Giáo trình Chăn nuôi trâu bò này nhằm cung cấp cho sinh viên ñại học ngành chăn nuôi những kiến thức chuyên khoa về chăn nuôi trâu và bò. Phát triển chăn nuôi trâu bò, ñặc biệt là ở nước ta, phải biết khai thác tối ña những ưu thế sinh học ñặc thù của hai loài gia súc nhai lại này nhằm tận dụng ñược tốt nhất những tiềm năng sẵn có tại chỗ ñể ñảm bảo tính bền vững cao cả về mặt kinh tế và môi trường sinh thái. Chăn nuôi trâu bò một cách khoa học, có tính hệ thống và bền vững là mục tiêu chính mà giáo trình này muốn trang bị cho sinh viên.
Trang 1LỜI NÓI ðẦU
Giáo trình Chăn nuôi trâu bò này nhằm cung cấp cho sinh viên ñại học ngành
chăn nuôi những kiến thức chuyên khoa về chăn nuôi trâu và bò Phát triển chăn nuôi trâu bò, ñặc biệt là ở nước ta, phải biết khai thác tối ña những ưu thế sinh học ñặc thù của hai loài gia súc nhai lại này nhằm tận dụng ñược tốt nhất những tiềm năng sẵn có tại chỗ ñể ñảm bảo tính bền vững cao cả về mặt kinh tế và môi trường sinh thái Chăn nuôi trâu bò một cách khoa học, có tính hệ thống và bền vững là mục tiêu chính mà giáo trình này muốn trang bị cho sinh viên
Giáo trình xuất bản lần này có 10 chương, trong ñó sau chương mở ñầu giới thiệu chung về ngành chăn nuôi trâu bò là hai chương hệ thống một số kiến thức ñặc thù về giống và dinh dưỡng trâu bò ðặc biệt, trong lần xuất bản này một chương mới về chuồng trại trâu bò ñược ñưa vào Các chương tiếp theo về sau ñi cụ thể hơn về các nội dung chăn nuôi chuyên khoa liên quan ñến từng loại trâu bò gồm trâu bò sinh sản (ñực
và cái giống), bê nghé, trâu bò sữa, trâu bò thịt và trâu bò cày kéo Cuối mỗi chương ñều có phần câu hỏi và bài tập nhằm ñịnh hướng cho sinh viên ôn tập cũng như mở rộng
tư duy
Yêu cầu ñối với sinh viên trước khi học vào học phần này là ñã học xong các học phần cơ sở của ngành, ñặc biệt là ñã nắm vững ñược các kiến thức về hoá sinh ñộng vật, sinh lý học vật nuôi, di truyền-giống và dinh dưỡng gia súc Ngoài giáo trình này, ñể nắm vững và sâu hơn các kiến thức về chăn nuôi trâu bò sinh viên nên ñọc thêm các tài liệu tham khảo chính ñã ñược liệt kê ở cuối giáo trình, ñặc biệt là những tài liệu tiếng Việt số 10, 11, 12, 17 và 30 Hơn nữa, sinh viên phải tham gia ñầy ñủ và viết tường trình các bài thực tập trong phòng thí nghiệm và thực tập giáo trình ñể củng cố kiến thức, luyện tập kỹ năng chuyên môn và giải quyết các tình huống trong thực tiễn sản xuất
Chắc chắn trong xuất bản lần này giáo trình vẫn còn nhiều khiếm khuyết Rất mong ñược sự ñóng góp ý kiến của các ñồng nghiệp và sinh viên ñể lần xuất bản sau
Giáo trình ch ăn nuôi trâu bò ñược hoàn thiện hơn
CÁC TÁC GIẢ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI đẦU 3
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHĂN NUÔI TRÂU BÒ 5
I Vai trò và ý nghĩa của chăn nuôi trâu bò 5
II đặc thù sinh học và sinh thái của trâu bò 7 III Tình hình chăn nuôi trâu bò ở nước ta 8
IV Sơ lược tình hình chăn nuôi trâu bò trên Thế giới 13
Chương 2: GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG 17
