1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chu de - Tiep tuyen duong tron

7 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 145,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Hiểu và phát biểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn.. Thiết kế các hoạt động dạy học trong tiến trình sư phạm: Hoạt động 1: Khởi động: Khi nào đường thẳ

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2018

CHỦ ĐỀ: TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN

(Thời lượng: 4 tiết Từ tiết 25 đến tiết 28)

I Mục tiêu chuyên đề:

1 Kiến thức:

- Hiểu và phát biểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

- Hiểu và phát biểu, chứng minh được được tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng giải bài tập, chứng minh định lý

- Vận dụng các tính chất vào giải bài tập Chứng minh hình học

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho học sinh về cách trình bày, rèn ý thức học tập cho HS.

4 Năng lực cần hướng tới: Chủ đề hướng tới hình thành và phát triển được năng lực

tính toán, với các thành tố là:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học

- Năng lực suy luận logic thông qua việc chứng minh

II Xác định hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học.

1 Hình thức

- Dạy học chính khóa trên lớp

2 Phương pháp

- Phương pháp gợi mở - vấn đáp

- Phương pháp hoạt động nhóm

- Đặt và giải quyết vấn đề

3 Kỹ thuật dạy học

Trang 2

- Kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại.

- Kỹ thuật sử dụng bản đồ tư duy

III Chuẩn bị của GV, HS và tổ chức lớp

1 Giáo viên: - ND bài học, bảng phụ , thước thẳng, compa

2 Học sinh: Trường hợp đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau.

3 Tổ chức lớp:

27/11/2018

29/11/2018

04/12/2018

06/12/2018

IV Thiết kế các hoạt động dạy học trong tiến trình sư phạm:

Hoạt động 1: Khởi động:

Khi nào đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn, hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm có tính chất gì?

Trong chủ đề này chúng ta đi nghiên cứu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn và tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, khái niệm đường tròn nội tiếp tam giác, đường tròn bàng tiếp tam giác

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức:

2.1 Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn

a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Ở bài 4, ta đã biết khi nào một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn, em hãy phát biểu lại tính chất đó?

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả

- Cùng thảo luận đưa ra định lý (SGK tr 110)

c Báo cáo kết quả:

2

Trang 3

B 0

A C

E

D

F

C B

A

I

C D B A

- Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập

a) Nếu một đường thẳng và một đường trịn chỉ cĩ một điểm chung thì đường thẳng đĩ là tiếp tuyến của đường trịn

b) Nếu đường thẳng đi qua một điểm của đường trịn và vuơng gĩc với bán kính đi qua điểm đĩ thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường trịn

d Đánh giá kết quả:

2.2 Hoạt động 2: Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau

a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Làm ?1 SGK tr 113

Phát biểu và chứng minh định lý tr 114

Khái niệm đường trịn nội tiếp, đường trịn bàng tiếp tam giác

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhĩm thảo luận Đưa ra kết quả

c Báo cáo kết quả:

- Báo cáo thực hiện nhiệm vụ học tập

?1 Sgk vµ quan s¸t H 79 ë b¶ng phơ

0C= OB = R; AB =AC,

gĩc BAO= gĩc CAO

tính chất Sgk / 114

Định lí:(Sgk114 )

CM:gọi BA,CA theo thứ tự là tiếp tuyến tại B & C của(o)

Ta cĩ; AB OB,ACOC

Xét ΔAOB VÀ ΔAOC cĩ OB = OC, OA cạnh chung nên ΔAOB = ΔAOC(c/h- cgv) Suy ra AB= AC; OAB OAC· · nên OA là p/g của gĩc BACgoc AOB = Gĩc AOC nên OA

là p/g của gĩc BOC

?3dùa vµo h×nh vÏ trªn b¶ng phơ

Đường tròn (I) nội tiếp ABC ,

ABC ngoại

tiếp đường

Trang 4

troứn (I)

