1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy

102 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 9,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ ðINH THẾ DŨNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC CỦA GIỐNG CHÓ BẢN ðỊA H’MÔNG CỘC ðUÔI VÀ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

ðINH THẾ DŨNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH HỌC

CỦA GIỐNG CHÓ BẢN ðỊA H’MÔNG CỘC ðUÔI

VÀ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM RUỘT TIÊU CHẢY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH

TS BÙI XUÂN PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðinh Thế Dũng

Trang 3

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, viện đào tạo sau ựại học, khoa Thú y ựã quan tâm và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Ngọc Thạch; TS Bùi Xuân Phương, những người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin ựược cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Nội chẩn Ờ Dược - độc chất , khoa Thú y, trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh ựạo, chỉ huy ựơn vị, các ựồng chắ, ựồng nghiệp làm việc tại Trung tâm Nhiệt ựới Việt - Nga, ựã quan tâm, giúp

ựỡ và tạo ựiều kiện tốt nhất cho chúng tôi thực hiện ựề tài

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến gia ựình, người thân, bạn bè, những người luôn ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

đinh Thế Dũng

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.3 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát dục của gia súc 11

2.5 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của loài chó 16

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

4.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của giống chó H’mông cộc ñuôi 32

4.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của giống chó H’mông cộc ñuôi 32

4.1.2 Các chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của giống chó H’mông cộc ñuôi 36

4.1.3 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của giống chó H’mông

4.2 Một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó H’mông

4.2.1 Tình hình dịch bệnh trên ñàn chó H’mông cộc ñuôi 44

4.2.2 Một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy ở giống chó

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.5 Hàm lượng ñường huyết, hàm lượng protein và các tiểu phần

4.6 Hàm lượng Natri, Kali, Canxi và Phospho trong huyết thanh của

4.8 Tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy theo ñộ tuổi và theo các

4.9 Biểu hiện lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy 49 4.10 Chỉ tiêu lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy 52 4.11 Một số chỉ tiêu hồng cầu ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột

4.12 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó H’mông cộc

4.13 Hàm lượng ñường huyết, Protein tổng số và các tiểu phần Protein

4.14 Hàm lượng Natri, Kali, Canxi và Photpho trong huyết thanh ở

4.15 Kết quả ñiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Sinh trưởng tuyệt ñối về khối lượng của giống chó H’mông

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU

Cùng với sự hình thành và phát triển của con người, nhiều loài ñộng vật hoang dã ñược thuần hóa và nuôi dưỡng với nhiều mục ñích khác nhau nhằm phục vụ cho lợi ích của con người Một trong những loài ñộng vật ñược thuần hóa từ rất sớm là loài chó Trải qua quá trình chọn lọc tự nhiên cùng với sự ñịnh hướng của con người mà hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 400 giống chó, với các hình dáng, kích thước khác nhau ðồng thời mục ñích sử dụng chó cũng ñược thay ñổi dần theo sự phát triển của xã hội loài người Ban ñầu chó ñược thuần hóa ñể sử dụng như một công cụ lao ñộng như săn bắt, chăn thả gia súc, giữ nhà,… sau này chó ñược sử dụng làm cảnh hay thực hiện các công việc phức tạp hơn như truy tìm tội phạm, tìm kiếm ma túy, chất cháy nổ, cứu hộ cứu nạn v.v… Với bản chất thông minh, trung thành, chúng ñã trở thành những người bạn không thể thiếu trong mỗi gia ñình và trong xã hội của chúng ta

Ở Việt Nam, cũng như các nước khác trên thế giới có nhiều giống chó khác nhau, trong ñó có các giống ngoại nhập như Becgie, Rottwaler, Labrador, Cooker v.v…, bên cạnh ñó cũng có những giống chó bản ñịa (hay những giống chó nội), một trong số chúng phải kể ñến giống chó H’mông cộc ñuôi Giống chó H’mông cộc ñuôi là một trong những giống chó ñược nuôi dưỡng, chăm sóc và sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt lao ñộng của người dân H’mông Chúng có mặt ở hầu hết các tỉnh phía bắc và bắc trung bộ, tập chung chủ yếu ở Hà Giang và Lào Cai ðây là một trong những giống chó có tầm vóc trung bình, thông minh, với những bước chạy uyển chuyển Từ năm

2006 khi bản tiêu chuẩn giống của loài này ñược Trung tâm Nhiệt ñới Việt – Nga công bố, ñã không ít người yêu thích vào nuôi dưỡng chúng Bên cạnh

ñó ñây còn là nguồn gen quí ñối với công tác nhân nuôi chó nghiệp vụ, bởi lẽ chúng mang nhiều ñặc ñiểm thích nghi với ñiều kiện Việt Nam; ñồng thời, với những kết quả nghiên cứu ban ñầu của Trung tâm Nhiệt ñới Việt – Nga còn cho thấy chúng có thể sử dụng làm chó nghiệp vụ

Trang 10

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 2

Hiện nay đã và đang cĩ những cơng trình nghiên cứu về giống chĩ H’mơng cộc đuơi nhằm ứng dụng làm chĩ nghiệp vụ Tuy nhiên những nghiên cứu cịn ở giai đoạn đầu, chưa nghiên cứu sâu về bản chất sinh học cũng như những quá trình bệnh lý trên giống chĩ này ðể bổ sung dữ liệu khoa học cũng như làm cơ sở cho cơng tác phịng và điều trị bệnh cho giống

chĩ H’mơng cộc đuơi chúng tơi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số đặc

điểm sinh học của giống chĩ bản địa H’mơng cộc đuơi và đặc điểm bệnh

lý bệnh viêm ruột tiêu chảy”

1.1 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy của giống chĩ H’mơng cộc đuơi gĩp phần bổ sung cơ sở khoa học cho cơng tác chăn nuơi, phịng và trị bệnh của giống chĩ này

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm sinh học của giống chĩ bản địa H’mơng cộc đuơi;

- Xác định được đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy trên giống chĩ H’mơng cộc đuơi, xây dựng pháp đồ điều trị thực nghiệm

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa khoa học:

Từ những kết quả của đề tài làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cịn đưa ra cái nhìn khái quát về giống chĩ bản địa H’mơng cộc đuơi, giúp hiểu được phần nào một số đặc điểm sinh lý cũng bệnh lý của giống chĩ bản địa H’mơng cộc đuơi

Ý nghĩa ứng dụng:

Kết quả của đề tài gĩp phần bổ sung cơ sở cho cơng tác chẩn đốn và điều trị cĩ hiệu quả bệnh viêm ruột tiêu chảy trên chĩ nĩi chung và trên giống chĩ H’mơng cộc đuơi nĩi riêng

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc loài chó

2.1.1 Hệ thống phân loại loài chó

Chó thuộc họ ăn thịt Canidae, bộ ăn thịt Carnivora, lớp phụ thú nhau Placentalia, lớp thú Mamamalia Cho ñến thời ñiểm hiện tại họ chó Canidae trên thế giới có 14 giống, 37 loài và chia thành 5 nhóm: sói ñồng cỏ- coyotes, chó- dogs, cáo- foxes, chó rừng- jackals, và chó sói – wolves, chia ra làm 2 tộc là: tộc Chó- Canini và tộc Cáo Vulpini (Lê Vũ Khôi, 2003)

Các loài thuộc họ chó có phân bố rộng rãi ở hầu hết tất cả các châu lục,

trừ Nam Cực Loài chó nhà ñược nhiều tác giả gọi bằng tên Canis familiaris

và nhiều tên khác là phụ loài của loài chó sói Canis lupus familiaris (Linnaeus, 1758) Giống chó Dingo có rất nhiều tên gọi như Canis familiaris dingo; Canis lupus dingo, Canis dingo ñược coi là có xuất xứ từ châu Úc

ñược con người thuần hoá từ thời tiền sử Các báo cáo về hoá thạch ñã chỉ ra rằng họ chó xuất hiện từ thể Oligocene và Miocene, ñiều này ñã xác nhận họ chó có xuất xứ lâu ñời nhất trong bộ ăn thịt Carnivora Họ chó có thể là một nhánh phát triển sớm trong dòng phả hệ bộ ăn thịt

Tổ tiên là các loài ăn thịt có kích thước trung bình, song họ chó lại ăn tạp hơn nhiều họ khác trong bộ ăn thịt, chúng có thể ăn ñộng vật, thực vật Chân và bàn chân của họ chó có ñộ dài trung bình và thường ñi bằng ñầu ngón chân Thông thường bàn chân trước có 5 ngón và bàn chân sau có 4

ngón (riêng giống Lycaon bàn chân trước có 4 ngón) Móng vuốt của họ chó

không có cơ co rút, do vậy nó không ñược sử dụng như một loại vũ khí Tất

cả các chó ñược ñều có xương ngọc hành rất phát triển

Hộp sọ của chó phát triển kéo dài về phía trước Có rãnh cánh bướm và mấu chỏm bên dài

