Các tắnh trạng cơ bản của trâu bò thường ựược quan tâm là: - đối với trâu bò sữa: sản lượng sữa, hàm lượng mỡ, protein và vật chất khô trong sữa, thể trọng, kắch thước và hình dạng bầu
Trang 1GIÁO TRÌNH
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 5
BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
TRƯỜNG đẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRẠCH (Chủ biên) PGS.TS MAI THỊ THƠM - GVC LÊ VĂN BAN
GIÁO TRÌNH CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 6
Chương mở ựầu GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHĂN NUÔI TRÂU BÒ
Chương mở ựầu này nhằm khái quát về tầm quan trọng của ngành chăn nuôi trâu bò trong ựời sống kinh tế-xã hội, những ựặc thù về sinh học và sinh thái cơ bản của trâu bò mà con người có thể khai thác nhằm sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao dựa trên những nguồn thức ăn ắt bị cạnh tranh nhất Mặt khác, chương này cũng nhằm cung cấp cho sinh viên một tầm nhìn tổng thể về tình hình và xu thế của ngành chăn nuôi trâu bò trong nước và trên Thế giới trước khi ựi vào những vấn ựề kỹ thuật cụ thể trong các chương sau ựó
I VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA CHĂN NUÔI TRÂU BÒ 1.1 Cung cấp thực phẩm
Trâu bò cung cấp hai loại thực phẩm có giá trị cao ựối với con người là thịt và sữa Thịt trâu bò ựược xếp vào loại thịt ựỏ có giá trị dinh dưỡng cao Thịt trâu béo cung cấp 2558 hoàn chỉnh về dinh dưỡng và rất dễ tiêu hoá Năm 2004 toàn thế giới sản xuất trên 62 triệu tấn nhai lại có khả năng biến thức ăn rẻ tiền như cây cỏ, rơm rạ thành hàng trăm thành phần khác trâu bò càng tăng lên
Do vậy, sử dụng sức kéo của trâu bò giúp tránh ựược các cuộc khủng hoảng gây ra bởi các dầu ngày càng tăng cao như hiện nay thì sức kéo của trâu bò lại trở nên có nhiều ưu thế so với sức kéo cơ giới và việc khai thác trâu bò cày kéo sẽ có tắnh bền vững cao
1.3 Cung cấp phân bón và chất ựốt
Phân trâu bò là loại phân hữu cơ có khối lượng ựáng kể Khoảng 1/3 khối lượng vật chất
ra từ 120 kg phân, bò trưởng thành 10-15 kg Phân trâu bò chứa khoảng 780% nước, 5,5% khoáng, 10% axit photphoric, 0,1% kali, 0,2% canxi Mặc dù chất lượng không cao như phân hữu cơ cho nền nông nghiệp hữu cơ Hiện nay ở nhiều vùng, nhất là những vùng trồng
5-bò với ựắch lấy phân là chắnh Ngoài việc dùng làm phân bón, trên Thế giới phân trâu 5-bò còn ựược dùng làm chất ựốt Tại một số nước Tây Nam Á như Ấn độ, Pakistan, phân ựược trộn với rơm băm, nắm thành bánh và phơi nắng khô, dự trữ và sử dụng làm chất ựốt quanh năm
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 7
1.4 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ché biến và thủ công mỹ nghệ
Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con người, sức kéo và phân bón cho nông nghiệp,
ngành chăn nuôi trâu bò còn sản xuất ra một số phụ phẩm mà con người có thể khai tác sử
nghệ khác nhau Sừng trâu có nhiều hình dạng, có màu từ ựen tuyền ựến màu mật ong nhạt
một số lượng nguyên liệu ựáng kể ựể tạo ra các mặt hàng như cúc áo, trâm cài, lược, thìa, dĩa,
tù và Tại viện bảo tàng Raffles ở Singapo có một ngai sừng trâu của vua Kenlautan Sultan
năm mới làm xong cái ngai này Da trâu bò là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho các nhà máy
nhiều vùng nông thôn người ta còn dùng da trâu làm thực phẩm Nhờ ựộ dày, sức bền và khả
một số máy móc quang học
1.5 Ý nghĩa kinh tế-xã hội và văn hoá của chăn nuôi trâu bò
Với việc khai thác những vai trò nói trên của trâu bò thì chăn nuôi trâu bò trước kết là
một hoạt ựộng kinh tế Trong hoạt ựộng kinh tế này trâu bò có thể coi như là Ợnhà máy sinh
phẩm khác Nguyên liệu cho hoạt ựộng này dễ sản xuất còn thị trường sản phẩm thì hết sức
nguyên thiên nhiên sẵn có, kể cả những nguồn năng lượng có thể tái tạo ựang bị bỏ phắ gây ô
giá trị cao cho xã hội Chăn nuôi trâu bò do vậy mà ựã trở thành kế sinh nhai, là một phương
với nhiều người nghèo thì cho vay tiền họ không biết làm sao ựể cho tiền ỢựẻỢ ra ựược, nhưng
ra
Ở một trình ựộ cao hơn, nếu biết ựầu tư và tổ chức hợp lý trên cơ sở khoa học thì chăn
nuôi trâu bò sẽ giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo ra nhiều công ăn việc làm,
nông dân Tuy nhiên ựiều ựó không có nghĩa là chăn nuôi trâu bò càng thâm canh, quy mô
có ựược khi biết sử dụng trâu bò ựể khai thác một cách bền vững nhất những nguồn lợi sẵn
có
đối với nhiều vùng nông thôn và miền núi trâu bò còn ựược coi như một loại tài sản cố
ựịnh, là phương tiện tắch lỹ tài chắnh hay một ngân hàng sống ựể ựảm bảo an ninh kinh tế cho
hộ gia ựình, có thể chuyển thành tiền mặt bất cứ lúc nào gia ựình cần cho những nhu cầu lớn
một người trong thôn bản nhiều khi phụ thuộc vào số lượng trâu bò mà họ có ựược
Bên cạnh ý nghĩa kinh tế-xã hội như trên, trâu bò ựã từng gắn bó với ựời sống văn hoá
và tâm linh của người dân nông thôn Việt Nam cũng như nhiều nước khác Con trâu cùng với
trâu, ựâm trâu, các chợ trâu bò, v.v là những sinh hoạt mang tắnh văn hoá truyền thống sâu
của mình và không thể không có trong ựó hình bóng của con trâu Chắnh con trâu ựã góp phần
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 8
làm cho người Việt gắn bó với nhau trên một nền văn hoá và truyền thống ựậm ựà bản sắc dân tộc
II đẶC THÙ SINH HỌC VÀ SINH THÁI CỦA TRÂU BÒ 2.1 Ưu thế sinh học và ý nghĩa sinh thái của trâu bò
Nhờ có hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ, trâu bò và gia súc nhai lại nói chung có 2 ựặc thù sinh học nổi bật là khả năng phân giải thức ăn xơ chứa liên kết β-1,4 glucozit và sử dụng nitơ phi protein (NPN)
a Khả năng phân giải liên kết ββ-1,4 glucozit
Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng phân giải liên kết β-1,4 glucozit trong các ựại phân tử xenluloza và hemixenluloza của vách tế bào thức ăn thực vật Chắnh nhờ khả năng ựặc thù dày ựơn không sử dụng làm thức ăn ựược điều này có ý nghĩa sinh thái rất lớn, cho phép nông nghiệp và do vậy mà có thể phát triển bền vững
b Tổng hợp protein từ nitơ phi protein
Vi khuẩn cộng sinh trong dạ cỏ có khả năng tổng hợp protein từ nitơ phi protein (NPN)
Protein VSV dạ cỏ là nguồn cung cấp protein quan trọng cho vật chủ Nhờ khả năng khai thác axit amin cân ựối như với các loài dạ dày ựơn Trái lại, người chăn nuôi có thể sử dụng các súc nhai lại điều này cũng có ý nghĩa kinh tế và sinh thái rất quan trọng do giảm ựược giá thành và sự cạnh tranh thức ăn trong chăn nuôi
b Tốc ựộ sinh sản chậm
Trâu bò là gia súc ựơn thai và có thời gian mang thai dài (trung bình trâu 320 ngày, bò
280 ngày) Chắnh vì vậy mà việc nhân giống trâu bò gặp nhiều khó khăn hơn so với các loại gia súc và gia cầm khác
c đòi hỏi cao về ựồng cỏ
Nguồn thức ăn chắnh của trâu bò là cỏ cho nên muốn chăn nuôi trâu bò phải có ựất trồng
cỏ hay bãi chăn thả tự nhiên Mõi hecta ựồng cot thâm canh thu cắt chỉ cho phép nuôi ựược một trở ngại lớn trong ựiều kiện của những nơi có diện tắch ựất nông nghiệp thấp Mặt khác
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 9
nếu trâu bò ựược chăn thả trên ựồng cỏ thì sự dẫm ựạp của trâu bò trong quá trình chăn thả sẽ gây ra sự xói mòn ựất, ảnh hưởng xấu ựến môi trường
III TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TRÂU BÒ Ở NƯỚC TA 3.1 Tình hình chăn nuôi trâu bò thịt
Về truyền thống chăn nuôi trâu bò thịt ở nước ta thực chất là chăn nuôi bò ựịa phương kết hợp lấy thịt với khai thác sức kéo và phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngày nay, ựang ngày càng phát triển mạnh hơn ựể ựáp ứng nhu cầu về thịt ngày càng tăng của nhân dân Bảng 1.1 cho thấy diễn biến ựàn trâu bò qua một số năm gần ựây ở nước ta
Bảng 1.1: Số lượng ựàn trâu bò của cả nước trong những năm qua (1000 con)
Nguồn: FAO Statistics (2005)
Phân bố của ựàn trâu bò theo các vùng sinh thái ựược trình bày ở bảng 1.2 Khoảng 45% tổng số ựàn bò của cả nước tập trung ở các tỉnh miền trung Việt Nam, ựây là vùng cung Khoảng 54,5% số lượng ựàn bò ựược phân bố trên 5 vùng sinh thái khác nhau của ựất nước, là
có nhiều ựất ựai và ựồng cỏ phù hợp cho chăn nuôi bò nhưng tại ựây số lượng bò chỉ chiếm
khoảng 10,7% tổng số bò của cả nước và ựàn trâu rất ắt
Bảng 1.2: Phân bố ựàn trâu bò theo vùng sinh thái (năm 2004)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò -
Nguồn: Niên giám thống kê (2005)
Từ năm 1990 ựến nay, ựàn bò của nước ta phát triển với tốc ựộ tăng ựàn hàng năm trên
4% Miền Bắc có đồng Bằng Sông Hồng và miền Nam có đông Nam Bộ là hai vùng có tốc
ựộ phát triển ựàn bò nhanh nhất so với các vùng sinh thái khác với tỷ lệ tương ứng là 7,61%
và 9,85% Tuy nhiên, khoảng gần 70-75% tổng ựàn bò của cả nước hiện nay vẫn là bò vàng
ựịa phương, sinh trưởng chậm, khối lượng thấp, trung bình con ựực là 180-200 kg và bò cái
từ 150-160 kg Bò vàng có tỷ lệ thịt xẻ thấp khoảng 40-44% so với khối lượng sống Thịt trâu
2004), sản lượng thịt hơi trâu bò hàng năm của ta chỉ ựạt khoảng trên 170 nghìn tấn trong
khoảng 30 kg thịt hơi/người/năm, trong ựó chỉ có khoảng 2,2 kg là thịt trâu bò
Xuất phát từ yêu cầu tiêu dùng và ựể từng bước xây dựng ựàn bò thịt ở Việt Nam, từ
những năm 1960 Nhà nước ựã có chương trình cải tiến ựể nâng cao năng suất của ựàn bò ựịa
ựã ựược nhập vào nước ta từ ựầu những năm 20 của thế kỷ trước và ựã tạp giao với bò ựịa
phương tạo ra bò Lai Sin có khả năng cho thịt tốt hơn bò ựịa phương rất nhiều Vào những
số bò ôn ựới như Limousin, Hereford, Simmental, Santa Gertrudis, v.vẦ cũng ựã ựược nhập
Các loại bò lai hướng thịt có tốc ựộ tăng trọng và khối lượng trưởng thành khá cao (45-47%)
Tuy nhiên, cho ựến nay ựàn bò lai mới chiếm khoảng 25-30% tổng ựàn bò của cả nước
để phát triển chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, trong các năm 2002-2004 khoảng 2500
con bò thịt nhiệt ựới giống Brahman và Droughtmaster của Australia ựã ựược nhập vào nước
phương như: Sơn La, Lai Châu, điện Biên, Tuyên Quang, Hà Tây, Nghệ An, Thừa
Thiên-Huế, Bình định, Phú Yên, Tp Hồ Chắ Minh và Bà Rịa-Vũng Tàu Kết quả bước ựầu cho thấy
Tuy nhiên vấn ựề phối giống nhân tạo và chăn nuôi tập trung trong ựiều kiện thiếu bãi chăn
cho tỷ lệ ựậu thai thấp và tuổi ựẻ lứa ựầu cao
Các cơ sở chăn nuôi bò thịt thuần nhập nội ở các ựịa phương nói trên là mô hình chăn
nuôi bò thịt thâm canh, ựồng thời là nơi sản xuất và cung cấp bò giống chất lượng cao ựể ựáp
ứng nhu cầu phát triển bò thịt cho các ựịa phương Tổng Công ty chăn nuôi Việt Nam hiện
cũng có một số cơ sở nuôi khoảng trên 300 bò cái giống Red Sindhi, Brahman và Sahiwal
cho nhu cầu chăn nuôi bò thịt hiện nay
Hiện nay trong cả nước ựã hình thành nhiều trang trại phát triển chăn nuôi bò thịt thâm
canh Một số tỉnh ựã có các trang trại tư nhân phát triển chăn nuôi bò giống ựịa phương quy
Lâm đồng Năm 2005, cả nước có 3404 trang trại chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt, trong ựó
tổ chức ngành hàng và quản lý công tác giống bò thịt của nước ta vẫn chưa có hệ thống, chưa
ựi vào quy cũ
Nhờ mức sống của người dân ngày càng ựược nâng cao nên nhu cầu tiêu thụ thịt trâu và
thịt bò ngày càng tăng, giá thịt trâu bò cũng như giá con giống ựang tăng lên nhanh chóng
điều ựó ựang thúc ựẩy và là cơ hội ựể ngành chăn nuôi trâu bò thịt trong nước phát triển
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò -
3.2 Tình hình chăn nuôi trâu bò sữa
Việt Nam vốn không có ngành chăn nuôi trâu bò sữa truyền thống nên không có các giống trâu bò sữa chuyên dụng ựặc thù nào Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những
ựã ựưa các giống bò chịu nóng như bò Red Sindhi (thường gọi là bò Sin) và bò Ongole (thường gọi là bò Bô) vào Tân Sơn Nhất, Sài Gòn và Hà Nội ựể nuôi thử và lấy sữa phục vụ xuất sữa thấp (2-3 kg/con/ngày) Từ ựó ựến nay bò Red Sindhi ựã ựược lai tạo với bò ựịa phương hình thành nên loại bò Lai Sin kiêm dụng ựược nuôi rộng rãi trong cả nước
Ở miền Nam, trong những năm từ 1937-1942 ựã hình thành một số trại chăn nuôi bò sữa ở Sài Gòn-Chợ Lớn, mỗi ngày sản xuất ựược hàng nghìn lắt sữa và tổng sản lượng sữa ựạt Red Sindhi, Tharpara, Sahiwal và Haryana Các giống bò nhiệt ựới này ựã ựược nuôi ở vùng ựạt 1200 con và sản lượng sữa ựạt 2000 lắt/ngày Cũng ở miền Nam trong thời kỳ ựó, Chắnh phủ Australia ựã giúp ựỡ xây dựng Trung tâm bò sữa thuần Jersey tại Bến Cát với số lượng 80
bò sữa nhiệt ựới về sau ựược nuôi tại Tân Bình, Gò Vấp, Thủ đức tại những trại bò sữa do tư trực tiếp cho người tiêu dùng là chắnh
Ở miền Bắc, ngay sau khi hoà bình lập lại, từ năm 1954 ựến năm 1960 Nhà nước ta bắt ựầu quan tâm ựến phát triển chăn nuôi, trong ựó có bò sữa Các Nông trường quốc doanh ựược xây dựng như Ba Vì (Hà Tây), Mộc Châu (Sơn La), Than Uyên (Nghĩa Lộ), Tam đường (Lào Cai), Hữu Nghị (Quảng Ninh), Hà Trung (Thanh Hoá) cùng với các trạm trại nghiên cứu về giống và kỹ thuật chăn nuôi bò sữa Năm 1960, giống bò sữa lang trắng ựen Châu đến thập kỷ 70, nước ta ựã ựược Chắnh phủ Cu Ba viện trợ 1000 con bò sữa Holstein xây dựng Trung tâm bò ựực giống Môncada ựể sản xuất tinh bò ựông lạnh
Sau giải phóng miền Nam, từ năm 1976 một số bò sữa HF ựược chuyển vào nuôi tại đức Trọng (Lâm đồng) Bên cạnh ựó phong trào lai tạo và chăn nuôi bò sữa cũng ựược phát triển mạnh thêm ở các tỉnh miền đông Nam Bộ và Tp Hồ Chắ Minh Tuy nhiên, cho ựến doanh và các cơ sở trực thuộc sở hữu Nhà nước Quy mô các nông trường quốc doanh thời ựó
Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm chăn nuôi, cơ chế quản lý không phù hợp, ựiều kiện chế không có hiệu quả đàn bò sữa cũng vì thế mà giảm sút nhanh chóng
Trong những năm 1970 nước ta cũng ựã nhập một số trâu sữa Murrah từ Ấn độ Số trâu này ựược nuôi ở Phùng Thượng, Sông Bé và một số nới khác Tuy nhiên, chăn nuôi trâu sữa không nhiều
đồng thời với việc nuôi bò thuần nhập nội, chương trình lai tạo bò sữa Hà-Ấn (HFx Lai Sin) cũng ựược triển khai song song với chương trình Sin hoá ựàn bò Vàng nội Trong thời Hữu nghị Việt Nam-Mông Cổ và Trung tâm tinh ựông lạnh Moncada (Ba Vì, Hà Tây) đồng
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò -
lạnh Moncada và Nông trường bò giống miền Trung (Ninh Hoà, Khánh Hoà) Những bò Sin tạo ra ựàn bò Lai Sin làm nền cho việc gây HF khác nhau tuỳ theo thế hệ lai: F1 (1/2 HF), F2 (3/4 HF), F3 (7/8 HF) hay F2 (5/8 HF)
Trong thời gian trên Việt Nam cũng ựã nhập tinh ựông lạnh bò Jersey và Nâu Thuỵ Sĩ dùng ựể lai với bò cái Lai Sin (LS), bò Vàng và bò cái lai F1, F2 (HF x LS) Tuy nhiên do hợp với thị hiếu của người nuôi, nên việc lai tạo với bò này không có hướng phát triển thêm
Từ năm 1986 Việt Nam bắt ựầu phong trào đổi mới và chỉ sau 3 năm từ một nước thiếu
lương thực nước ta ựã có lương thực xuất khẩu Kinh tế phát triển ựã tạo ra nhu cầu dùng sữa Long An, ngoại thành Hà Nội và các tỉnh phụ cận cũng tăng nhanh về số lượng Từ năm 1986 ựến 1999 ựàn bò sữa tăng trưởng trung bình 11%/năm Phong trào chăn nuôi bò sữa tư nhân
ựã hình thành và tỏ ra có hiệu quả Trước tình hình ựó Chắnh phủ ựã có chủ trương ựẩy mạnh phát triển ngành sữa của Việt Nam với việc thông qua Quyết ựịnh 167/2001/Qđ/TTg về chắnh
2001 ựến 2004 một số ựịa phương (TP Hồ Chắ Minh, An Giang, Bình Dương, Thanh Hoá, con) bò HF thuần từ Australia, Mỹ, New Zealand về nuôi Một số bò Jersey cũng ựược nhập
từ Mỹ và New Zealand trong dịp này
Bảng 1.3: Số lượng bò sữa và sản lượng sữa ở Việt Nam kể từ năm 1990
Số bò sữa (1000 con) 11,0 13,1 16,5 22,0 35,0 104,1 113,0 99,0
SL sữa ( 1000 tấn) 9,3 13,0 16,2 27,9 52,2 197,7 215,9 234,4
Nguồn: Cục Nông nghiệp (2005), Cục Chăn nuôi (2006)
Trong tổng ựàn bò sữa trong cả nước hiện có, trên 75% tập trung ở TP Hồ Chắ Minh và các tỉnh phụ cận như đồng Nai, Bình Dương và Long An v.v , khoảng 20% ở các tỉnh phắa ựàn bò sữa cả nước bò HF thuần chiếm khoảng 10% và bò lai chiếm khoảng 90% Chăn nuôi
bò sữa hiện tại chủ yếu là các hộ gia ựình (95%), ngoài ra có một số ắt cơ sở chăn nuôi Nhà nước và liên doanh
Nhìn chung, ngành chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh từ ựầu những năm 1990 ựến 2004, nhất là từ sau khi có Quyết ựịnh 167 nói trên (bảng 1.3) Tuy nhiên, hiện tại tổng sản lượng lại phải nhập khẩu từ nước ngoài Sau một số năm phát triển quá nóng, từ năm 2005 sự phát nhất là trong vấn ựề tổ chức quản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi Ộhiện ựạiỢ có quy mô lớn
3.3 Tình hình chăn nuôi trâu bò cày kéo
Từ ngàn xưa nghề nuôi trâu bò ở nước ta gắn liền với trồng trọt trong các hệ thống canh tác hỗn hợp.Trâu bò cày kéo là một bộ phận cấu thành của nền văn minh lúa nước Hệ thống canh tác kết hợp trồng lúa với chăn nuôi trâu bò rất phổ biến và quan trọng trong lịch sử
Trang 2Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 13
trò hết sức quan trọng Trâu bò cày kéo ựã gắn bó mật thiết với người Ộthợ càyỢ, ựã ựi vào tục
nông nghiêp, một mặt trâu bò cung cấp sức kéo phục vụ cho việc làm ựất và phân bón ựể làm
nguồn thức ăn Trên cở sở kết hợp chăn nuôi-trồng trọt này mà nền nông nghiệp Việt Nam ựã
những cơn khủng khoảng năng lượng hoá thạch
Gần ựây do sự thu hẹp ựất ựai canh tác, do có cơ giới hoá một phần các hoạt ựộng
nông nghiệp nên nhu cầu về trâu bò cày kéo có xu hướng giảm, thể hiện qua sự giảm về ựầu
ựất nặng nhọc vẫn thu hút gần 70% trâu và 40% bò trong toàn quốc, ựáp ứng khoảng trên
70% sức kéo trong nông nghiệp
Bảng 1.4: Số lượng ựàn trâu bò cày kéo của cả nước trong những năm qua (1000 con)
Nguồn: Cục Nông nghiệp (2003)
Mặc dù có sự giảm sút nhất ựịnh gần ựây về nhu cầu ựối với trâu bò cày kéo, nhưng
chắc chắn vai trò của trâu bò cày kéo ở nước ta vẫn quan trọng về lâu về dài nhờ những lợi thế
trong ựiều kiện sống kham khổ và nóng ẩm Ngoài việc sử dụng cây cỏ tự nhiên và phụ phẩm
có khả năng tự sinh sản, cung cấp phân bón, không bị han rỉ, và khi cần Ộthanh lýỢ thì vẫn có
thể bán như một nguồn thực phẩm có giá trị
Chắnh vì thế, ựã có lúc tưởng chừng trâu bò cày kéo sẽ bị thay thế hoàn toàn bởi máy
cày (trâu sắt), thế nhưng chúng vẫn tồn tại Ộbền vữngỢ với vai trò truyền thống Thực tế là
mảnh nhỏ lẻ Trong ựiều kiện ựó sử dụng máy móc sẽ không thuận lợi Hơn nữa, nước ta có
hẹp, ựường ựi khó khăn sẽ rất hạn chế cho mày cày hoạt ựộng Vì vậy trâu bò cày kéo vẫn tiếp
thồ hàng khác Thêm vào ựó, các nguồn năng lượng hoá thạch trên thế giới ngày càng trở nên
càng trở nên bền vững hơn trong ựiều kiện một nước nông nghiệp nghèo như nước ta Bài học
ựắt giá gần ựây của nhiều quốc gia ựoạn tuyệt với sức kéo của gia súc ựã chứng minh Ộlời
hứaỢ giản dị của dân ta Ộbao giờ cây lúa còn bông thì còn ngọn cỏ ngoài ựồng trâu ănỢ không
những có tình mà còn có lý nữa
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 14
IV SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI TRÂU BÒ TRÊN THẾ GIỚI 4.1 Số lượng và phân bố trâu bò
Trâu bò ựược thuần hoá cách ựây khoảng 8-10 ngàn năm và từ ựó ựến nay ngành chăn nuôi trâu bò ựã không ngừng phát triển và ựược phân bố khắp Thế giới Chăn nuôi trâu bò là phân bón và một số sản phẩm khác.Bảng 1.5 và 1.6 cho thấy diễn biến số lượng trâu và bò lượng không ngừng tăng Mười nước có số lượng trâu lớn nhất Thế giới gồm: Ấn độ con), Aicập (3.200.000 con), Philippin (3.018.000 con), Việt Nam (2.897.000 con), Indonesia (2.859.000 con), Myanmar (2.441.240 con), và Thái Lan (2.100.000 con)
Bảng 1.5: Số lượng và phân bố ựàn trâu trên Thế giới (1000 con)
Nguồn: FAO Statistics (2006)
đàn bò có xu hướng ổn ựinh về số lượng ựầu con và phân bố khá ựều ở khắp Thế giới (bảng 1.6) Những nước có số lượng bò sữa nhiều nhất (năm 2001) gồm: Ấn độ (35,9 triệu Ukraina (5,4 triệu con), đức (4,6 triệu con), Pháp (4,4 triệu con), Việt Nam (4,3 triệu con), Newzealand (3,3 triệu con), Ba lan (3,0 triệu con)
Bảng 1.6: Số lượng và phân bố bò trên Thế giới (triệu con)
Nguồn: FAO Statistics (2005)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 15
4.2 Tình hình chăn nuôi trâu bò thịt chuyên dụng
Ngành chăn nuôi bò thịt chuyên dụng ựã phát triển trên thế giới từ ựầu thế kỷ thứ 18 Hiện nay, ở các nước phát triển chăn nuôi bò thịt chủ yếu dựa vào các hệ thống thâm canh chăn nuôi bò thịt ở các nước ựang phát triển, trừ Achentina, Brazil và Mehico, chủ yếu là các mấy thập kỷ gần ựây Những nước sản xuất nhiều thịt bò nhất thế giới (năm 2002) gồm Mỹ các nước còn lại sản xuất 30% sản lượng thịt bò của Thế giới Các nước xuất khẩu thịt bò chủ (7%), New Zealand (7%), và Ấn độ (4%)
Bảng 1.7: Lượng thịt bò sản xuất trên Thế giới (triệu tấn)
Nguồn: FAO Statistics (2004)
Nhu cầu tiêu thụ thịt bò của thế giới tăng nhanh hơn khả năng sản xuất nên giá thịt bò tăng lên với tốc ựộ rất cao Thị hiếu tiêu thụ thịt bò phụ phụ thuộc vào từng nước, cho nên của từng thị trường cụ thể Người tiêu dùng châu Âu và Australia ưa thịt bò mềm, màu ựỏ khoảng 250-350kg Trái lại, người tiêu dùng ở Nhật và một số nước châu Á lại ưa chuộng thịt lượng lớn hơn (500kg)
4.3 Tình hình chăn nuôi trâu bò sữa trên Thế giới
Trong hầu hết thiên niên kỷ thứ hai sau Công nguyên, sữa chỉ ựược sản xuất cho tiêu thụ trong gia ựình ở các làng quê và một số bò ựược nuôi trong các thành phố ựể cung cấp sữa chăn nuôi bò sữa mới phát triển mạnh ở các vùng ựược công nghiệp hoá Tổng sản lượng sữa tiêu thu thụ trên toàn thế giới không ngừng tăng lên trong những thập kỷ gần ựây (bảng 1.8) Các nước phát triển có tống lượng sữa tiêu thụ cũng như lượng sữa tiêu thụ bình quân
ổn ựịnh Trong khi ựó tổng lượng sữa tiêu thụ cũng như mức tiêu thụ sữa/người của các nước ựang phát triển không ngừng tăng lên Sản lượng sữa sản xuất trên toàn thế giới tăng bình quân hàng năm là 1,4%, riêng các nước ựang phát triển ở châu Á là 6,6% Một số nước như
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 16
năm gần ựây Tuy nhiên các nước châu Á vẫn chưa sản xuất ựủ sữa cho nhu cầu tiêu thụ trong
Nguồn: FAO Statistics (2004)
Phương thức chăn nuôi bò sữa thay ựổi tuỳ theo ựiều kiện và tập quán của từng nước
Các nước châu Âu và Bắc Mỹ có ngành chăn nuôi bò sữa theo hướng chuyên dụng Hệ thống
dựa vào chăn thả trên ựồng cỏ, còn mùa ựông dùng nhiều thức ăn bổ sung tại chuồng (cỏ ủ
xuất tới 68% sản lượng sữa của thế giới với năng suất sữa bình quân cao hơn nhiều so với các
thuộc về các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ Số trang trại nuôi bò sữa ở các nước phát triển có xu
hướng ổn ựịnh
Bảng 1.9: Năng suất sữa bình quân của bò ở một số nước (năm 2001)
Nguồn: FAO Statistics (2004)
4.4 Chăn nuôi trâu bò cày kéo
Việc sử dụng gia súc lao tác có ựóng góp ựáng kể vào sự phát triển kinh tế bền vững
và ựặc biệt là góp phần cải thiện ựời sống của và an sinh của những người tiểu nông ở nhiều
khoảng 2 tỷ người Thế giới ựang phụ thuộc vào sức kéo của gia súc ựể làm ựất, vận chuyển
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 17
hàng hoá và các lao tác khác Năm 1990 có 52% số bò và 34% số trâu ở các nước ựang phát triệu gia ựình mà còn ựóng góp vào các hệ thống sản xuất ựược chấp nhận cả về mặt xã hội trên thế giới Theo ước tắnh hiện có khoảng 250 triệu gia súc lao tác thuộc các loài khác nhau,
hợp cày kéo với sinh sản, khai thác thịt hay sữa
Bò là loại gia súc có số lượng ựược sử dụng lao tác nhiều nhất Các nước thường sử dụng bò cày kép phổ biến là Ấn độ, Băng-la-ựét, Nê-pan, các nước vùng Trung đông, một phổ biến thứ hai Chúng ựược dùng nhiểu ở những vùng ẩm ướt như đông và Nam Á (Việt mặt sinh thái, trâu không thể phát triển ựược ở những vùng bán sa mạc nhưng lại rất thắch hợp cho vùng ựồng trũng thuộc các nước nhiệt ựới
Hiện nay, mặc dù nhiều nước ựã cơ giới hoá nền nông nghiệp, nhưng phần lớn các nước ựang phát triển vẫn dùng sức kéo gia súc ựể làm ựất và vận chuyển hàng hoá Ước tắnh có khoảng 20% dân số thế giới dùng sức kéo gia súc ựể vận chuyển hàng hoá Xe hai bánh và xe giới Gia súc còn ựược dùng ựể kéo gỗ, kéo nước, kẹo mắa, kéo cối xay, v.v
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tắch vai trò và ý nghĩa của ngành chăn nuôi trâu bò
2 Nêu những ưu thế sinh học ựặc thù của trâu bò? Ý nghĩa sinh thái và kắnh tế của những ưu thế
ựó trong phát triển bền vững
3 Những hạn chế của trâu bò trong việc phát triển sản xuất bền vững
4 đánh giá tình hình và triển vọng phát triển chăn nuôi trâu bò thịt ở nước ta
5 đánh giá tình hình và triển vọng phát triển chăn nuôi trâu bò sữa ở nước ta
6 Phân tắch tình hình và xu hướng chăn nuôi trâu bò cày kéo ở nước ta
7 Phân tắch những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói lên tầm quan trọng của trâu bò cày kéo ựối với nhà nông
8 Phân tắch tình hình chăn nuôi trâu bò thịt trên thế giới
9 Phân tắch tình hình và xu thế chăn nuôi trâu bò sữa trên thế giới
10 Phân tắch tình hình và xu thế chăn nuôi trâu bò cày kéo trên thế giới
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 17
Chương 2 GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG
số giống trâu bò ngoại ựược nuôi phổ biến trên Thế giới đồng thời những nội dung cơ bản
về công tác giống trong chăn nuôi trâu bò sẽ ựược trình bày; tuy nhiên, các phương pháp tắnh toàn chi tiết về các tham số liên quan ựến chọn lọc và nhân giống sẽ không ựược nhắc lại vì sinh viên ựã ựược học Cuối chương một số vấn ựề về phương hướng công tác giống và các chương trình giống trâu bò cụ thể ở Việt Nam cũng sẽ ựược ựề cập tới
I CÁC GIỐNG TRÂU BÒ NỘI 1.1 Trâu Việt Nam
Trâu Việt Nam (hình 2.1) thuộc nhóm trâu ựầm lầy Về cơ bản trâu nội thuộc về một của từng nơi mà trâu ựược phân hoá thành hai trâu ngố (to) và trâu gié (nhỏ hơn) Tuy nhiên thể
Trâu có ngoại hình vạm vỡ đầu hơi bé;
trán và sống mũi thẳng, có con hơi võng; tai cánh cung, hướng về phắa sau và hơi vểnh lên trên Cổ con ựực to tròn, con cái nhỏ và hẹp, không có yếm U vai không có Lưng thẳng, xám; dưới hầu và trước ức có khoang lông màu trắng Có một số trâu (5-10%) có lông da màu trắng (trâu bạc)
Tầm vóc trâu khá lớn: khối lượng sơ sinh 28-30kg, trưởng thành 400-450 kg ựối với con cái, 450-500 kg ựối với con ựực Tỉ lệ thịt xẻ 48% Nếu giết thịt sớm chất lượng thịt trâu non
và mang tắnh mùa vụ Thông thường trâu cái ựẻ 3 năm 2 lứa Sức sản xuất sữa thấp, chỉ ựủ năng lao tác tốt Sức kéo trung bình khoảng 600-800 N Có khả năng làm việc tốt ở những chân ựất năng hay lầy thụt
Trâu chịu ựựng kham khổ rất tốt, khả năng chống bệnh tật cao, thắch nghi tốt ựược với khắ hậu nóng ẩm
1.2 Bò Vàng Việt Nam
Bò nội ở nước ta (hình 2.2) ựược phân bố rộng và thường ựược gọi theo tên ựịa phương như bò Thanh Hoá, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn, bò Phú Yên, v.v Mặc dù có sự khác nhau nhất ựịnh về một vài ựặc ựiểm màu lông và thể vóc, nhưng chưa có cơ sở nào ựể khảng ựịnh ựó là
Hình 2.1: Trâu Việt Nam
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 18
những giống bò khác nhau, cho nên có thể gọi chung các loại bò nội của ta là bò Vàng Việt
hướng sản xuất rõ rệt
Ngoại hình bò Vàng cân xứng đầu con
cái ựầu thanh, sừng ngắn; con ựực ựầu to, sừng
nổi rõ Mắt tinh, lanh lợi Cổ con cái thanh, cổ
hầu ựến xương ức Da có nhiều nếp nhăn U vai
thẳng, hơi rộng Bắp thịt nở nang Mông hơi
nhưng hơi lép Bụng to, tròn nhưng không sệ
2 chân sau ựi thường chạm khoeo
Bò nội có nhược ựiểm là tầm vóc nhỏ
Khối lượng sơ sinh 14-15kg, lúc trưởng thành con cái nặng 160-200kg, con ựực nặng
250-280kg Tuổi phối giống lần ựầu vào khoảng 20-24 tháng Tỉ lệ ựẻ hàng năm khoảng 50-80%
nhiên, tỷ lệ mỡ sữa rất cao (5-5,5%) Năng suất thịt không cao, tỉ lệ thịt xẻ 40-44% Sức kéo
trung bình của con cái 380-400 N, con ựực 440-490N Sức kéo tối ựa của con cái
1000-1500N, con ựực 1200-1800N Bò Vàng có khả năng làm việc dẻo dai ở những chân ựất nhẹ,
có tốc ựộ ựi khá nhanh
Bò Vàng có ưu ựiểm nổi bật là chịu ựựng kham khổ tốt, có khả năng chống bệnh tật cao,
thắch nghi với nhiều vùng khắ hậu trong nước
1.3 Bò Lai Sin
Bò Lai Sin (hình 2.3) là kết quả tạp giao
giữa bò Red Sindhi hoặc bò Sahiwal với bò Vàng
lớn giữa các cá thể và do ựó mà ngoại hình và sức
sản xuất cũng thay ựổi tương ứng
Ngoại hình của bò Lai Sin trung gian giữa
bò Sin và bò Vàng VN đầu hẹp, trán gồ, tai to
từ hầu ựến rốn; nhiều nếp nhăn U vai nổi rõ Âm
dốc Bầu vú khá phát triển đuôi dài, chót ựuôi
hoặc sẫm, một số ắt con có vá trắng
Thể vóc lớn hơn bò Vàng: khối lượng sơ sinh 17-19kg, trưởng thành 250-350kg ựối với
con cái, 400-450 kg ựối với con ựực Có thể phối giống lần ựầu lúc 18-24 tháng tuổi Khoảng
cách lúa ựẻ khoảng 15 tháng Năng suất sữa khoảng 1200-1400kg/240-270ngày, mỡ sữa:
5-49% (bò thiến) Có thể dùng làm nền ựể lai với bò ựực chuyên dụng thịt thành bò lai hướng
Hình 2.3: Bò Lai Sin Hình 2.2: Bò Vàng Việt Nam
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 19
thịt Bò này có khả năng cày kéo tốt: sức kéo trung bình 560-600N, tối ựa: cái 1300-2500N, ựực 2000-3000N
Bò lai Sin chịu ựựng kham khổ tốt, khả năng chống bệnh tật cao, thắch nghi tốt ựược với khắ hậu nóng ẩm
II MỘT SỐ GIỐNG TRÂU BÒ PHỔ BIẾN CỦA THẾ GIỚI 2.1 Các giống bò kiêm dụng
a Bò Sin (Red Sindhi)
Bò Sin (hình 2.4) là một giống bò có nguồn gốc từ vùng Sindhi (Pakistan) Vùng này có nhiệt ựộ rất cao về mùa hè, ban ngaỳ có thể lên tới 40-50oC Bò Sin là một giống bò kiêm dụng sữa-thịt-lao tác, thường ựược nuôi theo phương thức chăn thả tự do
Bò có màu lông dỏ cánh dán hay nâu thẫm Bò này có thân hình ngắn, chân cao, mình dưới rốn rất phát triển đây là một ựặc ựiểm tốt nóng nhờ tăng tỷ diện toả nhiệt Bò ựực có u vai ngắn, vạm vỡ, ngực sâu nhưng không nở Bò hơn phần trước, vú phát triển, núm vú to, dài,
nhiều nếp nhăn
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng 450-500kg, bò cái 350-380kg Sản lượng sữa trung bình khoảng 1400-2100kg/chu kỳ 270-290 ngày.Tỷ lệ mỡ sữa 5-5,5%
Vào năm 1923 bò Sin ựã ựược nhập vào Việt Nam (80 con) Trong thời gian 1985-1987 nhập tiếp 179 con, trong ựó có 30 con ựực từ Pakistan Số bò này ựược nuôi ở nông trường gia chương trình Sin hoá ựàn bò Vàng Việt Nam nhằm tạo ra ựàn bò Lai Sin làm nền cho việc gây tạo bò sữa và bò thịt tiếp theo
b Bò Sahiwal
Bò Sahiwal (hình 2.5) là giống bò u của Pakistan Bò này cũng ựược nuôi nhiều tại các vùng Punjab, Biha, Una Pradesh của ấn độ
Bò có màu lông ựỏ vàng hay vàng thẫm
Kết cấu ngoại hình tương tự như bò Red Sindhi
bò cái có khối lượng 360-380kg, bò ựực 500kg Sản lượng sữa khoảng 2100-2300kg/ chu
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 20
giống bò ựịa phương hoặc lai với các giống bò chuyên dụng sữa ựể tạo bò sữa nhiệt ựới Năm Trung tâm tinh ựông lạnh Moncada và Nông trường bò giống miền Trung (Ninh Hoà, Khánh Hoà) ựể tham gia cải tiến ựàn bò nội
c Bò nâu Thuỵ Sĩ (Brown Swiss)
Bò nâu Thuỵ Sĩ (hình 2.6) ựược tạo thành ở vùng núi Anpơ của Thuỵ Sĩ do nhân thuần
từ bò ựịa phương theo hướng kiêm dụng sữa-thịt Giống bò này có tắnh bảo thủ di truyền cao
về ngoại hình và sức sản xuất sữa
Bò nâu Thuỵ Sĩ có màu nâu, một số ắt màu sáng ựậm hay nâu xám đầu ngắn, trán dài và rộng, hình dài, ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng thon Bốn ựen
đây là giống bò có tầm vóc lớn, có khả năng tăng trọng nhanh, phẩm chất thịt ngon Thể trọng thành của bò cái 650-700kg, bò ựực 800-950 Tỷ lệ thịt xẻ 59-60% Năng suất sữa bình quân 3500-4000kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 3,5-4%
Bò nâu Thuỵ Sĩ có khả năng thắch nghi với vùng núi cao Năm 1972 nước ta ựã nhập giống bò này từ Cu Ba (49 bò ựực giống) về nuôi tại Trung tâm Môncaựa ựể sản xuất tinh ựông lạnh phục vụ công tác cải tạo ựàn bò Vàng theo hướng cho sữa và cho thịt Qua theo dõi cho thấy bò này có sức chịu ựựng, chống ựỡ bệnh, chịu nóng khá hơn bò Holstein Tuy nhiên của các giống chuyên dụng thịt
d Bò Simental
Bò Simental (hình 2.7) là giống bò kiêm dụng thịt-sữa ựược hình thành từ thế kỷ thứ 18
ở vùng Golstand của Thuỵ Sỹ và hiện nay ựược nuôi ở nhiều nước khác nhau
Bò có màu lông ựỏ nâu vá trắng, lông ựầu thường có màu trắng Ngực sâu, rộng Bộ xương chắc chắn Cơ phát triển tốt
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng 1000kg, bò cái 750kg Nuôi dưỡng tốt bê ựực tháng tuổi cho tăng trọng 1200-1350g/ngày Nuôi
Trang 3Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 21
a Bò Holstein Friesian
Bò Holstein Friesian (HF), ở nước ta thường ựược gọi là bò sữa Hà Lan (hình 2.8), là
giống bò chuyên sữa nổi tiếng thế giới ựược tạo ra từ thế kỷ thứ XIV ở tỉnh Fulixon của Hà
ựược cải thiện về phẩm chất, năng suất và hiện nay ựược phân bố rộng rãi trên toàn thế giới
nhờ có khả năng cho sữa cao và cải tạo các giống bò khác theo hướng sữa rất tốt Cũng chắnh
lang trắng ựen của nước mình và mang những tên khác nhau
Bò HF có 3 ựạng màu lông chắnh là lang trắng ựen (chiếm ưu thế), lang trắng ựỏ (ắt), và
toàn thân ựen riêng ựỉnh trán và chót ựuôi trắng Các ựiểm trắng ựặc trưng là ựiểm trắng ở
trán, vai có vệt trắng kéo xuống bụng, 4 chân và chót ựuôi trắng
Về hình dáng, bò HF có thấn dạng hình nêm ựặc trưng của bò sữa đầu con cái dài, nhỏ,
thanh; ựầu con ựực thô Sừng nhỏ, ngắn, chỉa về phắa trước Trán phẳng hoặc hơi lõm Cổ
chân sau doãng Bầu vú rất phát triển; tĩnh mạch vú ngoằn ngoèo, nổi rõ
Tầm vóc bò HF khá lớn: khối lượng sơ sinh khoảng 35-45 kg, trưởng thành
450-750kg/cái, 750-1100kg/ựực Bò này thành thục sớm, có thể phối giống lúc 15-20 tháng tuổi
Khoảng cách lứa ựẻ khoảng 12-13 tháng
Năng suất sữa trung bình khoảng 5000-8000 kg/chu kỳ (10 tháng), tỷ lệ mỡ sữa thấp,
bình quân 3,3-3,6 % Năng suất sữa biến ựộng nhiều tuỳ theo ựiều kiện nuôi dưỡng và thời tiết
khắa hậu, cũng như kết quả chọn lọc của từng nước
Bò HF chịu nóng và chịu ựựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật, ựặc biệt là các
bệnh ký sinh trùng ựường máu và bệnh sản khoa Bò HF chỉ nuôi thuần tốt ở những nới có
khắ hậu mát mẻ, nhiệt ựộ bình quân năm dưới 21oC Nhằm phát triển ngành chăn nuôi bò sữa,
nước ta ựã nhập nhiều bò HF từ một số nước như Cu Ba, Australia, MỹẦ nhằm cả mục ựắch
số vùng cao nguyên mát mẻ như Mộc Châu, Lâm đồng
b Bò Jersey
Bò Jersey (hình 2.9) là giống bò sữa của
Anh, ựược tạo ra từ gần ba trăm năm trước trên
ựảo Jersey là nơi có khắ hậu ôn hoà, ựồng cỏ phát
triển tốt quanh năm thắch hợp cho chăn nuôi bò
Bretagne (Pháp) với bò ựịa phương, về sau có
ựã trở thành giống bò sữa nổi tiếng Thế giới
Bò có màu vàng sáng hoặc sẫm Có những
con có ựốm trắng ở bụng, chân và ựầu Bò có kết
đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ thành dài và có yếm khá phát triển Vai cao và dài Ngực sâu,
xương sườn dài Lưng dài, rộng Mông dài, rộng và phẳng Bụng to, tròn Bốn chân mảnh,
Bò Jersey thành thục sớm, 16-18 tháng tuổi có thể phối giống lần ựầu, có khả năng ựể 1 năm 1 lứa Bò ựực giống phát triển tốt có thể lấy tinh lúc 12 tháng tuổi
Do bò Jersey do có tầm vóc bé (nhu cầu duy trì thấp) lại có yếm (thải nhiệt tốt) nên có thể có khả năng chịu nóng khá tốt nên nhiều nước ựã dùng bò Jersey lai với bò ựịa phương trong ựiều kiện nhiệt ựới năng suất sữa của bò Jersey nuôi thuần cũng bị giảm sút rõ rệt
Việt Nam ựã nhập tinh ựông lạnh bò Jersey ựể lai với bò cái Lai Sin (LS), bò Vàng và
bò cái lai F1, F2 (HF X LS) Tuy nhiên do năng suất sữa của con lai kém so với bò lai với bò cũng ựược nhập vào ựể nuôi thuần chủng Tuy nhiên ựến nay chưa có ựủ kết quả ựể kết luận
về khả năng nuôi thắch nghi loại bò này ở Việt Nam