?4và quan sát H 81 trên bảng phụ

Đường trũn (K) bàng tiếpABC

khái niệm đờng tròn bàng tiếp ở SGK

Mỗi tam giác có 3 đờng tròn bàng tiếp

d Đỏnh giỏ kết quả:

2.1 Hoạt động 3: Áp dụng:

a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ:

Làm ?1 ?2 SGK tr 110, 111

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Cỏc nhúm thảo luận

c Bỏo cỏo kết quả:

- Đại diện nhúm lờn trả lời GV yờu cầu một vài HS phỏt biểu dấu hiệu

+ ABO có BM là trung tuyến và

AM= MO=MB =

2

AO

nên ABO vuông tại B

Do đó AB OB tại B

Vậy AB là tiếp tuyến (O)

Tơng tự AC là tiếp tuyến (O)

B

C

A

d Đỏnh giỏ kết quả:

2.3 Hoạt động 3: Áp dụng 2.

a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ:

4

Trang 5

Làm bài tập 21 SGK Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 4, BC = 5 Vẽ đường tròn (B; BA) Chứng minh rằng AC là tiếp tuyến của đường tròn

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Các nhóm thảo luận và làm vào phiếu học tập

c Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm lên trình bày

d Đánh giá kết quả:

2.4 Hoạt động 4: Luyện tập:

Dạng 1 Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn :

a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Làm bài tập 24 SGK tr 111, 112

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm thực hiện và lên bảng trình bày

c Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

d Đánh giá kết quả:

Dạng 2 Tính toán:

a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Làm các bài tập 24b, 25 SGK

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhóm thực hiện và lên bảng trình bày

c Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

d Đánh giá kết quả:

Trang 6

0 H C

B A

Dạng 3 Áp dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau:

a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Làm các bài tập 26, 30,31 SGK

b Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Các nhĩm thực hiện và lên bảng trình bày

c Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhĩm lên bảng trình bày

Bài 26.Sgk / 115

Chứng minh

a)Ta cã:ABC c©n (AB =AC )

Nªn A0 là phân giác của  đồng thời là đường cao đường trung tuyến

hay AO  BC và HB = HC ( với H là giao điểm của AO và BC)

b) Xét CBD có HB = HC và OC = OD

nên OH là đường trung bình của CBD

== > OH // BD

hay OA // BD ( vì H  OA )

C ) Trong ABO vuông tại B theo Py Ta Go có AB = OA 2  OB 2  4 2  2 2  2 3 ( cm )

Vậy sinBAO = OA 4 2OB 2 1  => Â1 = 300

Vậy ·BAC = 2.·BAO = 2.300 = 600

ABC cân tại A ( chứng minh trên ) mà có

·BAC = 600 == > ABC là tam giác đều

Vậy AB = AC = BC = 2 3 ( cm )

Bài 30.Sgk /116

a)Ta có: OC là phân giáccủa ·AOM

OD là phân giác của ·BOM

.Mà ·AOM kề bù với ·BOM

=> OC OD Hay ·COD = 900

b) Ta có CM=CA ; DM=DB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau )

=> CM+DM = CA+DB

Hay CD = CA + BD ( Vì CD = CM + DM )

c)Vì CM= CA;DM=DB nªnAC.BD=CM.MD

6

Trang 7

Trong tam giác vuông COD có OM CD (tính chất tiếp tuyến) =>CM MD = OM2 =

R2 ( hệ thức lượng trong tam giác vuông )

 AC BD = R2 ( không đổi )

Bài 31.Sgk /116

Ta cã: AD = 3 OD

=> AD = 3 1 = 3 (cm )

Trong tam giác vuông ADC có µC = 600

Vậy DC = AD cot µC = 3 cot 600

= 3 13 = 3( cm )

 BC = 2 DC = 2 3( cm )

 Diện tích ABC là

S = 12 AD BC = 12.2 3.3 = 3 3 ( cm2)

d Đánh giá kết quả:

Ngày 26 tháng 11năm 2018.

BGH Ký duyệt

Ngày đăng: 03/12/2018, 21:17

w