Khái quát: Để thực hiện chu trình tiếp theo, phải thải sạch sản vật cháy đã giản nở của chu trình trước ra khỏi xylanh và nạp vào xylanh khí nạp mới không khí hay hỗn hợp.. Pk: Áp suất
Trang 1CHƯƠNG 4 CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA
Tìm quy luật diễn biến các quá trình tạo nên chu
trình thực tế của động cơ, tìm ra những nhân tố
gây ảnh hưởng tới chất lượng của quá trình đó để
tìm phương hướng nâng cao tính kinh tế và tính
hiệu quả của chu trình
Trên cơ sở quy luật diễn biến những phương pháp
tính toán các thông số của chu trình thực tế làm
cơ sở thiết kế động cơ mới trên cơ sở các chỉ tiêu
và điều kiện làm việc của nó hoặc tính toán kiểm
nghiệm động cơ đã chế tạo, khi đưa vào sửa chữa
Trang 2Chu trình thực tế là chu trình được thực hiện trong
xylanh động cơ thực
Chu trình thực tế là chu trình hở, không thuận
nghịch, ngoài tổn thất tất yếu cho nguồn lạnh còn
có những tổn thất phụ do điều kiện thực tế gây ra
Có sự thay đổi môi chất: môi chất đã công tác
xong được thải ra, môi chất mới được nạp vào
xylanh Do thay đổi môi chất nên tiêu tốn một
phần năng lượng
Có trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh Quá
trình nén và giãn nở có trao đổi nhiệt, có lọt khí
Trang 3 Có đốt cháy nhiên liệu thật sự Nhiên liệu
cháy trong xylanh làm thay đổi tính lý hoá
môi chất đồng thời có tổn thất do cháy
không hết, do phân giải sản vật cháy.
Tỉ nhiệt của môi chất trong xylanh là hàm
của nhiệt độ và thành phần.
Chu trình thực tế được xác định từ đồ thị do
máy đo công vẽ ra hoặc bằng tính toán
Nếu phương pháp tính toán càng hoàn hảo bao nhiêu
thì sự khác nhau giữa chu trình tính toán và chu trình
thực tế càng ít bấy nhiêu.
4.1 Quá trình nap:
4.1.1 Khái quát:
Để thực hiện chu trình tiếp theo, phải thải sạch
sản vật cháy đã giản nở của chu trình trước ra
khỏi xylanh và nạp vào xylanh khí nạp mới (không
khí hay hỗn hợp) Quá trình thay đổi môi chất
trong chu trình thực tế của động cơ
Quá trình nạp là một bộ phận của quá trình trao
đổi khí, vì vậy chúng ta phải nghiên cứu nó trong
mối liên hệ với quá trình thải Cả 2 quá trình này
liên hệ mật thiết với nhau và phụ thuộc vào số kỳ
của động cơ và phương pháp nạp mà diễn biến
cũng như đặc tính của quá trình khác nhau
Trang 4a Qúa trình nạp của động cơ 4 kỳ không tăng áp:
Được bắt đầu ngay sau quá trình thải
Khi piston ở ĐCT tương ứng bởi điểm r, thể tích buồng
nén chứa đầy khí sót với áp suất Pr > Pth
Khi piston đi xuống do Pr < Pk nên trong xylanh khí sót
bắt đầu giản nở đến điểm r0, áp suất trong xylanh nhỏ
hơn áp suất Pk trong đường ống nạp (động cơ Diesel)
hay đường ống trước carbuaratơ (động cơ xăng)
Khí nạp mới bắt đầu đi vào xylanh hoà trộn với khí
sót
Do tổn thất khí động, áp suất trong xylanh nhỏ hơn Pk
một lượng DPk và ứng với điểm a của DPk
Quá trình nạp của động cơ 4 kỳ, không tăng áp
Trang 5 Pk: Áp suất của môi chất mới trước xupáp nạp
Pr: Áp suất khí sót trong xylanh (ĐCT)
Pa: Áp suất môi chất trong xylanh cuối quá
trình nạp khi piston nằm ở ĐCD
DPk: Tổn thất áp suất trên đường ống nạp
b’, b: Điểm mở xupáp xả, cửa xả
r’, S: Điểm mở xupáp nạp, mở cửa quét
ro,S',a: Điểm đóng xupáp xả, cửa quét, cửa xả
Pth: Áp suất trên đường ống thải
b Ở động cơ 4 kỳ tăng áp:
Áp suất Pk> Pr, vì vậy ngay cuối hành trình
thải, khi xupáp thải còn mở, xupap nạp mở
sớm và khí nạp mới đi vào xylanh quét khí
sót ra ngoài, tiến hành quá trình nạp ngay
thời điểm đó
Khi piston đi xuống quá trình nạp tiếp tục
Do sức cản khí động áp suất trong xylanh
nhỏ hơn áp suất Pk một lượng DPk.