II Một số giống trâu bò phổ biến của Thế giới 19 III đánh giá và chọn lọc trâu bò làm giống 22
IV Phương pháp nhân giống trâu bò 34
V Chương trình giống trâu bò 41
VIII Công tác giống trâu bò ở nước ta 51
Chương 3: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN 57
I đặc thù tiêu hoá ở gia súc nhai lại 57
II Nhu cầu dinh dưỡng của trâu bò 79 III Các nguồn thức ăn chắnh của trâu bò 85
IV Phối hợp khẩu phần ăn cho trâu bò 94
Chương 4: CHUỒNG TRẠI TRÂU BÒ 105
I Những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản về chuồng trai 105
II Các kiểu bố trắ chuồng nuôi 107 III Nguyên tắc xây dựng các chi tiết chuồng trại 109
V Các phương thức quản lý trâu bò 115
Chương 5: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ đỰC GIỐNG 117
I Một số ựặc ựiểm sinh lý sinh dục của trâu bò ựực 117
II Những nhân tố ảnh hưởng ựến sức sản xuất tinh 124
IV Chăm sóc và quản lý ựực giống 129
V Sử dụng trâu bò ựực giống 136
Chương 6: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ CÁI SINH SẢN 142
I Một số ựặc ựiểm sinh lý sinh dục của trâu bò cái 142
Trang 3II Phát hiện ựộng dục, phối giống và khám thai 156 III Nuôi dưỡng trâu bò cái sinh sản 159
IV Chăm sóc trâu bò cái sinh sản 160
V đánh giá khả năng sinh sản của trâu bò cái 162
VI điều khiển sinh sản ở trâu bò cái 165
Chương 7: CHĂN NUÔI BÊ NGHÉ 174
I Sự phát triển của bê nghé 174
II Chăn nuôi bê nghé sơ sinh 177 III Chăn nuôi bê nghé trước cai sữa 180
V Chăn nuôi bê nghé sau cai sữa 191
Chương 8: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ SỮA 193
II Thành phần và sự hình thành sữa 197
IV Các nhân tố ảnh hưởng ựến sản lượng sữa 203
V Các nhân tố ảnh hưởng ựến chất lượng sữa 205
VI Nuôi dưỡng trâu bò cái trong thời gian cho sữa 206
VIII Cạn sữa và nuôi dưỡng trâu bò cạn sữa 213
IX đánh giá và quản lý thể trạng bò sữa 216
Chương 9: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ THỊT 221
I Sự phát triển của các mô trong thân thịt 221
II Năng suất và chất lượng thịt 222 III Những nhân tố ảnh hưởng sức sản xuất thịt 227
VI Các mô hình tổ chức chăn nuôi bò thịt 234 VII Các hình thức marketing sản phẩm chăn nuôi bò thịt 237
Chương 10: CHĂN NUÔI TRÂU BÒ CÀY KÉO 241
I Cơ sở khoa học của sự co cơ 241
II đánh giá khả năng lao tác của trâu bò 244 III Những nhân tố ảnh hưởng ựến sức lao tác của trâu bò 247
IV Nuôi dưỡng trâu bò cày kéo 249
V Chăm sóc sức khoẻ cho trâu bò cày kéo 252
VI Chọn lọc và sử dụng trâu bò cày kéo 254
Trang 4VII Các biện pháp nâng cao sức kéo và năng suất cày kéo 258
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 261
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1. Chenost M and Kayouli C (1997) Roughage Utilization in Warm Climates
FAO Animal and Health Paper 135 Rome
2. ðinh Văn Cải, Nguyễn Quốc ðạt, Bùi Thế ðức, Nguyễn Hoài Hương, Lê Hà
Châu, Nguyễn Văn Liêm (1995) Nuôi bò sữa NXB Nông nghiệp-Tp Hồ Chí
Minh
3. Hafer, E S E (1993) Reproduction in farm animals (6th Ed.) Lea & Febiger Philadelphia 526 pp
4. Hoàng Kim Giao, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Xuân Trạch, Phùng Quốc
Quảng, Trương Văn Dung, Nguyễn Văn Kiểm, Bùi Quang Tuấn, Phạm