Răng của họ chó phát triển gần như ñủ bộ, và có công thức như là: 3/3,

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

1/1, 4/4, 1-2/2-3 = 38-42 răng (một số loài thuộc giống Otocyon có thêm răng

hàm) Các răng nanh lớn nhưng không có gì ñặc biệt Răng hàm kiểu nhai nghiền Cặp răng ăn thịt rất phát triển

Một số loài sống thành bầy ñàn (thường những loài có kích thước lớn)

có bố trí thứ bậc trong ñàn và hệ thống giao phối Săn mồi theo bầy ñàn cho phép họ chó có thể bắt ñược những con mồi có kích thước lớn hơn cơ thể chúng Trong ñàn sói việc giao phối sinh sản chỉ ñược thực hiện ở những cá thể mang tính trội lấn át các con khác trong ñàn

2.1.2 Nguồn gốc loài chó nhà

Loài chó nhà (Canis lupus familiaris (Linnaeus, 1758)) ñã ñược thuần

hoá cách ñây hàng nghìn năm và rất có ích cho con người: làm công tác vận chuyển chó kéo xe vùng có tuyết, bảo vệ nhà, người và làm chó nghiệp vụ Cho tới thời ñiểm hiện tại người ta vẫn ñặt ra câu hỏi “chó nhà bắt nguồn từ ñâu, khi nào ? chúng có mối quan hệ như thế nào với chó rừng, chó sói ? Những ghi nhận khảo cổ học cũng không thể kết luận ñược là chó nhà

có nguồn gốc từ một quần thể nhất ñịnh chó sói nào ñó hoặc phát triển từ tích hợp gồm nhiều quần thể chó sói Tuy nhiên khảo cổ học ñã chỉ ra rằng chó nhà có thể có một số nguồn gốc Vào cuối kỷ ñệ tứ con người và chó sói sống chung với nhau trên một vùng ñịa lý rộng lớn, ñiều này ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho viêc thu nạp và thuần hoá chó hoang thành chó nhà, trong quá trình này việc trao ñổi nguồn gen giữa chó nhà và cho sói liên tục xảy ra Các gen trao ñổi này ñã ñược di truyền cho thế hệ sau và có thể giải thích ñược hiện tượng chó nhà có sự ña dạng về kiểu hình lớn như vậy

Các nhà khoa học Caries Vila, Peter Savolainen, Jesus E Maldonado

và cs thuộc Viện ñộng vật Mỹ (Smithsonian Institution and the American Society of Mammalogists) ñã tiến hành thí nghiệm xác ñịnh nguồn gốc cổ xưa chó nhà và mối liên hệ của chúng với các loài chó hoang trên cơ sở công nghệ gen Thí nghiệm ñã phân tích vùng ñiều khiển ADN ty thể của 162 mẫu chó

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 5

sói ñược thu từ 27 ñịa ñiểm và 140 mẫu chó nhà thuộc 67 giống Trình tự gen

ty thể của chó nhà và chó sói thu ñược mang tính ña dạng rất cao, ñồng thời củng cố thêm giả thuyết chó sói là tổ tiên của chó nhà

Chó nhà không tìm thấy trình tự gen nào khác với chó sói quá 12 vị trí thay thế, trong khi ñó chó nhà khác với chó sói ñồng cỏ ít nhất là 20 vị trí Kết quả này rõ ràng cho phép chúng ta nhận ñịnh chó sói là nguồn gốc tổ tiên của chó nhà

Một số tài liệu cho rằng chó nhà hiện nay có nhiều nguồn gốc Các nòi

chó phương bắc (Etkimo), chó ðan Mạch có nguồn gốc từ sói xám châu Âu (Canis lupus)

Như vậy, qua phần tổng quan trên chúng ta thấy rằng chó nhà có nguồn

gốc từ chó sói Canis lupus (Linnaeus, 1758), qua quá trình phát triển, chọn

lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo tại các vùng ñịa lí khác nhau trong một thời gian dài nên chúng ñã phân hoá tạo thành những phụ loài khác nhau

2.2 Một số giống chó bản ñịa của Việt Nam

Nghiên cứu cơ bản về họ chó Canidae ở Việt Nam cho thấy có 5 loài bao

gồm: sói lửa (Cuon alpinus), cáo (Vulpes vulpes), lửng chó (Nyctereutes procyonoides), chó rừng (Canis aureus) và một loài chó nhà (Lê Vũ Khôi,

2003)

Chó nhà tại nước ta hiện có 4 nòi

1 Chó vàng: cỡ trung bình, bộ lông vàng tuyền, là nòi chó săn

2 Chó Mèo: ở miền núi cao, cỡ lớn, tai nhỏ và vểnh

3 Chó Lào: ở miền núi và trung du, lông xồm, màu hung và có 2 vết

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

Nhìn chung những nghiên cứu cơ bản về chó nhà tại Việt Nam hầu như

có rất ít, chỉ là những thống kê không cơ bản về hình thái bên ngoài, chưa ñưa

ra ñược tên khoa học

Từ năm 2006 ñến nay Trung tâm Nhiệt ñới Việt – Nga ñã tiến hành nghiên cứu thành phần khu hệ chó bản ñịa Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy có khoảng 13 nòi chó khác nhau trong ñó có nhiều giống chó ñược người dân nuôi phổ biến như Chó vàng, Chó Bắc Hà, chó H’mông lông dài, chó H’mông cộc ñuôi v.v…

ðặc ñiểm một số giống chó nội

a Chó Việt dingo

Việt dingô hay còn ñược gọi là giống chó “Vàng”, chó “Gié” Chúng ñược nuôi phổ biến ở các vùng nông thôn, có tầm vóc trung bình, chiều cao trước: 47,48 cm, trọng lượng trưởng thành là 15,5kg ðây là một trong những giống chó săn ñược nhân dân ta nuôi ñể giữ nhà

Chúng thường có mầu lông vàng hay vàng nhạt ñôi khi có xuất hiện các mầu lông khác như xám, trắng,… ñầu to rộng, trán rộng, phẳng giữa trán có rãnh khá sâu chia ñầu thành hai phần bằng nhau Chiều dài của ñầu chiếm 1/3

so với chiều cao trước của chó Chiều dài mõm khoảng 1/3 Chiều dài ñầu Chiều rộng của xương hộp sọ khoảng 1/2 chiều dài ñầu

Ảnh 2.1 Chó Việt Dingo (Nguồn ðinh Thế Dũng)

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

b Dingô lớn

Dingô lớn có nhiều ñặc ñiểm giống với Việt dingô, chúng cũng có mầu lông vàng, tai dựng, người dân vẫn gọi Việt dingô và Dingô lớn là một loại giống chó “Vàng” Tuy nhiên giữa chúng có sự khác nhau ñáng kể ðiểm khác biệt dễ nhận thấy giữa Việt dingô và Dingô lớn là ở tầm vóc và kiểu dáng ñầu, ñôi khi có cả sự khác nhau về kiểu ñuôi

Tầm vóc của Dingô lớn to cao hơn so với Việt dingô bởi chúng có những cặp chân thon, cao, chắc khoẻ, khi trưởng thành chiều cao trước 52,5cm, trọng lượng 20,27kg, có cá thể ñạt tới 25kg

Kiểu ñầu của giống Dingô lớn trông dài và thon hơn so với Việt dingô

Tỷ lê giữa rộng ñầu và dài ñầu là 1/2, tỷ lệ dài mõm và dài ñầu khoảng: 1/2 Phần lớn các cá thể thuộc giống Dingô lớn có kiểu ñuôi dài, thẳng và hơi cụp xuống Trong khi ñó kiểu ñuôi của Việt dingô lại có hình xoắn ốc, hướng lên trên và lệch về một phía

Ảnh 2.2 Chó Dingo lớn (Nguồn ðinh Thế Dũng)

c Giống H’mông lông dài

Một trong những ñặc ñiểm rất dễ nhận dạng chúng là giống H’mông lông dài có bộ lông khá dài giống với giống Bắc Hà song những chiếc lông dài này không chỉ có ở trên mình mà nó còn mọc lan rộng sang hai bên mõm

và toàn bộ mặt

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

ðầu của chúng trông gần giống với giống Việt dingô, với mõm ngắn rộng, tỷ lệ giữa chiều dài ñầu với chiều cao trước là 1/3; tỷ lệ chiều dài mõm với chiều rộng ñầu là 1/2 và tỷ lệ giữa chiều rộng ñầu - chiều dài ñầu là 1/2 Hành vi ứng xử của chúng rất hung dữ nhưng ñôi khi lại thân thiện, chúng luôn có trạng thái ñề phòng với người lạ

