bào không ñược biết rõ ràng bằng rối loạn nội mô Tuy nhiên, hiện nay người ta ñã thiết lập ñược một số sự kiện chính xác
Sự mất nước tế bào có ñặc tính là giảm số lượng nước khu trú ở một khu vực Trường hợp này thì mất nước là sự kiện chủ yếu
- Dấu hiệu lâm sàng:
Dấu hiệu ñầu tiên và quan trọng nhất là khát nước
Thể trọng thường giảm nhiều
Da không bị nhăn, không có dấu hiệu mất tính ñàn hồi của da
Mạch và huyết áp không thay ñổi
- Dấu hiệu phi lâm sàng:
Hàm lượng các chất ñiện giải chính thường tăng Nhận thấy hàm lượng Clo huyết thanh có thể giảm thấp, còn hàm lượng Natri tăng cao
Trang 23Hình 2.2 Mối quan hệ giữa trao ñổi nước, các chất ñiện giải và sự cân
bằng axít - bazơ trong bệnh ỉa chảy
Giảm Kali huyết
Giảm Clo huyết Yếu cế
Acidosis Bicarbonate Natrium Kalium Cloride
Mất chất ñiện giải Mất dịch lỏng và chất ñiện giải
qua ñường tiêu hoá và tiểt niệu
khi ỉa chảy
Oxy hoá yếm
Mất nước Tăng Haematokrite Tăng ñộ ñặc của huyết thanh
Trở ngại tuần
hoàn ngoại
biên
Giảm lượng máu tuần hoàn
Máu bị
cô ñặc
Thận hoạt ñộng bù giảm lượng nước tiểu , tăng ñộ ñặc của nước tiểu
Mất dịch gian bào
Trang 24Theo các nhà bệnh lý học, tuỳ theo trường hợp ỉa chảy có thể gây nên
những thể mất nước khác nhau Có thể phân sự mất nước thành 3 thể (Hình 2.3)
Hình 2.3 Các thể mất nước
Mất nước ưu trương
Nước mất nhiều hơn chất ñiện giải, ở khu vực ngoại bào thể tích nước bị giảm, ñậm ñộ muối tăng (tức là hằng số ñiện giải tăng lên) nên áp lực thẩm thấu tăng ðể lập lại cân bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực thì nước ñi
từ nội bào ra ngoại bào Kết quả là cả hai khu vực nội và ngoại bào ñều mất nước, ñó là mất nước toàn bộ Cùng với sự mất nước người ta thấy có sự di chuyển các chất ñiện giải như sau:
- K+ từ nội bào ra khu vực ngoại bào
- Na+ và H+ lại từ khu vực ngoại bào vào trong nội bào
Mất nước ñẳng trương
Nước và chất ñiện giải mất với một lượng tương ñương Trong trường hợp này, thể tích nước trong khu vực ngoại bào bị giảm nhưng ñậm ñộ ñiện
Mất nước ưu trương Mất nước ưu trương Mất nước ñẳng trương Mất nước ưu trương Mất nước nhược trương
Mất nước ñơn giản
không mất Natri
Mất dịch ñẳng trương
và mất Natri
Mất dịch và mất Natri nặng
Mất nước mức ñộ trung
bình
Mất nước mức ñộ trung bình và giảm Natri trong
máu
Mất nước nặng và giảm Natri trong máu trầm trọng Mất nước ñẳng trương
Trang 25giải không thay ñổi nên áp lực thẩm thấu không thay ñổi Trong nội bào vẫn giữ ñược trạng thái thăng bằng ñiện giải H+ nên không bị ảnh hưởng
Mất nước nhược trương
Các chất ñiện giải mất nhiều hơn nước Trong trường hợp này thể tích nước ở khu vực ngoại bào bị giảm, nhưng vì mất nhiều muối nên ñậm ñộ cũng giảm Nước từ khu vực ngoại bào là nơi có áp lực thẩm thấu ñi vào nội bào là nơi có áp lực thẩm thấu cao
Cả ba loại mất nước ñều gây nên những hậu quả bất lợi cho cơ thể như trúng ñộc toan, kém ñàn tính của da, rối loạn cân bằng các chất ñiện giải… Như ñã nêu, ở cơ thể khoẻ mạnh, nước chiếm khoảng 50 - 70% khối lượng cơ thể, ñược phân bố ở hai khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào Do ñó, trong ñiều trị mất nước và chất ñiện giải do viêm ruột ỉa chảy chúng ta cần xác ñịnh ñược sự tăng giảm số lượng chất dịch trong mỗi khu vực ñó
