2.2.2 Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó 8 3.3.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bình 3.3.3 Phân lập và xác ñịnh thành phần và số lượng vi khuẩn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Thú y ựã quan tâm và tạo ựiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh, người ựã tận tình giúp ựỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Tôi xin ựược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Ngoại Ờ Sản, khoa Thú y, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến gia ựình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
Trang 42.2.2 Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó 8
3.3.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bình
3.3.3 Phân lập và xác ñịnh thành phần và số lượng vi khuẩn trong ñường
ruột chó bình thường và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 23
Trang 53.3.4 Làm kháng sinh ñồ xác ñịnh tính mẫn cảm của một số vi khuẩn
phân lập ñược từ phân của chó bị viêm ruột tiêu chảy với các thuốc kháng sinh và hóa học trị liệu thường dùng trong ñiều trị 23 3.3.5 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy
3.4.1 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó 23 3.4.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó 24 3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, giám ñịnh và phân lập vi khuẩn 24
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó
4.1.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi 29 4.1.3 Kết quả khảo sát tình hình bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó theo giống 32 4.1.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 35 4.1.5 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nghiên
4.2 Kết quả nghiên cứu sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
4.2.1 Sự biến ñổi thân nhiệt của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
Trang 64.3 Kết quả phân lập, giám định thành phần, số lượng vi khuẩn cĩ trong
đường ruột chĩ thường và chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 50 4.3.2 Kết quả xác định số lượng các vi khuẩn phân lập được trong
phân chĩ bình thường và chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 52 4.4 Kết quả xác định tính mẫn cảm của những vi khuẩn phân lập
được từ phân chĩ bị bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc
4.4.1 Kết quả xác định xác định tính mẫn cảm của 04 loại vi khuẩn
hiếu khí phân lập được tử phân chĩ bị bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số loại thuốc kháng sinh và hĩa học trị liệu 54 4.4.2 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
phân của chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc
4.5 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy trên đàn chĩ 58
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Cs: Cộng sự 2.TðC: Trao ñổi chất 3.VK: Vi khuẩn 4.VRTC: Viêm ruột tiêu chảy
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên đàn chĩ
4.2 Ảnh hưởng của độ tuổi của chĩ đối với tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 29 4.3 Ảnh hưởng của yếu tố giống đến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 34 4.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 35 4.5 Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính 37 4.6 Sự biến đổi thân nhiệt của chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thể
4.10 Số lượng các vi khuẩn phân lập được trong phân chĩ bình thường
4.11 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ phân chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy với một số thuốc
4.12 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong
4.13 Kết quả thử nghiệm điều trị chĩ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại một số
4.2 Ảnh hưởng của ñộ tuổi của chó ñối với tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 30 4.3 Ảnh hưởng của yếu tố giống ñến tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu
4.4 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy 36 4.5 Tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính 38 4.6 Thân nhiệt của chó khỏe và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
4.7 Tần số hô hấp của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 45 4.8 Tần số mạch ñập của chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy 48 4.9 Tỷ lệ các loại vi khuẩn hiếu khí có trong phân chó bình thường
4.10 Số lượng các vi khuẩn phân lập ñược trong phân chó bình
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chó là một trong những loài ñộng vật ñược thuần dưỡng sớm nhất (The behavioural biology of dogs, 2007) và ñảm nhiệm nhiều vai trò nhất trong phục vụ ñời sống con người (Dogs make us human, 2002) Với rất nhiều phẩm chất ñáng quý như: trung thành, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo, bền
bỉ, thính giác và khứu giác phát triển… Chúng ñược coi là những chiến binh dũng cảm trong các cuộc ñi săn, những ñầu máy kéo không biết mệt mỏi cho chiếc xe trượt tuyết dưới thời tiết giá lạnh, là người bạn tin cậy canh gác cho giấc ngủ của chúng ta vào ban ñêm, chúng ñồng thời tham gia vào các công việc phức tạp hơn như: an ninh quốc phòng, nghệ thuật, nghiên cứu vũ trụ, y học, cứu hộ…
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, chăn nuôi ñộng vật cảnh ñang ngày càng tăng cả về số lượng và sự ña dạng Trong ñó chăn nuôi chó cảnh là một trong những nhu cầu phổ biến của người dân ñặc biệt là ở các thành phố lớn Với ñiều kiện thời tiết nhiệt ñới nóng ẩm ñặc trưng, ñàn chó ñược nuôi ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ñang thường xuyên phải ñối mặt với hàng loạt dịch bệnh khác nhau, ñặc biệt là các bệnh về ñường tiêu hóa Theo Nguyễn Như Pho (1995), trong thực tế bệnh trên hệ thống tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với các bệnh trên hệ thống khác ở chó và gây thiệt hại nghiêm trọng Trong ñó bệnh viêm ruột tiêu chảy là một trong những bệnh tiêu hóa gây thiệt hại nặng nề nhất
Trong một số nghiên cứu gần ñây, giới khoa học ñã chỉ ra rằng, loài chó có các ñặc ñiểm sinh lý và bệnh lý gần giống với con người (http://dogsciencebiology.com/index.html) Chính vì vậy mà các nghiên cứu
về bệnh của chó ñang ngày ñược quan tâm và thực hiện nhiều hơn
