Định nghĩa: là quan hệ giữa hệ số dư lượng không khí của hỗn hợp với một trong những thông số đặc trưng cho lưu lượng hỗn hợp nạp vào động cơ như: lưu lượng không khí Gk độ chân không
Trang 1CHƯƠNG 8 CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG
8.1 Khái quát 8.2 Đặc điểm của BCHK đơn giản 8.3 Đặc tính lý tưởng của BCHK 8.4 Hệ thống phun chính
8.5 Các hệ thống và cơ cấu phụ 8.6 Cơ sở vật lý quá trình tạo hỗn hợp 8.7 Cung cấp nhiên liệu trong động cơ phun xăng
Mục đích
Nghiên cứu thiết bị cung cấp nhiên liệu trong
động cơ xăng
Làm thế nào để đảm bảo cung cấp vào xilanh
động cơ, số lượng nhiên liệu theo yêu câù công
suất, đồng thời đảm bảo hình thành khí hỗn
hợp đều.
Trang 2Trong động cơ xăng quá trình tạo thành khí hỗn
hợp có khó khăn hơn phải có thiết bị đặc
biệt để tạo thành khí hỗn hợp gọi là bộ chế hòa
khí (BCHK) hay cacbuaratơ.
8.1.1 Yêu cầu đối với hỗn hợp trong động cơ xăng
Chất lượng của quá trình cháy, công suất và tính kinh tế
của động cơ xăng phụ thuộc rất nhiều vào quá trình tạo
hỗn hợp
Hỗn hợp tạo thành cần phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
1 Phải có thành phần thích hợp với từng chế độ làm
việc của động cơ
2 Phần lớn nhiên liệu trong hỗn hợp phải ở trạng thái
hơi, phần còn lại tốt nhất là những hạt có đường
kính nhỏ
3 Hỗn hợp phải đồng nhất trong thể tích 1 xilanh và có
Trang 38.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tạo
hỗn hợp
1 Thời gian hỗn hợp: Thời gian hỗn hợp càng dài,
hỗn hợp tạo thành càng tốt Tốc độ động cơ ngày
càng cao, thời gian dành cho quá trình hỗn hợp
càng ngắn và càng khó đáp ứng được 2 yêu cầu 2
và 3
2 Nhiệt độ môi trường và động cơ: Nhiệt độ môi
trường và động cơ càng cao, nhiệt độ của hỗn hợp
càng lớn, do đó cường độ bay hơi và hòa trộn càng
mạnh, chất lượng hỗn hợp càng cao Song như vậy
lượng hỗn hợp nạp vào xilanh động cơ sẽ giảm, có
thể dẫn đến giảm công suất động cơ
3 Kết cấu BCHK, đường ống nạp, buồng cháy
Kết cấu các chi tiết trên ảnh hưởng nhiều đến chất
lượng tạo hỗn hợp, đặc biệt là tính đồng nhất trong
1 xilanh và tính đồng đều trong các xilanh của hỗn
hơp.
4 Thành phần và tính chất của nhiên liệu: Nhiên
liêụ có nhiêù thành phần chưng cất nhẹ, dễ bay hơi
sẽ dễ dàng tạo được hỗn hợp đồng đều và hàm
lượng hơi trong hỗn hợp cao.
Trang 48.1.3 Yêu cầu đối với BCHK.
Tạo được hỗn hợp thỏa mãn yêu cầu nêu trong mục
Về cơ bản người ta chia BCHK làm 3 loại: loại bốc
hơi, loại phun và loại hút
2
3
4 1
7
8
6
5
Trang 58.2 Đặc tính của Cacbuaratơ đơn giản:
8.2.1 Định nghĩa:
là quan hệ giữa hệ số dư lượng không khí của hỗn
hợp với một trong những thông số đặc trưng cho lưu
lượng hỗn hợp nạp vào động cơ như: lưu lượng
không khí Gk độ chân không ở họng khuếch tán Ph,
công suất có ích của động cơ Ne
Gk
Ta có: =
-Gnl.Lo
- Gk, Gnl : lưu lượng không khí và nhiên liệu kg/s
- Lo : lượng không khí lý thuyết cần thiết để đốt
cháy 1 kg nhiên liệu (kgkk/kg nhiên liệu)