Thực tế thường gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nước và chất ñiện giải:
Rối loạn cân bằng ñiện giải
Trong cơ thể, thăng bằng nước và ñiện giải hằng ñịnh rất lạ lùng, dù cho
có sự thay ñổi lớn do nhập vào thải ra nhiều yếu tố khác nhau
Sự cân bằng ñiện giải là do các Ion Kali, Natri, Clo và axít Cacbonic ñảm nhiệm chính; trong ñó ion Natri và Kali có vai trò quan trọng
Kali và Natri trong thức ăn ñược hấp thu vào cơ thể chủ yếu ở phần ruột non (80 - 90%), phần còn lại ở dạ dày, ruột già Qua thành ruột, Kali theo dòng máu ñến tận các dịch gian bào, sự trao ñổi Kali giữa dịch gian bào và nội bào thực hiện qua màng tế bào
Trang 26Dòng Kali và Natri là ngược chiều nhau cả về thời gian và số lượng ion Kali và Natri ñược bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu, mồ hôi
- Cân bằng Natri
Natri là ion chủ yếu của khu vực ngoài tế bào và liên quan chặt chẽ với các ion Cl -, HCO3- trong cân bằng axít - bazơ Nó có vai trò quan trọng trong việc duy trì áp lực thẩm thấu, liên quan ñến trao ñổi nước trong cơ thể Thận
có vai trò lớn trong việc ñiều tiết Na + ñể duy trì ñộ dự trữ kiềm trong cơ thể
Thiếu hoặc thừa Natri thường xảy ra trong lâm sàng, các rối loạn chuyển hoá Natri và nước Trong thực tế thừa Natri sẽ dẫn ñến phù, thiếu Natri kèm theo mất nước Tình trạng ñó thường do ỉa chảy nặng trong các ca viêm ruột, khẩu phần thức ăn có lượng Natri thấp, Natri ñược hấp thu vào cơ thể ít sẽ ñược thận ñiều tiết, nồng ñộ natri máu vẫn ổn ñịnh
Khi natri huyết giảm, dòng dịch thể vận chuyển mạnh ñến kẽ tổ chức vào trong nội bào, máu cô ñặc lại, huyết áp hạ và hậu quả là truỵ tim mạch, suy thận
- Cân bằng Kali
Trong cơ thể Kali chiếm khoảng 98% nằm trong nội bào, ở dạng kết hợp với Albumin hoặc với Phospholipid Ở dịch ngoài tế bào Kali, Natri ở dạng ion Nhờ ñó mà có thể thẩm thấu qua lại giữa trong và ngoài tế bào Khi cơ thể mất Kali thì Natri chuyển vào trong nội bào ñể thay thế Kali trong ñó và ngược lại khi cơ thể mất Natri thì Kali vận chuyển ra ngoại bào
Mối quan hệ giữa Natri và Kali chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, tình trạng cân bằng kiềm toan Khi cơ thể rơi vào trạng thái toan, Kali trong tế bào chuyển ra ngoài; và ngược lại khi trúng ñộc kiềm, Kali từ dịch ngoại bào
Trang 27Trong viêm ruột ỉa chảy bao giờ cũng có sự thiếu hụt K+, Na+ và thường gây tình trạng nhiễm toan
Rối loạn cân bằng axắt - bazơ
Các phản ứng sinh hoá trong cơ thể ựòi hỏi pH của môi trường luôn ổn ựịnh, trong khi ựó quá trình chuyển hoá luôn luôn sản xuất ra các axắt để duy trì ựộ pH trong phạm vi 7,35 - 7,5 ựòi hỏi phải có hệ ựệm cùng với hoạt ựộng của các cơ quan ựiều hoà phản ứng của máu như phổi, thận
Hệ thống ựệm ựược hình thành ngay trong những tháng ựầu sau khi gia súc sinh Nó gồm những ựôi ựệm trong huyết tương và trong hồng cầu
đôi ựệm huyết tương
đôi ựệm trong hồng cầu
(Axắt hữu cơ gồm: Axắt lactic, axắt pyruvic và những axắt yếu khác) Trong các ựôi ựệm trên thì ựôi ựệm quan trọng nhất là:
đây là ựệm lớn nhất, nếu sự trung hoà axắt trong máu chủ yếu là NaHCO3 quyết ựịnh, vì vậy người ta thường ựo hàm lượng muối Bicarbonat chứa trong 100ml máu ựể biểu thị lượng kiềm dự trữ độ dự trữ kiềm trong máu càng cao thì khả năng trung hoà axắt của máu càng mạnh Nhờ ựó giữ máu có ựộ kiềm toan nhất ựịnh và phản ứng của máu ổn ựịnh (Lê Khắc Thận,
H2CO3
HHb KHb
Trang 281985) Trong thực tế, việc ñánh giá các rối loạn kiềm toan dựa vào ñánh giá
sự thay ñổi trong hệ thống Bicarbonat - Axít Carbonic là hệ ñệm chủ yếu của dịch ngoại bào
Cả hai trường hợp nhiễm ñộc toan hoặc kiềm ñều làm phản ứng máu vượt phạm vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu ñến các hoạt ñộng sống của
mô bào, tác dụng của men và gây rối loạn quá trình sinh lý của cơ thể
Theo Moon (1978), trong viêm ruột ỉa chảy cơ thể bình thường nhiễm ñộc toan nhẹ hoặc trung bình do mất bicarbonat qua phân
Như vậy, trong ñiều trị viêm ruột ỉa chảy cần ñiều chỉnh rối loạn thăng bằng axít - bazơ ñồng thời việc ñiều chỉnh rối loạn ion Kali, vì hai rối loạn này thường phối hợp với nhau, nhất là nhiễm ñộc toan
2.2 Biện pháp ñiều trị hội chứng tiêu chảy
Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở gia súc, người ta tác ñộng vào ba khâu:
2.2.1 Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng
Bằng cách loại bỏ những thức ăn kém phẩm chất, các thức ăn không ñược tiêu hoá ñang lên men sinh ñộc trong ñường ruột, giảm thức ăn chứa nhiều nước,…ðồng thời kết hợp với chăm sóc nuôi dưỡng tốt
ðIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỈA CHẢY
Trang 29- Nguyên nhân:
ðiều trị bằng thuốc hoá học
Loại trừ những sai sót trong nuôi dưỡng
- Sinh bệnh:
ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải
ðiều trị suy thoái về thận
ðiều trị hiện tượng phân huỷ Protein
ðiều trị thiếu vitamin
ðiều trị rối loạn trao ñổi khoáng
- Triệu chứng
ðiều trị ỉa chảy
Tăng cường tiêu hoá
Chống co thắt ruột
2.2.2 Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn
Vũ Văn Ngữ và Lê Kim Thao (1982) căn cứ vào số lượng vi khuẩn
E.coli trong 1 gram phân thay ñổi và cho rằng ñó là hậu quả của quá trình
loạn khuẩn, mất cân bằng số lượng các loại vi khuẩn sống trong ñường ruột, ảnh hưởng ñến quá trình tiêu hoá
Các tác giả ñã ứng dụng chế phẩm vi sinh vật Subcolac là một hỗn hợp
của ba loại vi khuẩn sống: Bacillus subtilis, Colibacterium và Lacto bacillus,
ñưa vào ñường ruột Chế phẩm sinh học này cung cấp một số men cần thiết, lập lại sự cân bằng của hệ vi sinh vật trong ñường ruột, từ ñó khắc phục ñược rối loạn tiêu hoá
Trang 302.2.3 ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải
Như ñã trình bày ở trên, hậu quả toàn thân của viêm ruột ỉa chảy là mất nước, mất cân bằng ñiện giải Do vậy, trên thực tế lâm sàng, cùng với việc dùng kháng sinh chống vi khuẩn bội nhiễm, ñiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải là rất cần thiết nhằm làm giảm mức ñộ thiệt hại do ỉa chảy gây nên
Khi tính lượng dịch mà cơ thể bệnh cần, người ñiều trị không những chỉ quan tâm ñến số lượng dịch ñã mất mà còn phải ñảm bảo số lượng dịch cần thiết cho nhu cầu sinh lý và số lượng dịch tiếp tục mất trong khi ñiều trị (Chu Văn Tường, 1991)