Trang 12Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ñề tài “ Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó trên ñịa bàn thành phố Hà nội”
1.2 Mục ñích nghiên cứu
Khảo sát tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñịa bàn thành phố Hà Nội và ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa tuổi, mùa vụ ñến tỷ lệ mắc bệnh
Xác ñịnh thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
Thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài này ñược thực hiện với mục ñích cung cấp ñược một số thông tin
và số liệu cụ thể về tình hình mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại ñịa bàn thành phố Hà Nội cũng như ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa tuổi, mùa vụ ñến tỷ lệ nhiễm bệnh
Nghiên cứu ñồng thời một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó, từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị thử nghiệm
Các kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñược sử dụng làm nguồn tư liệu tham khảo, nghiên cứu có giá trị thực tiễn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số thông tin về loài chó
Chó nhà (Canis lupus familiaris) là một phân loài thuộc giới (Kingdom): Animalia, ngành (Phylum): Chordata, lớp (class): Mammalia, bộ (order): Carnivora, họ (family): Canidae, chi (genus): Canis, loài (species):
C lupus (http://www.bucknell.edu/MSW3/browse.asp?id=14000752) có
nguồn gốc từ chó sói, ñược con người thuần hóa cách ñây hàng chục nghìn năm (Savolainen P, Zhang YP, Luo J, Lundeberg J, Leitner T (2002), Germonpré, Mietje; Sablin, Mikhail V.; Stevens, Rhiannon E.; Hedges, Robert E.M.; Hofreiter, Michael; Stiller, Mathias; Després, Viviane R (2009), Ovodov, Nikolai D.; Crockford, Susan J.; Kuzmin, Yaroslav V.; Higham, Thomas F G.; Hodgins, Gregory W L.; van der Plicht, Johannes (2012) Pionnier-Capitan M, Bemilli C, Bodu P, Célérier G, Ferrié J-G, Fosse P, Garcià M, and Vigne J-D (2011)
Hiện nay thế giới ghi nhận có hơn 350 giống chó (The behavioural biology of dogs, 2007): Chinhuahua, Rottweiler, Dalmatian, German shepherd (Berger ðức), Boxer, English Bulldog, Dachshun, Sapia v.v Trong ñó rất nhiều giống chó ñã ñược nhập nội và nuôi dưỡng tại Việt Nam
Với rất nhiều phẩm chất ñáng quý như: trung thành, thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo, bền bỉ, thính giác và khứu giác phát triển v.v ngay từ khi mới bắt ñầu ñược thuần hóa, chó ñã có vai trò quan trọng trong ñời sống loài người (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) Từ công việc ñơn giản như dọn sạch các mẩu thức ăn thừa, giữ ấm (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) ñến tham gia vào các cuộc săn bắt mà khả năng ñánh hơi ñóng một vai trò quan trọng (Ruusila, Vesa; Pesonen, Mauri, 2004) Trong mối quan hệ cộng sinh giữa loài người và chó ở thời ñiểm này, có thể nói loài chó ñã hỗ trợ cho sự
Trang 14sống sót của một số nhóm người ñồng thời chúng cũng ñược coi là chìa khóa dẫn con người ñến với thành công (Newby, Jonica, 1997) Cùng với thời gian, loài chó ngày càng ñảm nhiệm nhiều các công việc khác nhau và trở thành
“người bạn tốt nhất” của con người (The Story of Old Drum, 2006) Chúng có thể tham gia vào các công việc như: chăn thả gia súc (Williams, Tully, 2007), ñi săn (Serpell, James, 1995), bắt chuột (Dewey, T and S Bhagat, 2002), bảo vệ, ñánh bắt cá, kéo xe thậm chí làm vật cưỡi cho trẻ em(Dewey, T and S Bhagat, 2002) Chúng ñồng thời phục vụ như những chú chó dẫn ñường, hỗ trợ người
tàn tật ("Psychiatric Service Dog Society" Psychdog.org 2005 "About Guide
Dogs – Assistance Dogs International" Assistancedogsinternational.org
Retrieved 2010), chăm sóc các bệnh nhân ñộng kinh(Dalziel DJ, Uthman BM, Mcgorray SP, Reep RL, 2003) Ngoài khả năng làm việc, chó còn là người bạn giúp con người giải trí Chúng tham gia trong các cuộc chạy ñua, kéo xe, trong các cuộc thi “sắc ñẹp” dành riêng cho loài chó ("A Beginner's Guide to Dog Shows" American Kennel Club, 2008)
Như là những chú chó cảnh trong gia ñình, ñây là vai trò phổ biến của loài chó trong ñời sống con người (Tacon, Paul; Pardoe, Colin, 2002) Mối quan hệ này ñồng thời có một quá trình lịch sử lâu dài (Derr, Mark, 1997) Tuy nhiên, chỉ
từ sau Chiến tranh Thế giới thứ II, số lượng chó cảnh mới thực sự tăng lên ñáng
kể (Derr, Mark, 1997) Trong những năm 50 và 60 của thể kỷ XX, những chú chó cảnh cũng chỉ ñược nuôi bên ngoài ngôi nhà chứ không phải sống như một thành viên trong gia ñình như ngày này (Franklin, A, 2006)
2.2 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.2.1 Một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng
2.2.1.1 Thân nhiệt
Theo tác giả Cù Xuân Dần (1996), nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương ñối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt gia súc là nhờ có trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não
Trang 15Khi quá trình sinh nhiệt bằng quá trình thải nhiệt thì thân nhiệt sẽ không thay ñổi, khi sinh nhiệt lớn hơn thải nhiệt thì thân nhiệt tăng, ngược lại sinh nhiệt mà nhỏ hơn thải nhiệt thì thân nhiệt giảm Hai quá trình này hoạt ñộng song song và ñối lập nhau Cơ chế ñiều hoà thân nhiệt thông qua các phản ứng hoá học vật lý và sự ñiều tiết của thần kinh và thể dịch
Sự ñiều tiết hoá học là ñiều tiết cường ñộ trao ñổi chất Mùa ñông trao ñổi chất (TðC) tăng ñể sinh nhiệt Mùa hè, TðC giảm ñể thải nhiệt Bởi vậy thân nhiệt ñược ñiều tiết ổn ñịnh
Sự ñiều tiết vật lý ñược biểu hiện bởi sự co giãn bề mặt da Khi nhiệt
ñộ môi trường tăng da giãn làm tăng quá trình bốc hơi nước dẫn ñến sự toả nhiệt tăng Khi nhiệt ñộ môi trường giảm thì da co lại, mạch máu ngoài da co lại dẫn ñến giảm lượng máu ñến da làm giảm toả nhiệt Ở gia súc ñiều tiết thân nhiệt có thể còn bằng nhiều cách khác như: mùa hè một số loài gia súc phải thay lông ñể tăng toả nhiệt, mùa ñông lông gia súc mọc dầy, rậm, dài hơn nhằm giữ nhiệt Ngoài ra tăng tần số hô hấp, sự bốc hơi nước của các tuyến
