ĐỘNG CƠ NHIỆT ĐỐT CHÁY NHIÊN LIỆU TẠO NHIỆT TRUYỀN NHIỆT CHO MÔI CHẤT Biến đổi trạng thái nhiệt của môi chất để chuyển NHIỆT NĂNG thu được thành cơ năng 1.2.. So sánh các chu tr
Trang 14 Nguyên lý làm việc của Động cơ đốt trong
• Những khái niệm cơ bản
• Động cơ 4 kỳ, không tăng áp
• Động cơ 2 kỳ
Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 9 Giao thông vận tải: bộ, thuỷ, hàng không, sắt
Nông nghiệp: thuỷ lợi, động lực
Lâm nghiệp: khai thác, trồng trọt
Xây dựng: kiến thiết
Quân sự: hải, lục, không quân
Phát điện
Trang 101.2.1 ĐỘNG CƠ
1.2.2 ĐỘNG CƠ NHIỆT
ĐỐT CHÁY NHIÊN LIỆU TẠO NHIỆT
TRUYỀN NHIỆT CHO MÔI CHẤT
Biến đổi trạng thái nhiệt của môi chất để
chuyển NHIỆT NĂNG thu được thành cơ năng
1.2 ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG LÀ ĐỘNG CƠ NHIỆT
Nhiên liệu + Không khí
Trang 11ƯU ĐIỂM
1 Hiệu suất rất cao
- Diesel hiện đại: 40-50%;
Trang 125 Khi ngừng máy không cần tiêu hao
nhiên liệu nữa
1 Cấu tạo phức tạp, độ chính xác cao, chi
5 Công suất cực đại không cao
6 Khả năng quá tải kém
KHUYẾT ĐIỂM
Trang 131 Theo cách thực hiện chu trình: đc 4 kỳ, 2 kỳ
2 Theo dạng chu trình nhiệt động: đẳng áp,
đẳng tích, hỗn hợp
3 Theo phương pháp nạp: tăng áp, không tăng
áp
4 Theo nhiên liệu sử dụng: khí, lỏng, rắn
5 Theo phương pháp hình thành hỗn hợp: bên
ngoài, bên trong
6 Theo phương pháp đốt cháy hỗn hợp: cưỡng
Trang 141 Những khái niệm cơ bản
Trang 151.Xylanh-piston 2.Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
3.Hệ thống nạp thải 4.Hệ thống phối khí 5.Hệ thống đánh lửa
Intake Compression Combustion Exhaust
Trang 173 Thời điểm đóng mở supap nạp và thải không trùng với các điểm chết góc phối khí
Trang 181 2 3 4
1
2
3 4
Trang 21So sánh Động cơ 2 kỳ và 4 kỳ
Ưu điểm:
Khi cùng Vh, n động cơ 2 kỳ có hành trình sinh
công gấp đôi và CS lớn hơn khoảng 50-70%
ĐC 2 kỳ chạy đều và êm hơn
ĐC 2 kỳ không có supap nạp, nếu có supap chỉ là
Trang 22CHƯƠNG 2 CHU TRÌNH LÝ TƯỞNG CỦA
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
2.1 Những kiến thức cơ bản quan trọng của nhiệt kỹ thhuật dùng trong nguyên lý động cơ
2.2 Khái niệm
2.3 Các chu trình lý tưởng
2.4 Phân tích các chu trình lý tưởng
2.5 So sánh các chu trình
Mục đích
• Nghiên cứu quá trình nhiệt xảy ra trong
động cơ, xây dựng mối quan hệ toán học
tương đối đơn giản giữa các chỉ tiêu kỹ
thuật của động cơ bao gồm hiệu suất,
công suất, với những nhân tố chủ yếu
của chu trình công tác.