Ảnh 2.3 Chó H’mông lông dài (Nguồn ðinh Thế Dũng)

d Giống H’mông ñuôi cộc

ðây có thể coi là một trong những giống chó tuyệt vời của Việt nam Chúng có tầm vóc trung bình khá, có những cá thể ñặc biệt to lớn Khi trưởng thành chúng ñạt chiều cao trước 48,36cm, trọng lượng trung bình ñạt 17,05kg

Về kiểu hình: Lông mầu ñen, ñôi khi xuất hiện mầu vằn vện như da hổ ðầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài ñầu và chiều cao trước là 1/3, tỷ

lệ giữa rộng ñầu và dài ñầu khoảng 1/3, tỷ lệ giữa chiều dài mõm và chiều dài ñầu là 1/2, hai tai thường dựng ñứng hoặc dựng nhưng 1/4 phía ñỉnh tai lại rủ xuống ðuôi bị cộc bẩm sinh với ñộ dài khác nhau nhưng dao ñộng từ 3 ñến 15

cm, ñây là một trong những ñặc ñiểm quan trọng ñể nhận dạng giống chó này

Chúng sở hữu một trí thông minh tuyệt vời, những con chó con dễ dàng bắt chước các ñộng tác của chó trưởng thành và chúng có khả năng nhớ tốt Bởi vậy hướng sử dụng có thể dùng giống chó này vào hoạt ñộng huấn luyện chó nghiệp vụ phục vụ cho nhiều mục ñích khác nhau

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Ảnh 2.4 Chó H’mông cộc ñuôi (Nguồn ðinh Thế Dũng)

e Giống Bắc hà

Bắc Hà là tên gọi của giống chó ñược tìm thấy ở huyện Bắc Hà tỉnh Lào cai Chúng xuất hiện nhiều ở các bản vùng cao hay ngay cả ở các trung tâm huyện, thị trấn, thành phố

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

với giống Việt dingô, tỷ lệ chiều rộng ñầu với chiều dài ñầu là 1/2; tỷ lệ giữa dài mõm và dài ñầu là 1/3; hai tai của chúng dựng hoặc một phần nhỏ của ñỉnh tai rủ xuống

Khi trưởng thành chúng trông khá to lớn, chiều cao trước ñạt 50,56cm, trọng lượng 18,89kg, cơ thể cân ñối với những ñôi chân to khoẻ

Tính cách chúng thân thiện nhưng sẵn sàng hung dữ với kẻ thù, chúng

có trí nhớ tốt nhưng hệ thần kinh dễ bị chai lì

f Giống chó Phú Quốc

Chó Phú Quốc là giống chó của Việt Nam hiện ñang ñược nhân giống ra nhiều Chó Phú Quốc thường có bụng thon, trên lưng lông mọc

có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ “ngôi”, là một trong ba quần thể chó

có ñặc tính xoáy lưng là chó Phú Quốc Việt Nam, chó xoáy lưng Thái Lan và chó xoáy lưng châu Phi Bộ lông mượt sát (1-2 cm) rất ngắn, màu vàng xám, màu nâu xám hoặc ñen Bàn chân của chó Phú Quốc khi ñứng

sẽ chụm hẳn lại theo một thế rất vững, từa tựa như bàn chân cọp

Ảnh 2.6 Chó Phú Quốc (Nguồn internet)

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 11

Chó Phú Quốc biết leo trèo và ựào hang ựể ựẻ và có biệt tài săn thú, bơi dưới nước giỏi như rái cá nhờ chân có màng như chân vịt Chó Phú Quốc hung dữ nhưng dũng cảm, thắch nghi với ựịa bàn rừng núi Chó Phú Quốc có 3 loại là chó đồng Bà, Chó Bắc đão và chó Ba Chạy

2.3 đặc ựiểm sinh trưởng và phát dục của gia súc

Sinh trưởng là sự tăng lên về khối lượng kắch thước thể tắch của từng

bộ phận cơ thể hay toàn bộ cơ thể con vật Cơ thể ựộng vật ựược cấu tạo bởi các mô khác nhau bao gồm nhiều loại tế bào với các chức năng riêng biệt Sự tăng lên về khối lượng, kắch thước và thể tắch cơ thể chủ yếu do sự phát triển của các mô xương, cơ và mỡ

Phát dục là quá trình hình thành những tổ chức bộ phận mới của cơ thể ngay từ giai ựoạn ựầu tiên của bào thai và trong cả quá trình phát triển của cơ thể sinh vật

Nhiều nghiên cứu ựã chứng minh rằng: sự phát triển của cơ thể ựộng vật có tắnh giai ựoạn Mỗi giai ựoạn phát triển khác nhau thì quá trình sinh trưởng phát dục cũng khác nhau Giai ựoạn ựầu của thời kỳ bào thai, quá trình phát dục mạnh và nhanh ựể tạo nên các tổ chức bộ phận của cơ thể nhưng ựồng thời quá trình sinh trưởng rất khẩn trương đến giai ựoạn cuối bào thai thì quá trình phát dục chậm hơn và sinh trưởng lại rất nhanh, khối lượng, thể tắch, kắch thước cơ thể tăng lên nhanh chóng Viện sĩ A.F.Midendorpho (1867) nghiên cứu tắnh giai ựoạn trong sinh trưởng của gia súc; Ông ựã chứng minh gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh sau ựó tăng trọng giảm dần theo tháng tuổi

Quá trình sinh trưởng và phát dục của gia súc có thể ựược tóm tắt theo những quy luật sau:

Quy luật sinh trưởng phát dục không ựồng ựều

điểm nổi bật nhất trong sự phát triển của cơ thể gia súc là sự sinh trưởng và phát dục không ựồng ựều đặc ựiểm ựó thường thể hiện ở sự thay

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

ñổi rõ rệt về tốc ñộ sinh trưởng và cường ñộ tăng trọng của cơ thể tùy theo tuổi Có bộ phận ở thời kỳ này phát triển nhanh ở thời kỳ sau phát triển chậm

Các loại gia súc như thỏ, mèo, chó, trong thời kỳ bào thai các xương trục phát triển mạnh hơn còn ở thời kỳ ngoài bào thai thì các xương ngoại vi phát triển mạnh hơn

Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai ñoạn

Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc phải trải qua một số giai ñoạn, mỗi giai ñoạn ñòi hỏi ñiều kiện sống nhất ñịnh và có ñặc ñiểm riêng Quá trình này bao gồm các giai ñoạn sau:

Giai ñoạn phát triển trong cơ thể mẹ gồm thời kỳ phôi, thời kỳ tiền thai, thời kỳ thai nhi

Giai ñoạn phát triển ngoài cơ thể mẹ bao gồm thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi

ðứng về mặt sinh trưởng, phát dục của gia súc ở giai ñoạn ngoài cơ thể

mẹ ta có thể thấy rằng: ở thời kỳ mới ñẻ: bú sữa và phát triển sinh dục tốc ñộ sinh trưởng của cơ thể con vật rất mạnh (các mô, cơ phát triển nhanh) nhưng

ở mỗi thời kỳ còn có ñặc ñiểm phát triển riêng như ở thời kỳ mới ñẻ bắt ñầu

bú sữa các xương ngoại vi (chân) dài nhanh do ñó con vật tăng về chiều cao

Ở thời kỳ bú sữa chuyển qua thời kỳ phát triển sinh dục con vật chủ yếu tăng

về chiều dài Bắt ñầu thời kỳ phát triển mạnh về sinh dục cho ñến khi trưởng thành các xương trục tiếp tục lớn thêm cho nên con vật tăng về chiều sâu, chiều ngang

Do ñó trong thời kỳ ñầu khối lượng cơ thể con vật tăng lên do sự phát triển nhanh của khối mô, cơ, khi con vật ở tuổi trưởng thành việc tăng khối lượng của cơ thể do tích lũy mỡ

Quy luật tính chu kỳ

Sự phát triển của cơ thể gia súc và của từng bộ phận trong cơ thể gia súc qua các thời kỳ có những ñặc ñiểm khác nhau Tính chất không ñồng ñều

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

của nhịp ñộ phát triển rất phù hợp với sự hoạt ñộng hưng phấn và ức chế của

hệ thần kinh, với sự ñồng hóa và dị hóa có thời kỳ mạnh, có thời kỳ yếu của

cơ thể Và cũng từ tính chất không ñược ñồng ñều của hệ thần kinh và quá trình trao ñổi chất mà sự sinh trưởng phát dục của gia súc chịu ảnh hưởng cũng ñi theo một nhịp ñộ lúc yếu lúc mạnh

Biểu hiện rõ rệt nhất của nhịp ñộ phát triển không ñồng ñều là hiện tượng tăng trọng lượng của cơ thể Có những thời kỳ ñối với gia súc mức tăng trọng hàng ngày cao, nhưng sau ñó lại thấp Tăng trọng nhiều hay ít chính là

sự cân bằng của các quá trình oxy hóa khử trong sự trao ñổi các chất có giữ ñược ñều hay không