mồ hôi cũng ñóng vai trò quan trọng trong ñiều tiết thân nhiệt Ở chó, mùa hè khi nhiệt ñộ môi trường tăng cao chó thường lè lưỡi ra ñể thở và liếm lông ñể giúp cho sự toả nhiệt bởi chó không có tuyến mồ hôi (ðỗ Hiệp, 1994) Khi nhiệt ñộ môi trường giảm thì ñiều tiết vật lý trước, sau mới ñến ñiều tiết hoá học Ngoài ra tuyến giáp, vỏ thượng thận cũng tham gia vào sự ñiều tiết thân nhiệt thông qua cơ chế ñiều tiết thần kinh thể dịch: khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi sẽ tác ñộng ñến trung khu ñiều tiết ở vùng dưới ñồi, rồi truyền lên vỏ não Từ vỏ não các hưng phấn truyền theo thần kinh vận ñộng ñến cơ làm tăng hay giảm cường ñộ TðC Mặt khác, từ vùng dưới ñồi hưng phấn tác ñộng lên thần kinh trung ương và từ ñó chi phối tuyến mồ hôi, sự co giãn da,
ức chế hay kích thích tuyến giáp, tuyến trên thượng thận tiết hormone tham gia ñiều tiết thân nhiệt thông qua sự tăng hay giảm TðC
Trang 16Khi bị rối loạn cơ chế điều tiết nhiệt dẫn tới sự biến đổi bất biến, hậu quả là bị mất cân bằng giữa hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt dẫn tới hai trạng thái khác nhau là giảm thân nhiệt hoặc tăng thân nhiệt (Tạ Thị Vịnh, 1991) Sự giảm thân nhiệt thường gặp do bị mất máu, bị nhiễm lạnh do một
số hố chất tác dụng, do tổn thương phĩng xạ và đặc biệt khi cơ thể trúng độc… Sự tăng thân nhiệt gặp khi nhiệt độ mơi trường quá cao, gặp trong các bệnh cảm nắng, cảm nĩng, bị bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, virus, bệnh do
ký sinh trùng đường máu gây nên trạng thái sốt cao
Theo Trần Minh Châu và cs(1988) thân nhiệt của chĩ ổn định (38 –
39oC) chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp (0.2-0.3oC), tuỳ thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, giống, quy luật ngày đêm, theo mùa
-Ý nghĩa chẩn đốn: thơng qua việc kiểm tra nhiệt độ cơ thể gia súc, ta
cĩ thể xác định được con vật cĩ bị sốt hay khơng Nếu tăng 1-2oC con vật sốt vừa, tăng 2-3oC sốt rất nặng Qua đĩ, sơ bộ xác định được nguyên nhân gây bệnh, tính chất, mức độ tiên lượng của bệnh, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt - xấu
2.2.1.2 Tần số hơ hấp
Thơng qua hoạt động hơ hấp mà cơ thể lấy oxy và các chất dinh dưỡng trực tiếp từ mơi trường, thải CO2 và các sản phẩm dị hố ra mơi trường đồng thời giữ vai trị điều tiết nhiệt Tần số hơ hấp hay nhịp thở là số lần thở ra hay hít vào trong một phút Ở mỗi lồi gia súc đều cĩ tần hơ hấp nhất định Tuy nhiên ở trạng thái bình thường tần số hơ hấp cĩ thể thay đổi do tác động của cường độ trao đổi chất, lứa tuổi, tầm vĩc, trạng thái sinh lý, nhiệt độ mơi trường, khí hậu…
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hơ hấp thay đổi gọi là hơ hấp bệnh lý Tăng tần số hơ hấp gặp trong các bệnh gây hẹp diện tích về thể tích của phổi, những bệnh gây sốt cao nhất là những bệnh truyền nhiễm cấp tính, bệnh ký sinh trùng Tần số hơ hấp giảm trong những bệnh: hẹp thanh khí quản, chảy máu
Trang 17não, hôn mê, bại liệt sau ựẻ, các trường hợp sắp chết Tuỳ từng giai ựoạn sẽ có một kiểu thở khác nhau: Biot, Kusman, nhanh nôngẦ(Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1998)
2.2.1.3 Tần số tim mạch
Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút) Khi tim ựập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim ựể nghe ựược tiếng tim Khi tim co bóp sẽ ựẩy một lượng máu vào ựộng mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạch quản căng cứng Sau ựó nhờ vào tắnh ựàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho ựến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng ựộng mạch ựập Dựa vào tắnh chất này ta có thể tắnh ựược nhịp ựộ mạch sẽ tương ựương với nhịp tim ựập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau Sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài ựộng vật, tắnh biệt, thời ựiểm Nhịp ựộ mạch ựập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy tần số tim mạch của ựộng vật chỉ dao ựộng trong một phạm vi nhất ựịnh Vắ dụ: chó 70-80 lần/phút; bò 50-70 lần/phút; lợn con 90-120 lần/phút; lợn lớn 80-90 lần/phút
Ở chó, mèo vị trắ tim là khoảng sườn 3-4 phắa bên trái Tần số tim thể hiện tần số trao ựổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của gia súc, ựộ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường, có hai cơ chế ựiều hoà tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Gia súc non có tần số tim ựập lớn hơn gia súc già, gia súc hoạt ựộng nhiều thì tần số tim mạch ựập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu (thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim) cũng làm tăng tần số tim mạch (Nguyễn Tài Lương, 1982)
Nhịp tim giảm khi gia súc mắc bệnh là tăng áp lực sọ não, tăng hưng phấn thần kinh mê tẩu, hoặc trong trường hợp gia súc bị viêm thận cấp, huyết
áp tăng hoặc trúng ựộc
Trang 182.2.2 Cấu tạo và chức năng sinh lý của bộ máy tiêu hoá ở chó
ðường tiêu hoá là một ống dài từ miệng ñến hậu môn Trong ñó có ñoạn phình to, có ñoạn hình ống túi, hoặc thành tổ chức tuyến, mô mềm, ñể thực hiện các chức năng khác nhau phục vụ cho việc tiêu hoá bao gồm: lấy thức ăn, nước uống, nghiền nát, nhào trộn tiêu hoá, phân giải thức ăn thành những thành phần ñơn giản ñể hấp thu vào máu nuôi cơ thể Phần cặn bã không tiêu hoá ñược thải ra ngoài qua hậu môn gọi là phân
Về chức năng, ống tiêu hoá phân biệt thành ba phần: phần trước, phần giữa và phần sau
Tiêu hoá ở miệng
Chó dùng mõm và lưỡi ñể lấy thức ăn, nếu thức ăn là thịt khối dùng răng nanh ñể xé Các loại thức ăn vào khoang miệng ñược nhai sơ bộ, có nước bọt làm ướt chuyển xuống dạ dày theo thực quản Nước bọt có các muối vô
cơ, các chất hữu cơ, các men tiêu hoá như Amilaza, Mantaza
Tiêu hoá ở dạ dày
Ở dạ dày thức ăn ñược tiêu hoá bằng hai quá trình cơ học và hoá học Tiêu hoá bằng hoá học chủ yếu là tác dụng của dịch vị Dịch vị có các chất vô
cơ HCl, các chất hữu cơ, chất nhầy muxin, nguyên men Pepsinogen, men Proteaza, men Lipaza Pepsinogen nhờ có HCl xúc tác biến thành Pepsin hoạt ñộng, phân huỷ các chất protit thức ăn thành polypeptit Proteaza thường thấy
ở dạ dày con vật còn ñang bú sữa, có tác dụng tiêu hoá ñạm của sữa Lipaza phân huỷ những hạt mỡ ñã nhũ tương hoá thành glycerol và axit béo HCl tác dụng biến Pepsinogen thành Pepsin hoạt ñộng, ngăn thức ăn khỏi lên men thối trong dạ dày, ñiều khiển sự ñóng mở van hạ vị, gián tiếp kích thích tuỵ tạng tiết dịch tuỵ
Cuối cùng thức ăn vào dạ dày chó biến thành nhuyễn chất gọi là dưỡng chất Dưỡng chất gồm có những chất bột ñã chín tiêu hoá dở tiếp tục tiêu hoá ở