2.3 Các giống bò thịt
a Bò Brahman
Bò Brahman (hình 2.10) là giống bò thịt nhiệt ựới ựược tạo ra ở Mỹ bằng cách lai 4 giống trắng gio hoặc ựỏ Khi trưởng thành bò ựực nặng
1 năm tuổi con ựực năng khoảng 375kg, con cái tuổi khoảng 900-1000g/ngày Tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52-58%
Việt Nam ựã nhập bò Brahman từ Australia ựể nhân thuần và cho lai với bò cái Lai Sin ựể tạo con lai hướng thịt
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 23
Việt Nam ựã nhập bò Drought Master từ Australia ựể nhân thuần và cho lai với bò cái nền Lai Sin nhằm tạo con lai hướng thịt
c Bò Hereford
Bò Hereford (hình 2.12) là một giống bò thịt của Anh, ựược tạo ra từ thế kỷ thứ 18 ở ựảo chủng, chọn lọc và tăng cường dinh dưỡng Hiện trên Thế giới
Giống bò này có ngoại hình tiêu biểu của bò chuyên dụng hướng thịt đầu không to nhưng
và rộng Cơ bắp rất phát triển Chân thấp Da dày màu lông ựỏ, riêng ở ựầu, ngực, phần dưới bụng, bốn chân và ựuôi có ựốm trắng
Bò cái trưởng thành nặng 750-800kg, bò ựực 1000-1200kg Nếu nuôi dưỡng tốt bê ựực
1 năm tuổi nặng 520kg, bê cái 364kg Bê 6-12 tháng tuổi tăng trọng 1300-1500g/ngày Tỷ lệ
mỡ kẻ giữa lớp cơ bắp
Việt Nam ựã nhập tinh ựông lạnh bò giống Hereford cho lai với bò cái Lai Sin ựể thăm
dò khả năng cho thịt của con lai
d Bò Charolais
Bò Charolais (hình 2.13) là giống bò chuyên dụng thịt của Pháp, ựược hình thành ở vùng Ngoại hình phát triển cân ựối Thân rộng, mình dày, mông không dốc đùi phát triển
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng 1400kg, bò cái 700-900kg Nếu nuôi tốt, lúc 12 Trong giai ựoạn 6-12 tháng tuổi bê có thể tăng tuổi, tỷ lệ thịt xẻ 65-69%
1000-Bò Charolais ựược nuôi ở nhiều nước, không chỉ ựể nhân thuần mà còn ựể lai tạo với các giống bò thịt khác nhằm tăng khả năng cho thịt Nước ta cũng ựã nhập bò giống và tinh ựông lạnh bò Charolais ựể cho lai với bò cái Lai Sin nhằm tạo bò lai hướng thịt
Hình 2.12: Bò Hereford
Hình 2.13: Bò Charolais
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 24
Hình 2.15: Bò Blanc-Bleu-Belge Hình 1.14: Bò Lymousin
e Bò Lymousin
Bò Lymousin (hình 2.14) là giống bò chuyên dụng thịt của Pháp Bò có sắc lông màu ựỏ
sẫm
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng
1000-1300kg, bò cái 650-800kg Nếu nuôi dưỡng tốt bê
ựực 12 tháng tuổi nằng 500kg, bê cái 350kg Bê 6-12
tháng tuổi tăng trọng 1300-1400g/ngày Bê ựực nuôi
tốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt xẻ
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng
1100-1200kg, bò cái 710-720kg Nếu nuôi dương tốt bê 1
năm tuổi bê ựực nặng trung bình 480kg, bê cái
370-380kg Bê 6-12 tháng tuổi có tăng trọng bình quân
1300g/ngày Bê ựực nuôi dưỡng tốt giết thịt lúc
14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt xẻ 66%
g Bò Aberdine Angus
Bò Arberdin Angus (hình 2.16) là giống bò
chuyên dụng thịt ựược tạo ra ở vùng ựông bắc
có ựốm trắng dưới bụng, bầu vú, bao tinh hoàn Bò
trưng cho bò hướng thịt
Khi trưởng thành khối lượng bò ựực
1000-1300kg, bò cái 650-800kg Nuôi dưỡng tốt bề ựực
Bê 6-12 tháng tuổi có tăng trong 1300-1400g/ngày
thịt xẻ 68-69%
i Bò Santa Gertrudis
Bò Santa Gertrudis (hình 2.17) là giống bò chuyên dụng thịt ựược tạo ra ở vùng Santa
Gertrudis thuộc bang Taxas của Mỹ là nơi có khắ hậu khác nghiệt, nóng và khô (nhiệt ựới) Bò
ựược tạo ra do lai giữa bò Shorthorn và bò Brahman với tỷ lệ máu bò Brahman 3/8 và bò
Shorthorn 5/8
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 25
Bò có màu lông ựỏ sẫm Kết cấu ngoại hình vững chắc Ngực sâu, có yếm to, dày, nhiều nếp gấp
Lưng thẳng, phẳng Da mỏng, lông mịn
Khi trưởng thành bò ựực có khối lượng 900kg, bò cái 630-720kg Nuôi tốt bê ựực 12 tháng cho tăng trọng 1000-1300kg Nuôi chăn thả trên ựồng cỏ bê ựực 1 năm tuổi nặng 300-350kg Bê ựực nuôi nhốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt
850-xẻ 55-60%
2.4 Giống trâu Mura
Trâu Mura (hình 2.18) có nguồn gốc từ Ân
độ, bắt ựầu ựược nhập vào nước ta từ những năm
1960
Trâu Mura có ựặc ựiểm chung là toàn thân ựen tuyền, thân hình nêm Con cái trước hẹp sau rộng, con ựực ngược lại nhưng mông vẫn rộng, kèn như sừng cừu Trán và ựuôi thường có ựốm mũi cách xa nhau Tai to, mỏng, thường rủ xuống
ngắn, to, bắp nổi rõ Bầu vú rất phát triển, tỉnh mạch vú ngoằn ngoèo và nổi rõ
Nói chung thể vóc trội hơn trâu Việt Nam Khối lượng sơ sinh khoảng 35-40kg, trưởng thành khoảng 500-600kg ựối với con cái và 700-750 kg ựối với con ựực Tỷ lệ thịt xẻ khoảng 48-52%
Khả năng sinh sản: tuổi ựẻ lứa ựầu khoảng 44 tháng, khoảng cách lứa ựẻ khoảng 15-16 tháng, chu kỳ ựộng dục 22-28 ngày, thời gian ựộng hớn 18-36 giờ, thời gian mang thai 301-
315 ngày
Sản lượng sữa trung bình khoảng 1400-2000kg/chu kỳ Tỷ lệ mỡ sữa cao (7%)
Trâu Mura có khả năng thắch nghi với ựiều kiện khắ hậu ở nhiều vùng của nước ta Trâu thắch ựầm tắm Trâu này không thắch nghi với cày kéo
III đÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC TRÂU BÒ LÀM GIỐNG 3.1 Các tắnh trạng chọn lọc cơ bản của trâu bò
Các tắnh trạng của trâu bò không phải có giá trị như nhau Tuỳ theo mục ựắch chọn giống người ta mong muốn con giống có ựược một số tắnh trạng ựạt ựược những yêu cầu nhất ựịnh Các tắnh trạng cơ bản của trâu bò thường ựược quan tâm là:
- đối với trâu bò sữa: sản lượng sữa, hàm lượng mỡ, protein và vật chất khô trong sữa,
thể trọng, kắch thước và hình dạng bầu vú, hệ số ổn ựịnh của chu kỳ sữa, tốc ựộ thải sữa, hiệu
trưng cơ bản về ngoại hình thể chất, v.v
Hình 2.18: Trâu Mura Hình 1.17: Bò Santa Gertrudis
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 26
- đối với trâu bò thịt: thể trọng, tỷ lệ thịt xẻ, tăng trọng hàng ngày, khối lượng mô cơ,
các chỉ tiêu về chất lượng thịt (thành phần hoá học,nhiệt năng, tỷ lệ cơ, mỡ, xương, mô liên sản xuất sữa cũng có ý nghĩa quan trọng
Trong thực tế việc chọn lọc với tất cả các tắnh trạng như vậy không thể thực hiện ựược Trong ựàn gia súc khó mà tìm ựược một cá thể nào thoả mãn ựược yêu cầu của nhà chọn hưởng lớn ựến kết quả chọn lọc Số lượng tắnh trạng sử dụng khi chọn lọc càng nhiều thì hiệu ứng chọn lọc ựối với từng tắnh trạng riêng biệt càng thấp Ngược lại, chọn lọc theo một tắnh trạng thì có thể thu ựược kết quả tốt về tắnh trạng ựó trong một thời gian ngắn Như vậy khi số phức tạp và khó khăn Cho nên về lý thuyết và thực hành chọn giống trâu bò cần phải biết ựược mức ựộ tương quan di truyền giữa các tắnh trạng ựể có thể xác ựịnh ựược ảnh hưởng của việc chọn lọc tắnh trạng này có ảnh hưởng như thế nào ựến sự thay ựổi của tắnh trạng khác Hơn nữa, cần quan tâm ựến giá trị kinh tế của tong tắnh trạng cần chọn lọc
để giải quyết mối tương quan giữa các tắnh trạng cần chọn lọc, khi cần chọn lọc nhiều tắnh trạng có thể tiến hành theo một số phương pháp như sau:
- Chọn lọc lần lượt theo từng tắnh trạng: Trong một vài thế hệ chỉ chọn lọc trên một tắnh
trạng (vắ dụ sản lượng sữa), ựến khi ựạt ựược mức ựộ dự ựịnh thì chuyển sang chọn lọc theo tắnh trạng khác
- Chọn lọc theo mức không phụ thuộc: Xác ựịnh yêu cầu tối thiểu cho mỗi tắnh trạng và
tiến hành chọn lọc ựồng thời trên tất cả các tắnh trạng cần chọn lọc Những con có các chỉ tiêu vượt các giá trị tối thiểu ựó thì ựược chọn lọc
- Chọn lọc theo dòng: Chọn lọc theo những tắnh trạng riêng ở những nhóm gia súc khác
nhau nhằm tạo ra những dòng có sự phát triển tốt nhất của từng tắnh trạng, sau ựó bằng cách dòng xuất phát ựể chọn lọc làm giống
- Chọn lọc phối hợp các tắnh trạng có bổ sung: Chọn lọc ựồng thời theo tất cả các tắnh
trạng cần thiết Trong mỗi thế hệ chọn làm giống những con phối hợp ựược toàn bộ hay ựa số thể tốt nhất với những con có các chất lượng cần thiết
- Chọn lọc theo chỉ số chọn lọc ựa tắnh trạng: đánh giá tổng hợp các tắnh trạng cần chọn
lọc thành một chỉ tiêu tổng hợp (chỉ số) Chỉ số này ựược xây dựng trên cơ sở tắnh toán mức
ựộ biểu hiện của tắnh trạng (theo năng suất hay giá trị giống ước tắnh), tầm quan trọng kinh tế của mỗi tắnh trạng cũng như khả năng di truyền và mối tương quan di truyền giữa các tắnh lọc có thể ựược biểu diễn như sau:
Trong ựó: (x i - x i) là chênh lệch giữa giá trị thực tế của cá thể và giá trị trung bình của tắnh trạng i,
i
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 27
EBV i là giá trị giống ước tắnh của cá thể theo tắnh trạng i (xem kỹ hơn về
EBV ở phần sau),
b i là hệ số gia quyền (vectơ) tắnh cho tắnh trạng i Hệ số gia quyền tương ứng
với hai công thức trên ựược tắnh bởi các công thức sau:
b = P Ờ1 Gv hay b = G 11 Ờ1 G 12 v
Trong ựó:
P là ma trận phương sai-hiệp phương sai kiểu hình giữa các số liệu theo dõi
(các tắnh trạng thuộc tiêu chuẩn chọn lọc ựưa vào trong chỉ số),
G 11 Ờ1 là ma trận phương sai-hiệp phương sai di truyền giữa các tắnh trạng
thuộc tiêu chuẩn chọn lọc trong chỉ số,
G hay G 12 là ma trận phương sai-hiệp phương sai di truyền giữa các tắnh trạng
thuộc tiêu chuẩn chọn lọc trong chỉ số với các tắnh trạng thuộc mục tiêu nhân
giống (xem phần sau)
v là vectơ về giá trị kinh tế của các tắnh trạng, tức là sự thay ựổi lợi nhuận cận
biên có ựược khi tăng ựược một ựơn vị của tắnh trạng
3.2 Phương pháp ựánh giá và chọn lọc ựực giống
Trâu bò ựực giống có ý nghĩa rất to lớn trong việc hoàn thiện ựàn và cải tiến di truyền
Với sự ra ựời của công nghệ thụ tinh nhân tạo bằng tinh ựông lạnh thì vai trò của việc chọn
ựực ựể làm giống thông qua nguồn gốc, cá thể và ựời sau
a đánh giá và chọn lọc theo nguồn gốc
Về mặt di truyền, những cá thể ựược kế thừa những nguồn gen tốt từ tổ tiên sẽ có nhiều
khả năng truyền lại ựược nhiều ựặc tắnh tốt cho ựời sau Chọn lọc theo nguồn gốc là quá trình
bò ựực giống là nó phải thuộc về một giống mà trong phạm vi giống ựó người ta tiến hành
gốc của bố mẹ, cùng với việc xem xét nhận ựịnh trên con vật
Muốn ựánh giá chọn lọc theo nguồn gốc phải có hệ thống theo dõi và ghi chép khoa học
ựể xây dựng ựược hệ phả chắnh xác của con vật Hệ phả cho chúng ta biết:
- Nguồn gốc xuất thân của ựực giống, ựặc ựiểm di truyền ở các ựời trước Trên cơ sở ựó
biết ựược tiềm năng di truyền của ựực giống
- Mối quan hệ huyết thống của các cá thể ựực cái ở các ựời khác nhau của tổ tiên ựực
giống, các nguyên tắc ghép ựôi giao phối ở bố mẹ và tổ tiên, ựể có cơ sở tổ chức khâu chọn
phối ở ựời sau
- Mức ựộ ổn ựịnh di truyền của các tắnh trạng qua các thế hệ Các tắnh trạng di truyền
càng ổn ựịnh thì phẩm chất của tổ tiên càng có thể truyền lại cho ựời sau một cách chắc chắn
Khi ựánh giá, cần xem xét sự biểu hiện tốt hay xấu của các tắnh trạng về ngoại hình, thể
chất, sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất của các ựời trước, ựặc biệt là ở bố mẹ Các tắnh
trạng mong muốn cho ựời sau Việc chọn lọc theo tổ tiên ựối với các tắnh trạng có hệ số di
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 28
mức ựộ ảnh hưởng di truyền càng giảm Tuy nhiên, trong hệ phả có càng nhiều con xuất sắc thì càng tốt Cá thể nào có tổ tiên tốt trên nhiều mặt là cá thể có triển vọng tốt
Việc ựánh giá chọn lọc theo nguồn gốc dựa trên nguyên tắc về sự giống nhau giữa bố
mẹ và ựời sau Tuy nhiên, ựời sau không phải luôn luôn có những ựặc tắnh của bố mẹ vì sự di con vật thì cần phải có những ghi chép chắnh xác về các ựiêù kiện ngoại cảnh mà tổ tiên ựã ựược hình thành, và các phương pháp nhân giống ựã ựược áp dụng
Khi chọn lọc ựực giống theo nguồn gốc nên kết hợp ựánh giá cả chị/em ruột thịt hay nửa ruột thịt Chị/em gái có ý nghĩa quan trọng ựối với chọn lọc một con ựực làm giống vì chúng trọng về tiềm năng của con ựực (anh/em) mà không thể có ựược từ bản thân con ựực như khả năng chọn lọc ựực giống thông qua chị em gái càng trở nên hiện thực hơn
Trong công tác giống hiện ựại, việc chọn lọc ựực giống theo nguồn gốc ựược tiến hành khi con vật chưa ra ựời để chọn lọc một con ựực giống trước hết người ta chọn những con ựực xuất sắc nhất (ựã kiểm tra qua ựời sau) và cái giống tốt nhất (từ ựàn hạt nhân) ựể làm bố
và mẹ ựực giống, sau ựó ghép ựôi giao phối ựể có ựược bê ựực hậu bị Giá trị giống của con vậy chọn lọc và chọn phối tốt con bố và con mẹ là những ựảm bảo bước ựầu cho việc chọn lọc ựược một con giống tốt
b đánh giá và chọn lọc theo bản thân
Việc ựánh giá và chọn lọc theo bản thân con ựực cho phép phát hiện những con có khả năng sản xuất tinh/phối giống tốt nhất và có những tắnh trạng ựược biểu hiện tốt ựể có khả phải ựược ựánh giá và chọn lọc trên các khắa ccạnh sau:
- Ngoại hình - thể chất
đực giống phải có sức khoẻ tốt, mang ựặc tắnh của giống và thể hình phải phù hợp với hướng sản xuất đặc biệt, ựực giống phải có khối lượng lớn, thân hình cân ựối, bộ xương phải lưng thẳng, phẳng; ngực sâu, rộng; lưng hông rộng, thẳng; mông phát triển tốt; 4 chân cân ựối;
lông trơn, không giòn Các cơ quan sinh dục phát triển bình thường, bìu dái to và cân ựối
Trâu bò ựực không ựược có những khuyết ựiểm về ngoại hình như: ựầu quá to, quá thô, lưng hẹp và yếu, hông lõm, mông có hình dạng mái nhà, chân vòng kiềng
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 29
c đánh giá và chọn lọc theo ựời sau
Việc áp dụng rộng rãi kỹ thuật thụ tinh nhân tạo bằng tinh ựông lạnh cho phép và ựòi hỏi ựực giống phải ựược ựánh giá qua ựời sau ựể việc chọn lọc ựược chắnh xác
- Trong chăn nuôi bò sữa:
Việc ựánh giá ựực giống qua ựời sau chắnh là ựánh giá qua con gái ựực giống Số lượng thường lớn hơn hoặc bằng 25-30 con gái/ựực giống Các bước tiến hành như sau: + Chọn ựối tượng: chỉ những con ựạt yêu cầu khi ựánh giá về nguồn gốc và ngoại hình thì mới ựược dự kiểm tra qua ựời sau
+ Bê ựực ựược nuôi ựến 14-15 tháng tuổi thì tiến hành khai thác tinh hoặc cho nhảy phối trực tiếp với những bò cái ựã chọn ở ắt nhất 2 cơ sở Sản lượng sữa bình quân của các nhóm trung trong 2-3 tháng ựể hạn chế ảnh hưởng khác nhau của ựiều kiện ngoại cảnh + Trong khi chờ kết quả kiểm tra, khai thác tinh dịch làm tinh ựông viên/cọng rạ dự trữ
it nhất là 5000 liều/ựực
+ Bê cái (con gái ựực giống) ựẻ ra ựược nuôi dưỡng tốt, ựến 18 tháng tuổi thì cho phối giống đến khi các con gái ựực giống ựẻ thì theo dõi sức sản xuất sữa của lứa thứ nhất Dựa vào kết quả này ựể ựánh giá giá trị của con ựực giống
để ựánh giá và chọn lọc ựực giống theo con gái người ta ựã từng sử dụng các phương pháp sau:
Ớ So sánh các ựực giống thông qua so sánh các nhóm con gái của chúng (trong cùng ựiều kiện nuôi dưỡng)
Ớ So sánh các con của ựực giống với bạn ựàn nuôi trong cùng ựiều kiện như nhau
Ớ đánh giá theo các tiêu chuẩn của con gái ựực giống thông qua việc so sánh sức sản xuất của con gái với các chỉ tiêu trung bình của ựàn, giống hoặc của một nhóm cá thể trong những ựiều kiện tương tự
Ớ So sánh sức sản xuất của con gái ựực giống với mẹ của chúng
- Trong chăn nuôi trâu bò thịt:
để ựánh giá ựực giống trâu bò thịt theo chất lượng ựời sau, người ta tiến hành như sau: + Chọn những con ựực khoẻ mạnh, có lý lịch tốt, phát triển bình thường và ựạt ựược một khối lượng nhất ựịnh theo qui ựịnh của từng giống
+ Tiến hành kiểm tra chất lượng tinh dịch của tất cả những ựực giống ựược lựa chọn ra, sau ựó cho giao phối với những con cái ựẻ từ lứa 1-6 và ựạt tiêu chuẩn cấp 1 khi giám ựịnh Mỗi ựực giống ựược ghép với khoảng 30 con cái và ựược phối giống tập trung trong vòng 30-
35 ngày
+ Bê sinh ra hoàn toàn ựược bú sữa trực tiếp và ựảm bảo tắnh ựồng nhất về các ựiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc Trong thời kỳ nuôi dưỡng và vỗ béo, cần phải ghi lại diễn biến về khối lượng hàng tháng và chi phắ thức ăn theo các nhóm ựực giống ựược kiểm tra + Khi bê ựạt 15-18 tháng tuổi thì giết mổ khảo sát sức sản xuất thịt với số lượng ắt nhất
là 3 con ựại diện cho mỗi nhóm Khi giết mổ thì tiến hành xác ựịnh ựộ béo, khối lượng sống,
Trang 4Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 30
xác ựịnh tỷ lệ các phần có giá trị trong thân thịt, hình dạng và tiết diện mắt thịt, tỷ lệ các phần thịt, mỡ, xương trong thân thịt và thành phần hoá học, ựộ mềm, ựộ pH và vân của thịt, v.v Giữa các tắnh trạng trên có thể có những mối tương quan chặt chẽ, do ựó người ta có thể chỉ cần chọn lọc theo một tắnh trạng trong số những tắnh trạng có mối tương quan với nhau cường ựộ sinh trưởng, khối lượng thân thịt và trong những ựiều kiện cụ thể sẽ cải tạo cả kiểu lượng sống lúc 15 tháng tuổi và tỷ lệ thịt xẻ của ựời sau bằng cách xây dựng một thang ựiểm ựánh giá ựực giống theo nguyên tắc phối hợp bình ựẳng hai chỉ tiêu cơ bản này Tuy nhiên có một số tắnh trạng, ựặc biệt là các tắnh trạng về chất lượng thịt, không có tương quan rõ rệt với của các chỉ tiêu chất lượng thịt (vắ dụ pH) so với mức lý tưởng Bảng ựánh giá tổng hợp ựiểm giá trị giống của con ựực Trên cơ sở số ựiểm tổng hợp thu ựược mà xếp loại con ựược vào các tắnh trạng trên thông qua xây dựng chỉ số chọn lọc d đánh giá và chọn lọc theo giá trị giống ước tắnh Giá trị giống của một con ựực là giá trị di truyền của con vật ựó mà một nửa của nó sẽ ựược di truyền lại cho ựời sau Mặc dù không biết ựược giá trị giống thật ựối với mỗi tắnh trạng của con vật, nhưng hiện nay nhờ sự phát triển của di truyền số lượng, người ta có thể ước tắnh gần chắnh xác các giá trị giống này và gọi là giá trị giống ước tắnh (EBV) Giá trị giống ựược ước tắnh trên cơ sở phối hợp các thông tin về mỗi tắnh trạng có ựược từ nhiều cá tắnh trạng Giá trị giống ước tắnh ựược thể hiện bằng sự chênh lệch giữa tiềm năng di truyền quân của tắnh trạng trên ựại trà hay trên ựàn ựối tượng cần cải tiến) đơn vị tắnh của EBV chắnh là ựơn vị tắnh của tắnh trạng (vắ dụ, kg ựối với tắnh trạng là khối lượng) Trong những năm 1970, dự ựoán không chệch tuyến tắnh tốt nhất (BLUP) ựược sử dụng ựể ước tắnh giá trị giống của bò ựực ở đông Bắc Mỹ Sau ựó, trên nguyên tắc của phương pháp BLUP nhiều mô hình ước tắnh giá trị giống của bò ựực ựã ựược xây dựng ở các nước giống (Sire Model), mô hình gia súc (Animal Model), mô hình lặp lại (Repeatability Model), hay mô hình nhiều tắnh trạng (Multivariate Animal Model) Hiện nay ựã có nhiều chương trình máy tắnh mạnh cho phép ứng dụng các mô hình trên vào công tác chọn lọc ựực giống Chẳng hạn, chương trình BREEDPLAN là một chương trình ựược xây dựng trên cơ sở của mô hình gia súc (Animal Model) dùng ựể ựánh giá và chọn lọc những con vật có giá trị di truyền vượt trội của một giống trong một ựàn bò Chương trình này trị giống (EBV) cho các tắnh trạng của ựực giống cần chọn lọc Trên cơ sở các giá trị EBV của ựực giống cho các mục tiêu nhân giống khác nhau (xem mục 5.1c) Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 31
Nội dung ựánh giá và chọn lọc bò cái về nguyên tắc cũng bào gồm nguồn gốc, cá thể (ngoại hình thể chất và sức sản xuất) và ựời sau a đánh giá và c họn lọc theo nguồn gốc Trong trường hợp cần chọn lọc bò cái ựể thu ựược bò ựực giống tốt (chọn mẹ ựực giống) ựể cung cấp cho các trạm sản xuất tinh người ta phải chọn lọc cẩn thận về nguồn gốc của bò mẹ đó phải là con của những con mẹ có sức sản xuất cao và con bố có chất lượng giống tốt một dòng nhất ựịnh đồng thời phải xét cả các phương pháp công tác giống ựã ựược áp dụng thịt và nửa ruột thịt) b đánh giá và chọn lọc theo bản thân Bò cái giống phải có ngoại hình, sinh trưởng và sức sản xuất tốt - Ngoại hình và sinh trưởng: đánh giá và chọn lọc bò cái theo sức khoẻ, tốc ựộ sinh trưởng và ngoại hình có ý nghĩa lớn bởi vì chỉ có những con khoẻ mạnh thì mới có khả năng cho sức sản xuất cao Chúng phải trọng thắch hợp + Bò cái hướng sữa phải có hệ xương chắc chắn, ngực sâu, rộng, lưng bằng phẳng, phần giữa của thân mình phát triển tốt, mông tương ựối dài và phẳng Chân phải chắc chắn, cân ựối thắch hợp vì trong phạm vi nhất ựịnh thì khi tăng thể trọng sức sản xuất sẽ tăng lên, nhưng quá sữa/100kg thể trọng) ựạt ựược mức cao nhất Bầu vú phải cân ựối, kắch thước lớn Có nhiều phải + Bò cái hướng thịt làm giống (sinh sản) phải có các ựặc trưng của giống và sự cân ựối của thể hình Bò phải có thân hình vạm vỡ chắc chắn, thân rộng và sâu, hệ xương chắc chắn, phải cân ựối, móng chắc, da ựàn hồi, lông mềm So với bò sữa phần trước và phần khá lớn ở nghĩa quan trọng - Sức sản xuất: + đối với bò sữa có thể ựánh giá và chọn lọc trên nhiều chỉ tiêu: Sản lượng sữa của kỳ cho sữa cao nhất, Sản lượng sữa bình quân/chu kỳ, Sản lượng sữa suốt ựời, Chất lượng sữa (hàm lượng mỡ, protein và VCK)
Sản lượng sữa thực tế Hệ số ổn ựịnh = - x 100 (%) Sữa ngày cao nhất x số ngày cho sữa Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 32
Yêu cầu chung là bò cái phải có sức sản xuất sữa cao, chất lượng sữa tốt, tốc ựộ thải sữa nhanh + đối với bò thịt có thể căn cứ vào tốc ựộ sinh trưởng của bò cái ựể ựánh giá khả năng sản xuất thịt Ngoài ra người ta còn ựánh giá về sức sản xuất sữa căn cứ theo thể trọng của bê bú sữa trực tiếp lúc vắt sữa Bên cạnh các chỉ tiêu kể trên khi ựánh giá bò cái cần tắnh ựến khả năng sinh sản của nó bằng cách tắnh số con thu ựược trong thời gian sử dụng hay tắnh chỉ số sinh sản: Số bê sinh ra trong thời gian sử dụng k = -
Tuổi sử dụng bò cái (năm) c đánh giá và chọn lọc theo ựời sau Về nguyên tắc có thể ựánh giá bò cái theo ựời sau, nhưng trong thực tế rất ắt khi ựược thực hiện đó là vì trong một ựời bò cái số lượng con thu ựược và sử dụng không lớn Vả lại khi biết ựược sức sản xuất của con thì bò mẹ thường là không còn sống nữa 3.4 Tổ chức chọn lọc và gây tạo trâu bò giống Bất cứ phương pháp ựánh giá và chọn lọc nào chỉ có thể cho ựược kết quả tắch cực khi tổ chức ựược hệ thống ựánh giá và chọn lọc một cách ựúng ựắn và hợp lý a Tổ chức chọn lọc ựực giống cho mạng lưới truyền giống nhân tạo Khi áp dụng truyền giống nhân tạo (TTNT) bằng tinh ựông lạnh thì vai trò của ựực giống trở nên rất quan trọng vì từ mỗi ựực giống sẽ tạo ra rất nhiều ựời sau Do vậy, một hệ trâu bò ựực cho hệ thống thụ tinh nhân tạo Nếu chọn ựược bò ựực giống tốt sẽ có tác dụng cải tiến di truyền nhanh chóng Hình 2.19 mô tả về mặt nguyên tắc hệ thống tổ chức ựánh giá và chọn lọc ựực giống trong chăn nuôi trâu bò Những con ựực và cái tốt nhất sau khi ựã ựược chọn lọc làm bố mẹ ựực giống ựược ghép ựôi giao phối ựể sinh ra những con bê ựực hậu bị đó là những con bê có nguồn gốc tốt sẽ ựược ựánh giá và chọn lọc theo ngoại hình và tốc ựộ sinh trưởng Những con ựược chọn lọc trở thành ựực kiểm ựịnh và ựược tiếp tục ựánh giá và chọn lọc theo hoạt tắnh sinh dục, số lượng và chất lượng tinh dịch Những con nào ựạt yêu cầu thì ựược khai thác tinh ựể phối giống cho ựàn cái nhằm kiểm tra qua ựời sau Khi trưởng thành mỗi con ựực ựược khai thác tinh ựể làm tinh ựông lạnh và loại thải sau khi ựã khai thác ựủ số liều tinh theo kế quyết ựịnh sau khi có kết quả kiểm tra và ựánh giá giá trị giống của con ựực ựó Giá bán tinh cũng ựược quyết ựịnh bởi giá trị giống của bò ựực ựược ước tắnh thông qua việc ựánh giá này Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 33
Hình 2.19: Sơ ựồ tổ chức chọn lọc trâu bò ựực giống Một vắ dụ quan trọng cho mô hình tổ chức chọn lọc bò ựực giống là mô hình chọn lọc ựực giống bò sữa HF của Ixraen (hình 2.20) Từ 1955 Ixraen bắt ựầu ựánh giá sức trong việc tạo ra một giống bò Holstein riêng của mình thắch nghi ựược với ựiều kiện stress ựược ựánh giá qua ựời sau sang 25 nước trên thế giới đàn bò Holstein sữa của nước này có Ngân hàng đực trưởng thành Phối giống kiểm tra ựời sau Mẹ ựực giống x Bố ựực giống đực hậu bị đàn bò cái đánh giá và chọn lọc theo ngoại hình và sinh trưởng đực kiểm ựịnh đánh giá và chọn lọc theo hoạt tắnh sinh dục, số lượng và chất lượng tinh dịch Chọn lọc mẹ ựực giống Chuyển bò ựực ựi giết thịt sau khi thác ựủ tinh dịch dự trữ theo kế hoạch Chọn lọc bố cái giống Chọn lọc bố ựực giống Loại thải tinh dịch đàn cái hạt nhân Phần ựược theo dõi chặt chẽ của ựàn Phần không ựược theo dõi chặt chẽ Ngẹn hộng tinh Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 34
khoảng 120 bò cái và thường xuyên có 20 bò ựực giống ựã ựược chọn lọc qua ựời sau Hàng bò ựực này phải có ựàn bò cái hạt nhân gồm 300 con bò cái tốt nhất Số bò cái hạt nhân này ựược phối với 3 ựực ngoại và 4 ựực nội tốt nhất ựể hàng nằm cho ra 150 bê ựực, từ ựó chọn ra 60 bê hậu bị ựể dự kiểm tra qua ựời sau Sau khi kiểm tra và ựánh giá 55 con bị loại thải và này mà hiện nay Ixraen ựã tạo ra ựược một ựàn bò sữa Holstein tốt nhất trên Thế giới với năng suất sữa bình quân trên toàn quốc hiện nay ựạt khoảng 11.000kg sữa/chu kỳ 305 ngày Hình 2.20: Sơ ựồ tổ chức chọn bò ựực giống HF của Ixraen b Gây tạo ựực giống phối trực tiếp ở cơ sở chăn nuôi trâu bò sinh sản Tại các cơ sở chăn nuôi trâu bò sinh sản ngoài việc sử dụng TTNT thì ựực giống vẫn ựược dùng ựể phối giống trực tiếp đực giống có thể ựược dùng ựể phối trực tiếp cho những bò cái không thụ thai sau nhiều lần TTNT đặc biệt, ựối với các cơ sở chăn nuôi bò sinh sản việc gây tạo bê nghé ựực nguồn là một việc làm hết sức quan trọng của các cơ sở chăn nuôi giống tốt, ựáp ứng kịp thời các yêu cầu của sản xuất Việc tạo nguồn bê ựực có thể thực hiện nhập từ bên ngoài - Chọn lọc và nuôi giữ bê ựực ngay trong cơ sở chăn nuôi 120.000 bò cái 300 cái hạt nhân 150 bê ựực 60 bê ựực hậu bị Ph ối 1000 liều tinh/ựực 100 con gái/ựực (tổng số 6000 con) Theo dõi sinh trưởng, sinh sản và SSX của các con gái Phối giống cho các con gái Hàng năm chọn 5 ựực giống (loại thải 55 ựực) 20 BÒ đỰC đà KIỂM TRA 3 ựực ngoại tốt nhất 4 ựực nội tốt nhất Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 35
để thực hiện việc tạo nguồn bê ựực giống theo cách này thì cơ sở sản xuất cần phải thoả mãn những yêu cầu sau: + Phải có ựàn trâu bò bố mẹ chất lượng tốt, ựủ về số lượng, ựồng thời hướng sản xuất của con giống phải phù hợp với mục ựắch, nhu cầu của sản xuất, của thị trường + Công tác quản lý giống của cơ sở ựược thực hiện tốt, xây dựng ựược kế hoạch chọn tạo và loại thải/thay ựổi ựực giống hàng năm + Nuôi dưỡng, chăm sóc con giống tốt ựể ựảm bảo cho con giống sinh trưởng, phát triển tốt, phát huy tốt phẩm chất con giống để tổ chức thực hiện tốt việc gây tạo ựực giống cần làm tốt các bước sau ựây: + Trước hết cần phải xây dựng ựược kế hoạch cụ thể cho việc lựa chọn ựàn bê nghé ựực hàng năm về số lượng, chất lượng, nhóm giống (theo hướng sản xuất) nhằm ựảm bảo cho việc thay thế, bổ sung ựực giống trong ựàn hoặc ựáp ứng nhu cầu con giống của thị trường + Tổ chức việc ựánh giá, lựa chọn ựàn trâu bò bố mẹ ựể thực hiện việc ghép ựôi giao phối theo kế hoạch xây dựng + Tổ chức thực hiện quá trình phối giống, nuôi dưỡng, chăm sóc tốt ựàn trâu bò cái chửa nhằm thu ựược ựược con có chất lượng tốt nhất + Tiến hành ựánh giá, chọn lọc ựàn bê nghé ựực khi cai sữa, ựưa những con bê nghé ựực ựạt yêu cầu vào nhóm hậu bị ựể có kế hoạch bồi dục và tiếp tục chọn lọc làm ựực giống sau này - Tạo nguồn bê nghé ựực bằng cách mua nhập từ bên ngoài Thực hiện việc tạo nguồn bê nghé ựực giống theo phương thức này có ưu ựiểm là ựơn giản hơn, thực hiện nhanh hơn, tuy nhiên chi phắ sẽ tốn kém hơn, yêu cầu kỹ thuật và kinh nghiệm trong chọn lọc con giống cao Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của cơ sở hoặc nhu cầu của thị trường, cơ sở sản xuất cần phải lập kế hoạch cho việc mua nhập nguồn bê nghé ựực giống cụ thể cho từng năm Bê nghé ựực giống có thể ựược chọn mua từ các cơ sở sản xuất khác nhau, từ các trung tâm giống ở trong nước hoặc từ nước ngoài Tuy nhiên cần phải ựặc biệt tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh thiệt hại nghiêm trọng, ựặc biệt là về bệnh dịch c Tổ chức chọn lọc và gây tạo trâu bò cái giống đối với bất kỳ ựàn cái sinh sản nào thì một trong những khó khăn lớn nhất là xây dựng ựược ựàn cái hậu bị tốt ựể thay thế cho những con cái sinh sản bị loại thải hàng năm hay ựể tăng quy mô ựàn cái sinh sản đầu tư vào trâu bò tơ là ựầu tư cho tương lai nên phải ựảm bảo ựược rằng những con bò ựược chọn lọc sau này sẽ ựẻ tốt và ở lâu ựược trong ựàn bò sinh sản Do vậy, ngoài việc ựánh giá theo nguồn gốc (hệ phả), việc chọn lọc trâu bò cái hậu bị có ý vài giai ựoạn ựánh giá quan trọng ựể quyết ựịnh loại thải hay giữ lại làm giống: lúc cai sữa, từ để có thể loại thải những con không ựáp ứng ựược yêu cầu qua những giai ựoạn này thì phải chọn nhiều bò hậu bị hơn số lượng cần có ựể thay thế ựàn Vào lúc bê hậu bị cai sữa, ựánh giá chúng qua khối lượng, chiều ựo và kết cấu thể hình cũng như các tắnh trạng quan trọng khác Loại bỏ những con có kết cấu thể hình không ựẹp và Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 36
phân loại bê hậu bị trên cơ sở khối lượng cai sữa Giữ lại những con nặng nhất nhưng không ựánh giá ựàn bê tơ từ 1 năm tuổi cho ựến khi phối giống lần ựầu tiên Một số con có thể phải loại thải trong giai ựoạn này do sinh trưởng kém hay có vấn ựề về thể hình
Hình 2.21: Sơ ựồ tổ chức chọn lọc bò cái giống hướng sữa Trong chăn nuôi trâu bò sữa, hình thức tổ chức ựánh giá và chọn lọc bò cái qua kỳ tiết sữa thứ nhất ựược áp dụng rộng rãi (hình 2.21) Việc chọn lọc bò cái theo năng suất cá thể ở Toàn bộ bê cái Toàn ựực Trại nuôi bò ựẻ lứa 2 trở lên 20 % xấu nhất Trại nuôi bê từ sơ sinh ựến cai sữa Bê ựực Bê cái Trại kiểm tra bò ựẻ lứa 1 25% 25% 50%
Trại nuôi bò trên 1 tuổi và bò tơ Trại vỗ béo Trại nuôi bê cái từ 1 ựến 12 tháng tuổi Trại nuôi bê ựực từ 1 ựến 12 tháng tuổi Giết thịt B 0% 20 ấu n hu n ựi g hị C bê ự c g từ nh ữ ng cá ốt n B iố 50% tốt nhất ựưa vào thay thế ựàn Bê (90%) 25% xấu nhất chuyển giết thịt Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 37
con mẹ (ựánh giá theo nguồn gốc) Chọn lọc bò cái ựẻ lứa 1 ựể thay thế ựàn nhằm mục ựắch Sức sản xuất sữa của bò ựẻ lứa 1 có thể ựược tiến hành bằng cách vắt sữa kiểm tra không dưới tiến hành ựánh giá phân loại bò cái Khoảng 50% những con tốt nhất ựược chuyển vào ựàn cái Nơi nuôi kiểm tra bò ựẻ lứa 1 cũng có thể ựồng thời là nơi kiểm tra chất lượng bò ựực giống theo chất lượng ựời sau đối với bò thịt, giai ựoạn quan trọng tiếp theo ựể chọn lọc là vào khoảng 2 tháng sau vụ phối giống (45-60 ngày) Những con này ựược khám thai và tất cả những con không có chửa ựều phải loại thải Nếu có nhiều bò có chửa hơn so với số bò cần thay thế ựàn thì giữ lại những con có chửa sớm hơn và bán những con khác dưới dạng bò tơ ựã có chửa Bước ựánh lứa ựẻ ựầu hay bê con cai sữa có chất lượng kém thì cũng nên loại thải IV PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG TRÂU BÒ Có hai phương pháp cơ bản ựể nhân giống trâu bò là nhân giống thuần và lai giống Bất cứ một chương trình giống nào cũng ựều dựa vào nhân thuần, lai giống hoặc phối hợp cả các loại bò loại thải ựể nuôi lấy thịt cũng trở nên phổ biến 4.1 Nhân giống thuần a Mục tiêu của nhân giống thuần Nhân giống thuần (hay còn gọi là nhân thuần) là cách cho giao phối giữa ựực và cái thuộc cùng một giống ựể thu ựược ựời con mang 100% máu của giống ựó Phương pháp này nhằm ổn ựịnh, củng cố và nâng cao các tắnh trạng mong muốn của một giống sẵn có - đối với các cơ sở nuôi bò giống Nhằm có ựược tiến bộ di truyền cần xây dựng các chương trình nhân giống thuần, trong ựó những cá thể Ộtốt nhấtỢ ựược chọn lọc và ghép ựôi giao phối ựể làm bố mẹ cho thế hệ sau, kết hợp với việc loại thải những cá thể kém chất lượng Thông qua chọn lọc ta sẽ tìm ựược và ghép ựôi giao phối những con bố mẹ tốt sao cho thế hệ sau tiến bộ hơn thế hệ trước - đối với các cơ sở nuôi bò thương phẩm Nhân giống thuần cũng ựược áp dụng bằng cách cho tất cả ựàn cái sinh sản phối với ựực cùng giống (con ựực/tinh ựược chọn lọc) đối với các ựàn lớn có thể sử dụng nhiều ựực giống cùng một lúc, còn ựối với các ựàn nhỏ thì toàn bộ bò cái có thể phối với cùng một con ựực Tuy nhiên, nhằm tránh giao phối ựồng huyết, những con ựực này cần ựược thay khi mà con gái của chúng ựã ựủ lớn ựể phối giống Nhân giống thuần có ưu ựiểm là tạo ra ựược những ựàn bê ựồng ựều hơn bê lai Trong nhân giống thuần hiện tượng ựẻ khó thường không phải là một vần ựề như thường gặp trong những nhược ựiểm của nó là không có ựược ưu thế lai và không phối hợp ựược những tắnh truyền cho lai giống Nhân giống thuần thường ựược áp dụng ựối với những giống thắch nghi tốt với ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng và một trường của một ựịa phương cụ thể. Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 38
b Các phương pháp nhân giống thuần Trong nhân giống thuần có một số phương pháp ựặc biệt sau ựây thường ựược áp dụng ựể nâng cao tốc ựộ cải tiến di truyền của giống - Nhân giống theo dòng Trong nhân giống thuần có thể có áp dụng biện pháp nhân giống theo dòng nhằm phát huy và củng cố ở thế hệ sau những ựặc tắnh tốt xuất hiện ở những các thể ựược chọn là con ựầu dòng, từ ựó có thể nâng cao chất lượng của ựàn và của giống Nội dung của nhân giống theo dòng gồm: + Tạo dòng: Phát hiện cá thể có chất lượng tốt thông qua ựánh giá chất lượng ựời sau ựể làm con ựầu dòng Ghép ựôi giao phối cẩn thận ựể có ựàn con cháu của con ựầu dòng ựó ựủ lớn hình thành nên dòng gia súc thuần có những chất lượng ựặc thù nổi bật + Tiêu chuẩn hoá hoá dòng và xây dựng nhóm hạt nhân của dòng thông qua chọn lọc những con ựáp ứng ựược yêu cầu về ngoại hình thể chất và sức sản xuất theo tiêu chuẩn của dòng + Ghép ựôi giao phối giữa các cá thể ựực và cái cùng dòng ựể duy trì và củng cố những ựặc ựiểm tốt của dòng ựó Thông thường cho ghép ựôi giao phối nội bộ dòng ở ựời thứ ba (III-III) hoặc ựời thứ ba với ựời thứ tư (III-IV) + Nhân giống chéo dòng: Cho những các thể thuộc các dòng khác nhau giao phối với nhau nhằm phối hợp ựược nhiều ựặc ựiểm tốt ở các dòng khác nhau nhằm mục ựắch kinh tế trực tiếp hay tạo dòng mới - Nhân giống hạt nhân theo sơ ựồ hình tháp đây là mô hình nhân giống ựược chia thành ba bậc tương ứng là: ựàn hạt nhân, ựàn nhân giống và ựàn thương phẩm: + đàn hạt nhân là ựàn di truyền ưu tú thường ựược nuôi trong các trạm trại hạt nhân của một hệ thống nhân giống Chức năng ựầu tiên của ựàn hạt nhân là sản xuất những con ưu tú sinh ra từ ựàn cái hạt nhân sau khi ựược chọn lọc sẽ tham gia vào hệ thống TTNT và có thể phối (tinh) cho con cái ở tất cả các ựàn từ hạt nhân ựến thương phẩm + đàn nhân giống thường ựược những nuôi ở các trại nhân giống hay do những hộ nông dân có trình ựộ quản lý Chức năng chủ yếu của ựàn nhân giống là mở rộng vật liệu di truyền nhân giống là một sự sao chép của ựàn hạt nhân gốc phát triển thành hai bậc: một bậc là ựàn hạt nhân thật sự còn bậc kia là các vệ tinh của ựàn hạt nhân
+ đàn thương phẩm là những ựàn ựược nuôi với số lượng lớn ựể sản xuất ra gia súc
thương phẩm (cho thịt, sữa) Những con ựực từ ựàn nhân sẽ ựược phối cho những ựàn này ựể ựược mua từ ựàn hạt nhân, ựàn nhân giống và cũng có thể ựược mua ngay từ chắnh trong ựàn sản xuất
Có hai hệ thống nhân giống hạt nhân là hệ thống nhân giống hạt nhân ựóng và hệ thống nhân giống hạt nhân mở với sơ ựồ chuyển dịch gen như mô tả ở hình 2.22
Trang 5Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 39
con ựực và cái ựể tự thay thế và cung cấp cho các ựàn nhân giống đôi khi người ta có thể
vào), nhưng không nhận ựực hay cái giống từ các ựàn nhân giống chuyển lên đàn nhân giống
thương phẩm Người ta thường xuyên nhập ựực giống và ựôi khi cả cái giống từ ựàn hạt nhân