Lượng nước cần bổ sung cho cơ thể gia súc bệnh ñược tính toán theo công thức của David (1990) và Dibartola (1992) như sau:
Số lượng nước cần bổ sung trong 24 giờ (ml) = Số lượng nước ñã mất gây nên các triệu chứng mất nước trên lâm sàng + Số lượng nước cần thiết cho nhu cầu sinh lý (40 - 60ml/ngày) + Số lượng nước tiếp tục mất (ỉa chảy) Trong ñó: Số lượng nước ñã mất = Trọng lượng cơ thể x % mất nước x 1000
2.2.3.1 ðiều chỉnh nước và chất ñiện giải trong trạng thái mất nước
Bổ sung nước sẽ có tác dụng trước tiên và quan trọng nhất là trọng trụy tim mạch, cô ñặc máu, ảnh hưởng ñến các tổ chức tế bào và chức năng của thận Do vậy việc bổ sung nước và chất ñiện giải cần ñược tiến hành trong ñiều trị bệnh ỉa chảy mất nước
Như ñã biết trạng thái bệnh lý có thể có những rối loạn sinh hoá khác nhau Thí dụ: ở loại mất nước ñẳng trương thì nước và chất ñiện giải mất một
số lượng tương ñương, nhưng ở mất nước ưu trương thì lượng nước mất nhiều hơn chất ñiện giải
Trang 31- Mất nước ñẳng trương ngoài tế bào (hàm lượng Natri huyết thanh bình thường)
Thường mất nước qua ñường tiêu hoá (nôn, ỉa chảy) và mất nhiều mồ hôi, trong trường hợp ñó áp lực của lượng dịch mất ñi bằng áp lực dịch ngoại bào
ðể xác ñịnh khối lượng nước mất người ta so sánh chỉ số Hematocrit với trọng lượng cơ thể trong những ñiều kiện Hematocrit không thay ñổi
ðể ñiều chỉnh lượng nước thiếu hụt trong trường hợp này bằng cách sử dụng dịch ñẳng trương; còn những trường hợp cần kết hợp ñiều chỉnh sự mất
K+ thì cần theo dõi ñể các dung dịch vẫn là các dung dịch ñẳng trương
- Mất nước ngoài tế bào phối hợp với tình trạng giảm Natri huyết
Trong một số trường hợp là sự phối hợp tình trạng các rối loạn nguyên phát, do mất nước ñẳng trương (nôn, ỉa chảy) Các ñặc ñiểm lâm sàng và xét nghiệm của mất nước ngoại bào kèm theo giảm Natri huyết thanh khác mất nước ñẳng trương chỉ ở hàm lượng Natri trong máu ðể ñiều chỉnh rối loạn cần nắm ñược lượng nước và lượng Cation thiếu hụt
Trong tế lâm sàng người ta chỉ chú ý khi nước và ñiện giải bị thiếu hụt nhiều và vì vậy người ta chỉ ñịnh một khối lượng lớn dung dịch NaCl ñẳng trương, còn ñiều chỉnh là của thận
2.4.3.2 Những dung dịch thường dùng trong ñiều trị mất nước và chất ñiện giải Dung dịch ngọt ñẳng trương (5%): Loại dung dịch này cung cấp ñường
và clo cần thiết cho cơ thể Do vậy, ngăn chặn ñược dị hoá các chất lipid Cần chú ý trong giai ñoạn ñầu không nên cho nhiều ñường, vì có thể trong tình trạng nhiễm toan cản trở việc photphoryl hoá ñường nên cơ thể không sử dụng ñược Nếu ñường không ñược thấm qua màng tế bào ñể vào trong, mà ñường không phải là một chất ñiện giải, nhưng khi hoà tan nó làm tăng áp lực thẩm thấu, tăng ñào thải nước ở thận gây nên mất nước theo ñường thận Cho nên nước ở khu vực nội bào ñi ra ngoài gây nên tình trạng mất nước trong khu vực nội bào
Trang 32Dung dịch muối ñẳng trương (0,9%): dung dịch này có 154mEq/l Na+ và
150 mEq/l Cl- nên ñẳng trương với huyết tương Dùng dung dịch này ñể cung cấp muối và ñiện giải