Trang 19dạ dày thành ñường Mantose Chất Protit vào dạ dày ñược thuỷ phân thành Polypeptid và một số axit amin Cũng ở dạ dày một số rất ít lipit ñược tiêu hoá
Tiêu hoá ở ruột non
Niêm mạc ruột non có hai loại tuyến có nhiệm vụ tiết dịch ruột: tuyến Brunner, Liberkiihe Dịch ruột mang tính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ (chất nhầy, men maltaza, lactaza, saccaraza, amilaza )
Tham gia tiêu hoá ở ruột non có gan tuỵ và tuỵ Tuỵ tiết dịch gồm các chất vô cơ và hữu cơ như: Amilapsin, nguyên men Trypsinogen, men Lipaza
Ở ruột: protide ñược tiêu hoá theo quá trình phân giải của men trypsin Nguyên men trypsinogen ở tuỵ mới tiết ra chưa hoạt ñộng, nhờ men enterokinaza do ruột tiết ra tác ñộng mới biến thành trypsin hoạt ñộng phân giải protide thành glycopeptide và tiếp tục biến thành polypeptit thành các axit amin Ngoài ra pepsin cũng biến Polypeptid thành các axit amin
Tiêu hoá ở ruột già
Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bị tống xuống ruột già, tiếp tục tiêu hoá nhờ các men từ ruột non cùng chuyển xuống Ở ruột già còn
có sự lên men thối và sinh ra các chất ñộc ở ñây còn có quá trình tái hấp thụ nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuôn thải ra ngoài
Phân gồm những chất cặn bã của quá trình tiêu hoá thức ăn, các biểu
mô của niêm mạc bong ra, các muối và vi sinh vật
Trang 202.2.3 Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
Tiêu chảy là một thuật ngữ diễn tả biểu hiện lâm sàng hội chứng bệnh lý ñặc thù của bệnh ñường tiêu hoá Bệnh viêm ruột tiêu chảy phổ biến ở các loài gia súc, các loài chó cảnh và chó nghiệp vụ Bệnh có quanh năm, nhưng thường xảy ra vào mùa Xuân, mùa Hạ khi thời tiết nóng và ẩm ướt Theo dõi dịch bệnh của chó nghiệp vụ ở khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc bệnh viêm dạ dày, ruột cấp Chó con dưới 6 tháng tuổi khi mắc bệnh tỷ lệ chết rất cao (60%-70%) Trần Minh Châu(1988)
Fairbrother (1992) ñã nhận xét: tiêu chảy là một bệnh gây thiệt hại ñáng
kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới
Bệnh tiêu chảy là hiện tượng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều nước do ruột tăng cường co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1991)
Theo David McClugage (2005), ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa phân lẫn nước Song trong tực tế ñịnh nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân nhão hơn bình thường, có khi phân lẫn rất nhiều nước, phân rất lỏng, phân có màu sắc khác thường
2.2.3.1 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Nguyên nhân của ỉa chảy rất phức tạp, ñã có rất nhiều tác giả dày công nghiên cứu nguyên nhân của hội chứng tiêu chảy Tuy nhiên tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý, có liên quan ñến rất nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân tiên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, việc xác ñịnh ñâu
là nguyên nhân gây tiêu chảy chỉ mang tính chất tương ñối Song dù bất cứ nguyên nhân nào gây tiêu chảy cũng dẫn ñến hậu quả là gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể ñường tiêu hoá, và cuối cùng là một quá trình nhiễm trùng Theo Trịnh Văn Thịnh (1964),Vũ Văn Ngữ (1979), do một tác nhân nào ñó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài nào ñó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng loạn
Trang 21khuẩn Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1970) cho biết: khi sức ñề kháng của cơ thể giảm sút, vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh ñường ruột
Các nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tiêu chảy ở chó bao gồm nguyên nhân do vi khuẩn, nguyên nhân do virus, do ký sinh trùng hay ñơn giản do thời tiết khí hậu, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Chiocco D và cs (1990), ðoàn Băng Tâm (1987), cho biết: mầm bệnh trong tự nhiên xâm nhập vào cơ thể ñộng vật chủ yếu thông qua thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn
Hội chứng tiêu chảy ở chó thường do các nguyên nhân chủ yếu sau:
2.2.3.1 ðiều kiện ngoại cảnh
ðiều kiện khí hậu thay ñổi ñột ngột: quá nóng, quá lạnh, mưa gió, ẩm ướt… kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh Niconxki V.V (1986), Hồ Văn Nam và cs (1997) cho biết: khi gia súc bị lạnh ẩm ướt kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào do ñó gia súc dễ bị vi khuẩn sẵn có trong ñường ruột có cơ hội bội nhiễm, tăng cường ñộc lực gây bệnh
2.2.3.2 Chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng:
Thức ăn có chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hoá là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc Thức ăn thiếu các chất khoáng, Vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, ñồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ñề kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây ra hội chứng tiêu chảy (Laval V, 1997)
2.2.3.3 Do Stress
Trong ñời sống hàng ngày có các tác nhân ngoại cảnh tác ñộng, gia súc cũng xuất hiện tiêu chảy hàng loạt, mà trước ñó không hề có dấu hiệu này Có
nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress
Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress (Phạm Khắc Hiếu, 1998) Stress gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu
ñộng ruột, có khi tiêu chảy, ñau bụng
Trang 222.2.3.4 Nguyên nhân do ký sinh trùng
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) các loại ký sinh trùng ñường ruột gây tổn thương niêm mạc ruột cũng là một nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy
+ Các loài kí sinh trùng thường gặp ở chó: sán dây gồm có Teania
kydatiggena, Teania fisiformis, Dipilidium canium…; các loài giun ñũa Toxocara canis… ðặc biệt là giun móc Ancylostoma canium có những móc nhọn bằng kitin
cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng ñể hút máu gây tổn thương, làm xuất huyết ruột tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập gây viêm ruột tiêu chảy
+ Các ñơn bào kí sinh như: Amip Entaoeba hystotitica gây bệnh lị, trùng roi Giardia intestinalis
2.2.3.5 Do nấm mốc