Sự thay ñổi ñiều kiện sống ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng thần kinh của con vật, làm cho quá trình trao ñổi chất ảnh hưởng dần dần làm cho chức năng và cấu tạo của từng mô cơ, từng bộ phận của cơ thể cũng thay ñổi theo Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát dục của gia súc Quá trình sinh trưởng phát dục ở mỗi cơ thể khác nhau, mỗi giống, mỗi loài khác nhau thì có sự khác nhau hoặc trong ñiều kiện sống khác nhau cũng

có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát dục – như vậy sự sinh trưởng phát dục của gia súc chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố:

- Nhân tố di truyền: là ñặc tính của sinh vật nó ñược truyền từ bố mẹ ñến ñời con cháu những ñặc tính mà cha mẹ tổ tiên ñã có

- Tính di truyền về sức sản xuất cao hay thấp, chuyên môn hóa hay kiêm dụng ñều ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng phát dục, nhất là ảnh hưởng ñến những bộ phận trực tiếp ñến sức sản xuất

- Nhân tố ngoại cảnh: ñiều kiện thiên nhiên có thể gây ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể gia súc và ảnh hưởng ñến sự phát triển của các bộ phận trong

cơ thể

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

2.4 Chỉ tiêu sinh lý lâm sàng của loài chó

a Thân nhiệt

Thân nhiệt hay nhiệt ñộ của cơ thể là chỉ số tương ñối của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Sự hằng ñịnh tương ñối của thân nhiệt gia súc là nhờ

trung tâm ñiều tiết nhiệt nằm ở hành não Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân

Tịnh và cs (1996), Nguyễn ðức Lưu và Nguyễn Hữu Vũ (2000), với ñộng vật ñẳng nhiệt ở ñiều kiện sinh lý bình thường mỗi ñộng vật có một chỉ số thân

nhiệt ổn ñịnh dao ñộng trong một phạm vi nhất ñịnh

Nhìn chung thân nhiệt của chó trưởng thành ño ñược ở trực tràng là 99,50F – 102,50F (37,50C – 39,170C) Thân nhiệt của chó con mới sinh ra là

960F – 970F (35,560C – 36,110C) và thân nhiệt của chúng dần dần tăng lên ñến khoảng 4 tuần tuổi thì nhiệt ñộ cơ thể ñạt 1000F (khoảng 37,780C) (Davis.N.C, 1985)

Cũng như các vật nuôi khác, sự ñiều hoà thân nhiệt của chó là sự ñiều hoà của hai quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt Khi hai quá trình này cân bằng nhau thì thân nhiệt ñược giữ ở mức ổn ñịnh Nếu sinh nhiệt nhiều hơn thải nhiệt thì thân nhiệt tăng nên, ngược lại nếu quá trình sinh nhiệt ít hơn thải nhiệt thì thân nhiệt giảm Quá trình ñiều hoà này ñược thực hiện theo 3 cơ chế: cơ chế hoá học, cơ chế vật lý, cơ chế thần kinh thể dịch

Ở chó hiện tượng tăng thân nhiệt do các nguyên nhân như: Nhiễm khuẩn (Viêm phổi, viêm phế quản, viêm ruột, viêm xoang, viêm phúc mạc,

viêm amidan); viêm gan truyền nhiễm; nhiễm Toxoplasma, lê dạng trùng, xoắn khuẩn, cầu trùng, nấm phổi, trúng ñộc chì, trúng ñộc strychnin, sốt sữa, thiếu acid nicotic (Hồ Văn Nam, 1997; Phạm Ngọc Thạch, 2006)

b Tần số tim

Khi tim ñập thì ñỉnh tim hay thân tim chạm vào thành ngực, dùng tay sờ vào hoặc dùng ống nghe có thể ñếm ñược số lần tim ñập trong một phút gọi là tần số tim

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996), trong ñiều kiện sinh lý bình thường, tần số tim của chó trưởng thành là 70- 80 lần/phút Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giống, ñộ tuổi khác nhau mà tần số tim sinh lý cũng khác nhau Thông thường tần số tim của chó con nhanh hơn tần số tim của chó trưởng thành, trung bình tần số tim của chó con là 220 lần/ phút và tần số này ñược giảm dần xuống còn 60 – 160 lần/phút khi chó trưởng thành Mặt khác tần số tim của các giống chó lớn chậm hơn tần số tim của các giống chó nhỏ (Davis.N.C, 1985)

Giống như tất cả ñộng vật có vú, chó và mèo có một trái tim bốn ngăn Hoạt ñộng của tim ñược ñiều hoà bởi hai cơ chế: Thần kinh và thể dịch Cơ chế thần kinh: do thần kinh giao cảm và phó giao cảm ñiều tiết; còn cơ chế thể dịch: là cơ chế ñiều tiết có sự tham gia của các tuyến nội tiết

và một số yếu tố khác

Tần số tim tăng thường gặp trong các trường hợp bệnh có kèm theo sốt cao Khi nhiệt ñộ tăng 1oC thì tần số tim tăng từ 8 – 10 nhịp/phút Ở chó thường gặp trong các bệnh nhiểm khuẩn cấp, bệnh suy tim, bệnh viêm cơ tim, viêm bao tim, bệnh thiếu máu,…(Phạm Ngọc Thạch, 2006)

Tần số tim giảm là hiện tượng tim ñập chậm và thường do thần kinh mê tẩu hưng phấn hoặc các bệnh ở hệ thần kinh trong tim Tần số tim giảm mạnh thường gặp trong các trường hợp viêm thận cấp tính, trúng ñộc digitalis, trúng ñộc chì,…

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

hô hấp của chúng có thể từ 10 – 30 lần/phút

ðối với chó sơ sinh tần số hô hấp của chúng nhanh hơn so với chó con, tần số hô hấp của chó sơ sinh khoảng 15 – 35 lần/phút Nhưng ñến khi chó ñược 2 tuần tuổi thì tần số này giảm xuống 10 -30 lần/phút

Quá trình ñiều hoà hoạt ñộng hô hấp của cơ thể chịu tác ñộng của hai hệ thống: thần kinh và thể dịch

Tần số hô hấp phản ánh tình trạng sống của ñộng vật, khi tần số hô hấp thay ñổi một cách ñột ngột thì chắc chắn con vật ñang rơi vào trạng thái bệnh

lý, trừ một số trường hợp như con vật hoạt ñộng mạnh, sống trong bầu khí nóng hoặc quá ngột ngạt, trong trường hợp con vật ñang mang thai,

Tần số hô hấp tăng: Trong các trường hợp bệnh lý, tần số hô hấp tăng thường gặp ỏ những bệnh thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất tính ñàn hồi của phổi (phổi khí thũng), những bệnh làm hạn chế hoạt ñộng của phổi (ñầy hơi dạ dày, ruột) Bên cạnh ñó, những bệnh sốt cao, hội chứng ñau bụng, thiếu máu não, bị kích thích ñau thì tần số hô hấp cũng tăng (Phạm Ngọc Thạch, 2006)

Tần số hô hấp giảm: thường gặp ở các bệnh làm hẹp thanh quản, khí quản; bệnh gây ức chế thần kinh (viêm não, u não, sốt huyết não, ký sinh trùng não); trúng ñộc; chức năng thận bị rối loạn, bệnh ở gan (Phạm Ngọc Thạch, 2006)

Trong trường hợp chó thở hổn hển, mở miệng ñể thở thì có thể là triệu chứng của một cơn ñau hoặc một tình trạng nguy hiểm như suy tim (Hồ Văn Nam, 1997)

2.5 Chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của loài chó

a Hồng cầu

Hồng cầu ñược sản sinh từ tuỷ xương, khi trưởng thành chúng ñược ñưa

và lưu thông trong hệ thống tuần hoàn Ở trạng thái bình thường, trong cơ thể luôn diễn ra quá trình thay thế những hồng cầu già cỗi bằng hồng cầu tân tạo

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

Hồng cầu già cỗi bị phân huỷ giải phóng Hemoglobin và sắt Tuỳ theo từng

vị trí phân huỷ mà các thành phần trên ñược sử dụng khác nhau, chẳng hạn với những hồng cầu già phân huỷ trong hệ thống nội mô thì Hemoglobin ñược thoái hoá thành bilirubin, sắt ñược tuỷ xương tái sử dụng Trong khi ñó những hồng cầu già cỗi phân huỷ ngay trong lòng mạch, Hemolobin giải phóng trực tiếp và chuyển thành các dimmer α – β và kết hợp với một α2 globulin huyết tương là haptoglobin (Nguyễn Xuân Tịch và cs, 1996)