8.2.2 Xây dựng đặc tính:
1 Lưu lượng không khí Gk.
Trong tính toán ta giả thiết dòng khí lưu động liên tục, ổn
định, ngoài ra tốc độ dòng khí tại mọi điểm trên tiết diện
ngang bất kỳ là như nhau
Dòng khí qua Cacbuaratơ có thể xác định bằng biểu thức:
7
8
6 5
Wk,Pk,r0
h= 0,97 - 0,98
Trang 6rk= const, vận tốc dòng khí tại cửa vào Wk 0
Khi đó ta có:
o: hệ số cản
Từ đó rút ra:
2 2
2 0
2
h h
k h k
k P w w P
r
) 1
1 (
; 2 2
1 1
) 1 ( 2
0 k
0
0 2
r
r
r
h h
h k h k h
P P
w
w P
P P
2
w2
wPgz2
wP
gz
2 h 0
2 h k
h h
2 k 0
k : hệ số tốc độ, thường bằng 0,8 -0,9.
Thay Whvào phương trình lưu lượng và thay
h.h = h : hệ số lưu lượng, ta được:
s / kg
P 2 f
Gk h h h rk
Trang 72 Lưu lượng nhiên liệu:
2
3
4 1
7
8
6
5
2 Lưu lượng nhiên liệu:
Xăng từ buồng phao, qua ziclơ, vòi phun vào họng
cacburatơ Màng xăng trong vòi phun thấp hơn miệng
ra một khoảng từ 5 -8 mm phòng nhiên liệu chảy ra
khi không làm việc do cacbuaratơ đặt nghiêng hoặc
do hiện tượng mao dẫn
Lưu lượng qua ziclơ:
Gnl = d.fd.Wd.rnl (kg/s)
d : Hệ số bóp dòng khi qua ziclơ
fd: Tiết diện ziclơ
Wd , rnl: Tốc độ nhiên liệu qua ziclơ và mật độ
nhiên liệu: kg/m3
Trang 8Nếu coi nhiên liệu lưu động không có sức cản và coi
tốc độ xăng trên mặt thoáng OO bằng không, ta có
phương trình Becnouli đối với 2 tiết diện OO và dd là
Pk, Pd : áp suất tĩnh trong dòng nhiên liệu ở OO và
2 '
d nl
d d nl
k o
W P
h g
P h
r r
o
' d
P P h
h g 2 W
Áp suất tại tiết diện ziclơ Pd:
Pd = Ph+g(ho-hd)rnl+xgrnl
x = h+hc
hc: chiều cao cột áp ứng với áp suất để thắng sức
căng mặt ngoài khi nhiên liệu ra khỏi vòi phun Song
thường không tính đến vì lượng đó quá nhỏ
' d
h g P 2 W
Trang 9Tốc độ thực tế của nhiên liệu qua ziclơ:
d : hệ số tốc độ, tính đến tổn thất khi nhiên liệu
lưu động qua ziclơ vòi phun.