ðộc tố nấm mốc rất ña dạng và phong phú, nhưng chúng ñều là sản phẩm của sự chuyển hoá thứ cấp trong quá trình phát triển của một loài, mỗi chủng nấm mốc nhất ñịnh (Butler E., Crisan E.V, 1977) Bản chất của ñộc tố nấm mốc là polypeptide, các hợp chất quinol, các hợp chất có nhân piron
Trong các loại ñộc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại ñộc tố ñược quan tâm
nhiều nhất hiện nay
Nấm mốc và ñộc tố do chúng sản sinh ra ñã gây thiệt hại ñáng kể cho chăn nuôi và ảnh hưởng ñến sức khoẻ của con người, những ñộc tố nấm mốc
có hại cho con người và gia súc là Aflatoxin, Ochratoxin, Sterigmato cystin
gây ñộc và gây ung thư gan, nhóm gây ñộc ñường tiêu hoá là các ñộc tố
Trichothecens, T2toxin Diacetocyscirpenol, Nivalenol
ðộc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc, với biểu hiện là nhiễm ñộc ñường tiêu hoá, gây tiêu chảy dữ dội, mà thường người ta không nghĩ ñến nguyên nhân này, nên mọi phác ñồ ñiều trị bằng kháng sinh ñều không hiệu quả Ngoài việc gây tiêu chảy cho gia súc, ñộc tố nấm mốc còn gây ñộc trực tiếp cho người từ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc
hoặc gián tiếp từ ñộc tố tồn dư trong thực phẩm (Biro H., 1985)
Trang 232.2.3.6 Nguyên nhân do virus
Theo Trần Thanh Phong (1996), gây tiêu chảy ở chó thường gặp ở các bệnh do virus là:
- Bệnh Carré do virus Carré thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus Bệnh xảy ra chủ yếu ở chó từ 2 ñến 4 tháng tuổi, ñặc biệt nhiều nhất ở chó 3 ñến 4 tháng tuổi
- Bệnh viêm ruột ở chó do Coronavirus
Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nước, chó sốt cao nhanh chết
- Bệnh Parvo do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus; bệnh gây chết nhiều ở chó non; chó lớn tỷ lệ chết thấp nhưng là nguồn trữ virus gây bệnh với ñặc trưng của bệnh là sốt nhẹ kéo dài, tiêu chảy có máu hồng và cả máu tươi
2.2.3.7 Nguyên nhân do vi khuẩn
Một trong số những bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại cho chăn nuôi chó là viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn; Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc
và tỷ lệ chết khá cao (David Mc Clugage, D.V.A.,C.V.A, 2005)
Trong lĩnh vực vi sinh vật, có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy, tuy nhiên bất cứ nguyên nhân nào dẫn ñến tiêu chảy, tác nhân phổ biến nhất vẫn là vi khuẩn, hoặc với vai trò kế phát, hoặc nguyên phát (Nguyễn Bá Hiên,
2001) Ở ñiều kiện bình thường có thể phát hiện Salmonella trong ñường ruột
của nhiều loài gia súc, gia cầm; khi sức ñề kháng của ñộng vật bị giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào nội tạng và gây bệnh (Nguyễn Như Thanh và cs., 1997)
Trong ñường ruột của ñộng vật có rất nhiều vi khuẩn, chúng ñược gọi
là “vi khuẩn chí ñường ruột” Chúng tồn tại ở một trạng thái cân bằng với nhau và với cơ thể vật chủ Do một nguyên nhân nào ñó dẫn ñến trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ có một loại nào ñó sản sinh lên quá nhiều, gây hiện tượng loạn khuẩn (Vũ Văn Ngũ và cs., 1979)
Trang 24Loạn khuẩn là nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến bệnh ở ựường tiêu hoá, ựặc biệt
là gây tiêu chảy
Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó diễn ra theo 2 quá trình, ựầu tiên là rối loạn tiêu hoá, sau ựó là quá trình nhiễm trùng
Giai ựoạn ựầu, thường do các yếu tố bất lợi như gặp lạnh ựột ngột, phẩm chất thức ăn kém, các stress có hại: nóng, lạnh, ẩmẦ làm cơ năng tiêu hoá ở ựường ruột bị rối loạn, thức ăn không ựược tiêu hoá sẽ lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất ựộc như Indol, Scatol, H2SẦ Các sản phẩm ựộc này làm cho pH trong ựường ruột thay ựổi gây trở ngại về tiêu hoá và hấp thu trong ựường ruột (Hồ Văn Nam và cs., 1997); (Sử An Ninh, 1993); ( đào Trọng đạt và cs, 1996); (Phạm Khắc Hiếu, 1998) Những chất ựộc này tác ựộng lên niêm mạc ruột gây xung huyết, tăng nhu ựộng ruột gây tiêu chảy (Vũ Triệu An, 1978)
Giai ựoạn tiếp theo, trong ựiều kiện rối loạn tiêu hoá, những vi khuẩn trong ựường ruột gặp ựiều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở Chúng phát triển nhanh về số lượng làm phá vỡ trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ựường ruột, các vi khuẩn có lợi giảm ựi, thay vào ựó là vi khuẩn có hại Các
vi khuẩn này sẽ tăng cường ựộc lực, sản sinh ựộc tố tác ựộng vào niêm mạc ruột gây tình trạng bệnh lý trầm trọng thêm
Cho ựến nay, các nhà khoa học ở nhiều nước ựã xác nhận các vi khuẩn sau ựây có thể gây viêm ruột tiêu chảy cho chó (theo Manager, Janos mocsy dẫn theo đào Trọng đạt, 1997)
- Nhóm vi khuẩn E.coli:
đây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở khu vực ruột già trong ựường tiêu hoá của chó và tất cả những ựộng vật máu nóng Trong ựó, nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh ựường tiêu hoá Bệnh ở chó thường do
những E.coli có kháng nguyên O và K chiếm ưu thế Các chủng E.coli sản sinh
ựộc tố Shiga-toxin, loại ựộc tố này thường phân lập ựược ở lợn mắc bệnh phù
Trang 25ñầu (Beutin, 1999 - trích dẫn theo David Mc Clugage, D.V.A.,C.V.A, 2005)
- Nhóm vi khuẩn Shigella:
Gây bệnh kiết lị ở người, có 6 chủng chủ yếu Shigella dysenteria,
Shigella flexneri, Shigella boydii, Shigella sonnei…, mỗi nhóm lại chia ra
nhiều subtype Shigella tiết ra nội ñộc tố làm tăng sự phân tiết của dịch ruột,
kết hợp với sự xâm nhập và làm tổn thương tế bào biểu mô gây hoại tử ruột, xuất huyết ruột
- Nhóm tụ cầu và nhóm liên cầu khuẩn:
Hai nhóm vi khuẩn này gây bệnh cho hầu hết các cơ quan nội tạng của ñộng vật máu nóng, trong ñó có chó, mèo Chó bị viêm ruột cấp, người ta ñã
xác nhận vai trò gây bệnh của Staphylococus aureus và Streptococus fealis,
Streptococus pyogenes
- Nhóm vi khuẩn yếm khí:
Một số chủng vi khuẩn yếm khí như: Clostridium perfringens,
Clostridium necrophorus cũng gây viêm ruột rất nặng cho chó, nhất là chó nhỏ
- Nhóm vi khuẩn thương hàn:
Theo Galton và cs(1952), ở chó ñã tìm thấy các chủng Salmonella
enteritidis; S paratyphy A, B; S typhimuriusm Nhóm vi khuẩn này có nhiều
serotype khác nhau Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài ñộng vật
có vú kể cả con người Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nước bẩn hoặc thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến)