Số lượng hồng cầu thay ñổi theo giống, tuổi, giới tính, chế ñộ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs, (1996), trong trạng thái sinh lý bình thường thì số lượng hồng cầu của loài chó là 6-8 Triệu/mm3 máu Theo Drs Foster và Smith, số lượng hồng cầu của chó trưởng thành là: 5,6 – 8,7 x 106 /µl (microlitter)

Chức năng chính của bạch cầu chính là thực bào và có thẩm quyền miễn dịch

Theo Nguyễn Xuân Tịnh và cs (1996), số lượng bạch cầu của chó là 9,4 nghìn/mm3 máu

Theo Drs Foster và Smith, Inc (http://www.peteducation.com/article.cfm? c=2+2144&aid=987) số lượng bạch cầu của chó trưởng thành là 6000-17000/µl (microlitter)

c Hàm lượng huyết sắc tố

Hemoglobin là thành phần chủ yếu của hồng cầu, chiếm 90% vật chất khô và ñảm nhiệm chức năng của hồng cầu Các chức năng ñó là: vận chuyển

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

oxy và CO2, vận chuyển chất dinh dưỡng, ñiều hòa pH của máu (Chức năng ñệm ), khi hồng cầu bị phân hủy thì Hemoglobin ñược dùng ñể tổng hợp các chất khác như sắc tố mật

Theo Drs Foster và Smith, Inc

(http://www.peteducation.com/article.cfm? c=2+2144&aid=987)

Hàm lượng Hemoglobin của chó là: 14-20g/dl (gram/decilitter)

2.6 ðặc ñiểm hệ tiêu hóa của loài chó

Chó là một trong những loài ñộng vật ăn thịt tuy nhiên dưới sự thuần hóa và nuôi dưỡng của con người thì nguồn thức ăn của chó ngày càng ña dạng, có các sản phẩm từ ñộng vật, thực vật Các loại thức ăn này ñược tiêu hóa và hấp thu tại hệ thống các cơ quan tiêu hóa

Hệ thống các cơ quan tiêu hóa có thể xem như là một cái ống mà bắt ñầu

là khoang miệng và kết thúc là hậu môn Phụ thuộc vào các chức năng phải thực hiện ở các bộ phận khác nhau mà các bộ phận thuộc ống tiêu hóa có kích thước và cấu trúc khác nhau Trong hệ thống tiêu hóa chia ra làm 4 bộ phận: khoang miệng và hầu; dạ dày; thực quản; ruột non, gan và tuyến tụy; ruột già Khoang miệng là bộ phận bắt ñầu của bộ máy tiêu hóa Khoang miệng

có chức năng giữ thức ăn, nghiền nát và làm ướt thức ăn bằng nước bọt, sau

ñó chuyển thức ăn xuống hầu Ngoài ra trong xoang miệng còn có sự nếm thức thử thức ăn Khoang miệng gồm các bộ phận như: môi, má, lợi, vòm miệng cứng, vòm miệng mềm, lưỡi, các hạch lympho và tuyến nước bọt Lưỡi là khối cơ có khả năng hoạt ñộng rất hoạt bát nằm ở dưới ñáy khoang miệng Lưỡi ñược giữ chặn bởi các cơ của hàm dưới và xương dưới lưỡi Lưỡi có rất nhiều tác dụng: xúc giác tham gia vào việc tiếp nhận nước và thức ăn lỏng, nhai lại và nuốt thức ăn, ñiều chỉnh và cấu tạo âm thanh

Thức ăn trong xoang miệng ñược nước bọt thẩm ướt Nước bọt ñược tiết ra từ các cặp tuyến nước bọt lớn như tuyến mang tai, tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

Hầu: hầu là khoang có hình phễu ở ñó các ñường hô hấp và tiêu hóa xếp chéo nhau

Thực quản: thực quản là cái ống bắt ñầu từ hầu ðầu tiên thực quản ñi xuống cổ sau ñó vào khoang ngực và tiếp theo qua cơ hoành ñến xoang bụng Tại dạ dày nó phình rộng ra dưới dạng cáu phễu

Dạ dày: là phần phình rộng nhất của ống tiêu hóa Dạ dày có hình uốn cong và nó nằm ở phần trên xoang bụng, chủ yếu nằm dưới xương sườn trái

Dạ dày là nơi chứa ñựng khối lượng thức ăn, dung tích bình thường của dạ dày chó ở mức trung bình là 2 – 2,5 lít Thức ăn khi vào dạ dày , ñược các cơ

co bóp bị khuấy trộn lên ñồng thời chịu tác dụng của dịch vị Sau khi chế biến

kỹ lưỡng trong dạ dày, thức ăn ñược chuyển dần dần từng phần nhỏ một chuyển vào phần tiếp theo của ống tiêu hóa là ruột

Ruột là nơi thoát ra của dạ dày Ruột chó dài khoảng 3,5 – 4 m, dính với cột sống nhờ hệ thống dây chằng, ñặc biệt ñó là các màng treo ruột Ở màng treo ruột các dây thần kinh, các mạch máu, mạch bạch huyết ñi ñến ruột Toàn bộ ruột chia thành ruột non và ruột già

Phần ruột non là phần chủ yếu của toàn bộ ống ruột Ở phần ruột non tiêu hóa thức ăn kết thúc và cũng ở ñây các chất lấy ñược từ thức ăn sẽ thấm vào máu và mạch bạch huyết nhờ các sợi lông nhung phủ ñầy thành niêm mạc ruột

Gan tiết ra dịch ñặc sền sệt mầu nâu ñược gọi là dịch mật và chứa trong túi mật Từ túi mật, dịch mật ñược ñưa vào trong ruột non nhằm phân tách các chất mỡ, tăng cường cho sự tác dụng của dịch tụy, dịch ruột và quá trình hấp thu của ruột

Phần ruột già của ruột ngắn hơn vài lần so với ruột non và khác ruột non là không có lông nhung Ở ruột già quá trình tiêu hóa vẫn tiếp tục xảy ra nhờ dịch vị chảy từ ruột non vào Chủ yếu ở phần ruột già diễn ra sự hấp thu nước với một khối lượng lớn, ñồng thời ở ñoạn cuối của ruột già phân bắt ñầu ñược tạo ra

Trang 28

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

2.7 Bệnh Viêm ruột tiêu chảy ở gia súc

đã có rất nhiều tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc Theo ựịnh nghĩa của Vũ Triệu An, 1978; Harrison (1993), mục 36 trang 313; Tạ Thị Vịnh (1991): tiêu chảy là ựi ỉa nhanh nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước do rối loạn phân tiết, hấp thụ và tăng cường nhu ựộng của ruột

Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân như: những sai sót trong chăn nuôi, tác ựộng của virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng,Ầ

2.7.1 Bệnh lắ bệnh viêm ruột tiêu chảy

Khi nghiên cứu về bệnh lắ viêm ruột tiêu chảy ở gia súc, phần lớn các tác giả tập trung vào nghiên cứu sự thay ựổi về cấu trúc giải phẫu, thay ựổi tổ chức học, trạng thái trúng ựộc của cơ thể, sự mất nước, mất chất ựiện giải Nhiều tài liệu cho thấy bệnh viêm ruột thường xảy ra ở thể Cata Ờ Viêm chủ yếu trên niêm mạc ruột Những trường hợp viêm dạ dày Ờ ruột

ở tầng sâu là rất ắt

Tạ Thị Vịnh (1996) cho rằng: Trong bệnh viêm ruột của lợn con, niêm mạc dạ dày lác ựác có ựám xung huyết, ruột non có ựoạn phình to, chứa ựầy hơi, niêm mạc xung huyết, các tế bào hình trụ của niêm mạc ruột biến thành hình vuông hoặc dẹt, niêm mạc thoái hóa và bị bong ra từng mảng ở dưới lớp ựệm nhung mao, nhiều tế bào ựơn nhân xâm nhập, bạch cầu ựa nhân trung tắnh tập trung nhiều ở rãnh liekerkuhn

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tài Lương (1982) cho thấy: sự biến ựổi

về cấu trúc niêm mạc ruột gia súc trong bệnh viêm ruột tiêu chảy là xung huyết nhẹ, lớp hạ niêm mạc phù nhẹ, có nhiều tế bào ái toan thâm nhiễm, nhung mao ruột biến dạng bề mặt, biểu bì thoái hóa, các tuyến lieberkuhn giảm Hệ thống nhung mao bị tổn thương, hàng loạt các men tiêu hóa bị ức chế

Theo Macfaclance W.V và cộng sự (1987) nếu gia súc bị viêm ruột tiêu chảy kéo dài thì cơ quan tạo máu bị ảnh hưởng, số lượng hồng cầu trong máu giảm thấp

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Khi viêm ruột do rối loạn tiêu hóa, thức ăn lên men phân giải ra rất nhiều chất ñộc Hệ vi khuẩn ñường ruột sinh sôi, sản ra nhiều ñộc tố Các chất ñộc ñó cùng với các sản phẩm của viêm, tổ chức bị phân hủy, tất cả ngấm vào máu, trước hết tác ñộng vào gan, làm chức phân gan rối loạn (Vũ Triệu An, 1978)