Kim Cương, Tăng Xuân Lưu (2005) Cẩm nang chăn nuôi bò sữa NXB Nông
nghiệp-Hà Nội
5. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001) Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm Tập 3
(Ph ần chăn nuôi trâu và bò) NXB Nông nghiệp-Hà Nội
6 Lê Viết Ly (chủ biên) (1995) Nuôi bò thịt và những kết quả nghiên cứu bước
ñầu ở Việt Nam NXB Nông nghiệp-Hà Nội
7. Mai Văn Sánh và Lê Viết Ly (2004) Sổ tay chăn nuôi trâu bò cày kéo NXB
Nông nghiệp-Hà Nội
8. McDonald P., Adwards R.A., Greenhagh J.F.D and Morgan C.A (2002)
Animal Nutrition (6 th Ed.) Longman
9 Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm và Lê Văn Ban
(2001) Giáo trình chăn nuôi trâu bò NXB Nông nghiệp-Hà Nội
10. Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005) Chăn nuôi bò sinh sản NXB Nông
nghiệp-Hà Nội
11. Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005) Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp nuôi
gia súc nhai l ại NXB Nông nghiệp-Hà Nội
12. Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) Giáo trình chăn nuôi trâu bò
(Cao h ọc) NXB Nông nghiệp-Hà Nội
13. Nguyễn Tấn Anh và Nguyễn Văn Hoan (2000) Giáo trình Sinh lý sinh sản gia
súc (Cao học) NXB Nông nghiệp-Hà Nội
14. Nguyễn Văn Thưởng (1999) Kỹ thuật nuôi bò sữa, bò thịt ở gia ñình NXB
Nông nghiệp-Hà Nội
15. Orskov E R (1994) Recent advances in understanding of microbial
transformation in ruminants Livestock Production Science 39: 53-60
16. Orskov E R (1998) Feed evaluation with emphasis on fibrous roughages and
fluctuating supply of nutrients: A review Small Ruminant Research 28: 1-8
Trang 517. Orskov E R (2005) Nuôi dưỡng gia súc nhai lại: Những nguyên lý cơ bản và
th ực hành NXB Nông nghiệp-Hà Nội
18. Orskov E R and M Ryle (1990) Energy nutrition in ruminants Elsevier
19. Owen J (1995) Cattle Feeding Farming Press United Kingdom
20. Philips C J C (2001) Principles of Cattle Feeding CABI Publishing
21. Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch (2002) Khai thác sữa năng
suất-ch ất lượng-vệ sinh NXB Nông nghiệp-Hà Nội
22. Phùng Quốc Quảng và Nguyễn Xuân Trạch (2003) Thức ăn và nuôi dưỡng bò
s ữa NXB Nông nghiệp- Hà Nội
23. Pozy P và Vũ Chắ Cương (2002) Phương pháp tắnh nhu cầu dinh dưỡng cho
bò và giá tr ị dinh dưỡng của thức ăn ở miền Bắc Việt Nam NXB Nông
nghiệp-Hà Nội
24. Pozy P., D Dehareng và Vũ Chắ Cương (2002) Nuôi dưỡng bò ở miền Bắc
Vi ệt Nam: Nhu cầu dinh dưỡng của bò và giá trị dinh dưỡng của thức ăn NXB
Nông nghiệp- Hà Nội
25. Preston T A (1995) Tropical animal feeding - A manual for research worker
FAO animal production and health paper 126 Rome
26. Preston T R and R A Leng (1987) Matching ruminant production systems
with available resources in the tropics and subtropics PENAMBUL Books Ltd Armidale NSW Australia
27. Theodorou M K and France J (ed.) (2000) Feeding Systems and Feed
Evaluation Models .CABI Publishing
28. Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) Giáo trình
Sinh s ản gia súc NXB Nông nghiệp-Hà Nội
29. Van Soest P J (1994) Nutritional Ecology of the Ruminant (2nd ed.) Cornell