Trang 6c Ở động cơ 2 kỳ:
Quá trình nạp đồng thời là quá trình quét khí thải khỏi
xylanh và diễn ra từ cuối quá trình giãn nở tới đầu
hành trình nén
Khi piston đi xuống, tại điểm b cửa thải mở sớm, sản
vật cháy được thải tự do vào đường ống thải Khi áp
suất trong xylanh nhỏ hơn áp suất khí quét Pk, khí nạp
mới đi vào xylanh quét khí thải ra và chiếm thể tích
Trang 7 Áp suất Pk trong động cơ tăng áp 2 kỳ:
Nhiệt độ Tk được xác định:
- Nếu không có két nước làm mát trung gian:
Trong đó:
- m: chỉ số nén đa biến trong máy nén, thường m = 1,6-1,8 tùy
thuộc loại máy nén, bơm quét.
- Nếu có két làm mát trung gian:
Trong đó:
DTmát: độ giảm nhiệt độ khi qua két làm mát.
m m s k
p
p T T
1
0 0
m s
p
p T
Trang 8NHẬN XÉT:
Khí nạp mới đi vào xylanh phải khắc phục với sức cản
trên đường ống nạp hoặc cửa nạp, vì vậy gây ra một
tổn thất áp suất DPk
Khí nạp mới không thể nào gạt hết sản vật cháy ra
ngoài vì vậy cuối quá trình nạp vẫn còn một lượng khí
sót với áp suất Pr lớn Ở động cơ 4 kỳ không tăng áp
khí sót còn giãn nở đầu hành trình nạp làm giảm hiệu
quả nạp
Trong suốt quá trình nạp, môi chất tiếp xúc vào thành
xylanh và các chi tiết nóng trong động cơ làm cho môi
chất mới tăng lên một nhiệt độ DT và do hoà trộn với
khí sót nên nhiệt độ môi chất cuối quá trình nạp Ta>
Tr
Do những yếu tố trên mà lượng khí nạp mới vào
xilanh sẽ nhỏ hơn lượng khí nạp mới có thể chứa
trong thể tích công tác của xilanh trong điều kiện
Pk, Tk
Để đánh giá chất lượng quá trình nạp người ta
dùng hệ số nạp v
Trang 9Hệ số nạp là tỉ số giữa lượng khí nạp mới có trong
xilanh ở đầu quá trình nén và khí nạp mới có thể
chứa trong thể tích công tác Vh của xilanh ở điều
kiện Pk, Tk
Vk: thể tích khí nạp mới qui về điều kiện Pk, Tk
h
k h h
k h
v
V
V V
G M
v
h
k '
h
k ' v
V
V V
1 V ) 1 (
V V
Trang 10Hệ số quét khí (hệ số tổn thất không khí quét)
Để đánh giá mức độ tổn thất không khí quét trong
động cơ 4 kỳ có quét khí và động cơ 2 kỳ, người ta
dùng hệ số quét khí q là tỉ số giữa lượng không
khí quét đi vào xilanh trong một chu trình với
lượng không khí có trong xilanh sau khi đóng cơ
cấu thay đổi khí
k
q k
q q
M
M G
M
M
=
Trang 11 Hệ số thải sạch:
Trong động cơ 2 kỳ chất lượng quét sạch khí thải
còn được đánh giá bằng hệ số thải sạch s
r r
1
r s
1
1 M
4.1.2.1 Áp suất cuối quá trình nạp Pa:
Giả thuyết dòng khí nạp mới đi vào xilanh là liên
tục ổn định và vì áp suất thay đổi nhỏ khi qua
xupap nạp nên xem như chất khí không chịu nén
= const
Khi đó phương trình Becnoulli:
g z 2 2
P g z 2
P
2
2 x 0
2 a k
' a 1
2 k k