Bệnh viêm ruột tiêu chảy là bệnh phổ biến ở chó nghiệp vụ và chó cảnh, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường thấy nhiều vào mùa Xuân và mùa Hạ khi thời tiết ấm áp và ñộ ẩm tăng cao Qua theo dõi dịch bệnh của chó khu vực Hà Nội, thấy khoảng 80% số chó bị chết là do mắc bệnh dạ dày và ruột cấp tính Chó non dưới 6 tháng tuổi khi mắc bệnh sẽ chết với tỷ lệ rất cao (60-70%) Khi chó ăn uống phải thức ăn và nước uống nhiễm khuẩn, vi khuẩn sẽ phát triển trong niêm mạc ñường tiêu hoá gây ra bệnh viêm dạ dày và ruột
Trang 26cấp Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ chó bệnh sang chó khoẻ qua ñường tiêu hoá Chó khoẻ ăn, uống phải vi khuẩn gây bệnh từ thức ăn và phân của chó ốm thải ra sẽ mắc bệnh; chó bệnh thể hiện các triệu chứng ñiển hình: vài ngày ñầu chó ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt 39,50C – 400C, mệt mỏi, thích uống nước ðặc biệt
khi bị nhiễm vi khuẩn Salmonella, chó sốt cao 400C – 41,50C kèm theo các cơn run rẩy; sau ñó nôn mửa liên tục, uống nước cũng nôn, ñồng thời ỉa chảy
dữ dội, phân lúc ñầu táo sau lỏng có màu vàng xám, có lẫn niêm mạc của dạ dày và ruột lầy nhầy, có mùi rất tanh Do nôn mửa và tiêu chảy liên tục, chó
bị mất nước nhanh nếu không ñiều trị kịp thời sẽ chết sau một vài ngày (Phạm
Sỹ Lăng - Phan ðịch Lân - Bùi Văn ðoan, 1993)
* Cơ chế gây bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
Các vi sinh vật gây bệnh không giống hệ vi khuẩn cư trú thường xuyên trong ñường ruột, thường do một nguyên nhân nào ñó các vi khuẩn phát triển nhanh chóng cả về số lượng và ñộc lực Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở ñây chúng phát triển nhanh về số lượng kích thích các tế bào gây viêm, dịch rỉ viêm tiết ra ñi vào khoang ruột làm tăng áp lực kích thích gây tiêu chảy Phần lớn là do các vi khuẩn ñộc lực tăng lên mạnh, chúng tiết ra các loại ñộc tố Khi các ñộc tố ñược tiết ra, nó gây kích thích các AMP vòng nội bào, chất này làm tăng tiết Cl- và giảm hấp thu
Na+, áp lực thẩm thấu thu hút nước vào trong xoang ruột tạo ra áp lực lớn trong ống tiêu hoá kích thích gây tiêu chảy Hậu quả là một lượng nước lớn cùng với các chất ñiện giải mất ñi theo phân (Craige E Green, 1984)
2.3.3.2 ðặc ñiểm của bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó
Bệnh viêm ruột tiêu chảy xảy ra ở nhiều loài trong ñó có chó con (David MacClugage, 2005) ðặc trưng của chó mắc bệnh trong tuần ñầu tiên
là tỷ lệ chết rất cao Chó thường bị suy sụp nhanh, yếu, giảm nhiệt ñộ, mất
nước và chất ñiện giải gây triệu chứng thần kinh rồi chết E.Coli cũng có thể
qua hàng rào biểu mô ruột từ 48-72giờ sau khi sinh Ngay sau ñó, các tế bào
Trang 27biểu mô ruột cũng ngừng hấp thu Glubulin miễn dịch (Fairbrother JM, 1992)
Viêm ruột tiêu chảy ở chó xảy ra ở 2 thể: cấp tính và mạn tính
- Viêm ruột cấp tính
Viêm ruột thể cấp tính xảy ra ñột ngột, kéo dài một vài ngày ñến 7 ngày Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào ñường tiêu hoá của chó, sẽ ñến cư trú ở niêm mạc dạ dày, ruột Chúng phát triển nhanh về số lượng và tăng tiết các loại men, ñộc tố gây viêm, phá hoại tổ chức ruột, kích thích làm tăng nhu ñộng ruột khiến cho chó ỉa chảy ðộc tố của vi khuẩn còn vào máu tác ñộng ñến hệ thần kinh trung ương gây sốt
Sau 24-36 giờ, vi khuẩn phát triển với số lượng lớn trong ñường tiêu hoá, chó sẽ có những triệu chứng lâm sàng ñiển hình của viêm ruột cấp như nôn mửa, ỉa chảy dữ dội, phân lúc ñầu táo, sau lỏng như nước, màu vàng hoặc màu xanh xám, lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy, mùi tanh khắm Mỗi ngày chó có thể ñi ỉa từ 4-6 lần Do nôn mửa và ỉa chảy liên tục nên chó bị mất nước và chất ñiện giải rất nhanh Thời kỳ cuối chó thường bị chảy máu ruột nên phân thường có màu nâu thẫm như bã cà phê hoặc màu ñỏ tươi Nếu không ñiều trị kịp thời, chó bị mất nước, truỵ tim mạch, kiệt sức Chó chết khi thân nhiệt giảm 36 - 370C, huyết áp tụt, tim ñập nhanh, chó nằm liệt, cơ vòng hậu môn liệt, phân tự chảy, toàn thân gầy, da nhăn nheo, lông xơ xác Niêm mạc dạ dày - ruột long tróc từng mảng, có ñám tụ huyết, van hồi manh tràng xuất huyết nặng, ruột già mỏng trong chứa ñầy máu tươi tanh khắm, hạch màng treo ruột sưng to thuỷ thũng, tụ huyết
- Viêm ruột mạn tính
Viêm ruột mạn tính gây ỉa phân lỏng có thể nhiều nước hoặc nhão, có màng nhày bọc, hoặc phân lẫn máu Chó ỉa chảy liên tục, cũng có khi là gián ñoạn bởi các thời kỳ phân bình thường hoặc phân táo Hiện tượng này kéo dài, trong thời gian ỉa chảy chó kém hoạt ñộng
Viêm ruột mạn tính dẫn tới tiêu chảy kéo dài gây suy nhược, rối loạn
Trang 28chức năng của cơ thể Sau ñó là tình trạng suy dinh dưỡng, giảm chức năng miễn dịch, dễ nhiễm ñộc Vòng xoắn bệnh lý gây phá huỷ khả năng tự hồi phục của cơ thể
2.3.3.3 Bệnh lý bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc
Khi nghiên cứu về bệnh lý bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, phần lớn các tác giả tập trung vào nghiên cứu sự thay ñổi về cấu trúc giải phẫu, thay ñổi tổ chức học, trạng thái trúng ñộc của cơ thể, sự mất nước, mất cân bằng ñiện giải
Về giải phẫu bệnh, nhiều tài liệu cho thấy bệnh viêm ruột ỉa chảy trên trâu thường ở thể cata - viêm chủ yếu trên niêm mạc ruột Những trường hợp viêm dạ dày - ruột ở tầng sâu là rất ít
Tác giả Tạ Thị Vịnh (1996) cho biết: trong bệnh viêm ruột của lợn con, niêm mạc dạ dày lác ñác có ñám xung huyết, ruột non có ñoạn phình to, chứa ñầy hơi, niêm mạc xung huyết, các tế bào hình trụ của niêm mạc ruột biến thành hình vuông hoặc dẹt: niêm mạc thoái hoá và bị bong ra từng mảng ở dưới lớp ñệm của nhung mao, nhiều tế bào ñơn nhân xâm nhập, bạch cầu ña nhân trung tính tập trung nhiều ở rãnh lieberkuhn
Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tài Lương (1982) cho thấy
sự biến ñổi về cấu trúc niêm mạc ruột gia súc trong bệnh viêm ruột ỉa chảy: xung huyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ, có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, nhung mao ruột biến dạng bề mặt, biểu bì thoái hoá, các tuyến Lieberkuhn giảm Hệ thống nhung mao bị tổn thương, hàng loạt các men tiêu hoá bị ức chế
2.3.3.4 Hậu quả của bệnh viêm ruột ỉa chảy
Khi các tác nhân tác ñộng vào cơ thể gây bệnh viêm ruột ỉa chảy kéo theo sự thay ñổi hoàn toàn quá trình trao ñổi chất, rối loạn quá trình ñiều hoà, trao ñổi nhiệt, với hậu quả: mất nước, mất chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axit - bazơ Hậu quả của bệnh phụ thuộc vào quá trình diễn biến của bệnh ở