• Đánh giá mức độ hoàn thiện của những
quá trình ấy, trên cơ sở đó xác định
phương hướng chủ yếu nâng cao chất
lượng làm việc của động cơ
Trang 23Nội dung
1 Những kiến thức cơ bản quan trọng
của nhiệt kỹ thuật dùng trong
Trang 24• Thể tích của một đơn vị khối lượng:
• Khối lượng riêng:
Trang 252.1.3 Tỷ nhiệt:
Tỷ nhiệt giữa môi chất là tỷ số giữa vi lượng biến
thiên nhiệt lượng với vi lượng biến thiên về
=
2.1.4
2.1.4 Định Định luật luật nhiệt nhiệt động động thứ thứ nhất nhất::
Q = U + L
Q: biến đổi về nhiệt lượng
U: biến đổi về nôị năng
L: công của chu trình hay dq = Cvdt + pdv
Nhiệt lượng cung cấp cho chu trình
dùng để sinh công và biến đổi nội năng
của môi chât.
Trang 26P 2
P
=
T
CvdT T
dq
ds = =
1
2 1
2
ln ln
P
P Cv T
T Cv
2
T
TV
V
=
T
dT Cp T
dq
2 2
Trang 271 Môi chất công tác hoàn toàn ở thể khí
2 Quá trình nén và giãn nở môi chất công tác
biến đổi đoạn nhiệt
3 Không có trở lực nạp và thải khí, sự thay đổi
thể tích ở điều kiện khí trời
4 Quá trình cháy được thay thế bằng việc cấp
một lượng nhiệt Q 1 và lượng nhiệt do quá
trình thải lấy đi được thay bằng Q 2
5 Tỉ nhiệt của môi chất không thay đổi
Trang 282.2.2
2.2.2 Các Các chỉ chỉ tiêu tiêu cần cần nghiên nghiên cứu cứu::
1.Tính kinh tế:
1.Tính kinh tế: Tính kinh tế của chu trình Tính kinh tế của chu trình
được đặc trưng bởi hiệu suất nhiệt
được đặc trưng bởi hiệu suất nhiệt là tỉ số là tỉ số
giữa lượng nhiệt chuyển biến thành công chia
cho lượng nhiệt cấp cho môi chất công tác
Q1: : nhiệt lượng cấp cho chu trình nhiệt lượng cấp cho chu trình
Q2:: nhiệt lượng nhả cho nguồn lạnh nhiệt lượng nhả cho nguồn lạnh
Ltt: : công của chu trình công của chu trình
1
t 1
2 1
2 1 t
Q
LQ
Q1Q
=-
=
-=h
2.Tính hiệu quả
Tính hiệu quả đặc trưng bởi
công đơn vị của chu trình
tức là công tương ứng với
một đơn vị thể tích công tác
của xi lanh
P t còn gọi là áp suất bình
quân, là áp suất tưởng
tượng, không đổi, sau một
hành trình của piston thì
phát sinh một công bằng
công của chu trình.
2 h
t
V L
P =
Trang 30Chu trình hỗn hợp là chu trình lý tưởng của
động cơ Diesel, động cơ có cầu giữ nhiệt
Đặc trưng bởi sự cấp nhiệt ban đầu ở thể tích
không đổi cy sau đó với áp suất không đổi yz
Số lượng nhiệt đưa vào:
Q1 = Q’1 + Q’’1Nhiệt thải ra ở trạng thái thể tích không đổi
Là chu trình lý tưởng của động cơ Diesel hiện
đại.