Dung dịch mặn ñẳng trương 154 mEq 150 mEq Nếu so sánh với huyết tương, dung dịch này nhiều Na+ và Cl- Nhưng khi pha với dung dịch ngọt ñộ ñậm Cl- sẽ mất ñi, ñồng thời hỗn hợp giữa 2 dung dịch sẽ trở thành nhược trương Nhưng số ñường 5% vào cơ thể biến thành glycogen nhanh nên không có tác dụng về áp lực thẩm thấu
Dung dịch ñẳng trương Natribicacbonat 1,4%: có tác dụng nhanh với
tình trạng nhiễm toan nên khi dùng phải theo dõi cẩn thận
Trang 33Dung dịch Oresol: một gói pha 1 lít nước cho uống
Trang 343 ðỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
ðể tìm hiểu những biến ñổi chỉ tiêu huyết học ở lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các giống lợn siêu nạc và lợn con sau cai sữa nghiên cứu ñược chọn từ 21 ngày tuổi tới 60 ngày tuổi Lợn bệnh nghiên cứu là những lợn con sau cai sữa bị mắc hội chứng tiêu chảy
Lợn ñối chứng gồm các lợn con sau cai sữa khỏe không có triệu chứng tiêu chảy và triệu chứng các bệnh khác
Khi chọn ñối tượng nghiên cứu chúng tôi ñã loại trừ những trường hợp mắc hội chứng tiêu chảy do ký sinh trùng căn cứ vào kết quả kiểm tra phân, loại trừ những trường hợp mắc hội chứng tiêu chảy do virus vì các trại ñã làm vaccine
3.1.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 11/2011 - 8/2012 ðịa ñiểm nghiên cứu:
- Các trang trại chăn nuôi lợn siêu nạc tại khu vực Văn Giang, Văn Lâm
và Khoái Châu - Hưng Yên
- Phòng thí nghiệm bộ môn Giải phẫu - Tổ chức
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ñịnh tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con sau cai sữa tại các trang trại ñang nghiên cứu
- Xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng
Trang 35- Xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý máu của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy bao gồm:
+ Các chỉ tiêu của hồng cầu: Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của hồng cầu,
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Nhằm ñảm bảo các mục tiêu ñặt ra, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu các nội dung của ñề tài bằng các phương pháp:
- Xác ñịnh tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con sau cai sữa tại các trang trại ñang nghiên cứu: Qua việc hỏi trực tiếp các chủ
trại và lấy số liệu từ các sổ ghi chép của trại
- Xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng
+ Xác ñịnh tần số hô hấp thông qua việc quan sát sự hoạt ñộng của thành ngực, thành bụng và dùng ống nghe ñếm trực tiếp số lần hoạt ñộng của phổi + Xác ñịnh tần số tim bắng phương pháp sử dụng ống nghe trực tiếp hoạt ñộng cảu tim
+ Xác ñịnh thân nhiệt lợn bệnh bằng nhiệt kế ñiện tử của hãng Omron model MC – 240 ño trực tiếp ở trực tràng vào sáng sớm
- Xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý máu
+ Máu xét nghiệm ñược lấy ở vịnh tĩnh mạch cổ của lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy và lợn con sau cai sữa khỏe
+ Xét nghiệm hàm lượng ñường huyết bắng máy Glucometter
+ Xác ñịnh lượng dự trữ kiềm bằng phương pháp Nevodop cải tiến
Trang 36+ Xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý máu còn lại bằng máy xét nghiệm 18 chỉ tiêu sinh lý tự ñộng (Model CARESIDE H2000)