Trang 29thể cấp tính hay mạn tính
+ Mất nước do ỉa chảy:
Trong cơ thể gia súc nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, nó có vai trò quan trọng trong hầu hết các quá trình sinh hoá, chu chuyển trao ñổi chất, hoạt ñộng của các chất ñiện giải
Khi gia súc bị viêm ruột, có thể giảm hấp thụ nước trong thức ăn, tính mẫn cảm của ruột tăng, nhu ñộng ruột tăng nhiều lần kèm theo sự mất nước
do dịch tiêu hoá tiết ra, có thể tăng 80 lần so với bình thường
Ỉa chảy mất nước kèm theo mất kiềm (trong dịch ruột, dịch tuỵ) làm cơ thể nhiễm toan nặng Mất nước làm rối loạn tuần hoàn, rối loạn chuyển hoá, tụt huyết áp, thậm chí không bài tiết còn gây ñộc nặng dẫn tới suy sụp toàn thân (Tạ Thị Vịnh, 1996)
Theo Vũ Triệu An và cs (1978) thì tuỳ theo trường hợp ỉa chảy gây nên những thể mất nước khác nhau, có thể phân loại mất nước thành 3 thể:
- Mất nước ưu trương: do khu vực ngoại biên thể tích nước giảm, ñậm
ñộ muối tăng làm quá trình thẩm thấu nước từ nội bào chuyển ra ngoại bào
- Mất nước ñẳng trương: quá trình mất nước và ñiện giải là tương ñương
- Mất nước nhược trương: nước mất ít hơn muối, do ngoại bào lượng muối mất nhiều dẫn tới ñộ ñậm muối giảm kèm theo thể tích nước ngoại bào giảm, nước chuyển từ ngoại bào vào nội bào giảm
+ Rối loạn cân bằng ñiện giải:
Trong cơ thể gia súc khoẻ mạnh quá trình cân bằng nước và ñiện giải là hằng ñịnh, mặc dù có sự thay ñổi lớn giữa lượng nước nhận vào cơ thể qua thức ăn, nước uống và thải qua nước tiểu, tuyến mồ hôi, hơi thở Sự cân bằng này là do các ion Na+, K+, Cl+ và axit cacbonic ñảm nhiệm chính
Ion Na+, K+ có dòng chuyển ngược chiều nhau, Na+ chủ yếu ở khu vực ngoài tế bào có liên quan chặt chẽ với ion Cl+, HCO-3 trong cân bằng axit -
Trang 30bazơ, nó có vai trò quan trọng trong duy trì áp lực thẩm thấu liên quan ñến trao ñổi nước trong cơ thể Lượng Na+ tăng hoặc giảm dẫn ñến quá trình trao ñổi nước thay ñổi và hậu quả làm cơ thể phù hoặc mất nước
Do ion K+ trong cơ thể tồn tại chủ yếu trong nội bào (98%) ở dạng kết hợp với Albumin hoặc các photpholipit Ion K+ có khả năng chuyển từ nội bào ra ngoại bào khi tình trạng cơ thể ở trạng thái toan và ngược lại ion K+ chuyển từ ngoại bào vào nội bào khi cơ thể trúng ñộc kiềm
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) cho rằng viêm ruột ỉa chảy bao giờ cũng có sự thiếu hụt K+, Na+ và gây tình trạng nhiễm toan
+ Rối loạn cân bằng axit - bazơ:
Các phản ứng chuyển hoá trong cơ thể cũng như hoạt ñộng sống của tế bào luôn luôn ñòi hỏi pH của môi trường hằng ñịnh Trong khi ñó các quá trình chuyển hoá luôn tạo ra axit: axit pyruvic, axit lactic, axit anhydric, axit cacbonic, có xu hướng chuyển pH về phía axit ñể duy trì pH trong phạm vi 4,7 ± 0,05 Cơ thể phải tự có quá trình kiềm hoá ñể trung hoà ñộ axit nhờ sự hoạt ñộng của hệ thống ñệm phổi và thận (Vũ Triệu An và cs, 1987; David McClugage, 2005; Tạ Thị Vịnh, 1991)
Hệ ñệm ñược hình thành hoàn toàn ngay trong những tháng ñầu tiên sau khi gia súc sinh ra Nó gồm có những ñôi ñệm trong huyết tương và hồng cầu Những ñôi ñệm trong huyết tương
Những ñôi ñệm trong hồng cầu
HHb KHbO2
Trang 31Axit hữu cơ gồm: axit lactic, axit pyruvic và các axit yếu khác
Trong những ñôi ñệm thì quan trọng hơn cả là ñôi ñệm
NaHCO3
H2CO3
do NaHCO3 quyết ñịnh sự trung hoà axit trong máu
Trong thực tế, việc ñánh giá các rối loạn toan, kiềm dựa vào sự thay ñổi trong hệ thống Bicacbonat - axit cacbonic, là hệ ñệm chủ yếu của dịch ngoại bào Việc ño ñệm bicacbonat huyết tương sẽ cung cấp thông tin hữu ích về hệ ñệm toàn thân Phương trình Henderson - Hasselbalch ñánh giá mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ ñệm Bicacbonat:
3
CO H HCO
pK của axit cacbonic là 6,1: [H2CO3] ñược tính bằng: α, β CO2 trong ñó
α là khả năng hoàn toàn của cacbondioxit (CO2) trong các dịch thể
Qua phương trình Henderson - Hasselbalch, nếu lượng axit vào máu nhiều, các ñôi ñệm trung hoà không hết, lượng dự trữ kiềm trong máu giảm xuống khác thường thậm chí phản ứng máu thiên về toan, trường hợp này gọi
là trúng ñộc toan Nhưng khi lượng kiềm vào máu nhiều, hệ ñệm không ñủ năng lực phản ứng hết OH- lúc này có thể trúng ñộc kiềm
Dù là nhiễm ñộc toan hay kiềm ñều làm phản ứng máu vượt khỏi phạm
vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu ñến hoạt ñộng sống của mô bào, tác ñộng của các men và gây rối loạn quá trình sinh lý của cơ thể
Trang 323 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng
Chó ñược nuôi tại các hộ gia ñình trên ñịa bàn thành phố Hà Nội là ñối tượng nghiên cứu; bao gồm chó có nguồn gốc, ñộ tuổi khác nhau, khoẻ mạnh
và mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
Ở chó, tiêu chảy theo nghĩa hẹp là phân có lẫn nước Song trong thực
tế ñịnh nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân nhão hơn bình thường; có khi phân lẫn rất nhiều nước; phân rất lỏng; phân có màu sắc khác thường; cũng
có khi là dạng bánh như phân bò “cow pie” (David Mc Clugage, D.V.A.,C.V.A, 2005)
Chó từ 1 tháng tuổi trở lên ñã ñược tiêm phòng vacxin phòng bệnh do virus (Parvovirus, Carevius, ) cũng như các bệnh gây viêm ruột tiêu chảy do
ký sinh trùng (giun ñũa, giun tóc, giun móc, giun kim, amip, trùng roi, sán dây )
Chó nghiên cứu ñược chia ra thành các nhóm theo lứa tuổi như sau:
Nhóm từ 1 - 3 tháng tuổi(30-90 ngày tuổi)
Nhóm từ 3 - 6 tháng tuổi(91-180 ngày tuổi)
Nhóm từ 6 - 9 tháng tuổi(181-270 ngày tuổi)
Nhóm trên 9 tháng tuổi(271 ngày tuổi trở lên)
3.2 Nguyên liệu
Các dụng cụ ñể ño thân nhiệt, tần số hô hấp, nhịp tim
Các môi trường phổ thông dùng ñể nuôi cấy mẫu
Các môi trường chuyên dụng dùng ñể phân lập và giám ñịnh vi khuẩn Giấy tẩm kháng sinh
Các dụng cụ phòng thí nghiệm khác
Trang 333.3 Nội dung
ðể ñảm bảo mục tiêu của ñề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
3.3.1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy
Khảo sát tình hình mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nuôi tại ñịa bàn
Hà Nội
- Khảo sát tình hình mắc viêm ruột tiêu chảy theo lứa tuổi
- Khảo sát tình hình mắc viêm ruột tiêu chảy theo giống