Trang 31V
V V
V
=
= r
e
=
=
=rd
=d
c
a z
a c z z b
V
VV
VVVVV
Q1 = Q'
1 + Q '' 1
- - -
Ty Tc b k Taz Ty
T T
- - -
Trang 32y
c
T P
P T
Trang 33y
z
T V
V T T T
d
-lr e
-=
h
-
-
-
-1ka1ka
1ka1ka
a1k
1kat
T T
k T
T
T
1 T
-
-=
l e
rle
d
lr e
h
1 1
1 1
1 1
1
k k
k
k k
1k
kt
r l
- - l e
lr -
-= h
Trang 34
2 Áp suất bình quân:
h
t t
V
L
P =
t1
c z
c b
= - rd
1 V
1 k
1 T
C V
Q V
L
P
a
t 1
k a v h
t 1 h
t
t
rd
-eh - r l
- l e
a
Trang 35P 1 k
R
P
t1
kat
e
-eh -
r l
- l
e -
=
k a
1 1
k
P
e -
Đặc trưng bởi sự cấp nhiệt Q Đặc trưng bởi sự cấp nhiệt Q 1 trong điều kiện thể
tích không đổi, còn lại giống chu trình hỗn hợp
Trang 36V=Ct V=Ct r r=1, =1, d d = = ee
Hiệu suất nhiệt và Ap suất bình quân
t
k a
1 1
k
P
e
-e -
=
Trang 37k 1 k t
r
r e
1 1 k
P
e
-e -
=
1P
Trang 38-e -
= h
htv chỉ phụ thuộc vào 2 đại lượng tỷ số n chỉ phụ thuộc vào 2 đại lượng tỷ số né én n
ee (thông số kết cấu) và chỉ số nén đoạn nhiệt (thông số kết cấu) và chỉ số nén đoạn nhiệt
k, tức là phụ thuộc vào tình chất của môi chất
công tác.
Hiệu suất nhiệt của chu trình không phụ
thuộc vào lượng nhiệt cấp vào và phụ tải của
k =
Trang 39v v
v v
p
C
R C
R C C
C
k= = = 1
•• Vì là chất khí nên R=const, nên nếu muốn k Vì là chất khí nên R=const, nên nếu muốn k
tăng, thì phải giảm Cv Việc thay đổi k thực tế
không làm được, tăng k chỉ còn cách là tăng
không làm được, tăng k chỉ còn cách là tăng
•• Với những giá trị của Với những giá trị của ee và k đã cho thì và k đã cho thì h htt không
thay đổi, tức là không phụ thuộc và công của chu
trình.
•• Khi tăng Khi tăng ee thì áp suất cuối quá trình giản nở thì áp suất cuối quá trình giản nở
giảm và vì vậy nhiệt cũng giảm Điều đó dẫn đến
làm giảm lượng nhiệt truyền cho nguồn lạnh, tức
là giảm mất mất nhiệt.
2 Áp suất bình quân Ptt::
Trang 40 1 1 1
-
e
h e
k P
k a
t
••P Pt tỷ lệ thuận với áp suất đầu quá trình nén
Pa Pa có ảnh hưởng đến công của chu trình
v
và à công suất động cơ công suất động cơ.
••Khi Q Khi Q1=const, tăng =const, tăng ee thì P thì Ptt tăng mặc dù tăng mặc dù l l
c
có ó giảm đôi chút vì từ (2) giảm đôi chút vì từ (2)
Khi Khi ee tăng t tăng thì hì P Ptt tăng nhưng tăng chậm hơn
so với
so với h htt
(2)
1T
C
Q
1 k a v
1
e
=
-• Khi giữ nguyên e nếu tăng l thì Pt tăng, Pt tăng
nhanh hơn so với mức tăng của l.
• KẾT LUẬN: Như vậy tăng tỷ số nén e là biện pháp
tốt nhất để tăng htvà Ptnhưng tỷ số nén trong động
cơ xăng và động cơ ga bị han chế do hiện tượng cháy
sớm và kích nổ
exăng= 7 12; ega= 7 12 ; edầu hoả = 4,5 5,2
Thực tế:
• - Đốt nhiều nhiên liệu xăng tức l tăng thì Pt tăng.
• - Pa tăng thì Pt tăng nghĩa là điều khiển bộ chế hoà
khí cho phù hợp
Trang 41kt
r
r e
thuộc vào tỷ số giản nở sớm
thuộc vào tỷ số giản nở sớm r r
Ảnh hưởng của Ảnh hưởng của ee, k đến , k đến hhtt giống như trong
chu trình đẳng tích.
Trang 42Công của của chu chu trình trình tăng tăng lên lên ((tức tức r r tăng tăng) ) thì thì
htt giảm giảm h htt cực cực đại đại khi khi mà mà số số nhiên nhiên liệu liệu Q Q1
Trang 43T C
Q 1
k
1
a v
1 1
k
=
=
= e - r l
1 k 1
k
k t
-
-lr -
= - r l
- l e
lr -
r
= l
-d
d k
d
Trang 44-l
rl
l
rld
dk
1 k
1 d
r
- r
r
= l
-Khi Q1=const, nếu tăng l thì do k>1 và r 1
nên rk-1 > 0, r -1 0, 1-k < 0, nghĩa là vi phân
theo l thì bao giờ cũng âm Nghĩa là trong
điều kiện Q1=const nếu ta tăng l thì r giảm và
lrkcũng giảm, suy ra giảm, do vậy ht
tăng.
Khi lmax thì r=1 tăng cấp nhiệt đẳng tích thì
hiệu suất lớn, htmin khi rmax, l=1
1 11 1 1 1
-=
rllr
A
1
k
lr
Trang 451 k
P 1
P l - l r - h
-
-e
e
=
••Khi Khi h htt tăng tăng thì thì P Ptt tăng tăng
- Khi Khi r r=const, =const, tăng tăng l l thì thì P Ptt tăng
Nếu Nếu r r const, const, m mà à l l = const = const nếu nếu tăng tăng r r
thì
thì áp áp suất suất bình bình quân quân P Ptt sẽ sẽ tăng tăng
Tăng Tăng Q Q1 nghĩa nghĩa llà à tăng tăng B, B, tăng tăng P Pa thì thì P Ptt
Trang 46Trạng
Trạng thái thái ở ở điểm điểm a a của của chu chu trình trình như như sau sau
••Với Với chu chu trình trình đẳng đẳng tích tích V=const V=const
Tds
dq T
dq
12 a 2
••Đối với chu trình đẳng áp P=const Đối với chu trình đẳng áp P=const
• Điểm Điểm a a v và à c c trùng trùng nhau nhau với với cùng cùng ee
•• Đường Đường cấp cấp nhiệt nhiệt đẳng đẳng áp áp thoải thoải hơn hơn
Trang 47- Điểm a,c trùng nhau từ c theo czv
Q1=F1acz’z2, đường z2 gặp abp tại:
- So sánh F1abv2v<F1ab2<F1abp2p
nên Q2v < Q2vp < Q2p
htv > ht > htp
2 ' cz 1
2 ab 1 1
2 1
2 1
t
F
F 1 Q
Q 1 Q
Q Q
-= -
=
-= h
2.5.2 Cùng Q1, Pz
- Trên quan điểm thực tế phải tiến hành so sánh các
chu trình trong điều kiện cùng một trị số về áp suất
cực đại Pz= Pcl và cùng một lượng nhiệt đưa vào Q1
Trang 48Nên Nên h htp > > h htvp > > h htv
Do đó ở cùng một trị số áp suất cực đại Pzz như
nhau nhưng với tỷ số nén
nhau nhưng với tỷ số nén ee khác nhau, chu trình khác nhau, chu trình
đẳng áp kinh tế hơn so với chu trình đẳng tích
có tỷ số nén nhỏ Chu trình hỗn hợp có trị số
trung gian do các
trung gian do các l l và và r r quyết định quyết định
Trang 49Trong thực tế động cơ Diesel hiệu suất cao
hơn động cơ xăng mặc dù nó làm việc với
chu trình ít kinh tế hơn vì tỷ số nén của nó
lớn hơn rất nhiều so với động cơ xăng.
Trang 50CHƯƠNG 3 MÔI CHẤT CÔNG TÁC
3.1 Định nghĩa môi chất công tác
3.2 Nhiên liệu dùng cho động
cơ đốt trong
3.3 Phản ứng cháy và sản vật cháy của nhiên liệu
3.4 Tỉ nhiệt của môi chất công tác
Mục đích
• Nghiên cứu các loại nhiên liệu dùng
cho động cơ đốt trong và phản ứng
cháy của nhiên liệu đối với không khí,
đồng thời qua đó tính lượng môi chất
có trong xilanh động cơ.
• Nghiên cứu về tỉ nhiệt môi chất công
tác qua đó ta hiểu ảnh hưởng của tỉ
nhiệt đến công suất và hiệu suất của
động cơ.
Trang 513.1 Định nghĩa:
Môi chất công tác là chất môi giới dùng
để thực hiện chu trình công tác thực tế của
động cơ nhằm biến nhiệt năng thành cơ
năng.
Bao gồm:
- Chất oxy hoá thường là không khí
- Hơi nhiên liệu và sản vật cháy của nhiên
liệu.
Trong quá trình làm việc môi chất luôn luôn
thay đổi về tính chất lý hoá của nó.
Quá trình nạp, gồm:
- Khí sót còn lại trong xylanh ở chu trình
trước
- Không khí mới (động cơ Diesel) hoặc
hỗn hợp khí mới (không khí+hơi xăng).
Trang 523.2 Nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong.
Yêu cầu:
Dễ hoà trộn với không khí.
Phải cháy kiệt, sau khi cháy không để lại bụi, tro vì
tro sẽ bám vào vách xylanh làm secmăng, piston,
lót xylanh mòn rất nhanh.
Nhiệt trị cao.
Nhiên liệu chủ yếu:
- Thể lỏng: Tinh khiết, không chứa bụi tro.
- Thể khí: Tinh khiết.
- Thể rắn: Chỉ dùng nó sau khi đã biến nó thành
nhiên liệu thể khí hoặc lỏng.
3.2.1 Nhiên liệu thể khí:
Khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên: Sản vật của các mỏ khí, khí
mỏ dầu hoả hoặc mỏ ga khí khác.
Khí công nghiệp
Khí công nghiệp: Lấy từ tinh luyện dầu mỏ
được CnH2n họ oxit cacbon và carbuahydro
chưa cháy, khí lò cao.
Khí lò ga
Khí lò ga: Khí lấy từ việc khí hoá các nhiên
liệu thể rắn trong các thiết bị đặc biệt như lò
ga
2C + O2 = 2CO Sản phẩm lấy ra là:
N - O (H ) - C H - (CH ) (CO)
Trang 533.2.1.1 Cấu tạo nhiên liệu khí:
• Tuỳ theo trạng thái lý hoá và phương pháp
chế tạo nhiên liệu, thể khí chia ra làm: Khí
nén thành nước, khí nén và khí lò ga.
• Bất cứ nhiên liệu thể khí nào cũng là hỗn
hợp cơ học của nhiều thứ khí cháy và khí
trơ khác nhau
• Thành phần chủ yếu: Oxit carbon (CO),
Mêtan (CH4), các loại Carbon hydro (CnHm),
khí Carbonic (CO2), Oxy (O2), Hydro (H2),
Sunfur Hydro (H2S) và các thứ khí trơ mà
chủ yếu là N2.
Công thức hoá học chung của bất cứ
một chất thành phần nào có trong nhiên
liệu thể khí là:
CnHmOr (n= 0 5, m = 012, r = 0 2)
Nếu hàm lượng của từng chất thành
phần trong 1 kmol nhiên liệu khí biểu thị
theo % của thể tích thì thành phần của
nhiên liệu khí được xác định:
1 Kmol = CnHmOr + N2 (1 m3 tiêu chuẩn)
Trang 54Gồm các khí thiên nhiên và khí thu được khi tinh
luyện dầu mỏ, thành phần chủ yếu là Mêtan (CH 4 )
(30 99%)
3.2.1.3 Ứng dụng:
Dùng trong động cơ đốt trong tĩnh
tại và động cơ vận tải
Trang 553.2.2 Nhiên liệu lỏng:
3.2.2.1 Nguồn gốc:
• Nhiên liệu thể lỏng thường là sản phẩm
chưng cất dầu mỏ
• Là hỗn hợp của nhiều carbon hydro có kết
cấu phân tử khác nhau, quyết định tính chất
hoá học cơ bản của nhiên liệu và ảnh
hưởng rất nhiều đến quá trình bốc hơi tạo
hoá khí và cháy của nhiên liệu động cơ.
3.2.2.2 Cấu tạo: Thành phần chủ yếu
của dầu mỏ bao gồm:
Trang 563.2.2.2.1 Paraphin (Anken) CnH2n+2
Là một hợp chất hữu cơ mạch hở,
phân tử liên kết theo mạch thẳng hay
nhánh.
Theo số liên kết giữa các nguyên tử C,
chia ankan làm 3 loại:
• Paraphin no: là một carbua no, nguyên
tử carbua liên kết đơn, mạch thẳng
Công thức cấu tạo: CnH2n+2
Trang 57Ngoài ra có những carbua đồng vị với
Chưa bão hoà, không no là một carbua
mạch hở có liên kết kép giữa các nguyên
Trang 58• Acetylen
Là carbua hydro mạch hở, không no liên kết
giữa các nguyên tử cacbon
Công thức là: CnH2n-2
• Olêphin và axetylen thường không chứa
trong dầu mỏ nhưng hình thành khi tinh
luyện dầu mỏ.
• Trong xăng, tốt nhất là thành phần của nó
có các đồng vị của ankan bởi vì chúng rất
khó kích nổ.
• Trong Diesel, thành phần tốt nhất là ankan
mạch thẳng vì nó có nhiệt độ tự cháy thấp
hơn các chất izoankan, tính ổn định hoá học
ở nhiệt độ cao rất kém do đó thời gian cháy
trễ rất ngắn
Trang 593.2.2.2.2 Xicơlen:
Có kết cấu phân tử theo mạch vòng gồm
5 hoặc 6 cacbon liên kết đơn, công thức
chung CnH2n
Cấu trúc phân tử vòng đảm bảo tính khó
bốc cháy lớn, tính ổn định hoá học cao,
khó phân giải, do đó thời gian cháy trễ dài
Trong xăng có chứa Xicơlen sẽ tăng được
Trang 603.2.2.2.3 Carbua thơm:
Có cấu trúc vòng với nhân benzen, công
thức CnH2n-6
Nhân benzen làm cho carbua thơm rất ổn
định, khó oxy hoá và phân giải vì thế làm
cho nhiên liệu Diesel rất khó cháy
Trong xăng có chứa carbua thơm sẽ nâng
hợp, phương pháp điểm lửa, )
• có những yêu cầu khác nhau đối với
nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong.
Trang 61Theo những chỉ tiêu chính chia ra:
Nhiên liệu dùng cho động cơ carbuaratơ
Nhiên liệu dùng cho động cơ Diesel
Tất cả nhiên liệu lỏng lấy từ dầu mỏ chủ yếu
gồm các nguyên tố cacbon, hydro, oxi, đôi khi
có thêm một lượng ít Lưu huỳnh, Nitơ.
Thành phần nguyên tố theo trọng lượng của
nhiên liệu lỏng có thể viết:
C+H+O=1
(C,H,O là số phần trăm tính theo trọng lượng
của cacbon, hydro, oxi chứa trong 1kg nhiên
liệu lỏng)
3.3.Tính chất của nhiên liệu:
3.3.1 Tính chất lý hoá:
3.3.1.1 Khối lượng riêng (g/cm3): Khối lượng
của một đơn vị thể tích nhiên liệu lỏng ở nhiệt
độ 200C.
• Nhiên liệu nhẹ có khối lượng riêng từ 0,65
0,8 g/cm3, dễ bay hơi, khó xé tơi.
• Nhiên liệu có khối lượng riêng từ 0,8 0,95
g/cm3, khó bay hơi, khó xé tơi.
Tuy không tiêu biểu cho lượng nhiên liệu
nhưng nhờ đó có thể phân biệt nhiên liệu loại
nhẹ hay nặng, cho ta biết khả năng bay hơi
để phán đoán bốc cháy của nhiên liệu.