ựể thay thế ựàn này, nhưng không tiếp nhận những con giống từ các ựàn thương phẩm chuyển
lên đàn thương phẩm thường tiếp nhận ựực và ựôi khi cả cái giống từ ựàn nhân giống ựể sản
từ ựỉnh tháp xuống ựáy tháp Tốc ựộ cải tiến di truyền của hệ thống này phụ thuộc vào tốc ựộ
hạt nhân xuống ựàn thương phẩm (hay thông qua TTNT) thì tốc ựộ cải tiến di truyền của cả hệ
thống sẽ tăng lên
Hình 2.22: Hệ thống nhân giống hạt nhân ựóng (A) và hạt nhân mở (B)
Trong hệ thống nhân giống hạt nhân mở (B), việc thay thế vật liệu gốc cho ựàn hạt nhân
ựược lựa chọn từ cả ựàn hạt nhân và các ựàn nhân giống Tương tự, khi phát hiện thấy những
con giống tốt ở các ựàn thương phẩm người ta có thể chuyển chúng về ựàn nhân giống
tạo ra từ ựàn hạt nhân Những con cái tốt nhất ựược phát hiện từ bậc dưới có thể ựược chuyển
mọi hướng giữa ựàn hạt nhân và các ựàn nhân giống (hoặc ựàn thương phẩm) So với hệ thống
ựóng thì hệ thống mở này cho phép ựạt ựược tốc ựộ cải tiến di truyền nhanh hơn, giảm ựược
nguy cơ giao phối cânh huyết Tuy nhiên hệ thống nhân giống hạt nhân mở này ựòi hỏi việc
quản lý con giống và ngăn ngừa lây lan bệnh tật phải tốt hơn
- Nhân giống hạt nhân áp dụng công nghệ gây rụng nhiều trứng và cấy truyền phôi
Tiến bộ di truyền ở trâu bò chậm hơn so với ở gà và ở lợn do chúng là gia súc ựơn thai
nên cường ựộ chọn lọc tương ựối yếu và do khoảng cách thế hệ dài Sử dụng công nghệ gây
Nhọng con tèt nhÊt
Nhọng con tèt nhÊt
ậùc vộ cịi gièng
ậùc gièng
ậùc gièng (TTNT)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 40
Mỗi năm chọn ra một số con ựặc biệt xuất sắc và sử dụng công nghệ MOET ựể sản xuất ra
bê ựực ựược nuôi dưỡng và ựược ựánh giá giá trị giống trên cơ sở ựánh giá thành tắch của chị lạnh Tinh của những ựực giống này ựược dùng ựể phối cho ựàn cái hạt nhân, ựồng thời cũng ựược phối cho các ựàn cái khác trong ựiều kiện sản xuất ựại trà và có thể kiểm tra năng suất con gái của chúng trong ựiều kiện sản xuất
4.2 Lai giống
a Mục tiêu của lai giống
Lai giống là cho giao phối những cá thể khác giống với nhau hay nói một cách khác là lai giữa các giống với nhau Những lý do cơ bản ựể thực hiện lai giống là:
- Sử dụng ưu thế lai, có nghĩa là khai thác sức sống và sức sản xuất vượt trội có ựược
ở con lai so với các các thể thuộc giống thuần của bố mẹ
- Khai thác các ưu ựiểm của các giống khác nhau, có nghĩa là ựể tổ hợp ựược các ựặc
tắnh tốt của giống bố và giống mẹ ở trong thế hệ con lai
- Thay thế ựàn, có nghĩa là sử dụng các cá thể con lai vào mục ựắch sinh sản
- Tạo giống, có nghĩa là tạo ra giống mới trên cơ sở tổ hợp nguồn gen từ các giống khác nhau
b Các phương pháp lai giống trâu bò
Trong chăn nuôi bò có hai hệ thống lai giống cơ bản là lai giống kết thúc và lai giống liên tục Ngoài ra, còn có nhiều hệ thống lai giống khác ựược xây dựng trên cơ sở của hai hệ
thống cơ bản này, thậm chắ có hệ thống lai giống trong ựó ựối với một số tắnh trạng thì sử liên tục
(1) Hệ thống lai giống kết thúc
đặc ựiểm cơ bản của hệ thống lai giống kết thúc là tất cả các cá thể con lai ựều ựược bán
ựi hay nuôi ựể giết thịt, có nghĩa là những cá thể lai này không ựược giữ lại trong ựàn ựể phục
vụ cho mục ựắch tạo giống Vì thế lai giống theo hệ thống này còn ựược gọi là lai kinh tế
Một số vắ dụ về lai kết thúc như sau:
+ Lai tạo con lai F1: Dùng mẹ thuần chủng của một giống phối với bố thuần chủng của
một giống khác Thế hệ lai thứ nhất biểu hiện ưu thế lai cao nhất giữa bất kỳ cặp lai 2 giống nào Bất lợi chắnh của sản xuất F1 là không có ưu thế lai ựối với tắnh trạng khả năng làm mẹ vì tất cả các cá thể mẹ ở ựây ựều là thuần chủng Con lai F1 ựược dùng rộng rãi trong sản xuất ựể
vỗ béo khai thác thịt
+ Lai phản hồi: Dùng cái lai F1 cho phối với một trong hai giống ựực tạo nên chắnh F1
ựó Ưu ựiểm lớn nhất của phép lai này là các cá thể mẹ và thế hệ con ựều là tổ hợp lai Vắ dụ,
bò cái lai F1 (Brahman x Droughtmaster) ựược phối với bò ựực Droughtmaster ựể sản xuất thể cao, phụ thuộc vào giống dùng ựể lai, nhưng thành phần ưu thế lai trực tiếp không thể cực
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 41
lai F1 Năng suất của con lai phản hồi có thể cao hơn F1 ựối với những tắnh trạng ảnh hưởng bởi dòng mẹ
+ Lai kết thúc 3 máu: Dùng cái lai F1 cho phối với ựực của một giống thứ ba không
tham gia tạo ra F1 ựó Vắ dụ, bò cái F1 (Brahman x Hereford) ựược phối với ựực Charolais ựể sản xuất tổ hợp lai 3 máu nuôi thịt Nếu giống ựược chọn một cách cẩn thận, tổ hợp lai 3 máu trực tiếp và mẹ lai, ựồng thời có mức ựộ thay thế ựàn cao
+ Lai tạo con lai F 2: Dùng con cái F1 cho phối với ựực F1 Vắ dụ, bò cái F1 (BxH) ựược phối với ựực F1 (BxH) Một ưu ựiểm của hệ thống sản xuất F2 là cả bố, mẹ và con ựều là tổ hợp lai nên có ưu thế lai cao Thế nhưng, F2 chỉ có 1/2 ưu thế lai trực tiếp so với F1 Ngoài ra, thế hệ lai thứ 2 (F2) có khuynh hướng biến ựộng với phạm vi lớn hơn tổ hợp lai 3 máu
+ Lai tạo con lai F 1 4 máu: Dùng cái lai F1 cho phối với ựực F1 nhưng các giống thuần
tham gia tạo con cái F1 khác hẳn các giống thuần tham gia tạo ra con ựực F1 Ưu nhược ựiểm chắnh của phép lai này tương tự như phép lai tạo F2 nhưng ưu thế lai trực tiếp ở ựây lớn hơn so với phép lai tạo F2 Vắ dụ, cái F1(CxD) phối với ựực F1(AxB) hoặc ựực F1(CxD) phối với cái F1(AxB), ựực và cái lai ở ựây ựều ựược sử dụng ựể thay thế ựàn bò sinh sản Các hệ thống lai kết thúc trên có khả năng nâng cao năng suất sản xuất nhờ khai thác ựược ưu thế lai Tuy nhiên, bất lợi lớn nhất của hệ thống lai này là tất cả các cá thể của thế hệ lai ựều bán ựi, không giữ lại với mục ựắch làm giống nên ựàn cái giống thuần thay thế phải rất lớn cá thể cái thuần chủng phải ựược nuôi ựể tạo thế hệ lai F1 mà những con cái thuần chủng này thường có tỷ lệ thụ thai và biểu thị các tắnh năng làm mẹ thấp hơn so với cá thể cái xuất các cá thể thuần hoặc tổ hợp lai nên số lượng con cái ựể chọn lọc cho hệ thống lai là rất hạn chế
(2) Hệ thống lai giống liên tục
Bất cứ số lượng giống là bao nhiêu cũng có thể tham gia hệ thống lai tạo giống liên tục Tắnh chất cơ bản và ưu ựiểm lớn nhất của hệ thống lai giống tiếp tục là cá thể cái ựược tạo ra lai này ựược sử dụng ựể thay thế ựàn nên cá thể cái lai giữ lại làm mẹ có thể ựược chọn lọc hợp lai
Một số vắ dụ về hệ thống lai liên tục như sau:
+ Lai luân hồi chuẩn: Các cá thể cái lai ựược giữ lại ựể thay thế ựàn cái sinh sản và cho
phối với ựực của một giống khác với giống của bố ựã tạo ra nó Cá thể cái lai ựược phối với ựực của một giống mà nó có số lượng gen ắt nhất trong số các giống bố mẹ tham gia vào hệ thống lai tạo Bất cứ bao nhiêu giống cũng có thể tham gia vào hệ thống lai luân hồi chuẩn
Hệ thống lai luân hồi chuẩn có 2 giống tham gia ựôi lúc còn ựược gọi lai luân hồi chuẩn Sau một thời gian thực hiện phép lai luân hồi này các cá thể cái lai của thế hệ con sẽ phân chia ựực của một giống khác Cả 2 nhóm này luôn có khoảng 2/3 vật chất di truyền của một giống
và 1/3 của một giống khác Trong phép lai này, các cá thể lai ở những thế hệ tiếp theo luôn có 2/3 thành phần ưu thế lai trực tiếp so với thế hệ con lai thứ nhất (F1) Nhược ựiểm chắnh của
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 42
hệ thống lai này là có thể không sử dụng cái lai ựể thay thế ựàn vì tất cả các giống tham gia
trong phép lai này ựã ựược sử dụng như là giống của bố
Trong hệ thống lai luân hồi chuẩn có 3 giống tham gia có một số ựiểm rất linh ựộng
trong trật tự của giống Việc thay thế ựàn trong hệ thống lai luân hồi chuẩn có 3 giống tham
trên
Hệ thống lai luân hồi chuẩn có nhiều giống tham gia ựều làm tương tự như ở hệ thống
lai luân hồi chuẩn có 2 giống tham gia, bởi vì hệ thống lai luân hồi chuẩn bao gồm việc sử
hợp với những ựàn gia súc nhỏ Hệ thống này có thể biến ựổi bằng cách sử dụng một ựực
ựực khác từ một ựàn khác trong hệ thống lai tạo này Giống của ựực giống ựược thay ựổi sau 2
năm và cách làm này sẽ áp dụng cho trường hợp có ựực giống cùng tham gia trong hệ thống
ựực giống nhằm giảm bớt số giống sử dụng trong phép lai này
+ Lai luân hồi F 1 cũng tương tự như hệ thống lai luân hồi chuẩn 2 giống loại trừ việc sử
dụng ựực F1 thay vì ựực thuần Nếu ưu thế lai giữa bất cứ cặp giống nào cũng như nhau thì ưu
thế lai của mẹ và con trong hệ thống này cao hơn so với trong hệ thống lai luân hồi chuẩn 2
F1 này
+ Lai luân hồi 3 giống biến ựổi là hệ thống có một số tắnh chất của hệ thống lai luân hồi
2 giống và của hệ thống lai luân hồi 3 giống chuẩn Trong hệ thống lai này có thể khai thác
với những giống khác so với giữa những giống khác với nhau đó có thể là trường hợp khi bò
nhau
Vắ dụ sau ựây sẽ chứng minh phép lai luân hồi biến ựổi khi sử dụng các giống Brahman,
Angus và Hereford Tất cả bò cái hoặc hậu bị cái mà bố của chúng là Angus hoặc Hereford
ựều ựược phối với ựực Brahman Sau một thời gian lai, những con bê mà bố của chúng là
Brahman và ông ngoại là Hereford sẽ là 2/3B, 4/15H và 1/15A Những cá thể bê mà bố là B
và 2/15H
Hệ thống lai này hy vọng có ưu thế lai cao hơn hệ thống lai luân hồi chuẩn 2 giống như
B với H hoặc A Hệ thống lai này cũng hy vọng có ưu thế lai cao hơn hệ thống lai luân hồi
giống mà bố chúng là H hoặc A có thể cho phối với ựực của một giống ôn ựới khác so với ựực
Tất cả các cá thể sinh ra từ hệ thống lai luân hồi 3 giống thì ắt nhất có 1/3B và ựó là thành
phần di truyền cố ựịnh
+ Lai cải tạo (hay còn gọi là lai cấp tiến) là hệ thống lai giống mà ựực thuần chủng của
một giống nhất ựịnh, thường là giống cao sản, ựược cho phối với những cái lai tốt nhất ựược
tạo với bò cái nền Lai Sind ở Việt Nam
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 43
Hình 2.23: Sơ dồ lai cấp tiến giữa bò Holtein Frắesian (HF) với bò
Lai Sin ở Việt Nam
Trong lai cấp tiến, con lai sẽ tăng tỷ lệ vật chất di truyền của giống bố liên tục qua các thế hệ lai Lai cải tạo thường sử dụng khi muốn ựưa một giống vào một vùng với một quần thể nhập nội nên phải dùng phương pháp này trong lúc không thể nuôi thuần chủng giống nhập giống này ựược tăng về số lượng một cách nhanh chóng hơn so với nếu chúng chỉ ựược nhân giống thuần
+ Lai liên tục từ các cá thể F 1 tốt nhất cũng tương tự như lai cải tạo nhưng ở ựây ựực
F1 ựược sử dụng chứ không phải sử dụng ựực thuần điều ựó có nghĩa là duy nhất ựực F1 của một cặp giống nhất ựịnh ựược sử dụng làm bố còn mẹ thì dùng các sản phẩm lai tự có trong ựàn ựể thay thế Ưu thế lai trực tiếp cao nhất ở các ựực giống vì nó là F1, trong lúc ựó mẹ và con ựều chỉ có 1/2 ưu thế lai so với F1 Hệ thống lai này có thể là ựơn giản nhất trong quản lý
và dễ sử dụng nhất cho ựàn nhỏ và chỉ có một ựực giống trong ựàn
+ Lai gây thành (hay còn gọi là lai tổ hợp) là lai tạo giống mới từ một tổ hợp lai của
hai hay nhiều giống nhằm phối hợp các ựặc tắnh tốt của nhiều giống lại Lai gây thành không giống ngoại, hay các giống khác nhau và con lai của chúng cho giao phối với nhau, khi nào có ựược những con sinh ra ựạt yêu cầu thì cho tự giao ựể cố ựịnh thành giống mới
Ưu ựiểm của giống tổ hợp là sự pha trộn của các yếu tố giống mong muốn của các giống tham gia và giữ ựược ưu thế lai ban ựầu của tổ hợp lai Nếu một giống ựược hình thành từ ựàn tạo nên sử dụng 5/8 lượng vật chất di truyền của một giống bò ôn ựới và 3/8 thuộc giống nhiệt ựới (B) Khoảng 15/32 ưu thế lai của F1 ựược giữ lại trong những giống bò ựược tạo thành này Bất cứ sự cận huyết nào ở giống vừa tạo thành sẽ làm giảm ưu thế lai giữ lại
(3) Hệ thống lai kết hợp
Một hệ thống lai kết hợp là hệ thống kết hợp giữa một số tắnh chất của hệ thống lai kết thúc và một số tắnh chất của hệ thống lai liên tục Một hệ thống lai kết hợp ựược những ựặc
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 44
tắnh mong muốn của cả hai hệ thống lai kết thúc và lai liên tục có thể là ựạt ựược trong những ựiêù kiện nhất ựịnh
Không có giới hạn về khả năng phát triển các hệ thống lai kết hợp Một vắ dụ về hệ thống lai kết hợp ựược gọi là tổ hợp lai ngoài Trong hệ thống lai này, một phần của ựàn ựược thay ựàn ựối vơắ cả 2 trường hợp luân hồi Một giống thứ 3 ựược sử dụng ựể phối với những cái sinh ra từ lai luân hồi ựể tạo ra con lai nuôi thịt
V CHƯƠNG TRÌNH GIỐNG TRÂU BÒ 5.1 Phát triển chương trình giống
Như phần trên ựã ựề cập, có hai phương tiện ựể cải tiến chất lượng giống (di truyền) trâu
bò là chọn lọc và lai giống Chọn lọc tạo ra sự tiến bộ liên tục và bền vững về giá trị giống
trọng có ở các giống khác nhau (bổ sung) và khai thác ưu thế lai Dù một chương trình giống mới) thì nó cũng phải ựược xây dựng theo một trình tự có lôgic Do vậy, khi ựã có ựược một
giống Các bước cụ thể gồm:
a Xác ựịnh mục tiêu nhân giống
Xác ựịnh mục tiêu nhân giống là xác ựịnh ựắch cần ựạt ựược ựể ựịnh hướng cho chương trình giống sẽ thực hiện Hay nói cách khác, xác ựịnh mục tiêu nhân giống là xác ựịnh Ộnhiệm cần ựược cải tiến qua mỗi thế hệ, trong ựó nói lên ựược cả tầm quan trọng tương ựối giữa các chăn nuôi bò mong muốn ựạt ựược, nên nó chủ yếu bao gồm các tắnh trạng có ý nghĩa kinh tế tới các thị trường khác nhau hay liên quan ựến việc sử dụng các gia súc có vai trò khác nhau như sau:
Theo Ponzoni và Newman (1989) có 4 bước quan trọng khi xác ựịnh mục tiêu nhân giống như sau:
1) Nhận dạng hệ thống nhân giống, hệ thống chăn nuôi, và hệ thống maketing (thị trường) liên quan ựến những con gia súc giống và ựời sau của chúng
2) Xác ựịnh tất cả các nguồn thu và các chi phắ ảnh hưởng tới lợi nhuận trong hệ thống
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 45
3) Xác ựịnh các tắnh trạng sinh học có ảnh hưởng tới thu nhập và chi phắ (tắnh trạng kinh
tế)
4) Xác ựịnh biến ựộng giá trị kinh tế liên quan ựến việc tăng ựược một ựơn vị ở mỗi tắnh
trạng
Khi lựa chọn các mục tiêu cho một chương trình giống thương phẩm, người sản xuất
con giống cần xem xét ựến các yêu cầu của khách hàng (người sản xuất bò thương phẩm) bởi
nhuận là mục tiêu cơ bản của hầu hết các chương trình giống thương phẩm Lợi nhuận ựược
ựược Nói chung rất khó có thể ựánh giá trực tiếp ựược sự khác nhau về lợi nhuận giữa các
chương trình giống khác nhau Tuy nhiên, ựể thiết kế ựược những chương trình giống thắch
các chương trình giống thương phẩm là (1) các ựặc ựiểm của giống ựược sử dụng (2) ưu thế
hưởng tới hiệu quả của hệ thống các giống ựược sử dụng làm bố và làm mẹ (các ựặc ựiểm
truyền cho ựời con và tạo ựược ưu thế lai)
b Xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc
Mục tiêu nhân giống là cơ sở ựể xây dựng tiêu chuẩn ựánh giá và chọn lọc gia súc giống
nhằm ựạt ựược mục tiêu ựó Tuy nhiên, trong các chương trình giống có thể chọn lọc trực tiếp
mối tương quan di truyền giữa các tắnh trạng Tiêu chuẩn chọn lọc ựược xây dựng dựa trên
xây dựng hợp lý là tiêu chuẩn chọn lọc tốt nhất ựể ựạt ựược mục tiêu nhân giống ựã ựề ra
khác nhau Hiện nay ựã có nhiều phần mềm máy tắnh trợ giúp cho việc xây dựng tiêu chuẩn
là một chương trình như vậy dùng ựể xây dựng chỉ số chọn lọc nhằm phân loại ựực giống bò
thịt theo các mục tiêu giống ựã ựược xác ựịnh
c Xây dựng sơ ựồ ghi chép hệ phổ và năng suất
Thu thập các thông tin về các tắnh trạng thuộc tiêu chuẩn chọn lọc và hệ phổ là cần thiết
cho việc ựánh giá di truyền Việc thu thập các thông tin này ựòi hỏi phải có một hệ thống theo
căn cứ vào tiêu chuẩn chọn lọc ựể thiết kế hệ thống biểu mẫu theo dõi các tắnh trạng chọn lọc
cho phù hợp với mỗi chương trình giống cụ thể
d đánh giá di truyền
Các số liệu năng suất và hệ phổ ựược phối hợp ựể phân tắch nhằm ước tắnh giá trị giống
(EBV) ựối với các tắnh trạng khác nhau Như ựã nói ở một phần trước, nhiều mô hình thống
giá di truyền là một danh bạ về các con giống với các giá trị giống ước tắnh (EBV) khác nhau
nhân giống khác nhau
Hình 2.24 là một vắ dụ cho thấy kết quả tắnh toán 2 chỉ số chọn lọc (Index) theo 2 mục
tiêu nhân giống khác nhau của phần mềm BREEDOBJECT Mỗi giá trị giống ước tắnh (EBV)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 46
Index2) ựược nhân với một hệ số gia quyền (tắnh khác nhau cho mỗi chỉ số) rồi cộng tổng lại chọn lọc của mỗi ựực giống thay ựổi tuỳ theo các mục tiêu nhân giống khác nhau, và do vậy
mà vị trị xếp hạng của từng ựực giống cũng thay ựổi theo các chương trình giống khác nhau
Hình 2.24: Vắ dụ về tắnh chỉ số chọn lọc (index) và giá trị giống ước tắnh (EBV) của bò
e Sử dụng các con vật ựã ựược chọn lọc
Việc sử dụng những con giống nào (ựã ựược ựánh giá và chọn lọc) phụ thuộc vào các quyết ựịnh về cấu trúc di truyền của quần thể nhằm ựạt ựược các mục tiêu nhân giống một tạo, việc phát triển các ựàn hạt nhân tốt nhất và vai trò của các giống cũng như các con lai chọn lọc nhằm phát huy tốt nhất những phẩm chất quý của con giống này
5.2 Kinh doanh giống trong chăn nuôi trâu bò
Trong một nền chăn nuôi trâu bò theo cơ chế thị trường luôn luôn tồn tại hệ thống chăn
nuôi bò giống và hệ thống chăn nuôi bò thương phẩm Những người sản xuất bò giống thuần
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 47
người sản xuất giống thuần cũng bán con giống cho những người sản xuất thương phẩm vì họ càng tốt hơn
Các nhà sản xuất con giống là những người tạo nguyên liệu di truyền cho những người chăn nuôi bò thương phẩm Họ là những người ựầu tiên kinh doanh ựể thu lợi nhuận Khách kinh doanh thu lợi nhuận Lợi nhuận của người sản xuất chịu ảnh hưởng bởi nhu cầu của ngành hàng Lợi nhuận xuất hiện khi giá trị của thu nhập có ựược vượt quá chi phắ ựầu vào và thịt, ngay cả ựối với cả trường hợp bán con vật sống Chi phắ sản xuất chủ yếu là thức ăn, tiền mua con giống, ựiều kiện chăn nuôi và công lao ựộng
đối với người chăn nuôi bò thương phẩm, việc mua con giống không chỉ ựơn thuần là chi phắ của hệ thống sản xuất mà còn tạo ra ảnh hưởng thuận lợi cho việc vận hành cả hệ hoặc cả hai Người sản xuất sẵn sàng (có ựộng cơ) trả giá cao ựể mua bò giống nếu như họ ựược ựảm bảo chắc chắn rằng lợi nhuận của họ sẽ ựược tăng lên nhờ tăng khoản chi phắ ựầu tư cho con giống chất lượng tốt
đối với người sản xuất bò giống, thu nhập chắnh có ựược từ việc bán gia súc giống (hay tinh và phôi) Việc ựầu tư nhằm cải tiến giá trị giống sẽ làm tăng chi phắ cho người sản xuất máy tắnh Tuy vậy, người sản xuất con giống cũng sẵn sàng (có ựộng cơ) tăng ựầu tư cho các thêm này Bán ựược nhiều con giống hơn với giá bán cao hơn sẽ cho phép họ ựạt ựược ựiều
ựó
Gần ựây, ở nước ngoài do yêu cầu của thị trường thịt chất lượng cao người ta ựã ựề cập tới việc bán con vật trên cơ sở thân thịt của chúng với nhiều cách ựánh giá chắnh xác hơn và những người chăn nuôi bò thịt sản xuất ựược thân thịt có chất lượng tốt hơn ựể bán cho người ựược khoản thu cao hơn các chi phắ tăng thêm cho việc cải tiến chất lượng thịt Nguyên tắc này công bằng và có lợi chung cho cả người chăn nuôi thương phẩm và người sản xuất giống sản xuất giống sẽ không có lý do gì mà không cố gắng cải tiến chất lượng ựàn giống của mình giống của người sản xuất con giống phải phản ánh ựược ảnh hưởng của con giống của họ bán
sử dụng chúng làm giống
Việc áp dụng các chiến lược cải tiến di truyền như ựã nói ở các phần trên sẽ cho phép tạo ra ựược những con giống ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường Tuy nhiên, các nhà sản vào việc trả thêm tiền ựể mua những con giống ựã ựược cải tiến Muốn vậy người ta phải thực giống ước tắnh (EBV) theo những tắnh trạng ựó của con vật thành một con số duy nhất (chỉ số) nói lên giá trị của con giống theo mục tiêu lợi nhuận của khách hàng
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 48
theo giá trị giống như trên Người mua con giống không có thông tin và trả giá mua không dựa
một giống) đó là chưa nói ựến hiện tượng gây Ộsốt giốngỢ là một kiểu kinh doanh giống
theo Ộphong tràoỢ Việc Ộsốt giốngỢ có thể do cố tình gây ra bởi những người sản xuất giống
pháp ựồng bộ làm nảy sinh những Ộphong tràoỢ nhất thời không có nền tảng khoa học và thị
trường vững chắc
VI TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ đÀN
6.1 Cấu trúc ựàn
Cấu trúc (cơ cấu) ựàn là tỉ lệ % các nhóm gia súc theo giới tắnh và ựộ tuổi trong một cơ
sở chăn nuôi Vắ dụ, người ta chia ựàn thành các nhóm: ựực giống, cái sinh sản, cái tơ, bê cái
vỗ béo Tỷ lệ các nhóm theo giới tắnh và ựộ tuổi thay ựổi trong năm do có bê cái sinh ra,
sản xuất ựầu con, lượng sản phẩm (thịt hay sữa) thu ựược phụ thuộc vào cấu trúc ựàn cơ sở
Người ta xác ựịnh cơ cấu ựàn tuỳ theo hướng sản xuất (sữa, thịt), ý nghĩa kinh tế (giống,
thương phẩm), ựặc ựiểm tự nhiên và kinh tế của mỗi vùng, miền, các ựiều kiện cụ thể của cơ
ựàn, thời kì bán bê trên hậu bị và loại thải bò cái
Trong chăn nuôi trâu bò sữa, tùy theo mức ựộ tăng số bò cái trong ựàn mà số lượng bê
sinh ra và số lượng sữa tăng lên, ựồng thời tỉ trọng bê ựực giảm vì người ta bán nó ở ựộ tuổi
thể có tới 60-65% bò cái nếu không nuôi bê cái hậu bị trực tiếp ngay trong cở sở ựó Nếu
bò cái có thể tăng lên tới 80-85% Trong trường hợp này sản lượng sữa và sản phẩm từ sữa
trung bình của mỗi con tăng lên ựáng kể
Trong các cơ sở giống tỉ trọng bò cái trong ựàn thay ựổi tuỳ thời gian bán bê Bê giống
càng bán sớm thì tỉ lệ bò cái trong ựàn càng lớn Ở các cơ sở giống, khi bán bê 1 năm tuổi tỉ
lượng bê giữ lại hậu bị cũng thay ựổi Thời kì sử dụng càng ngắn và tỉ lệ loại thải càng lớn thì
hậu bị Hàng năm chuyển 20-25% bê tơ vào nhóm bò cái và loại thải một phần bò theo các chỉ
ựổi mới ựàn mẹ 5 năm một lần, giết thịt ở ựộ 7-8 năm tuổi
Khi xác ựịnh cấu trúc ựàn, số lượng ựầu con trong các nhóm ắt tuổi (bò tơ, bê trên và
dưới 1 tuổi) phải nhiều hơn so với yêu cầu phải thay thế Nếu trong ựàn bò có 60-65% bò cái,
ựể ựảm bảo tái sản xuất bình thường thì cần có 15-17% bò cái tơ, 18-20% bê cái trên 1 tuổi và
22-25% bê cái dưới 1 tuổi Tất cả bê không dùng làm hậu bị có thể bán lúc 4-6 tháng tuổi
Nếu tỷ lệ bò cái ắt, người ta ựể lại số bê ngoài hậu bị ựể bán thịt ở ựộ tuổi trên 12 tháng tuổi
Trong chăn nuôi bò thịt, tỷ trọng bê ngoài hậu bị trong một cơ sở tương ựối lớn Nếu có
ựất trồng cây thức ăn và chăn thả thì nuôi bê ựến 1,5 tuổi trước khi chuyển vào vỗ béo là hợp
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 49
Trong trường hợp này tỉ trọng bò cái giảm xuống 30-35%, ựồng thời tỉ trọng những con ựể
số và trọng lượng bình quân bán thịt
Khi cấu trúc ựàn ựã ựược xác ựịnh việc tăng số lượng sản phẩm ựược thực hiện chủ yếu nhờ cải tiến giống và nâng cao trình ựộ nuôi dưỡng Xuất phát từ cấu trúc ựàn, người ta lập kế cũng như việc xuất nhập gia súc trong trại Trên cơ sở chu chuyển ựàn người ta lập kế hoạch năm phù hợp với cấu trúc ựã ựịnh
Hình 2.24: Tổ chức và chu chuyển ựàn của một cơ sở chăn nuôi bò thịt
6.2 Tái sản xuất ựàn
Việc tăng ựầu con trong một cơ sở chịu sự chi phối của thời kì sử dụng và khả năng sinh sản của bò cái Thời gian bắt ựầu ựưa vào sử dụng và thời gian dẫn tinh lại sau khi ựẻ là hai chỉ tiêu ảnh hưởng ựến thời kì sử dụng và khả năng sinh sản của bò cái
- Thời gian ựưa vào sử dụng
Có ba yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến sự thành thục sinh dục là khối lượng, tuổi và giống, trong ựó khối lượng ựược coi là yếu tố quyết ựịnh Người chăn nuôi cần xác ựịnh khối lượng
1 tuổi
Bê cái sau cai sữa ựến 1
Bê ựực 13-18 tháng tuối
Bê cái 13-18 tháng tuổi
đÀN VỖ BÉO (3 tháng) BÁN
Bê bú sữa (5 tháng)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 50
nuôi dưỡng ựể ựạt ựược khối lượng ựó với một thể trạng tốt
Trong ựiều kiện nuôi dưỡng bình thường, sự thành thục sinh dục ở bê cái bắt ựầu từ 6-9 tháng tuổi, ở bê ựực sự tạo tinh bắt ựầu từ 7-8 tháng để tránh thụ thai sớm ở ựộ tuổi này, phải tháng tuổi ở ựộ tuổi này bê bắt ựầu ựược sử dụng ựể tái sản xuất ựàn
Thời gian ựưa vào sử dụng quá sớm hay quá muộn ựều không tốt Sử dụng bê quá sớm
sẽ kìm hãm sự sinh truởng và có thể ảnh hưởng tới hoạt tắnh sinh dục về sau Phối giống sớm trong thời kì tiết sữa ựầu tiên Tuy nhiên, kéo dài thời kì nuôi dưỡng, và ựưa bê vào sử dụng
bê cái sẽ giảm lượng sữa, tăng các khoản chi phắ về nuôi dưỡng và chăm sóc Nhiều nghiên cứu ựã cho thấy rằng năng suất sản xuất cả ựời bò cái sinh sản các giống
ôn ựới (Bos taurus) có thể tăng lên nếu bò ựẻ lứa ựầu vào lúc 2 năm tuổi (phối giống lúc 14-15
có thể ựạt ựược thông qua việc nuôi dưỡng chăm sóc tốt bò cái tơ hậu bị Cho bò ựẻ vào lúc 2 khác ựể nuôi ựàn cái hậu bị
Khối lượng lúc phối giống lần ựầu thay ựổi tuỳ theo mỗi giống Bò cái hậu bị vào thời ựiểm phối giống lần ựầu cần ựạt ựược 65-70% khối lượng trưởng thành, tức là ựạt khoảng 290-320 kg ựối với giống nhỏ, 340-350kg ựối với giống lớn
đối với bò thịt, bò cái tơ nên ựược phối giống phối giống 3 tuần sớm hơn so với ựàn bò cái sinh sản bởi vì bò ựẻ lứa 1 cần có thời gian dài hơn ựể có biểu hiện ựộng dục trở lại sau sớm hơn trong vụ ựẻ và sẽ ựộng dục lại bình thường như ựàn cái sinh sản ựược phối giống vào
ựó cần khám thai và loại thải những con không có chửa (ựưa ựi vỗ béo)
- Thời gian phối giống lại sau khi ựẻ
để thu ựược tổng khối lượng bê tối ựa trong cả một ựời bò thì nó phải ựẻ mỗi năm một lứa kể từ 2 năm tuổi Cho nên thời kì dẫn tinh tốt nhất cho bò trong ựiều kiện cơ thể bình
kì này tăng lên từ ngày 70-90
Khi xác ựịnh thời kì dẫn tinh lại sau khi ựẻ cần phải tắnh ựến tình trạng sức khoẻ, năng suất của con vật, cũng như các ựiều kiện cụ thể của cơ sở chăn nuôi (nuôi dưỡng, chăm sóc, hồi phục Cho nên dẫn tinh cho bò ở lần ựộng hớn ựầu tiên sau khi ựẻ thường ắt có hiệu quả (ựặc biệt ựối với bò cao sản)
6.3 Quản lý ựàn
a Quản lý cá thể
đánh số cá thể cho từng con là một yếu tố quan trọng trong quản lý ựàn Việc ựánh số cũng cần thiết ựể phân biệt bò trong ựàn của người này hay của người khác đánh số cá thể phải ựược áp dụng ựối với bê nghé ngay sau khi sinh hoặc mới nhập vào ựàn
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 51
Một số phương pháp ựánh số bò hiện ựang ựược áp dụng gồm: ựánh dấu tai, số cổ, xăm
tai, ựóng dấu lên sừng, móng hoặc da Việc ựóng dấu có thể bằng sắt nung hay ni tơ lỏng Có
thể viết số trên lông bằng nước ôxy già, phun sơn màu hoặc nhuộm lông
b Quan sát ựàn và chăm sóc cá thể
Mục tiêu của quan sát ựàn là ựể nhận thấy ựược các biểu hiện của từng cá thể như sức
khoẻ, ựộng dục và tình trạng ựẻ nhằm có biện pháp xử lý kịp thời đàn thường ựược quan sát
khi ở trong chuồng, xung quanh chuồng và trên bãi chăn
Chăm sóc cá thể bao gồm kiểm tra thường kỳ về khối lượng, tiêm phòng, ựồng thời có
những kiểm tra không ựịnh kỳ như khi giao phối, cắt móng, thiến và ựiều trị bệnh tật Mục
từng nhóm trong ựàn tuỳ theo chương trình dự ựịnh trong năm Kiểm tra không ựịnh kỳ có thể
ựược tiến hành một cách có hiệu quả bằng cách cải tiến các phương pháp quan sát và tập hợp
bởi vì những kiểm tra này thường ựược tiến hành với các cá thể
c Theo dõi và ghi chép
đối với mỗi trại cần có sổ sách ghi chép và theo dõi sau:
- Nhật ký chuồng nuôi
- Nhật ký kỹ thuật (cho từng loại cán bộ kỹ thuật)
- Nhật ký chuồng nuôi: Mỗi ô chuồng cần có hồ sơ ghi chép lại toàn bộ các hoạt ựộng
diễn ra ở ựó của gia súc bao gồm nguồn gốc, ngày nhập vào, số lượng giới tắnh, v.v Các loại
thuốc sử dụng: nguồn gốc, nhãn hiệu, số hiệu, vv cũng phải ựược ghi chép lại
- Các loại sổ sách kỹ thuật: Hồ sơ cá thể (ựối với bò sinh sản), hồ sơ chu chuyển ựàn,
sổ theo dõi phối giống-sinh ựẻ, sổ theo dõi thức ăn và khẩu phần, sổ theo dõi thú y và bệnh án
VII QUẢN LÝ PHỐI GIỐNG
7.1 Ghép ựôi giao phối (chọn phối)
Ghép ựôi giao phối hay chọn phối là chọn những con ựực và con cái ựã ựược chọn lọc
ựể cho giao phối với nhau nhằm thu ựược ựời con có ựược những tắnh trạng mong muốn theo
mục tiêu nhân giống Nếu biết chọn phối ựúng ựắn thì không những củng cố ựược mà còn có
lọc
a Các nguyên tắc chọn phối
- Xác ựịnh mục tiêu giống rõ ràng và tuân thủ phương pháp dự kiến ựể ựạt mục tiêu ựó
thông qua nhân giống thuần hay lai tạo
- đực giống phải có ưu thế di truyền cao hơn so với con cái ghép ựôi với nó
- Tăng cường sử dụng những con xuất sắc
- Củng cố di truyền ở ựời sau những ựặc ựiểm tốt có ở một hoặc hai bên bố mẹ
- Cải tiến ở ựời sau những ựặc ựiểm không thoả mãn ở bố mẹ
- đưa vào ựàn (dòng, giống) những ựặc ựiểm mong muốn mới bằng cách sử dụng những
con có những ựặc tắnh mong muốn ở ựàn cơ bản hay giống (dòng) khác
- điều khiển mức ựộ ựồng huyết nhằm không cho phép suy thoái cận huyết
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 52
- Phát hiện và sử dụng những phối hợp tốt nhất giữa những nhóm (về mặt di truyền) nào
ựó ựể ghép ựôi lặp lại
b Các phương pháp ghép ựôi
- Ghép ựôi cá thể
Trên cơ sở các cá thể ựã ựược ựánh giá và chọn lọc tiến hành ghép ựôi từng cá thể ựưc
và cái cụ thể với nhau để thực hiện kiểu ghép ựôi này cần phải biết roc ựặc ựiểm cá thể, xem xét ựến những kết quả tắch cực của việc chọn phối trước ựó và kết quả ựánh giá ựực ựược áp dụng ở các cơ sở giống
- Ghép ựôi theo nhóm
đàn cái ựược chia thành các nhóm dựa vào kết quả bình tuyển và mỗi nhóm ựược phối giống với một nhóm ựực giống có phẩm chất di truyền cao hơn Phương pháp này thường ựược áp dụng với các vùng có áp dụng TTNT và trong các cơ sở chăn nuôi thương phẩm Có thể phân biết ra hai loại ghếp ựôi theo kiểu này:
+ Ghép ựôi theo nhóm có phân biệt: Trong số ựực giống của một nhóm có 1 con giữ vai trò chắnh còn những con khác ựóng vai trò thay thế (dự trữ)
+ Ghép ựôi theo nhóm ựồng ựều: Dùng 2-3 con ựực giống tương tự về nguồn gốc và chất lượng giống cho ghép ựôi với các nhóm cái Phương pháp này có thể áp dụng ựể kiểm tra chất lượng di truyền của các ựực giống
- Ghép ựôi cá thể-nhóm
đàn cái ựược chia thành các nhóm theo nguồn gốc, ựặc ựiểm thể hình và sức sản xuất
Mỗi nhóm cái ựược ghép ựôi với 1 ựực giống có chất lượng di truyền cao hơn Phương pháp này thường ựược áp dụng ở các ựàn giống và những vùng có TTNT
c Các hình thức chọn phối
Trong công tác giống trâu bò người ta thường phối hợp các hình thức chọn phối sau ựây
ựể nhanh chóng ựạt ựược mục tiêu nhân giống:
- Chọn phối theo huyết thống
Chọn phối theo huyết thống là căn cứ vào mức ựộ quan hệ huyết thống (thân thuộc) giữa các cá thể ựực và cái ựể quyết ựịnh ghép ựôi (hay không ghép ựôi) giao phối với nhau Có hai loại chọn phối dựa trên quan hệ huyết thống như sau:
+ Giao phối ựồng huyết: Cho giao phối giữa những cá thể có quan hệ huyết thống với nhau (thường tắnh dưới 7 ựời) Hình thức phối giống này cần ựược sử dụng thận trong và nhất là khi nhân giống theo dòng Không nên áp dụng rộng rãi phương pháp này mà không có lặn xấu
+ Giao phối không ựồng huyết: Cho ghép ựôi những con ựực và cái không có quan hệ huyết thống hay có nhưng ựã quá 7 ựời Hình thức này nhằm tránh nguy cơ suy thoái cần
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 53
quan hệ giữa ựực (kể cả tinh khi TTNT) và cái giống trước khi phối giống nhằm ựảm bảo giao phối không ựồng huyết
- Chọn phối theo tuổi
Tuổi của con vật có liên quan ựến sức khoẻ, sức sản xuất, khả năng ổn ựịnh di truyền, do vậy chọn phối gia súc trong ựộ tuổi thắch hợp tao cho bào thai có ssức sông cao, ựời con khoẻ giao phối với nhau độ tuổi phối giống thắch hợp cho bò ựực giống là 3-6 tuổi ựối với hướng với bò thịt và 3-7 tuổi ựối với bò sữa
- Chọn phối theo phẩm chất
+ Chọn phối ựồng chất: Cho ghép ựôi những ựực và cái giống có những phẩm chất tốt giống nhau (về thể hình và tắnh năng sản xuất) Chọn phối ựồng chất nhằm duy trì ở ựời sau ựạt ựược ở bố mẹ Chọn phối ựồng chất làm tăng tắnh ổn ựịnh di truyền và năng cao tiêu chuẩn của giống Chọn phối ựồng chất chủ yếu ựược áp dụng ở các ựàn giống cao sản, ựặc biệt là khi tắnh ổn ựịnh di truyền cho những tắnh trạng mong muốn
+ Chọn phối dị chất: Cho giao phối giữa những con ựực và cái khác biệt nhau rõ rệt về mặt ngoại hình và một số tắnh năng sản xuất Nói cách khác là ghép ựôi giao phối giữa những ựược nhiều ựặc tắnh tốt từ cả hai phắa bố và mẹ Tuy nhiên, cần chú ý là không ựược ghép ựôi những cá thể có các tắnh trạng ựối lập nhau ựể hy vọng ựời sau có ựược sự san bằng về tắnh trạng
7.2 Phương thức phối giống
Trong chăn nuôi trâu bò có thể áp dụng phương thức phối giống tự nhiên (cho nhảy trực tiếp) hay thụ tinh nhân tạo (TTNT)
a Phối giống tự nhiên
Phối giống tự nhiên thường ựược áp dụng ựối với các ựàn bò sinh sản thương phẩm hướng thịt nuôi theo phương thức chăn thả; ngoài ra nó cũng thường ựược sử dụng như một theo mùa vụ có kiểm soát, như thế sẽ tốt hơn là thả chung bò ựực với bò cái liên tục Thông tăng khả năng có ựược những lứa bê ựồng ựều ựể nuôi và bán cùng ựợt ựược thuận lợi với giá công việc chăm sóc bò ựẻ trong một thời gian ngắn
Thời gian mang thai của bò khoảng 280 ngày Do vậy, cần chọn thời gian lấy giống sao cho bò ựẻ vào thời gian thắch hợp trong năm ựể có lợi cho việc chăm sóc nuôi dưỡng cũng trong năm ựể ựáp ứng ựược ựầy ựủ nguồn thức ăn cho nhu cầu của bò
điều cốt yếu là phải có ựược trâu bò ựực có chất lượng tốt ựể duy trì ựược năng suất
sinh sản tốt của ựàn cái Nguyên tắc chủ ựạo là 1 bò ựực phụ trách 25 bò cái Tuy nhiên, tỷ lệ
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 54
ựảm nhiệm này có thể thay ựổi tuỳ theo tuổi và sức khoẻ của bò ựực cũng như diện tắch chăn
thả
để có ựược ựực giống chất lượng tốt các cơ sở chăn nuôi bò thịt quy mô nhỏ/nông hộ có
thể lựa chọn một trong các phương án sau:
- Mua chung bò ựực giống tốt và trao ựổi cho nhau
- Thuê hay mượn bò ựực giống của trại/hộ khác gần ựó
Khi sử dụng trâu bò ựực giống cho phối trực tiếp trong ựàn thì phải có kế hoạch luân
chuyển, trao ựổi ựực giống giữa các ựàn nhằm tránh hiện tượng giao phối cận huyết Do vậy,
ựực giống ựó ựã ựến tuổi phối giống (15-18 tháng tuổi)
b Phối giống nhân tạo
Việc sử dụng bò ựực cho nhảy trực tiếp như trên sẽ tăng nguy cơ lây lan bệnh tật cũng
như dễ gây chấn thương Mặt khác, phối giống trực tiếp không cho phép khai thác tối ựa
nuôi bò sữa và các cơ sở nuôi bò thịt theo phương thức nuôi nhốt người ta thường áp dụng
ựược những ựực giống có tiềm năng di truyền vượt trội ựể tạo ra nhiều ựời con chất lượng cao
mà còn cho phép phối giống dễ dàng cho ựàn bò cái ựược gây ựộng dục ựồng loạt ựể thu ựược
tầng cơ sở kỹ thuật tốt, ựực giống phải ựược chọn lọc khoa học và phải có ựội ngũ dẫn tinh
viên lành nghề
Sau khi phối giống cần theo dõi bò cái ở chu kỳ ựộng dục tiếp theo (sau 18-24 ngày)
Nếu không thấy bò không ựộng dục lại thì có thể là bò ựã có chửa Tuy nhiên, cũng cần phải
thải những bò cái không có chửa trong ựàn nhằm giảm chi phắ nuôi không bò sinh sản mà
không thu ựược bê
VIIỊ CÔNG TÁC GIỐNG TRÂU BÒ Ở NƯỚC TA
8.1 Phương hướng công tác giống
a Phương hướng chung:
Lấy giống trong nước là chắnh, ựồng thời coi trọng việc nhập nội một số giống tốt, nhất
là các giống có nguồn gốc nhiệt ựới; ựẩy mạnh chăn nuôi trâu bò sinh sản, chọn lọc thuần
nâng cao tầm vóc và sức sản xuất; thử nghiệm tạo giống mới
b Phương hướng cụ thể
- đối với trâu:
Chủ yếu là nuôi thuần chủng, chọn lọc ựể nâng cao tầm vóc, sức cày kéo và sức sản xuất
thịt
- đối với bò
+ Bò cày kéo: Nâng cao tầm vóc và sức kéo bằng cách Sin hoá hoá ựàn bò nội
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 55
+ Bò thịt: Do bò Vàng Việt Nam có số lượng lớn, khả năng thắch nghi, kháng bệnh tật