- ðiều tra tình hình mắc viêm ruột tiêu chảy theo các mùa trong năm
- ðiều tra tình hình mắc viêm ruột tiêu chảy theo các thể cấp và mạn tính
3.3.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó bình thường và
chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
Thân nhiệt
Tần số hô hấp
Tần số mạch ñập
3.3.3 Phân lập và xác ñịnh thành phần và số lượng vi khuẩn trong ñường
ruột chó bình thường và chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
3.3.4 Làm kháng sinh ñồ xác ñịnh tính mẫn cảm của một số vi khuẩn phân
lập ñược từ phân của chó bị viêm ruột tiêu chảy với các thuốc kháng sinh
3.3.5 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột tiêu chảy
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó
ðể xác ñịnh một số chỉ tiêu lâm sàng chính như: thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch ñập, chúng tôi ñã sử dụng những phương pháp quan sát, ño, ñếm nhiều lần vào một thời ñiểm quy ñịnh và lấy số bình quân
- Chỉ tiêu thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño ở trực tràng của chó ðo
Trang 343.4.2 Xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chó
Bằng phương pháp ñiều tra, khảo sát, thống kê trực tiếp và thông qua bệnh án tại các ñịa ñiểm khảo sát, ñồng thời thông qua sát và theo dõi trực tiếp
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu, giám ñịnh và phân lập vi khuẩn
- Phương pháp lấy mẫu:
Tất cả các mẫu phân ñược lấy trực tiếp trong trực tràng hoặc lấy ngay sau khi chó mới thải phân Mẫu phân ñược chứa trong lọ thủy tinh vô trùng Mẫu phân chó bị tiêu chảy cấp tính thì lấy ngay trong ngày ñầu khi chó bắt ñầu bị tiêu chảy, chưa ñiều trị bằng kháng sinh Nếu chó bị tiêu chảy ở thể mạn tính thì lấy phân của những chó mắc bệnh kéo dài từ ngày thứ 10 trở ñi
- Phương pháp xử lý mẫu:
+ Mẫu lấy về chưa kịp xử lý sẽ ñược bảo quản ở nhiệt ñộ 4oC
+ Xử lý mẫu: mẫu lấy về cấy chuyển vào môi trường nước thịt, ñặt trong tủ ấm 37oC/24h Sau ñó dùng que cấy vô trùng chuyển sang các loại môi trường phân lập
+ ðể xác ñịnh sự biến ñổi về vi khuẩn học trong phân chó mắc bệnh tiêu chảy chúng tôi tiến hành kiểm tra theo phương pháp nghiên cứu vi khuẩn học của tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước (1974); Phạm Kim Anh (1991); Nguyễn Văn Quỳnh (1991)
+ ðể tìm ra loại thuốc kháng sinh ñiều trị bệnh chúng tôi tiến hành làm kháng sinh ñồ theo phương pháp khuyếch tán trên thạch của Kirby – Bauer (1996) từ ñó xác ñịnh tính mẫn cẩm của những vi khuẩn chủ yếu phân lập
Trang 35ñược từ phân chó mắc bệnh tiêu chảy
Toàn bộ quy trình thí nghiệm, xác ñịnh số lượng, số loại vi khuẩn, phân lập vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu, kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh và thuốc hoá học trị liệu từ ñó ñưa ra phác ñồ ñiều trị ñược tiến hành theo sơ ñồ:
SƠ ðỒ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
Pha loãng Mẫu phân
Môi trường thạch thường: Quan sát hình thái, màu sắc, kích thước, ñếm tổng số các
loài khuẩn lạc
ðếm số khuẩn lạc
Giữ trên thạch máu
Nuôi cấy trên
nước thịt
Nuôi cấy trên nước thịt
Trang 363.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu chúng tôi thu ñược trong quá trình tiến hành thí nghiệm ñược tập hợp và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, bằng phần mềm Excel trên máy vi tính
Trang 374 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội
Trong ñời sống xã hội hiện ñại của một thành phố lớn như Hà Nội hiện nay, phong trào chăn nuôi chó cảnh ñang ngày càng phát triển Tuy nhiên, sự quan tâm và hiểu biết của người dân về sức khỏe cũng như mối ảnh hưởng qua lại giữa con người và người bạn thân thiết này chưa thật sự sâu rộng Nằm trong nhóm ñộng vật ăn thịt (http://www.bucknell.edu/MSW3/ browse.asp?id=14000752), chó là một trong những loài vật nuôi ăn tạp nhất Chính vì vậy nguy cơ mắc các bệnh ñường tiêu hóa ở chó rất cao nếu không ñược phòng ngừa ñúng cách
Tiến hành khảo sát trên 1.106 con chó ñược nuôi tại một số quận, huyện của Hà Nội bao gồm nhiều giống chó nhập nội (dưới ñây chúng tôi gọi chung là chó ngoại), chó ta (chó nội) và các giống chó lai giữa chó ta và chó ngoại (chó lai)
4.1.1 Tình hình chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy
Chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ñược xác ñịnh bằng cách dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh như ñã trình bày trong phần tổng quan, ñồng thời dựa vào trạng thái phân chó khi bị tiêu chảy:
Nếu do tính thẩm thấu của ruột không tiêu hóa tốt thức ăn các khối phân lớn có trong ruột già lôi cuốn nước ngấm qua ruột gây tiêu chảy
Nếu do rối loạn hoạt ñộng của nhu ñộng ruột, như nhu ñộng ruột quá nhanh, dồn dập cũng sẽ dẫn ñến tiêu chảy
Nếu do nhiễm khuẩn hoặc nhiễm ñộc tố thì sẽ kích thích tính thẩm thấu ngược, tức là nước từ cơ thể vào trong ruột gây tiêu chảy mạnh
Trang 38Trong nghiên cứu của chúng tôi, những chó ñược xác ñịnh là viêm ruột tiêu chảy là những chó ñã ñược tiêm một số loại vaccine phòng các bệnh do virus gây ra và ñược tẩy giun sán ñịnh kỳ ñể loại trừ nguyên nhân tiêu chảy
do virus và ký sinh trùng
Chúng tôi ñã tiến hành khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi tại 16 ñiểm thuộc 05 Quận, Huyện của thành phố Hà Nội Kết quả khảo sát ñược trình bày tại bảng 4.1 và biểu diễn trên Hình 4.1
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn
chó nuôi tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội
Số chó mắc bệnh VRTC ðịa ñiểm khảo
sát
Số ñiểm khảo sát
Số chó theo dõi (con) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Trang 39Tỷ lệ (%)
Gia Lâm Tây Hồ ðống ða Hoàng Mai Long Biên
ðịa ñiểm khảo sát
Hình 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy trên ñàn chó nuôi
tại một số quận, huyện thành phố Hà Nội
4.1.2 Kết quả khảo sát tỷ lệ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi
ðể ñánh giá ảnh hưởng của ñộ tuổi của chó ñối với tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy, trong số chó ñược theo dõi chúng tôi tiến hành xác ñịnh tuổi chó và chia ra theo các nhóm Kết quả ñược trình bày tại bảng 4.2 và biểu diễn trên Hình 4.2
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của ñộ tuổi của chó ñối với
tỷ lệ mắc viêm ruột tiêu chảy