- Biết được sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin.. Năng lực kiến thức tin học Phát triển và sử dụng máy tính điện tử..
Trang 1Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tên bài học : : §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học
- Biết được sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin
- Biết tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực
- Biết những đặc tính ưu việt của máy tính
2 Kĩ năng:
Học Tin học không chỉ học sử dụng máy tính điện tử
3 Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của tin học đối với xã hội, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông
- Rèn luyện ý thức học tập bộ môn, tính cần cù và ham thích tìm hiểu
4 Năng lực:
Năng lực giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm, tư duy cá nhân.
Năng lực kiến thức tin học Phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
Năng lực nghiên cứu khoa học Ứng dụng kiến thức tin học trong học tập, sinh hoạt
và làm việc.
II Chuẩn bị của giáo viên (GV) và HS (HS) :
1 Chuẩn bị của GV: Sách GK, sách GV, bài giảng (slide) thực hiện trên phòng có máy chiếu, nghiên cứu bài đọc thêm “Tin học có phải là khoa học” – Sách giáo viên Tin học 10 trang 45.
2 Chuẩn bị của HS: Sách GK, dụng cụ học tập, xem bài trước ở nhà.
III Phương pháp dạy học : Thuyết trình-vấn đáp, thảo luận nhóm.
IV Hoạt động dạy học: (Tiến trình dạy học)
1 Ổn định: (bắt buộc)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Tổ chức các hoạt động:
A Hoạt động khởi động
Cung cấp cho HS có cái
nhìn tổng quan về các ứng
dụng công nghệ thông tin
trong đời sống xã hội hiện
Trang 2- Các em hãy tìm hiểu và cho
biết tin học ứng dụng vào
những hoạt động nào? (Trình
chiếu hình ảnh về ứng dụng
tin học, yêu cầu HS nhận
xét)
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá câu trả lời
- Đặt vấn đề: Vì sao bây giờ
người ta nói nhiều về tin học
ở mọi lĩnh vực hoạt động của
xã hội? Động lực của sự phát
triển đó là gì? (Tạo động cơ
tìm hiểu cho HS)
- Hs quan sát hình ảnh để rút
ra nhận xét (Trao đổi thảo luận theo nhóm)
- Trả lời: Tin học hiện nay được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực như giáo dục, hàng không, kinh doanh, thông tin liên lạc,
- HS lắng nghe nhận xét và rút kinh nghiệm (nếu có)
B Hoạt động hình thành
kiến thức và luyện tập
HĐ1 Khái quát cho HS
thấy được sự hình thành và
phát triển của tin học.
- Thuyết trình lịch sử cuộc
cách mạng công nghiệp:
(trục thời gian minh họa)
+ 1890 – 1920: điện năng,
điện thoại, máy bay,
+ 1950 – 1970: máy tính
điện tử,
+ 1970 đến nay: mạng máy
tính
- Đặt vấn đề: Tin học có
phải là một ngành khoa học
không? (Diễn giảng nội dung
Sách giáo viên trang 45)
- Thông báo: Tin học
Theo GSTSKH Phan Đình
Diệu trường Công Nghệ Đại
học Quốc Gia Hà Nội Tên
gọi tin học (Informatics) theo
nghĩa là “khoa học về thông
tin và các hệ thống xử lí
thông tin bằng công nghệ
- HS lắng nghe thuyết trình, quan sát để nhận biết các mốc thời gian của cuộc cách mạng công nghiệp và đặc biệt chú ý đến sự ra đời của máy tính điện tử HS đóng góp ý kiến:
+ Máy hơi nước: Công cụ của nền văn minh công nghiệp
+ Máy tính điện tử: Công cụ của nền văn minh thông tin
- Lắng nghe, ghi chép
1 Sự hình thành và phát triển của tin học:
- Tin học hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
- Tin học gắn liền với một công cụ lao động mới là máy tính điện tử
Trang 3máy tính và truyền thông”.
HĐ2 Nêu đặc tính và vai
trò của máy tính điện tử.
- Đặt vấn đề: Những đặc tính
nào khiến máy tính điện tử
ngày càng phát triển và ứng
dụng rộng rãi trong đời sống
xã hội?
- Phân tích kĩ các đặc tính để
hs thấy được ưu điểm nổi
bật, tính ứng dụng cao của
máy tính điện tử trong đời
sống xã hội
- Kết luận 7 đặc tính cơ bản
của máy tính điện tử
- Nêu rõ vai trò của máy tính
điện tử
- Yêu cầu hs liên hệ thực tế?
HĐ3 Phân tích, tổng hợp
cho học sinh hiểu Tin học
là một ngành khoa học.
- Trình bày sơ lược về thuật
ngữ tin học
- Dẫn dắt để hs thấy rõ tin
học là một ngành khoa học
với đầy đủ các yếu tố:
+ Đối tượng nghiên cứu:
+ Công cụ
+ Phương pháp
+ Nội dung nghiên cứu
- GV tóm lại kiến thức
- Máy tính điện tử có những đặc tính sau:
+ Tốc độ xử lí nhanh
+ Lưu trữ được nhiều dữ liệu
+ Độ chính xác cao
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS ghi bài vào vở
- Liên hệ: Trong những vở kịch trình chiếu trên Tivi
Chế tạo ra những người phụ
nữ là rô-bôt, họ không có xúc cảm,
- HS phát biểu một số nội dung nghiên cứu của ngành tin học:
+ Thiết kế tạo ra những hệ thống máy tính mới với các tính năng ngày một ưu việt
+ Phát triển phần mềm phục
vụ các tổ chức, cơ quan, xí nghiệp
+ Tự động hóa các lĩnh vực hoạt động khác của con người
- HS lắng nghe, ghi chép
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:
a) Đặc tính:
- Tính bền bỉ (làm việc 24/24 giờ)
- Tốc độ xử lí nhanh
- Tính chính xác cao
- Lưu giữ được nhiều thông tin trong một không gian nhỏ
- Giá thành hạ tính phổ biến cao
- Ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
- Có thể liên kết tạo thành mạng máy tính khả năng thu thập
và xử lí thông tin tốt hơn b) Vai trò: Là một công cụ lao động do con người sáng tạo ra để trợ giúp trong công việc, hiện không thể thiếu trong thời đại thông tin và ngày càng có nhiều khả năng
kì diệu
3 Thuật ngữ “Tin học”
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển
và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
C Hoạt động luyện tập
- Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả (sản
phẩm) thực hiện nhiệm vụ
của học sinh
Kết thúc hoạt động, GV kết
luận kiến thức để học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
Trang 4ghi vào vở ở đây (hộp kiến
thức).
D Hoạt động vận dụng và
tìm tòi mở rộng
- GV đưa ra các câu hỏi, yêu
cầu HS gấp sách vở và tự gợi
nhớ lại kiến thức:
1 Đặc điểm nổi bật của sự
phát triển trong xã hội tin
học hiện nay?
2 Nêu những đặc tính ưu
việt của máy tính?
3 Xem trước nội dung bài 2,
Sgk trang 7
- GV đưa ra nhận xét về kết
quả đạt được sau tiết học
- Ôn lại nội dung kiến thức
đã học
- HS tự nhớ lại kiến thức đã học và trả lời từng câu hỏi
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
4 Rút kinh nghiệm (nếu có):
Tổ/Nhóm trưởng
(ký, ghi họ tên)
(theo đợt kiểm tra định kỳ)
Trương Lương Lê
(ký từng giáo án)
Hồ Thị Trà My