1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIỚI THIỆU môn PHÁP y

75 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế kỷ 19, các nhà giải phẫu bệnh pháp y bắt đầu sử dụng hình ảnh và thuật ngữ mô tả sự thay đổi của tử thi, và giảng dạy cho sinh viên và đồng nghiệp...  Ba quyển sách này mang lại một

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN PHÁP Y

 Ths Nguyễn Văn Luân

Trang 2

Lịch sử pháp

Trang 3

Mục tiêu

1. LÞch sö cña Ph¸p y

2. Néi dung cña Ph¸p y

3. §èi t îng cña Ph¸p y

Trang 4

sự liên quan giữa luật pháp và y khoa đã có Lịch

sử rất lâu đời

Trang 5

Imhotep được coi là chuyên gia pháp y đầu tiên trên thế giới, là tễ tướng, ông vừa là người đứng đầu tòa án

và là quan ngự y của vua Zozer ở Ai Cập Khoảng 3,000 trước công nguyên

Trang 7

 Tài liệu cổ nhất ghi chép về pháp y là Luật của Hammurabi, vua thứ sáu của Babylon, được ghi chép vào 1780 TCN

 Luật này ghi chép nhiều chi tiết liên quan đến mọi hoạt động của xã hội

Trang 8

 Bộ luật Hammurabi là Bộ luật thành văn cổ nhất trên thế giới, là một trong những thành tựu có giá trị bậc nhất của lịch sử

văn minh cổ đại Giá trị của Bộ luật này cho đến nay vẫn tiếp tục được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu, khai thác và kế thừa Bộ luật đã xây dựng rất công phu, điều chỉnh và phản ánh một cách sinh động các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của vương quốc Babilon Bộ luật không chỉ có giá trị về nghiên cứu pháp lý mà còn là nguồn

cứ liệu lịch sử phong phú, quí giá để nghiên cứu nền văn hoá Babilon - Lưỡng Hà cổ đại

Trang 15

EUREKA!

Trang 19

Một ví dụ đầu tiên khi

khoa học được sử dụng

để điều tra tội phạm, khi

nhà khoa học vĩ đại của

Trang 20

Vua của Syracuse, Hieron II nghi ngờ về sự tinh khiết của vàng trong vương miệng của ông ấy, và ra lệnh cho nhà khoa học Archimedes tìm ra cách kiểm tra mà không được hủy hoại vương miệng

Trang 22

 Archimedes trong khi đang tắm đã phát hiện vật nhúng trong nước sẽ thay thế một lượng nước bằng thể tích của vật

 Ngày nay vẫn được gọi là “định

luật Archimedes”.

Trang 23

Bằng cách áp dụng định luật này, ông đã tính toán được bạc trộn lẫn trong vương miệng

và lượng vàng bị thợ kim hoàng lấy đi

Vì vậy trường hợp này được coi là khoa học pháp y được áp dụng trong phát hiện tội phạm.

Trang 24

Luật Manu của Ấn Độ cổ đại

Trong các triều vương quốc

cổ đại Ấn Độ, Luật Manu là

Trang 25

Lịch sử của trường hợp giải

phẫu tử thi đầu tiên.

Vào thời La Mã Cổ Đại, ANTISTIUS thầy thuốc La Mã, người khám nghiệm thi thể Julius Caesar, sau khi bị ám sát vào năm 44

BC Ông ghi nhận có 23 vết đâm trên cơ thể

Sau khi khám nghiệm tử thi, ANTISTIUS

kết luận chỉ có một vết duy nhất, vết thương

ở giữa xương sườn 1 và x sườn 2 gây chết

Trang 27

Ở Trung Quốc , bằng chứng

về ngành y khoa phục vụ cho công việc của pháp luật cũng được ghi nhận vào thế

kỷ 13 AD.

Trang 28

Trong quyển sách nhan đề

Trang 29

 Quyển sách này được dùng như cẩm nang

áp dụng các kiến thức y khoa vào các vấn

đề tội phạm và xét xử.

 Gìn giữ nhiều thành tựu y học Trung Quốc thời sơ khai Có nhiều hướng dẫn giá trị trong giải phẫu tử thi.

 Ghi nhận nhiều loại vết thương và hung khí khác nhau.

 Cách thức để phân biệt nạn nhân bị xiết cổ hay ngạt nước

Trang 30

Cũng nhấn mạnh việc

khám xét kỹ hiện trường là hết sức cần

thiết.

Trang 31

Its basic attitude may be summed up in the

proverb: "Everything may depend on the difference between two

hairs".

Trang 32

 Vào năm 1507 hiến pháp hình sự ở Bamerg, ghi nhận các trường hợp pháp y liên quan đến giết trẻ con và hủy hoại thân thể

 Một trong những chức năng chính của bác sĩ

là để quyết định liệu một bị cáo đã đủ sức khỏe để chịu đựng cuộc tra tấn hay không!

Thời gian sau, ở Châu Âu quyển sách tương tự cũng ra đời.

Trang 33

Vào thế kỷ 18, Giovanni Battista Morgagni (1682-1771) nhà giải phẫu bệnh người Ý, tiến hành giải phẫu tử thi và so sánh những thay đổi thực thể ở các tạng với các triệu chứng bệnh lý, trên cơ sở đó tìm

ra nguyên nhân gây chết

Vào 1761 (ở tuổi 80!), ông công bố công trình nghiên cứu, giải phẫu tử thi 640 trường hợp.

Vì vậy ông được coi là cha đẻ của ngành giải phẫu bệnh.

Trang 34

Giovanni Battista Morgagni

(1682-1771)

Trang 35

Thế kỷ 19, các nhà giải phẫu bệnh pháp y bắt đầu sử dụng hình ảnh và thuật ngữ mô tả sự thay đổi của tử thi, và giảng dạy cho sinh viên và đồng nghiệp

Trang 36

Ba nhà giải phẫu bệnh pháp y đi tiên phong trong lãnh vực này:

 Mathieu Joseph Bonaventure Orfila

Trang 37

Mathieu Joseph Bonaventure Orfila

Ông cho rằng: nếu nghi vấn

về mưu sát bằng độc chất,

nhà độc chất học pháp y

thường phải xét nghiệm các

mẫu tử thiết và thức ăn, để

định lượng và phân loại độc

chất

Trang 38

vào thời của Orfila, chất đầu tiên được chiết xuất là arsenic, nhưng kết quả chưa đáng tin cậy

Orfila sáng tạo ra kỹ thuật mới và

kỹ thuật chiết xuất chất tồn, trong luận án “Trait des poisons”, làm tăng độ chính xác đáng kể.

Trang 39

 Vào 1840, Marie LaFarge cố đầu độc chồng của bà ấy bằng arsenic Một điều khó giải thích, mặc dù arsenic

đã dùng và có trong thức ăn, nhưng không thể tìm thấy trong tử thi

 Orfila được tòa án trưng cầu điều tra Ông phát hiện phương pháp dùng để thử arsenic, là Marsh Test , được thực hiện không đúng, và thực tế arsenic có trong tử thi, sau đó LaFarge bị kết tội

Trang 40

Cha đẻ của độc chất học

 Là người đầu tiên sử dụng kính hiển vi xem xét máu và tinh dịch

Trang 42

 Johann Ludwig Casper

cho ra đời quyển sách

Forensic Dissection in

Manual of Forensic Medicine in 1856

Trang 43

 Dạ dày phân hủy,

specific postmortem examinations, some

of them experiments

on cadavers

Trang 44

 Dấu dây

thắt, 1864

Trang 45

 Đầu và tay của người chết đuối, 1864

Trang 46

 Ba quyển sách này mang lại một cuộc cách mạng cho sự phát triển của pháp y thế giới.

 Những khám phá vĩ đại, cung cấp chi tiết hàng ngàn trường hợp, qua việc giải phẫu

tử thi, quan sát kỷ lưỡng, mô tả chính xác

và chi tiết, kết hợp với xét nghiệm hóa học

và kính hiển vi.

Trang 47

Hầu hết các ngành y khoa khác đều xem bác sĩ pháp y như người không mời mà đến, hay bươi móc tìm kiếm

sự thật.

Trang 49

Pháp y thế giới có

những bước tiến

nhanh vào thế kỷ 19

và thế kỷ 20

Trang 50

 Kỹ thuật pháp y hiện đại nhất được phát minh là

kỹ thuật DNA profiling

(DNA fingerprinting)

hoàn chỉnh vào năm

1985 , do giáo sư Alec Jeffreys của đại

học Leicester

Trang 52

 Kỹ thuật này giúp cho các nhà khoa học giải quyết được rất nhiều vấn đề như tìm hung thủ, hiếp dâm, tìm cha con, tử thi phân hủy…

Trang 53

 Ở Việt Nam môn học Y pháp được đưa vào giảng dạy tại Trường Y Đông Dương - tiền thân của Trường Đại học Y Dược khoa Hà Nội sau này và Trường Đại học Y Hà Nội ngày nay - từ 1919 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ thuộc địa Pháp, do một số thầy thuốc người Pháp đảm nhận, không có bộ môn

Y ph¸p viÖt nam

Trang 54

 Từ năm 1935 nước Pháp cử ông Galliard giáo sư thực thụ của Đại học Paris sang làm hiệu trưởng Trường Y Đông Dương, một số bác sỹ người Việt Nam sau này được bổ nhiệm đứng đầu các Bộ môn, trong đó có Bác

sỹ Vũ Công Hoè trưởng Labô kiêm phó trưởng Khoa nội (1937) và sau 1945 phụ trách Labô Ký sinh trùng và Y pháp, sau 1945 phụ trách bộ môn Giải phẫu bệnh Y pháp, sau

1945 phụ trách bộ môn Giải phẫu bệnh - Y pháp; còn bác sỹ Trương Cam Cống trưởng Labô Mô học - Giải phẫu

Trang 55

 khẳng định bác sỹ Vũ Công Hoè và bác sỹ Trương Cam Cống là những người thầy Việt Nam đầu tiên giảng dạy môn học Y pháp ở Trường Đại học Y Hà Nội, nhưng vẫn kiêm nhiệm, không có Bộ môn Y pháp

Y ph¸p viÖt nam

Trang 56

 Từ những năm 1960 lãnh đạo Trường Đại học Y Hà Nội đã có ý tưởng thành lập Bộ môn Y pháp nên đã giữ lại một số sinh viên tốt nghiệp bác sỹ loại khá giỏi làm cán bộ giảng dạy nòng cốt cho bộ môn như bác sỹ Tưởng Bích Trúc, bác sỹ Nguyễn Văn Quán, v.v nhưng không thành

Trang 57

 Sau ngày giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 30/4/1975, do công tác điều tra, xét

xử phạm vi cả nước đòi hỏi, công tác giám định Y pháp phải đáp ứng, nên ngày 24/2/1977 hiệu trưởng Trường Đại học Y khoa Hà Nội ra Quyết định số 34/YK-QĐ thành lập tổ Y pháp trong bộ môn Giải phẫu bệnh gồm có các cán bộ:

Trang 58

- BS Nguyễn Như Bằng: Chủ nhiệm Khoa Giải phẫu bệnh, bệnh viện Việt Đức - Tổ

trưởng

- BS Trần Văn Liễu: Cán bộ giảng dạy - Tổ phó

- BS Đinh Gia Đức: Cán bộ giảng dạy

- BS Nguyễn Văn Tuyển: Cán bộ giảng dạy

- KTV Nguyễn Thị Kim Hương

Trang 59

TỔ Y PHÁP

 TỔ Y PHÁP được thành lập mở đầu giai đoạn cho việc giảng dạy môn học Y pháp với chương trình gồm 50 tiết lý thuyết và 32 tiết thực tập, giảng vào học kỳ II năm VI Tổ đã đào tạo 5 khoá chuyên khoa

 Bên cạnh công tác giảng dạy, phục vụ tố tụng,

Tổ Y pháp đã quan tâm đào tạo cán bộ đi trước một bước, tạo mọi điều kiện để BS Đinh Gia Đức thi nghiên cứu sinh thành công và học tập

ở Tiệp Khắc về tai nạn giao thông

Trang 60

Bộ môn Y pháp ra đời

Công tác điều tra phá án ngày càng mở rộng, xã hội đòi hỏi điều tra, xét xử phải công bằng, khoa học, khách quan, đúng người đúng tội, trong đó vài trò của Y pháp góp phần rất quan trọng, việc đào tạo bác sỹ Y pháp phục vụ tố tụng yêu cầu số lượng lớn, phạm vi chức năng của Tổ Y pháp bị hạn chế, nên ngày 19/5/1983 Bộ Y tế ra Quyết định 388/ BYT-QĐ ngày 25/5/1983 thành lập Bộ môn Y pháp Tiếp theo Quyết định 388/ BYT-QĐ ngày 25/5/1983

Bộ Y tế có Quyết định 389/ BYT-QĐ bổ nhiệm PTS Trần Văn Liễu làm Phó trưởng Bộ môn

Trang 61

Bộ môn Y pháp được tách từ Bộ môn Giải

phẫu bệnh Biên chế của Bộ môn Y pháp

gồm :

 1 PTS Trần Văn Liễu: Phó trưởng Bộ môn

2 BS Nguyễn Văn Tuyển: Cán bộ giảng dạy

3 BS Đào Thế Tân: Cán bộ giảng dạy

4 BS Ngô Hường Dũng: Cán bộ giảng dạy

5 KTV Nguyễn Thị Kim Hương

6 KTV Nguyễn Huy Tuấn

 Nhà trường mời BS Nguyễn Như Bằng: Chủ nhiệm Khoa Giải phẫu bệnh, bệnh viện Việt Đức làm trưởng Bộ môn

Trang 62

Giai đoạn ổn định và phát triển:

 Từ sau 1988, Bộ môn đã xây dựng được

chương trình, nội dung giảng dạy cho Y6 đa khoa ổn định cả về lý thuyết và thực tập

Chương trình này được các trường

 Đại học Y cả nước áp dụng Chương trình đào tạo cao học, BS chuyên khoa cấp I, BS chuyên khoa định hướng cũng đã hoàn

thành

Trang 63

 Đã đào tạo sau đại học: 11 khoá chuyên khoa định hướng, 4 khoá chuyên khoa cấp I, 3 Thạc sỹ và 1 Nghiên cứu sinh

 Nâng cao trình độ cán bộ: 3 cán bộ bảo vệ thành công luận án phó Tiến sỹ ở nước ngoài (Ba Lan, Tiệp),

 Bám sát hiện trường, bám sát thực tế, bộ môn đã chủ trì và phối hợp hoàn thành 27 đề tàu cấp cơ sở, 3 đề tài cấp Bộ và đã nghiên cứu xây dựng được 8 mô hình quy trình thực nghiệm trên súc vật phục vụ thực tập, minh hoạ cho lý thuyết

Trang 64

BỘ MÔN VỚI SỰ RA ĐỜI VIỆN Y

HỌC TƯ PHÁP TRUNG ƯƠNG

 Ngày 21/7/1989 Nghị định 117/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra đời, trên cơ sở đó Bộ Y tế ra Quyết định 64/BYT-

QĐ và Quyết định 1059/BYT-QĐ bổ nhiệm giám định viên Y pháp trung và thành lập Tổ chức giám định Y pháp trung ương thuộc Bộ

Y tế, Bộ môn Y pháp đều có trách nhiệm

Trang 65

BỘ MÔN VỚI SỰ RA ĐỜI VIỆN Y HỌC TƯ PHÁP TRUNG ƯƠNG

 Viện trưởng là chủ nhiệm Bộ môn PGS.TS Trần Văn Liễu,

 1 phó Viện trưởng là phó trưởng Bộ môn (TS Đinh Gia Đức);

 Trưởng phòng kế hoách là trợ lý giáo tài của

bộ môn (BSCKI Ngô Hường Dũng)

Trang 66

 Phòng Y pháp Cục quân y thành lập 14/5/1962.

 Viện Y pháp quân đội thành lập 1988

 Phòng Y pháp Viện KHHS thành lập 1980

Trang 68

Néi dung cña Y ph¸p

Trang 70

4 Nghiên cứu khoa học

- Những bế tắc của thực tiễn giám

định đặt ra

- Tổng kết thực tiễn

- ứng dụng KHKT

- điều tra cơ bản

Trang 73

3 Tang vËt

- Sinh häc: L«ng, tãc, tinh dÞch, m¸u…

- Kh«ng sinh häc

C¸c lo¹i hung khÝ, vËt chøng

Trang 74

4 Tài liệu

- Hồ sơ đã giám định (tử thi)

- Hồ sơ ch a giám định (tử thi)

- Hồ sơ bệnh án (phẫu thuật nhầm, không chết ng ời)

Trang 75

Câu hỏi lượng giá

1. Hãy nêu và phân tích néi dung c¬ b¶n

cña Y ph¸p

2. Hãy nêu và phân tích đối tượng nghiên cứu

của pháp y

Ngày đăng: 03/12/2018, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w