và chịu ựựng kham khổ tốt, nhưng lại có năng suất thịt thấp, nên một mặt phải chọn chuyên dụng và nghiên cứu ựể lai tạo ra những giống bò thịt phù hợp với ựiều kiện của nước ta
+ Bò sữa: Một mặt nhập nội những giống bò cao sản ựể nuôi thắch nghi ở những vùng
khắ hậu cho phép, ựồng thời phải lại tạo và gây giống mới theo hướng sữa phù hợp với ựiều kiện từng vùng trong nước
8.2 Một số chương trình giống trâu bò của Việt Nam
a Nhập nội và nuôi thắch nghi bò sữa gốc ôn ựới
Nước ta ựã từng có nhiều thời kỳ nhập nội bò sữa từ các nước khác nhau với một số giống bò khác nhau Trong ựầu những năm 1960 bò lang trắng ựen Trung Quốc ựược nhập về
sữa bị giảm 50%, khối lượng cơ thể bò mẹ giảm 25-30%, bê sơ sinh chết 80% (Hội Chăn nuôi
Việt Nam, 2000) Tuy nhiên, sau ựó ựàn bò này ựược chuyển lên Mộc Châu; do ở ựây có khắ này cho thấy tầm quan trọng của ựiều kiện khắ hậu và chăm sóc nuôi dưỡng ựối với bò sữa gốc
ôn ựới nhập nội
đặc biệt ựáng chú ý là trong những năm 1970, chúng ta ựã nhập khá nhiều bò sữa Holstein Friesian (HF) từ Cuba về nuôi và nhân thuần tại các cao nguyên có khắ hậu mát mẻ
số thế hệ ựầu nuôi tại Mộc Châu từ 1978 ựến 1986 (bảng 2.1) cho thấy mặc dù bò HF này ựã ựược Ộnhiệt ựới hoáỢ ở Cuba nhưng khi sang nuôi ở Việt Nam vẫn giảm năng suất sữa và thể vóc qua các thế hệ Năng suất sữa tắnh bình quân trên toàn ựàn cũng giảm rõ qua các năm ựầu Mộc Châu dễ bị mắc bệnh ký sinh trùng ựường máu (nhất là về mùa hè do ve phát triển Tuy nhiên, một yếu tố rất quan trọng làm giảm suất năng suất của ựàn bò HF này trong những ựồng cỏ chăn thả bị thoái hoá dần
Bảng 2.1: Năng suất sữa và sinh sản của bò Holstein thuần nuôi tại Mộc Châu
Thế hệ bò HF Thế hệ gốc Thế hệ con Thế hệ cháu
Nguồn: Nguyễn Xuân Trạch và Lê Văn Ban (1994)
Trong những năm gần ựây, một mặt do các thế hệ bò HF về sau sinh ra trong nước ựã thắch nghi tốt hơn với ựiều kiện khắ hậu, mặt khác do chăn nuôi bò sữa có lãi, việc ựầu tư cho
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 56
năm đặc biệt, ở những vùng mát mẻ có nhiệt ựộ dưới 22OC và có ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như vệ sinh thú y tốt thì việc nuôi ựược bò HF thuần chủng rất khả quan Gần ựây một số lượng khá lớn bò HF và bò Jersey ựược nhập từ Mỹ, Australia và New Zealand về nuôi ở nhiều vùng khác nhau trong nước, kể cả ở ựồng bằng và những nơi lần ựầu
về sức khoẻ, bệnh tật và năng suất thấp cũng ựã xảy ra Cần phải có thêm thời gian dài hơn khác nhau của nước ta Tuy nhiên, cần phải coi việc nhập này là nhập nguồn gen và là một rất nhiều khó khăn, nhất là khi nuôi ở vùng ựồng bằng (nóng ẩm) và/hay chưa có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa
Nói chung, bò cao sản gốc ôn ựới chỉ thắch nghi tốt với ựiều kiện nhiệt ựộ và ẩm ựộ thấp Hơn nữa, phải có kĩ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh thú y rất tốt mới phát huy hết khắ hậu mát mẻ, có ựiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y tốt đặc biệt, vấn ựề chuồng trại trọng
b Nhập nội và nhân thuần bò thịt chuyên dụng
Từ những năm 1970 ựến nay nước ta ựã nhập một số bò thịt thuộc các giống khác nhau không chỉ ựể lai tạo mà còn ựể nhân thuần Năm 1975 chúng ta ựã nhập 225 bò Zebu Cuba là nuôi tại Phú Mãn và Trung tâm giống Mocada (Hà Tây) Do ựàn bò này có tuổi ựẻ lứa ựầu dân miền Bắc, nên ựàn bò Zebu này không phát triển Từ năm 1988 ựàn bò này ựược chuyển Brahman (200 con) ựã ựược nhập từ Cuba về nuôi ở Phùng Thượng (Ninh Bình) Trong thời gian gần ựây do nhu cầu tiêu thụ thịt chất lượng cao trong nước tăng lên nên nhiều ựịa phương như Tuyên Quang, Sơn La, TP Hồ Chắ MinhẦ ựã nhập một số lượng khá bước ựầu cho thấy việc chăn nuôi các giống bò thịt chuyên dụng này có tắnh khả thi cao, ựơn giản hơn chăn nuôi bò sữa
c Chương trình cải tiến ựàn bò Vàng Việt Nam
Chương trình cải tiến ựàn bò Vàng Việt Nam ựược thực hiện bằng cách sử dụng bò ựực ngoại gốc nhiệt ựới có tầm vóc lớn hơn như Red Sindhi, Shahiwal hay các loại bò Zê-bu khác
bò Vàng của Việt nam như trên thực tế ựã ựược thực hiện từ ựầu thế kỷ trước, nhưng mới Sin hoá ựàn bò Vàng Các giống bò Zê-bu ựã ựược nhập vào nước ta trong thời gian qua trong chương trình cải tạo ựàn bò này như sau:
- Bò Red Sindhi và bò Sahiwal nhập từ Pakistan trong thòi gian 1985-1987
- Bò Brahman ựỏ và trắng nhập từ Cu-ba năm 1987 và từ Australia trong những năm 2001-2005
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 57
tốt với ựiều kiện thời tiết nóng ẩm, nghèo dinh dưỡng cũng như ựiều kiện chăm sóc quản lý
phương
d Chương trình lai tạo giống bò thịt và bò sữa
Khi ựã tạo ựược bò lai Sin/Zê-bu, những con lai này ựược sử dụng chúng làm cái nền ựể
tiếp tục lai tạo với các giống bò thịt và bò sữa cao sản nhằm tạo ra các con lai hướng sữa hay
thịt phù hợp với ựiều kiện nhiệt ựới của Việt Nam
Nhằm tạo ra bò lai hướng sữa, nước ta ựã cho lai phổ biến giữa bò ựực Holstein với bò
cái Lai Sind (hình 1-19) Ngoài ra bò Vàng, bò Sind hay bò Sahiwal thuần cũng ựã ựược dùng
ựể lai với bò ựực Holstein Bò lai hướng sữa hiện nay này có các mức máu Holstein Friesian
(HF) khác nhau tuỳ theo thế hệ lai: F1 (1/2 HF), F2 (3/4 HF), F3 (7/8 HF) hay F2 (5/8 HF)
Thực tế hiện nay ựàn bò sữa ở nước ta chủ yếu là các loại bò lai mang máu HF này
Nhìn chung, thể vóc và sức sản xuất của các loại bò lai này không chỉ phụ thuộc vào tỷ
lệ máu bò Holstein mà còn phụ thuộc vào tỷ lệ máu Sin hay Sahiwal (từ bò mẹ) Tỷ lệ máu bò
nhiệt ựới càng kém Tỷ lệ máu Sind/Sahiwal trong bò cái nền càng cao thì tầm vóc và năng
suất sữa của con lai càng tốt
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu về sức sản xuất sữa, sinh sản và sức khoẻ của bò lai (HF x Vàng
VN) nuôi tại TP Hồ Chắ Minh
Loại bò lai Chỉ tiêu theo dõi
Nguồn: Nguyễn Quốc đạt (1999)
Theo dõi các loại bò lai có máu bò Holstein cho thấy rằng nói chung bò F2 (3/4 HF)
cho kết quả tốt nhất khi ựược nuôi ở các vùnh ựồng bằng (bảng 2.2) Tăng tỷ lệ máu bò
năng sinh sản Tuy nhiên, một số khảo sát gần ựây nhất cho thấy nếu ựược nuôi dưỡng và có
(3/4 HF) ngay cả trong ựiều kiện ựồng bằng
Việt Nam cũng ựã nhập bò ựực giống và tinh ựông lạnh bò Jersey và Nâu Thuỵ Sĩ
dùng ựể lai với bò cái Lai Sin (LS), bò Vàng và cả với bò cái lai F1, F2 (HF x LS) Tuy nhiên,
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 58
hợp với thị hiếu của người nuôi, nên việc lai tao với bò này không có hướng phát triển thêm
Xuất phát từ yêu cầu tiêu thụ thịt bò và ựể từng bước tạo ra ựàn bò thịt ở Việt Nam, từ những năm 1970 một số giống bò thịt (dưới dạng ựực giống hay tinh ựông lạnh) như bò ựược nhập ựể phục vụ chương trình lai tạo Con lai giữa các giống bò thịt chuyên dụng này với cái nền ựã ựược cải tiến cho năng suất tương ựối tốt Vắ dụ: con lai giữa bò cái Lai Sin với
300 kg với tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52-54% Tuy nhiên hiện tại bò lai hướng thịt chất lượng cao vẫn chưa ựược nuôi rộng rãi ở trong nước
8.3 Hệ thống truyền giống nhân tạo bò
Hệ thống truyền giống nhân tạo bò của nước ta ựã có từ hơn 30 năm nay và trải qua nhiều thời kỳ thay ựổi về cơ chế quản lý khác nhau Hiện tại, một hệ thống dịch vụ truyền giống nhân tạo bò của cả nước bao gồm:
a Trung tâm bò ựực giống
Trung tâm bò ựực giống ựầu tiên do Chắnh phủ Cuba giúp ựỡ xây dựng ở nước ta là trung tâm Moncada (Ba Vì , Hà Tây) Cho ựến nay, Trung tâm này vẫn là trung tâm bò ựực cho các chương trình giống bò thịt và bò sữa trong cả nước Hơn 30 năm qua, tinh ựông lạnh trình phát triển bò sữa của cảc nước Thông qua các dự án trong và ngoài nước, Trung tâm thuật cho sản xuất và chế biến tinh Trung tâm hiện sản xuất hai dạng tinh ựông lạnh là tinh viên và tinh cọng rạ
Kỹ thuật sản xuất tinh viên ựược ựưa vào nước ta từ những năm 1970, do sự giúp ựỡ về tài chắnh và công nghệ của Cuba, ựược xem là hiện ựại nhất thời ựó Tuy nhiên, sau 30 năm kỹ thuật cũng như dụng cụ cho TTNT nên ta vẫn duy trì sản xuất tinh viên Dây chuyền sản xuất triệu liều/năm
Hiện tại, Trung tâm có 50 bò ựực giống, trong ựó 20 bò ựực giống sữa và 30 bò ựực giống thịt Giống bò sữa chủ yếu là bò ựực Holstein Friesian, Jersey và bò ựực F2 (3/4HF)
và Droughtmaster Việc ựánh giá giá trị giống cho bò ựực giống ở Trung tâm này cho ựến nay vẫn chưa thực hiện ựược
b Các xắ nghiệp cung ứng vật tư kỹ thuật và dịch vụ phối giống bò
+ Các xắ nghiệp vùng: Hiện tại cả nước có 4 xắ nghiệp TTNT vùng tại Thanh Hoá, Nghệ
An, Nha Trang và TP Hồ Chắ Minh Các xắ nghiệp này có các nhiệm vụ như sau: 1) dịch vụ cung
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 59
ựồng phối giống bò bằng TTNT trong phạm vi vùng
+ Các trạm TTNT tỉnh: Các trạm này có các nhiệm vụ như sau: 1) dịch vụ cung cấp tinh
ựông lạnh và các vật tư phối giống cho các trạm huyện và các cá nhân làm TTNT bò, 2) tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật TTNT bò cho cấp huyện, xã 3) chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi bò cho nông dân, 4) dịch vụ phối giống bằng TTNT cho bò trong tỉnh
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
1 Trình bày ựặc ựiểm ngoại hình, tắnh năng sản xuất và khả năng thắch nghi của trâu Việt Nam và trâu Mura
2 Trình bày ựặc ựiểm ngoại hình, tắnh năng sản xuất và khả năng thắch nghi của bò Vàng Việt Nam
và bò Lai Sin
3 Trình bày ựặc ựiểm ngoại hình, tắnh năng sản xuất và khả năng thắch nghi của một số giống bò sữa
ựã nhập nội vào Việt Nam
4 Trình bày ựặc ựiểm ngoại hình, tắnh năng sản xuất và khả năng thắch nghi của một số giống bò thịt chuyên dụng
5 Các tắnh trạng chọn lọc chắnh ở trâu bò?
6 Phương pháp chọn lọc trâu bò ựực giống?
7 Phương pháp chọn lọc trâu bò cái giống?
8 Trình bày một sơ ựồ tổ chức ựánh giá và chọn lọc trâu bò ựực giống
9 Cách tổ chức gây tạo ựực giống cho một cơ sở chăn nuôi bò sinh sản?
10 Trình bày một sơ ựồ tổ chức mạng lưới ựánh giá và chọn lọc trâu bò cái giống
11 Phương pháp nhân giống thuần ựối với trâu bò?
12 Phân tắch các phương pháp lai giống trâu bò?
13 Các bước xây dựng và thực hiện một chương trình giống trâu bò?
14 Phân tắch hoạt ựộng kinh doanh giống trong ngành chăn nuôi trâu bò
15 Thế nào là cấu trúc ựàn? Phân tắch các yếu tố chi phối cấu trúc ựàn của một cơ sở chăn nuôi trâu
bò
16 Tắnh toán tổ chức ựàn (số lượng và tỷ lệ ựầu con mỗi loại, sơ ựồ chu chuyển ựàn) cho một cơ sở chăn nuôi bò sữa có mục tiêu sản xuất 1000 tấn sữa/năm Cho biết, ựây là một cơ sở chăn nuôi lứa ựẻ là 14 tháng Các ựiều kiện khác ựược phép tự chọn một cách hợp lý nhất (có biện luận)
17 Nguyên tắc chọn phối, các phương pháp và hình thức ghép ựôi giao phối ựối với trâu bò?
18 Phân tắch ưu và nhược ựiểm của các phương thức phối giống cho trâu bò
19 Phân tắch phương hướng và các chương trình giống trâu bò hiện ựã có ở nước ta
20 đánh giá hiện trạng và nêu ựịnh hướng cho hệ thống quản lý giống và công tác giống trâu bò ở nước ta
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 57
Chương 3
DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN
Chương này hệ thống hoá những kiến thức cơ bản liên quan ựến ựặc ựiểm tiêu hoá
thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của gia súc nhai lại nói chung và trâu bò nói riêng Tiếp theo,
các loại thức ăn cơ bản của trâu bò sẽ ựược thảo luận trên các khắa cạch dinh dưỡng, sinh
thái cũng như các chiến lược tạo nguồn trong sản xuất Phần cuối của chương sẽ ựề cập ựến
những vấn ựề liên quan ựến khẩu phần ăn của trâu bò, trong ựó nhấn mạnh ựến những
nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng trong việc phối hợp khẩu phần lấy thức ăn thô nhiều xơ làm
khẩu phần cơ sở
I đẶC THÙ LIÊU HOÁ CỦA GIA SÚC NHAI LẠI
1.1 Bộ máy tiêu hoá
đường tiêu hoá của bò cũng tương tự như các gia súc nhai lại khác có cấu tạo chung
như ở hình 3-1 Chức năng cơ bản của từng bộ phận trong ựường tiêu hoá ở bò cũng tương tự
ựặc thù của ựường tiêu hoá ở gia súc nhai lại là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng tiêu
hoá cỏ và thức ăn thô nhờ sự cộng sinh của vi sinh vật
Hình 3-1: Cấu tạo ựường tiêu hoá của gia súc nhai lại
1.1.1 Miệng
Miệng có vai trò lấy thức ăn, tiết nước bọt, nhai và nhai lại Tham gia vào quá trình lấy
và nhai nghiền thức ăn có môi, hàm răng và lưỡi Bò không có răng cửa hàm trên, có 8 răng
hóa dễ dàng Lưỡi có có 3 loại gai thịt là gai hình ựài hoa, gai hình nấm (có vai trò vị giác) và
58
ựược vị của thức ăn mà còn biết ựược thức ăn rắn hay mềm nhờ các gai lưỡi này Các gai thịt này cũng giúp dê nghiền nát thức ăn Lưỡi còn giúp cho việc lấy thức ăn và nhào trộn thức ăn trong miệng
Bò có ba ựôi tuyến nước bọt (dưới tai, dưới lưỡi và dưới hàm) rất phát triển, hàng ngày tiết ra một lượng nước bọt rất lớn (130-180 lắt) Nước bọt ở bò ựược phân tiết và nuốt xuống sản phẩm axit sinh ra trong dạ cỏ ựể duy trì pH ở mức thuận lợi cho vi sinh vật phân giải xơ trình nuốt và nhai lại ựược dễ dàng Nước bọt còn cung cấp cho môi trường dạ cỏ các chất ựiện giải như Na+, K+, Ca++, Mg++ đặc biệt trong nước bọt còn có urê và phốt-pho, có tác dụng ựiều hoà dinh dưỡng N và P cho nhu cầu của VSV dạ cỏ
1.1.2 Thực quản
Thực quản là ống nối liền miệng qua hầu xuống tiền ựình dạ cỏ, có tác dụng nuốt thức
ăn và ợ các miếng thức ăn lên miệng ựể nhai lại Thực quản còn có vai trò ợ hơi ựể thải các khắ thừ sinh ra trong quá trình lên men dạ cỏ ựưa lên miệng ựể thải ra ngoài Trong ựiều kiện ong (xem phần sau)
1.1.3 Dạ dày và rãnh thức quản
đường tiêu hoá của gia súc nhai lại ựược ựặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm 4 túi: ba túi
trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) ựược gọi chung là dạ dày trước (không có ở gia súc dạ dày ựơn), còn túi thứ tư gọi là dạ múi khế (tương tự dạ dày ựơn)
Dạ cỏ là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành ựến xương
chậu Dạ cỏ chiếm tới 85-90% dung tắch dạ dày, 75% dung tắch ựường tiêu hoá, có tác dụng phần lớn ựược lên men bởi hệ vi sinh vật cộng sinh ở ựây (xem kỹ ở phần sau) Chất chứa phắa dưới chứa nhiều tiểu phần thức ăn mịn lơ lửng trong ựó và phần trên khô hơn chứa nhiều bay hơi (AXBBH) sinh ra từ qua trình lên men vi sinh vật ựược hấp thu qua vách dạ cỏ (cũng sinh vật cùng với những tiểu phần thức ăn có kắch thước bé (<1mm) sẽ ựi xuống dạ múi khế
và ruột ựể ựược tiêu hoá tiếp bởi men của ựường tiêu hoá
Dạ tổ ong là phần kéo dài của dạ cỏ có niêm mạc ựược cấu tạo trông giống như tổ ong
và có chức năng chắnh là ựẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa ựược nghiền nhỏ trở lại dạ miếng thức ăn ợ qua thực quản lên miệng ựể nhai lại Sự lên men trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ
Dạ lá sách có niêm mạc gấp nếp nhiều lần (tăng diện tắch tiếp xúc), có nhiệm vụ chắnh
là nghiền nát các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, cùng các ion Na+, K+ , hấp thu các a-xit béo bay hơi trong dưỡng chấp ựi qua
Dạ múi khế có hệ thống tuyến phát triển mạnh và có chức năng tương tự như dạ dày của
ựộng vật dạ dày ựơn, tức là tiêu hoá thức ăn bằng dịch vị (chứa HCl và men pepsin)
Rãnh thực quản là phần kéo dài của thực quản gồm có ựáy và hai mép khi khép lại sẽ
tạo ra một cái ống ựể dẫn thức ăn lỏng đối với gia súc non bú sữa dạ cỏ và dạ tổ ong kém Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò -
1.1.5 Ruột già
Ruột già có chức năng lên men, hấp thu và tạo phân Trong phần manh tràng có hệ vi sinh vật tương tự như trong dạ cỏ có vai trò lên men các sản phẩm ựưa từ trên xuống đối với
cỏ dạ dày ựơn (ngựa, thỏ) thì lên men vi sinh vật ở manh tràng lại là hoạt ựộng tiêu hoá chắnh
dạ cỏ, nhưng xác vi sinh vật không ựược tiêu hoá tiếp mà thải ra ngoài qua phân Trực tràng
có tác dụng hấp thu nước, tạo khuôn và tắch trữ phân
1.2 Hệ sinh thái dạ cỏ 1.2.1 Môi trường sinh thái dạ cỏ
Chất chứa dạ cỏ là một hỗn hợp gồm thức ăn ăn vào, vi sinh vật dạ cỏ, các sản phẩm trao ựổi trung gian, nước bọt và các chất chế tiết vào qua vách dạ cỏ đây là một hệ sinh thái môi trường thuận lợi cho vi sinh vật (VSV) yếm khắ sống và phát triển đáp lại, VSV dạ cỏ ựóng góp vai trò rất quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn của vật chủ, ựặc biệt là nhờ chúng có các enzyme phân giải liên kết β-glucosid của xơ trong vách tế bào thực vật của thức
ăn và có khả năng tổng hợp ựại phân tử protein từ amôniac (NH3)
Ngoài dinh dưỡng môi trường dạ cỏ có những ựặc ựiểm thiết yếu cho sự lên men của vi sinh vật cộng sinh như sau: ựộ ẩm cao (85-90%), pH trong khoảng 6,4-7,0, nhiệt ựộ khá ổn ựịnh (38-420C), áp suất thẩm thẩu ổn ựịnh và là môi trường yếm khắ (nồng ựộ ôxy <1%) Có một số cơ chế ựể ựảm bảo duy trì ổn ựịnh các ựiều kiện của môi trường lên men liên tục này
cabonat tiết qua nước bọt có tác dụng ựệm ựồng thời với sự hấp thu nhanh chóng axit béo bay
theo thức ăn nhanh chóng ựược sử dụng nên môi trường yếm khắ luôn luôn ựược duy trì Áp trao ựổi ion qua vách dạ cỏ Có sự chế tiết qua vách dạ cỏ những chất cần thiết cho vi sinh vật Các chất khắ (chủ yếu là CO2 và CH4) là phụ phẩm trao ựổi cuối cùng của quá trình lên men
dạ cỏ cũng ựược thải ra ngoài thông qua quá trình ợ hơi Thời gian thức ăn tồn lưu trong dạ cỏ kéo dài tạo ựiều kiện cho vi sinh vật công phá
Hơn nữa, trong dạ cỏ các chất chứa luôn luôn ựược nhào trộn bởi sự co bóp của vách dạ
cỏ, phần thức ăn không lên men thường xuyên ựược giải phóng ra khỏi dạ cỏ xuống phần
dòng dinh dưỡng ựược liên tục lưu thông Sự vận chuyển các sản phẩm cuối cùng ra khỏi dạ
dạ cỏ trở thành một môi trường lên men liên tục Sinh khối VSV ựược chuyển xuống phần
chúng ựược duy trì ở mức khá ổn ựịnh
1.2.2 Hệ vi sinh vật dạ cỏ
Hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh trong dạ cỏ và dạ tổ ong rất phức tạp và thường gọi
chung là vi sinh vật dạ cỏ Hệ vi sinh vật dạ cỏ gồm có 3 nhóm chắnh là vi khuẩn (Bacteria),
ựộng vật nguyên sinh (Protozoa) và nấm (Fungi); ngoài ra còn có mycoplasma, các loại virus
và các thể thực khuẩn Mycoplasma, virus và thể thực khuẩn không ựóng vai trò quan trọng
vào tắnh chất của khẩu phần ăn Hệ vi sinh vật dạ cỏ ựều là vi sinh vật yếm khắ và sống chủ
yếu bằng năng lượng sinh ra từ quá trình lên men các chất dinh dưỡng
a Vi khuẩn (Bacteria)
Vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại trong lứa tuổi còn non, mặc dù chúng ựược
nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng Thông thường vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất
Hungate công bố những công trình nghiên cứu ựầu tiên về vi sinh vật dạ cỏ ựến nay ựã có tới
trong dạ cỏ thường vào khoảng 109-1010 tế bào/g chất chứa dạ cỏ Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể
tự do chiếm khoảng 25-30%, số còn lại bám vào các mẩu thức ăn, trú ngụ ở các nếp gấp biểu
mô và bám vào protozoa
Sự phân loại vi khuẩn dạ cỏ có thể ựược tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng
hay sản phẩm lên men cuối cùng của chúng Sau ựây là một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ chắnh:
- Vi khuẩn phân giải xenluloza đây là nhóm có số lượng rất lớn trong dạ cỏ của những
gia súc sử dụng khẩu phần giàu xenluloza Những loài vi khuẩn phân giải xenluloza quan
Ruminococcus albus, Cillobacterium cellulosolvens
- Vi khuẩn phân giải hemixenluloza Hemixenluloza khác xenluloza là chứa cả ựường
pentoza và hexoza và cũng thường chứa axit uronic Những vi khuẩn có khả năng thuỷ phân
sử dụng ựược hemixenluloza ựều có khả năng thuỷ phân xenluloza Một số loài sử dụng
ruminicola Các loài vi khuẩn phân giải hemixenluloza cũng như vi khuẩn phân giải xenluloza
ựều bị ức chế bởi pH thấp
- Vi khuẩn phân giải tinh bột Trong dinh dưỡng carbohydrate của loài nhai lại, tinh bột
ựứng vị trắ thứ hai sau xenluloza Phần lớn tinh bột theo thức ăn vào dạ cỏ ựược phân giải nhờ
sự hoạt ựộng của VSV Tinh bột ựược phân giải bởi nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ, trong ựó có cả
Bacteroides amylophilus, Succinimonas amylolytica, Butyrivibrio fibrisolbvens, Bacteroides
ruminantium, Selenomonas ruminantium và Steptococcus bovis
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 61
- Vi khuẩn phân giải ựường Hầu hết các vi khuẩn sử dụng ựược các loại polysaccharid
nói trên thì cũng sử dụng ựược ựường disaccharid và monosaccharid Celobioza cũng có thể là
thuỷ phân cellobioza Các vi khuẩn thuộc loài Lachnospira multiparus, Selenomonas ruminantium ựều có khă năng sử dụng tốt hydratcacbon hoà tan
- Vi khuẩn sử dụng các axit hữu cơ Hầu hết các vi khuẩn ựều có khả năng sử dụng axit
lactic mặc dù lượng axit này trong dạ cỏ thường không ựáng kể trừ trong những trường hợp ựặc biệt Một số có thể sử dụng axit succinic, malic, fumaric, formic hay acetic Những loài sử
dụng lactic là Veillonella gazogenes, Veillonella alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii, Propioni bacterium và Selenomonas lactilytica
- Vi khuẩn phân giải protein Sự phân giải protein và axit amin ựể sản sinh ra amoniac
trong dạ cỏ có ý nghĩa quan trọng ựặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ của bản thân chúng, ựồng thời một số vi khuẩn ựòi hỏi hay ựược kắch thắch bởi axit amin, lượng protein ựược phân giải trong dạ cỏ ựể ựáp ứng nhu cầu này của vi sinh vật dạ cỏ Trong
số những loài sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn nhất
- Vi khuẩn tạo mêtan Nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống nghiệm, cho nên những thông tin về những VSV này còn hạn chế Các loài vi khuẩn của nhóm này là Methano baccterium, Methano ruminantium và Methano forminicum
- Vi khuẩn tổng hợp vitamin Nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp các
vitamin nhóm B và vitamin K
b động vật nguyên sinh (Protozoa)
Protozoa xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc bắt ựầu ăn thức ăn thực vật thô Sau khi ựẻ và trong thời gian bú sữa dạ dày trước không có protozoa Protozoa không thắch ứng với môi trường bên ngoài và bị chết nhanh Trong dạ cỏ protozoa có số lượng khoảng 105-106 tế bào/g chất chứa dạ cỏ, ắt hơn vi khuẩn, nhưng do có kắch thước lớn hơn nên có thể tương ựương về loài protozoa khá ựạc thù
Protozoa trong dạ cỏ là các loại ciliate thuộc hai họ khác nhau Họ Isotrichidae, thường gọi là Holotrich, gồm những protozoa có cơ thể rỗng ựược phủ bởi các tiêm mao (cilia);
nhiều loài khác nhau về kắch thức, hình thái và diện mạo; chúng gồm các bộ Entodinium, Diplodinium, Epidinium và Ophryoscolex
Protozoa có một số tác dụng chắnh như sau:
- Tiêu hoá tinh bột và ựường Tuy có một vài loại protozoa có khả năng phân giải
xenluloza nhưng cơ chất chắnh vẫn là ựường và tinh bột vì thế mà khi gia súc ăn khẩu phần nhiều bột ựường thì số lượng protozoa tăng lên
- Xé rách màng màng tế bào thực vật Tác dụng này có ựược thông qua tác ựộng cơ học
và làm tăng diện tắch tiếp xúc, do ựó mà thức ăn dễ dàng chịu tác ựộng của vi khuẩn
- Tắch luỹ polysaccarit Protozoa có khả năng nuốt tinh bột ngay sau khi ăn Polysaccarit
này có thể ựược phân giải về sau hoặc không bị lên men ở dạ cỏ mà ựược phân giải thành ựường ựơn và ựược hấp thu ở ruột điều này không những quan trọng ựối với protozoa mà
còn có ý nghĩa dinh dưỡng cho gia súc nhai lại nhờ hiệu ứng ựệm chống phân giải ựường quá thân VSV dạ cỏ trong những thời gian xa bữa ăn
- Bảo tồn mạch nối ựôi của các axit béo không no Các axit béo không no mạch dài quan
trọng ựối với gia súc (linoleic, linolenic) ựược protozoa nuốt và ựưa xuống phần sau của ựường tiêu hoá ựể cung cấp trực tiếp cho vật chủ, nếu không các axit béo này sẽ bị làm no hoá bởi vi khuẩn
Tuy nhiên, nhiều ý kiến cho rằng protozoa trong dạ cỏ có một số tác hại nhất ựịnh:
- Protozoa không có khả năng sử dụng NH 3 như vi khuẩn Nguồn nitơ ựáp ứng nhu cầu của chúng là những mảnh protein thức ăn và vi khuẩn Nhiều nghiên cứu cho thấy protozoa thì một tỷ lệ lớn vi khuẩn bị protozoa thực bào Mỗi protozoa có thể thực bào 600-700 vi khuẩn trong một giờ ở mật ựộ vi khuẩn 109/ml dịch dạ cỏ Do có hiện tượng này mà protozoa
ựã làm giảm hiệu quả sử dụng protein nói chung Protozoa cũng góp phần làm tăng nồng ựộ amoniac trong dạ cỏ do sự phân giải protein của chúng
- Protozoa không tổng hợp ựược vitamin mà sử dụng vitamin từ thức ăn hay do vi khuẩn tạo nên nên làm giảm rất nhiều vitamin cho vật chủ
Với tắnh chất hai mặt như trên protozoa có trò khác nhau tuỳ theo bản chất của khẩu phần đối với những khẩu phần dựa trên thức ăn thô nghèo protein thì hoạt ựộng của protozoa Ngược lại, ựối với khẩu phần giàu thức ăn tinh có nhiều protein thì sự hiện diện và hoạt ựộng của protozoa lại có lợi
c Nấm (Fungi)
Nấm trong dạ cỏ mới chỉ ựược nghiên cứu trong vòng chưa ựến 30 năm nay và vị trắ của
nó trong hệ sinh thái dạ cỏ còn phải ựược làm sáng tỏ thêm Chúng thuộc loại vi sinh vật yếm
(sporangium) Nấm là vi sinh vật ựầu tiên xâm nhập và tiêu hoá thành phần cấu trúc thực vật frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis
Chức năng của nấm trong dạ cỏ là:
- Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật, làm giảm ựộ bền chặt của cấu trúc này, góp phần phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá trình nhai lại Sự phá vỡ này tạo ựiều kiện cho bacteria bám vào cấu trúc tế bào và tiếp tục quá trình phân giải xơ
- Mặt khác, bản thân nấm cũng tiết ra các loại men phân giải hầu hết các loại gluxit Phức hợp men tiêu hoá xơ của nấm dễ hoà tan hơn của men của vi khuẩn Chắnh vì thế nấm
so với vi khuẩn Một số loại gluxit không ựược nấm sử dụng là pectin, axxit polugalacturonic, arabinoza, fructoza, manoza và galactoza
Như vậy sự có mặt của nấm giúp làm tăng tốc ựộ tiêu hoá xơ điều này ựặc biệt có ý nghĩa ựối với việc tiêu hoá thức ăn xơ thô bị lignin hoá
1.2.3 Nhu cầu dinh dưỡng của vi sinh vật dạ cỏ
Vi sinh vật dạ cỏ là vi sinh vật cộng sinh, chúng cần có các ựiều kiện sống do vật chủ tạo ra trong dạ cỏ như ựã nói ở trên (mục 3.2.1.) Phần lớn các yếu tố cần thiết cho chúng như
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 63
nhiệt ựộ, ẩm ựộ, yếm khắ, áp suất thẩm thấu ựược ựiều tiết tự ựộng bởi cơ thể vật chủ ựể duy
ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong ựó dinh dưỡng là yếu tố nhạy cảm nhất Nuôi gia súc nhai
lại trước hết là nuôi vi sinh vật dạ cỏ và do ựó ựiều quan tâm trước tiên là phải biết cung cấp
ựầy ựủ, ựồng thời, ựều ựặn, liên tục và ổn ựịnh các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của chúng
Hình 3-2: Các chất dinh dưỡng cần thiết cho tổng hợp VSV dạ cỏ
(Chenost và Kayouli, 1997)
Hình 3-2 cho biết các chất dinh dưỡng cơ bản cần cho sự tổng hợp vi sinh vật dạ cỏ
Cũng như mọi cơ thể sống khác VSV dạ cỏ cần năng lượng, nitơ, khoáng và vitamin Do vậy,
vật dạ cỏ và hoạt ựộng phân giải thức ăn của chúng:
- Các chất hữu cơ lên men
Vi sinh vật dạ cỏ cần năng lượng cho duy trì và sinh trưởng Sự phát triển của vi sinh
vật dạ cỏ tùy thuộc rất lớn vào nguồn năng lượng sẵn có như ATP cho các phản ứng sinh hóa
loại gluxit Ngoài năng lượng, quá trình tăng sinh khối vi sinh vật dạ cỏ còn cần có các
axit nucleic, polysaccarid và lipid Các nguyên liệu ựể tổng hợp này, chủ yếu là khung cácbon
trong khẩu phần cho bò phải có ựủ các chất hữu cơ dễ lên men thì VSV dạ cỏ mới tăng sinh
và hoạt ựộng tốt ựược
- Nguồn nitơ (N)
Tổng hợp VSV dạ cỏ trước hết là tổng hơp protein Vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng
hợp tất cả các axit amin từ sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trao ựổi trung gian của quá trình
axit) và năng lượng (ATP) có ựược từ lên men gluxit, bắt buộc phải có nguồn N thì vi sinh vật
Protein VSV
VSV
64
khả năng tổng hợp protein từ amoniac Do nguồn nitơ chắnh cho quá trình sinh tổng hợp
dạ cỏ ựể cung cấp nguồn nitơ cho sinh trưởng của vi sinh vật ựược xem là ưu tiên số một nồng ựộ NH3 thắch hợp trong dạ cỏ là 50-250 mg/lắt dịch dạ cỏ Nồng ựộ NH3 tối thiểu cần có trong dịch dạ cỏ tỷ lệ thuận với lượng chất hữu cơ ăn vào có khả năng lên men bởi vi sinh vật
phải ựược cung cấp ựồng bộ với nguồn gluxit dễ lên men (cung cấp khung cácbon và ATP)
Mặc dù amôniac có thể là nguồn nitơ duy nhất cho sinh tổng hợp protein và các hợp chất chứa nitơ khác của nhiều loại vi khuẩn dạ cỏ, các loài vi khuẩn phân giải xenluloza vẫn ựòi hỏi có một số số axit amin mạch nhánh hay các xêtô axắt mạch nhánh làm khung cho việc tổng hợp chúng Các xêtô axit mạch nhánh này thường lại phải lấy từ chắnh sự phân giải các với một nguồn protein phân giải chậm (ựể cung cấp ựều ựặn axit amin mạch nhánh) sẽ có tác dụng kắch thắch VSV phân giải xơ
- Các chất khoáng và vitamin
Các loại khoáng, ựặc biệt là phốtpho và lưu huỳnh, cũng như một số loại vitamin (A, D, E) rất cần cho VSV dạ cỏ và cần ựược bổ sung thường xuyên vì chúng thường thiếu trong cần cho các hoạt ựộng trao ựổi chất và năng lượng của chúng Lưu huỳnh là thành phần cần thiết khi tổng hợp một số axit amin
1.2.4 Tương tác của vi sinh vật trong dạ cỏ
Vi sinh vật dạ cỏ, cả ở thức ăn và ở biểu mô dạ cỏ, kết hợp với nhau trong quá trình tiêu hoá thức ăn, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia Sự phối hợp này có tác dụng giải cần thiết cho loài sau Vắ dụ, vi khuẩn phân giải protein cung cấp amôniac, axit amin và tham gia
Tuy nhiên giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh ựiều kiện sinh tồn của nhau Chẳng hạn, khi gia súc ăn khẩu phần ăn giàu tinh bột nhưng nghèo protein thì số
vì sự có mặt của một lượng ựáng kể tinh bột trong khẩu phần kắch thắch vi khuẩn phân giải các loại khoáng, amoniac, axit amin, isoaxit) là những yếu tố cũng cần thiết cho vi khuẩn phần sẽ làm cho AXBBH sản sinh ra nhanh, làm giảm pH dịch dạ cỏ và do ựó mà ức chế hoạt ựộng của vi khuẩn phân giải xơ (hình 3-3) Vì thế mà khi trong khẩu phần có quá nhiều bột ựường khả năng tiêu hoá và thu nhận thức ăn xơ sẽ bị giảm sút
VSV phẹn giời xể
VSV phẹn giời tinh bét HoỰt lùc
5 6 7
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 65
Hình 3-3: Liên quan giữa pH và hoạt lực của các nhóm VSV dạ cỏ
Tác ựộng qua lại cũng có thể thấy rõ giữa protozoa và vi khuẩn Như ựã trình bày ở trên, protozoa ăn và tiêu hoá vi khuẩn, do ựó làm giảm tốc ựộ và hiệu quả chuyển hoá protein trong
ăn nghèo N thì protozoa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn nói chung Loaị bỏ protozoa khỏi dạ cỏ làm tăng số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ Thắ nghiệm trên cừu cho thấy tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô tăng 18% khi không có protozoa trong dạ cỏ (Preston và Leng, 1991) Tuy nhiên, trong ựiều kiện bình thường giữa vi khuẩn và protozoa cũng có sự cộng sinh
có lợi, ựặc biệt là trong tiêu hoá xơ Tiêu hoá xơ mạnh nhất khi có mặt cả vi khuẩn và
mỗi protozoa tạo ra một kiểu dạ cỏ mini với các ựiều kiện ổn ựịnh cho vi khuẩn hoạt ựộng
cỏ ựược tốt hơn Protozoa nuốt và tắch trữ tinh bột, hạn chế tốc ựộ sinh axit lactic, hạn chế giảm pH ựột ngột, nên có lợi cho vi khuẩn phân giải xơ
Như vậy, cấu trúc khẩu phần ăn của ựộng vật nhai lại có ảnh hưởng rất lớn ựến sự tương tác của hệ VSV dạ cỏ Khẩu phần giàu các chất dinh dưỡng không gây sự cạnh tranh giữa các
ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhóm VSV, ức chế lẫn nhau, tạo khuynh hướng bất lợi cho quá trình lên men thức ăn nói chung
1.3 Quá trình tiêu hoá thức ăn 1.3.1 Sự nhai lại và tiêu hoá cơ học
Khi ăn thức ăn thô bò thường ăn vào dưới dạng các mẩu thức ăn với kắch lớn nên vi sinh vật dạ cỏ khó có thể tấn công và lên men hoàn toàn Chất chứa dạ cỏ liên tục ựược nhào trộn nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong thỉnh thoảng ựược ợ lên theo từng miếng vào thực quản và trở nước bọt và nhai kỹ lại trước khi ựược nuốt trở lại dạ cỏ ựể lên men tiếp Hiện tượng nhai lại bắt ựầu xuất hiện khi bê ựược cho ăn thức ăn thô Quá trình nhai lại chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như trạng thái sinh lý của con vật, cơ cấu khẩu phần, nhiệt
ựộ môi trường v.v Tác nhân chắnh làm cho con vật nhai lại có thể là do sự kắch của thức ăn vào niêm mạc tiền ựình dạ cỏ Một số loại thức ăn, nhất là những thức ăn chứa ắt hoặc không lại phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng và tắnh chất của xơ trong khẩu phần Thức ăn thô trong nhai lại (sau khi ăn) nhanh hơn Cường ựộ nhai lại mạnh nhất vào buổi sáng và buổi chiều Mỗi miếng ợ lên nhai lại ựược nhai 40-50 lần, do vậy thức thô ựược nghiền nhiều hơn trong quá trình nhai lại so với trong quá trình ăn
66
1.3.2 Quá trình tiêu hoá các thành phần của thức ăn
a Tiêu hoá gluxit (carbohydrate hay hydratcarbon)
Toàn bộ quá trình tiêu hoá gluxit ở bò có thể tóm tắt qua hình 3-4 Gluxit trong thức ăn
có thể chia thành 2 nhóm: (1) gluxit phi cấu trúc (NSC) gồm tinh bột, ựường (có trong chất
xenluloza và hemixenluloza (gọi chung là xơ) Cả hai loại gluxit ựều ựược VSV dạ cỏ lên
men trong dạ cỏ ựược chuyển xuống ruột Trong ruột non xơ (CW) không ựược tiêu hoá, còn
máu Khi xuống ruột già tất cả các thành phần gluxit còn lại sẽ ựược VSV lên men lần thứ hai
tương tự như quá trình lên men diễn ra trong dạ cỏ
Hình 3-4: Sơ ựồ tiêu hoá gluxit ở bò
Trong dạ cỏ quá trình phân giải các gluxit phức tạp ựầu tiên sinh ra các ựường ựơn
hexoza và pentoza (hình 3-5) Những phân tử ựường này là các sản phẩm trung gian nhanh
Gluxit không tiêu hoá
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 67
dạng ATP và các axit béo bay hơi (AXBBH) đó là các axit axetic, propionic và butyric theo Những axit này ựược hấp thu qua vách các dạ dày trước vào máu và trở thành nguồn năng này kết hợp với nhau tạo ra một phụ phẩm lên men là khắ mêtan ựược ựịnh kỳ thải ra ngoài qua ợ hơi
Hình 3-5: Quá trình phân giải và lên men gluxit ở dạ cỏ
Phương trình tóm tắt mô tả sự lên men glucoza, một sản phẩm trung gian (hexoza) của quá trình phân giải các gluxit phức tạp, ựể tạo các AXBBH chắnh và khắ mêtan trong dạ cỏ như sau:
Axit axêtic:
C6H12O6 + 2H2O 2CH3COOH + 2CO2 + 4H2
Axit propionic:
C6H12O6 + 2H2 2CH3CH2COOH + 2H2O Axit butiric:
Xenluloza Tinh bột
Axetyl CoA
Acrylat Succinat
- Gluxit vách tế bào (xenluloza và hemixeluloza)
Các loại gluxit cấu trúc vách tế bào (xơ), là phần dinh dưỡng quan trọng nhất trong các thức ăn cho gia súc nhai lại, là thành phần chắnh của các loại thức ăn như cỏ xanh, cỏ khô,
và nhờ khả năng này mà gia súc nhai lại tồn tại vì chúng không cạnh tranh thức ăn với con bột và ựường Nguyên nhân làm cho xơ trong thức ăn thường có tỷ lệ tiêu hoá thấp là do trong cũng là chất tạo liên kết bền vững với các phân tử hemixeluloza và xenluloza Xét theo quan ựiểm về dinh dưỡng, có ba khắa cạnh về lên men xơ người chăn nuôi cần biết và hiểu rõ:
Ớ Như ựã ựề cập ở trên, vi sinh vật lên men xơ rất mẫn cảm với môi trường axit trong
dạ cỏ độ pH tốt nhất cho quá trình lên men từ 6,4-7,0 Tốc ựộ sinh trưởng của vi sinh vật lên điều này rất quan trọng khi xem xét ựể phối hợp các loại thức ăn khác nhau trong khẩu phần một cách tốt nhất
Ớ Các vi khuẩn lên men xơ sản sinh nhiều axit axetic Việc tạo ra nhiều axit axetic khi lên men xơ là rất quan trọng trong sản xuất mỡ sữa
Ớ Vi sinh vật lên men xơ rất mẫn cảm với mỡ Nếu thức ăn cho ăn quá nhiều mỡ thì
vi khuẩn lên men xơ có thể chết hoặc giảm sinh trưởng điều này rất quan trọng vì khi cho gia súc ăn quá nhiều mỡ lượng ăn vào của các thức ăn nhiều và tỷ lệ tiêu hoá chúng sẽ giảm
- Tinh bột
Tinh bột là thành phần chắnh trong các loại hạt ngũ cốc và các loại củ quả, ựược lên men với tốc ựộ khá nhanh trong dạ cỏ Vi khuẩn lên men tinh bột khác với vi khuẩn len men xơ Vi sinh ra chủ yếu là axit propionic Một số vi khuẩn lên men tinh bột tạo axit lactic, trong khi ựó propionic sẽ làm giảm mỡ sữa Nếu không ựủ số lượng vi khuẩn sủ dụng axit lactic, vắ dụ khi axit lactic ựược hấp thu thì gia súc sẽ bị rơi vào tình trạng nhiễm axit, gia súc có thể bị chết trong trường hợp cấp tắnh, trường hợp tốt nhất là gia súc sẽ bỏ ăn trong một vài ngày Một phần tinh bột của thức ăn có thể thoát qua sự phân giải và lên men ở dạ cỏ và ựi xuống ruột non Trong ruột non tinh bột sẽ ựược tiêu hoá bởi men của dịch ruột và dịch tuỵ ựể rất quan trong ựối với gia súc cao sản, bởi vì lượng AXBBH sinh ra từ lên men VSV không bằng glucoza hấp thu từ ruột
- đường hoặc các chất dinh dưỡng hoà tan trong nước
đường sau khi ăn vào dạ cỏ gần như ựược lên men tức thì Một số vi khuẩn lên men ựường rất giống vi khuẩn lên men tinh bột Thức ăn chứa nhiều ựường là rỉ mật, ngọn mắa,
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 69
nhưng cỏ xanh và cỏ khô cũng chứa một lượng ựường ựáng kể đường có trong cỏ và củ
nhiễm axit do ựường Rỉ mật thường cho gia súc liếm, ựường trong thức ăn củ ựược gia súc ăn
yếu tạo ra axit propionic, chúng cũng sản sinh ra một lượng lớn axit butyric là axit có tác
dụng làm tăng tỷ lệ mỡ sữa
b Quá trình chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ
Toàn bộ quá trình chuyển hoá các hợp chất chứa N ở gia súc nhai lại có thể tóm tắt
trong hình 3-6 Các hợp chất chứa ni tơ (N) trong thức ăn của gia súc nhai lại bao gồm protein
của thức ăn một phần ựược lên men bởi VSV trong dạ cỏ hay ở ruột già, một phần ựược tiêu
hoá bằng men ở ruột, phần còn lại không ựược tiêu hoá sẽ ựược thải ra ngoài qua phân
Hình 2-7: Sơ ựồ chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ ở gia súc nhai lại
Trong dạ cỏ, protein thô có thể phân chia thành 3 thành phần gồm: protein hòa tan,
protein có thể phân giải và protein không thể phân giải Protein hòa tan và protein có thể
phân giải trong dạ cỏ có khác nhau về ựộng thái phân giải nhưng ựược xếp vào một nhóm là
protein phân giải ựược ở dạ cỏ Sau khi ăn vào NPN nhanh chóng ựược phân giải thành
+ Protein VSV
MÁU
Protein thục ẽn NPN
Protein
không phân giải
Protein có thể phân giải
và tỷ lệ phân giải protein trong dạ cỏ Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng ựến khả khẩu phần; nguồn, chất lượng và khối lượng gluxit và protein trong khẩu phần; pH dịch dạ cỏ;
dinh dưỡng cũng như các yếu tố môi trường
Quá trình phân giải protein thô trong dạ cỏ sinh ra một hỗn hợp gồm peptide, axit amin, ammoniac và các axit hữu cơ, trong ựó có cả một số axit mạch nhánh sinh ra từ lên men các ựược VSV dạ cỏ sử dụng ựể tổng hợp nên protein của chúng (protozoa không sử dụng ựược amôniac) Một số protein VSV bị phân giải ngay trong dạ cỏ và nguồn nitơ của chúng cũng ựược tái sử dụng bởi VSV dạ cỏ
Mặc dù ammoniac có thể ựược vi khuẩn sử dụng ựể tổng hợp protein tế bào của chúng,
vi khuẩn không hạn chế việc phân giải protein ựể tự cung cấp ựủ ammoniac cho mình Vi sinh trưởng của vi khuẩn bị hạn chế bởi năng lượng có thể sử dụng ựược từ lên men ựược sử dụng Lượng ammoniac vượt quá nhu cầu sẽ ựược gia súc hấp thu vào máu về gan ựể tổng hợp thành urê rồi thải ra ngoài qua nước tiểu Ngược lại, thiếu amôniac làm giảm sự tăng
ăn vào
Sinh khối protein vi sinh vật dạ cỏ sẽ theo dòng chất chứa dạ cỏ xuống dạ khế và ruột non Trong ruột protein vi sinh vật cùng với phần protein của thức ăn không qua phân giải ở ựơn Trong sinh khối protein VSV có khoảng 80% là protein thật có chứa ựầy ựủ các axit amin không thay thế với tỷ lệ cân bằng, phần còn lại chủ yếu là N có trong axit nucleic
peptidoglycan của màng tế bào VSV không ựược vật chủ tiêu hoá
Nhờ có protein VSV dạ cỏ mà bò cũng như gia súc nhai lại nói chung ắt phụ thuộc vào chất lượng protein thô của thức ăn hơn là ựộng vật dạ dày ựơn bởi vì chúng có khả năng biến ựổi các hợp chất chứa N ựơn giản, như urê, thành protein có giá trị sinh học cao Bởi vậy ựể thoả mãn nhu cầu duy trì bình thường và nhu cầu sản xuất ở mức vừa phải thì không nhất thiết phân giải thành amôniac; thay vào ựó amôniac có thể sinh ra từ những nguồn NPN và rẻ tiền ựắt hơn nhiều so với các nguồn NPN Tuy nhiên, ựối với gia súc cao sản thì phần protein thoat Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 71
qua có vai trò rất quan trọng trong việc ựáp ứng ựầy ựủ nhu cầu protein cho vật chủ vì lượng thức ăn có chất lượng cao do quá trình phân giải Bởi vậy, gần ựây người ta ựã tìm các nhằm ựưa thẳng xuống ruột cho vật chủ (gia súc cao sản) tiêu hoá bằng men (xem mục 2.6.2)
c Chuyển hoá lipid
Lipid trong thức ăn của gia súc nhai lại thường có hàm lượng thấp Trong các loại cỏ và các loại hạt ngũ cốc hàm lượng lipid chỉ có khoảng 4-6% Tuy nhiên, trong nhiều loại hạt 36% (như hạt lanh) Các dạng lipid của thức ăn thường có là triaxylglycerol, galactolipid
ăn của gia súc nhai lại thường chứa một tỷ lệ khá cao các axit béo không no C18 là axit linoleic và linolenic
Hình 3-7: Sơ ựồ chuyển hoá lipit ở gia súc nhai lại
Quá trình chuyển hoá lipid ở gia súc nhai lại có thể tóm lược qua hình 3-7 Trong dạ cỏ
có hai quá trình trao ựổi lipit có liên quan với nhau: phân giải lipid của thức ăn và tổng hợp VSV Glyexerol và galactoza ựược lên men ngay thành AXBBH Khác với các axit béo bay
Axit béo
Axit béo Lipit VSV
Lipid không tiêu
Trang 972
chuyển xuống phí dưới của đường tiêu hố Vi sinh vật dạ cỏ cũng cĩ khả năng tổng hợp
cĩ mặt trong sữa và mỡ cơ thể của vật chủ Như vậy, lipid của VSV dạ cỏ là kết quả của việc
biến đổi lipid của thức ăn và lipid được tổng hợp mới
Trong dạ cỏ cịn xảy ra quá trình no hố và đồng phân hố các axit béo khơng no Các
axit béo khơng no mạch dài bị làm bão hồ (hydrogen hố thành axit stearic) và sử dụng bởi
hố nhưng được chuyển từ dạng cis sang dạng trans bền vững hơn Các axit béo cĩ mạch nối
đơi dạng trans này cĩ điểm nĩng chảy cao hơn và hấp thu (ở ruột non) và chuyển vào mơ mỡ
ở dạng như vậy nên làm cho mỡ của gia súc nhai lại cĩ điểm nĩng chảy cao
Khả năng tiêu hố lipid của VSV dạ cỏ rất hạn chế Cho nên khẩu phần nhiều lipid sẽ
cản trở tiêu hố xơ và giảm thu nhận thức ăn do lipid bám vào VSV dạ cỏ và các tiểu phần
đĩ rất thấp nên dinh dưỡng của gia súc nhai lại ít chịu ảnh hưởng của tiêu hố lipid trong dạ
cỏ
d Tổng hợp vitamin
Vi sinh vật dạ cỏ cĩ khả năng tổng hợp được tất cả các vitamin nhĩm B và vitamin K
Nếu cho gia súc nhai lại ăn khẩu phần chứa nhiều vitamin nhĩm B thì lượng vitamin tổng hợp
vậy, trong điều kiện bình thường gia súc nhai lại trưởng thành ít phụ thuộc vào các nguồn
đầy đủ vitamin B12 thì cần cĩ đủ coban ở trong thức ăn Hơn nữa, đối với bị cao sản nếu xét
theo yêu cầu tối ưu hố sức khoẻ, năng suất và chất lượng sản phẩm thì sự tổng hợp vitamin
nhĩm B của vi khuẩn dạ cỏ khơng thể đáp ứng đủ cho những nhu cầu này
1.4 Thu nhận thức ăn
Khối lượng thức ăn mà gia súc ăn được trong một ngày đêm thường được gọi là lượng
thu nhận thức ăn, lượng thức ăn thu nhận hay lượng thức ăn ăn vào (Voluntary Intake of
Feed) và thường được tính theo vật chất khơ (VCK).ðối với một loại thức ăn thơ thì điều
quan trọng trước tiên là phải biết được liệu con vật cĩ thể ăn được bao nhiêu trong một ngày
đêm vì khi cho ăn thức ăn thơ thì nhu cầu dinh dưỡng của gia súc sản xuất thường khơng
được thoả mãn do lượng thu nhận bị hạn chế
1.4.1 Cơ chế điều hồ thu nhận thức ăn
Ăn là tập hợp của nhiều động tác bao gồm việc tìm kiếm thức ăn, nhận dạng và vận
động về phía thức ăn, quan sát cảm quan thức ăn, bắt đầu lấy thức ăn và đưa thức ăn vào
miệng Quá trình điều chỉnh của gia súc đối với lượng ăn vào gồm cĩ quá trình điều chỉnh xảy
chỉnh ngắn hạn liên quan đến sự bắt đầu và kết thúc từng bữa ăn, cịn điều chỉnh dài hạn là
điều chỉnh ngắn hạn Bị béo ăn ít thức ăn hơn bị gầy ðiều này cĩ thể được giải thích qua
hướng cân bằng năng lượng vì bị gầy cĩ nhu cầu dinh dưỡng để tổng hợp mỡ trong khi đĩ bị
béo lại khơng cần
Cĩ nhiều thuyết khác nhau giải thích cơ chế điều hồ lượng thu nhận thức ăn, trong đĩ
cĩ hai cơ chế quan trọng đáng chú ý đối với gia súc nhai lại là cơ chế sinh hố và cơ chế vật
lý ðiều hồ sinh hố diễn ra gia súc khi ăn thức ăn tinh chứa các chất dinh dưỡng dễ tiêu hố, Trường ðại học Nơng nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuơi Trâu Bị -
73
cịn điều hồ vật lý thường diễn ra khi gia súc ăn thức ăn thơ khĩ tiêu hố, chiếm nhiều chỗ trong dạ cỏ
- Cơ chế sinh hố:
Theo cơ chế này khi trong máu cĩ một hay một số sản phẩn trao đổi chất đặc biệt tăng lên thì sẽ gây ra một tín hiệu làm giảm tính ngon miệng của gia súc Axit béo bay hơi được một lượng axít béo bay hơi trong dạ cỏ bắt đầu tăng do kết quả lên men thức ăn ở dạ cỏ Việc
ăn khẩu phần cĩ nhiều thức ăn tinh và 4-5 giờ với khẩu phần cĩ nhiều thức ăn thơ Axit béo bay hơi sản sinh ra trong dạ cỏ thường được hấp thu ngay vào trong máu đi đến gan và đến
gia súc giảm Ngưỡng này cao hay thấp chịu ảnh hưởng của nhu cầu năng lượng của con vật
bay hơi trong máu giảm thì độ thèm ăn của con vật lại tăng lên Vì tốc độ sản sinh AXBBH nhận thức ăn thơ
- Cơ chế vật lý:
ðiều hồ vật lý liên quan đến sức chứa của đường tiêu hố, chủ yếu là dạ cỏ, và phụ thuộc vào chất lượng thức ăn Các gia súc nhai lại khác nhau cĩ khả năng tiêu hố thức ăn thơ nhất nên thu nhận được ít thức ăn thơ Thậm chí đối với cùng một gia súc nhai lại dung tích đường tiêu hố cũng bị ảnh hưởng sự mang thai và chu kỳ sữa Dung tích dạ cỏ cũng thay đổi theo mùa do sự thay đổi về chất lượng thức ăn
No vật lý là một nhân tố cơ bản hạn chế lượng thu nhận khi bị được ăn thức ăn thơ chất lượng rất kém Khi chất lượng thức ăn thơ giảm, tốc độ phân giải trong dạ cỏ sẽ chậm hơn, lượng thấp khơng chỉ cĩ khả năng phân giải thấp mà vách tế bào lignin hố của nĩ cản trở sự chậm chạp Các tiểu phần thức ăn sinh ra từ quá trình phân giải này lưu lại trong dạ cỏ lâu qua được cửa tổ ong-lá sách Do lưu lại lâu trong dạ cỏ chúng chốn chỗ và cản trở sự thu nhận thức ăn mới vào
Như đã đề cập ở trên, bị rất béo thường thu nhận ít thức ăn thơ hơn bị gầy ðiều này cũng cĩ thể giải thích theo cơ chế vật lý là sự tích lũy mỡ trong khoang bụng cĩ thể giảm
do của bị
Nĩi chung lại, lượng ăn vào được điều chỉnh bởi một loạt các tín hiệu ở các cấp độ và giai đoạn khác nhau Gia súc chọn thức ăn thơng qua cảm quan hoặc mùi và quyết định ăn thức ăn quá độc thì gia súc cĩ thể nhả ra Sau khi nuốt xong gia súc phải tiến hành quá trình gan và tham gia chu trình chuyển hố chung Trong dạ dày, ruột, gan và não cĩ hàng loạt chất hiệu điều chỉnh sự thu nhận thức ăn tiếp theo
74
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng thu nhận thức ăn
Theo như phân tích ở trên thì sự thu nhận thức ăn của gia súc chịu ảnh hưởng của các
yếu tố chính là nhu cầu dinh dưỡng (gia súc thu nhận thức ăn theo nhu cầu của cơ thể) và giới hạn của đường tiêu hố (gia súc chỉ thu nhận được khối lượng thức ăn mà đường tiêu hố cho phép) Ngồi ra, lượng thu nhận thức ăn cịn bị chi phối bởi các yếu tố điều chỉnh khác nữa phân chia các yếu tố ảnh hưởng tới lượng thu nhận thức ăn theo ba nhĩm là thức ăn, gia súc
và mơi trường
a Các yếu tố thức ăn và khẩu phần
ðối với gia súc nhai lại cĩ một mối tương quan dương giữa tỷ lệ tiêu hố và lượng thu nhận của thức ăn thơ (ngược với thức ăn tinh ở dạ dày đơn) Thực ra thì lượng thu nhận thức
ăn cĩ liên quan chặt chẽ hơn với tốc độ phân giải (tiêu hố) hơn là với bản thân tỷ lệ tiêu hố, cho dù hai yếu tố này cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau Nĩi một cách khác, thức ăn nào được tiêu đường tiêu hố được giải phĩng càng nhanh tạo ra được càng nhiều khơng gian cho việc tiếp nhận thức ăn mới vào
Theo quan điểm động thái thì cĩ bốn thuộc tính kết hợp với nhau sẽ quyết định lượng thức ăn thơ ăn vào là: độ hồ tan (A), phần khơng hồ tan nhưng cĩ thể lên men được (B), tốc
độ phân giải phần khơng hồ tan (c) và độ ngon miệng (Orskov, 2005) Vì vậy điều rất quan trọng là phải hiểu biết các đặc tính này của mỗi loại thức ăn Ngồi ra, chế biến thức ăn, cân nhận thức ăn
- ðộ hồ tan của thức ăn
Thức ăn tinh chứa nhiều phần hồ tan (A), nhưng thức ăn thơ cũng cĩ chứa các phần cĩ thể hồ tan như đường ðây là phần nằm phía trong của thành tế bào và được phân giải nhanh tan của rơm cĩ thể lên đến 10-15% và phần hồ tan của cỏ cĩ thể từ 20-35%, phụ thuộc vào
độ thành thục của cây và cách chế biến rơm và cỏ Phần hồ tan này của thức ăn thường được lên men thành axit lactic và các axit khác khi ủ chua ðiều quan trọng là phần hồ tan này của đối với gia súc nhai lại thức ăn cĩ độ hồ tan cao thì lượng ăn vào được sẽ lớn
- Phần khơng hồ tan nhưng cĩ thể lên men
Phần này (B) chiếm nhiều nhất trong thức ăn thơ, biến động từ 20-50% phụ thuộc vào chất lượng thức ăn Khi cộng phần hồ tan (A) với phần khơng hồ tan nhưng cĩ thể lên men chất khơ cịn lại là phần khơng được phân giải (I) Tuy nhiên, đơi khi phần khơng hồ tan khơng đủ lâu để được lên men hồn tồn tai đây Một phần của phần khơng hồ tan nhưng cĩ thức ăn là tốc độ phân giải của phần khơng hồ tan
- Tốc độ phân giải của phần khơng hồ tan
Tốc độ phân giải (c) của phần khơng hồ tan cĩ ảnh hưởng rất quan trọng đến lượng thức ăn thu nhận của gia súc Một bất lợi đối với loại thức ăn cĩ tốc độ phân giải thấp như
Trường ðại học Nơng nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuơi Trâu Bị - 75
hỏi gia súc phải nhai lại và nhu động dạ cỏ nhiều hơn để đưa chúng ra khỏi dạ cỏ Vì lý do
này thức ăn sẽ lưu lại ở dạ cỏ lâu hơn và là nguyên nhân giảm lượng thức ăn ăn vào
ðối với thức ăn thơ, chúng ta muốn chúng cĩ phần khơng hồ tan được phân giải ở dạ
cỏ càng nhanh càng tốt, cịn đối với thức ăn tinh thì ngược lại chúng ta lại muốn chúng được
nhanh làm rối loạn hệ sinh thái dạ cỏ mà vẫn được tiêu hố hồn tồn sau đĩ ở ruột
- Tính ngon miệng
Một số thức ăn gia súc ăn ít hơn một số loại khác và đơi khi cĩ loại cỏ bị ăn nhưng cừu
lại khơng ăn Nhiều loại cây họ đậu bị khơng thích ăn, nhất là khi cho ăn đơn điệu Những
“tính ngon miệng” của thức ăn khĩ mà định nghĩa được một cách chính xác Nhìn chung, tính
ngoại lệ như những thức ăn được bảo vệ để chống ăn vào (như cĩ gai nhọn), bị nhiễm bẩn
(như phân, nước giải) hay chế biến kém (ủ chua bị mốc hay lên men kém chất lượng)
- Khả năng “dễ vỡ” và chế biến thức ăn
Bình thường gia súc bằng cách nhai và nhai lại và vi khuẩn trong dạ cỏ bằng cách lên
men đã phối hợp để giảm kích thước các mảnh thức ăn Các mảnh thức ăn nhỏ lơ lửng trong
khỏi dạ cỏ, tăng cơ hội tiếp nhận thức ăn mới vào Do vậy, những loại thức ăn cĩ tốc độ giảm
thuộc nhiều vào cấu trúc và trạng thái vật lý của vách tế bào của thức ăn thực vật Một số loại
khác, như cỏ khơ chất lượng cao, gia súc khơng phải nhai nhiều
Chúng ta cĩ thể giúp gia súc bằng cách nghiền thức ăn thơ trước khi cho ăn, nhưng việc
này quá tốn kém và gia súc cĩ thể làm việc này với giá rẻ nhất, ngồi ra những mảnh thức ăn
khi lượng thức ăn thu nhận cao hơn thì tỷ lệ tiêu hố của thức ăn thơ nghiền mịn cĩ thể thấp
Chặt ngắn thì ngược lại khơng ảnh hưởng gì lớn đến tốc độ và tỷ lệ tiêu hố thức ăn Chặt
ăn (của người chăn nuơi) và lấy thức ăn (của gia súc)
- Cân bằng dinh dưỡng và cấu trúc khẩu phần ăn
Khi nuơi bị điều cốt yếu là làm sao cho ăn được càng nhiều thức ăn thơ càng tốt Thức
ăn thơ xanh chất lượng càng cao, dinh dưỡng càng cân bằng so với nhu cầu của VSV dạ cỏ thì
tốc độ tiêu hố càng nhanh và lượng ăn vào được càng lớn Ngước lại, nếu thức ăn thơ cĩ chất
protein, gluxit dễ tiêu, khống và vitamin) nên khơng tối ưu hố được hoạt động của VSV dạ
để tối ưu hố hoạt động của VSV dạ cỏ và/hay bổ sung cho nhu cầu sản xuất Lúc đĩ, lượng
thu nhận thức ăn thơ thực tế ngồi phụ thuộc vào tính chất của nĩ cịn chịu ảnh hưởng của
thức ăn bổ sung
Bổ sung thức ăn tinh ở mức thấp thường cĩ tác dụng kích thích vi sinh vật phân giải xơ
ở dạ cỏ (nhờ cung cấp cân đối các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho chúng) và do đĩ mà làm
tăng lượng thu nhận thức ăn thơ của khẩu phần cơ sở Tuy nhiên, khi bổ sung nhiều thức ăn
mỗi bữa ăn pH dạ cỏ bị hạ đột ngột xuống rất thấp, ức chế vi khuẩn phân giải xơ nên làm
trộn đều thức ăn tinh với thức ăn thơ (khẩu phần TMR) để cho ăn rải đều trong ngày thì bị sẽ
ăn được nhiều thức ăn thơ hơn so với khi cho ăn riêng rẽ với khối lượng lớn trong ít bữa Việc
trộn nhiều loại thức ăn thơ với nhau để cho ăn đồng thời và liên tục sẽ làm cân bằng dinh thay mới thức ăn nhiều lần trong ngày cũng kích thích gia súc ăn nhiều thức ăn hơn là để thức
ăn cũ quá lâu trong máng ăn
- Thời gian cĩ sẵn thức ăn
Gia súc chỉ thu nhận được thức ăn trong thời gian thức ăn sẵn cĩ với nĩ Mặt khác, gia súc cần thời gian nhai lại và nghỉ ngơi trong ngày Mỗi ngày bị khơng thể giành quá 15-16
thức ăn thơ chất lượng thấp, thì khơng thể ăn đủ lượng thức ăn cần thiết trước khi no và/hay
đủ ðây là hiện tượng khơng hiếm gặp đối với trâu bị cày kéo trong vụ đơng ở nước ta, khi
mà con vật phải làm việc nhiều trong điều kiện thời tiết lạnh (nhu cầu dinh dưỡng cao hơn)
bị “đổ ngã” vụ đơng
- ðiều kiện đồng cỏ chăn thả
Riêng đối với gia súc chăn thả thì lượng thu nhận thức ăn (cỏ gặm) khơng chỉ chịu ảnh hưởng bởi thành phần hố học và tỷ lệ/tốc độ tiêu hố của cây cỏ mà cịn phụ thuộc cấu trúc chính là: độ lớn miếng gặm (lượng VCK gặm được mỗi lần), tốc độ gặm (số miếng gặm/phút) lượng cỏ tối đa trong khoảng thời gian đĩ ðể cĩ được độ lớn miếng gặm và tốc độ gặm tối đa phép gia súc gặm được miếng gặm lớn nhất Những cây cỏ cao cĩ lá nhọn (như nhiều loại cỏ được Mật độ cỏ thấp cũng là một yếu tố hạn chế kèm theo sự gặm cỏ cĩ lựa chọn của gia súc
Trong điều kiện đồng cỏ chăn thả tốt cĩ các bui cỏ thấp, dày và cĩ khả năng tiêu hố cao thì chuồng, nhưng với đồng cỏ chất lượng kém thì chúng khơng thể thu nhận đủ lượng thức ăn theo khả năng tiêu hố và nhu cầu dinh dưỡng
b Các yếu tố gia súc
Ngồi các yếu tố liên quan đến thức ăn và khẩu phần nĩi trên, một số yếu tố khác cĩ liên quan đến gia súc nhiều hơn cũng cĩ ảnh hưởng lớn tới lượng thu nhận thức ăn thơ
- Sức chứa của đường ruột
Dung tích tiềm năng của dạ cỏ qui định lượng thức ăn gia súc cĩ thể lên men trong một thời điểm Dạ cỏ của bê chưa đạt được kích thước như lúc trưởng thành trước 10-12 tuần tuổi Trường ðại học Nơng nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuơi Trâu Bị - 77
Vì vậy khả năng ăn các loại thức ăn xơ thơ của bê là thấp và do vậy cần cho chúng ăn những hưởng của một số yếu tố khác nhau Nhìn chung con vật càng lớn thì dung tích đường tiêu hay khối lượng trao đổi làm căn cứ để ước lượng lượng thức ăn thu nhận Tuy nhiên, cũng cĩ nhưng cĩ phần bụng rất phát triển nên ăn được rất nhiều thức ăn thơ Khi bị đã đủ béo lượng
là do tích luỹ mỡ bụng làm giảm dung tích dạ cỏ (cơ chế vật lý), nhưng cũng cĩ thể là do hiệu ứng trao đổi chất (cơ chế sinh hố)
- Trạng thái sinh lý
Trạng thái sinh lý của gia súc nhai lại ảnh hưởng đến lượng thu nhận thức ăn liên quan đến nhu cầu năng lượng và/hay sức chứa của đường tiêu hố Gia súc đang sinh trưởng cĩ thể tích xoang bụng tăng dần nên ăn được ngày càng nhiều thức ăn Gia súc sau một thời kỳ đĩi
ăn sẽ ăn nhiều thức ăn hơn do nhu cầu tăng trọng nhanh hơn (tăng trọng bù) ðối với gia súc mang thai, cĩ hai yếu tố ảnh huởng ngược nhau đến lượng thu nhận thức ăn: thứ nhất là nhu
là vào giai đoạn cuối thai phát triển mạnh làm cho kích thước xoang bụng bị thu hẹp nên lượng ăn vào bị hạn chế, nhất là khi khẩu phần chủ yếu là thức ăn thơ (cơ chế vật lý) Vào đầu chu kỳ vắt sữa lượng thu nhận thức ăn của bị tăng dần lên Hiện tượng này chủ yếu mang bản chất sinh lý do nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa ngày càng tăng, mặc dù cũng pha nhất định (chậm hơn) giữa tăng lượng thu nhận thức ăn so với tăng nhu cầu năng lượng giảm mà lượng thu nhận thức ăn vẫn cao
- Tập tính ăn uống
Gia súc nhai lại cũng như các gia súc giá cầm khác khơng tiếp nhận thức ăn một cách ngẫu nhiên mà cĩ sự lựa chọn cẩn thận, đặc biệt là để chống bị ngộ độc Khả năng chọn lọc chất dinh dưỡng cụ thể và độc tố cĩ trong thức ăn thơng qua mùi vị Cĩ một vài con đường một loại thức ăn nào đĩ lên não và sau đĩ hình thành nên phản xạ thích hoặc khơng thích loại
thành qua quá trình học tập, nhất là ở độ tuổi cịn non Quá trình nhận thức thức ăn này liên lớn tuổi cĩ kinh nghiệm ) và tự học (thơng qua những trải nghiệm và sai lầm của bản thân)
Cảm nhận đối với thức ăn nĩi chung khơng ảnh hưởng lớn đến tồn bộ tiến trình điều khiển tiếp nhận thức ăn của gia súc nhai lại, nhưng quan trọng đối với thĩi quen gặm cỏ và ăn quan trọng trong khi chăn thả, ví như gia súc chăn ở chổ tối và cĩ thể ăn được ngay cả tối
cĩ phân của chính nĩ mới thải ra Vị của thức ăn đĩng vai trị quan trọng trong quá trình cảm
nhận thức ăn vì nĩ cĩ liên kết chặt chẽ với các thơng tin phản hồi sau khi ăn
Yếu tố tâm lý và kinh nghiệm cĩ ảnh hưởng nhiều đến việc con vật cĩ chịu ăn một thức
ăn mới hay khơng Chẳng hạn, lần đầu tiên cho bị ăn rơm ủ urê rất cĩ thể bị từ chối khơng
chịu ăn, nhưng nếu được tập cho ăn dần bằng cách trộn lẫn với cỏ thì về sau bị lại rất thích ăn
trong đàn cĩ những gia súc khác ăn một loại thức ăn nào đĩ, kể cả thức ăn mới, thì cịn vật
những thức ăn mới Cung cấp mới nhiều lần trong ngày thì bị sẽ thích ăn nhiều hơn sau mỗi
thức ăn ăn vào
Khoảng khơng gian tiếp cận thức ăn và thiết kế khu vực cho ăn cĩ ảnh hưởng tới khả
năng tiếp cận thức ăn của bị khi chúng muốn ăn Tăng mật độ bị ở nơi cho ăn sẽ làm giảm
hơn Dùng rĩng ngăn để tách riêng bị, như dùng rào chắn thức ăn phía đầu bị, làm giảm sự
vế trong đàn
c Các yếu tố mơi trường và sức khỏe
- ðiều kiện thời tiết khí hậu
ðiều kiện thời tiết khí hậu là những yếu tố mơi trường quan trọng nhất ảnh hưởng trực
tiếp đến trao đổi nhiệt của cơ thể và do vậy mà ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn Các
yếu tố này nhiệt độ và ẩm độ là những yếu tố đáng quan tâm và cĩ tầm quan trọng thực tiễn
nhất
Bị là động vật máu nĩng, vì vậy chúng phải cố gắng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định mặc
dù nhiệt độ mơi trường luơn thay đổi Muốn vậy, bị phải giữ được sự cân bằng giữa nhiệt
khoảng 38,5-39OC Nhiệt sinh ra trong cơ thể bị (HP) bao gồm nhiệt được giải phĩng từ năng
lượng dùng cho duy trì và lao tác của cơ thể cùng với tồn bộ năng lượng gia nhiệt (HI) Do
nhiệt sinh ra càng nhiều Thức ăn thơ nhiệt đới cĩ chất lượng thấp, khĩ tiêu nên làm tăng gia
Khi năng suất của bị càng cao thì nhiệt thừa sinh ra trong cơ thể bị càng nhiều (do gia nhiệt
sản xuất tăng)
Tồn bộ nhiệt thừa sinh ra phải được giải phĩng khỏi cơ thể Các phương thức chính để
thải nhiệt ở bị gồm bốc hơi nước, dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt Sự bốc hơi nước qua da
hơi nước của bị phụ thuộc nhiều vào ẩm độ mơi trường Ẩm độ mơi trường càng cao thì càng
trường cao lại cản trở thải nhiệt từ cơ thể qua con đường dẫn nhiệt, chưa nĩi chúng phải nhận
càng nĩng ẩm thì sự thải nhiệt thừa càng bị trở ngại Bức xạ nhiệt của mơi trường cao và lưu
càng khĩ khăn Do vậy, trong mơi trường nĩng ẩm và oi bức con vật buộc phải hạn chế lượng Trường ðại học Nơng nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuơi Trâu Bị - 79
thu nhận thức ăn để giảm sinh nhiệt Trong trường hợp nhiệt thừa sinh ra trong cơ thể lớn hơn stress nhiệt thì thu nhận thức ăn càng giảm và năng suất giảm tùy theo mức độ nghiêm trọng
Nĩi chung, ở nhiệt độ mơi trường thấp dưới vùng đẳng nhiệt (khoảng nhiệt độ trong đĩ
sinh nhiệt trong cơ thể ổn đinh, được xác định cho mỗi loại giá súc riêng) thì thu nhận thức ăn tăng và ngược lại khi nhiệt độ mơi trường nằm trên vùng đẳng nhiệt thì lượng thu nhận thức
ăn giảm xuống Ví dụ, bị gốc ơn đới trung bình giảm thu nhận thức ăn 2% cho mỗi oC nhiệt
độ bình quân ngày tăng lên trên 25oC
- Tình trạng sức khỏe và bệnh tật
Rõ ràng là bị khoẻ ăn được nhiều hơn bị ốm, nhưng sau khi ốm thì ngược lại bị cĩ hiện tượng “ăn bù” Bị bị ký sinh trùng đường ruột cĩ xu hướng giảm thu nhận thức ăn, được một hậu quả của việc giảm hấp thu dinh dưỡng Cũng cĩ bằng chứng cho rằng kích thích hệ
nhận thức ăn Ngoại ký sinh trùng như ve cũng làm giảm thu nhận thức ăn của gia súc
II NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA TRÂU BỊ 2.1 Nhu cầu thu nhận vật chất khơ
Thức ăn chủ yếu của bị là thức ăn thơ nên điều quan trọng trước tiên là phải biết được liệu con vật cĩ thể ăn được bao nhiêu trong một ngày đêm để biết được nĩ cĩ thể đáp ứng được bao nhiêu so với nhu cầu dinh dưỡng của con vật và từ đĩ biết được mức thức ăn bổ sung cần sử dụng Trong điều kiện bình thường, lượng chất khơ thu nhận chịu ảnh hưởng đầu giản nhất là ước tính theo thể trọng Theo Preston và Willis (1970) bị tơ (200 kg) sẽ thu nhận
lệ phần trăm lượng VCK thu nhận cĩ xu hướng giảm xuống ðể đơn giản, theo McDonald và đối với bị sữa thì cao hơn, khoảng 2,8% thể trọng vào đầu chu kỳ sữa và 3,2% thể trọng vào lúc thu nhận đỉnh điểm ðối với bị sữa lượng thu nhận thức ăn cịn liên quan tới năng suất sữa và cũng cĩ thể ước tính theo phương trình :
DMI = 0,025 W + 0,1Y Trong đĩ, DMI là lượng thức ăn thu nhận (kg VCK/ngày), W là khối lượng cơ thể (kg)
và Y là năng suất sưa (kg/ngày) Tuy nhiên, phương pháp tính tốn này cũng khơng phù hợp chúng Trong điều kiện thực tiễn của nước ta tạm thời cĩ thể dự đốn lượng thu nhận VCK của thức ăn thơ tuỳ theo khối lượng của bị và chất lượng của thức ăn theo bảng 3-1
Bảng 3-1: Ước tính lượng thu nhận thức ăn thơ của bị (cho ăn tự do) Chất lượng thức ăn VCK thu nhận hàng ngày
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 81
Khi xây dựng khẩu phần ựiều cốt yếu là làm cho con vật ăn ựược càng nhiều nhiều thức
ăn thô càng tốt và giảm thấp nhất lượng thức ăn tinh phải cho ăn nhưng vẫn ựảm bảo ựáp ứng
ựủ nhu cầu về dinh dưỡng cho con vật để xây dựng ựược các khẩu phần cơ sở là thức ăn thô
mà gia súc có khả năng ăn hết, cần biết ựược lượng thức ăn thô mà gia súc có thể ăn thông
nhận tự do này còn chịu ảnh hưởng của lượng thức ăn bổ sung Bổ sung thức ăn có thể kắch
cũng có thể làm giảm lượng thu nhận khẩu phần cơ sở (do hiện tượng thay thế)
2.2 Nhu cầu năng lượng
Hiện nay nhu cầu năng lượng cho gia súc nhai lại ựược các nước khác nhau hoặc là tắnh
theo năng lượng trao ựổi (ME) hay tắnh theo năng lượng thuần (NE) Từ 1978 ựến nay ở Việt
ựược quy ựổi ra ựơn vị thức ăn (đVTA), với 1 đVTA = 2500 Kcal ME Dưới ựây nhu cầu
năng lượng của trâu bò ựược thể hiện theo một số nguồn khác nhau, trong ựó có dùng ựơn vị
người phối hợp khẩu phần có thể lựa chọn cách tắnh cho phù hợp nhất
a Nhu cầu duy trì
- Nhu cầu duy trì của bò
Nhu cầu năng lượng của bò ựược tắnh toán chủ yếu dựa vào khối lượng cơ thể (W, kg)
Nhu cầu năng lượng cần cho duy trì ở bò trung bình là 117 Kcal ME/kg W 0,75 hay 70 Kcal
NE/kg W 0,75
Theo INRA (1989) nhu cầu năng lượng cho duy trì có thể tắnh theo thể trọng (W, kg)
của bò như sau:
UFL/ngày =1,4 + 0,6W/100
Nhu cầu năng lượng cho duy trì sau khi tắnh như trên cần phải tăng 10% cho
những bò nuôi nhốt không hoàn toàn Nếu bò nuôi nhốt không có nhiều khoảng trống ựể di
trường hợp bò có nhiều diện tắch ựể di chuyển nhu cầu năng lượng cho duy trì phải tăng thêm
tuỳ theo giai ựoạn phát triển của cỏ và loài cỏ có mặt trên thảm cỏ Khi cỏ ngắn và thưa nhu
cầu này cần tăng thêm 60%
- Nhu cầu duy trì của trâu
Có rất ắt công trình nghiên cứu về nhu cầu năng lượng duy trì ở trâu Tuy nhiên, một
số nghiên cứu dựa trên việc sử dụng các loại thức ăn chất lượng thấp phổ biến ở vùng
đông-Nam Á thì nhu cầu năng lượng cho duy trì trung bình là 125Kcal ME/kg W 0,75 ựối với trâu
thời kỳ sinh trưởng và trâu trưởng thành không sản xuất đồng thời, Kearl (1982) ựề nghị sử
dụng giá trị 137 Kcal ME/kg W 0,75 ựể tắnh nhu cầu duy trì cho trâu ựang tiết sữa
b Nhu cầu sinh trưởngt
- Nhu cầu sinh trưởng của bò
82
Có hai giá trị ựược chấp nhận ựể tắnh nhu cầu năng lượng ME cho sinh trưởng so với nhu cầu duy trì là 1,13 và 1,16 (trung bình là 1,145) Giá trị này ựược Kearl (1982) chấp nhân
ựể tinh toán nhu cầu sinh trưởng của bê ựịa phương của các nước nhiệt ựới
Theo INRA (1978) ựối với bò sữa có thể tắnh 3,5 UFL/kg tăng trọng hay tắnh toán dưạ
vào thể trọng (W) và mức tăng trọng dự kiến (G) như sau:
UFL/ngày = W 0,75 (0,00732 + 0,0218 G 1,4 )
- Nhu cầu sinh trưởng của trâu
Ranjhan và Mudgal (1978) cho biết trâu có khối lượng 100-500kg cần 10-15,5Kcal ME/g tăng trọng, trong ựó mức 10Kcal ME/g tăng trọng áp dụng cho trâu có khối lượng 100-250kg, khi khối lượng tăng lên thêm 50kg thì nhu cầu tăng thêm 1Kcal/g tăng trọng
c Nhu cầu mang thai
- Nhu cầu mang thai của bò
Nhu cầu năng lượng cho mang thai của bò tăng lên theo sự phát triển của thai Theo
INRA (1978) nhu cầu năng lượng nuôi thai tắnh bằng 20, 35 và 55 % so với nhu cầu duy trì
chăm sóc quản lý
- Nhu cầu mang thai của trâu
Do thời gian mang thai của trâu dài (312-315 ngày) và khối lượng sơ sinh biến ựộng trong khoảng 25-32kg, nên nhu cầu năng lượng cho mang thai của trâu có thể giảm chút ắt so trâu bằng 25-30% so với nhu cầu năng lượng cho duy trì
d Nhu cầu tiết sữa
- Nhu cầu tiết sữa của bò
Năng lượng chứa trong sữa là cơ sở ựể tắnh nhu cầu năng lượng sản xuất sữa Kearl
(1982) ựề nghị tắnh 1144Kcal ME/kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ) ở các nước nhiệt ựới
Theo (INRA,1989) nhu cầu năng lượng ựể sản xuất 1 kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ) là 0,44 UFL Như vậy, nhu cầu năng lượng cho 1 kg sữa thực tế có hàm lượng mỡ bất kỳ là:
0,44 x (0,4 + 0,15 x % mỡ thực tế)
Nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa không thay ựổi và không phụ thuộc vào ựiều kiện chăm sóc quản lý
- Nhu cầu tiết sữa của trâu
Một số tác giả ựưa ra những con số khác nhau ựể tắnh nhu cầu năng lượng cho sản xuất
1 kg sữa tiêu chuẩn ở trâu (4% mỡ): 1603 Kcal ME (Kurrar, 1977), 1171 Kcal ME
Mudgal, 1978) Trị số trung bình của các giá trị trên là 1230 Kcal ME/kg sữa (4% mỡ)
e Nhu cầu lao tác
đối với trâu bò lao tác (cày, kéo) có thể tắnh 240 Kcal ME/100kg thể trọng/giờ lao tác
Mức này tương ựương với 0,1 UFL/100kg thể trọng/giờ lao tác
Có thể tắnh nhu cầu lao tácmột cách chi tiết hơn như trình bày trong Chương 9
Trước ựây, nhu cầu của gia súc nhai lại cũng như giá trị protein thức ăn ựược tắnh theo protein thô (CP) hay protein tiêu hoá (DCP) Tuy nhiên, do ựặc ựiểm tiêu hoá protein như ựã nhai lại, ựặc biệt là do không tắnh ựến nhu cầu và khả năng chuyển hoá các hợp chất chứa N giá protein thức ăn (và nhu cầu) của gia súc nhai lại bằng cách tắnh toán lượng protein cuối cung cấp và một nguồn trực tiếp từ thức ăn mà không qua chuyển hoá bởi VSV ở dạ cỏ protein theo kiểu mới Do vậy, ngoài việc sử dụng hệ thống cũ, nhu cầu protein ựược trình lỖIntestine) đây là một hệ thống hiện ựại của INRA (Pháp) và ựã bắt ựầu ựược áp dụng trong chăn nuôi bò sữa ở miền Bắc trong thời gian gần ựây
Theo hệ thống PDI, phần protein của VSV tiêu hoá ở ruột ựược gọi là PDIM (Protéines Digestibles dans lỖintestine dỖorgigine Microbienne) Nguồn PDIM này ựóng một khẩu phần cơ sở là thức ăn thô chất lượng thấp Phần protein thật của thức ăn không bị phân hoá phần protein này, tuỳ theo loại thức ăn, thường dao ựộng trong khoảng 50-70% Phần
là PDIA (Protéines Digestibles dans lỖIntestine dỖorgigine Alimantaire) Giá trị protein của một thức ăn là tổng lượng protein ựược tiêu hoá ở ruột (PDI) Giá trị PDI này bằng tổng của hai giá trị PDIA và PDIM:
Như vậy, hệ thống PDI này cũng như các hệ thống dinh dưỡng hiện ựại khác cho phép
ựánh giá vai trò của thức ăn và của VSV dạ cỏ trong việc cung cấp protein tới ruột của gia súc nhai lại
Sự phát triển của vi sinh vật dạ cỏ và lượng protein cấu trúc nên cơ thể vi sinh vật
(PDIM) không những phụ thuộc vào lượng amoniac (N) mà cả vào lượng năng lượng có thể
tổng hợp protein của VSV từ amôniac trong dạ cỏ liên quan chặt chẽ ựến nguồn năng lượng ựược sinh ra từ quá trình lên men các chất hữu cơ trong dạ cỏ Tổng hợp kết quả nghiên cứu
của nhiều tác giả cho thấy trung bình cứ mỗi kg chất hữu cơ ựược lên men trong dạ cỏ thì
có 135-145g protein thô (CP) của VSV ựược tổng hợp
Vì lý do trên, giá trị protein của một loại thức ăn (PDI) có thể ựược tắnh toán theo 2 yếu
tố là N và năng lượng của thức ăn ựó Khi năng lượng và các chất dinh dưỡng khác trong dạ
phân giải ựể sinh amoniac trong dạ cỏ Số lượng PDIM có ựược từ nguồn N phân giải của ựược gọi là PDIMN Ngược lại, sự tổng hợp PDIM phụ thuộc vào nguồn năng lượng của
thức ăn giải phóng ra ở dạ cỏ khi mà nguồn N phân giải và các yếu tố dinh dưỡng khác không
dinh dưỡng khác trong dạ cỏ không bị hạn chế ựược gọi là PDIME
84
Giá trị PDIMN của một thức ăn thường khác với giá trị PDIME của thức ăn ựó, vì thế
giá trị protein tiêu hoá ở ruột của một thức ăn sẽ có hai giá trị: PDIN và PDIE:
PDIN = PDIA + PDIMN
PDIE = PDIA + PDIME
Hai giá trị này không mang tắnh cộng gộp Giá trị thấp nhất trong hai giá trị PDIN và
PDIE của một loại thức ăn phải ựược lấy ựể coi là số lượng protein ựược tiêu hoá ở ruột
nghĩa là giá trị cao nhất trong hai giá trị PDIN và PDIE là giá trị tiềm năng của thức ăn ựó,
hợp với các thành phần khác có giá trị dinh dưỡng bổ sung ựể có khẩu phần tối ưu cho bò
(PDIN = PDIE)
Sau ựây là nhu cầu protein của bò ựược tắnh theo PDI :
a Nhu cầu protein cho duy trì
Nhu cầu protein cho duy trì của bò vào khoảng 3,25g PDI/kg W 0,75 Giá trị này ựược
tắnh toán trên cơ sở cân bằng nitơ Nhu cầu này cũng có thể tắnh theo thể trọng (W, kg):
PDI (g/ngày) = 95 + 0,5W (INRA, 1989)
b Các nhu cầu sản xuất
- Nhu cầu tăng trọng
Một kg tăng trọng thường có từ 150 ựến 200g protein thật tuỳ thuộc vào tuổi gia súc
Gia súc già có hàm lượng protein thật thấp hơn Hiệu quả sử dụng PDI cho sinh trưởng trung
bình là 68% Vì vậy, nhu cầu PDI hàng ngày cho sinh trưởng là 280g PDI/kg tăng trọng
(INRA, 1978)
- Nhu cầu mang thai
Nhu cầu protein cho mang thai ựược tắnh toán là 19,5, 33 và 51g PDI/ngày/10 kg khối
lượng bê sơ sinh tương ứng cho các tháng chửa thứ 7, 8 và 9 (INRA, 1978) Khối lượng bê
Holstein Friesian thuần
- Nhu cầu tiết sữa
Nhu cầu protein cho tiết sữa ựược ước tắnh từ protein tiết trong sữa và hiệu quả sử dụng
PDI cho tổng hợp sữa Trong 1 kg sữa tiêu chuẩn (4% mỡ) trung bình chứa 31g protein và
protein cho tạo 1 kg sữa tiêu chuẩn sữa là 31/0,64 = 48 g PDI hay ựể tạo 1 kg sữa thực tế là
48 (g PDI) x (0,4 + 0,15 x % mỡ thực tế) (INRA, 1989)
Ghi chú: Sinh viên có thể xem lại và sử dụng các nhu cầu về protein tắnh theo protein
thô hay protein tiêu hoá trong các tài liệu cũ, ựặc biệt là khi cơ sở dữ liệu về thức ăn không có
ựầy ựủ các giá trị dinh dưỡng ựược thể hiện theo hệ thống mới như trình bày ở trên
2.4 Nhu cầu khoáng (Ca và P)
Cách tắnh nhu cầu Ca và P cho trâu bò ở các nước khác nhau rất khác nhau Nguyên
nhân ựầu tiên là do sự phức tạp của việc xây dung tiêu chuẩn ăn cho các nguyên tố này vì
thuộc nhiều vào laọi hình và tình trạng sinh lý của con vật Vắ dụ bò cái có thai giai ựoạn cuối Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 85
sử dụng Ca và P tốt hơn sau khi ựẻ Trâu bò cái trong thời kỹ ựầu tiết sữa có khuynh hướng sử
Sau ựây là nhu cầu Ca và P ựược tắnh theo INRA (1978, 1988)
a Nhu cầu duy trì
Theo INRA (1988) nhu cầu Ca và P tắnh theo khối lượng cơ thể (18mg Ca và 25mg P/kg W, với tỷ lệ tiêu hoá là 33% cho Ca và 50% cho P) như sau:
b Nhu cầu sản xuất
- Nhu cầu sinh trưởng:
3,2g Ca và 1,8g P/kg tăng trọng (INRA, 1978)
- Nhu cầu mang thai:
Nhu cầu Ca tắnh cho 10 kg khối lượng bê sơ sinh cho tháng chửa thứ 7 là 2,25g/ngày, tháng thứ 8 là 4g/ngày và tháng thứ 9 là 25 g/ngày (INRA, 1978)
Nhu cầu P tắnh cho 10 kg khối lượng bê sơ sinh cho tháng chửa thứ 7 là 0,75g/ngày, tháng thứ 8 là 1,4g/ngày và tháng thứ 9 là 2,13 g/ngày (INRA, 1978)
- Nhu cầu tiết sữa:
4,2 g Ca và 1,7g P/kg sữa tiêu chuẩn (INRA, 1978)
2.5 Nhu cầu vitamin
Gia súc nhai lại nói chung không có nhu cầu bổ sung vitamin nhóm B và vitamin K vì vi sinh vật dạ cỏ có khả năng tổng hợp những loại vitamin này đối vớảitau bò cần chú ý nhiều ựến vitamin A và D Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin A có thể không cần thiết nếu trâu bò ựược ăn cỏ khô chất lượng tốt, nhưng lại rất cần thiết khi khẩu phần dựa trên cơ sở các loại thức ăn thô chất lượng thấp, như rơm rạ chẳng hạn Vitamin A nên cho ăn khoảng 10 000-15
000 IU/con/ngày
Việc bổ sung vitamin D có thể không cần thiết nếu bê ựược tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, nhưng lại rất cần thiết nếu như bê ựược nuôi nhốt trong chuồng trong mùa ựông Nếu bê diễn ra Thức ăn thô ựược phơi khô dưới ánh nắng mặt trời chứa nhiều vitamin D Nhu cầu vitamin D trong khẩu phần thường vào khoảng 200-250 IU/kg chất khô
2.6 Nhu cầu nước
Hàm lượng nước trong cơ thể của một loại gia súc gần như ổn ựịnh Kết quả nghiên cứa cho thấy, cơ thể mất hết toàn bộ mỡ và 1/2 protein vẫn tồn tại, nhưng nếu mất khoảng
đó là môi trường ựiều chỉnh nhiệt ựộ, vận chuyển sản phẩm tiêu hoá, mang các chất dinh dưỡng trong hệ thống tuần hoàn và là thành phần của tất cả các tế bào sống Nó cũng vận môi cho các chất khoáng và các chất dinh dưỡng khác
Gia súc cần ựược cung cấp nước thường xuyên ựể ựáp ứng các chức năng sinh lý của
cơ thể Nhu cầu nước của cơ thể con vật phụ thuộc vào bản chất thức ăn, ựiều kiện nhiệt ựộ,
86
ựộ ẩm của môi trường và tình trạng sinh lý của cơ thể Tăng thêm lượng protein, khoáng và muối vào thức ăn có thể tăng nhu cầu nước, vì cơ thể cần phải thải những sản phẩm trao ựổi lượng VCK thu nhận và nhu cầu về nước Bò truởng thành không tiết sữa cần ựược cung cấp
bò cái có thai ở giai ựoạn cuối Bò ựang tiết sữa cần thêm 0,87 kg nước cho mỗi kg sữa Khối hợp Mỗi vùng có ựiều kiện môi trường riêng, có các giống gia súc ựặc trưng và nguồn thức
ăn riêng, do vậy cần phải xác ựịnh nhu cầu nước thắch hợp ở vùng lạnh (<100C) lượng nước thu nhận ở bò (Bos taurus) có thể thấp, khoảng 3kg/kg VCK, nhưng nhu cầu nước sẽ tăng lên khoảng 8kg/kg VCK khi nhiệt ựộ tăng cao trên 320C
Do có nhiều nhân tố ảnh hưởng ựến nhu cầu nước nên khó xác ựịnh chắnh xác nhu cầu
về nước Nguồn nước ựầu tiên cung cấp cho gia súc là từ thúc ăn và nước uống tự do Một thể theo các con ựường khác nhau thông qua nước tiểu, phân, sự bốc hơi qua hô hấp và tiết lành (không mang mầm bệnh, không có chất ựộc) và ngon (không có mùi lạ, thoáng khắ, trung con vật tự ựiều chỉnh lượng nước uống theo nhu cầu của cơ thể
III THỨC ĂN CỦA TRÂU BÒ 3.1 Thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh bao gồm các loại cỏ trồng và cỏ tự nhiên cho trâu bò ăn dưới dạng thu cắt hay chăn thả (gặm cỏ) Cỏ xanh là loại thức ăn ngon và phù hợp với sinh lý tiêu hoá ựối ựổi tuỳ theo giống cỏ, giai ựoạn thu cắt, ựiều kiện thời tiết cũng như các ựiều kiện nông hoá, thổ nhưỡng của ựất trồng Cỏ xanh là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng nhất cho trâu bò urong hạt cây (nếu có)
Cỏ tươi cần chiếm tỷ lệ cao trong khẩu phần của trâu bò Khi có ựủ cỏ nên cho bò ăn tự
do ở đan Mạch, Hà Lan, Thuỵ điển, vào mùa thu hoạch cỏ, những bò cái có năng suất sữa sau: ựầu mùa chăn thả, bò sữa ựược gặm cỏ trên bãi chăn 2-4h, tối cho ăn thêm 2-3,5kg cỏ ựược ăn trên bãi chăn suốt ngày, chỉ những bò ựạt năng suất 18kg trở lên mới bổ sung thức ăn tinh ở ta bò sữa cho dưới 5 kg sữa/ngày có thể dùng khẩu phần hoàn toàn bằng thức ăn thô xanh chất lượng tốt mà không cần bổ sung thêm thức ăn tinh
Mùa cỏ ở nước ta kéo dài khoảng 180-190 ngày và có thể tận thu các nguồn cỏ xanh tự nhiên làm thức ăn cho trâu bò Tuy nhiên, việc trồng cỏ rất quan trọng, ựặc biệt là trong ựiều
dự trữ ựể ổn ựịnh nguồn thức ăn thô quanh năm để tắnh toán diện tắch cỏ cần trồng phải căn ựối tượng Trung bình mỗi ngày có thể cho một con ăn ựược một lượng cỏ tươi bằng khoảng 10-12% thể trọng của nó Năng suất cỏ phụ thuộc vào giống cỏ cũng như các ựiều kiện ựất ựai, khắ hậu thời tiết và trình ựộ thâm canh cỏ Trong ựiều kiện trồng cỏ thâm canh ở nước ta mỗi hecta cỏ trồng có thể ựủ cung cấp thức ăn xanh cho 10 con bò sữa HF thuần
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 87
Trồng cỏ có thể dưới hình thức ựồng cỏ lâu năm ựể chăn thả hay thu cắt trong vụ hè thu
Tuy nhiên, hàng năm các cơ sở chăn nuôi nếu có ựiều kiện nên trồng thêm các vụ cỏ/cây thức
ăn xanh bổ sung ựể có thức ăn xanh cho trâu bò ngay trong vụ ựông-xuân đó có thể là ngô
ựông gieo dày (nơi dất có ựủ ẩm) hay các loại cỏ chịu ựược lạnh (cỏ ôn ựới) hay chịu ựược
hạn tốt
3.2 Thức ăn ủ xanh
Thức ăn ủ xanh là thức ăn dự trữ chiến lược ựể nuôi dưỡng trâu bò trong mùa thiếu cỏ
xanh (vụ ựông xuân ở miền Bắc, mùa khô ở miền Nam hay mùa ngập lụt ở một số vùng của
chắn sáp, hay cây ngô sau khi ựã thu bắp non Khi ủ xanh (còn gọi là ủ chua hay ủ ướp) thức
ăn ựược bảo quản lâu dài nhưng tổn thất rất ắt chất dinh dưỡng Thực chất của việc ủ xanh
thức ăn là xếp chặt thức ăn thô xanh vào hố kắn không có không khắ Trong quá trình ủ ựó các
thành axit lactic, axit axetic, và các axit hữu cơ khác Chắnh các axit này làm hạ thấp ựộ pH
các enzim của thực vật ựều bị ức chế Do vậy thức ăn ủ có thể bảo quản ựược trong một thời
gian dài
Thức ăn ủ xanh chất lượng tốt không cần phải xử lý trước khi cho ăn Nếu thức ăn ủ
xanh quá nhiều axit, cần phải ựưa vào khẩu phần ăn củ quả (không thấp hơn 30% khối lượng
xanh có phẩm chất tốt có thể cho ăn tới 5-7kg/100kg thể trọng Nói chung, dùng loại thức ăn
bổ sung thêm các loại thức ăn khác Trong trường hợp thức ăn quá nhiều axit người ta có thể
dùng dung dịch Na2CO3 1,5-2%- 250-300ml cho 1 kg thức ăn ủ xanh
3.3 Cỏ khô
Cỏ khô là loại thức ăn thô dự trữ sau khi ựã sấy khô hoặc phơi khô cỏ xanh nhờ ánh
nắng mặt trời Cỏ khô loại tốt là một trong những nguồn cung cấp protein, gluxit, vitamin và
phần các chất dinh dưỡng trong cỏ khô có sự khác nhau rất rõ rệt và tùy thuộc vào thành phần
gian thu hoạch cỏ, tình trạng thời tiết lúc cắt cỏ và kỹ thuật làm khô Giai ựoạn phát triển thực
Cây càng thành thục và già ựi thì hàm lượng xenluloza trong cỏ tăng lên, còn hàm lượng
hoá ựạt 77%, ở giai ựoạn ra hoa là 66% và sau khi ra hoa là 60% Cỏ khô loại tốt có thể chứa
100- 1000 IU/kg
đối với các loại cỏ bộ ựậu (cỏ stylo, cỏ medicago và cỏ ba lá ) tốt nhất là thu hoạch
vào giai ựoạn có nụ hoa và khi ựó hàm lượng protein trong cỏ khô cao nhất Cỏ thu hoạch từ
nhiều loại cây bộ ựậu thì lượng caroten càng phong phú
điều ựáng chú ý nữa là hàm lượng vitamin D trong cỏ khô Trong cây xanh không có
vitamin D nhưng lại có ergosterin Khi phơi nắng, dưới ảnh hưởng của tia cực tắm, ergosterin
ựược chuyển thành vitamin D2 Cỏ sấy khô nhân tạo hầu như không có vitamin D Rõ ràng là, nếu cỏ khô giầu vitamin A thì lại rất nghèo vitamin D và ngược lại, vì ánh sáng mặt trời phá vitamin A và D trong ựó giảm rõ rệt, và trong trường hợp này cho dù gia súc nhai lại ựược cung cấp số lượng lớn cỏ khô vẫn không thể thoả mãn ựược nhu cầu của chúng
Khả năng thu nhận cỏ khô phụ thuộc vào chất lượng và thành phần của khẩu phần thức
ăn Nếu cỏ khô phẩm chất tốt, trong khẩu phần không có thức ăn ủ xanh hoặc cỏ phơi tái ủ, bò sữa có thể ăn ựược khoảng 3kg cỏ khô/100kg thể trọng Khi trong khẩu phần bao gồm củ, nuôi trâu bò ở nông hộ, không có ựiều kiện ủ xanh thức ăn, cần dự trữ cho mỗi trâu, bò khoảng 250-300 kg cỏ khô cho 4 tháng mùa ựông
Cỏ khô là hình thức dự trữ thức ăn thô xanh rẻ tiền, dễ làm và dễ phổ biến trong ựiều kiện chăn nuôi ở nước ta Tuy nhiên, ựể có ựược loại cỏ khô chất lượng tốt lại không ựơn Ngược lại, trong mùa khô dễ làm cỏ khô thì chất lượng cỏ lại giảm sút Vì vậy, trong mùa chu ựáo về nhân lực, phương tiện thu cắt, vận chuyển, nơi cất giữ điều kiện cơ bản ựể thu ựược cỏ khô chất lượng tốt và giảm tổn thất các chất dinh dưỡng là sau khi thu hoạch phải phơi (sấy) khô nhanh chóng Thời gian phơi (hoặc sấy) càng ngắn thì hàm lượng nước trong dưỡng trong ựó sẽ nhanh chóng bị ựình chỉ Phơi khô trong ựiều kiện thời tiết tốt, tổn thất vật tới 50-70%
Thời gian cắt cỏ phơi khô tốt nhất là từ tháng 7 ựến tháng 9 dương lịch, là lúc cỏ mới ra hoa, có sản lượng và thành phần dinh dưỡng cao Tránh phơi quá nắng, cỏ sẽ mất nhiều chất ựống, nếu có thể thì tìm cách che phủ giữ cho cỏ khỏi mất phẩm chất Cỏ khô phẩm chất tốt vẫn giữ ựược màu xanh, thân, cuống và lá ựều mềm và có mùi thơm dễ chịu
Cỏ khô ựược dự trữ dưới hình thức ựánh ựống hoặc ựóng bánh đây là biện pháp bảo quản thức ăn dễ thực hiện, cho phép ta dự trữ với khối lượng lớn ựể dùng vào những thời ựiểm khan hiếm, nhất là trong mùa ựông Trong ựiều kiện của nước ta cỏ khô thường ựược bảo quản bằng cách ựánh thành ựống như ựống rơm, nén chặt và có mái che mưa Tuy nhiên,
cỏ thành bó (tốt nhất là dùng máy ựóng bánh cỏ khô) ựể xếp ựược nhiều và khi cần lấy ra cho gia súc nhai lại ăn cũng thuận tiện
3.4 Củ quả
Các loại củ và quả có thể dùng làm thức ăn cho trâu bò bao gồm sắn củ, khoai lang, củ cải, bắ ựỏ, cà rốt Các loại củ quả nói chung chứa lượng nước cao (70-90%) Các thành phần hoá, chủ yếu là ựường và tinh bột Trong củ quả cũng chứa nhiều vitamin C Các loại củ quả
có màu vàng như cà rốt, bắ ựỏ chứa nhiều caroten (tiền thân của vitamin A)
Khi cho ăn quá nhiều củ quả, vi sinh vật sẽ lên men ựường và tinh bột nhanh chóng tạo thành axit lactic Loại axit này sẽ nâng cao ựộ axit (giảm ựộ pH dạ cỏ) Trong ựiều kiện ấy thu vào máu, phá vỡ sự cân bằng toan-kiềm trong máu, và gây nên ngộ ựộc Do vậy mức ựộ
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 89
cho ăn củ quả phụ thuộc vào sự cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần và khi cho ăn nên thận trọng, không nên cho ăn nhiều cùng lúc
3.5 Các loại phụ phẩm cây trồng
a Rơm rạ
Rơm lúa sau khi thu hoạch thường ựược phơi khô dự trữ đây là loại thức ăn truyền thống của trâu bò ở các vùng nông nghiệp của nước ta Loại thức ăn này có hàm lượng xơ cao chất khoáng nghèo nàn Tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô của rơm thấp (30-40%) do vách tế bào bằng khoảng 2% thể trọng Khi dùng rơm làm thức ăn cho trâu bò nên bổ sung thêm rỉ mật ựường, urê (nếu không xử lý), cỏ xanh hay các phụ phẩm khác dễ lên men nhằm tối ưu hoá hoạt ựộng của vi sinh vật dạ cỏ (xem mục V.) Nếu trước khi cho ăn rơm ựược kiềm hoá thì tỷ sau khi thu hoạch ựể bảo quản lâu dài mà không cần phơi khô Xử lý rơm lúa tươi giúp bảo quản dinh dưỡng và cải thiện chất lượng ựược tốt hơn, giảm ựược công phơi khô rơm
b Cây ngô sau thu bắp
Cây ngô già sau thu bắp có thể xử lý urê ựể kiềm hoá tương tự như ựối với rơm ựể làm thức ăn vụ ựông cho trâu bò Cây ngô sau khi thu bắp non (ngô bao tử hay ngô quà) có thể ngô sau thu bắp non rất phù hợp với sinh lý tiêu hoá của trâu bò Cây ngô sau khi thu bắp non cũng có thể ủ chua ựể bảo quản ựược lâu dài nhằm cho ăn ngoài vụ thu hoạch
c Ngọn mắa
Ngọn mắa là phần trên của cây mắa ựược chặt bỏ lại trên ruộng sau khi thu hoạch cây mắa đây là một nguồn phụ phẩm quan trọng của ngành mắa ựường Ngọn mắa bao gồm 3 mắa thay ựổi ựáng kể tuỳ theo giống mắa, thời gian thu hoạch, ựiều kiện trồng và chăm sóc sinh khối cây mắa phắa trên mặt ựất Theo lý thuyết thì lượng ngọn mắa thu ựược từ mỗi ha mắa (khoảng 21 tấn) ựủ ựể làm nguồn thức ăn xanh cả năm cho 2 con bò (250kg/con) Nước ta là một nước nhiệt ựới có khả năng và thực tế ựã trồng rất nhiều mắa ựể sản xuất ựường Ngọn mắa là một nguồn sinh khối rất lớn có thể khai thác làm thức ăn cung cấp năng lượng cho gia súc nhai lại Ngọn mắa cho gia súc ăn tốt nhất là ngay sau khi thu hoạch Tuy sau), khi thu hoạch ồ ạt thì gia súc ăn không hết Mặc dù hàm lượng xơ cao (40-43%) nhưng
và có thể dùng ựể ủ chua ựể bảo quản ựược cho trâu bò ăn lâu dài sau vụ thu hoạch
d Thân lá cây lạc
Cây lạc khi thu hoạch củ vẫn còn xanh và giàu chất dinh dưỡng đặc biệt chúng có hàm lượng protein thô khá cao (15-16%), cao hơn gần 2 lần lượng protein thô trong hạt ngô Một nuôi điều khó khăn là vụ thu hoạch lạc là tháng 6-7 dương lịch, tức là vào thời kỳ mưa
dự trữ ựược hàng năm làm thức ăn cho trâu bò
Trang 1190
e Ngọn lá sắn
Ngọn lá sắn tuy giàu protein (18-20% VCK) nhưng lại chứa ựộc tố xyanoglucozit làm
gia súc chậm lớn hoặc có thể gây chết khi có hàm lượng cao Nấu chắn ngọn lá sắn làm giảm
như hoàn toàn ựộc tố, lại dự trữ ựược lâu dài cho trâu bò ăn Có thể thu ngọn lá sắn (bẻ ựến
chất lượng củ sắn Một sào sắn có thể thu ựược 200-250kg ngọn lá sắn tươi
3.6 Các loại phụ phẩm ngành chế biến
a Bã bia
Bã bia là sản phẩm tách ra sau khi lên men bia Phần nước ựược sử dụng làm bia Phần
bã tươi còn chứa các chất dinh dưỡng, các chất men và xác vi sinh vật Bã bia tươi là loại thức
ăn nhiều nước, có mùi thơm và vị ngon Hàm lượng khoáng, vitamin (chủ yếu là vitamin
nhóm B) và ựặc biệt là hàm lượng ựạm trong bã bia cao Do ựó bã bia có thể ựược coi là loại
thắch VSV phân giải xơ trong dạ cỏ phát triển Vì thể nó có thể dùng ựể bổ sung cho khẩu
tác dụng kắch thắch tắnh ngon miệng và kắch thắch tiết sữa rất tốt Chắnh vì thể bã bia ựược sử
dụng rất rộng rãi trong chăn nuôi bò sữa
Thành phần và giá trị dinh dưỡng của bã bia phụ thuộc vào tỷ lệ nước, nguồn gốc sản
xuất và thời gian bảo quản Bã bia ướt dễ bị phân giải làm mất dinh dưỡng và tăng ựộ chua,
quản người ta thường cho thêm muối ăn với tỷ lệ 1% Mặt khác, người ta có thể làm thành bã
của bã bia khô như sau: vật chất khô (92,5-93%), protein thô (23,5-27%), lipit (6,2-6,5%), xơ
thô (14,0-15,5%), khoáng (3,7-4%)
Mặc dù bã bia là một loại phụ phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, lượng bã bia trong khẩu
phần bò cần tắnh toán làm sao có thể thay thế không quá 1/2 lượng thức ăn tinh (cứ 4,5kg bã
ăn quá nhiều bã bia (vắ dụ trên 25kg/con/ngày) sẽ làm giảm tỷ lệ tiêu hoá chất xơ, các chất
chứa nitơ và kéo theo sự giảm chất lượng sữa Tốt nhất là trộn bã bia và cho ăn cùng với thức
ăn tinh, chia làm nhiều bữa trong một ngày
b Rỉ mật
Rỉ mật là một phụ phẩm của ngành sản xuất ựường Thành phần chắnh của rỉ mật là
ựường, chủ yếu là sucroza với một ắt glucoza và fructoza Nói chung, sản lượng rỉ mật bằng
khoảng 1/3 sản lượng ựường sản xuất Cứ khoảng 100 tấn cây mắa ựem ép thì có 3-4 tấn rỉ
nam có hàm lượng vật chất khô 68,5-76,7%, prôtêin thô xấp xỉ 1,8 %
Do chứa nhiều ựường nên rỉ mật có thể dùng làm thức ăn bổ sung cung cấp năng lượng
cho gia súc nhai lại, ựặc biệt là cung cấp năng lượng dễ tiêu bổ sung cho khẩu phần cơ sở là
ựa lượng và vi lượng, rất cần thiết cho bò Có thể bổ sung bằng cách cho ăn trực tiếp cùng với
thức ăn thô hay bổ sung dưới dạng bánh dinh dưỡng tổng hợp cùng với urê và khoáng Rỉ mật
ựường có vị ngọt nên bò thắch ăn Tuy nhiên, không nên cho bò ăn quá nhiều (chỉ dưới
2kg/con/ngày) và nên cho ăn rải ựều ựể tránh làm giảm pH dạ cỏ ựột ngột ảnh hướng không
c Phụ phẩm dứa
Phụ phẩm dứa bao gồm chồi ngọn của quả dứa, vỏ cứng ngoài, những vụn nát trong quá trình chế biến dứa, bã dứa ép và toàn bộ lá của cây dứa phá ựi trồng mới Hàng năm loại phụ phá ựi ựể trồng lại sau 2 vụ thu quả cho năng xuất lá trung bình 50 tấn Mỗi tấn dứa ựưa vào tức là cứ 4 kg nguyên liệu cho 1 kg thành phẩm Mỗi tấn dứa ựưa vào chế biến theo quy trình liệu cho 2 kg phụ phẩm
đặc ựiểm của loại phụ phẩm này là hàm lượng chất xơ cao nhưng nghèo protein Do vậy việc sử dụng các phụ phẩm dứa làm thức ăn cho trâu bò với tỷ lệ không hợp lý ựã không giảm hiệu quả sử dụng thức ăn của khẩu phần Hơn nữa, cho bò ăn bã dứa nhiều bò thường bị lên men nên có thể ủ chua ựể làm thức ăn nhằm thay thế một phần thức ăn thô xanh trong khẩu phần của gia súc nhai lại
d Hạt bông
Hạt bông có hàm lượng protein và lipit cao nên có thể ựược coi là một loại thức ăn tinh
Nhưng mặt khác, xơ của nó tương ựương với cỏ nếu xét về mức ựộ tiêu hoá ở dạ cỏ Phản ứng giải cao của protein hạt bông làm cho hàm lượng amoniac trong dạ cỏ tăng cao Năng lượng cao Tuy nhiên do có hàm lượng lipit cao và có ựộc tố gosypol nên có thể ảnh hưởng xấu ựến hoạt lực của vi sinh vật dạ cỏ và hạn chế mức sử dụng
Hiện nay người ta ựề nghị mức bổ sung chỉ dưới 150g/kg thức ăn của khẩu phần Chế biến, ựặc biệt là xử lý nhiệt, có thể làm tăng tỷ lệ lipit và protein không bị phân giải ở dạ cỏ và kiềm hoá có thể làm tăng tỷ lệ tiêu hoá của hạt bông
e Khô dầu
Khô dầu là một nhóm các phụ phẩm còn lại sau khi chiết tách dầu từ các loại hạt có dầu
và từ cơm dừa Các loại khô dầu thường dùng làm thức ăn cho gia súc nhai lại gồm: khô dầu rất sẵn có ở nước ta và ựược xem như là loại thức ăn cung cấp năng lượng và bổ sung ựạm chiết dầu cũng như nguyên liệu ban ựầu Nhìn chung, khô dầu ựậu tương, khô dầu lạc thường
bò ăn riêng rẽ như một thức ăn bổ sung hoặc trộn với một số loại thức ăn khác thành thức ăn tinh hỗn hợp
f Cám gạo
Cám gạo là phụ phẩm xay xát gạo Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo phụ thuộc vào quy trình xay xát thóc, thời gian bảo quản cám Cám gạo mới có mùi thơm, dầu trong cám sẽ bị oxy hoá, cám trở nên ôi, khét, có vị ựắng, thậm chắ bị vón cục, bị mốc và
ựể làm nguyên liệu phối chế thức ăn hỗn hợp
3.7 Thức ăn tinh
Thức ăn tinh bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột của chúng (ngô, mì, gạo ), bột và khô dầu ựậu tương, lạc , các loại hạt cây bộ ựậu và các loại thức ăn tinh hỗn hợp ựược sản các loại nguyên liệu chủ yếu là bột ngô, cám gạo, bột mì, các loại khô dầu, bột cáẦ Ngoài ra rượu, bia khô và chất thải của gà công nghiệp trong thành phần thức ăn tinh hỗn hợp Giá trị chung của thức ăn tinh là hàm lượng nước và xơ ựều thấp, chứa nhiều chất dinh dưỡng quan dinh dưỡng khá cao
Vì lý do kinh tế và sinh lý tiêu hoá của bò, thức ăn tinh chỉ dùng ựể bổ sung dinh dưỡng khi thức ăn thô xanh không ựáp ứng ựủ Không cho ăn quá nhiều ựể tránh ảnh hưởng xấu ựến tiêu hoá xơ Cho ăn quá nhiều thức ăn tinh không những không kinh tế mà có thể làm chết ngay vài giờ sau khi ăn Tuy nhiên, với bò cao sản cần phải bổ sung thức ăn tinh thì mới ựảm bảo ựược nhu cầu dinh dưỡng cho tiết sữa, nhưng phải tắnh toán cẩn thận và cho ăn rải càng ựều trong ngày càng tốt Thông thường dùng 1 kg thức ăn tinh hỗn hợp ựể ựáp ứng nhu cầu cho sản xuất 2-2,5 kg sữa vượt trên mức ựáp ứng của khẩu phần cơ sở (thức ăn thô xanh) Các xắ nghiệp sản xuất thức ăn gia súc công nghiệp thường sản xuất thức ăn tinh cho bò dưới hai dạng:
- Hỗn hợp giàu ựạm (ựậm ựặc) với thành phần chủ yếu là các loại khô dầu, urê, các loại khoáng và vitamin Tuỳ theo thành phần của hỗn hợp mà người chăn nuôi trực tiếp sẽ bổ sung chỉnh cho bò ăn
- Thức ăn tinh hỗn hợp hoàn chỉnh ựược thiết kế cho từng loại ựối tượng khác nhau và người chăn nuôi chỉ việc mua về và cho bò ăn thẳng với số lượng theo tắnh toàn khẩu phần cụ thể
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 93
3.8 Các loại thức ăn bổ sung
a Urê
Urê là nguồn bổ sung NPN cho khẩu phần khi các loại thức ăn khác không cung cấp ựủ
N Khi sử dụng urê cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Chỉ sử dụng urê khi khẩu phần thiếu ựạm với lượng dùng ựược tắnh toán cẩn thận
Thông thường lượng urê sử dụng không dược quá 1% VCK của khẩu phần
- Phải cung cấp ựầy ựủ các chất dễ lên men (bột, ựường, cỏ xanh) ựể cho vi sinh vật dạ
cỏ có ựủ năng lượng nhằm sử dụng amoniác phân giải ra từ urê và tổng hợp nên protein, nếu
không bò sẽ bị ngộ ựộc và chết
- đối với những con bò trước ựó chưa ăn urê thì cần có thời gian làm quen: hàng ngày
cho ăn từng ắt một và thời gian làm quen kéo dài từ 5 ựến 10 ngày
- Chỉ sử dụng urê cho bò trưởng thành, không sử dụng cho bê non vì dạ cỏ chưa phát
triển hoàn chỉnh
- Phải cho ăn urê làm nhiều lần trong ngày, mỗi lần một ắt Nên trộn ựều với các thức ăn
khác ựể cho ăn ựược ựều
- Không hoà urê vào nước cho bò uống trực tiếp hay cho ăn với bầu bắ (vì trong ựó có
nhiều men urêaza)
b Hỗn hợp khoáng và vitamin
Các chất khoáng rất quan trọng ựối với trâu bò, ựặc biệt là canxi (Ca) và phốtpho (P)
Vitamin, ựặc biệt là vitamin A, D3 và E, hầu như không có ở trong rơm và các loại thức ăn xơ
thô thu hoạch ở giai ựoạn cuối Các loại vitamin thường ựược bổ sung cùng với khoáng
Có thể bổ sung các chất khoáng theo hai cách:
+ Trộn các chất khoáng với nhau theo những tỷ lệ nhất ựịnh gọi là premix khoáng Sau
ựó dùng hỗn hợp khoáng này trộn vào các loại thức ăn tinh, với tỷ lệ 0,2-0,3% hoặc bổ sung
vào khẩu phần hàng ngày với lượng 10-40g cho mỗi con, tuỳ theo từng ựối tượng và năng
suất sữa của từng con
+ Trộn các thành phần khoáng với nhau và với các chất mang (chất ựộn) như ựất sét, xi
măng Sau ựó hỗn hợp ựược ựóng thành bánh, làm khô gọi là ựá liếm đá liếm này ựược ựặt
trong chuồng nuôi, trên bãi chăn (dưới gốc cây) ựể bò liếm tự do
Tuy nhiên cần phải có thêm nhiều nghiên cứu hơn nữa trong lĩnh vực này mới ựưa ra
ựược nhu cầu chắnh xác cho các loại khoáng cần bổ sung Tạm thời có thể tham khảo hỗn hợp
khoáng sau ựây ựể bổ sung cho rơm (Chenost và Kayouli, 1997):
Trong ựó, thành phần hỗn hợp khoáng vi lượng %
Bổ sung bằng phương pháp phối hợp rỉ mật-urê ựã ựược sử dụng nhiều năm nay
Nguyên tắc là trộn urê với rỉ mật với nhau, thêm nước tuỳ theo ựộ sánh của rỉ mật (ựộ Brix có lượng nhỏ hỗn hợp này một cách ựều ựặn Chẳng hạn như vẩy dung dịch lên khẩu phần thức
ăn thô trong máng ăn Việc cho ăn rải ựều cho phép:
- Tránh nguy cơ ngộ ựộc do ăn nhiều urê một lúc;
- đồng thời hoá và ựiều tiết việc cung cấp các chất dinh dưỡng mà VSV dạ cỏ cần, tránh làm thay ựổi ựột ngột pH dạ cỏ đó là vì rỉ mật và urê nhanh chóng lên men trong dạ cỏ thành không làm tổn hại ựến sự phân giải xơ trong dạ cỏ
d Bánh dinh dưỡng tổng hợp
Bánh dinh dưỡng tổng hợp (ựa dinh dưỡng) là một dạng chế phẩm bổ sung ựược ép thành bánh ựể bổ sung cho khẩu phần cơ sở là thức ăn thô chất lượng thấp Bánh dinh dưỡng khoáng, vitamin, axit amin/peptit và năng lượng dễ lên men
Không có một công thức tiêu chuẩn nào cho bánh dinh dưỡng tổng hợp Một số công thức khác nhau ựã ựược xây dựng ựể ựáp ứng yêu cầu cho từng trường hợp cụ thể tuỳ theo phương Tuy nhiên, bánh dinh dưỡng thường ựược làm từ những nguyên liệu sau ựây:
- Urê: là thành phần Ợchiến lượcỢ xét về quan ựiểm dinh dưỡng Tỷ lệ của nó thường không quá 10% ựể tránh nguy cơ ngộ ựộc
- Rỉ mật: là một nguồn năng lượng dễ tiêu giúp cho việc sử dụng tốt urê và khoáng, ựặc việt là các nguyên tố vi lượng Không nên hoà loãng rỉ mật vì sự ổn ựịnh của nó là một yếu tố quá nhiều rỉ mật sẽ làm giảm ựộ cứng của bánh và cần nhiều thời gian ựể làm khô
- Khoáng: muối ăn không những cung cấp NaCl mà còn giúp cho việc kết dắnh và khống chế lượng thu nhận Lượng muối thường dùng nằm trong khoảng 5-10% Tại những vùng có ựộ ẩm cao thì muối ăn không nên quá 5%
Cacbonat canxi, di-canxi photphat và bột xương làm giàu bánh ding dưỡng về Ca và P
Nếu như những nguyên liệu này không có sẵn tại ựịa phương và/hay ựắt quá thì có thể thay bằng vôi hay supephôtphát
- Các chất kết dắnh: Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 95
+ Xi măng: trộn 10% thường là vừa và không nên dùng quá 15% Nếu giá xi măng ựắt
có thể giảm xuống 5% và thay vào ựó là dùng ựất sét Với lượng sử dụng trong các giới hạn này xi măng không có ảnh hưởng gì xấu ựến gia súc vì thực tế lượng thu nhận rất nhỏ
+ Vôi sống: cần ựược nghiền thành bột trước khi dùng Vôi tôi ở dạng bột dễ sử dụng
hơn nhưng thường không cho kết quả tốt như vôi sống Vôi sống nếu dùng như là chất kết
có ựộ cứng kém hơn Vôi có ưu ựiểm là bổ sung thêm Ca và làm giảm thời gian làm khô bánh
+ đất sét: dùng ựất sét cho thấy cho kết quả tốt Việc kết hợp dùng ựất sét với xi măng
hay vôi sống (5-10%) làm tăng ựáng kể ựộ cứng và giảm thời gian làm khô so với khi chỉ dùng xi măng hoặc vôi
+ Các chất xơ: mục ựắch sử dụng chất xơ ở ựây là ựể hút ẩm làm cho bánh có cấu trúc
tốt Thông thường người ta dùng cám ngũ cốc vì ngoài việc hút ẩm cám còn cung cấp N, năng
lá keo dậu có thể dùng ựể thay thế một phần hay toàn bộ cám
- Các thành phần khác: Một số loại phụ phẩm có thể dùng làm thành phần của bánh dinh dưỡng như khô dầu, chất ựộn chuồng gà, bột thịt, bột cá, v.v Cuối cùng bánh dinh dưỡng có thể làm giàu bằng các
ở mức 5%
Bánh dinh dưỡng tổng hợp có những ưu ựiểm sau:
- Là một hỗn hợp bổ sung dinh dưỡng có tắnh chất xúc tác ựối với VSV dạ cỏ có lợi cho các quá trình lên men và nhờ vậy mà làm tăng tỷ lệ tiêu hoá và lượng thu nhận khẩu phần cơ
sở cũng như tăng lượng protein cung cấp cho vật chủ nhờ tăng sinh tổng hợp VSV dạ cỏ
- Là một nguồn bổ sung khoáng thường hiếm khi có sẵn ựối với nông dân
- Dễ vận chuyển và sử dụng
- Hạn chế nguy cơ ngộ ựộc urê
- Có thể sản xuất thủ công và thương mại hoá trong thôn bản
- Giảm giá thành
Bánh dinh dưỡng cần ựáp ứng ựược các yêu cầu sau ựây:
- Bảo ựảm các giá trị dinh dưỡng
- độ cứng thắch hợp: không vỡ khi vận chuyển, gia súc dễ ăn ựể bảo ựảm nhu cầu (chịu nén dưới áp lực 5-6 kg/cm2)
- độ ẩm cho phép bảo quản ựược lâu, không bị mốc
- Phương pháp sản xuất bánh dinh dưỡng nói chung ựơn giản và có thể dụng cụ các dụng cụ ựơn sơ phù hợp với hoàn cảnh của nông dân
IV PHỐI HỢP KHẨU PHẦN ĂN CHO TRÂU BÒ
4.1 Yêu cầu của khẩu phần ăn
Khẩu phần là tổ hợp các loại thức ăn ựể thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc trong
một ngày ựêm Khi phối hợp khẩu phần cho trâu bò cần ựáp ứng ựược những yêu cầu sau:
- Khẩu phần phải cung cấp ựủ, cân ựối và ựồng bộ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cả
VSV dạ cỏ và vật chủ
- Khẩu phần phải ựảm bảo ngon miệng, con vật ăn hết và ựủ no
- Khẩu phần phải ựảm bảo an toàn về vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm cho sản phẩm
thu hoạch (thịt sữa)
- Khẩu phần phải bao gồm nhiều loại thức ăn sẵn có và dễ sử dụng
- Khẩu phần phải ựem lại hiệu quả kinh tế cao
4.2 Cơ cấu khẩu phần và bổ sung dinh dưỡng
a Cơ cấu khẩu phần
Khẩu phần ăn của trâu bò nên chia thành hai phần: khẩu phần cơ sở và thức ăn bổ sung
(hình 3-8)
Hình 3-8: Sơ ựồ cấu trúc khẩu phần ăn của bò
để tận dụng lợi thế sinh học của bò, khẩu phần cơ sở nên bao gồm tối ựa các loại thức
ăn xơ thô sẵn có, kể cả các phụ phẩm rẻ tiền Tuy nhiên, khẩu phần cơ sở (thức ăn xơ thô)
thường không cân ựối dinh dưỡng Khi ựó cần phải có thêm các thức ăn bổ sung xúc tác (tối
thiểu) ựể cân ựối dinh dưỡng nhằm tối ưu hoá tiêu hoá VSV ở dạ cỏ Khẩu phần sau khi ựã bổ
sung tối thiểu này ựược gọi là khẩu phần cơ sở ựã hiệu chỉnh Khẩu phần cơ sở này thường
Phần sản xuất này phụ thuộc vào thành phần và chất lượng các loại thức ăn trong khẩu phần
cơ sở
đối với gia súc cao sản khẩu phần cơ sở ựã hiệu chỉnh cũng không ựáp ứng ựủ nhu cầu
dinh dưỡng cho sản xuất Trong trường hợp này cần có thêm thức ăn ựể bổ sung sản xuất
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 97
b Mục ựắch và nguyên tắc bổ sung dinh dưỡng
Khi xây dựng khẩu phần ựiều cốt yếu là làm trâu bò ăn ựược càng nhiều nhiều thức ăn thô càng tốt nhưng vẫn ựảm bảo ựáp ứng ựủ nhu cầu về dinh dưỡng cho VSV dạ cỏ và vật ựược phân giải và chuyển hoá có hiệu quả trong dạ cỏ nếu như các VSV cộng sinh trong ựó ựược cung cấp ựầy ựủ, ựồng thời, liên tục, ựều ựặn và ổn ựịnh các chất dinh dưỡng cần thiết
Hơn nữa, các sản phẩm lên men cuối cùng trong dạ cỏ (protein VSV và AXBBH) chỉ có thể cân bằng với các chất dinh dưỡng ựược tiêu hoá và hấp thu ở ruột non Do vậy, bổ sung dinh mục ựắch sau:
1) Bổ sung xúc tác (tối thiểu), tức là bổ sung ựể kắch thắch nhằm tối ưu hoá hoạt ựộng
của VSV dạ cỏ bằng cách cung cấp các chất dinh dưỡng bị thiếu trong khẩu phần cơ sở so với nhu cầu của VSV cộng sinh
Việc bổ sung ựể tối ưu hoá hệ sinh thái dạ cỏ cho phép làm tăng tốc ựộ và tỷ lệ tiêu hoá
xơ cũng như tăng sinh khối protein VSV ựi xuống dạ cỏ Cả hai ảnh hưởng này kắch thắch con
nó Các chất bổ sung trong trường hợp này chủ yếu là N ở dạng dễ phân giải cùng một ắt các nhỏ năng lượng dễ lên men, ựặc biệt là xơ dễ tiêu
2) Bổ sung sản xuất, tức là bổ sung thêm các chất dinh dưỡng, ựặc biệt là những thức
ăn có khả năng thoát qua sự phân giải ở dạ cỏ, nhằm cân bằng các chất dinh dưỡng hấp thu
và ựáp ứng nhu cầu sản xuất của gia súc
Các chất dinh dưỡng cần cung cấp trong trường hợp này là các axit amin, axit béo không no mạch dài (không thay thế), tiền thân của glucoza Những chất này thường lấy từ
lệ phù hợp và cho ăn hợp lý sao cho chúng không cản trở hoạt ựộng phân giải xơ trong dạ cỏ ựược mức sản xuất ựề ra
Khái niệm bổ sung nhằm hai mục ựắch này hoàn toàn khác với cách bổ sung truyền thống Trước ựây người ta thường dùng các hỗn hợp thức ăn tinh hoàn chỉnh làm từ các loại cho vật chủ, nhưng lại không quan tâm ựến vai trò của VSV lên men xơ trong dạ cỏ và do ựó
mà nó thường ức chế hoạt lực của chúng
Bổ sung Ộxúc tácỢ có tác dụng kắch thắch quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ và nhờ ựó mà lượng thu nhận tự do của gia súc ựối với thức ăn thô có thể tăng lên Tuy nhiên, khi tăng
giảm xuống đó là do hiện tượng thay thế thức ăn thô bởi thức ăn tinh Thông thường người
trình phân giải xơ ựược kắch thắch và do ựó mà lượng thu nhận tăng lên Trong trưởng hợp thuận lợi cho quá trình phân giải xơ trong dạ cỏ bị mất ựi và lượng thu nhận thức ăn thô giảm xuống
Hiện tượng thay thế thường thể hiện rõ ựối với những thức ăn bổ sung giàu năng lượng
dễ lên men do lúc ựó AXBBH ựược sinh ra nhanh làm giảm pH dạ cỏ ựột ngột không thuận
dạ cỏ) Hơn nữa, bổ sung thức ăn tinh có thể làm cho con vật thoả mãn nhu cầu về năng lượng
mà không cần ăn nhiều thức ăn thô cho ựến khi ỘnoỢ
c Các hình thức bổ sung thức ăn
(1) Bổ sung thức ăn giàu năng lượng
đối với thức ăn thô năng lượng chủ yếu có trong hydratcacbon của vách tế bào và ựược giải phóng trong quá trình lên men bởi VSV dạ cỏ Năng lượng này ựược giải phóng rất chậm
xơ thô chất lượng thấp (như rơm rạ) quá trình tăng sinh và hoạt ựộng của VSV dạ cỏ bị hạn thức ăn chứa các nguồn năng lượng dễ lên men ựể cung cấp các nhu cầu này cho VSV dạ cỏ các loại thức ăn giàu năng lượng ựể ựáp ứng ựược nhu cầu sản xuất
Khi bổ sung năng lượng vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô cần chú ý ựảm bảo sao cho hoạt lực phân giải xơ trong dạ có bị giảm càng ắt càng tốt Kết quả của nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các thức ăn bổ sung năng lượng cần:
- Càng giàu xơ dễ tiêu càng tốt (như các loại cỏ xanh chất lượng cao, bã bia, bỗng rượu)
và càng ắt bột ựường càng tốt Các loại thức ăn giàu xơ dễ tiêu có thể chiếm tới 50% VCK của
khẩu phần Còn các thức ăn bột ựường không nên vượt quá 1/3 tổng số VCK của khẩu phần
- Cho ăn càng ựều càng tốt, tức là nên cho ăn làm nhiều lần hay tốt hơn là trộn ựều với
khẩu phần cơ sở Cho ăn như vậy sẽ tránh giảm pH dạ cỏ một cách ựột ngột ảnh hưởng không tốt ựến VSV phân giải xơ
- Bổ sung dưới dạng thức ăn dễ thoát qua dạ cỏ ựể ựược tiêu hoá và hấp thu chủ yếu ở ruột khi cần cung cấp nhiều năng lượng nhằm ựáp ứng cho nhu cầu sản xuất của gia súc cao
sản
(2) Bổ sung protein
- Bổ sung nitơ phi protein (NPN)
Ngoài nguồn năng lượng cần thiết cho quá trình lên men vách tế bào thức ăn thực vật, VSV dạ cỏ cần có ựủ N ựể tổng hợp protein cho bản thân chúng Tuy nhiên rơm rạ cũng như điều ựó có nghĩa là ựể cho các loại thức ăn xơ chất lượng thấp này ựược phân giải và lên men tốt thì trước hết cần phải cung cấp ựủ lượng N cần thiết cho VSV dạ cỏ Nhu cầu N của VSV với các nguồn năng lượnh dễ lên men
Một số nhà nghiên cứu cho rằng nồng ựộ amôniac trong dạ cỏ cần thiết ựể tiêu hoá tốt
và tăng lượng thu nhận rơm ở bò nằm trong khoảng 150-200 mg NH3-N/l dich dạ cỏ Nồng ựộ này có thể ựạt ựược bằng việc phun dung dịch urê lên rơm (15g urê/kg rơm) Một số tác giả
xử lý) chỉ cần có 1% N (hay 6,25% CP) là ựủ Nhưng hàm lượng nitơ cần tăng lên ựến 1,5-2%
xử lý rơm
- Bổ sung protein thực
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 99
Thông thường gia súc nhai lại phải phụ thuộc chủ yếu vào protein VSV dạ cỏ ựể thoả
mãn nhu cầu protein Tuy nhiên, ngay cả trong ựiều kiện thuận lợi nhất khả năng tổng hợp
thô, không thể ựủ ựể thoả mãn nhu cầu sản xuất Do vậy, ngoài việc bổ sung nguồn N dễ phân
lợi, bởi vì những thức ăn protein này sẽ ựi thẳng xuống dạ khế và ruột ựể ựược tiêu hoá nhằm
cung cấp axit amin trực tiếp cho vật chủ ựể thoả mãn các nhu cầu sản xuất
Việc bổ sung một số loại thức ăn protein phân giải chậm ở trong dạ cỏ còn có tác dụng
tốt ựối với quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ thông qua việc cung cấp trực tiếp một số axit amin
cỏ Do vậy, việc bổ sung những protein phân giải chậm này sẽ vừa làm tăng sinh khối protein
VSV vừa tăng axit amin trực tiếp ở ruột
Ngoài một số thức ăn bổ sung protein như khô dầu hay protein ựộng vật (trừ casein) có
tỷ lệ phân giải thấp ở dạ cỏ thì hầu hết protein thu nhận ựều bị phân giải ở trong dạ cỏ Vì vậy
ựể tăng cường nguồn protein thoát qua người ta ựã áp dụng một số biện pháp bảo vệ protein
chống lại sự phân giải ở dạ cỏ như: xử lý nhiệt, xử lý hoá học (xử lý bằng focmaldehyt, xử lý
bằng tanin, xử lý bằng ựường khử), tạo màng bọc polyme, hay bọc thức ăn giàu protein bằng
các thức ăn khác
(3) Bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn xơ thô thường không chứa ựủ các loại khoáng và vitamin cần cho quá trình sinh
tổng hợp và hoạt ựộng của VSV dạ cỏ Các loại khoáng thiếu thường là Ca, P, Cu, Zn, Mn, Fe
thường ựược bổ sung dưới dạng bột hỗn hợp, ựá liếm, hay bánh dinh dưỡng tổng hợp
(4) Bổ sung cỏ xanh hay phụ phẩm
Bổ sung vào khẩu phần cơ sở là thức ăn thô chất lượng thấp như rơm (xử lý hay không
xử lý) với một lượng nhỏ (10-30% VCK) các loại cỏ có chất lượng tốt sẽ kắch thắch tiêu hoá
xanh ựã cung cấp một lượng xơ dễ tiêu nên làm tăng sinh khối và hiệu lực phân giải xơ của
làm tăng số lượng VSV bám vào thức ăn và việc cung cấp xơ dễ tiêu ựảm bảo cho việc nhân
còn có thể cung cấp thêm N và axit béo bay hơi mạch nhánh là những chất dinh dưỡng thiết
yếu cho vi khuẩn phân giải xơ
Có nhiều loại cỏ xanh khác nhau có thể dùng làm thức ăn bổ sung như cỏ cắt hay chăn
thả dọc bờ ựê, bờ ruộng, lá từ các loại thân bụi hay cây họ ựậu dùng làm bờ rào v.v Các loại
khẩu phần cơ sở là rơm Rơm họ ựậu, cám ngũ cốc, hạt bông, bã bia, bỗng rượu, bột cá v.v
thường có tác dụng kắch thắch tiêu hoá rơm rất tốt
(5) Bổ sung thức ăn tinh
Thức ăn tinh hỗn hợp hay hạt ngũ cốc có thể dùng ựể bổ sung vào khẩu phần cơ sở là
thức ăn thô ựể cân bằng dinh dưỡng cho VSV dạ cỏ và vật chủ nói chung Tuy nhiên, việc bổ
biệt là ựối với gia súc cao sản Cần cẩn thận khi sử dụng thức ăn tinh với những lý do sau:
100
- Có thể không có lợi về mặt dinh dưỡng cũng như kinh tế nếu bổ sung quá nhiều Bổ sung quá nhiều thức ăn tinh sẽ làm tăng tốc ựộ sinh AXBBH trong dạ cỏ, làm giảm pH và ức thô) Hơn nữa việc lên men dạ cỏ sẽ làm mất nhiều năng lượng của thức ăn tinh qua sinh nhiệt dinh dưỡng thoát qua từ thức ăn tinh (protein, axit béo mạch dài, glucoza) sẽ phải trả giá bởi ảnh hưởng tiêu cực lên quá trình phân giải xơ ở dạ cỏ
- Không phù hợp với những nơi thiếu lương thực cho người Khi sử dụng nhiều thức ăn tinh nuôi gia súc nhai lại sẽ tạo ra sự cạnh tranh thức ăn giữa chúng với người cũng như các loại gia súc dạ dày ựơn trong khi lợi thế tiêu hoá xơ của chúng không ựược phát huy tối ựa
4.3 Những thông tin cần biết khi xây dựng khẩu phần
Người lập khẩu phần phải biết ựược phương pháp và nghệ thuật phối hợp khẩu phần trên cơ sở những hiểu biết về dinh dưỡng gia súc nhai lại Hiện nay nhiều phần mềm phối hợp khẩu phần có thể giúp cho việc xây dựng khẩu phần một cách dễ dang và chắnh xác hơn Tuy nhiên, trước khi xây dựng khẩu phần cần có ựược ựầy ựủ những thông tin cần thiết sau ựây:
- Nhu cầu dinh dưỡng ựầy ựủ của con vật: Cần phải dựa vào một hệ thống dinh dưỡng
nhất ựịnh (tiêu chuẩn ăn) ựể tắnh nhu cầu và các loại nhu càu sản xuất nếu có Tiêu chuẩn ăn ựược sủ dụng lâu nay ở nước ta ựối với trâu bò ựã lạc hậu nhiều so với thế giới do vẫn tắnh toán nhu cầu protein theo protein thô hay protein tiêu hoá, tức là không tắnh ựến nhu cầu và ựược thử nghiệm áp dụng cho kết quả tốt trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta và chúng ta cũng
ựã xây dựng ựược một cơ sở dữ liệu về thành phần và giá trị của nhiều loại thức ăn theo hệ thống này đó chắnh là hệ thống dinh dưỡng ựược dùng ựể tắnh toán trong các vắ dụ của chương này
- Các loại thức ăn (và số lượng của chúng) có thể sử dụng trong khẩu phần: điều này
hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn thức ăn của cơ sở chăn nuôi Tốt nhất là khai thác ựược ựịa phượng
- Khả năng thu nhận và giới hạn sử dụng các loại thức ăn: Những thông tin này có
ựược từ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn của cán bộ kỹ thuật hay tham khảo các tài liệu
kỹ thuật liên quan
- Thành phần dinh dưỡng và ựặc ựiểm tiêu hoá của các loại thức ăn sử dụng: Thành
phần dinh dưỡng của thức ăn phải tra theo các bảng ựã ựược xây dựng dựng sẵn Bảng thành chương trình phối hợp khẩu phần tương thắch
- Giá của các loại thức ăn có thể khai thác: đây là thông tin cần thiết ựể phối hợp khẩu
phần có giá thành kinh tế nhất
4.4 Phương pháp xây dựng khẩu phần
Khi ựã có ựược các thông tin trên, việc lập khẩu phần bắt ựầu bằng việc tắnh toán khẩu phần ăn lý thuyết Khẩu phần này ựược dùng ựể cho ăn trong một thời gian thử nghiệm Căn ựiều chỉnh hợp lý ựể có ựược một khẩu phần thực tế tốt hơn
Có nhiều phương pháp khác nhau ựể phối hợp khẩu phần lý thuyết cho trâu bò Sau ựây
a Phương pháp cổ ựiển
Các bước xây dựng khẩu phần ăn theo phương pháp cổ ựiển (Kearl, 1982) gồm những bước sau:
- Việc xây dựng khẩu phần bắt ựầu bằng việc tắnh toán nhu cầu dinh dưỡng của bò
(lượng vật chất khô thu nhận, năng lượng, protein, Ca, P và vitamin)
- Chọn một số loại thức ăn sẵn có và lấy thông tin về thành phần dinh dưỡng của các
loại thức ăn ựó Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn bắt buộc phải tra theo bảng có dụng của cơ sở (sẽ chắnh xác hơn)
- Tắnh giá thành ựơn vị của các loại dinh dưỡng chắnh (thường chỉ là năng lượng và protein) ựể quyết ựịnh chọn phương án rẻ tiền nhất
- Tắnh toán khẩu phần thường dựa trên cơ sở tắnh theo thành phần dinh dưỡng trong vật chất khô, sau ựó tắnh chuyển về khối lượng các loại thức ăn theo nguyên trạng lúc cho ăn
Vì nhu cầu dinh dưỡng của bò ựược thể hiện theo lượng các chất dinh dưỡng cần cho mỗi con bò trong một ngày ựêm, dưới ựây sẽ là một vắ dụ về cách lập khẩu phần trên cơ sở gia cầm) Tuy nhiên, có thể tắnh chuyển ựổi giữa hai cách thể hiện này
Vắ dụ, theo tắnh toán thì nhu cầu dinh dưỡng cho một bò nặng 300kg và tăng trọng
0,5kg/ngày sẽ là: 13,4 Mcal ME và 679g CP đồng thời, lượng năng lượng và protein này này thì mỗi kg VCK của khẩu phần phải chứa 1,9 Mcal ME và 97g CP
Giả sử các thức ăn có sẵn ựược sử dụng ựể nuôi bò trên có thành phần dinh dưỡng và giá như ở bảng 3.2 (giá ở ựây chỉ có tắnh chất vắ dụ tắnh toán) Lúc này cần tắnh giá thành ựơn
Ca, P hay caroten cần thiết ựể cân bằng khẩu phần thì có thể dùng dưới dạng thức ăn bổ sung
mà không ảnh hưởng lớn ựến giá thành chung
Khi kiểm tra thành phần dinh dưỡng của cỏ khô Alfalfa trong bảng 3.2 thấy rằng 7kg VCK của cỏ này chứa ựủ lượng ME và CP ựể thoả mãn nhu cầu của con bò nói trên Tuy giá của mỗi ựợn vị ME và CP của rơm, cỏ Ghinê và cỏ Napier (bảng 3.3) thì sẽ thấy những trên với nhau Nhằm mục ựắch dự ựịnh ở ựây, rơm, ngô hạt và khô dầu hạt bông ựược chọn ựể ựưa vào khẩu phần Tuy nhiên, việc phối hợp các thức ăn khác (cỏ Ghinê, cỏ khô Alfalfa và ngô hạt) cũng có thể ựược
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng và giá của một số loại thức ăn
Giá (ự/kg) Thức ăn VCK
(%) (Mcal/kg ME VCK)
CP (% VCK) Ca (%
Ghi chú: * Thức ăn ở trạng thái khi cho ăn
Bảng 3.3: Giá của mỗi ựơn vị ME và CP của một số loại thức ăn
Giá (ựồng) Thức ăn ME
Có nhiều cách ựể cân bằng khẩu phần và ựiều chỉnh khẩu phần ựể ựáp ứng nhu cầu
Thông thường người ta áp dụng một trong 3 thuật toán phổ biến nhất là phương pháp ựại số,
(ựường chéo) vào vắ dụ trên
Giả sử ựầu tiên lấy ngô hạt và rơm ựể phối hợp thành một hỗn hợp thức ăn cơ sở thoả
mãn ựược yêu cầu về năng lượng (1,9 Mcal/kg VCK) Sử dụng phương pháp ô vuông ựể tắnh
tỷ lệ mỗi loại thức ăn trong hỗn hợp này như sau:
Tổng cộng có: 40,7 + 355,7 = 396,4 phần
Tỷ lệ của mỗi loại thức ăn trong hỗn hợp cơ sở sẽ là:
Hỗn hợp cơ sở: 355,7/396,4 x 100 = 89,7%
Khô dầu hạt bông: 40,7/396,4 x 100 = 10,3%
Như vậy, phối hợp 89,7% hỗn hợp cơ sở với 10,3% khô dầu hạt bông sẽ có ựược khẩu phần chứa 9,7% CP theo như yêu cầu
Tiếp theo có thể tắnh lại lượng ME và CP có trong 7 kg VCK của khẩu phần theo tỷ lệ phối trộn như sau:
Rơm: 89,7/100 x 82,24% = 73,77% hay 5,16kg VCK Ngô hạt: 89,7/100 x 17,76% = 15,93% hay 1,12kg VCK
Khô dầu bông: 10,30% hay 0,72kg VCK
Nếu kiểm tra thấy mức năng lượng quá chênh lệch so với yêu cầu thì tiếp tục ựiều chỉnh năng lượng bằng cách lặp lại các bước như trên ựối với protein Nếu mực năng lượng nằm phần ựể có bổ sung nếu thấy thiếu
Từ khối lượng VCK của mỗi loại thức ăn ựã tắnh ựược trong khẩu phần cho bò ta có thể tắnh ựược giá thành của khẩu phần bằng cách nhân với giá của mỗi loại thức ăn tắnh theo kg khẩu phần cho bò ta có thể tắnh ựược khối lượng thức ăn nguyên trạng khi cho ăn bằng cách
5,16 : 91/100 = 5,67kg
Khề dẵu 452g CP/kg HH Rểm-Ngề 56,3g CP/kg
Nhu cẵu 97g CP/kg
97 - 56,3 = 40,7 452 - 56,3 = 355,7
104
b Phương pháp bổ sung từng bước
Theo quan niệm mới về cấu trúc khẩu phần và bổ sung dinh dưỡng thì phương pháp phối hợp khẩu phần lý thuyết có thể gồm các bước như sau:
1 Tắnh nhu cầu năng lượng và protein cho duy trì và cho sản xuất (tắnh theo công thức
hoặc tra bảng)
2 Lập khẩu phần cơ sở từ những loại thức ăn thô sẵn có trên cơ sở khai thác tối ựa các
loại thức ăn thô nằm trong giới hạn thu nhận vật chất khô cho phép
3 Tắnh giá trị năng lượng và protein của khẩu phần cơ sở cung cấp
4 Tắnh phần năng lượng và protein còn lại của khẩu phần cơ sở sau khi ựã trừ ựi nhu cầu duy trì
5 Bổ sung tối thiểu cho khẩu phần cơ sở bằng một (hoặc vài) loại thức ăn giàu năng
lượng hoặc protein (tuỳ trường hợp) ựể cân bằng năng lượng và protein (phần dư trên duy trì)
sản xuất nhất ựịnh (vắ dụ 5 kg sữa)
6 Bổ sung sản xuất khi nhu cầu của con vật vượt trên mức mà khẩu phần thức ăn cơ
sở ựã ựiều chỉnh cho phép bằng cách dùng thức ăn tinh hỗn hợp
7 Cân ựối lượng khoáng và vitamin có trong khẩu phần trên, nếu thiếu so với nhu cầu
thì phải bổ sung dưới dạng khoáng hỗn hợp hay ựá liếm
Vắ dụ về cách tắnh toán khẩu phần cho bò sữa theo hệ thống UFL/PDI: Lập khẩu phần cho bò sữa có khối lượng 400 kg, ựang trong chu kỳ sữa thứ 3, cho 16 lắt sữa tiêu chuẩn (4% mỡ)/ngày Hàng ngày người ta cho bò ăn 45 kg cỏ voi thu cắt lúc 30 ngày tuổi Tắnh toán thức ăn bổ sung cho con bò này
- Nhu cầu duy trì của bò này (400kg) theo tắnh toán là 3,88 UFL và 291g PDI
- Căn cứ vào bảng giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn hiện có, loại cỏ voi như trên
có 15% VCK với 0,78 UFL, 93g PDIN và 100g PDIE/kg VCK Như vậy, khẩu phần thức ăn
thô cơ sở gồm có 45 kg cỏ voi sẽ có 6,75 kg VCK; 5,26 UFL; 627g PDIN và 657g PDIE
- Với khẩu phần ăn trên số dinh dưỡng còn lại cho sản xuất sữa là: (5,26 - 3,88) = 1,38 UFL (627 - 291) = 336 g PDIN (675 - 291) = 384 g PDIE Như vậy, năng lượng của khẩu phần cơ sở còn cho phép con bò này sản xuất 1,38/0,44
= 3,13 lắt sữa tiêu chuẩn (4% mỡ), còn protein cho phép sản xuất 336/48 = 7 lắt sữa tiêu tiêu chuẩn/ngày
- để cân bằng khẩu phần ăn cơ sở cho sản xuất 7 kg sữa tiêu chuẩn/ngày (ngoài duy trì), cần phải cho bò ăn thêm một loại thức ăn bổ sung năng lượng ựể cho phép con bò sữa ựó sản 3,87*0,44 = 1,70 UFL Giả sử bổ sung 2 kg bột sắn Theo bảng giá trị dinh dưỡng của các loại bột sắn bổ sung này sẽ cung cấp thêm ựược 1,75 kg VCK, 2,04 UFL, 36g PDIN và 154g PDIE
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 105
Khẩu phần ăn cơ sở ựã ựiều chỉnh bao gồm 45 kg cỏ voi và 2 kg kg bột sắn với thành
phần dinh dưỡng như ở bảng sau Khẩu phần ăn cơ sở sau khi ựã ựược ựiều chỉnh này ngoài
trong trường hợp này có sự mất cân bằng giữa PDIN và PDIE trong khẩu phần Do ựó,
(PDIE>PDIN) điều này có thể không có lợi cho quá trình tiêu hoá xơ của khẩu phần cơ sở
để lập ựược khẩu phần tốt hơn ta nên thay bột sắn bằng (hay phối hợp với) một loại thức ăn
bổ sung khác có PDIE thấp hơn PDIN (nếu sẵn có và rẻ hơn) ựể trong khẩu phần cơ sở ựã
hiệu chỉnh có thể ựạt ựược PDIN ≅≅≅ PDIE
Bảng 3-4: Vắ dụ về cách tắnh toán khẩu phần cho bò sữa theo hệ thống UFL/PDI
- Nếu chấp nhận khẩu phần cơ sở trên thì việc tiếp theo là tắnh toán thức ăn tinh bổ
sung cho bò sữa này ựể sản xuất số sữa vượt trên 7,75 lắt/ngày Tổng nhu cầu của bò này tắnh
ựược là 11,0 UFL và 1066 g PDI Như vậy, lượng thức ăn tinh bổ sung thêm phải ựáp ứng
ựược 11,00 - 7,30 = 3,70 UFL và 1063 - 663 = 400 g PDI Giả sử có một loại thức ăn hỗn
hợp có 0,925 UFL/kg và có PDIN=PDIE (hay giá trị thấp nhất trong 2 giá trị này) = 100g/kg
thì cần bổ sung 4 kg là ựủ
Chú ý: để biết ựược giá trị protein (PDI) của một khẩu phần, trước hết cần tắnh tổng số
lượng PDIN (tổng này bằng giá trị PDIN của từng loaị thức ăn sử dụng trong khẩu phần) Sau
ựó tắnh tổng PDIE của khẩu phần theo cách tương tự (không lấy tổng của PDIN và PDIE)
Cuối cùng giá trị thấp nhất của tổng PDIN hoặc PDIE của khẩu phần chắnh là số lượng
lý (cân ựối N và năng lượng cho VSV dạ cỏ tăng sinh và hoạt ựộng tối ựa) người ta phải phối
những thức ăn có các giá trị PDIN và PDIE khác nhau
c Phối hợp khẩu phần bằng chương trình máy tắnh
Hiện nay các chương trình máy tắnh có thể giúp tắnh toán ựược những khẩu phần vừa
ựáp ứng ựược nhu cầu của bò vừa ựảm bảo giá thành thành thức ăn thấp nhất Khi sử dụng
một chương trình máy tắnh ựể lập khẩu phần, những thông tin sau ựây thường ựược yêu cầu
khai báo:
106
- Các thông tin về gia súc có ảnh hưởng ựến nhu cầu dinh dưỡng như khối lượng cơ thể,
mức năng suất sản xuất, tháng mang/nuôi con/tiết sữa, lứa ựẻ, v.v Một số chương trình có thể phương thức chăn nuôi, nhiệt ựộ môi trường v.vẦ
- Thành phần và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn có thể sử dụng Các thông tin
này phải ựược thể hiện theo ựúng hệ thống dinh dưỡng mà chương trình máy tắnh sử dụng
- Giới hạn sử dụng (mức tối ựa và tối thiểu) ựối với mỗi loại thức ăn Mức này ựược ựưa
ra dựa vào ựặc ựiểm dinh dưỡng của từng loại thức ăn (chú ý ựến giới hạn an toàn và khả năng thu nhận của con vật) và mức ựộ sẵn có của loại thức ăn ựó
- Giá của mỗi loại thức ăn tại thời ựiểm sử dụng ựể xây dựng khẩu phần có giá thành rẻ
nhất
Tuy nhiên, máy tắnh chỉ giúp ựược con người về mặt tắnh toán ựơn thuần toán học Việc quyết ựịnh sử dụng thức ăn nào trong khẩu phần cũng như việc xác ựịnh giới hạn cho từng ựược mức tối ưu ựòi hỏi người lập khẩu phần phải có kiến thức về dinh dưỡng gia súc nhai lại cũng như kinh nghiệm và sự nhạy cảm nghề nghiệp
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Trình bày ựặc ựiểm giải phẩu ựường tiêu hoá của gia súc nhai lại
2 Phân loại và chức năng của hệ vi sinh vật dạ cỏ
3 Các ựiều kiện cần thiết cho hoạt ựộng của hệ vi sinh vật dạ cỏ
4 Trình bày các quá trình tiêu hoá chắnh ở gia súc nhai lại
5 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến lượng thu nhận thức ăn của trâu bò
6 Cách tắnh các nhu cầu năng lượng của trâu bò
7 Trình bày hệ thống tắnh toán nhu cầu protein tiêu hoá ở ruột (PDI)
8 Trình bày nhu cầu khoáng và vitamin của trâu bò
9 đặc ựiểm các loại thức ăn thường dung nuôi trâu bò?
10 Phân tắch các giải pháp ựể giải quyết ựủ thức ăn thô cho trâu bò trong vụ ựông-xuân
11 Yêu cầu và cơ cấu khẩu phần ăn của trâu bò
12 Mục ựắch, nguyên tắc và các hình thức bổ sung dinh dưỡng cho trâu bò
13 Các phương pháp xây dựng khẩu phần ăn cho trâu bò?
14 Xây dựng khẩu phần ăn cho một bò sữa nuôi nhốt có khối lượng 450kg, ựang tiết sữa ở tháng thứ 3 của chu kỳ sữa thứ 3 với năng suất là 18 kg sữa/ngày, tỷ lệ mỡ sữa là 3,4% Hệ thống dinh dưỡng (tiêu chuẩn ăn) và các loại thức ăn dùng ựể tắnh toán ựược phép tuỳ chọn
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 105
Chương 4 CHUỒNG TRẠI TRÂU BÒ
Chương này nhằm trang bị cho sinh viên những yêu cầu và nguyên tắc chung ựối với chuồng trại trâu bò Một phần trọng tâm quan trọng của chương nói về những nguyên tắc xây dựng ựối với các chi tiết của chuồng trại ựể ựảm bảo ựược yêu cầu kỹ thuật về mặt chăn nuôi
và thú y.Phần cuối của chương nói về các biện pháp vệ sinh chuồng trại trâu bò và các phương thức quản lý trâu bò liên quan ựến việc sử dụng chuồng trại Tuy ựể thiết kế ựược chuồng trại cần có thêm kiến thức và kỹ năng về thiết kế xây dựng, nhưng kể cả những người thiết kế xây dựng cũng phải nắm ựược những yêu cầu tối thiểu về khắa cạnh chăn nuôi-thú y của chuồng trại và ngược lại những người chăn nuôi cũng phải nắm ựược những yêu cầu và nguyên tắc tối thiểu về chuồng trại vì không phải lúc nào cũng có sẵn chuồng trại ựược thiết
kế một cách khoa học
I NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ CHUỒNG TRẠI 1.1 Yêu cầu chung của chuồng trại
Khi thiết kế và xây dựng chuồng trại trâu bò phải ựảm bảo ựược những yêu cầu sau:
- Tạo cho trâu bò ựược an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống, nghỉ ngơi, di chuyển và xuất nhập
- Tạo sự an toàn và thuận tiện cho người chăn nuôi trong việc quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng
- Tạo ra ựược tiểu khắ hậu tốt, hạn chế tối ựa những tác ựộng xấu của thời tiết khắ hậu lên cơ thể gia súc
- đảm bảo thuận lợi cho công tác thú y và vệ sinh môi trường
- đảm bảo liên thông hợp lý giữa các bộ phận trong toàn trại ựể giảm thiểu chi phắ vận hành sản xuất
- Càng ựơn giản càng tốt nhằm tiết kiệm chi phắ xây dựng, nhưng phải sử dụng ựược lâu dài và ổn ựịnh
1.2 Các bộ phận cần có của khu chuồng trại
Việc thiết kế một khu chuồng trại chăn nuôi trâu bò phải phối hợp ựược các bộ phận cấu thành sau ựây thành một hệ thống hoạt ựộng hoàn chỉnh:
- Hệ thống ựồng cỏ: Mỗi khu trại chăn nuôi phải có hệ thống ựồng cỏ thu cắt và/hoặc
ựồng cỏ chăn thả ựể cung cấp ựủ thức ăn thô xanh hàng ngày cho trâu bò Trong trường hợp diện tắch ựất trồng cỏ của trại không ựủ cung cấp cho ựàn bò thì phải có hợp ựồng nguồn cỏ trồng từ nơi khác ựảm bảo cung cấp ựầy ựủ và ựều ựặn cỏ cho ựàn bò
- Hệ thống cung cấp thức ăn: Kho chứa và dụng cụ chế biến thức ăn tinh và thức ăn
thô, máy phối trộn và phân phối thức ăn, lối ựi cấp phát thức ăn và máng ăn
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước, bơm, bể chứa, ựường ống cấp nước và máng uống
- Hệ thống chăm sóc quản lý bò: Các ô chuồng nhốt bò, sân vận ựộng, ựường ựi, thiết
bị thú y, các thiết bị nhập và xuất bán bò
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 106
1.3 Vị trí xây dựng chuồng trại
Khi chọn vị trí xây dựng chuồng trại cần xem xét cẩn thận những yếu tố sau ñây:
1 Có ñủ nguồn nước chất lượng tốt cho bò uống và vệ sinh chuồng trại
2 Nền ñất phải cao ráo, chắc chắn, mực nước ngầm phải thấp hơn chỗ thấp nhất của
nền chuồng
3 Cần biết hướng gió tự nhiên ñể ñịnh hướng chuồng và bố trí chuồng nuôi sao cho
thông thoáng tự nhiên và hợp vệ sinh chung
4 Cần biết thế ñất và hướng mặt trời ñể làm mái che và trồng cây bóng mát thích hợp
5 Vị trí chuồng trại phải ñảm bảo khả năng tiếp cận giao thông và thị trường ñược tốt,
nhưng ñồng thời phải ñảm bảo ñược an ninh
6 Phải lợi dụng ñịa hình ñược không ñể xây dựng chuồng trai mà không làm ngược lại
vì việc ñào ñắp san lấp rất tốn kém Phải lợi dụng ñộ dốc làm ñường rãnh thoát nước
7 Phải có ñủ diện tích ñất trồng cỏ nuôi bò
8 Phải có ñủ diện tích ñất ñể mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần
9 Vị trí xây dựng phải thuận lợi cho vệ sinh môi trường liên quan ñến quản lý chất
thải
10 Vị trí xây dựng chuồng trại nuôi bò phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và những
quy ñịnh của ñịa phương
1.4 Bố trí mặt bằng chuồng trại
Trước khi thiết kế chuồng trại chi tiết cần có giai ñoạn phác thảo nhằm xem xét việc
sắp ñặt tất cả các bộ phận cấu thành lại với nhau trên một sơ ñồ mặt bằng hợp lý Có thể thiết
trí chuồng trại nên áp dụng những nguyên tắc sau ñây:
- Các khu vực tiếp nhận, tân ñáo, xuất bán, phòng trị thú y, khu vực chứa phân và khu
vực dự trữ thức ăn ủ chua nên bố trí trong một khu vực thoát nước chủ ñộng Nước thoát từ
thoát nước chủ ñộng nên giảm tới mức tối thiểu bằng cách ñiều chỉnh không cho các nguồn
sử dụng nước thải
- Chuồng nuôi phải ñược xây dựng cuối hướng gió so với các khu dân cư và nhà làm
việc, nhưng phải trước nhà chứa phân và nhà cách ly
- Không nên cho nước chảy từ ô chuồng này sang ô chuồng khác bằng cách ñiều chỉnh
ñộ nghiêng từ ô chuồng này sang ô chuồng kia nhỏ hơn ñộ dốc của nền chuồng về phái rãnh
thoát phía dưới
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 107
thiểu
- Tốt nhất là không ñể ñường ñi, rãnh thoát, lối ra vào của bò cắt ngang nhau
- Không nên làm cổng ngăn hay góc hẹp trên ñường vận chuyển và phân phát thức ăn
- Dành diện tích ñể phát triển và mở rộng quy mô chuồng trại theo từng giai ñoạn về sau
- Văn phòng và cầu cân cần bố trí vào nơi thuận tiện ñể sao cho tất cả xe cộ ra vào ñều phải qua chỗ này
- Các giải pháp bảo vệ cần ñược thiét kế cẩn thận, phù hợp với tình hình an ninh của từng ñịa phương
1.5 Một số yêu cầu kỹ thuật chuồng nuôi
- Thông gió
Các chuồng như chuồng bò ñẻ, chuồng bê, chuồng vỗ béo ñều ñòi hỏi phải ñảm thông gió Một hệ thông thông gió tốt sẽ:
• Loại trừ bụi, khí ñộc và mùi hôi thối khỏi chuồng
• Cung cấp ñủ không khí sạch trong chuồng
• ðiều hoà ñược nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí chuồng nuôi
Nếu thiết kế tốt thì chuồng một tầng thường chỉ cần thông gió tự nhiên là ñủ Tuy nhiên, những chuồng xây kín và có trần thấp thì thường phải có hệ thống quạt thông gió
- Ánh sáng
Kết cấu tường và mái kết hợp với hướng chuồng phải ñảm bảo ñược sự thông thoáng khí và có ñủ ánh sáng tự nhiên trong chuồng Chế ñộ ánh sáng trong chuồng phù hợp sẽ ảnh ánh sáng là không tốt, nhưng ñể ánh nắng gay gắt mùa hè chiếu thẳng vào chuồng trực tiếp lên ñến khoảng ñất trống trước chuồng và các cây bóng mát quanh chuồng Khoảng cách giữa chuồng với dãy chuồng (nhà) bên phải bằng 1,5-2 lần chiều cao của chuồng Những chuồng
sẽ nhận ñược nhiều ánh sáng có lợi nhất
II CÁC KIỂU BỐ TRÍ CHUỒNG NUÔI
Có thể bố trí chuồng nuôi theo một trong ba kiểu cơ bản dưới ñây Mỗi kiểu chuồng phù hợp với một dạng ñịa hình cụ thể, nhưng ñều ñảm bảo ñược yêu cầu về ñộ dốc thoát nước thể có một số thay ñổi trong 3 kiểu thiết kế này mà vẫn cho kết quả tốt
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 108
ðây là kiểu chuồng phù hợp cho chăn nuôi bò thịt quy mô lớn ở vùng ñất ñồi có ñộ dốc tự nhiên 2-4% ðặc trưng của kiểu chuồng này là các dãy ô chuồng song song ñược sắp của dãy ô chuồng, còn rãnh thoát và ñường ñi của bò thoát ra khỏi phía kia của hãy ô chuồng (phía thấp hơn)
2.2 Kiểu chuồng hình răng cưa
ðây là kiểu chuồng gần giống kiểu chuồng trên, chỉ khác là các dãy ô chuồng ñược xếp thẳng hàng Xây dựng kiểu chuồng này dễ dàng hơn và việc phân phát thức ăn cũng thuận những nơi có nền ñất ñồng ñều với ñộ dốc tự nhiên 2-4%
2.3 Kiểu chuồng ñối ñầu/ñối ñuôi
Kiểu chuồng này thường ñược áp dụng với quy mô chăn nuôi khá lớn Các dãy ô chuồng xếp thẳng hàng và cứ hai dãy thì có một lối ñi ở giữa ñể cung cấp thức ăn, máng ăn và vào thu dọn phân và rãnh thoát ở giữa Hình 4-1 là ví dụ về cách bố trí chuồng hai dãy ñối ñầu Kiểu chuồng này phù hợp với những nơi bằng phẳng (ñộ dốc tự nhiên dưới 1%)
Hình 4.1: Mặt cắt ngang của chuồng bò hai dãy ñối ñầu
2.4 Các kiểu chuồng chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ
Trong ñiều kiện chăn nuôi bò nông hộ quy mô nhỏ, kiểu chuồng nuôi có thể thay ñổi tuỳ theo hoàn cảnh (số lượng bò, diện tích ñất, ñiều kiện thời tiết-khí hậu, vốn ñầu tư…)
cơ bản về xây dựng và vệ sinh chuồng nuôi
Kiểu chuồng một dãy là kiểu chuồng thích hợp cho chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ ưu ñiểm của nó là có thể tận dụng, tiết kiệm ñược nguyên vật liệu, dễ ñặt vị trí
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 109
Hình 4-2: Chuồng bò ñơn giản quy mô nhỏ
III NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC CHI TIẾT CHUỒNG TRẠI
3.1 Hướng chuồng
Mục tiêu chính của chuồng trại là bảo vệ cho gia súc không bị tác ñộng xấu của ñiều
kiện thời tiết khí hậu Do vậy, cần bố trí hướng chuồng phù hợp ñể tránh mưa tạt, gió lùa, ñảm
hướng chuồng sao cho hứng ñược gió mát và che ñược gió lạnh mùa ñông (ñặc biệt ñối với
ñể ñảm bảo có ánh sáng và thông thoáng tốt
3.2 Mặt bằng và nền chuồng
Nền chuồng phải cao hơn mặt ñất bên ngoài khoảng 40-50cm ñể nước mưa không thể
tràn vào chuồng Trong chuồng có thể bố trí khu ñi lại tự do và nghỉ ngơi chung Tuy nhiên,
thành ô cá thể có róng ngăn và cố ñịnh cho bò nằm nghỉ trong ñó Trong ñiều kiện chật hẹp có
này rãnh thoát chạy dọc phía sau qua các ngăn chuồng và chuồng ñược vệ sinh thường xuyên
dậy thì chân sau sát rãnh phân và nước ñái rơi thẳng xuống rãnh không làm bẩn chỗ nằm
Kích thước chỗ nằm có thể như sau:
Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm)
Nền chuồng có thể ñược lát bằng gạch hoặc láng bê tông Mặt nền chuồng không gồ
ghề (khó vệ sinh), nhưng cũng không trơn trượt, có ñộ dốc hợp lý (2-3%), xuôi về phía rãnh
thể sử dụng cát hoặc rơm rạ băm nhỏ, mạt cưa, lõi ngô băm vụn làm vật liệu lót nền giúp cho
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 110
hiện tượng láng nền chuồng bằng xi-măng rất trơn (càng ngày càng mòn nên càng trơn) làm móng, nhất là bò nhập nội Tốt nhất là trải nền chỗ bò ñứng ăn và chỗ nghỉ ngơi bằng các tấm lót cao su rất tiện lợi cho vệ sinh và bò ñược thoải mái
3.3 Tường chuồng
Tường chuồng bao quanh có thể cần phải có ñể tránh mưa hắt và ngăn trâu bò Tường
có ảnh hưởng lớn ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi Bình thường tường nên mở hướng ñông-nam
ñể hứng gió mát và che tây-bắc ñể chắn gió lạnh (ñặc biệt nơi bò ñẻ và nuôi bê) ðối với ñiều kiện khí hậu của miền Nam, có thể không cần xây tường xung quanh chuồng Tường có thể ñiều kiện cụ thể Bề mặt tường phải ñảm bảo dễ dàng quét rửa tiêu ñộc khi cần thiết Mặt trong của tường nên quét vôi trắng, vừa ñảm bảo vệ sinh vừa tạo ra bề mặt phản chiếu ánh sáng trong chuồng tốt
3.4 Mái chuồng
Mái chuồng không những có tác dụng che mưa nắng mà có tầm quan trọng rất lớn trong việc ñiều hoà tiểu khí hậu xung quanh cơ thể gia súc ðộ cao của mái cần phải tính toán không thoáng khí, ít ánh sáng và làm cho không khí trong chuồng nóng và ẩm vào mùa hè
chuồng Trong ñiều kiện nuôi bò chăn thả (ít ở trong chuồng) mái chuồng có thể ñể hở nóc tạo ñiều kiện cho việc thoát khí và thoát nhiệt ñược dễ dàng Tuy nhiên, nếu ñể hở nóc nước mưa
sẽ rơi vào trong chuồng, nên trong phương thức nuôi nhốt nên làm mái hai tầng có khoảng cách hở khoảng 0,4-0,6 m cũng giúp thoáng khí và thoát nhiệt ñược tốt
Vật liệu làm mái có ảnh hưởng rất lớn ñến nhiệt ñộ trong chuồng Mái chuồng lợp ngói hay tranh, tre, nứa, lá sẽ giữ mát ñược tốt Trong trường hợp chuồng quy mô nhỏ không nên mái rộng thì có thể phải dùng mái tôn, nhưng cần làm mái cao và thoáng
3.5 Máng ăn
Trong ñiều kiện chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ cần phải có máng ăn trong chuồng cho trâu bò ñể ñảm bảo vệ sinh Máng ăn nên xây bằng gạch láng xi măng Không xây máng ăn nhẵn, ñáy máng phải dốc và có lỗ thoát nước ở cuối ñể thuận tiện cho việc rửa máng Thành
ñi (hình 4-3)
2-3%
Hình 4-3: Máng ăn cho trâu bò
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 111
Trong ñiều kiện chăn nuôi quy mô lớn có cơ giới hoá việc phân phát thức ăn thì có thể không cần làm máng ăn như trên Thức ăn ñược cung cấp dọc theo lối ñi phía trước mỗi dãy trong ñể ngăn thức ăn rơi vào trong chỗ ñứng của con vật (hình 4-4) Cũng có thể làm máng
ăn sâu hơn lối ñi ñể tiện cho việc phân phối thức ăn và vệ sinh bằng nước Tuy nhiên, không ñược làm máng ăn quá sâu gây khó khăn cho trâu bò khi lấy thức ăn Trong ñiều kiện chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ, phân phát thức ăn thủ công thì tốt nhất là làm máng ăn cao thành như ở hình 4-3 là tốt nhất
có cùng mực nước với bể chứa nước (theo kiểu bình thông nhau)
3.7 Róng ngăn và cửa ra vào
Trong chuồng cần có hệ thống róng ñể phân chia vị trí và giới hạn phạm vi ñi lại của mỗi con bò (hình 4-5) Róng có thể làm bằng sắt, gỗ hay tre Chiều cao của róng ngăn giứa 2 ô phía trước ngang tầm vai ñể bò không bước vào máng ăn hay máng uống Các róng chuồng phải hơi tròn cạnh ñể tránh cho con vật bị xây xát
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 112
Hình 4-5: Róng ngăn bò trong chuồng
Cửa ra vào phải ñảm bảo ñủ cho từng con hay cả ñàn ñi qua ñược tự do, ñồng thời
không trở ngại ñến người ñi lại cho ăn và quét dọn vệ sinh Khung cửa ra vào phải có góc
gia súc không bị xây xát khi qua lại Cửa ra vào nên có 2 cánh và mở ra phía ngoài Thường
chuồng bò cứ 25 con cần có 1 cửa lớn rộng 2-2,2m, cao 2-2,2m
3.8 Hệ thống làm mát
Trong ñiều kiện mùa hè ở nước ta, khi nhiệt dộ và ẩm ñộ cao, việc áp dụng các giải
pháp chống nóng là cần thiết ñể duy trì sức khoẻ và sức sản xuất cho trâu bò Ngoài việc thiết
về nguyên tắc có các giải pháp chống nóng bổ sung như sau:
- Ngăn bức xạ mặt trời trực tiếp lên cơ thể bò thông qua việc làm các mái hay lán che
mát ngoài khu vực chuồng nuôi Mái che mát nên bố trí ở khu vực cho bò ăn uống hay nghỉ
mát dọc theo các lối ñi, xung quanh chuồng, trên ñồng cỏ và sân chơi
- Làm mát trực tiếp cho cơ thể gia súc bằng hệ thống quạt thông gió và/hay hệ thống
phun nước Quạt làm tăng lưu thông không khí xung quanh cơ thể (tăng ñối lưu nhiệt) Phun
mù kết hợp với quạt thông gió ñặt dọc theo lối cấp thức ăn vào mùa hè Hệ thống làm mát này
vòi phun nước áp suất cao ñể tắm dội trực tiếp lên cơ thể con vật vào những ngày nắng nóng
- Làm mát gián tiếp môi trường chuồng nuôi bằng phun nước áp suất cao cách tạo sương
mù trong chuồng Trong trường hợp cần thiết (thường ñối với ñực giống quý) có thể dùng máy
ñiều hoà nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi
3.9 Sân chơi và ñường ñi
Cần có sân chơi có hàng rào ñể trâu bò có thể vận ñộng tự do trong ñó Sân có thể lát
bằng gạch hoặc ñổ bê tông với diện tích khoảng 15-20m2/con Trong sân chơi cũng bố trí
máng ăn, máng uống và cây bóng mát
ðường ñi cho ăn trong chuồng ñược bố trí tuỳ thuộc vào ñiều kiện chuồng trại (vị trí,
kiểu chuồng ), phương thức chăn nuôi, phương tiện vận chuyển thức ăn Phía ngoài chuồng
quản lý chung Dọc hai bên ñường ñi ngoài chuồng cần có cây bóng mát
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 113
3.10 Hệ thống chế biến thức ăn và kho chứa
Nếu quy mô chăn nuôi khá lớn cần phải xây dựng khu vực chế biến và phối trộn thức
ăn kèm theo các kho chứa thức ăn tinh, kho chứa cỏ khô, bể ủ thức ăn xanh Kho phải thoáng mát, tránh ánh nắng, luôn ñề phòng sự phát triển của các loại vi khuẩn, nấm mốc, tránh
3.11 Hệ thống can thiệp thú y
Trong khu vực một trại cần có chuồng cách ly và phòng thú y Chuồng thú y thường ñặt
ở khu ñất riêng biệt, thấp hơn chuồng nuôi, xa khu vực chăn nuôi (khoảng 200m) và cuối hướng gió Trong chuồng thú y phải có chỗ làm kho thuốc và dụng cụ thú y, có các ô chuồng
ñể nuôi cách lý gia súc ốm với ñầy
ñủ các phương tiện cung cấp thức ăn, nước uống, vệ sinh và làm mát
thống thoát nước và xử lý tiêu ñộc thiệp thú y là rất cần thiết cho việc thiến, cắt móng, ñiều trị bệnh tật và thống này thường ñược làm kết hợp quây ñể dồn và cố ñịnh bò (hình 3-7)
Một róng ñiều trị (róng cố ñịnh bò) lưu ñộng cũng rất cần thiết ñể can thiệp bò trên bãi chăn hoặc ñối với những con bò không thể ñi lại ñược
3.12 Hệ thống bãi quây dồn và cố
ñịnh gia súc
Trong mỗi trại bò phải có hệ thống bãi quây ñể dồn bò khi cần cân, can thiệp thú y và xuất nhập bò Hình 4-
7 phác thảo sơ ñồ của một hệ thống như hàng rào khoẻ, chắc chắn vì mật ñộ lùa phải có ñường dẫn ñể ñưa bò vào róng
bò lên ôtô khi cần xuất bán Một hệ ñặt trên ñường dẫn bò trong hệ thống này
Trong ñiều kiện chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ cần bố trí hố ủ phân phù hợp ñể tận dụng toàn bộ phân và cỏ ăn thừa cũng như chất ñộn ñưa vào hố ủ phân nhằm tăng khối lượng kiện, tốt nhất là xây bể biogas ñể sản xuất khí cho ñun nấu, kết hợp tiệt trùng, nâng cao chất lượng phân và vệ sinh môi trường
IV VỆ SINH CHUỒNG TRẠI 4.1 Vệ sinh chuồng nuôi
Vệ sinh chuồng nuôi có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi Một môi trường sạch sẽ hạn chế tối ña sự phát triển của các mầm bệnh và tạo ñược tiểu khí hậu tốt cho sức khoẻ của gia súc Vì vậy, cần có nội quy vệ sinh chuồng nuôi, trong ñó cần chú ý những ñiểm sau ñây:
- Hàng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối ñi, khơi thông rãnh thoát phân và nước thải
- Luyện cho trâu bò ỉa ñái vào chỗ quy ñịnh, tốt nhất là ngoài chuồng
- Hàng tuần lau rửa cửa, vách, mái và kiểm tra nền chuồng ñể sửa chữa kịp thời
- Nếu có ñộn chuồng, không nên ñể phân lâu quá trong chuồng: mùa hè phải dọn mỗi tuân một lần, mùa ñông có thể kéo dài hơn, nhưng hàng ngày phải ñộn thêm ñể chuồng luôn luôn khô ráo
- Không ñể ñồ ñạc trên ñường ñi trong chuồng ñể người và gia súc qua lại ñễ dàng
- Thức ăn phải ñể trong nhà kho, ở chuồng chỉ dể thức ăn ñủ dùng trong ngày hay lấy theo từng bữa
- Phải có thiết bị phòng hoả và tập huần cho người chăn nuôi biết cách sử dụng những thiết bị ñó khi cần thiết
- Có biện pháp thường xuyên diệt ruồi, muỗi, chuột trong chuồng Chuồng có thể làm hệ thống màn che muỗi
- Hàng năm ñịnh kỳ quét vôi, tẩy uế, kiểm tra toàn bộ chuồng ñể tu sửa những nơi bị hư hỏng
- Cung cấp ñầy ñủ nước sạch kết hợp với các loại hoá chất tẩy rửa và sát trùng và sử dụng các loại bàn chải thích hợp khi làm vệ sinh
4.2 Vệ sinh môi trường xung quanh chuồng nuôi
Tuỳ theo hoàn cảnh mà áp dụng các biện pháp thích hợp nhằm làm cho mỗi khu chăn nuôi thành một khu an toàn dịch bệnh Ngoài các biện pháp thú y như tiêm phòng, cho uống thuốc phòng, tẩy trùng chuồng nuôi, cần chú ý những ñiểm sau ñây:
Trang 14Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 115
không bị gió lùa mạnh, không bị ngập nước, không bị ồn ào, không bị chướng ngại vật cản trở
thoáng khắ và làm thiếu ánh sáng
- Phải có ựiều kiện xử lý phân và nước thải
- Trong khu vực chuồng trại nên trồng cây bóng mát ựể ựiều tiết tiểu khắ hậu ựược tốt,
giữ cho mùa ựông ấm hơn, mùa hè mát hơn, không khắ không bị quá ẩm thấp, giảm ựược sức
gió bão, giảm bụi bẩn và giữ thoáng không khắ
- Hạn chế ựến mức thấp nhất mọi khả năng lây nhiễm nguồn bệnh từ bên ngoài vào
khu vực chăn nuôi
V CÁC PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ TRÂU BÒ
5.1 Phương thức nuôi nhốt
Phương thức này áp dụng trong ựiều kiện không có ựồng cỏ chăn thả đây là phương
thức ựược áp dụng chủ yếu trong chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay Thức ăn ựược mang
ựến chuồng, bò luôn ựược nhốt trong chuồng, thỉnh thoảng ựược ựưa ra sân chơi tắm nắng,
vận ựộng thay vì bò ựược chăn thả và ăn trên ựồng cỏ Thuận lợi của phương thức này là năng
thu phân dễ dàng, quản lý, chăm sóc bê tốt hơn và gia súc ắt bị nhiễm ký sinh trùng Tuy
nhiên, ựiều bất lợi là tốn thêm nhân công cho việc cắt cỏ, vận chuyển, cho ăn, dọn phân, v.v
Có hai hình thức nuôi nhốt thường ựược áp dụng như sau:
- Cột buộc tại chuồng
Theo hình thức này, mỗi con ựược cột (thường bằng dây xắch khoá vòng cổ) vào róng
chuồng nên không thể ựi lại tự do trong chuồng Thuận lợi chủ yếu của phương thức này là
lót chuồng tốt (ựệm cao su, rơm chẳng hạn) cho bò nằm mới có thể giữ bò ở thể trạng tốt
đệm lót chuồng cần phải khô sạch nhằm giảm các yếu tố gây viêm nhiễm bầu vú (bò sữa)
Máng nước uống cần ựược ựặt gần nơi bò (1 máng nước uống có thể dùng chung cho 2 bò
vật liệu lót chuồng, rủi ro khi vắt sữa giữa 2 bò ựứng sát nhau, bò dễ bị bệnh về chân móng,
bệnh truyền nhiễm, các bệnh sản khoa
- Tự do trong chuồng
Theo hình thức này, bò ựược ựi lại trong chuồng nuôi (trừ khi vắt sữa) Hình thức này
tạo sự thoải mái nhất cho bò Trong một diện tắch giới hạn bò có thể ựi lại tự do Vùng giới
thường ựược sử dụng làm vật liệu ựệm lót Tuy nhiên, rơm rạ băm nhỏ, mạt cưa hoặc lõi ngô
băm vụn cũng có thể dùng làm lót chuồng
5.2 Phương thức chăn thả
Phương thức này dựa vào sự chăn thả cho gặm cỏ ngoài bãi chăn là chắnh điều kiện
tiên quyết là phải có ựủ diện tắch ựồng cỏ có chất lượng đồng cỏ thường ựược thiết kế theo lô
và các nhóm bò ựược chăn thả luân phiên trên ựó Trong phương thức này vai trò của chuồng
nhốt trong chuồng cần có máng ăn và máng uống ựể bổ sung thức ăn và nước uống cho bò vào
những thời gian bò về chuồng (thời gian vắt sữa chẳng hạn)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 116
Phương thức này áp dụng ở những nơi có cả ựồng cỏ chăn thả và ựồng cỏ thu cắt
Phương thức này ựược áp dụng khá rộng rãi trong chăn nuôi nông hộ nhỏ hiện nay Hàng nhất ựịnh và khi về chuồng mỗi con ựược nhốt cố ựịnh một chỗ nào ựó Trong thời gian nhốt trong chuồng bò ựược cho ăn cỏ tươi, thức ăn ủ xanh hoặc cỏ khô, rơm khô và thức ăn tinh
Phương thức nuôi cũng có thể thay ựổi theo mùa Vào mùa hè-thu ựồng cỏ chăn thả có năng suất cao nên có thể nuôi bò theo phương thức chăn thả trên các lô cỏ Vào mùa ựông-xuân năng suất ựồng cỏ chăn thả giảm thấp, bò ựược chuyển vào nuôi nhốt và cho ăn tại chuồng
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Phân tắch những yêu cầu cơ bản ựối với chuồng trại trâu bò