University Press Ithaca and London
30. Vũ Chắ Cương và Nguyễn Xuân Trạch (chủ biên) (2005) Nâng cao các kỹ
n ăng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt ựới NXB Nông
nghiệp-Hà Nội
Trang 6
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRẠCH (Chủ biên) PGS.TS MAI THỊ THƠM - GVC LÊ VĂN BAN
GIÁO TRÌNH CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
Trang 7
Chương mở ñầu GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
Ch ương mở ñầu này nhằm khái quát về tầm quan trọng của ngành chăn nuôi trâu bò
trong ñời sống kinh tế-xã hội, những ñặc thù về sinh học và sinh thái cơ bản của trâu bò mà
con ng ười có thể khai thác nhằm sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao dựa trên những
ngu ồn thức ăn ít bị cạnh tranh nhất Mặt khác, chương này cũng nhằm cung cấp cho sinh viên
m ột tầm nhìn tổng thể về tình hình và xu thế của ngành chăn nuôi trâu bò trong nước và trên
Th ế giới trước khi ñi vào những vấn ñề kỹ thuật cụ thể trong các chương sau ñó
I VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
1.1 Cung cấp thực phẩm
Trâu bò cung cấp hai loại thực phẩm có giá trị cao ñối với con người là thịt và sữa Thịt trâu bò ñược xếp vào loại thịt ñỏ có giá trị dinh dưỡng cao Thịt trâu béo cung cấp 2558 Kcal/kg, loại trung bình là 2080 Kcal/kg Sữa ñược xếp vào loại thực phẩm cao cấp vì nó hoàn chỉnh về dinh dưỡng và rất dễ tiêu hoá Năm 2004 toàn thế giới sản xuất trên 62 triệu tấn thịt trâu bò và khoảng 620 triệu tấn sữa, trong ñó 80-90% từ trâu bò Trâu bò là những gia súc nhai lại có khả năng biến thức ăn rẻ tiền như cây cỏ, rơm rạ thành hàng trăm thành phần khác nhau của thịt và sữa Mức sống càng ñược cải thiện thì nhu cầu của con người về thịt và sữa trâu bò càng tăng lên
1.2 Cung cấp sức kéo
Trâu bò ñược sử dụng từ lâu ñời nay vào mục ñích cung cấp sức kéo ñể làm ñất phục vụ trồng trọt Ngoài việc làm ñất, trâu bò còn ñược sử dụng ñể kéo xe vận chuyển hàng hoá và các mục ñích lao tác khác như kéo gỗ, kéo nước, kéo cối xay, v.v Lợi thế của sức kéo trâu
bò là có thể hoạt ñộng ở bất kỳ ñịa bàn nào và sử dụng tối ña nguồn thức ăn tự nhiên tại chỗ
và các phụ phẩm nông nghiệp làm nguồn cung cấp năng lượng Trâu bò tạo ra sức kéo nhờ năng lượng lấy từ cỏ và các phụ phẩm cây trồng, mà năng lượng trong cây cỏ (hoá năng) lại ñược cố ñịnh trực tiếp nguồn năng lượng vô tận của mặt trời thông qua quá trình quang hợp
Do vậy, sử dụng sức kéo của trâu bò giúp tránh ñược các cuộc khủng hoảng gây ra bởi các nguồn năng lượng hoá thạch ñang ñược khai thác cạn kiệt dần Thực tế với tốc ñộ tăng giá dầu ngày càng tăng cao như hiện nay thì sức kéo của trâu bò lại trở nên có nhiều ưu thế so với sức kéo cơ giới và việc khai thác trâu bò cày kéo sẽ có tính bền vững cao
1.3 Cung cấp phân bón và chất ñốt
Phân trâu bò là loại phân hữu cơ có khối lượng ñáng kể Khoảng 1/3 khối lượng vật chất khô trâu bò ăn vào ñược thải ra ngoài dưới dạng phân Hàng ngày mỗi trâu trưởng thành thải
