Yêu cầu: Tạo được áp suất cao trong hệ thống nạp nhiên liệu Điều chỉnh lượng nhiên liệu nạp vào các xilanh phù hợp với tải của động cơ Nạp nhiên liệu vào buồng cháy động cơ ở thời
Trang 11 Nghiên cứu thiết bị cung cấp nhiên liệu; nguyên lí
làm việc của bơm cao áp, vòi phun, ưu nhược
điểm và xác định đặc tính của chúng.
2 Nghiên cứu về chất lượng phun nhiên liệu trong
động cơ Diesel
3 Nghiên cứu về các phương pháp hình thành khí
hỗn hợp trong động cơ Diesel, thực chất là
nghiên cứu phân tích các dạng buồng cháy về cấu
tạo, nguyên lí làm việc và ưu nhược điểm của
chúng.
Chương 9
CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TRONG ĐỘNG CƠ DIESEL
9.1 Khái niệm về thiết bị nhiên liệu
9.2 Đặc tính của bơm cao áp
9.3 Đặc tính của vòi phun
9.4 Phun nhiên liệu
9.5 Phương pháp hình thành hỗn hợp và các dạng
buồng cháy
NỘI DUNG
Trang 2Yêu cầu:
Tạo được áp suất cao trong hệ thống nạp nhiên liệu
Điều chỉnh lượng nhiên liệu nạp vào các xilanh phù
hợp với tải của động cơ
Nạp nhiên liệu vào buồng cháy động cơ ở thời điểm
xác định và theo đúng qui luật
Lượng nhiên liệu nạp vào các xilanh đều nhau
Nhiên liệu nạp vào phải được xé tơi nhỏ và phân
phối đều trong thể tích buồng cháy
Trang 39.1.2 Bơm cao áp:
a Nhiệm vụ: Bơm cao áp là thiết bị dùng để cung cấp
nhiên liệu có áp lực cao cho vòi phun.
Các bơm cao áp đều là kiểu piston, nhưng khác nhau
ở:
Phương pháp phân phối nhiên liệu cho các xilanh:
Bơm nhánh đơn hoặc kép, bơm phân phối,
Cách điều chỉnh lượng nhiên liệu chu trình: Bơm
có van xả, Bơm có cam cân, Bơm có van tiết lưu,
Bơm Bosch
Phương pháp dẫn động piston: Dẫn động bằng
cam, bằng lò xo,
Cách ghép bơm với vòi phun: bơm cao áp vòi phun
rời, bơm cao áp vòi phun
Bơm Bosch: Được sử dụng rộng rãi
Nguyên lí làm việc:
Khi piston đi xuống (a) lúc đầu nhiên liệu qua cửa thoát 4 lỗ 3 và qua
cửa nạp 5 vào không gian phía trên piston
Khi piston đi lên lúc đầu nhiên liệu bị đẩy qua cửa 5 ra ngoài
Sau khi mép trên piston đóng cửa 5 (9.1b), nhiên liệu trên piston bị
nén lại, áp suất tăng và van cao áp 8 mở.
Nhiên liệu qua van theo đường ống cao áp đến vòi phun, đẩy mở kim
phun và phun vào buồng cháy
Khi mép xoắn 2 trên piston mở cửa 4, nhiên liệu từ trên piston qua lỗ 3
cửa 4 thoát ra bên ngoài làm áp suất ở đó giảm xuống đột ngột
Dưới tác dụng của lò xo 6 và độ chênh áp van cao áp đóng lịa và quá
trình nạp nhiên liệu vào đường cao áp ngừng lại.
Trang 6• Van 8 có vành 7, nên có tác dụng đặc biệt
• Khi mép dưới của vòng 7 đi vào đế van (trong lúc đóng), không gian trên piston và đường cao áp tách rời nhau
• Do van còn tiếp tục đi xuống cho đến khi mặt côn tiếp xúc với đế van nên thể tích đường cao áp tăng lên một lượng đáng kể và áp suất ở đây giảm xuống đột ngột
• Nhờ vậy kim phun đóng lại nhanh và dứt khoát, tránh được phun rớt và rò rĩ nhiên liệu trong thời kỳ giữa 2 lần phun
1 Kết cấu của BCA giới thiệu như trên có đặc điểm là thời gian bắt đầu cấp nhiên liệu không đổi, muốn thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình thì thay đổi thời gian kết thúc cấp nhiên liệu
2 Khi xoay piston theo chiều kim đồng hồ thời điểm rãnh xoắn 2 mở cửa 4 đến chậm hơn, thời gian bơm kéo dài
và lượng nạp nhiên liệu vào đường cao áp tăng lên Khi xoay piston theo chiều ngược lại thì lượng nhiên liệu giảm.
Thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho chu trình
Trang 8Van cao áp:
Mục đích: Tránh hiện tượng rò nhiên liệu ở cuối hành trình bơm
• Khi BCA chưa hoạt động, dưới tác dụng của lò xo 3 van 2 đóng kín
lỗ thoát trên đế van 1.
• Khi piston bơm cao áp bắt đầu bơm nhiên liệu , lò xo 3 bị nén lại,
thân van 2 bị đẩy lên khỏi đế van 1 Nhưng phải đến khi phần hình
trụ 6 của thân van 2 rời khỏi đế van, nhiên liệu mới thoát lên phía
trên đi đến vòi phun
• Lúc BCA kết thúc quá trình nén, lò xo 3 đẩy van xuống, làm cho
không gian phía trên van thoát nhiên liệu tăng lên, áp suất ở đường
ống cao áp giảm xuống rất nhanh, nhiên liệu không rò xuống miệng
vòi phun.
Ngoài tác dụng kể trên, nếu không có van cao áp, nhiên liệu từ đường
ống cao áp sẽ chảy hết về đường nhiên liệu trên thân bơm Như vậy
khởi động rất khó khăn.
Trang 91 Ưu điểm:
Chế tạo đơn giản, sử dụng tin cậy
Phân phối điều chỉnh nhiên liệu cung cấp cho các
xilanh đơn giản
2 Khuyết điểm:
Kích thước và khối lượng của bơm tương đối lớn
Bơm có quá nhiều cặp chi tiết chính xác, khó chế tạo
Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên kiểm tra độ
không đồng đều và lượng nhiên liệu chu trình, tăng
kinh phí bảo dưỡng
Trang 10Vòi phun:
Vòi phun có tác dụng xé nhỏ, xé tơi và phân bố đều nhiên liệu trong
thể tích buồng cháy.
Có 2 loại vòi phun chính: loại hở và loại kín
1 Vòi phun hở: Thực chất là một ống rỗng ở phần cuối có khoan các
lỗ nhỏ Ở không gian 1 nhiên liệu có áp suất cao là Pfnên được
phun ra bằng những lỗ nhỏ 2 do chênh áp giữa Pfvà áp suất trong
buồng cháy Pc
Nhược điểm của vòi phun hở là:
• Vòi phun hở không đảm bảo được chất lượng phun nhiên liệu trong
mọi điều kiện công tác của động cơ (phụ thuộc vào phụ tải và số
vòng quay)
• Khi bắt đầu và kết thúc phun do chênh áp giữa Pfvà Pcnhỏ nên
gây hiện tượng nhỏ giọt nhiên liệu qua lỗ phun Do đó nhiên liệu
không được xé tơi, những hạt lớn khó bay hơi, nhất là cuối quá
trình phun làm cho sự hình thành khí hỗn hợp không tốt, gây ra
hiện tượng kết cốc quanh lỗ vòi phun và làm tắc lỗ phun,cũng như
làm tăng tổn thất nhiên liệu.
Trang 112 Vòi phun kín:
Nhiên liệu từ đường cao áp đến buồng 1 ở thời điểm nạp nhiên liệu
vào đường cao áp, áp suất trong buồng 1 tăng lên Khi áp lực của
nhiên liệu tác dụng lên kim 2 thắng lực ép của lò xo 3, kim nâng
lên và nhiên liệu qua lỗ phun 4 phun vào buồng cháy
Khi bơm ngừng cung cấp nhiên liệu, áp suất trong buồng 1 giảm
xuống, lò xo đẩy kim xuống ép kín lỗ phun.
•Do đảm bảo áp suất bắt đầu phun và kết thúc phun rất nhanh nên
chất lượng hình thành khí hỗn hợp trong vòi phun kín không phụ
thuộc vào chế độ công tác của động cơ
•Vòi phun kín có độ chênh áp lớn, do đó tốc độ dòng nhiên liệu đi
qua lỗ càng cao, vì vậy hiện tượng chảy rối càng mạnh, nhờ đó sau
khi nhiên liệu ra khỏi vòi phun thì bị xé tơi thành những hạt nhỏ, do
đó bay hơi và hòa trộn với không khí tốt.
Trang 12Đặc tính của Bơm cao áp:
Một trong những thông số đặc trưng cho các chế độ
công tác của bơm cao áp là lượng nạp chu trình tính
theo thể tích Vctvà theo khối lượng gct
gct= Vct.nl
Về lí thuyết, trong một chu trình bơm có thể cung cấp
một lượng nhiên liệu:
Vlt= fp.Se
fp, Selà diện tích của piston và hành trình có ích của piston
Vlt chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
• Tính chịu nén của nhiên liệu và tính đàn hồi của
các chi tiết
• Hiện tượng rò rỉ nhiên liệu qua khe hở giữa
piston và xilanh, kim phun và ống dẫn
• Sự tiết lưu qua lỗ nạp và lỗ thoát ở đầu và cuối
quá trình bơm
Trang 13Để đánh giá những ảnh hưởng trên người ta đưa ra hệ số
cung cấp nhiên liệu b,
b= Vct/Vlt
1 Tính chịu nén của nhiên liệu và tính đàn hồi của các chi
tiết (nhất là đường ống cao áp) làm lưu lại thêm một
lượng nhiên liệu trên không gian cao áp và vì vậy làm
giảm Vctvà b
2 Tiết lưu nhiên liệu ở cửa nạp làm áp suất trên piston tăng
lên trước khi mép trên piston đóng cửa nạp, còn tiết lưu
cửa thoát lại làm áp suất trên piston giảm chậm sau khi
mép xoắn trên piston đã mở cửa thoát Do vậy, thời điểm
mở van cao áp sẽ sớm lên và thời điểm đóng van cao áp
sẽ muộn đi, làm hành trình của có ích của piston tăng lên,
nên Vctvà btăng lên
3 Nhiên liệu rò rỉ qua khe hở làm Vctvà bgiảm xuống
Do các yếu tố ảnh hưởng theo chiều hướng khác nhau như
vậy nên Vctcó thể lớn hay nhỏ hơn Vltvà b> hay < 1
Ta có: Vct= b.Vlt
Gọi gctlà khối lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình:
gct= nl.Vct
nl.Vct= f(n) hay nl b.Vlt= f(n)
Khi h = const thì nl = const do nén không đáng kể,
vì vậy Vlt= const Thực chất nghiên cứu biến thiên theo
n Gọi là đặc tính tốc độ của bơm
Khi giữ n = const, thay đổi thanh răng bơm cao áp
khi đó Sethay đổi, do đó Vltthay đổi:
V = f(h)
Trang 14Đặc tính quan trọng của BCA là đặc tính tốc độ, biểu thị mối
quan hệ giữa Vct(gct) và số vòng quay của trục cam nk
Đặc tính của bơm cao áp vòi phun rời như hình vẽ, trong đó
mỗi đường ứng với một vị trí cố định của thước nhiên
liệu
Khi tăng nk, Vcttăng, do:
• Khi tăng nkảnh hưởng của tính chịu nén của nhiên liệu
và tính đàn hồi của các chi tiết hầu như không thay đổi,
còn hiện tượng tiết lưu càng tác động mạnh hơn, nhiên
liệu rò rỉ ít hơn
Đặc tính tốc độ làm xấu tính ổn định của động cơ khi làm
việc Người ta thường dùng kết cấu đặc biệt của van
cao ấp để hiệu chỉnh đặc tính này
n
g ct
1 2 3 4
Pf < 50MN/m 2
n
gct
1 2 3 4
Pf = 120-140MN/m 2
Giảm tải
Bơm cao áp vòi phun có áp suất cao nên ảnh hưởng của tính chịu nén nhiên liệu
và tính đàn hồi của chi tiết có khác đi Khi
nk tăng lên thì Vct giảm, rõ rệt nhất là khu vực gần và toàn tải
Trang 15gct
ảnh hưởng của tiết lưu
Ngoài ra còn đặc tính biểu thị quan hệ giữa Vct(gct) và vị trí thước
nhiên liệu khi giữ số vòng quay không đổi Khi dịch thước nhiên liệu
chậm dần do ảnh hưởng của tiết lưu ngày càng rõ rệt, giảm tính chịu
nén của nhiên liệu
1 Đặc tính của vòi phun hở:
• Đặc tính của vòi phun là quan hệ giữa
hiệu số áp suất trong vòi phun trước các
tiết diện tiết lưu và đối áp trong xilanh với
• Với vòi phun hở chỉ có một tiết diện tiết
lưu không đổi nên ta có thể viết phương
trình Becnoulli qua 2 tiết diện 1-1, 2-2:
Trang 161 Đặc tính của vòi phun hở:
22
2 2
f nl c nl
) ( 2
) (
2
c c
nl f c f
nl
c f c c f
f
Q P
P
P P f Q
Trang 171 Đặc tính của vòi phun hở:
• Đặc tính của vòi phun hở cho thấy:
• Khi bắt đầu và kết thúc phun (Qf = 0), áp suất phun
Pf rất thấp (Pf = Pc),
• Khi thay đổi Qfáp suất phun biến động rất lớn
• Chỉ ở chế độ tải lớn và số vòng quay cao (ứng với
Qflớn) thì chất lượng phun mới đảm bảo
• Ngược lại, lúc bắt đầu và kết thúc phun cũng như ở
chế độ tải nhỏ và số vòng quay thấp (Qf nhỏ) lưu
lượng phun không tốt, cũng như khi thay đổi phụ
tải và số vòng quay chất lượng phun thay đổi nhiều
2 Đặc tính của vòi phun kín có kim (loại thường)
Có hạn chế Không hạn chế
Trang 181 Đặc tính của vòi phun kín:
• Lúc bắt đầu và kết thúc phun (Qf = 0), áp suất
phun cao (Pf= Pbf: bằng lực nén ban đầu của lò
nhỏ) chất lượng phun vẫn đảm bảo
• Khi thay đổi phụ tải và số vòng quay không làm
thay đổi lượng phun nhiều
1 Đặc tính của vòi phun hở:
22
2 2
f nl c nl
) ( 2
) (
2
c c
nl f c f
nl
c f c c f
f
Q P P
P P f Q
Trang 191 Đặc tính của vòi phun hở:
• Đặc tính của vòi phun hở cho thấy:
• Khi bắt đầu và kết thúc phun (Qf= 0), áp suất phun Pf rất
thấp (Pf= Pc),
• Khi thay đổi Qf áp suất phun biến động rất lớn
• Vì áp suất phun quyết định phần lớn chất lượng phun
nên chỉ ở chế độ tải lớn và số vòng quay cao (ứng với
Qf lớn) thì chất lượng phun mới đảm bảo
• Ngược lại, lúc bắt đầu và kết thúc phun cũng như ở chế
độ tải nhỏ và số vòng quay thấp (Qf nhỏ) lưu lượng
phun không tốt, cũng như khi thay đổi phụ tải và số vòng
quay chất lượng phun thay đổi nhiều
1 Đặc tính của vòi phun hở:
• Đặc tính của vòi phun là quan hệ giữa
hiệu số áp suất trong vòi phun trước các
tiết diện tiết lưu và đối áp trong xilanh với
• Với vòi phun hở chỉ có một tiết diện tiết
lưu không đổi nên ta có thể viêt phương
trình Becnoulli qua 2 tiết diện 1-1, 2-2:
Trang 20Phương pháp hình thành hỗn hợp và các dạng buồng cháy:
Trong động cơ Diezel quá trình hình thành hỗn hợp xảy ra trực tiếp trong
xylanh động cơ trong khoảng thời gian rất ngắn (0,05 - 0,001s) trong đó một
phần xảy ra cùng với quá trình cháy.
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình hỗn hợp: phân phối nhiên liệu trong buồng
đúng lúc, đạt được các chỉ tiêu kinh tế và động lực cao nhưng đồng thời quá
trình cháy phải êm, áp suất cực đại trong buồng cháy không quá cao
Làm thế nào để có được hỗn hợp tốt cho nhiên liệu cháy hoàn toàn khi piston
ở gần ĐCT (chỉ tiêu kinh tế động lực cao) nhưng phải hạn chế lượng hỗn hợp
đã được chuẩn bị ở đầu giai đoạn cháy thứ hai trong giới hạn nhỏ (cháy êm)
Thời gian tiến hành phải ngắn, xen kẽ với quá trình cháy (nhiệt độ áp suất cao,
sản vật cháy ngày một tăng) cộng với nhiệm vụ trên làm quá trinh hỗn hợp trở
một phần nhiên liệu hỗn hợp theo màng, phần còn lại theo thể tích.
a/ Kết hợp chặt chẽ giữa số lượng, hình dạng, sự phân bố tia nhiên
liệu với hình dạng buồng cháy.
b/ Tận dụng xoáy lốc mạnh của không khí trong buồng cháy.
Trang 21Buồng cháy thống nhất: toàn bộ thể buồng cháy là một không
gian thống nhất.
- Buồng cháy ngăn cách: thể tích buồng cháy thường chia thành
nhiều phần (thường 2) nối với nhau bằng một hoặc nhiều lỗ
thông Buồng cháy ngăn cách có các loại: buồng cháy xoáy lốc,
buồng cháy dự bị và buồng cháy không khí.
Hình thành hỗn hợp trong buồng cháy thống nhất:
Định nghĩa: Buồng cháy thống nhất là toàn bộ thể tích buồng cháy Vc
được nằm trong một không gian thống nhất
Vòi phun thường đặt ở giữa hoặc bên sườn Buồng cháy thường đặt
trong đỉnh piston đôi khi ở nắp máy hoặc giữa 2 piston.
1/ Hỗn hợp thể tích:
a/ Buồng cháy thống nhất không tận dụng xoáy lốc mạnh của không khí
Buồng cháy loại này có hình vật tròn xoay cùng trục với xylanh có tỷ số
db/D lớn (0,75 - 0,90), tiêu biểu là buồng chát Getsơman (a).
áp suất phun cao (20 -60 MN/m 2 ) qua vòi phun nhiều lỗ (5-10 lỗ) có
đường kính nhỏ (d = 0,15 - 0,25mm) thường được đặt theo dọc trục
buồng cháy
Tia nhiên liệu phun tới sát thành buồng cháy nhưng không chạm.
•Hỗn hợp giữa nhiên liệu và không khí trong buồng cháy loại này được
hình thành trên cơ sở nhiên liệu được xé nhỏ và phân bố đều trong toàn
bộ thể tích buồng cháy
•Nhiên liệu được xé nhỏ nhờ phun với áp suất cao và qua lỗ phun có
đường kính nhỏ
•Nhiên liệu được phân bố đều khắp trên thể tích buồng cháy nhờ sự
phù hợp giữa số lượng hình dạng sự phân bố tia nhiên liệu với hình
dạng buồng cháy
•Năng lượng dùng cho quá trình hỗn hợp là năng lượng (động năng)
của tia nhiên liệu.
Trang 22• * ưu điểm:
• 1/ Hiệu suất cao do truyền nhiệt qua thành
buồng cháy ít (diện tích làm mát tương đối nhỏ
• 1/ Tận dụng không khí trong buồng cháy kém Hệ số dư
lượng không khí thấp nhất khi cháy không khói đen
khá lớn ( = 1,7 -1,8) do vậy áp suất có ích trung bình
Pe tương đối thấp
• 2/ Rất nhạy cảm với sự thay đổi số vòng quay của động
cơ
• 3/ Tốc độ tăng áp suất trong buồng cháy rất lớn (tới
1,5MN/m2độ) và Pmax khá cao (tới 9 - 12 MN/m2)
• 4/ Nhạy cảm với sự thay đổi nhiên liệu
• 5/ Hệ thống nhiên liệu đòi hỏi độ chính xác cao có tuổi
bền thấp do áp suất phun cao và hay tắc lỗ phun vì
đường kính lỗ nhỏ
• Buồng cháy loại này thường dùng trên động cơ tàu
thủy, tĩnh tại, tàu hỏa tốc độ chậm và một vài trường hợp
trên ôtô có đường kính lớn (d 120mm)
Trang 23b/Loại tận dụng xoáy lốc mạnh của không khí Loại tận dụng xoáy lốc mạnh của không khí
• Buồng cháy loại này có hình vật tròn xoay cùng trục với
xylanh , khoét sâu trong đỉnh piston, có tỷ số db/D nhỏ
(0,35 - 0,75) và thể tích tương đối Vb/Vc lớn (0,75 - 0,90)
• Nhiên liệu phun vào qua vòi phun nhiều lỗ (3 - 5 lỗ) đặt
song song (đồng tâm hoặc lệch tâm) hay nghiêng với
trục buồng cháy, với áp suất phun không lớn lắm (15
-20 MN/m2)
Trang 24• 1 Động cơ có thể làm việc với hệ số dư lượng không
khí tương đối nhỏ ( = 1,4 - 1,7) do tận dụng được
năng lượng của không khí vào việc hỗn hợp và không
khí tập trung hơn trong thể tích buồng cháy (khe hở đỉnh
piston xylanh hẹp, Vb/Vc lớn) và vì vậy Pe tăng lên một
chút (10 - 12%)
• 2 Tốc độ tăng áp suất và áp suất cực đại trong buồng
cháy không lớn lắm (P/ > 1,2 MN/m2độ, Pzmax =
5,5 - 6,5 MN/m2)
• 3 ít nhạy cảm khi thay đổi số vòng quay n
• 4 ít nhạy cảm với sự thay đổi tính chất lý hóa của nhiên
liệu