Trang 12x a
w w
P
0 2 k
a k
b
p m
n
p m
p n
x
f
n k f
F 30
n S C
f
F C
F f
Với dòng chảy liên tục, ta có phương trình:
Cm: tốc độ trung bình của piston; n: số vòng quay của trục
khuỷu (v/phút); S, Fp: hành trình và diện tích của piston
(m, m 2 ); fn: tiết diện lưu thông của xupap nạp (m 2 )
Trang 13DPk' = Pk – Pa=
DPk': tổn thất áp suất trong quá trình nạp
Cuối hành trình nạp DPk' = DPk = Pk - Pa
Pa = Pk - DPk
DPk phụ thuộc chủ yếu vào b, o, fn và n Tăng b, o, k,
n và giảm fn sẽ làm tăng DPk, do đó giảm Pa
2 ) (
2 k 0
b
2 n
2 2 k 0 2 '
k
f
n k 2 ) (
P = b
D
Như vậy muốn tăng Pa, giảm DPk, thì:
Kết cấu đường ống nạp có hình dáng, kích thước,
bề mặt bên trong tốt nhất để giảm đến mức nhỏ
nhất o Làm đường ống giảm gây tổn thất cục bộ,
bề mặt bên trong trơn nhẵn, đối với động cơ cao
tốc cần phải lưu ý kỹ hơn
Trang 14Chọn tỉ số thích hợp (Short stroke)
Tăng diện tích lưu thông của xupap fk bằng cách
tăng đường kính của xupap nạp, giảm tỉ số S/D
để tăng D do đó tăng được fn, đặt xupap nghiêng
so với đường tâm xylanh, tăng số xupap nạp
(Multi vavles)
Chú ý: Trong động cơ xăng khi thay đổi tải trọng
sẽ thay đổi bướm ga, do đó thay đổi o và làm DPk
thay đổi, khi giảm tải o tăng và Pa giảm
p
k
F f
Trong động cơ 2 kỳ quá trình nạp xảy ra
phức tạp hơn và Pa phụ thuộc áp suất
không khí quét Pk, kích thước và sự bố trí
cơ cấu nạp thải khi n tăng DPk tăng.
Trang 15Khi tính toán thường chọn Pa theo số liệu
M
M
=
Trang 16a) Động cơ 4 kỳ:
Pr, Tr: áp suất và nhiệt độ của khí sót ở cuối hành
trình thải
Vr: Thể tích khí sót ứng với điều kiện Pr, Tr
+ hệ số quét buồng cháy+ Không quét buồng cháy Vc = Vr, l2 = 1+ Quét sạch buồng cháy Vr = 0, l2 = 0
2
.83148314
r
r r c c r
r r r
r r r
T
V P V
V T
V P T
V P
k r 2 r
v h k
k 2
r
c r 1
r r
v k
h k v h 1
TP
TP11
VP
T.8314
T.8314
VPM
M
.T8314
VPM
Trang 17Từ phương trình (4.2) ta thấy:
Khi tăng áp suất khí sót Pr thì r tăng
Muốn giảm Pr thì phải giảm DPr, tương tự DPk
2 th
2 0 2 r
F
n K
P = D
Nhiệt độ khí sót Tr
Các điều kiện khác không đổi khi tăng Tr thì r giảm
nhưng Tr tăng quá nghĩa là cháy trong quá trình giãn
nở nên có hại, mặc khác Tr tăng tác động làm Ta tăng
do đó làm giảm M1 và dẫn đến r tăng
Tr phụ thuộc:
+ Thành phần khí hỗn hợp:
- a giảm đốt nhiều nhiên liệu hơn Tr tăng
- Mức độ giãn nở: giãn nở triệt độ Tr giảm
+ Sự truyền nhiệt trong quá trình giãn nở thải Tr
giảm
Trang 18 Tỉ số nén : tăng làm r giảm, khi tăng
thì thể tích Vc càng nhỏ, nghĩa là chứa ít
môi chất hơn Vì lẽ đó mà r của động cơ
xăng thường lớn hơn r của động cơ diesel.