ra từ 120 kg phân, bò trưởng thành 10-15 kg Phân trâu bò chứa khoảng 780% nước, 5-5,5% khoáng, 10% axit photphoric, 0,1% kali, 0,2% canxi Mặc dù chất lượng không cao như phân lợn, nhưng nhờ có khối lượng lớn phân trâu bò ñã ñáp ứng một phần rất lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệp hữu cơ Hiện nay ở nhiều vùng, nhất là những vùng trồng
cà phê phân trâu bò ñược bán với giá khá cao ñể làm phân bón Nhiều nơi người ta nuôi trâu
bò với ñích lấy phân là chính Ngoài việc dùng làm phân bón, trên Thế giới phân trâu bò còn ñược dùng làm chất ñốt Tại một số nước Tây Nam Á như Ấn ðộ, Pakistan, phân ñược trộn với rơm băm, nắm thành bánh và phơi nắng khô, dự trữ và sử dụng làm chất ñốt quanh năm
Trang 8
1.4 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ché biến và thủ công mỹ nghệ
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con người, sức kéo và phân bón cho nông nghiệp, ngành chăn nuôi trâu bò còn sản xuất ra một số phụ phẩm mà con người có thể khai tác sử dụng Sừng trâu nếu ñược gia công chế biến cẩn thận có thể trở thành nhiều mặt hàng mỹ nghệ khác nhau Sừng trâu có nhiều hình dạng, có màu từ ñen tuyền ñến màu mật ong nhạt Sừng trâu ñầm lầy rất to và rộng có khả năng cung cấp cho các nghệ nhân và các thợ thủ công một số lượng nguyên liệu ñáng kể ñể tạo ra các mặt hàng như cúc áo, trâm cài, lược, thìa, dĩa, cán và bao da, các vòng số ñeo, ñồ trang trí, kim ñan, móc áo…Sừng trâu còn ñược dùng làm
tù và Tại viện bảo tàng Raffles ở Singapo có một ngai sừng trâu của vua Kenlautan Sultan Mohamed, mặt ngai làm bằng sừng trâu, ghép từ nhiều mảnh gọt dũa, chạm trổ và phải mất 3 năm mới làm xong cái ngai này Da trâu bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy thuộc da Da trâu bò có thể dùng làm áo da, găng tay, bao súng, dây lưng, giày, dép, cặp… Ở nhiều vùng nông thôn người ta còn dùng da trâu làm thực phẩm Nhờ ñộ dày, sức bền và khả năng uốn mềm của nó mà lông trâu thích hợp cho việc sản xuất bàn chải mỹ nghệ và lau chùi một số máy móc quang học
1.5 Ý nghĩa kinh tế-xã hội và văn hoá của chăn nuôi trâu bò
Với việc khai thác những vai trò nói trên của trâu bò thì chăn nuôi trâu bò trước kết là một hoạt ñộng kinh tế Trong hoạt ñộng kinh tế này trâu bò có thể coi như là ”nhà máy sinh học” với nguyên liệu là cây cỏ và sản phẩm là thịt, sữa, sức kéo, phân bón kèm theo các phụ phẩm khác Nguyên liệu cho hoạt ñộng này dễ sản xuất còn thị trường sản phẩm thì hết sức rộng lớn ðẩy mạnh phát triển chăn nuôi trâu bò cho phép khai thác tối ña các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, kể cả những nguồn năng lượng có thể tái tạo ñang bị bỏ phí gây ô nhiễm môi trường như rơm rạ và các phụ phẩm cây trồng khác, ñể tạo ra những sản phẩm có giá trị cao cho xã hội Chăn nuôi trâu bò do vậy mà ñã trở thành kế sinh nhai, là một phương tiện xoá ñói giảm nghèo, là công cụ ñể góp phần phát triển bền vững Thực tế ñã cho thấy ñối với nhiều người nghèo thì cho vay tiền họ không biết làm sao ñể cho tiền ”ñẻ” ra ñược, nhưng khi cho ”vay” trâu bò thì họ lại dần dần thoát ñược nghèo nhờ số bê nghé hàng năm ñược ñẻ
ra
Ở một trình ñộ cao hơn, nếu biết ñầu tư và tổ chức hợp lý trên cơ sở khoa học thì chăn nuôi trâu bò sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập trên một ñợn vị diện tích ñất ñai, tạo ñiều kiện làm giàu bền vững cho nhiều hộ nông dân Tuy nhiên ñiều ñó không có nghĩa là chăn nuôi trâu bò càng thâm canh, quy mô chăn nuôi càng lớn và càng ”hiện ñại hoá” thì mới càng có lợi về mặt kinh tế Ý nghĩa kinh tế
có ñược khi biết sử dụng trâu bò ñể khai thác một cách bền vững nhất những nguồn lợi sẵn
có
ðối với nhiều vùng nông thôn và miền núi trâu bò còn ñược coi như một loại tài sản cố ñịnh, là phương tiện tích lỹ tài chính hay một ngân hàng sống ñể ñảm bảo an ninh kinh tế cho
hộ gia ñình, có thể chuyển thành tiền mặt bất cứ lúc nào gia ñình cần cho những nhu cầu lớn như xây nhà, ma chay, cưới xin, chữa bệnh v.v Cũng chính vì thế mà uy tín và vị thế của một người trong thôn bản nhiều khi phụ thuộc vào số lượng trâu bò mà họ có ñược
Bên cạnh ý nghĩa kinh tế-xã hội như trên, trâu bò ñã từng gắn bó với ñời sống văn hoá
và tâm linh của người dân nông thôn Việt Nam cũng như nhiều nước khác Con trâu cùng với cây tre ñã làm nên biểu tượng của làng quê ñất Việt tự lực tự cường Các hội thi trâu, chọi trâu, ñâm trâu, các chợ trâu bò, v.v là những sinh hoạt mang tính văn hoá truyền thống sâu sắc của các dân tộc Việt Nam Mỗi người Việt Nam càng ñi xa càng nhớ về hình ảnh làng quê của mình và không thể không có trong ñó hình bóng của con trâu Chính con trâu ñã góp phần
Trang 9
làm cho người Việt gắn bó với nhau trên một nền văn hoá và truyền thống ñậm ñà bản sắc dân tộc
II ðẶC THÙ SINH HỌC VÀ SINH THÁI CỦA TRÂU BÒ
2.1 Ưu thế sinh học và ý nghĩa sinh thái của trâu bò
Nhờ có hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ, trâu bò và gia súc nhai lại nói chung có 2 ñặc thù sinh học nổi bật là khả năng phân giải thức ăn xơ chứa liên kết β-1,4 glucozit và sử dụng nitơ phi protein (NPN)
a Khả năng phân giải liên kết β-1,4 glucozit
Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng phân giải liên kết β-1,4 glucozit trong các ñại phân tử xenluloza và hemixenluloza của vách tế bào thức ăn thực vật Chính nhờ khả năng ñặc thù này mà gia súc nhai lại có khả năng sử dụng các loại thức ăn xơ thô mà người và các loài dạ dày ñơn không sử dụng làm thức ăn ñược ðiều này có ý nghĩa sinh thái rất lớn, cho phép chăn nuôi gia súc nhai lại trên những nguồn thức ăn ít bị cạnh tranh như cây cỏ và phụ phẩm nông nghiệp và do vậy mà có thể phát triển bền vững
b Tổng hợp protein từ nitơ phi protein
Vi khuẩn cộng sinh trong dạ cỏ có khả năng tổng hợp protein từ nitơ phi protein (NPN) Protein VSV dạ cỏ là nguồn cung cấp protein quan trọng cho vật chủ Nhờ khả năng khai thác NPN này mà trâu bò ít phụ thuộc vào các loại thức ăn protein chất lượng cao có thành phần axit amin cân ñối như với các loài dạ dày ñơn Trái lại, người chăn nuôi có thể sử dụng các nguồn NPN công nghiệp như urê ñể thoả mãn một phần quan trọng nhu cầu protein của gia súc nhai lại ðiều này cũng có ý nghĩa kinh tế và sinh thái rất quan trọng do giảm ñược giá thành và sự cạnh tranh thức ăn trong chăn nuôi