Thay Wdvào biểu thức của Gnl và thay d.d =
d : hệ số lưu lượng qua ziclơ nhiên liệu ta
được
kg/s
nl
nl h
d
' d d d
.h.gP2.W
.W
d d
nl f 2 ( P g h )
d : được xác định bằng thực nghiệm
Phụ thụôc tiết diện, quan hệ kích thước hình học, hình dáng
cửa vào của ziclơ, nhiệt độ, áp suất và độ nhớt của nhiên
liệu
Tăng tỉ số l/d (chiều dài trên đường kính lỗ ziclơ) đến 1,3 d
tăng lên nhanh rồi sau đó giảm nhưng chậm dần Nên dùng
ziclơ có l/d 1,5 vì lúc đó sai số về công nghệ theo chiều
dài không ảnh hưởng đáng kể tới d Mặt khác l/d
1,0-2,5 d ít thay đổi khi thay đổi Ph
4/ Đặc tính của cacbuaratơ đơn giản:
Thay Gnlvà Gk vào biểu thức được:
nl h
h nl
k d
h d
h
o P h.g
Pf
fL
Trang 10h.g.rnl tương đối nhỏ so với Ph (trừ động cơ làm
việc ở nhiệt độ thấp, không tải)
Thay đổi h, d, h/d theo Ph
Khi Ph tăng thì h, dtăng trước tăng nhanh sau
tăng chậm dần còn h/d giảm dần, cuối cùng gần
như không đổi
Khi Ph = h.g.rnl thì
Khi Ph thì
nl h
h d
h
g h P
P C
h
.g.hPP
1
g h P
P
nl h
Đặc tính này không thỏa mãn yêu cầu sử dụng của
động cơ Nếu điều chỉnh cacbuaratơ để có hỗn hợp
có thành phần cần thiết ở chế độ tải lớn thì ở chế độ
tải nhỏ và trung bình hỗn hợp sẽ quá loãng vượt
khỏi giới hạn cháy
Ngược lại nếu điều chỉnh để có hỗn hợp thích hợp ở
tải nhỏ và trung bình thì khi tải lớn hỗn hợp sẽ quá
đậm, vượt ra ngoài giới hạn cháy của nhiên liệu.
Trang 118.3 Đặc tính lý tưởng của cacbuaratơ:
8.3.1 Định nghĩa: Đặc tính lý tưởng là đặc tính tốt
nhất của cacbuaratơ Đặc tính lý tưởng của
cacbuaratơ được xây dựng trên cơ sở đặc tính điều
chỉnh của động cơ (Ne, ge = f() khi n = const và
bướm ga ở vị trí cố định)
Nhận xét:
ở mọi vị trí của bướm ga, công suất cực đại đạt được
khi 1 và nhỏ hơn ứng với gemin
Càng đóng nhỏ bướm ga ứng với chế độ công suất
max càng giảm Khi bướm ga mở hoàn toàn tiêu hao
nhiên liệu nhỏ nhất đạt được khi hỗn hợp hơi nghèo
( 1,1)
Càng đóng nhỏ bướm ga tương ứng với chế độ
kinh tế (gemin) càng nhỏ và ở vị trí đóng khá nhỏ có
thể nhỏ hơn 1 Vì vậy để nhận được công suất lớn
nhất cũng như tính kinh tế cao nhất khi đóng nhỏ dần
bướm ga hỗn hợp phải được làm đậm
Trang 128.4 Hệ thống phun chính:
Hệ thống phun chính cung cấp lượng nhiên liệu chủ yếu cho
động cơ ở hầu hết các chế độ làm việc có tải Trong phạm vi
80% tải trở lại, yêu cầu hệ thống phun chính phải đảm bảo
khi tăng taỉ thì hỗn hợp phải được làm loãng dần
Cacbuaratơ đơn giản không đáp ứng được yêu cầu trên, vì
vậy cần điều chỉnh đặc tính của nó cho phù hợp Người ta