Tạ Thị Vịnh (1996) cho rằng: khi gia súc ăn thức ăn kém phẩm chất gây bệnh viêm ruột tiêu chảy làm giảm sự hấp thụ dẫn ñến thiếu protein và năng lượng ñưa vào cơ thể, thể hiện protein huyết thanh giảm, ngoài ra còn thấy tỉ lệ A/G bị ñảo ngược vì Albumin mất nhanh hơn, giảm sút nhanh, Albumin nhỏ dễ thấm qua vách mao quản

2.7.2 Hậu quả của viêm ruột tiêu chảy

Khi tác ñộng vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có quá trình sinh bệnh về gây bệnh hiệu quả cụ thể Tuy nhiên khi hiện tượng tiêu chảy xảy ra,

cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh và hậu quả có những nét ñặc trưng chung,

ñó là sự mất nước, mất các chất ñiện giải, rối loạn cân bằng axit – bazo (Lê Minh Chí, 1995)

Theo Vũ Triệu An (1978) kết luận: tùy mức ñộ viêm ruột cấp hay mạn

mà hậu quả có khác nhau

a Tình trạng mất nước và chất ñiện giải

Theo các nhà bệnh lí học Moon H.W., (1978); Ludovic – peun., (1984);

Vũ Triệu An và cộng sự, (1990); Tạ Thị Vịnh, (1991) tùy theo trường hợp tiêu chảy gây nên những thể mất nước khác nhau Có thể phân loại sự mất nước thành 3 thể:

- Mất nước ưu trương: Nước mất nhiều hơn ñiện giải, ở khu vực ngoại bào, thể tích nước bị giảm, ñậm ñộ muối tăng (tức là hằng số ñiện giải tăng) nên áp lực thẩm thấu tăng ðể lập lại thăng bằng áp lực thẩm thấu giữa hai khu vực nước ñi từ khu vực nội bào ra khu vực ngoại bào; kết quả cả hai khu vực nội bào và ngoại bào ñều mất nước toàn bộ Kèm theo sự mất nước, người ta thấy có sự di chuyển của các chất ñiện giải như:

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

+ K+ từ khu vực nội tế bào ra khu vực ngoại tế bào

+ Na+ và H+ lại từ khu vực ngoại tế bào vào trong nội bào

- Mất nước ñẳng trương: Nước và ñiện giải mất một số lượng tương ñương Trong trường hợp này, thể tích nước trong khu vực ngoại bào bị giảm nhưng ñậm ñộ ñiện giải không thay ñổi nên áp lực thẩm thấu không thay ñổi Khu vực nội bào và thăng bằng ñiện giải về H+ không bị ảnh hưởng

- Mất nước nhược trương: Mất nước ít hơn muối; trong trường hợp này thể tích khu vực ngoại bào bị giảm, nhưng vì mất nhiều muối nên ñậm ñộ cũng giảm Nước ñi từ khu vực ngoại tế bào là nới có áp lực thẩm thấu thấp vào khu vực nội tế bào, nơi có áp lực thẩm thấu cao

Cả 3 loại mất nước ñều gây những hậu quả bệnh lí và những hội chứng khác nhau của sự mất cân bằng nước và chất ñiện giải

Ở cơ thể khỏe mạnh, nước chếm khoảng 50 – 70% khối lượng cơ thể, ñược phân bố ở 2 khu vực chính là trong tế bào và ngoài tế bào Do ñó, trong ñiều trị mất nước và chất ñiện giải do viêm ruột tiêu chảy chúng ta cần phải xác ñịnh ñược sự tăng giảm số lượng chất dịch trong mỗi khu vực ñó

Trên thực tế, thường gặp hai hội chứng của sự mất cân bằng nước và chất ñiện giải

Sự mất nước ngoại bào

Trong quá trình này, nổi bật nhất là mất muối và nước Mất chất ñiện giải ngoại bào gây giảm thể tích khu vực này

* Dấu hiệu lâm sàng

- Tình trạng toàn thân sút kém, mệt mỏi;

- Da nhăn, ñàn tính của da kém;

- Mạch yếu, hơi nhanh, hạ huyết áp

* Dấu hiệu phi lâm sàng

- Giảm thể tích huyết tương là ñặc ñiểm chính của mất nước ngoại bào;

- Hàm lượng Clo và Natri của huyết tương thường giảm;

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

- Thường có dấu hiệu máu cô ñặc, những dấu hiệu này có một giá trị rất lớn khi chúng biểu hiện, tăng tỉ khối hồng cầu, tăng hàm lượng protein huyết tương

Sự mất nước tế bào

Những rối loạn nước và ñiện giải của khu vực tế bào không ñược biết

rõ bằng rối loạn nội mô Tuy vậy, hiện nay người ta thiết lập ñược một số sự kiện chính xác:

Sự mất nước tế bào có ñặc tính là giảm số lượng nước khu trú ở một khu vực Trong trường hợp này, mất nước là sự kiện chủ yếu

* Dấu hiệu lâm sàng

- Dấu hiệu ñầu tiên và quan trọng nhất là khát nước;

- Trọng lượng cơ thể thường giảm nhiều;

- Da không bị nhăn, không có dấu hiệu mất ñàn tính của da;

- Mạch và huyết áp không thay ñổi

* Dấu hiệu phi lâm sàng:

Hàm lượng của những chất ñiện giải chính thường tăng Tuy vậy, phải nhận thấy rằng hàm lượng Clo huyết thanh có thể giảm thấp, còn hàm lượng natri thường cao

b Rối loạn cân bằng ñiện giải

Trong cơ thể, thăng bằng nước và ñiện giải hằng ñịnh một cách lạ lùng, mặc dù có sự thay ñổi lớn do nhập vào, thải ra nhiều yếu tố khác nhau

Sự cân bằng ñiện giải là do các ion Na+, K+, Cl- và các axit cacbonic ñảm nhiệm chính; trong ñó ion Na+, K+ có vai trò quan trọng

Dòng chuyển natri và kali là ngược chiều nhau cả thời gian và số lượng ion Kali và natri ñược bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu, mồ hôi (Henning A., 1984)

+ Cân bằng natri

Natri là ion chủ yếu của khu vực ngoài tế bào và liên quan chặt chẽ với

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

các ion Cl-, HCO3- trong cân bằng axit – bazo Nó có vai trò quan trọng duy trì áp lực thẩm thấu, liên quan ñến trao ñổi nước trong cơ thể

+ Các rối loạn lâm sàng

Thiếu hoặc thừa natri thường xảy ra trong lâm sàng, các rối loạn chuyển hóa natri và nước, thực chất là trạng thái thừa hoặc thiếu hụt hai chất

ñó Trong thực tế, những rối loạn riêng biệt như thế ít gặp, ví dụ như thừa natri sẽ dẫn ñến phù Thiếu hụt natri kèm theo mất nước Tình trạng ñó thường do tiêu chảy nặng trong các ca viêm ruột Khẩu phần ăn có lượng natri thấp, natri ñược hấp thụ vào cơ thể ít sẽ ñược thận ñiều tiết, nồng ñộ natri máu vẫn ổn ñịnh

Giảm natri huyết, dòng dịch thể chuyển mạnh ñến kẽ tổ chức, vào trong nội bào, máu cô lại, huyết áp hạ và hậu quả không tránh khỏi là trụy tim mạch, suy thận (Harrison., 1993; Phạm Khuê., 1998)

+ Cân bằng kali

Như ta biết, trong cơ thể gần 98% kali nằm trong nội bào, ở dạng kết hợp với albumin, hoặc với các phospholipit; kali ở dạng ngoại tế bào ở dạng ion kali và kali ở trong tế bào và ngoại tế bào cơ thể thẩm thấu qua lại nhờ ion

Na+ K+,… Khi cơ thể mất kali, natri chuyển vào nội bào có thể thay thế ñến ½ lượng kali trong ñó Và khi cơ thể mất natri, kali nội bào dịch chuyển ñến vùng dịch ngoại bào (Stick J.A và cs, 1981; Harrison , 1993)

Mối liên hệ kali huyết tương và kali nội bào phức tạo và chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố, tình trạng cân bằng kiềm – toan Khi cơ thể rơi vào trạng thái toan, kali trong tế bào chuyển ra; và ngược lại khi trúng ñộc kiềm, kali từ dịch ngoại bào chuyển vào trong

Trong trường hợp cơ thể mất nhiều kali, ñáng chú ý là các ca tiêu chảy cấp tính, kali theo phân ra ngoài, nồng ñộ kali trong máu thấp ảnh hưởng trực tiếp ñến tính hưng phấn của cơ (ñặc biệt là cơ trơn), ảnh hưởng ñến cơ tim, làm cho hô hấp khó khăn, và các bệnh biến khác,… (Stick J.A và cs., 1981)