2.2 Hạn chế của trâu bò
Bên cạnh những ưu thế sinh học nói trên trâu bò có những hạn chế cơ bản riêng so với các gia súc và gia cầm khác như sau:
a Sinh khí mêtan
Khác với ñộng vật dạ dày ñơn, ñộng vật nhai lại có quá trình lên men ở dạ cỏ ðây là một lợi thế cho phép chúng sử dụng ñược thức ăn xơ Tuy nhiên, quá trình lên men dạ cỏ sinh
ra một phụ phẩm khí mêtan thải ra ngoài qua ợ hơi Như vậy, ngoài việc tiêu tốn năng lượng mang dạ cỏ, việc thải khí mêtan này làm lãng phí năng lượng của thức ăn (6-12%) Mặt khác, khí mêtan này cũng là nguồn khí gây ra hiệu ứng nhà kính, không có lợi cho môi trường Bởi vậy, ngoại trừ thức ăn xơ và NPN, gia súc nhai lại chuyển hoá thức ăn bột ñường kém hiệu quả hơn gia súc dạ dày ñơn
b Tốc ñộ sinh sản chậm
Trâu bò là gia súc ñơn thai và có thời gian mang thai dài (trung bình trâu 320 ngày, bò
280 ngày) Chính vì vậy mà việc nhân giống trâu bò gặp nhiều khó khăn hơn so với các loại gia súc và gia cầm khác
c ðòi hỏi cao vềñồng cỏ
Nguồn thức ăn chính của trâu bò là cỏ cho nên muốn chăn nuôi trâu bò phải có ñất trồng
cỏ hay bãi chăn thả tự nhiên Mõi hecta ñồng cot thâm canh thu cắt chỉ cho phép nuôi ñược khoảng 10 con bò sữa, còn 1 hecta ñồng cỏ chăn thả chỉ cho phép nuôi ñược 3-4 con ðây là một trở ngại lớn trong ñiều kiện của những nơi có diện tích ñất nông nghiệp thấp Mặt khác
Trang 10
nếu trâu bò ựược chăn thả trên ựồng cỏ thì sự dẫm ựạp của trâu bò trong quá trình chăn thả sẽ gây ra sự xói mòn ựất, ảnh hưởng xấu ựến môi trường
III TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TRÂU BÒ Ở NƯỚC TA
3.1 Tình hình chăn nuôi trâu bò thịt
Về truyền thống chăn nuôi trâu bò thịt ở nước ta thực chất là chăn nuôi bò ựịa phương kết hợp lấy thịt với khai thác sức kéo và phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngày nay, trong khi ựàn trâu bò cày kéo có xu hướng giảm thì chăn nuôi trâu bò theo hướng lấy thịt ựang ngày càng phát triển mạnh hơn ựể ựáp ứng nhu cầu về thịt ngày càng tăng của nhân dân Bảng 1.1 cho thấy diễn biến ựàn trâu bò qua một số năm gần ựây ở nước ta
B ảng 1.1: Số lượng ựàn trâu bò của cả nước trong những năm qua (1000 con)
Ngu ồn: FAO Statistics (2005)
Phân bố của ựàn trâu bò theo các vùng sinh thái ựược trình bày ở bảng 1.2 Khoảng 45% tổng số ựàn bò của cả nước tập trung ở các tỉnh miền trung Việt Nam, ựây là vùng cung cấp bò cày cho vùng ựồng bằng sông Cửu Long và vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng Khoảng 54,5% số lượng ựàn bò ựược phân bố trên 5 vùng sinh thái khác nhau của ựất nước, là nguồn sức kéo chủ yếu của nông nghiệp cho các vùng trên Tây Nguyên là vùng ựất rộng lớn,
có nhiều ựất ựai và ựồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi bò nhưng tại ựây số lượng bò chỉ chiếm
khoảng 10,7% tổng số bò của cả nước và ựàn trâu rất ắt
B ảng 1.2: Phân bố ựàn trâu bò theo vùng sinh thái (năm 2004)
Vùng sinh thái đàn trâu (%) đàn bò (%)
1 Miền núi phắa bắc 58,3 16,9
2 đồng bằng Sông Hồng 5,1 12,3
6 Miền đông Nam bộ 3,9 12,2
7 đồng bằng Sông Cửu long 1,6 8,5