thường dùng những hệ thống điều chỉnh:
- Hệ thống giảm độ chân không sau ziclơ chính
- Hệ thống có ziclơ bổ sung
- Hệ thống điều chỉnh độ chân không ở họng
- Hệ thống điều chỉnh tiết diện ziclơ chính phối hợp với hệ
thống không tải
8.4.1 Hệ thống giảm độ chân không sau ziclơ chính
Nguyên lý làm việc: chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn thứ nhất: Độ chân không ở họng
Ph hgrnl độ chân không ở họng nhỏ quá không
đủ để hút nhiên liệu ra khỏi vòi phun Gnl = 0,
=
Giai đoạn thứ hai: Từ lúc Ph bắt đầu lớn hơn hgrnl cho
tới khi Ph còn nhỏ hơn (H+h)grnl Nhiên liệu qua vòi
phun như cacbuaratơ đơn giản Nghĩa là khi tăng Ph tức
là tăng tải thì Gnl tăng và giảm Khi tăng Ph thì mức
xăng trong ống không khí 3 rút xuống, không khí từ ngoài
qua ziclơ 2 bổ sung vào, áp suất trên mặt thoáng ống
không khí 3 xem như luôn bằng áp suất khí trời Po Do đó
lưu lượng xăng đi qua ziclơ 1 trong giai đoạn 2 chỉ phụ
Trang 13Giai đoạn thứ ba:
Từ khi Ph = (H + h)grnl trở đi, trong giai đoạn này
bắt đầu có dòng không khí qua ống không khí, vòi
phun vào họng khuyết tán tạo ra sau ziclơ 1 độ chân
không Pd Do Ph tăng nhanh không khí không điền
vào kịp (bị mút mạnh) cho nên làm áp suất sau ziclơ
Pdgiảm rất mạnh (hay Pd tăng lên) cho nên lưu
lượng nhiên liệu sẽ tăng lên rất lớn làm giảm rất
nhanh Khi Ph tiếp tục tăng, không khí sẽ điền qua
ziclơ 2 chỉ có tác dụng làm giảm độ chân không sau
ziclơ 1
Lưu lượng không khí qua ziclơ 2 là:
’d, f’d: hệ số lưu lượng và tiết diện ziclơ không khí
Còn lưu lượng không khí qua vòi phun 4 là:
’p, f’p: hệ số lưu lượng vòi phun đối với không khí và
tiết diện vòi phun dành cho không khí đi qua
trở thành bộ chế hòa khí đơn giản
Nếu ống không khí mở hoàn toàn f’d= thì k= 0 và
Pd = 0 nghĩa là áp suẩt trong ống không khí bằng Po
Khi đó nhiên liệu qua ziclơ 1 chỉ phụ thuộc vào độ cao
H và bằng const; không phụ thuộc vào Ph
Nếu chọn giá trị f’dthích hợp, có thể điều chỉnh được
hệ số k, độ chân không Pd cũng như lượng nhiên
liệu qua ziclơ 1 theo yêu cầu lý tưởng
Trang 14Khi hút hết xăng trong ống 3, thì lưu lượng
xăng qua ziclơ 1 chỉ phụ thuộc vào cột áp sau:
Pd + Hgrnl = kPh + Hgrnl
Đầu giai đoạn III thì Ph = Phg, vì vậy thay Ph
bằng Phg ta được lưu lượng nhiên liệu ở đầu
giai đoạn III (thời kỳ quá độ):
Ta thấy: Điều đó chứng tỏ khi chuyển từ giai
đoạn II sang giai đoạn III có sự nhảy vọt về
nhiên liệu qua ziclơ chính
Quan hệ Gk, Gnl.Lo, theo Ph biểu thị trên
hình 12.
Giai đoạn 1: Gnl = 0 , = .