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 25

Chu Văn Tường (1987) cho rằng trong viêm ruột tiêu chảy bao giờ cũng có sự thiếu hụt Na+ và K+ và thường gây tình trạng nhiễm toan

c Rối loạn cân bằng axit Ờ bazo

Các phản ứng sinh hóa trong cơ thể ựòi hỏi pH hằng ựịnh của môi trường, trong khi ựó các quá trình chuyển hóa luôn luôn sản xuất ra các axit

để duy trì pH trong phạm vi 7,35 Ờ 7,5 một quá trình kiềm hóa nằm trung hòa

ựộ axit ựược tiến hành pH máu thay ựổi rất ắt (trong khoảng 0,1 Ờ 0,2), nếu vượt quá 0,3 trong thời gian dài thì cơ thể bị trúng ựộc toan hoặc kiềm (Vũ Triệu An, 1978)

Phản ứng của máu thường ổ ựịnh, bởi trong máu có hệ ựệm cùng với hoạt ựộng của các cơ quan ựiều hòa phản ứng của máu như phổi, thận Hệ ựệm ựược hình thành hoàn toàn ngay trong những tháng ựầu sau khi gia súc sinh ra Nó gồm những ựôi ựệm trong huyết hương và trong hồng cầu

- đôi ựệm trong huyết tương

H2CO3/NaHCO3; H-Protit/Na-Protit; NaH2PO4/Na2HPO4; Axit hữu cơ/Na-muối

- đôi ựệm trong hồng cầu

H2CO3/KHCO3; HHb/KHb; KHPO2/K2HPO4; Axit hữu cơ/K-muối (Axit hữu cơ gồm: a lactic, a pyruvic và những axit yếu khác)

Trong các ựôi ựệm trên thì ựôi ựệm quan trọng nhất là H2CO3/NaHCO3

đâu là hệ ựệm lớn nhất, nên sự trung hòa axit trong máu chủ yếu là NaHCO3

quyết ựịnh, cũng vì vậy người ta thường ựo hàm lượng muối bicacbonnat chứa trong 100ml máu ựể biểu thị lượng kiềm dự trữ

độ kiềm dự trữ trong máu càng cao thì khả năng trung hòa axit của máu càng mạnh Trong trường hợp cơ thể sinh ra nhiều axit ựột ngột, những phản ứng của máu vẫn tương ựối ổn ựịnh, con vật vẫn hoạt ựộng ựược bình thường là do lượng kiềm dự trữ trong máu trung hòa

độ kiềm dự trữ trong máu có thể trung hòa các axit nhờ ựó giữ cho

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

máu có ñộ kiềm – toan nhất ñịnh và phản ứng của máu ổn ñịnh (Lê Khắc Thận và Nguyễn Thị Phức Nhuận, 1974)

Trong thực tế, việc ñánh giá các rối loạn toan – kiềm dựa vào ñánh giá sự thay ñổi trong hệ thống bicacbonnat – axit cacbonnic là hệ ñệm chủ yếu của dịch ngoại bào Về các hệ ñệm nội và ngoại bào có liên quan với nhau về chức năng nên việc ño hệ bicacbonnat huyết tương sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các hệ ñệm toàn thân Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ ñệm bicacbonnat thường ñược mô tả dưới dạng phương trình Henderson – Hasselbalch:

pH = pK + log[HCO3/H2CO3]

pK là của axit cacbonnic là 6,1, [H2CO3] ñược tính bằng α.pCO2 trong

ñó α là khả năng hòa tan của cacbondioxit (CO2) trong các dịch thể

Như ñã thấy qua phương trình Hendenrson – Hasselbalch, nếu lượng axit vào máu nhiều các ñôi ñệm trung hòa không hết, lượng dự trữ kiềm trong máu giảm xuống khác thường thậm chí phản ứng máu thiên giảm, trường hợp này gọi

là trúng ñộc toan Nhưng khi lượng kiềm vào máu nhiều hệ ñệm không ñủ khả năng phản ứng hết OH, lúc này cơ thể nhiễm ñộc kiềm (Harrison,1993)

Cả hai trường hợp nhiễm ñộc toan hoặc kiềm ñều làm phản ứng máu vượt khỏi phạm vi bình thường và gây ảnh hưởng xấu tới hoạt ñộng sống của

mô bào, tác dụng của các men và gây rối loạn quá trình sinh lý cơ thể

Theo Moon H.W (1978) , Lunn D.P và Guirk S.M (1990) trong viêm ruột tiêu chảy cơ thể thường bị nhiễm toan nhẹ hoặc trung bình do mất bicacbonat qua phân, trường hợp này pH của máu giảm

Như vậy trong việc ñiều trị viêm ruột tiêu chảy, cần ñiều chỉnh rối loạn thăng bằng axit – bazo ñồng thời với việc ñiều chỉnh rồi loạn ion kali, vì cả hai rối loạn này thường phối hợp với nhau, nhất là trong nhiễm ñộc toan

2.7.3 Bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó

Bệnh viêm ruột tiêu chảy thường xảy ra ở chó, ñặc biệt ñối với chó con, bệnh diễn biến nhanh, với triệu chứng lâm sàng nôn mửa, tiêu chảy; tiêu chảy

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

nhiều lần trong ngày và có thể gây chết 70 – 80% chó mắc bệnh Tiêu chảy có thể do viêm ruột non hoặc ruột già và thường xảy ra cấp tính hoặc mạn tính Theo Murduch D.B (2002) có rất nhiều nguyên nhân gây viêm ruột ở chó, nhưng thường bao gồm vi khuẩn, virus, nội ký sinh trùng và các yếu tố stress Viêm ruột tiêu chảy cũng có thể do ñộc tố của thức ăn, những thức ăn này do chó ăn hay do dị ứng Một sự thay ñổi về thức ăn cho chó cũng có thể gây viêm ruột tiêu chảy Sự rối loạn chức năng của các cơ quan trong cơ thể, ñặc biệt là rối loạn chức năng gan và tụy có thể gây viêm ruột tiêu chảy Kết quả nghiên cứu của Brockman D.C (2003) cho thấy: viêm ruột tiêu chảy ở chó do nội ký sinh trùng gây ra thường kéo dài và trở thành mạn tính Cho nên việc xét nghiệm ñể tìm nội ký sinh trùng có ý nghĩa rất quan trọng trong ñiều trị bệnh

Ngày nay ñã có nhiều tài liệu chứng tỏ khi rối loạn tiêu hóa – môi trường thay ñổi, hệ vi khuẩn gây bệnh ở ñường ruột sẽ bội nhiễm và sản sinh ñộc tố tác ñộng vào niêm mạc ruột, làm viêm sâu thêm, quá trình bệnh lí càng trở nên trầm trọng

Johnston K và cs (2003) nghiên cứu một số vi khuẩn ñường ruột thường gặp ở chó khỏe mạnh và chó viêm ruột tiêu chảy cho thấy: thường

xuyên có các loại vi khuẩn (Salmonella enteritidis, S.paratiphy A và B, S.murium, nhóm vi khuẩn yếm khí – Clostridium perigens necrophorus, nhóm tụ cầu và liên cầu khuẩn – Staphylococcus aureus và Streptococus fealis, Staphylococus pyogene,…) ở trong ñường tiêu hóa của chó Khi chó

mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy thường xuất hiện hiện tượng loạn khuẩn

Barry A.P và Levett P.N, (2002) khi nghiên cứu viêm ruột tiêu chảy ở chó, cho thấy: bệnh viêm ruột tiêu chảy tiến triển rất nhanh, với thời gian nung bệnh 1 – 2 ngày, chó ăn ít hoặc bỏ ăn, mệt mỏi, uống nước nhiều, than nhiệt tăng (39,5o – 40o), ñặc biệt khi nhiễm Salmonella, Staphylococus và Clostridium perfingens, chó sốt rất cao (41,5o) và kéo dài trong vài ngày

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Giống chó H’mông cộc ñuôi – ðặc ñiểm sinh học và ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy

3.2 ðịa ñiểm

ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại các ñịa ñiểm:

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Nội chẩn – Dược – ðộc chất – Khoa Thú y – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;

- Trại chó – trạm thử nghiệm tổng hợp Hòa Lạc – Trung tâm Nhiệt ñới Việt – Nga

3.3 Nội dung

3.3.1 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của giống chó H’mông cộc ñuôi

- ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển ở giống chó H’mông cộc ñuôi;

- Chỉ tiêu sinh lý lâm sàng ( thân nhiệt, hô hấp, tim mạch) ở giống chó H’mông cộc ñuôi;

- Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở giống chó H’mông cộc ñuôi

3.3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy ở giống chó H’mông cộc ñuôi