2 Trong một khu chuồng trại chăn nuoi trâu bò cần có những bộ phận chắnh nào?
3 Phân tắch những nhân tố cơ bản cần xem xét khi chọn vị trắ ựể xây dựng chuồng trại
4 Những nguyên tắc cơ bản khi bố trắ mặt bằng chuồng trại là gì?
5 Phân tắch những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của chuồng nuôi (thông thoáng, ánh sáng, mật ựộ nuôi)
6 Nêu các kiểu bố trắ chuồng nuôi liên quan ựến ựịa hình và mặt bằng
7 Tại sao khi làm chuồng phải chọn hướng?
8 Nền chuồng trâu bò cần ựáp ứng ựược những yêu cầu nào?
9 Vai trò và nguyên tắc làm mái chuồng và tường chuồng?
10 Những nguyên tắc cơ bản của máng ăn và máng uống là gì?
11 Tác dụng và thiết kế hệ thống róng ngăn trong chuồng bò?
12 Hệ thống bãi quây dồn bò và róng can thiệp thú y nên bố trắ như thế nào?
13 Các hệ thống làm mát cho bò?
14 Những yêu cầu chắnh khi thiết kế hệ thống vệ sinh và xử lý chất thải cho chuồng bò?
15 Nêu các biện pháp vệ sinh chuồng trại trâu bò
16 Phân tắch ưu nhược ựiểm của các phương thức quản lý trâu bò
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 117
Chương 5 CHĂN NUÔI TRÂU BÒ đỰC GIỐNG
Chương này trước hết hệ thống lại một số vấn ựề chắnh về sinh lý sinh dục của trâu
bò ựực và phân tắch các nhân tố ựến số lượng và chất lượng tinh dịch Phần trọng tâm của chương nói về kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý trâu bò ựực giống Cuối cùng vấn
ựề chắnh liên quan ựến việc sử dụng trâu bò ựực giống trong thực tiễn cũng ựược ựề cập ựến nhưng không ựi quá sâu vào những vấn ựề cơ bản và chi tiết vì ựã có môn học khác chuyên
về vấn ựề này (Sinh sản gia súc).
I MỘT SỐ đẶC đIỂM SINH LÝ SINH DỤC CỦA TRÂU BÒ đỰC
1.1 Giải phẫu cơ quan sinh dục trâu bò ựực
Giải phẫu ựịnh vị các cơ quan chi tiết của bộ máy sinh sản bò ựực ựược thể hiện ở hình 5.1 Các bộ phận quan trọng là dịch hoàn, dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục phụ
Hình 5.1: Giải phẩu ựịnh vị các cơ quan sinh dục của bò ựực
ậuềi phô dỡch hoộn
Tói tinh Phăng èng dÉn tinh Bãng ệịi èng dÉn tinh Tuyạn Cowper T tiÒn liỷt
MỰch quờn vộ thẵn kinh D−ểng vẺt D−ểng vẺt Trùc trộng
Cể co duẫi
Quy ệẵu
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 118
Dịch hoàn hàng ngày sản xuất ra một lượng rất lớn tinh trùng Xấp xỉ 90% thể tắch dịch
hoàn chứa ựựng hàng trăm mét ống sinh tinh rất nhỏ Các ống này ựược nối liền với nhau
máu, mạch bạch huyết và tế bào Leydig tiết hóc-môn
Hình 5.2: Mặt cắt dọc của bìu dái và dịch hoàn
Vách ống sinh tinh là một màng
ựáy có một số lớp tế bào sau này sản
sinh tinh trùng (nguyên bào tinh) Cùng
bào lớn hơn nhiều gọi là tế bào Sectoli
trùng ựang hình thành khi chúng
ống này cũng tiết nhiều dịch vào xoang
ống Dịch này có vai trò quan trọng
trong việc vận chuyển tinh trùng khỏi
dịch hoàn ựể vào ựường sinh sản
Tinh trùng sau khi ựược sinh ra
trong các ống dẫn tinh sẽ ựi qua một hệ
các ống sinh tinh cùng ựổ vào khoảng 15 ống dẫn ra ựể ựưa tinh trùng và dịch tiết của ống
hoàn và ựổ vào dịch hoàn phụ
Dịch hoàn ựặc biệt tăng nhanh về kắch thước khi bò ựực sắp ựến tuổi thành thục, phản
ánh sự thành thục và tăng về kắch thước của các ống sinh tinh dưới tác ựộng của hóc môn
kắch thước trưởng thành vào khoảng 4-5 năm tuổi Sau 7-8 năm dịch hoàn giảm dần kắch
thước Sự giảm kắch thước này chủ yếu là do sự lão hoá
Vưng bứn Cể bừu
ậẵu phô dỡch hoộn Dỡch hoộn
ậuềi phô dỡch hoộn
KĨ giọa cịc èng sinh tinh
Tạ bộo Leydig &
mao mỰch Xoang
Tạ bộo Sertoli
Hình 5.3: Lát cắt ngang của ống sinh tinh
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 119
b Dịch hoàn phụ
Các ống dẫn ra từ dịch hoàn tập trung lại hình thành nên một ống ựơn gọi là dịch hoàn phụ Mỗi dịch hoàn có một dịch hoàn phụ Cấu tao dịch hoàn phụ gồm có ựầu, thân, ựuôi và
có chiều dài khoảng 40-60 m
Dịch hoàn phụ có một số chức năng chắnh là hấp thu, dịch chuyển, làm trưởng thành và
dự trữ tinh trùng Một lượng lớn dịch ựược hấp thu trong dịch hoàn phụ và khi tinh trùng ựến ựược phần ựuôi của dich hoàn phụ thì chúng có nồng ựộ rất cao Vai trò hấp thu dịch của dịch hoàn phụ cũng giúp cho việc vận chuyển tương tự như chuyển ựộng của một số tế bào
sẽ giúp tinh trùng vận ựộng Phần ựuôi của dịch hoàn phụ hoạt ựộng như một kho chứa tinh thái tiềm sinh, có nghĩa là chúng cần rất ắt năng lượng hoặc dinh dưỡng ựể sống Khi con ựực tinh trùng bị bài tiết ra qua thủ dâm hoặc thải chậm qua bóng ựái và thải ra ngoài qua nước tiểu
c Ống dẫn tinh
ống dẫn tinh là một ống có cơ chắc chạy từ ựuôi dịch hoàn phụ ở ựáy dịch hoàn ngược theo dịch hoàn ựến phồng ống dẫn tinh Khác với dịch hoàn phụ, ống dẫn tinh là một ống dẫn nước tiểu từ bàng quang cùng với chất tiết của một số tuyến sinh dục phụ ựổ vào một ống chung gọi là niệu ựạo
d Các tuyến sinh dục phụ
Có 4 tuyến phụ sinh ra các chất tiết ựóng góp vào thành phần của tinh thanh
- Phồng ống dẫn tinh (ampullae) Vách của phồng ống dẫn tinh dầy và có một số tế bào
phân tiết Cặp phồng ống dẫn tinh cũng hoạt ựộng như một bể dự trữ số lượng nhỏ tinh dịch
ựủ cho 1 hoặc 2 lần phóng tinh
- Tuyến tinh nang (vesicular gland) Tuyến này nằm ở hai bên thành và ở phần kết thúc
của ống dẫn tinh Nó tiết một phần quan trọng của tinh thanh nhờ chất tiết giàu fructoza và axit xitric
- Tuyến tiền liệt (prostate gland) Tuyến tiền liệt nằm cuối ống dẫn tinh, ựầu niệu ựạo,
vắt ngang qua cổ bàng quang và ựược chia thành hai thuỳ Tuyến này có nhiều lỗ ựổ vào niệu ựạo với dịch tiết giàu axit amin và các enzym khác nhau
- Tuyến củ hành (còn gọi là tuyến cầu niệu ựạo hay tuyến Cowper) Tuyến củ hành là
một tuyến có lỗ tiết gần dương vật nhất (ựổ vào ống niệu ựạo dưới van u ngồi), nó tiết ra dịch cái
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 120
Tinh trùng gồm 3 phần chắnh: ựầu, thân và ựuôi (hình 5.4)
Thành phần chắnh của ựầu là nhân rất ựặc chứa ADN và ựược bao bọc bởi trên ựầu ựược phủ bởi acrosom có chứa hyaluronidaza rất quan trọng khi thụ tinh
và trên toàn bộ cấu trúc này, kể cả thân và ựuôi, là một màng nguyên sinh chất mỏng Phần thân dầy có chứa một phần hấp và quá trình trao ựổi chất đuôi chứa ựộng của tinh trùng
Tinh trùng chứa rất ắt các chất khác tinh và do có ắt chất dinh dưỡng nên nó trường
Hình 5.4: Cấu tạo tinh trùng
- Sự tạo tinh và chắn của tinh trùng
Quá trình sinh tinh và thành thục của tinh trùng diễn ra liên tục trong năm Tuy nhiên, cường ựộ có thay ựổi chút ắt theo mùa Quá trình tạo tinh bắt ựầu từ khi phân chia nguyên Các nguyên bào tinh phân chia và biệt hoá qua một loạt phân bào, cuối cùng hình thành nên xoang ống sinh tinh Tiếp theo tinh trùng di chuyển trong ống phụ dịch hoàn trong khoảng thành thục dần và hoàn toàn thành thục trong thời gian tắch lại ở ựuôi phụ dịch hoàn Thực ra,
do chế ựộ nuôi dưỡng và sử dụng bò ựực Tinh trùng trưởng thành và chắn ựược tắch lại trong phần ựuôi phụ dịch hoàn và có thể sống ở ựây 1-2 tháng
Mò sau nhẹn Mộng ty lỰp thÓ
Mộng ệuềi
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 121
b Tinh thanh
Chức năng chủ yếu của tinh thanh là cung cấp một môi trường thắch hợp trong ựó tinh
trùng có thể sống ựược sau khi xuất tinh Tinh trùng hầu như không vận ựộng trong phồng
ống dẫn tinh nhưng sẽ có khả năng vận ựộng ựược ngay sau khi ựược hỗn hợp với tinh thanh
khi cả hai ựồng thời ựược xuất ra trong mỗi lần phóng tinh
Tinh thanh chứa nhiều loại muối, axit amin và men góp phần vào hoạt ựộng sống và
trao ựổi chất của tinh trùng đường fructoza do túi tinh tiết ra là nguồn năng lượng chủ yếu
thành và tắch luỹ axit lactic này sẽ làm cho tinh trùng sống lâu hơn Tinh thanh cũng chứa
tụ axit lactic phụ thuộc vào nhiệt ựộ Do vậy, trong TTNT, ựể duy trì một mẫu tinh dịch trong
năng vận ựộng của tinh trùng và bảo tồn ựường fructoza Các chất pha loãng tinh dịch cũng
có các chất ựệm ựể ổn ựịnh pH
Thành phần của một liều xuất tinh ựiển hình ở bò như sau:
Dung lượng 4ml (biến ựộng 2-10)
c điều hoà quá trình sinh tinh
Hệ thống nội tiết sinh sản chắnh của bò ựực gắn liền với trục dưới ựồi-tuyến yên-dịch
hoàn Hoạt ựộng của trục này ựược phối hợp chặt chẽ bởi các tắn hiệu hóc môn ựược vận
chuyển qua vòng tuần hoàn chung (hình 5.5)
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 122
Hình 5.5: Trục dưới ựồi-tuyến yên-dịch hoàn ở trâu bò ựực
Tắn hiệu nội tiết trong trục này ựược xuất phát từ việc tiết hóc môn GnRH (Gonadotropin Releasing Hormone) từ vùng dưới ựồi (Hypothalamus) GnRH tác ựộng lên chức năng của dịch hoàn, trong ựó LH ựiều hoà quá trình tạo các hóc môn steroid và FSH ựiều hoà quá trình sinh tinh (hình 5.6)
Kắch thắch ngoại cảnh Kắch thắch bên trong
Thần kinh T W Dưới ựồi Tập tắnh sinh dục Tuyến yên FSH LH ống sinh tinh Tế bào Leydig T/b Sectoli Tinh tử Testosteron
Tinh trùng C/q sinh dục phụ Cơ thể
Hình 5.6: điều tiết thần kinh thể dich ựối với quá trình sinh tinh
Các kắch thắch của ngoại cảnh như ánh sáng, thức ăn, hành vi và mùi vị của con cái, kắch thắch của con người (xoa bóp) thông qua thị giác, thắnh giác, khứu giác, xúc giác truyền yên phân tiết các kắch tố FSH và LH Hóc-môn FSH thúc ựẩy quá trình hình thành tinh trùng, Hocmôn này có tác dụng kắch thắch hoạt hoá tế bào thượng bì ống sinh tinh mẫn cảm với
Trường đại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 123
kắch thắch của FSH ựể sinh ra tinh trùng Testosteron còn có tác dụng xúc tiến sự phát triển tổ của chúng Hóc-môn FSH duy trì sự thống nhất chức năng của các tế bào Sectoli là tế bào ựiều chỉnh ựặc hiệu ựối với việc tiết FSH LH cần thiết trong cả cuộc ựời còn FSH cần thiết khi thiết lập quá trình sinh tinh trước khi thành thục về tắnh, nhưng có thể không bắt buộc ựến chức năng của tế bào Sectoli sau khi thành thục và thúc ựẩy quá trình sinh tinh Các hóc-môn steroid (cả androgen và estrogen) và các hóc-môn khác (như inhibin) do dịch hoàn sinh ra sẽ tác ựộng ngược lên vùng dưới ựồi và tuyến yên ựể ựiều chỉnh việc thải tiết sinh sản trên ựể duy trì sự thống nhất chức năng của các cơ quan sinh dục và các tuyến ựược hình thành nếu nếu không có ựầy ựủ các hóc môn sinh dục ựực Hơn nữa, các steroid sinh dục này còn gây ảnh hưởng ựến các quá trình trao ựổi chất, hình dạng bề ngoài của cơ thể và các ựặc tắnh sinh dục thứ cấp ở bò ựực
1.3 Các phản xạ sinh dục của trâu bò ựực
Các phản xạ sinh dục của trâu bò ựực ựều là phản xạ không ựiều kiện đó là một chuỗi phản xạ phức tạp, liên hoàn (bao gồm các hoạt ựộng cương cứng dương vật, giao cấu tắnh dục Sự biểu hiện của các phản xạ này phụ thuộc vào ựiều kiện ngoại cảnh tác ựộng ựến sau:
a Phản xạ ham muốn sinh dục
Phản xạ ham muốn sinh dục là khâu ựầu tiên của một chuỗi các phản xạ sinh dục phức tạp Phản xạ này biểu hiện ở chỗ con ựực tìm và theo con cái Khi con ựực tiếp xúc với con dáng vẻ, ựộng tác chờ ựợi của con cái), thắnh giác (nghe tiếng kêu, rống rắt của con cái), (qua tiếp xúc trực tiếp, cọ sát, liếm ) Những tắn hiệu này ựược truyền vào trung khu giao ựược dẫn truyền lên vỏ ựại não, làm dấy lên phản xạ hưng phấn, con ựực thể hiện ựòi hỏi giao phối
Hưng phấn tắnh dục là phản xạ mạnh của hệ thần kinh, nó ức chế các phản xạ khác (như con vật bỏ ăn uống, ựi lang thang ) Còn ựối với hệ nội tiết thì hocmon hướng sinh dục của
và duy trì các ựặc ựiểm sinh dục thứ cấp ở con ựực
b Phản xạ cương cứng dương vật
Phản xạ này thể hiện bằng các thay ựổi ở cơ quan sinh dục trước khi giao phối Phản ứng hưng phấn kắch thắch sinh dục làm giãn nở các ựộng mạch, cung cấp máu cho các thể hổng (hang) của dương vật (ựặc biệt là phần gốc), làm máu ứ lại, không theo tĩnh mạch ựể về hình chữ "S" duỗi thẳng ra) ựể ựưa vào âm ựạo con cái
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 124
(hình dáng, mùi vị con cái )
c Phản xạ nhảy
Phản xạ này thể hiện bằng việc con ñực nhảy lên lưng con cái và ghì chặt bằng 2 chân
trước ðối với những ñực giống chỉ sử dụng cho giao phối trực tiếp trong một thời gian dài
ñể khai thác tinh dịch sẽ rất khó khăn Do vậy, việc huấn luyện ñực giống nhảy giá ñể khai
thác tinh dịch thì phải tiến hành ngay từ ñầu, khi ñực giống mới bắt ñầu ñưa vào sử dụng
d Phản xạ giao phối
Phản xạ này biểu hiện bằng việc con ñực ñưa dương vật vào âm ñạo con cái và một loạt
các ñộng tác tiếp theo nhằm chuẩn bị cho việc phóng tinh Cường ñộ của phản xạ này phụ
bằng âm ñạo giả cần chuẩn bị dụng cụ chu ñáo, ñảm bảo áp suất, nhiệt ñộ và ñộ trơn cần
thiết
ở bò ñực, khi dương vật thò ra, do sự sắp xếp của cấu trúc sợi màng bọc qui ñầu nên
khi màng bọc duỗi ra sẽ làm cho dương vật xoay và miệng lỗ niệu sinh dục sẽ quay theo
chiều kim ñồng hồ một góc 3000 lúc xuất tinh Trong giao phối tự nhiên, hiện tượng này xảy
ra khi dương vật cho vào trong âm ñạo
Thời gian giao cấu thay ñổi tuỳ loài: ở bò là 1-2 giây, ở trâu là 2-3 giây Khi con ñực ñã
ñưa ñược dương vật vào âm ñạo, nó sẽ thúc mạnh tới trước và xuất tinh ngay
e Phản xạ phóng tinh
ðây là phản xạ cuối cùng trong một chuỗi các phản xạ sinh dục phức tạp, không ñiều
kiện Nó ñược biểu hiện bằng việc tinh dịch ñược phóng ra từ ñường sinh dục của con ñực
dục phụ và ñường niệu sinh dục dưới tác ñộng của oxytoxin do tuyến yên tiết ra Cường ñộ
của phản xạ phóng tinh quyết ñịnh số lượng và chất lượng tinh dịch phóng ra
II NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỨC SẢN XUẤT TINH
2.1 Giống
Tuỳ từng giống, tầm vóc to hay nhỏ, cường ñộ trao ñổi chất mạnh hay yếu, khả năng
thích nghi với thời tiết khí hậu tốt hay không mà có số lượng và chất lượng tinh dịch sản xuất
thậm chí 10-15 ml, còn bò nội của ta chỉ cho ñược 3-5 ml Bò ôn ñới nhập vào nước ta do
thích nghi với khí hậu mùa hè kém nên lượng tinh dịch giảm và tính hăng cũng kém
2.2 Thức ăn
Thức ăn là một trong những nhân tố cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến số
lượng và chất lượng tinh dịch Trao ñổi chất của bò ñực giống cao hơn bò thường 10-12%,
giống ñòi hỏi ñầy ñủ cả về số lượng và chất lượng
- Tiêu chuẩn ăn hợp lý, khẩu phần cân bằng thì thì chất lượng tinh dịch sẽ tốt Nếu ăn
quá nhiều con vật sẽ quá béo và phản xạ tính sẽ kém nên cho tinh không tốt
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 125
chất lượng tinh dịch Thí nghiệm cho bò ñực giống ăn trên ñồng cỏ họ ñậu (protein chiếm trên 35% VCK) thì tinh dịch hầu như không có khả năng thụ thai
- Tỷ lệ protein/bột ñường có ảnh hưởng ñến tiêu hoá nên ảnh hưỏng tới tinh dịch ðối với bò ñực giống thường yêu cầu tỷ lệ này là 1/1,2-1,5
- Khẩu phần thiếu vitamin, ñặc biệt là vitamin A, có ảnh hưởng nhiều ñến phẩm chất tinh dịch Thí nghiệm với khẩu phần chứa 120-130 mg caroten/ñơn vị thức ăn (ðVTA) cho thì sau 21 ngày phẩm chất tinh dịch ñược phục hồi
Vitamin C cũng có ảnh hưởng trực tiếp tới phẩm chất tinh dịch Tinh dich tốt có 3-8mg vitamin C/100ml Nếu chỉ có 2 mg/100ml thì nhiều chỉ tiêu tinh dịch có biểu hiện xấu
- Các chất khoáng, ñặc biệt là P, có ảnh hưởng nhiều tới tinh dịch, bời vì P cần cho sự trao ñổi ñường Mặt khác, nó còn là thành phần của axit nucleic và phốtphatit hay thành tinh trùng sẽ giảm, tỷ lệ thụ thai thấp
- Cấu trúc khẩu phần và loại hình thức ăn cũng có ảnh hưởng rất rõ rệt ñến chất lượng tinh dịch Nên cho ñực giống ăn các lọai thức ăn toan tính và dung tích nhỏ như thức ăn hạt, cám, khô dầu, bã ñậu và các thức ăn có nguồn gốc ñộng vật
2.3 Chăm sóc
Cách cho ăn, tắm chải, vận ñộng, thái ñộ của người chăm sóc và lấy tinh sẽ có ảnh hưởng rất lớn ñến số lượng và chất lượng tinh khai thác Có thể không lấy ñược một tý tinh nào trong một thời gian dài và có thể làm hỏng bò ñực giống nếu chăm sóc quản lý không tốt
2.5 Thời tiết-khí hậu
ở các nước ôn ñới chất lượng tinh dịch kém nhất là vào mùa ñông, tốt nhất là vào mùa
hè và mùa thu Nguyên nhân chủ yếu là do ánh sáng Nhưng ở nước ta tinh dịch thường kém hơn so với bò lớn tuổi, nhất là nhiệt ñộ Lượng tinh dịch tốt nhất là vụ ñông xuân, mùa hè
giảm nhiều, mùa thu lại tăng lên
2.6 Tuổi
Tuổi thọ của bò ñực giống có thể ñạt 18-20 năm, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên thường chỉ ñược sử dụng 5-8 năm Càng già phẩm chất tinh dịch càng kém Tuy vậy dưới 15 tuổi, ảnh hưởng của tuổi không lớn, mà chủ yếu là do những nhân tố khác
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 126
3.1 Tiêu chuẩn ăn và mức ăn
Thức ăn không ñầy ñủ hoặc không cân bằng cũng như quá thừa sẽ làm giảm hoạt tính sinh dục, chất lượng tinh dịch và rút ngắn thời gian sử dụng bò ñực Trao ñổi cơ bản của ñực cường ñộ sử dụng, mức nuôi dưỡng phải ñảm bảo cho bò ñực khoẻ mạnh, nhưng không ñược giảm sút cần kiểm tra lại chế ñộ nuôi dưỡng
a Nhu cầu năng lượng và protein
Theo phương pháp tính hiện hành ở nước ta, nhu cầu năng lượng cho bò ñực giống có thể tính theo bảng 5.1 Bò ñực tơ hoặc bò gầy mỗi ngày tăng thêm 0,5-1 ðVTA Nếu mỗi ngày bò ñực lao tác 2-3 giờ thì phải cho ăn thêm 0,5-1 ðVTA nữa
b Nhu cầu khoáng
Ca: 7-8g, P: 6-7g/ðVTA, NaCl: 7-8g/100kg P Các khoáng vi lượng cũng có vai trò lớn ñối với bò ñực giống: Co, Cu, Zn, I, Mn Hàm lượng các loại khoáng này trong thức ăn phụ thuộc vào mùa, ñất, phân bón Cần chú ý ñảm bảo nhu cầu của ñực giống về vitamin A và D: 100mg/caroten/100kg P Khi khẩu phần thiếu caroten thì bổ sung ché phẩm vitmin A (1mg caroten = 500-533 UI như các chế phẩm vitamin D2 hoặc D3
Bảng 5.1: Nhu cầu năng lượng và protein của bò ñực giống
Mức ñộ khai thác Thể trọng (kg)
Nhu cầu năng lượng (ðVTA)
a Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn cho trâu bò ñực giống
- Khẩu phần ăn của trâu bò ñực giống cần ñược phối hợp từ nhiều loại thức ăn khác
nhau ñể ñảm bảo tính ngon miệng
- Cần sử dụng các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dung tích nhỏ ñể ñảm bảo cho
bụng ñực giống thon, gọn
b Các loại thức ăn và mức sử dụng
- Cỏ khô:
Về mùa ñông có thể cho ăn 0,8 - 1,2 kg, mùa hè là 0,4 - 0,5kg/100kg khối lượng cơ thể,
tương ứng với 5-10kg và 3-5 kg/con/ngày
- Thức ăn nhiều nước:
Bao gồm các loại thức ăn như ủ xanh, củ quả ðối với thức ăn ủ xanh thì thường ñựợc
sử dụng vào mùa ñông khi không có cỏ tươi Lượng thức ăn ủ xanh từ 0,8-1kg/100kg khối
lượng cơ thể, tính trung bình cho 1 ñực giống/ngày ñêm là 8-10kg
Thức ăn củ quả ñặc biệt cần thiết khi sử dụng thức ăn ủ xanh Lượng thức ăn củ quả là
1-1,5kg/100kg khối lượng cơ thể Có thể cho ăn từ 6-10kg củ quả/ñực giống/ngày ñêm Vào
quá trình tiêu hoá và trao ñổi chất, gây ảnh hưởng tốt tới chất lượng tinh dịch Trong cà rốt
rất giàu caroten và có thể cho ăn 4-6kg/con/ngày ñêm
ðể cân bằng tỷ lệ ñường/protein, có thể cho ăn các loại củ quả giàu ñường Không nên
cho ñực giống ăn bắp cải vì trong bắp cải có các chất làm rối loạn chức năng tuyến giáp và
có chứa nhiều phytoestrogen có ảnh hưởng xấu ñến hoạt tính sinh dục và quá trình hình
thành tinh trùng
- Cỏ tươi:
Về mùa hè, ñực giống cần ñược cho ăn cỏ tươi với số lượng hạn chế Lượng cỏ tươi
thích hợp là từ 2-2,5kg/100kg khối lượng cơ thể/ngày ñêm Tốt nhất 50% lượng cỏ xanh
ñược cho ăn dưới dạng phơi tái Việc cho ăn một số lượng lớn thức ăn xanh thường là
nguyên nhân làm giảm hoạt tính sinh dục của ñực giống Thức ăn xanh từ các loại cây họ ñậu
chỉ nên cho ăn ở dạng mới cắt hoặc ñã phơi khô hoàn toàn
- Thức ăn tinh:
Lượng thức ăn tinh tính cho 100kg khối lượng cơ thể ñực giống khoảng 0,4-0,5kg/ngày
ñêm Các loại thức ăn tinh nên cho ăn dưới dạng hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc hỗn hợp từ nhiều
loại nguyên liệu, tuy nhiên cần phải ñảm bảo hàm lượng protein
Chỉ cho ñực giống ăn các loại thức ăn có chất lượng tốt, không ñược sử dụng nhiều bã
bia, bã rượu, khô dầu bông Trong trường hợp các loại thức ăn ña dạng và có chất lượng cao
gồm các thức ăn thực vật, không ñầy ñủ dinh dưỡng hoặc sử dụng ñực giống ở mức ñộ cao
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 128
lượng tinh dịch Người ta thường bổ sung bột thịt, bột thịt xương, bột máu, bột cá, sữa tách
bơ (dạng tươi hoặc bột), trứng gà vào khẩu phần ăn của ñực giống
- Các thức ăn bổ sung khoáng và vitamin:
Khoáng ñược ñưa vào khẩu phần thường xuyên theo tiêu chuẩn ăn
ðể ñảm bảo cân bằng khẩu phần về các vitamin cần bổ sung vào khẩu phần giá ñỗ hoặc thóc mầm (0,3-0,5kg/con/ngày) và các chế phẩm vitamin A, D và E
Các khoáng vi lượng và vitamin thường ñược ñưa vào thành phần của thức ăn hỗn hợp hoặc premix theo tiêu chuẩn qui ñịnh
Vào thời kỳ phối giống, người ta thường bổ sung vào khẩu phần ñực giống 2-3 quả trứng gà tươi (cho ăn sau khi phối giống hoặc khai thác)
Bảng 5.2 cho ví dụ về khẩu phần ăn của bò ñực giống trong mùa hè
Bảng 5.2: Ví dụ về khẩu phần ăn của ñực giống phối nặng trong mùa hè
Khối lượng bò (kg) Chỉ tiêu
Chế ñộ ăn uống có thể áp dụng cho bò ñực giống là cho ăn 3 lần/ngày Nguyên tắc là không cho ăn lẫn lộn các loại thức ăn mà phải cho ăn theo trình tự: tinh-thô xanh-thô khô
- Buổi sáng: cho ăn 1/2 lượng thức ăn tinh, 1 phần củ quả, 2-3kg cỏ khô Cho ăn vào
khoảng 9h00, sau khi khai thác tinh (hoặc phối giống)
- Buổi trưa: cho ăn cỏ tươi (về mùa hè) hoặc thức ăn ủ xanh, ủ héo (về mùa ñông) và
phần củ quả còn lại Cho ăn vào lúc 11h30
- Buổi chiều: Cho ăn lượng thức ăn tinh và phần cỏ khô còn lại, ăn vào lúc 17h00 -
17h30
Mùa hè, ñực giống có thể ñược chăn thả cả ngày Mỗi ñực giống cần 0,3-1ha ñồng cỏ trồng Các lô chăn thả cần ñược luân chuyển, không quá 10 ngày/lô và tính toán ñể chúng 30kg/ha cho 1 chu kỳ chăn thả
IV CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ ðỰC GIỐNG 4.1 Chuồng trại
Chuồng trại nuôi trâu bò ñực giống cần phải ñáp ứng ñược các yêu cầu như sau:
- Vị trí xây dựng: việc lựa chọn vị trí xây dựng chuồng nuôi trâu bò ñực giống phải tuân thủ các qui ñịnh chung về vệ sinh phòng dịch, chuồng nuôi phải ñặt xa các khu dân cư, các trường
- Thực hiện nghiêm túc các qui ñịnh khi ra vào khu chăn nuôi Trước cổng, cửa ra vào nhất thiết phải có hố sát trùng Người làm việc trong khu chăn nuôi phải thường xuyên thực
áo, dầy ủng, tắm rửa
- Nếu ñực giống ñược nuôi chung trong trại chăn nuôi với các loại trâu bò khác thì chuồng nuôi ñực giống nên ñược xây dựng ở ñầu hướng gió, gần chuồng của trâu bò cái tơ lỡ
và cái sinh sản kích ñể thích quá trình ñộng dục của con cái
- Chuồng trại phải ñược thiết kế hợp lý giữa các khu: nuôi nhốt, vận ñộng, chăn thả, bệnh xá, khu khai thác, pha chế tinh dịch
- Róng chuồng phải ñược làm bằng các vật liệu chắc chắn Có thể sử dụng các loại ống tuýp hợp kim hoặc các loại gỗ chắc
- ở các nước nhiệt ñới như nước ta, chuồng trại cần phải ñảm bảo thông thoáng, mát mẻ
về mùa hè, thậm chí phải xây dựng, lắp ñặt thêm hệ thống làm mát, vòi phun nước Tuy nhiên phải ñảm bảo ấm áp về mùa ñông, nhất là ở khu vực miền Bắc và miền Trung
- Yêu cầu về kích thước và diện tích chuồng nuôi: Mỗi ñực giống ñược nhốt ở 1 ô chuồng riêng, thông thường các ô chuồng ñược thiết kế ñảm bảo diện tích cho 1 ñực giống trưởng thành khoảng 10-12m2/con, cùng với diện tích sân chơi khoảng 18-20 m2/con ðặc
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 130
biệt, rào ngăn cách giữa các ô chuồng phải ñảm bảo ñộ cao từ 2-2,2m ðối với bê nghé ñực
dưới 12 tháng tuổi có thể ñược nuôi nhốt chung 2-4 con/ô chuồng với diện tích như trên
- Nền chuồng phải chắc chắn, khô ráo, không trơn trượt, có ñộ dốc vừa phải, không
ñọng nước, dễ vệ sinh Tốt nhất là láng bằng xi măng hoặc lát gạch chống trơn Trong
chuồng có ñầy ñủ hệ thống máng ăn, uống, ñiện nước
4.2 Chăn thả
ðối với các trại nuôi ñực giống theo phương thức chăn thả hoặc bán chăn thả thì cần
phải qui hoạch, thiết kế và xây dựng ñồng cỏ cho ñực giống Các bãi chăn này có thể ở xa
chuồng từ 0,5-1km ñể có thể kết hợp cho ñực giống vận ñộng khi ñi chăn
Phải quản lý tốt trâu bò ñực giống trong quá trình chăn thả Bãi chăn nên ñược phân lô
ñể áp dụng chăn thả luân phiên, ñồng thời phân lô riêng cho từng ñực giống, nhóm ñực giống
ñể thuận tiện trong việc quản lý ñực giống trong quá trình chăn thả, tránh hiện tượng ñực
giống ñuổi ñánh nhau có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng cho con vật và người chăn
nuôi
Chất lượng ñồng cỏ chăn thả phải tốt, ñảm bảo cung cấp cỏ xanh non cho ñực giống
Có thể lựa chọn các giống cỏ trồng phù hợp ñể xây dựng bãi chăn và ñịnh kỳ cải tạo, chăm
sóc ñồng cỏ, ñảm bảo năng suất cao
Theo dõi, ước tính ñược năng suất ñồng cỏ, ước tính ñược lượng thức ăn thu nhận của
từng ñực giống, cân ñối với nhu cầu ñể xác ñịnh lượng thức ăn cần thiết phải bổ sung tại
chuồng cho trâu bò ñực giống
Thời gian chăn thả trên bãi chăn tuỳ thuộc vào ñiều kiện của từng trại chăn nuôi như:
diện tích bãi chăn, chất lượng ñồng cỏ, khả năng bổ sung thức ăn tại chuồng Mục ñích cuối
cùng là phải ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ thức ăn cho trâu bò ñực giống
4.3 Vận ñộng
Vận ñộng ñối với ñực giống mang tính chất cưỡng bức Khi chế ñộ vận ñộng hợp lý sẽ
nâng cao khả năng phối giống và chất lượng tinh dịch, tăng cường quá trình tiêu hoá, hấp thu
mỡ
Có các hình thức vận ñộng như sau:
a) Vận ñộng kết hợp chăn thả
Bãi chăn thả ñược thiết kế xa chuồng khoảng 1-1,5km Khi ñuổi ñực giống ñi chăn phải
ñuổi dồn nhanh, tránh ñể ñực giống la cà ăn cỏ dọc ñường
b) Vận ñộng xung quanh trục quay
Người ta chôn một cột có kích thước 20 x 20cm, cao 1,8m ðỉnh cột có trục quay gắn
với 2-6 ñòn ngang, mỗi ñầu ñòn buộc 1 ñực giống, con nọ sẽ dắt con kia ñi xung quanh trục
quay Chu vi vòng tròn khoảng 25m, mỗi buổi ñực giống ñi 60-80 vòng tương ñương với
1,5-2km
c) Vận ñộng kết hợp lao tác nhẹ
Có thể sử dụng trâu bò ñực giống kéo xe, bừa nhẹ với thời gian làm việc khoảng
2-3giờ/ngày Tuy nhiên, không ñược quá lạm dụng, ñồng thời khi sử dụng phải thận trọng do
ñực giống thường rất hung dữ
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò - 131
d) Xây dựng ñường vận ñộng
Thiết kế ñường vận ñộng xung quang chuồng trại hoặc bãi chăn với ñộ dài từ 1,5-2km
ñể hàng ngày ñuổi ñực giống vận ñộng cưỡng bức trên ñường riêng này
4.4 Tắm chải
Tắm chải là một trong những khâu kỹ thuật quan trọng có tác dụng làm cho lông da sạch sẽ nhằm tăng cường quá trình trao ñổi chất, trao ñổi nhiệt và tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể
Có các phương pháp tắm chải cho trâu bò như sau
+) Chải: Biện pháp này ñược áp dụng nhiều trong mùa ñông Trâu bò ñược chải ñều
toàn thân, ñầu tiên dùng bàn chải cứng quét sạch những chỗ dính ñất, phân, sau ñó dùng bàn ñội mũ, mặc quần áo vệ sinh khi xoa chải cho bò Mỗi ngày xoa chải ít nhất 1 lần vào buổi sáng sau khi cho bò vận ñộng
+) Tắm: Trong những ngày nắng ấm nên tắm cho trâu bò, kết hợp với việc kỳ cọ sạch
những vết bẩn trên da Tốt nhất là dùng vòi phun hoặc có thể cho ñầm tắm ở ao hồ, sông suối
cơ thể ñực giống
+) Ngâm, gọt móng chân: ðây là biện pháp kỹ thuật ñặc biệt cần thiết ñối với ñực
giống nhằm phòng tránh hiện tượng vỡ móng, thối móng Có thể sử dụng dung dịch CuSO4
ñể ngâm móng và gọt móng từ 3-4 lần /năm
4.5 Kiểm tra sức khoẻ
Việc kiểm tra sức khoẻ là cần thiết ñể ñảm bảo rằng bò ñực có sức khoẻ và thể trạng tốt Cần phải ñịnh kỳ kiểm tra khối lượng cơ thể hàng tháng ñể kịp thời ñiều chỉnh khẩu phần
ăn nhằm cho ñực giống không ñược quá gầy hoặc quá béo Hơn nữa, phải thực hiện ñúng qui trình vệ sinh phòng bệnh, tiêm phòng và diệt ký sinh trùng ngoài da Mặt khác, ñực giống trọng của cơ thể như mắt, răng, hàm, chân, và ñặc biệt là cơ quan sinh dục
a Mắt
Với bò ñực cần kiểm tra những vấn ñề về mắt hiện có cũng như những vấn ñề có thể phát triển trong thời gian tới Cần kiểm tra những tổn thương gây nên suy giảm thị lực như tra cả 2 mí mắt và sắc tố Quan sát thực tế cho thấy mắt có gờ cao che chẳng những bảo vệ ruồi bâu Mắt lồi có thể dễ bị ung thư hoặc tổn thương
d Hình dáng của chân và bàn chân
Hai chân sau vững chắc là lý tưởng ñối với khả năng phối giống của bò ñực vì trong khi giao phối, phần lớn sức nặng của bò ñực ñược 2 chân sau chống ñỡ Một con bò ñực có hạn chế sự ham muốn giao phối của nó Những con bò ñực có sai sót về hình dáng, khi lớn tuổi, các khuyết tật lộ rõ hơn và có xu hướng cản trở nhiều hơn ñối với năng lực giao phối
Bò ñực non thường có những vấn ñề về chân như sau (hình 5.7):
• Khoeo chân sau cong hình lưỡi liềm (5.7b)
• Chân sau thẳng ñứng cột nhà ( 5.7c)
• Chân vòng kiềng (5.8b)
• Khoeo chân sau gần chạm nhau (5.8c)
Hình 5 7: Kết cấu chi sau: a ) Bì nh thườ ng; b ) Khoeo chân sa u cong hình lưỡi liềm; c) chân sa u thẳng ñ ứng cột nhà ; d ) chân sưng
Hình 5.8: Kết cấu chi sau: a) bình thường; b) chân vòng kiềng; c) khoeo chân sau gần chạm
nhau
Các chân sau thẳng ñứng như cột nhà là do sưng khớp khoeo, viêm khớp háng Những
bò ñực có khoeo chân sau cong hình lưỡi liềm sẽ vụng về, nhất là khi giao phối và lúc tụt ñực về lâu dài Mặt khác, bò ñực sẽ suy nhược sớm hơn nếu có các chân sau thẳng ñứng như cột nhà hoặc khoeo chân sau cong hình lưỡi liềm như ñã nêu trên