Giai đoạn 2: tích số GnlLo tăng nhanh, giảm
dần như cacbuaratơ đơn giản
Giai đoạn 3: tích số GnlLo tăng chậm (vì k < 1) nên
tăng dần Thời kỳ quá độ có sự tăng vọt Gnl đột ngột
làm giảm đột ngột Song trong thực tế biến thiên
của GnlLovà theo đường nét đứt
Nếu phối hợp tốt giữa kích thước ziclơ nhiên liệu và
không khí, vòi phun, chiều cao H ta sẽ được sự thay
đổi theo mong muốn
Ưu khuyết điểm:
Trong quá trình làm việc không khí hòa lẫn nhiên liệu
nên khi phun ra khỏi vòi phun là hỗn hợp nhiên liệu và
không khí, nghĩa là nhiên liệu được xé nhỏ trước khi
vào họng vì vậy hỗn hợp sau này sẽ tốt Cho nên có
Trang 15Nếu dùng hệ thống này kết hợp hệ thống không tải thì
động cơ sẽ làm việc tốt hơn ở chế độ không tải và tải
lớn
Kết cấu dơn giản, chắc chắn
8.4.2 Hệ thống zic lơ bổ sung:
Hệ thống chính loại này hình thành trên cơ sở đưa
vào cacbuaratơ đơn giản một hệ thống phụ bao gồm
ziclơ bổ sung 2, ống không khí 3 và vòi phun 4 Hệ
thống phụ thực chất là hệ thống giảm độ chân không
ở họng trong trường hợp f’d=
Trong suốt quá trình làm việc thì ziclơ 1và vòi phun 5
hoạt động như cacbuaratơ đơn giản nghĩa là Ph tăng
thì Gnltăng và giảm xuống
Quá trình làm việc của ziclơ bổ sung 2 và vòi phun 4
- Giai đoạn thứ nhất: Ph< hgrnl : không có nhiên
liệu chảy qua ziclơ bổ sung,
Gnl = 0, =
Giai đoạn thứ hai: Từ khi Ph bắt đầu lớn
hơn hgrnl đến khi Ph = (H+h)grnl Hệ
thống phụ làm việc như cacbuaratơ đơn giản
Khi Ph tăng lên thì nhiên liệu trong ống 3
giảm dần, y sẽ tăng lên Không khí điền vào
Lượng nhiên liệu qua ziclơ 2 là:
Cuối giai đoạn 2 y = H
2 2
II
Trang 16Giai đoạn thứ ba: Từ khi Ph = (H + h)grnl trở đi
Do ống không khí mở hoàn toàn nên suốt trong giai
đoạn này áp suất trong ống không khí bằng Po Vì
vậy nhiên liệu qua ziclơ bổ sung vào chỉ phụ thuộc
vào H và bằng const, không phụ thuộc vào Ph Vì
Gnl2= const mà Gk lại tăng nên hệ thống phụ cho
hỗn hợp loãng dần, tăng lên Trong khi đó ziclơ
chính lại cho hỗn hợp đậm dần Vì vậy, phối hợp
chúng lại cả hệ thống cho hỗn hợp loãng dần khi
tăng Ph Muốn vậy cần lựa chọn kích thước ziclơ
chính và ziclơ bổ sung thật hợp lý, khi ấy có thể điều
chỉnh cả tốc độ thay đổi của
Ưu khuyết điểm: Kết cấu đơn giản nhưng chọn 2
ziclơ để đảm bảo điều kiện làm việc tốt rất khó khăn
8.4.3 Hệ thống điều chỉnh độ chân không ở họng:
Có thể làm theo 2 cách:
- Thay đổi tiết diện lưu thông của họng
- Đưa thêm không khí vào khu vực phía sau họng
Hình 15a: các lá lò xo 4 đặt xung quanh ống khuyếch
tán 5 khi cacbuaratơ không làm việc hay làm việc ở tải
nhỏ (gần không tải) các lá lò xo ép sát vào ống
khuyếch tán Bướm ga càng mở rộng, cột áp tốc độ
của dòng khí càng tăng và khi nó đạt giá trị đủ thắng
lực đàn hồi thì các lá bắt đầu mở Từ thời điểm này có
một phần không khí không qua họng 5 mà qua khe hở
giữa lá đàn hồi và họng Trong điều kiện như vậy khi
tăng lượng không khí qua cacbuaratơ lượng không
khí qua họng khuếch tán sẽ chậm lại và do đố làm
giảm độ chân không ở họng Vì vậy lượng xăng qua
Trang 17Nếubiểu diễn các đại lượngtheo Ph ta thấy khi
tăng Ph, tích số GnlLo tăng bình thường(đường1
hình 16) Trong giai đoạnđầu khi các lá lò xo chưa
mở, Gk tăng theo đường oa, sau đó lá đàn hồi mở
dần, Gk tăng theo đườnga, tới b lá đàn hồi mởhoàn
toàn Nếutiếptục tăng Ph, Gk sẽ tăng theo đường
bc (phần kéo dài của ob biểu thị lưu lượngcủa
không khí khi lá đàn hồimởhoàn toàn) Do đó biến
thiên của trong giai đoạn đầu như cacbuaratơ đơn
giản(đoạn mn) Giai đoạn sau tăng dần (đoạnnp)
và cuối cùng lại giảm dần như cacbuaratơ đơn giản
vì lúc này tiết diện họng trở lại không thay đổi (đoạn
pq)
Do có tấm đàn hồi mở rộng tiết diện lưu thông qua
họng khi tải lớn nên có thể thu nhỏ tiết diện họng và
do đó nhiên liệu được xé nhỏ tốt ngay cả khi bướm ga
mở nhỏ Song loại này không ổn định theo thời gian
Quá trình sử dụng tính đàn hồi của các lò xo thay đổi,
cặn bẩn kết muội bám trên lá đàn hồi, làm đặc tính
của nó thay đổi
Ngoài ra người ta còn dùng loại như sơ đồ 17 và 18
Khi bướm ga mở rộng, cột dòng áp khí càng lớn, lò xo
bị ép lại tiết diện họng tăng đo đó độ chân không ở
họng tăng chậm hơn so với trường hợp tiết diện cố
định Kết quả lượng nhiên liệu tăng chậm và hỗn hợp
được làm loãng dần
Trang 188.4.4 Hệ thống thay đổi tiết diện ziclơ chính:
Hệ thống loại này thường kết hợp với hệ thống không
tải (làm việc cả khi có tải) đảm bảo khi tải tăng thì hỗn
hợp loãng dần Theo phương pháp dẫn động người ta
chia hệ thống này làm 2 loại: dẫn động cơ khí và dẫn
động chân không
a/ Dẫn động cơ khí: Kim 2 có tiết diện hình côn với
đầu nhỏ phía dưới đặt trong ziclơ 3 Khi bướm ga
càng mở rộng qua hệ thống tay đòn 5, 4, 1 Kim được
nhấc lên càng cao làm tiết diện lưu thông của ziclơ 3
càng lớn và lưu lượng nhiên liệu tăng Kết hợp với hệ
thống không tải khi bướm ga càng mở rộng thì hỗn
hợp càng loãng hệ thống sẽ tạo được hỗn hợp có
thành phần yêu cầu
Khuyết điểm của loại này là ở một vị trí của bướm ga
cố định, khi thay đổi số vòng quay thì tiết diện của
ziclơ không thay đổi Vì vậy chưa tạo được hỗn hợp
thật sự phù hợp
b/ Dẫn động chân không: Khi bướm ga cố định ở một
vị trí, ở số vòng quay cao độ chân không sau bướm
ga lớn, piston 1 bị kéo xuống đầu cần 2 tỳ vào gốc 4
Lúc này vị trí của gốc 4 và do đó vị trí của van kim 3
phụ thuộc vào vị trí của bướm ga Bướm ga càng mở
rộng kim phun càng nhấc lên cao như trường hợp dẫn
động cơ khí trên
Khi bướm ga cố định ở 1 vị trí, số vòng quay càng
giảm thì độ chân không sau bướm ga càng giảm
không đủ lực để hút piston được mà lò xo 7 sẽ đẩy
piston dần đi lên, đầu đòn 2 rời khỏi gốc 4 đi lên nhấc
kim 3 lên dần làm tăng thêm tiết diện ziclơ Như vậy ở
vị trí bướm ga không đổi khi giảm số vòng quay hệ