- Xác ñịnh các chỉ tiêu sinh hóa máu
+ Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh hóa bằng máy sinh hóa tự ñộng (Model BS-120 Chemistry Analyzer)
- Xây dựng và thử nghiệm phác ñồ ñiều trị: Sử dụng hai phác ñồ
ñiều trị cho hai nhóm lợn con mắc hội chứng tiêu chảy và so sánh kết quả thu ñược
- Phương pháp xử lý số liệu: Các kết quả nghiên cứu thu ñược từ các
nhóm lợn bệnh ñược xử lý, phân tích và kiểm ñịnh bằng phần mềm thống kê
Minitab 14
Trang 374 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con sau cai sữa tại một số trang trại thuộc tỉnh Hưng Yên
4.1.1 Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa
ðể xác ñịnh ñối tượng lợn thường mắc hội chứng tiêu chảy trong thực tế, chúng tôi tiến hành ñiều tra, theo dõi, thống kê tình hình lợn con sau cai sữa mắc hội tiêu chảy nuôi theo các mô hình chăn nuôi từ tháng 6 năm 2011 ñến tháng 6 năm 2012 tại 18 trang trại ở 9 xã thuộc 3 huyện (huyện Văn Lâm, Văn Giang và Khoái Châu)
Tổng hợp tình hình lợn con sau cai mắc hội chứng tiêu chảy theo ñàn và theo cá thể ñược trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy theo ñàn và theo cá thể ở ba huyện (Văn Giang, Văn Lâm, Khoái Châu)
ñiều tra
Số ñàn tiêu chảy
Tỷ lệ (%)
Số ñiều tra (con)
Số tiêu chảy (con)
Tỷ lệ (%)
Trang 38Thống kê theo ñầu lợn, tổng số lợn từ sau cai sữa ñã ñiều tra là 3682 con, số lợn bị tiêu chảy là 734 con, tỷ lệ lợn từ sau cai sữa bị tiêu chảy bình quân là 19,93%, cao nhất ở huyện Văn Giang 27,59% và thấp nhất ở Khoái Châu 14,11%
Từ kết quả trên, có thể nhận xét: Tỷ lệ lợn từ sau cai sữa bị tiêu chảy theo ñàn (34,24%) nghĩa là cứ trung bình 3 ñàn thì có 1 ñàn có lợn bị tiêu chảy và theo cá thể là (19,93%) Tỷ lệ này cao hơn so với kết quả của một số tác giả ñã nghiên cứu ở các ñịa phương khác Theo ðỗ Trung Cứ (2004), tỷ lệ lợn con sau cai sữa (2-4 tháng tuổi) bị tiêu chảy là 9,46% trong 3 năm từ 1997-1999 ở các tỉnh miền núi phía Bắc Tương tự, tỷ lệ lợn con sau cai sữa mắc tiêu chảy ở Thái Nguyên là 11,81% (Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự, 2006), 6,79% ở lợn con 46-60 ngày tuổi tại một số ñịa phương ở tỉnh Thái Nguyên (Nguyễn Văn Sửu và cộng sự, 2008), 13,19% ở lợn ngoại trên 60 ngày tuổi tại Thanh Hoá (Tô Thị Phượng, 2006)
Số liệu chúng tôi thu ñược so với những số liệu ñã công bố cho thấy có
sự biến ñộng về tỷ lệ lợn con từ sau cai sữa mắc tiêu chảy tùy thuộc vào ñịa phương và thời ñiểm ñiều tra Kết quả ñiều tra của chúng tôi cho thấy tỷ lệ lợn tiêu chảy từ sau cai sữa là cao, tỷ lệ thấp nhất tại huyện Khoái Châu (14,11%), cao hơn số liệu ñã công bố ở những ñịa phương khác Số liệu thống
kê cho thấy chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành chăn nuôi tại Hưng Yên ðặc biệt chăn nuôi lợn siêu nạc là một trong những thế mạnh của tỉnh Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ lợn từ sau cai sữa mắc tiêu chảy tại Hưng Yên là cao hơn các ñịa phương khác Chính vì vậy, việc phòng và chống hội chứng tiêu chảy ở lợn sau cai sữa là vấn ñề quan trọng và cần thiết