Giới thiệu môn học tài chính kế toán
Trang 1MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
ĐỐI TƯỢNG: ĐẠI HỌC
Chuyên ngành kế toán tài chính
Cấu trúc 30,3,9,3 (TC 27,6,12)
Trang 2Giới thiệu môn học kế toỏn tài chớnh
2 Mục đích:
1 Vị trí môn học
- Là môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành;
- Là môn nghiệp vụ chính của chuyên ngành KTDN
* Cung cấp cho ng ời học hiểu những kiến thức về lý luận cơ bản của KTTC
* Giúp cho ng ời học có kh ải quyết bài tập năng vận dụng để thu thập xử lí,
Trang 3Giíi thiÖu m«n häc kế toán tài chính
3.Yªu cÇu
- N¾m ch¾c kiÕn thøc c¬ b¶n
- Thùc hµnh tèt (lµm c¸c bµi tËp; lµm KTo¸n t¹i c¸c DN)
- T duy s¸ng t¹o vËn dông vµo thùc tÕ
Trang 4Tài liệu học tập bắt buộc
+ Hệ thống giáo trỡnh và bài tập kế toán tài chính của trường ĐHTM + Luật Kế toán Việt nam.
+ Hệ thống chuẩn mực Kế toán Việt nam và các thông t h ớng dẫn thực hiện chuẩn mực
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp: hệ thống tài khoản, báo cáo, chứng
từ và sổ kế toán
Tài liệu tham khảo
Tài liệu nghiờn cứu tham khảo
Trang 5NỘI DUNG MÔNKẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
Gồm 5 chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tài chính
Chương 2: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
Chương 3: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 4: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Chương 5: Kế toán tài sản đầu tư tài chính
Trang 6Đề tài thảo luận nhóm
Đề tài 1: Kế toán CF đầu tư XDCB ở đơn vị chủ đầu tư
Đề tài 2: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức TS đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát theo quy định của CMKT và chế
độ kế toán hiện hành
Trang 7Đề tài 1: Kế toán CF đầu tư XDCB ở đơn vị chủ đầu tư
Các hình thức ĐTXDCB ở đơn vị chủ đầu tư
Nội dung chi phí đầu tư XDCB
Phương pháp kế toán chi phí đầu tư XDCB
Phương pháp quyết toán vốn đầu tư XDCB
Trang 8Đề tài 2: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức
TS đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát theo quy định của CMKT và chế độ kế toán hiện hành
Trang 9Chương 1:Những vấn đề chung về kế toán
Trang 101.1 Đặc điểm của kế toán tài chính
Trang 111.1.2-Mục đớch của KTTC
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh : tổng tài sản, khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và mức
độ sinh lời của doanh nghiệp; nghĩa vụ của doanh nghiệp và việc chấp hành chính sách của nhà n ớc cho chủ doanh nghiệp, nhà quản lý
Đối tượng chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ cho các đối t ợng bên ngoài doanh nghiệp để đưa ra cỏc quyết định kinh tế đối với doanh nghiệp
Trang 121.1.3-Phạm vi KTTC
Phạm vi của kế toán tài chính là phản ánh toàn bộ các loại tài sản, nguồn hình thành tài sản, các hoạt
động kinh tế tài chính và các quan hệ kinh tế pháp
lý phát sinh toàn doanh nghiệp
Trang 131.1.4 Nội dung KTTC
bao gåm:
+ KÕ to¸n c¸c lo¹i tµi s¶n
+ KÕ to¸n nî ph¶i tr¶ vµ nguån vèn chñ së h÷u
+ KÕ to¸n chi phÝ, doanh thu vµ thu nhËp kh¸c
Trang 141.1.5-Đặc điểm KTTC
Đối tượng sử dụng thông tin: Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp là chủ yếu và cho chủ doanh nghiệp
Đặc điểm thông tin:
- Thông tin của kế toán tài chính phản ánh những nghiệp
vụ kinh tế đã xảy ra trong quá khứ, ghi chép hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế bằng hệ thống các phương pháp khoa học của kế toán
- Thông tin của kế toán tài chính đòi hỏi phải tuân thủ
những qui định của luật kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn
Trang 15 Tính pháp lí: Kế to¸n tµi chÝnh mang tÝnh ph¸p lÖnh
Trang 161.2 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với
kế toán
1.2.1Các nguyên tắc kế toán
1.2.2 Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
Trang 181.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Trang 191.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải
thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Trang 201.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Trang 211.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Trang 221.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
Trang 231.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Trang 241.1.3 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng
và định tính
Trang 251.2.2-Các yêu cầu đối với kế toán