Số mol khí nạp mới M1 M1 tăng làm r giảm
Tải:
* Ở động cơ diesel khi giảm tải lượng không khí
không thay đổi, ảnh hưởng r là Mr Khi giảm tải a
tăng thì nhiệt độ quá trình cháy thấp làm cho Tr
thấp nghĩa là mật độ càng nhiều làm r tăng
Nhưng Tr giảm làm giảm Ta do đó làm tăng M1 dẫn
đến r giảm Hai ảnh hưởng bù trừ lẫn nhau
* Ở động cơ xăng: khi giảm tải đóng nhỏ bướm ga
làm giảm nhanh M nên r tăng mặc dù Tr có giảm
Trang 19 Khi tăng áp r giảm trừ tăng áp bằng turbin khí vì khi
ấy Pk tăng làm Pr tăng do đó r tăng
- DTt: độ tăng nhiệt độ do truyền nhiệt
- DTbh: độ giảm nhiệt độ do bay hơi nhiên liệu,
với động cơ diesel thì:
- DTbh = 0
Trang 20DT phụ thuộc vào:
Hệ số truyền nhiệt, do tốc độ dòng khí, vật liệu
các chi tiết khí nạp mới tiếp xúc quyết định
Thời gian tiếp xúc, do số vòng quay quyết định, n
tăng thời gian tiếp xúc DTt giảm
Mức độ chênh lệch nhiệt độ do tải trọng quyết
định
Khi DT tăng thì v giảm xuống do đó cần phải giảm
DT
Với động cơ diesel tìm biện pháp giảm DT bằng cách
tách rời ống nạp và ống thải càng xa càng tốt, tăng
cường làm mát buồng cháy
Với động cơ xăng cần sấy nóng đường ống nạp để
nhiên liệu bay hơi tốt, làm ống xả quấn ống nạp hoặc
dùng nước đã làm mát máy sấy nóng Tuy nhiên cố
gắng vừa đủ tránh tăng quá DT
Diesel không tăng áp DT = 20 400C
Động cơ xăng DT = 0 200C
Trang 214.1.2.4 Nhiệt độ cuối hành trình nạp tại Ta
M1 mol khí nạp mới có nhiệt độ Tk đi vào xilanh
được sấy nóng lên tới nhiệt độ Tk+DT trộn với Mr
mol khí sót có nhiệt độ Tr áp suất Pr đã giãn nở tới
áp suất Pa và nhiệt độ Tr' < Tr tạo thành
(M1+Mr)mol khí hỗn hợp có nhiệt độ Ta và áp suất
Pa
Giả thuyết quá trình trộn lẫn hỗn hợp đó trong
điều kiện đẳng áp, ta có thể viết phương trình cân
bằng nhiệt:
(Qn + Qh) + Qr = Qa
4.1.2.4 Nhiệt độ cuối hành trình nạp tại Ta
- mCp, mCv”, mCv’ : tỉ nhiệt mol đẳng áp trung
bình của khí nạp mới, khí sót và khí hỗn hợp công
tác
a r 1 ' p '
r r
"
p 1
k
p(T T)M mC M T mC (M M )TC
Trang 22- Khí sót chiếm khoảng 3-4% so với môi chất mới,
xem như sai lệch thành phần không đáng kể và
nhiệt độ Ta lớn hơn Tk+DT một ít do có nhiệt độ khí
sót nên có thể xem:
' p
p m C C
t p
"
p
C m
C m
r
a r r
P
P T T
1 '
Trang 23Chia 2 vế cho M1, thay r = Mr/M1, rút Ta ra ta
được:
Nếu coi thì lt = 1, T'r = Tr m = 1, ta có
a r 1 p m
r
a r r p t 1 k
P
PTMCmM
)T
D
r
m 1 m
r
a r r t k
a
1
P
PT TT
D
a
1
T T T
=
Khi DT càng lớn và r càng lớn thì Ta càng lớn, làm
giảm mật độ và do đó giảm lượng khí nạp mới