- ðiều tra tình hình dịch bệnh ở giống chó H’mông cộc ñuôi;

- ðiều tra tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy (theo ñộ tuổi, theo mùa vụ)

ở giống chó H’mông cộc ñuôi;

- Nghiên cứu những biểu hiện lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy;

- Nghiên cứu thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy;

- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở chó H’mông cộc

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy;

- ðiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó H’mông cộc ñuôi

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển :

Chúng tôi tiến hành khảo sát ñiều tra qua số liệu của các chuyên gia, ñồng thời theo dõi trực tiếp (cân và tính toán) trọng lượng của chó ở các giai ñoạn khác nhau

Phương pháp cân : sử dụng cân, cân trọng lượng của 20 cá thể chó (cân vào buổi sáng trước khi cho ăn) ở các giai ñoạn tuôi khác nhau ðối với chó con (2 ngày 1 lần); ñối với chó choai (1 tuần cân 1 lần); ñối với chó trưởng thành (1 tháng 1 lần)

3.4.2 Nghiên cứu các chỉ tiêu lâm sàng

- Thân nhiệt (oC): dùng nhiệt kế ño nhiệt ñộ trực tràng 2 lần/ngày (buổi sáng sớm và ñầu giờ chiều) trước khi chó ñược cho ăn

- Tần số hô hấp (lần/phút): dùng ống nghe nghe vùng phổi, kết hợp với việc ñếm số lần lên xuống của hõm hông trong một phút

- Tần số tim mạch (lần/phút): dùng ống nghe nghe vùng tim, ñếm số lần tim ñập trong 1 phút

3.4.3 ðiều tra tình hình dịch bệnh và tỷ lệ mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở giống chó H’mông cộc ñuôi

Chúng tôi tiến hành ñiều tra bằng phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn tại thực ñịa ( tỉnh Hà Giang) và theo dõi trực tiếp trong trại chó tại trạm thử nghiệm tổng hợp Hòa Lạc – Trung tâm Nhiệt ñới Việt – Nga

3.4.4 Nghiên cứu những biểu hiện lâm sàng ở chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy

Chúng tôi theo dõi, quan sát và ghi chép hàng ngày

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

3.4.5 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở chó H’mông cộc ñuôi khỏe mạnh bình thường và bị viêm ruột tiêu chảy

3.4.5.1 Phương pháp lấy mẫu máu ñể xét nghiệm

Lấy máu vào buổi sáng, trước khi cho ăn và vận ñộng Dùng bơm tiêm lấy máu ở tĩnh mạch chi trước hoặc chi sau, máu ñược lấy vào ống nghiệm ñã

có chất chống ñông Mẫu máu ñược bảo quản ở nhiệt ñộ từ 6 – 80C và ñược tiến hành phân tích trong vòng 24 giờ

3.4.5.2 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu ở chó H’mông cộc ñuôi khỏe mạnh và bị viêm ruột tiêu chảy

- Số lượng hồng cầu (triệu/mm3);

- Hàm lượng huyết sắc tố - Hemoglobin (g%);

- Tỉ khối huyết cầu, Hematocrit (%);

- Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3) và công thức bạch cầu (%)

Chúng tôi tiến hành phân tích bằng máy huyết học 18 chỉ tiêu (Hema Screm - 18)

- Sức kháng hồng cầu (%NaCl): chúng tôi sử dụng phương pha loãng hồng cầu bằng những nồng ñộ NaCl khác nhau, xác ñịnh thời ñiểm hồng cầu bắt ñầu vỡ, và vỡ hoàn toàn

3.4.5.3 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở chó H’mông cộc ñuôi khỏe mạnh và bị viêm ruột tiêu chảy

- Protein tổng số trong huyết thanh (g%): chúng tôi ñịnh lượng bằng khúc xạ kế Zena;

- Các tiểu phần Protein trong huyết thanh (%): chúng tôi tiến hành ñiện

di trên phiến Acetatcellulose;

- Hàm lượng ñường huyết (mmol/l): chúng tôi tiến hành trên máy ño ñường huyết Glucometter;

- Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh (mEq/l): chúng tôi ñịnh lượng bằng máy quang phổ hấp phụ;

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 31

- ðịnh lượng Canxi huyết thanh (mg%): chúng tôi tiến hành chuẩn ñộ bằng permanganate-kali;

- ðịnh lượng phospho trong huyết thanh (mg%): chúng tôi tiến hành ñịnh lượng theo Brigs, Uxovit cải tiến

3.4.6 ðiều trị thực nghiệm bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó H’mông cộc ñuôi

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó H’mông cộc ñuôi, chúng tôi tiến hành xây dựng phác ñồ ñiều trị thực nghiệm

Với 30 chó H’mông cộc ñuôi bị viêm ruột tiêu chảy, chúng tôi chia làm

3 lô (mỗi lô 10 con) và ñược ñiều trị bằng 3 phác ñồ

- Lô I (10 con): ñược ñiều trị bằng phác ñồ I;

- Lô II (10 con): ñược ñiều trị bằng phác ñồ II;

- Lô III (10 con): ñược ñiều trị bằng phác ñồ III

Chúng tôi tiến hành theo dõi hiệu quả ñiều trị của 3 phác ñồ dựa trên tiêu chí (tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian ñiều trị trung bình), từ ñó so sánh và ñánh giá hiệu quả ñiều trị và ñưa ra phác ñồ ñiều trị hiệu quả cao

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê sinh học và xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excell 2007 với ñộ tin cậy α=0,05

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 32

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của giống chó H’mông cộc ñuôi

4.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của giống chó H’mông cộc ñuôi

Sinh trưởng của cơ thể ñộng vật là quá trình tăng lên kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào

Phát triển của cơ thể ñộng vật là quá trình biến ñổi bao gồm sinh trưởng phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan, cơ thể

Trong cơ thể ñộng vật, sinh trưởng và phát triển là hai quá trình gắn bó mật thiết và ñan xen lẫn nhau ñảm bảo cho duy trì thế hệ của loài và thích nghi với ñiều kiện sống Sinh trưởng tạo tiền ñề cho phát triển

ðể xác ñịnh ñặc ñiểm sinh trưởng của vật nuôi người ta thường sử dụng phương pháp cân khối lượng và ño kích thước các chiều của cơ thể Trong phạm vi của ñề tài trước mắt chúng tôi ñề cập tới vấn ñề sinh trưởng và phát triển ở mặt tăng lên về khối lượng Do ñó trong nghiên cứu của chúng tôi ñã

sử dụng phương pháp cân khối lượng của 20 cá thể từ lúc sơ sinh ñến một năm tuổi Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.1

Bảng 4.1 cho thấy: kết thúc giai ñoạn sinh trưởng và phát dục trong bào thai khối lượng cơ thể của chó sơ sinh ñạt trung bình 0,34±0,01 kg Khối lượng của chó tiếp tục tăng ở những tháng tiếp theo và ổn ñịnh ở 8 tháng tuổi với khối lượng trung bình ñạt18,19±0,23kg Trong những tháng tiếp theo mặc

dù có sự tăng lên về khối lượng nhưng so với 8 tháng tuổi không có sự sai khác ý nghĩa thống kê Sự tăng nên về mặt khối lượng ở những tháng sau này theo chúng tôi do sự tích lũy các mô mỡ

ðể thấy rõ hơn sự sinh trưởng và phát triển của chó ở giai ñoạn ngoài bào thai chúng tôi tiến hành tính tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tốc ñộ sinh trưởng tương ñối

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Sinh trưởng tích lũy về khối lượng cơ thể của - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.1. Sinh trưởng tích lũy về khối lượng cơ thể của (Trang 41)
Bảng 4.4. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.4. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu (Trang 48)
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh dịch bệnh trờn ủàn chú H’mụng cộc ủuụi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh dịch bệnh trờn ủàn chú H’mụng cộc ủuụi (Trang 52)
Bảng 4.8. Tỷ lệ mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy theo ủộ tuổi và theo cỏc - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.8. Tỷ lệ mắc bệnh viờm ruột tiờu chảy theo ủộ tuổi và theo cỏc (Trang 54)
Bảng 4.9. Biểu hiện lõm sàng ở chú H’mụng cộc ủuụi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.9. Biểu hiện lõm sàng ở chú H’mụng cộc ủuụi (Trang 57)
Bảng 4.10. Chỉ tiờu lõm sàng ở chú H’mụng cộc ủuụi - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.10. Chỉ tiờu lõm sàng ở chú H’mụng cộc ủuụi (Trang 60)
Bảng 4.12. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.12. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu (Trang 67)
Bảng 4.14. Hàm lượng Natri, Kali, Canxi và Photpho trong huyết thanh - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của giống chó bản địa hmông cộc đuôi và đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột tiêu chảy
Bảng 4.14. Hàm lượng Natri, Kali, Canxi và Photpho trong huyết thanh (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm