Trong giai đoạn đầu sinh trưởng của bò 6 tháng từ sơ sinh đến cai sữa, dạdày chưa phát triển, vẫn là dạ dày đơn như ở heo, chưa có khả năng tổng hợp trong cơ thể các chất dinh dưỡng từ c
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Xuất phát từ nhu cầu chăn nuôi bò an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh, bảo
vệ môi trường và phát triển sản xuất theo hướng bền vững Đồng thời việc tận dụngđược nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho bò; tạo nguồn phân bónhữu cơ chất lượng tốt cho ngành trồng trọt, giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười dân
Trên cơ sở đó chúng tôi thiết kế chương trình dạy nghề ngắn hạn Chăn nuôi
bò bao gồm 2 mô đun:
Mô đun 1 Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
Mô đun 2 Phòng chống các bệnh thường gặp Giáo trình được viết theo phương châm: đơn giản, cô đọng, dễ hiểu, dễ làm
và phù hợp với trình độ của hầu hết những người nông dân
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã nhận được sự góp ý của các cơ sởsản xuất, các nhà chuyên môn, nhà khoa học và bà con nông dân… chúng tôi xinchân thành cảm ơn sự đóng góp to lớn đó Tuy nhiên, giáo trình còn rất nhiều thiếusót, mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc
Tham gia biên soạn
1 Phan Văn Đầy2.Trần Văn Lên
3 Ngô Ngọc Sơn
Trang 3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
MÔ ĐUN 01: KỸ THUẬT CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG 4
Bài 1: Đặc điểm sinh học 4
A Nội dung 4
1.1 Đặc điểm tiêu hóa 4
1.2 Đặc điểm sinh sản 6
1.3 Một số tập tính cơ bản 7
B Câu hỏi và bài tập thực hành 9
C Ghi nhớ 9
Bài 2: Chọn giống 9
A Nội dung: 9
1 Các giống bò nuôi thịt phổ biến 9
1.1 Các giống bò chuyên thịt 9
1.2 Các giống bò kiêm dụng 13
1.3 Các con giống lai 15
2 Chọn giống bò 17
2.1 Chọn bò nuôi sinh sản 17
2.2 Chọn bò nuôi thịt 18
B Câu hỏi và bài tập thực hành 19
C Ghi nhớ 20
Bài 3: Xây dựng chuồng trại 20
A Nội dung: 20
1 Chọn địa điểm 20
2 Kết cấu chuồng nuôi bò 21
2.1 Hướng chuồng 21
2.2 Nền chuồng 21
2.3 Rãnh thoát nước phân, nước tiểu 22
2.4 Mái chuồng 22
2.5 Máng ăn và máng uống 22
2.6 Đường đi cho ăn 23
2.7 Diện tích chuồng 23
3 Các kiểu chuồng nuôi trâu bò 23
3.1 Kiểu 1 dãy 23
3.2 Kiểu 2 dãy 24
B Câu hỏi và bài tập thực hành 25
C Ghi nhớ 25
Bài 4: Thức ăn và kỹ thuật chế biến 26
A Nội dung: 26
1.Giới thiệu một sô giống cỏ phù hợp với địa phương 26
1.1 Giống cỏ họ hòa thảo 26
1.2 Giống cỏ họ đậu 30
2 Phương pháp dự trữ, chế biến thức ăn 32
2.1 Dự trữ thức ăn 32
2.2 Chế biến thức ăn 35
Trang 43 Cách kết hợp thức ăn và cho ăn 41
B Câu hỏi và bài tập thực hành 42
C Ghi nhớ: 42
Bài 5: Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và vỗ béo 43
A Nội dung: 43
1 Xác định thời gian nuôi và khối lượng giết thịt 43
2 Kỹ thuật nuôi dưỡng bò thịt 44
2.1 Giai đoạn bú sữa 44
2.2 Giai đoạn nuôi thịt và vỗ béo 47
3 Kỹ thuật nuôi dưỡng bò sinh sản 54
3.1 Nuôi dưỡng 54
3.2 Chăm sóc 56
B Câu hỏi và bài tập thực hành 57
C Ghi nhớ: 57
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 57
4.2 Đánh giá bài tập thực hành số 2 Phân biệt giống bò 58
4.3 Đánh giá bài tập thực hành số 3 Chọn bò sinh sản và chọn bò nuôi thịt 58
4.4 Đánh giá bài tập thực hành số 4 Tham quan, khảo sát thực tế các kiểu chuồng 59
4.5 Đánh giá bài tập thực hành số 5 Xác định các giống cỏ 59
4.6 Đánh giá bài tập thực hành số 6 Chế biến cỏ, rơm, phụ phẩm 60
4.7 Đánh giá bài tập thực hành số 7 Chế biến bánh dinh dưỡng, hổn hợp khoáng 60
4.8 Đánh giá bài tập thực hành số 8 Thực hiện các công việc trong chăm sóc nuôi dưỡng 60
4.9 Đánh giá bài tập thực hành số 9 Tham quan trại chăn nuôi về cách chăm sóc nuôi dưỡng 61
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 61
5.1 Bảng đánh giá kết quả học tập của bài 1 61
5.2 Bảng đánh giá kết quả học tập của bài 2 62
5.3 Bảng đánh giá kết quả học tập của bài 3 62
5.4 Bảng đánh giá kết quả học tập của bài 4 62
5.5 Bảng đánh giá kết quả học tập của bài 5 63
MÔ ĐUN 02: PHÒNG CHỐNG CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP 65
Bài 1: Cách dùng một số loại thuốc thông thường cho bò 65
A Nội dung: 65
1.1 Thông tin về một loại thuốc 65
1.2 Những nhóm thuốc thú y 71
B Câu hỏi và bài tập thực hành 94
C Ghi nhớ: 95
Bài 2: Phòng và trị bệnh thường gặp 96
A Nội dung 96
1 Bệnh truyền nhiễm 96
1.1 Bệnh sốt lở mồm long móng (FMD) 96
1.2 Bệnh tụ huyết trùng trâu bò 98
2 Bệnh ký sinh trùng 100
2.1 Ký sinh trùng đường máu 100
2.2 Cầu trùng bê 102
Trang 52.3 Bệnh giun đũa bê 104
2.4 Bệnh sán lá gan 105
2.5 Ve 107
3 Bệnh nội khoa và sản khoa 109
3.1 Chướng hơi dạ cỏ 109
3.2 Bệnh viêm vú 110
3.3 Bệnh sót nhau 115
3.4 Bò sanh khó 117
3.5 Hội chứng rối loạn sinh sản 120
4 Phương pháp phòng bệnh 122
4.1 Tiêu độc chuồng trại 122
4.2 Qui trình phòng bệnh vaccine 123
B Câu hỏi và bài tập thực hành 126
C Ghi nhớ: 127
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 127
I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học: 127
II Mục tiêu: 127
III Nội dung chính của mô đun: 128
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 128
4.1 Đánh giá Bài tập/thực hành 1 Thao tác pha trộn thuốc thú y 128
4.2 Đánh giá Bài tập/thực hành 2: Thao tác cấp thuốc 129
4.3 Đánh giá Bài tập/thực hành 3: 129
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 130
5.1 Bài 1: Cách dùng một số loại thuốc thông thường 130
5.2 Bài 2: Phòng và trị các bệnh thường gặp 130
VI Tài liệu tham khảo 131
Trang 6MÔ ĐUN
KỸ THUẬT CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG
Mã mô đun: MĐ1 Giới thiệu mô đun:
Mô đun 1: Kỹ thuật chăm sóc - nuôi dưỡng có thời gian học tập là 72 giờ,trong đó có 14 giờ lý thuyết, 55 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra Mô đun này đảmbảo cho người học sau khi học xong có các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề đểthực hiện được các công việc: chọn giống bò, xây dựng chuồng trại, Chuẩn bị thức
ăn, chăm sóc nuôi dưỡng đàn bò
Bài 1: Đặc điểm sinh học
Mã bài: 01-01 Mục tiêu:
Ứng dụng được các hoạt động và tập tính cơ bản vào chăn nuôi
A Nội dung
1.1 Đ c đi m tiêu hóa ặc điểm tiêu hóa ểm tiêu hóa
Ở bò bộ máy tiêu hóa có cấu tạo gồm các thành phần: miệng, yết hầu, thựcquản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến nước bọt
Hình 1.1 Mô hình cấu tạo bộ máy tiêu hóa bò
A dạ cỏ; B dạ tổ ong; C dạ lá sách; D dạ muối khế.
Ở bò dạ dày gồm có 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế Ở bòtrưởng thành dung tích dạ dày là 140 – 230 lít, còn ở bê là 95 –150 lít Khi trưởng
Trang 7thành dạ cỏ chiếm 80%, dạ tổ ong chiếm 5%, dạ lá sách và dạ múi khế mỗi phầnchiếm 7 – 8 %.
Dạ cỏ là một túi lớn có nhiều vùng khác nhau để tích tụ và nhào trộn thức ăn
Ở dạ cỏ có một quần thể vi khuẩn và động nguyên sinh lên men thức ăn để tạo racác sản phẩm cuối cùng của sự lên men Nhiệt độ trong dạ cỏ khoảng 38 – 42 0C
pH dạ cỏ biến động, song được duy trì do sự hấp thu acid béo và NH3 Nước bọt đivào dạ cỏ tạo khả năng đệm duy trì pH ở 6,8 Khoảng 85% tổng số acid béo bay hơiđược hấp thu ở dạ cỏ và dạ tổ ong Hệ vi sinh vật dạ cỏ bao gồm vi khuẩn (109 vikhuẩn / 1gam chất chứa dạ cỏ), Protozoa (106 protozoa /1gam chất chứa dạ cỏ).Ngoài ra còn có một số chủng nấm
Đối với gia súc non bú sữa dạ cỏ và dạ tổ ong kém phát triển, còn sữa saukhi xuống qua thực quản được dẫn trực tiếp xuống dạ lá sách và dạ múi khế quarãnh thực quản Rãnh thực quản gồm có đáy và hai mép Hai mép này khi khép lại
sẽ tạo ra một cái ống để dẫn thức ăn lỏng Khi bê bắt đầu ăn thức ăn cứng thì dạ cỏ
và dạ tổ ong phát triển nhanh và đến khi trưởng thành thì chiếm đến khoảng 85%tổng dung tích dạ dày nói chung Trong điều kiện bình thường ở gia súc trưởngthành rãnh thực quản không hoạt động nên cả thức ăn và nước uống đều đi thẳngvào dạ cỏ và dạ tổ ong
Trong giai đoạn đầu sinh trưởng của bò (6 tháng từ sơ sinh đến cai sữa), dạdày chưa phát triển, vẫn là dạ dày đơn như ở heo, chưa có khả năng tổng hợp trong
cơ thể các chất dinh dưỡng từ các loại thức ăn kém dinh dưỡng (thức ăn nhiều xơ)nên nhất thiết phải có thức ăn giàu dinh dưỡng như sữa nguyên và thức ăn tinh tổnghợp có giá trị protein cao, đồng thời phải tập cho bê ăn thức ăn thô kích thích dạdày sớm phát triển và hoàn chỉnh thành dạ dày 4 túi
Ở dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, nên có tácdụng chủ yếu là tiếp nhận thức ăn, ợ trở lại miệng để nhai lại và nghiền nát, đồngthời nhờ có hệ vi sinh vật cộng sinh phân hủy chất xơ thành các chất dinh dưỡngcho vi sinh vật dạ cỏ phát triển
Vi sinh vật và các chất dinh dưỡng khác từ dạ cỏ chuyển qua dạ múi khế, từ
dạ múi khế qua ruột non,… dưới tác động của các men tiêu hóa phân giải thành cácchất đơn giản dễ hấp thu giống như động vật dạ dày đơn
Đặc điểm tiêu hóa lớn nhất của bò là nhai lại: Thức ăn qua miệng được nhairập rạp rồi nuốt xuống dạ cỏ Ở dạ cỏ thức ăn được nhào bóp trộn đều với thức ăn
cũ, những thức ăn nhỏ được đưa vào dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế, cònnhững loại to thì ợ trở lại miệng để nhai lại Trâu bò nhai lại nhiều lần hay ít lần tùytheo loại và chất lượng thức ăn Nói chung thức thô thường phải nhai lại lâu và khi
ăn rơm trâu bò nhai lại gấp 2 lần so với ăn cỏ tươi
Khi yên tĩnh, sau khi ăn 30 – 45 phút, bò bắt đầu nhai lại Trong một ngàyđêm bò thường nhai lại 5 –6 lần, bê nghé 15 –16 lần Bình quân tổng số giờ nhai lạicủa bò khoảng 7 giờ Nếu chăn thả ngoài bãi chăn, khi ăn no bò nhai lại 1 – 2 giờ
Trang 8Ban đêm bò thường nhai lại nhiều nhất từ 22 – 3 giờ sáng Trong khi nhai lại, mỗiphút dạ cỏ nhu động 2 – 3 lần.
Nhờ có động thái nhai lại và hệ vi sinh vật dạ cỏ đồng thời thức ăn dừng lại ởđường tiêu hóa lâu (14 – 20 ngày) nên bò có khả năng tiêu hóa chất xơ rất cao (57 –
60 % tổng số chất xơ) so với các loài gia súc khác
đã đạt 70% trọng lượng trưởng thành (14 – 18 tháng tuổi
b Chu kỳ động dục
Một trong những đặc điểm động dục của bò là có tính chu kỳ Thời gian củachu kỳ ờ bò 17 – 24 ngày, bình quân 21 ngày; ở trâu 21 - 30 ngày, bình quân 21ngày Thời gian động dục trong chu kỳ tính ở bò chia làm 3 giai đoạn: Trước độngdục, động dục và sau động dục Các biểu hiện động dục qua từng giai đoạn nhưsau:
Giai đoạn trước động dục: Từ khi bò cái động dục cho đến khi chịu đực Bộ
phận sinh dục có nhiều biến đổi Niêm dịch thường thấy vào ban đêm (21 – 22 giờ),trong suốt, loãng Càng gần thời điểm chịu đực niêm dịch chảy ra càng nhiều (20 –
Trang 930 ml), độ keo dính cũng tăng lên, màu sắc thay đổi từ trắng sang trắng đục và đục
lờ đờ Âm hộ sưng to, sung huyết, màu hồng nhạt, dần chuyển sang hồng đỏ Âmđạo cũng biểu hiện trạng thái tương tự Con vật hay ngửi con khác và người chănnuôi, tách đàn nhìn nghe xung quanh, kém ăn, Ngoài bãi chăn thường có con đựctheo Thời gian giai đoạn này ở bò khoảng 6 – 10 giờ
Giai đoạn động dục: Niêm dịch trắng đục như hồ nếp, độ keo dính tăng lên,
số lượng nhiều (40 – 50 ml), cuối giai đoạn niêm dịch vẩn dục độ keo dính ít hơnnên thường đứt đoạn Âm hộ, âm đạo màu hồng đỏ Tử cung lúc bắt đầu chịu đực
hé mở (1 – 2 cm) Sau đó mở rộng (4 – 5 cm) màu hồng đỏ như quả cà chua chín.Con vật giảm ăn rõ rệt, năng suất sữa giảm, chịu đứng yên cho con khác nhảy lênlưng Ở bò giai đoạn này kéo dài 10 -17giờ
Giai đoạn sau động dục: Kể từ khi kết thúc chịu đực cho đến khi rụng trứng.
Các biểu hiện động dục giảm, bò trở lại trạng thái bình thường Sau khi hết chịuđực 6 – 10 giờ trứng có thể rụng
Nhìn chung ở bò biểu hiện triệu chứng động rõ ràng Song, có nhiều trường
hợp biểu hiện động dục không rõ ràng như: không kêu rống, không nhảy lên conkhác, kém ăn … những trường hợp đó gọi là động dục ngầm hay động dục thầmlặng
c Thời điểm phối giống thích hợp
Trong thụ tinh nhân tạo, thời gian động dục có tầm quan trọng lớn không nhữngchỉ ra thời gian phối giống thích hợp mà còn ảnh hưởng tới khả năng thụ thai Điềuquan trọng là phát hiện ra thời gian bắt đầu động dục Nếu phối giống giai đoạn đầuchỉ đạt 47%, giai đoạn giữa đạt 82% , giai đoạn cuối chỉ đạt 75% , sau 6 giờ đạt 62
% Thời gian phối giống thích hợp nhất là 14 – 16 giờ sau khi xuất hiện triệu chứngđộng dục đầu tiên
Trong thực tế thường áp dụng qui luật sáng - để phối giống Có nghĩa là bòđộng dục vào buổi sáng thì phối vào buổi chiều; nếu động dục vào buổi chiều thìphối vào buổi sáng Thời gian động dục cũng có sự biến động khác nhau vào cácthời điểm trong ngày Qua nghiên cứu thời gian động dục trong ngày ở bò nhiều tácgiả nhận thấy rằng tỉ lệ bò động dục biến động như sau: Từ 6 giờ sáng đến 12 giờtrưa chiếm 22%, từ 12 giờ trưa đến 18 giờ chiều chiếm 10%, từ 18 giờ chiều đến 24giờ đêm chiếm 25%, từ 24 giờ đêm đến 6 giờ sáng chiếm 43%
Bảng 2.4: Thời gian phối giống theo qui luật sáng – chiều
Thời gian phát
hiện động dục
Trước 8 giờ sáng Buổi chiều cùng ngày Sáng hôm sau
8 - 12 giờ Cùng ngày vào lúc rất
muộn hay sáng hôm sau
8 giờ sáng hôm sau trở đi
1.3 Một số tập tính cơ bản
Trang 101.3.1 Tập tính ăn uống
Kiểu tập tính ăn uống chịu ảnh hưởng lượng vật chất khô ănvào; được điều chỉnh bởi môi trường và quản lý, sức khỏe vàtương tác xã hội Thời gian cho ăn thức ăn xanh ảnh hưởngrất lớn đến tập tính ăn uống và nằm; nếu cung cấp thức ănxanh thường xuyên sẽ kích thích bò ăn và bò sẽ tăng thờigian ăn, tăng lượng ăn vào
Bò thích tập trung chỗ máng ăn, vì vậy khi có nhiều khoảngkhông để ăn thì tăng hoạt động ăn trong ngày
1.3.2 Tập tính nhai lại và nằm
Bò thích nhai lại khi nằm nghỉ vì vậy tìm nơi yên tĩnh, để nằm nghỉ và nhailại Những con bò hay tập trung thì thời gian nhai lại ít hơn bò không tậptrung
Tăng thời gian nằm nghỉ, giảm đau chân và đi khập khiển; tăng dòng máuđến bầu vú sẽ làm tăng tuổi thọ, giảm chi phí sức khỏe, tăng sản xuất và cảithiện sự thoải mái
Bò cao sản thường cần nhiều thời gian ăn, có ít thời gian để nằm nghỉ và cáchoạt động khác, không đáp ứng được nhu cầu thời gian ăn và nằm
Một vài tập tính động dục: Ngửi âm hộ và nước tiểu con khác, Đặt mõm của
nó lên con khác, gạ gẫm con khác, cào chân xuống đất, sườn hông bị dơ và
đổ mồ hôi, kêu rống và bồn chồn, nhảy lên đầu con khác, đứng yên cho conkhác nhảy
Tập tính sinh sản thú cái phụ thuộc vào sự cân bằng nội tiết
Tập tính sinh đẻ và mẹ con:
Thời điểm đẻ: ngày và đêm, kéo dài: 30 phút – 3h, khi đẻ nằm xấp, co thắt tửcung và cơ bụng Quá trình đẻ : vú căng, âm hộ sưng, chậu sụp, chảy dịch;màng niệu và màng ối lồi ra, tử cung co thắt và tống thai ra ngoài
Con mẹ thường đứng sau khi sinh 45 phút và sẽ cho bú 2 đến 5 h sau Bê con
sẽ hút đầu mạnh vào bầu vú con mẹ trong khi mút bú Bò có kinh nghiệmđứng dậy trong vòng 1 phút sau khi sinh Con mẹ liếm bê con
Trang 11 Bê con bú sớm và mãnh liệt khi đứng dậy và thường bú lần đầu núm vútrước Khoảng cách giữa mẹ và con tăng dần sau khi sinh, liên lạc bằng tiếngkêu Trong tuần đầu tiên bê con bắt đầu theo mẹ, sự tiếp xúc giữa mẹ và controng thời gian ngắn 5 phút sau khi sinh thể hiện mối quan hệ mẹ con rấtmãnh liệt Thị giác, khứu giác và thính giác là những tín hiệu để mẹ và bênhận biết nhau Tùy tuổi, bê bú từ 4 – 10 lần/ngày, mỗi lần từ 7 – 10 phút.
Tập tính làm mẹ di truyền rất thấp trên bò nên khó chọn lựa con có khả năngnuôi con tốt
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi
Câu 1 Mô tả đặc điểm tiêu hóa chung của bò
Câu 2 Mô tả đặc điểm sinh sản chung của bò
Câu 3 Trinh bày một số tập tính ở bò
Câu 4 Nêu một số ứng dụng đặc điểm sinh học ở bò trong chăn nuôi
+ Nhận biết và phân biệt được các giống bò hướng thịt phổ biến hiện nay
+ Chọn được con giống tốt để nuôi
Trang 12-Tính năng sản xuất: Bò có khả năng cho sữa khá tốt nên giúpcho bê con tăng trọng nhanh, mặt dù trọng lượng bê sơ sinh nhỏ.Điều này giúp cho bò cái tránh sự sinh khó và giảm số chết ở bêcon Tuy nhiên, giống bò này dễ bị kích thích, khó quản lý cầnđược nuôi dưỡng chăm sóc tốt Bò có chỉ số chuyển hóa thức ăntốt, thành thục sinh dục sớm hơn giống bò lớn con Tỉ lệ thịt xẻ lênđến 65 – 75 %, phẩm chất thịt rất tốt Bò cái trưởng thành nặng
550 – 650 kg, bò đực trưởng thành nặng 820 - 950 kg
1.1.2 Bò Hereford
-Nguồn gốc: Bò được tạo ra ở nước Anh vào cuối thế kỷ 18.-Ngoại hình: Bò có thân hình vạm vỡ, có sắc lông màu đỏ tươinhưng ở đầu, mặt, vùng dưới cổ, ngực, bụng, 4 khủy chân và chópđuôi có màu lông trắng nên thường được gọi là bò mặt trắng.Niêm mạc mũi thường có màu đỏ hay màu sậm, phần lông màu đỏthỉnh thoảng có màu đỏ lợt hay vàng Giống bò này có mẫu hìnhthấp, đầu ngắn, vai rộng, lưng và hông thẳng, mông dài, rộng vàthẳng, 4 chân ngắn nhưng cấu trúc vững chắc
-Tính năng sản xuất: Giống bò sản xuất đủ sữa để nuôi con Bòcái trưởng thành nặng 600 -700 kg, bò đực trưởng thành nặng 800
- 1100 kg Bê đực thiến nuôi giết thịt 15-18 tháng tuổi đạt 450 –
460 kg, tỉ lệ thịt xẻ 58 – 62 %, phẩm chất thịt ngon mềm Đây làgiống bò có khả năng thích khi cao với điều kiện khí hậu nhiềunước, dễ nuôi, chỉ cần chăn thả trên đồng cỏ vẫn cho quầy thịt tốt.Tuy nhiên, bò này dễ bị bệnh mắt đỏ và bệnh ung thư mắt Nhiềunước đã sử dụng giống bò này để nhân thuần hoặc cho lai với cácgiống bò khác, lấy con thuần hoặc con lai nuôi lấy thịt
1.1.3 Bò Charolais
Trang 13-Nguồn gốc: Bò có nguồn gốc từ vùng Charole nước Pháp.
-Ngoại hình: Bò có sắc lông màu trắng đục hay màu kem Bòthuộc loại to con, mình dài, ngực sâu , lưng thẳng, đầu ngắn vàthanh
-Tính năng sản xuất: Bò có tốc độ lớn nhanh, mức tăng trọnghàng ngày của con đực có thể đạt tới 1100 gam, con cái 950 gam.Lúc 12 tháng tuổi, con đực đạt 400 – 450 kg, con cái đạt 38 – 400
kg Lúc 18 tháng tuổi, con đực đạt 650 kg, con cái đạt 550 kg, tỉ lệthịt xẻ 60 - 62% Ở con đực trưởng thành nặng 1100 - 1200 kg,con cái nặng 650 -750 kg Sản lượng sữa bình quân một chu kỳ
1.1.5 Bò Belgian Blue (Blanc – Blue Belge :B.B.B)
-Nguồn gốc : Là giống bò chuyên thịt của Vương quốc Bỉ, được tạo thành do lai tạo giữa bò địa phương và bò Shorthorn , bắt đầu từ giữa thế kỷ thứ XI, đến năm 1960 – 1970 mới thành công
-Ngoại hình : Bò B.B.B có ba màu lông chủ yếu là trắng,trắng loang xanh và trắng loang đen Trong đó bò có tỉ lệ màutrắng thuần cao nhất Bò có thân hình đẹp, tầm vóc lớn, xươngchắc chắn, cấu trúc cân đối, mông và đùi rất phát triển, đuôi dàivới túm lông dày ở cuối
-Tính năng sản xuất : giống bò này được tuyển chọn theohướng phát triển cơ bắp, làm cho thịt mềm và ít mỡ, tỉ lệ cácphần thịt hạng nhất cao Trọng lượng bò đực trưởng thành 1100– 1250 kg, cao vai 145 – 150 cm Trọng lượng bò cái trưởngthành 800 – 900 kg, cao vai 132 – 134 cm Bò có sức tăng trọngtốt, tăng trọng bình quân trong thời điểm 7 – 13 tháng tuổi ở bòđực là 1500g/ ngày và bò cái 1200g/ ngày;tiêu tốn thức ăn ở độtuổi này là 5,5 – 7 kg VCK/ kg tăng trọng Tuổi đẻ lần đầu trungbình lúc 32 tháng Nhưng nếu được nuôi tốt có thể đẻ lần đầu
Trang 14lúc 24 tháng Trọng lượng bê sơ sinh 44 kg Nuôi tới 15 – 16tháng tuổi đạt 650 kg, tỉ lệ thịt xẻ đạt 66% Bò có sức chịu đựngtốt, thích nghi với nhiều loại khí hậu, loại đất Nhược điểm lớnnhất của giống bò này là đẻ khó, tại Bỉ 90 – 95% số ca đẻ phảiphẩu thuật xoang bụng để mỗ lấy thai Hiện nay ở nước ta đangtiến hành thực nghiệm lai tạo với bò lai Sind, bước đầu cho kếtquả khá tốt : bê sơ sinh có khối lượng trung bình 28 – 25 kg, sứctăng trưởng cao.
-Tính năng sản xuất: giống bò này trưởng thành sinh dục hơnchậm Ơ bò cái thường được phối giống sau 2 tuổi và bò đực chỉđược phối giống nặng sau 3 tuổi Bò có sức sản xuất lâu và sứckháng bệnh mắt đỏ và ung thư mắt tốt Nhiều nước đã sử dụngmáu bò Brahman trong công thức lai tạo với các giống bò chuyênthịt ôn đới để tạo ra giống bò chuyên thịt mới thích nghi với điềukiện nhiệt đới và á nhiệt đới với sự biểu hiện các ưu thế lai
-Tính năng sản xuất: Đây là giống bò lớn con, cân đối, ngựcsâu và có bộ xương chắc chắn Ở con cái trưởng thành nặng 600 -
700 kg, bò đực trưởng thành nặng 800 -1000 kg Bê có tốc độ sinhtrưởng cao không thua kém các giống bò thịt khác Nuôi giết thịt ở
18 tháng tuổi bê đực đạt 509 kg, bê cái đạt 376 kg Bò thích hợpcho những nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm
1.1.8 Droughtmaster
Trang 15- Nguồn gốc: Bò Droughtmaster là một giống bò thịt nhiệt đớiđược tạo ra ở Australia bằng cách lai giữa bò Shorthorn với bòBrahman
- Ngoại hình: Bò có màu vàng nhạt đến đỏ sậm
Tính năng sản xuất: Lúc trưởng thành bò đực nặng 1000kg, bò cái nặng 550-680kg Lúc 1 năm tuổi con đực nặng450kg, con cái nặng 325kg Bê sơ sinh nặng 20 – 25 kg, Bê đực 6-
820-12 tháng tuổi được nuôi dưỡng tốt cho tăng trọng1000-1200g/ngày Tỷ lệ thịt xẻ khoảng 55-60% Tỷ lệ thịt tinh sovới thịt hơi trên 42%
Hình 2.1 Bò Angus Hình 2.2 Bò Hereford
Hình 2.3 Bò Charolais Hình 2.4 Bò Belgian Blue
Trang 161.2 Các giống bò kiêm dụng
1.2.1 Bò Simental:
-Nguồn gốc: Bò có nguồn gốc từ thung lũng La Simme Thụy sĩ.-Ngoại hình: Bò có sắc lông đỏ vá trắng toàn đỏ hay nâu vàng.Đầu, vùng dưới ngực và bụng, 4 chân và chóp đuôi có màu trắng.Đầu dài, trán thẳng, sừng trung bình có màu trắng
-Tính năng sản xuất: Bò Simental có sản lượng sữa bình quân là
4500 kg/ chu kỳ tỉ lệ mỡ sữa 3,9 – 4% Bò cái trưởng thành cótrọng lượng bình quân là 750 kg và bò đực là 1080 kg nuôi dưỡng
và chăm sóc tốt bê đực 1 năm tuổi đạt 517 kg, bê cái 360 kg Bê 6– 12 tháng tuổi có thể tăng trọng 1200 – 1350 g/ngày Bê đực giếtthịt lúc 14 – 16 tháng tuổi, tỉ lệ thịt xẻ đạt 66% Bò có sức chịuđựng tốt, tăng trọng nhanh, được nuôi khá rộng rải ở nhiều nướctrên thế giới
1.2.2 Bò Red Sindhi
Hình 2.5 Bò Brahman Hình 2.6 Bò Santa - Gertrudis
Hình 2.8 Bò Droughtmaster
Hình 2.7 Bò Limousine
Trang 17-Nguồn gốc: Được tạo ra ở vùng Sind của Pakistan.
-Ngoại hình: Bò có màu lông đỏ, trán gồ, u vai cao, yếm rộng,
âm hộ có nhiều nếp nhăn, tai to và sụp, chân ngắn, chóp đuôithường có màu đen
-Tính năng sản xuất: Khối lượng bò cái trưởng thành 350 - 400
kg Bò đực trưởng thành 500 - 550 kg Sản lượng sữa 1200 -1500kg/chu kỳ Tỉ lệ mỡ sữa 4 -4,5 % Bò sind được nuôi nhiều ở cácnước nhiệt đới Châu Á và Châu Phi
1.2.3 Bò Ongole
- Nguồn gốc: Được tao ra ở bang Madras , Ấn độ.
- Ngoại hình: Bò có sắc lông màu xám trắng; Con đực có vệtxám ở đầu, cổ, u vai và khuỷu chân; Thân hình khá dài, tai khá lớn
và hơi cụp xuống, gốc sừng khá to, u yếm rất phát triển
- Tính năng sản xuất: Khả năng cho thịt, sữa tương đương với
bò sind Sức cày kéo hơi kém hơn nhưng tốc độ di chuyển khánhanh, 1 cặp bò có thể kéo được 1 tấn và nếu ăn đầy đủ có thể điđược 40 km/ ngày
- Tính năng sản xuất: bò cái trưởng thành nặng 340 – 380 kg,
bò đực năng 450 -500 kg Sản lượng sữa 2200 – 2300 kg/ 274ngày nuôi tốt có thể cho đến 2700 kg Tỉ lệ mỡ sữa 5 – 5,5%
-Ngoại hình: Bò có sắc lông vàng, đậm nhạt tùy từng quầnthể, từng vùng nên được gọi chung là bò vàng
-Tính năng sản xuất: Bò vàng Việt Nam có tầm vóc nhỏ bé,khối lượng thấp, chậm thành thục tính dục (khoảng 2,5 - 3 tuổimới phối giống lần đầu), năng suất sữa và thịt đều thấp Khối
Trang 18lượng bình quân khoảng 140 - 200 kg Sản lượng sữa 350 - 400 kg/chu kỳ 210 – 240 ngày vừa đủ cho bê bú Tỉ lệ mỡ sữa 5,5% Tỉ lệthịt xẻ 42 - 44 % Hiện nay thường dùng bò đực giống sind hoặc laiSind để cải tạo bò vàng Việt Nam nhằm tăng khối lượng giết thịt
-Ngoại hình: Bò lai Sind có màu nâu đậm, trán gồ, u vai cao,yếm rộng, âm hộ có nhiều nếp nhăn, bầu vú phát triển vừa phải.-Tính năng sản xuất: Khối lượng bò cái trưởng thành nặng 270-300 kg, bò đực nặng 400 - 450 kg Sản lượng sữa bình quân đạt
800 - 1200 kg/chu kỳ Tỉ lệ mỡ sữa 5,1 – 5,5% Khối lượng bê sơsinh nặng 18 - 25 kg Tỉ lệ thịt xẻ 48 - 49% Bò cày kéo rất tốt Bòlai Sind còn được dùng để cho lai với bò đực chuyên dụng sữathành bò lai hướng sữa; lai với bò đực chuyên dụng thịt thành bòlai hướng thịt Bò có khả năng thích nghi rộng rải ở mọi miền củađất nước
18
Hình 2.10 Bò Red Sindhi Hình 2.9 Bò Simental
Trang 191.3.2 Bò lai F 1 Droughtmaster
- Nguồn gốc: Là kết quả lai kinh tế giữa đực giốngDroughtmaster với bò cái lai Sind để tạo đàn bò lai F1 nuôi lấythịt Đây là phẩm giống có tỷ lệ thịt xẻ cao
- Ngoại hình: Con lai F1 Droughtmaster x Lai Sind: mặtngắn, đầu tròn, có u vai nhỏ, cổ và tai dài vừa phải, chân hơi thấp(sơ sinh cao trung bình 59,2cm nặng 20kg), yếm và rốn phát triển,Lông màu vàng đậm hoặc màu cánh gián, viền mắt và mũi cómàu nâu sáng, một số có viền mắt, gương mũi và móng guốc màuđen nhạt
Hình 2.13 Bò Laisind Hình 2.14 Bò Lai F1 Brahman
Hình 2.15 Bò lai F1 Charolais
Hình 2.16 Bò lai F1 Droughtmaster
Trang 20- Tính năng sản xuất: Khối lượng bê sơ sinh 19 - 22 kg Conlai F1 Droughtmaster đạt tăng trọng rất khá, 6 tháng tuồi 128,5kg,
12 tháng tuổi đạt 214,7kg; 18 tháng tuổi đạt 298,8kg, tỷ lệ thịt xẻ50-52% Tỷ lệ thịt tinh 41%
- Nguồn gốc: Là kết quả lai kinh tế giữa đực giống charolaisevới bò cái lai Sind để tạo đàn bò lai F1 nuôi lấy thịt Đây là phẩmgiống năng suất và tỷ lệ thịt xẻ cao
- Ngoại hình: Con lai F1 Charolais có màu lông trắng kem đếnkem ánh sữa, chân thấp, mình tròn, cơ bắp nổi rõ Lông trán dài
và xoăn Mắt trắng, viền mắt và gương mũi có màu lang hồng.Tính hiền dễ nuôi, được người dân ưa chuộng
- Tính năng sản xuất: Khối lượng bê sơ sinh 20 – 23,1kg, 12tháng tuổi 173kg, lúc 24 tháng tuổi đạt 335kg Tăng trọng560g/ngày Tỷ lệ thịt xẻ 53-55%., tỷ lệ thịt tinh 44%
Trang 21 Chọn tổ tiên: Là thông qua lý lịch của tổ tiên xem ông bà, bố mẹtốt hay xấu để chọn đời con, cháu mang đặc tính tốt và dự đoán
sự phối hợp các đặc tính cho đời sau đồng thời tránh đồng huyếttrong công tác giống
Chọn bản thân: Chọn bản thân trâu, bò là biện pháp dựa vàongoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục và khả năng sản xuấtcủa chúng để chọn ra những cá thể vượt trội làm giống
Chọn qua đời sau: Chọn qua đời sau là dùng phương pháp sosánh con của các đực giống với nhau Tức là lấy trung bình đặctính nào đó trên các con của từng đực giống (như: tăng trọng, sảnlượng sữa, khả năng cho thịt…) đem so sánh với nhau, đực giốngnào có giá trị trung bình đặc tính cao hơn thì đực giống đó tốt hơn
do có khả năng truyền lại những tính trạng tốt cho con
2.1.2 Chọn bò cái sinh sản
Chọn bò cái sinh sản làm giống chỉ cần căn cứ vào nguồn gốc
và thành tích năng suất của bản than, không chọn theo đời sau
Về nguồn gốc: Chọn bò cái được sinh ra từ bố mẹ có thành tíchnăng suất cao
Về bản thân: Bò cái sinh sản tốt, nhìn chung là những con cósức khoẻ tốt, các bộ phận thân mình cân đối, đặc biệt là phầnmông, khung chậu to và vú đều phát triển tốt Cụ thể là: đầu và
cổ phải thanh nhẹ cân đối, ngực sâu rộng và nở nang, lưng thẳngdài và rộng, bụng to tròn, răng đều đặn trắng bóng Mông nở nangrộng và dài, khoảng cách giữa hai xương chậu rộng Bầu vú pháttriển, 4 núm vú phân bố đều đặn Bốn chân vững chắc không vòngkiền
Về tầm vóc yêu cầu phải to, vì thường mẹ to đẻ con Bò mẹtrong thời gian mang thai được chăm sóc tốt, phát triển bìnhthường thì trọng lượng bê sơ sinh trung bình bằng 6 - 7% trọnglượng bò mẹ
Khi cho phối với bò đực Sind, chọn bò cái có trọng lượng từ180kg trở lên; trường hợp cho lai với các giống bò thịt cao sản,chọn bò cái có trọng lượng từ 220kg trở lên
2.2 Chọn bò nuôi thịt
Việc lựa chọn giống bò nào để nuôi thịt chủ yếu là dựa vàotrình độ cũng như điều kiện chăn nuôi của từng vùng Dựa vàophẩm chất và sức sản xuất thịt, người ta chia bò làm 3 nhóm:
Trang 22-Nhóm giống bò thịt như: Hereford, Limousin, Santa gertrudis,tốc độ sinh trưởng nhanh (1000 – 1200 gam/ ngày đêm), tỉ lệ thịt
xẻ 65.70%, mỡ tích lũy trong cơ thể sớm
-Nhóm giống kiêm dụng sữa thịt như: Red Sinhdi, Brown Swiss,cũng có khả năng tăng trọng nhanh (600 – 800 gam /ngày đêm),phẩm chất thịt ngon, tỉ lệ thịt xẻ đạt 59 – 60%
-Nhóm giống bò sữa: sự phát triển cơ bắp kém
Trong hơn một thập niên vừa qua, đã có nhiều thử nghiệm laitạo sử dụng bò cái nền lai sind phối với tinh nhập thuộc các giống
bò chuyên thịt như Charolais, Heroford, Simental, Limousin,… tạiBình Định, Gia Lai, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, An Giang,… Đàn
bò lai với các giống này có sức ătng trưởng tốt hơn hẳn bò sind,trong số đó đáng lưu ý là nhóm lai với bò Charolais, bò Simental
có sức tăng trọng tốt nhất > 0,5 kg/ ngày gấp 1,5 lần sức tăngtrọng của bò lai Sind Ơ Bảo Lộc, bò F1 lai giữa bò địa phương với
bò Charolais và bò Simental có trọng lượng lúc 24 tháng tuổi lầnlượt là 297 kg và 315 kg so với bò lai Sind là 212 kg, gấp 1,5 lần
so với bò lai Sind Tỉ lệ thịt xẻ của bò lai Charolais và bò Simentallúc 27 tháng tuổi là 53,40% so với bò lai Sind là 46,30%, đã cảithiện khá rõ rệt Ngoài ra bò thuần Brahman đã phát triển tốt ở AnGiang và An Phú, TP Hồ Chí Minh… Như vậy việc nuôi bò thịt từcon lai giữa bò laisind và đực giống chuyên thịt là cho hiệu quảcao nhất trong điều kiện ở nước ta
Nhìn chung bò nuôi thịt cơ thể phải nở nang "vai u thịt bắp",toàn thân có dạng hình chữ nhật, ngực sâu rộng, mông đùi nởnang, chân thấp Yêu cầu đối với bò thịt là phải có khả năng tăngtrọng cao trong thời gian vỗ béo, đạt khối lượng xuất chuồng cao
và tỉ lệ thịt cao
Trang 23Hình 2.17 Ngoại hình chung của bò nuôi thịt
Tóm lại:
- Nên chọn giống bò lai (Charolais, Droughtmaster, Redsindhi,Brahman, Sahiwal ) có tầm vóc lớn để nuôi thịt khi chọn cá thểcần chọn những con có thể chất khoẻ mạnh và có những đặc điểmsau:
+ Ngoại hình cân đối, lông óng mượt, da mềm
+ Đầu cổ linh hoạt Mặt ngắn, trán rộng, mắt sáng, mõm bẹ,
bộ răng còn tốt
+ Lưng dài, thẳng Ngực sâu, rộng Bụng tròn, gọn
+ Mông nở Đuôi dài, gốc đuôi to
+ Chân thẳng, bước đi vững chải, chắc chắn Móng khít
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu 3 Mô tả đặc điểm của các giống bò lai
Câu 4 Trong điều kiện chăn nuôi ở địa phương, chọn giống bò lai nào để nuôi thịt?
Câu 5 Liệt kê các tiêu chí để chọn bò nuôi thịt, bò sinh sản.Câu 6 Trình bày cách chọn giống bò nuôi thịt
Câu 7 Trình bày cách chọn bò cái sinh sản
Tùy theo điều kiện chăn nuôi mà chọn giống bò nuôi thịt cho
phù hợp Nên chọn con lai F1 giữa bò cái Lai Sind với đực giống cácnhóm chuyên thịt sẽ có hiệu quả cao
Mã bài: 01-03
Trang 24Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+Chọn được vị trí thích hợp để xây dựng chuồng nuôi trâu bò +Thiết kế được chuồng nuôi trâu bò đúng kỹ thuật, phù hợp vớiđối tượng bò nuôi đồng thời cũng tận dụng được vật liệu địa
phương
A Nội dung:
1 Chọn địa điểm
Khi chọn địa điểm lập trại cần lưu ý:
Xem xét các yếu tố thuận lợi của quá trình sản xuất
Giảm thấp chi phí đầu vào như lao động, giá thuê (mua) đất,giá cả các loại thức ăn tinh, thuốc thú y…)
Thuận tiện cho bán ra sản phẩm của trại như bê giống, bòthịt với giá cao
Chuồng được xây dựng ở nơi dễ quan sát, dễ thăm nom,thuận lợi cho việc cho ăn, chăm sóc Nhất là khi đẻ hoặc ốm
Đảm bảo đủ nguồn nước sạch cho bò uống và vệ sinh chuồngtrại
2 Kết cấu chuồng nuôi bò
Khi xây dựng chuồng nuôi bò cần chú ý một số điểm sau:
Con bò phải được sống trong điều kiện thoải mái nhất, antoàn nhất nhưng đối với chủ trại thì chuồng ấy phải kinh tế
sẽ có lợi ích gì và làm thay đổi chi phí như thế nào?
Thông thoáng để giảm hậu quả của stress nhiệt nhưng khôngquá lạnh vào mùa đông
Trang 25 Giá xây dựng và thời gian sử dụng chuồng nuôi là tốt nhất,nghĩa là khấu hao chuồng trại trên một đơn vị sản phẩm phảithấp
Tránh gây thương tổn cho bò (trơn té do chuồng quá trơnláng hoặc đinh, sắt hàng rào làm trầy xước)
Đủ diện tích cho bò khi ăn, uống, nằm nghỉ
Dễ dàng thu dọn phân, thu gom nước thải, thức ăn dư thừa
Thuận lợi cho việc cung cấp thức ăn, nước uống và duy trì vệsinh môi trường
Không quá láng, không quá nhám
2.3 Rãnh thoát nước phân, nước tiểu
Dễ thoát nước
Dễ vệ sinh định kỳ
Rãnh thoát nước làm dọc theo chuồng và tập trung vào hốchứa, phân từ hố chứa được tập trung thành từng đợt để ủtrước khi sử dụng bón cho cây trồng
Dung tích hố chứa phân và nước tiểu: V = Pnt/m
P = Lg phân do 1 trâu bò thài ra/ngày đêm
n = số bò nuôi
Trang 262.4 Mái chuồng
• Thiết kế 2 tầng để tăng đối lưu không gió, giảm ẩm độtrong chuồng
• Độ cao mái chuồng trên 3 m
• Có điều kiện lợp vật liệu cách nhiệt để chống nóng
• Độ dốc 33 -450
2.5 Máng ăn và máng uống
• Máng ăn và máng uống nên bố trí riêng
• Máng ăn phải bố trí trước chuồng, có độ cao vừa phải để dễthao tác khi dọn vệ sinh và cho ăn
• Máng uống nên để ở vị trí trung tâm cho bò dễ uống Máng ăn
• máng uống nên có lỗ thoát nước để mỗi khi rửa máng dễthoát nước bẩn
• Máng ăn có hình lòng máng rộng 60 cm, dài 120 cm, caophía sau 80 cm, cao phía trước 60 cm
• Máng uống có kích thước 60x60 cm, sâu 40 cm
Chú ý: Tốt nhất dùng máng uống tự động để cung cấp đủ nước
theo yêu cầu của trâu, bò Nếu không có máng uống tự động thì
có thể làm máng uống bán tự động như sau: Nước từ tháp chứa được dẫn tới một bể nhỏ được xây ở đầu chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một tự động mở nước Từ bể này có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ô chuồng Khi trâu, bò uống nước, mực nước trong máng hạ xuống nên phao mở ra, nước từ tháp chảy vào bể cho đến khi đầy thì phao tự đóng lại Máng uống nên cố định ở độ cao 0,8m từ mặt đất và giữ cho chúng có cùng mực nước với bể chứa nước.
Trang 272.6 Đường đi cho ăn
• Nếu chỉ nuôi bò ít, vận chuyển thức ăn thủ công thì chiềurộng đường đi khoảng 1.2 – 1.4m
• Trong điều kiện nuôi nhiều bò, theo qui mô trang trại, khi đó
Trâu bò cái sinh sản : 6 m2 / con
- Trâu bò đực giống : 6.5 m2 / con
- Bê nghé đến 6 tháng tuổi : 1.4 m2 / con
- Bê nghé 7 – 18 tháng : 2.5 m2 / con
- Trâu bò vỗ béo : 2.5 m2 /con
3 Các kiểu chuồng nuôi trâu bò
3.1 Kiểu 1 dãy
Thuận lợi:
- Sạch sẽ, hợp vệ sinh, thông thoáng tốt
- Dễ làm vệ sinh máng ăn → Nâng cao chất lượng thức
- Hạn chế các bệnh về móng, viêm vú
- Phù hợp với tập quán và sinh lý bò
Bất lợi:
- Diện tích lớn, khó thực hiện đối với vùng đô thị hóa
- Chi phí xây dựng cao
- Chi phí thêm về điện, nước, chất độn chuồng
Trang 28Hình 3.2 Mặt cắt ngang kiểu chuồng 1 dãy
3.2 Kiểu 2 dãy
Thuận lợi:
-Tận dụng diện tích, phù hợp với vùng đô thị hóa
- Chi phí xây dựng thấp hơn
-Tốn kém về điện, nước, chất độn chuồng, ít hơn
Bất lợi:
- Dơ, thông thoáng kém
- Khó làm vệ sinh máng ăn → Chất lượng thức ăn kém
- Bò dễ mắc bệnh về móng, viêm vú
- Không phù hợp với tập quán và sinh lý bò
Trang 29Hình 3.3 Mặt cắt ngang kiểu chuồng 2 dãy đối đầu
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi
Câu 1 Cho biết những yêu cầu cần thiết khi xây dựng chuồng nuôi bò
Câu 2 Vị trí chuồng nuôi bò nên được bố trí bố trí như thế nào để đảm bảo kỹ thuật?
Câu 3 Cho biết hướng chuồng nuôi thích hợp đối với bò
Câu 4 Mô tả ưu và nhược điểm một số kiểu chuồng nuôi bò
Câu 5 Liệt kê một số dụng cụ chăn nuôi bò liên quan đến hệ thống chuồng trại.Câu 6 Hệ thống xử lý chất thải đối với chuồng trại được thiết kế, xây dụng như thếnào?
2 Các bài tập thực hành
2.1 Bài thực hành số 4 Tham quan, khảo sát thực tế các kiểu chuồng
C Ghi nhớ
Chọn kiểu chuồng nuôi phải phù hợp với điều kiện và quy mô
chăn nuôi, thích hợp với đặc tính sinh lý của bò Ví trí chuồng phảithuận tiện trong việc vận chuyển thức ăn, con giống và đảm bảonguồn nước sạch và không ảnh hưởng vệ sinh môi trường
Trang 30Bài 4: Thức ăn và kỹ thuật chế biến
Mã bài: 01-04
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
+ Xác định được một số giống cỏ
+ Chế biến được các loại thức ăn giàu dinh dưỡng
+ Dự trữ được thức ăn trong thời gian dài
+ Sử dụng và kết hợp thức ăn hiệu quả
A Nội dung:
1.Giới thiệu một sô giống cỏ phù
hợp với địa phương
1.1 Giống cỏ họ hòa thảo
-Có khả năng chịu úng kém, phù hợp với đất cao
- Chu kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm
- Rạch thành từng hàng sâu 25-20 cm theo hướng Đông Tây,hàng cách hàng 50-60 cm
*Cách trồng:
- Trồng bằng hom của thân cỏ có độ tuổi 80 – 100 ngày
- Hom chặt dài 30 cm, có từ 3-5 mắt mầm
- Đặt hom chếch 450, hom nọ cách hom kia 30 - 40 cm
- Lấp đất sâu cho 20 cm nằm dưới mặt đất
Hình 4.1 Cỏ voi
Trang 31Hình 4.3 Cỏ sả (cỏ
*Chăm sóc:
- Khi trồng nên tưới nước nếu điều kiện khô hạn
- Kiểm tra tỷ lệ nảy mầm (sau 10-15 ngày) để dặm lại
- Khi cỏ chưa lên cao cần phải làm cỏ dại
- Khi cỏ trồng được 25 - 30 ngày, bón thúc urê 100 kg/ha
*Thu hoạch:
- Sau 50 - 60 ngày thu hoạch lứa đầu, các đợt kế tiếp 45 ngày
1 lần
- Mỗi lần cắt, cắt cách gốc 5 - 7 cm và cắt gọn để cỏ mọc lạiđược đều
- 10 - 15 ngày sau khi cắt bón thúc urê (50 kg/ha)
- Chu kỳ kinh tế của cỏ voi là 3 – 4 năm
1.1.2 Cỏ sả (cỏ Ghinê)
* Đặc tính sinh học:
- Là loại cỏ hòa thảo, thân bụi Có 2 loại:
- Cỏ sả lá lớn năng suất chất xanh cao, có thể trồng để thu cắt
- Cỏ sả lá nhỏ dùng để trồng trên những bãi chăn thả vì đặc tínhtái sinh cao, chịu giẫm đạp tốt
- Cỏ sả sinh trưởng nhanh, năng suất cao, có chất lượng và chịuhạn tốt, thích hợp với vùng đất cao
* Thời vụ trồng: Thích hợp là đầu màu mưa
* Làm đất: Chuẩn bị đất như trồng cỏ voi, rạch thành từng hàngsâu 15 cm theo hướng Đông Tây, hàng cách hàng 40-50 cm
- Sau 60 ngày thu hoạch lứa đầu, các đợt
kế tiếp khoảng 30-45 ngày 1 lần
Trang 32Hình 4.2 Cỏ lông Para
- Mỗi lần cắt, cắt cách gốc 10 cm và
cắt gọn để cỏ mọc lại được
- Tránh tưới nước trực tiếp lên gốc cỏ
sau khi cắt có thể làm thối gốc cỏ
- 10-15 ngày sau khi cắt bón thúc urê
(50 kg/ha)
- Chu kỳ kinh tế của cỏ sả là 3 – 4 năm
1.1.3 Cỏ lông Para (cỏ lông tây)
- Năng suất chất xanh: 50-80 tấn/ha/năm
* Phân bón:
-Bón lót: phân chuồng, phân lân, Sulfat kali
-Bón thúc: đạm urê sau mỗi lần thu hoạch
* Giống:
- Trồng bằng thân, thân cắt 20-25 cm, thân hom bánh tẻ
- Lượng giống: 2-3 tấn/ha
* Thời vụ trồng: Đầu mùa mưa nhưng tốt nhất là từ tháng 4 đếntháng 6
* Kỹ thuật trồng
+ Đất ẩm:
- Hàng cách hàng 40-50 cm, rạch sâu 15-20 cm, bụi cách bụi20-25 cm
- Đặt nghiêng, mỗi bụi 3-4 thân, lấp sâu 2/3 hom giống
+ Đất ướt: cày bừa như đất lúa và cấy theo mật độ trên.
* Chăm sóc:
- Kiểm tra cây chết để dặm lại cho đảm bảo mật độ
- Làm sạch cỏ dại, bón thúc đạm urê (30-40 kg/ha) sau mỗi lứacắt
* Thu hoạch
- Lứa đầu: 60 ngày tuổi, lứa tiếp theo khi thảm cỏ cao 40-60 cm
Trang 33- Rất dễ trồng, trồng một lần thu hoạch nhiều năm (3-4 năm) Cókhả năng lưu gốc qua mùa khô hạn
hơn, như trồng rau
- Bón phân trước khi trồng như
trồng cỏ voi
* Cách trồng:
- Bằng hạt: 5-6kg hạt/1ha, Có thể gieo trực tiếp thành hàngnhư gieo hạt mè ươm thành vạt như gieo mạ, khi cây cao 20-30cm thì đánh ra cấy vào hàng
- Bằng thân: 6-7 tấn/ha, Chọn cây giống già vừa phải Cắt phầnthân cây, trồng trực tiếp xuống rãnh như trồng dây lang
- Trồng bằng bụi: Chọn cây giống khỏe mạnh, đánh cả bụi, táchthành từng bụi nhỏ đem trồng như trồng lúa Bụi cách bụi 30cm
* Chăm sóc: Khi cỏ bén rễ, cần làm sạch cỏ dại, bón thúc phânđạm và phân NPK để cỏ có sức vượt lên
* Thu hoạch:
Trang 341.2 Giống cỏ họ đậu
1.2.1 Cỏ stylo
*Đặc tính sinh học:
- Có nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ
- Là loại cỏ họ đậu, thân đứng hoặc
bò và có thể cao tới 1m cỏ stylo
thích nghi tốt với vùng khí hậu nhiệt
đới
- Cỏ stylo ít bị sâu bệnh, phù hợp
với chân ruộng cao, có thể mọc trên
nhiều loại đất: chua, nghèo dinh
dưỡng, cỏ thể trồng xen với các loại
cây khác như cây ăn trái, trà, cà
phê
* Giống:
- Cỏ stylo có thể trồng bằng hạt hoặc bằng cành giâm
- Năng suất đạt 40 – 50 tấn/ha/năm (bằng 1/5 cỏ voi)
* Thời vụ trồng:
- Thời gian trồng tùy thuộc vào cành giâm hay trồng hạt,
- Gieo hạt tốt nhất là đầu mùa mưa (miền Nam từ tháng 6 đếntháng 7)
- Giâm cành thì trồng vào giữa mùa mưa (từ tháng 7 – tháng 8)
* Làm đất:
Trang 35Hình 4.6 Cây keo dậu
- Làm đất kỹ như trồng cỏ voi, cày sâu 15 – 20 cm
- Đảm bảo đất tơi, nhỏ, làm sạch cỏ dại
- Sau khi làm đất bón lót phân chuồng 10 - 15 tấn/ha, phânsuper lân 300 – 350 kg/ha, phân clorua kali 100 – 150 kg/ha
- Nếu đất chua bón lót thêm vôi (0,5 tấn vôi/ha khi pH<5; khi
pH = 5,0 – 5,5 bón 1,0 tấn vôi/ha)
* Cách trồng:
- Trồng bằng cành giâm: cắt cành dài 30 – 40 cm, có 4 – 5 mắt.Sau khi làm đất kỹ, rạch hàng sâu 15 cm, hàng cách hàng 45 – 50
cm trồng theo khóm, mỗi khóm 5 – 6 cành và các khóm cáchnhau 25 cm, lấp đất dày 5 – 6 cm
- Gieo bằng hạt: 5 -6 kg hạt giống/ha Rạch hàng sâu 10 cm,hàng cách hàng 45 – 50 cm Gieo hạt theo hàng rạch, sau đó lấplớp đất mỏng Khi cây mọc cao 5 – 10 cm thì xới đất và làm cỏ dạiđồng thời bón thúc urê 50kg/ha Khoảng 2 tháng tuổi thì xới cỏ lại
1 lần nữa
* Thu hoạch
Sau khi trồng 3 tháng có thể thu hoạch lứa đầu lúc cỏ cao 60
cm Khi thu họach cắt cách mặt đất 15 – 20 cm, thu họach lứa tiếptheo cứ sau 2 – 2,5 tháng lúc cây cao 35 – 40 cm Chu kỳ kinh tếcủa cỏ Stylo là 4 – 5 năm
1.2.2 Cây keo đậu (cây Bình Linh)
* Đặc điểm sinh thái học:
- Chịu hạn rất tốt có thể duy trì bộ lá xanh
trong suốt mùa khô, có thể sinh trưởng
trên nhiều loại đất nhưng phải là đất thoát
nước và đất không quá chua
- Ưa đất nhiều mùn, thích hợp với những
vùng có khí hậu vùng nhiệt đới, khả năng
chịu lạnh kém
* Làm đất:
- Cày bừa và làm đất bình thường như các
loại đậu khác Lên luống rộng 3m, trên
luống rạch hàng cách nhau 70-80cm
- Trường hợp trồng theo đường đồng mức
thì nên trồng 2-3 hàng so le nhau theo đường đồng mức đã thiết
kế trước và hàng cách hàng 50-60cm
* Bón phân
Trang 36- Phân chuồng: bón theo hàng 10 tấn/ha
- Phân lân nung chảy 300kg/ha, kali clorua 150kg/ha Phân lân vàkali bón trước khi bừa lần cuối hoặc hàng năm bón 1 lần vào vụxuân
* Hạt giống:
Hạt giống tiêu chuẩn cho 1ha là 20kg Hạt cần được xử lý trướckhi gieo theo các bước sau:
- Bước 1: Làm ướt hạt bằng nước lã
- Bước 2: Ngâm hạt trong nước ở 70-750 C (nóng rát tay) trong
4 đến 5 phút
- Bước 3: Gạn hết nước, đổ thêm nước lã ngập hạt, ngâm tiếp
6-10 giờ Sau đó gạn nước, để hạt thật ráo, đem gieo, nếu hạt cònướt quá trộn thêm đất bột hoặc tro để gieo cho dễ
- Nếu đất khô thời tiết không thuận, sau khi xử lý hạt bằng nướcnóng 4-5 phút đổ ra phơi khô ngay và bảo quản nơi khô ráo Hạt
đã xử lý không để quá 1 tháng
- Trường hợp trồng hàng rào có thể giâm hạt (2 hạt) vào bầu.Cây con cao 45cm đem đi trồng Mật độ cây thường cách nhau50cm
- Sau 2 tháng cây non mọc khỏe, nếu còn cỏ dại nhiều cần xới
cỏ tiếp tạo điều kiện cho keo đậu lấn át cỏ dại
Trang 372 Phương pháp dự trữ, chế biến thức ăn
2.1 Dự trữ thức ăn
2.1.1 Cỏ khô
- Dự trữ thức ăn lâu dài
- Phương pháp đơn giản
- Không cần đầu tư nhiều trang thiết bị
- Trâu bò ăn được nhiều, không gây rối loạn tiêu hoá
Nguyên liệu làm cỏ khô
- Loại cỏ: Cỏ tự nhiên, cỏ trồng có thân cành nhỏ, ít mọng nước
- Thời gian cắt cỏ: lúc cỏ mới ra hoa (28 – 42 ngày tái sinh)
- Cắt cỏ ở giai đoạn tối ưu
- Phơi khô cho đến lúc còn 85% chất khô
- Rải đều và mỏng phơi dưới nắng 4-5 giờ
- Cào dồn cỏ thành băng để phơi 2– 3 ngày
- Lúc có mưa nên gom cỏ thành đống, che phủ giữ cho cỏ khỏimất phẩm chất
- Tránh phơi quá nắng, cỏ sẽ mất nhiều chất dinh dưỡng, nhất làvitamin
Cỏ khô phẩm chất tốt giữ được màu xanh, thân, cuống và láđều mềm và có mùi thơm dễ chịu
Cất trữ cỏ khô
- Đánh đống: nơi cao ráo, lót cành cây, dá, xỉ than, hoặc dùng
gạch và cành cây, tre để kê giá đánh đống
Cỏ tốt xếp ở giữa và nén chặt, phía trên để dốc thành mái chothoát nước, có thể dùng rơm, rạ, cỏ xấu phủ lên trên
- Kho chứa: Cỏ khô chiếm thể tích lớn (14-15 m3/tấn) Muốntăng sức chứa của nhà kho thì bó cỏ thành bó, tốt nhất là dùngmáy đóng bánh (chỉ còn 6 m3/tấn)
Sử dụng cỏ khô
- Trâu bò có thể ăn tự do được khoảng 2,5-3 kg cỏ khô/100kgthể trọng
- Không nên cho ăn quá 50% thức ăn thô trong khẩu phần
- Nên phối hợp với cỏ xanh, thức ăn ủ chua, thức ăn tinh, củquả, rỉ mật và phụ phẩm chế biến rau quả
Trang 382.1.2 Rơm rạ
- Có hàm lượng xơ cao (36-42%), protein thấp (3-5%), chất béorất thấp (1-2%), vitamin và các chất khoáng nghèo nàn
- Tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô thấp (30-40%) do vách tế bào rơm
bị lignin hoá cao
- Khi cho ăn rơm nên bổ sung rỉ mật, urê (nếu không xử lý), cỏxanh hay các phụ phẩm khác dễ lên men nhằm tối ưu hoá hoạtđộng của vi sinh vật dạ cỏ
- Nên xử lý, chế biến rơm (khô hoặc tươi) trước khi cho ăn
Sau khi phơi khô độ ẩm rơm còn < 15%, đánh thành đống hoặcđóng bánh cho vào kho giống như dự trữ cỏ khô
Hình 4.7 Dự trữ rơm khô
- Lấy rơm cho bò ăn cũng như lấy cỏ khô
- Khi cho ăn rơm cần bổ sung cỏ tươi
- Đặc biệt cần bổ sung lượng thức ăn hỗn hợp tinh cao hơn sovới khi cho ăn cỏ khô vì chất lượng của rơm, khả năng thu nhận vàtiêu hóa của rơm thấp hơn so với cỏ khô
2.2.3 Ủ chua thức ăn
- Cỏ tươi: Cỏ voi, cỏ tự nhiên…
- Thân lá cây ngô sau thu bắp non, Cây ngô gieo dày
- Phụ phẩm khác: Ngọn lá mía, thân lá đậu phọng, ngọn lákhoai mì
• Nguyên liệu ủ
+ Số lượng thức ăn dự định ủ
Trang 39+ Tình trạng thức ăn
- Xanh, non (nhiều nước): phơi héo
- Già, khô: trộn thêm cỏ non…
Lưu ý: Ủ cây ngô có bắp xanh không cần thêm rỉ mật vỡ cám
Bước 1: Chuẩn bị túi ủ
- Cắt túi ủ: dài 2,5-3,5m
- Kiểm tra túi ủ (có bị thủng không…)
- Buộc chặt đầu dưới của túi
Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
- Chặt, thái nhỏ (2-4 cm)
- Chuẩn bị các chất bổ sung (theo số lượng thức ăn ủ)
Bước 3: Cho nguyên liệu đã được cắt ngắn vào túi nylon theo
từng lớp dày khoảng 20cm rồi nén
Bước 4: Tưới rỉ mật và rắc các chất bổ sung (cám, bột sắn…) lên
mỗi lớp rồi nén chặt cho đến khi đầy
Bước 5: Rải một lớp rơm khô lên trên thức ăn ủ chua rồi dùng dây
cao su buộc chặt miệng túi
Hình 4.8 Ủ chua thức ăn
Bước 6: Để nơi râm mát, tránh nước mưa và chuột cắn làm hỏng
túi và thức ăn ủ chua
Trang 40- Thức ăn ủ có chất lượng tốt: Mùi chua nhẹ, màu vàng sáng
- Thức ăn kém chất lượng: Mùi lạ, màu đen hoặc bị mốc
- Kiểm tra thức ăn ủ chua xem có bị mốc không
- Lấy vừa đủ lượng cho bò ăn
- Đậy và buộc kín sau mỗi lần lấy
2.2.1 Chế biến thức ăn tinh
- Hàm lượng nước và xơ thấp
- Chứa nhiều đạm, bột đường, chất béo, các chất khoáng vàvitamin
- Tỷ lệ tiêu hoá cao
- Chỉ nên dùng để bổ sung dinh dưỡng khi thức ăn thô xanhkhông đáp ứng đủ
- Cho ăn quá nhiều làm bò bị rối loạn tiêu hoá, bị các bệnh vềtrao đổi chất và chân móng
Các xí nghiệp sản xuất thức ăn gia súc công nghiệp thườngsản xuất thức ăn tinh cho dưới hai dạng:
- Hỗn hợp giàu đạm (đậm đặc) với thành phần chủ yếu là cácloại khô dầu, urê, các loại khoáng và vitamin Tùy theo thànhphần của hỗn hợp mà người chăn nuôi trực tiếp bổ sung thêm cácloại thức ăn tinh giàu năng lượng theo một tỷ lệ nhất định để tạothành hỗn hợp hoàn chỉnh cho bò ăn
- Thức ăn tinh hỗn hợp hoàn chỉnh được thiết kế cho từng loạiđối tượng khác nhau và người chăn nuôi chỉ việc mua về cho bò
ăn thẳng với số lượng theo tính toán khẩu phần cụ thể