Động cơ 4 kỳ không tăng áp: Ta = 310-3500K
Động cơ 4 kỳ tăng áp và 2 kỳ:Ta = 320-4000K
Trang 244.1.2.5 Hệ số nạp:
a) Phương trình tổng quát của hệ số nạp:
Tại điểm a (Ma, Ta, Pa) lượng khí nạp mới là M1a và
lượng hỗn hợp công tác là Ma = M1a+Mr
Quá trình nạp tiếp tục khi đóng cơ cấu thay đổi
khí Khí nạp mới tiếp tục vào thêm và trở thành
r 1 1
MM
MM
a 1 r
1
M M
M
M 1
l
=
l
T 8314
V P
M =
k
h k h
r a
a a 1
1
T8314
VPM
)1(T8314
VPM
=
l
=
1 V
V
V V
V
) 1 ( T
T P
P V
V M
M
c a
a
h
a
r a
1 v
=
=
Trang 25Ta được
Thay Ta(1 + r) từ công thức (4.3):
(4.4)
) 1 ( T
T P
P 1
.
r a
k k
a 1
=
m 1 m
r
a r t r k
k
k
a 1
v
P
P T T T
T
P
P 1
D
k k
a v
T T T
T
P
P
Trang 26b) Phương trình hệ số nạp của động cơ 4 kỳ:
Với động cơ 4 kỳ có thể tính r
Giả thiết cuối quá trình thải trong xilanh có thể tích khí
sót là Vr với áp suất Pr, nhiệt độ Tr và lượng khí sót Mr,
theo trên ta có:
(4.6)
1
r r
k
h k v r
2 r
c r
1 r
T
T P
P ) 1 (
T 8314
V P M
T 8314
V P M 1
l
D
r
a 2 t k
a 1
k
k v
P
P P
PT
T
T.11
lD
a
r 2 t 1 k
a
k
k v
P
P P
PTT
T.11
Trang 27Thay (4.7) vào (4.6) ta được phương trình hệ số
khí sót:
m 1
a
r 2 1 1 a
r r
k 2 r
P P
1
P
P T
) T T
l
D
l
P
P P
P P
P T T
T 1 1
r a
r r
k r
P P
P T
) T T
Trang 28 Từ đây ta thấy giải quyết kỹ thuật bao giờ cũng ưu
tiên cho supap nạp
Khi Pa, Pr càng tăng thì Pa tăng lên Pa lần, còn Pr
chỉ tăng 1 lần
Do đó hệ số nạp vẫn tăng Mặt khác, tăng Pa thì
ảnh hưởng đến toàn bộ thể tích xilanh còn tăng Pr
chỉ ảnh hưởng đến thể tich Vc
Động cơ 2 kỳ vì không xác định được lượng khí sót
còn lại trong xilanh nên không thể xác định r theo
giải tích được mà phải dùng phương pháp thực
nghiệm phân tích khí
Gọi rCO2 là thành phần thể tích khí CO2 trong quá
trình nén và cuối quá trình giãn nở (sản vật cháy)
Khi thực nghiệm người ta hút khí ra sau khi piston
che kín cửa quét và xả, tính ra được MCO2
Trang 29cuối quá trình giãn nở:
' CO r
1
CO
2 2
r M M
M
=
' CO r
CO
2
2
r M
M
=
Vì thành phần sản vật cháy giống thành phần khí
sót
Số lượng MCO2 ở đầu quá trình nén và cuối quá
trình giãn nở như nhau vì MCO2 thực tế chỉ có trong
khí sót và trong sản vật cháy Ta có:
' CO
"
CO
' CO r
r
' CO r
"
CO
r 1
' CO r
"
CO
2 2
2
2 2
2 2
r r
r
) 1
( r
r
) M M
( r M
r
Trang 304.1.3 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới hệ
số nạp:
4.1.3.1 Ảnh hưởng của :
Xét đối với động cơ 4 kỳ:
a) Khi quét sạch buồng cháy (l2 = 0), r = 0 ta có:
1B
TT
TP
P.1v
k
k k
a 1
Vậy khi tăng thì v sẽ giảm
b) Khi không quét buồng cháy l2 = 1
Giả sử l2 = 1, lt = l1 = m = 1
Khi tăng thì hệ số nạp v tăng
PP
P1
Ad
d
P
P1
1P
P.1
AP
PP
PTT
T11
k a k
r 2 v
k r k
a k
r k a k
k v
Trang 31Trường hợp quét buồng cháy
với động cơ có tỉ số nén nhỏ
là có lợi
Dù động cơ 4 kỳ nào cũng
có quét buồng cháy 1 phần
do thời kỳ trùng điệp xupap
Qua thực nghiệm ta thấy
Từ các biểu thức tính v ta thấy khi tăng Pa thì v
tăng, Pa phụ thuộc vào DPk đều ảnh hưởng tới v
Trang 324.1.3.3 Ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ trong
ống nạp Pk Tk:
Khi Pk tăng thì Pa tăng, xét tỉ số
Ta có Pa = Pk - DPk
Khi Pk tăng thì DPk Const
Pk tăng lên làm Pa/Pktăng Do đó làm hệ số nạp
tăng
k
a
P P
k
k k
a
P
P P
= 1
Khi tăng Tk, chênh lệch nhiệt độ giữa chi tiết nóng
và môi chất mới vào nhỏ, DT giảm, do đó v tăng
Thực nghiệm cho thấy khi Tk tăng thì:
Tuy nhiên v tăng khi tăng Tk không có nghĩa là
lượng khí nạp mới chứa trong xilanh tăng vì Tk
tăng thì k nhỏ, khối lượng môi chất mới sẽ ít đi
const T
const
Trang 334.1.3.4.Ảnh hưởng của áp suất và nhiệt độ khí sót
Pr,Tr
Nếu Tr= const, khi tăng Pr làm v giảm Khi Pr tăng
làm tổn hao một phần hành trình cho việc giãn nở khí
sót và do đó lượng khí nạp mới M1 nạp vào sẽ ít đi,
v giảm
Ống thải nhám, nhỏ, bẻ ngoặt nhiều, có tiêu âm,
tuôcbin khí; số vòng quay lớn; tiết diện lưu thống của
xupap thải nhỏ làm tăng DPr tăng Pr do đó giảm
v
Tr ảnh hưởng đến hệ số nạp thông qua tích ltrTr hay
rTr khi bỏ qua sai khác tỉ nhiệt Tr tăng làm giảm
lượng khí sót dẫn đến r giảm, khi đó tích rTr hầu như
không tăng Có thể xem Tr không ảnh hưởng tới v
4.1.3.5 Ảnh hưởng tới nhiệt độ sấy nóng khí nạp
mới:
Từ công thức v ta thấy khi tăng DT hệ số nạp sẽ
giảm, vì vậy về nguyên tắc cố gắng giảm DT để tăng
v
Trong động cơ xăng khi cần thiết sấy nóng khí nạp
mới để xăng dễ bay hơi hòa trộn tốt cũng phải lưu ý
tránh sấy quá nóng quá mức yêu cầu làm giảm v và
do đó giảm công suất của động cơ
Ở động diesel thì luôn luôn tìm cách giảm bớt nhiệt độ
sấy nóng khí nạp mới Bố trí đường ống nạp và thải ở
2 vùng đối nhau đối với đường trục trên nắp qui lát có
thể làm mát tốt đường ống nạp và cách nhiệt chúng
đều là những biện pháp giảm DT
Trang 344.1.3.5 Ảnh hưởng tới nhiệt độ sấy nĩng
khí nạp mới:
2.Aùp suất cuối quá trình nạp Pa
Trang 364.1.3.6 Ảnh hưởng của góc phối khí:
Mở đúng ĐCD và ĐCT đường 1, thực tế có mở sớm
và đóng muộn xupap nạp j1, j2
Nếu có mở sớm đóng muộn và fxmax như nhau thì
Dùng phương trình lưu động của dòng khí
tb x tb
.
x x
dt f w dt
f w dQ
t f w Q
Trang 374.1.3.6 Ảnh hưởng của góc phối khí:
j
j w
Mặt khác góc phối khí còn tạo điều kiện để quét
khí trong thời kỳ trùng điệp của xupap và tận
dụng độ chênh áp giữa đường ống nạp và xylanh
để nạp thêm trong thời gian đóng muộn xupap
nạp Do đó hệ số nạp được nâng cao
Góc phối khí đảm bảo hệ số nạp lớn nhất và công
"bơm" nhỏ là góc phối khí tốt nhất
t1t2 f x dt
Trang 38 Góc phối khí tốt nhất được chọn theo thực nghiệm
dựa vào đồ thị công
Góc phối khí tốt nhất phụ thuộc vào số vòng quay
Ứng với mỗi số vòng quay có một góc phối khí tốt
nhất
Vì số vòng quay thay đổi trong phạm vi rộng,
trong khi đó góc phối khí lại cố định nên người ta
thường chọn góc phối khí tốt nhất cho một khoảng
số vòng quay nào đó tùy công dụng của động cơ
4.1.3.7 Ảnh hưởng của phụ tải:
Ảnh hưởng của phụ tải đến v phụ thuộc loại động
cơ
Động cơ diesel: thay đổi tải trọng bằng cách thay
đổi lượng nhiên liệu cấp cho 1 chu trình, không tác
động lên hệ thống nạp thải
Vì vậy hệ số nạp phụ thuộc vào tải rất ít thông qua nhiệt
độ sấy nóng DT
Khi tăng tải nhiệt độ trung bình của các chi tiết nóng lên
làm cho DT tăng lên, do đó vgiảm đi đôi chút (vgiảm
từ 3-4%) (0 toàn tải)
Trang 394.1.3.7 Ảnh hưởng của phụ tải:
Ảnh hưởng của phụ tải đến v phụ thuộc loại
động cơ
Động cơ xăng thay đổi tải trọng bằng cách
thay đổi bướm ga
Nghĩa là thay đổi sức cản trên đường ống nạp
Khi tăng tải, mở rộng bướm ga, sức cản giảm Pa
tăng lên làm v tăng lên ngược lại v giảm
4.1.3.8 Ảnh hưởng của số vòng quay n:
Khi tăng số vòng quay n:
Tổn thất áp suất nạp DPkvà DPrtăng,
Độ sấy nóng DT giảm do giảm thời gian tiếp xúc của khí
nạp mới với các chi tiết nóng
Do tăng DPk và DPr chiếm ưu thế nên hệ số nạp lúc đó
giảm.
Kết luận đó chỉ đúng đối với trường hợp lý tưởng
tức là trường hợp ta có thể lựa chọn góc phối khí
tốt nhất cho từng số vòng quay
Trang 404.1.3.8 Ảnh hưởng của số vòng quay n:
tưởng, đường bao của họ
các được trên ứng với
trường hợp góc phối khí
tốt nhất cho mọi số vòng
quay
VTEC