BN hôn mê hoặc có rối loạn ý thức chiếm 30% số bệnh nhân hồi sức cấp cứu Chẩn đoán và xử trí hôn mê rất khó và đòi hỏi từng bước có hệ thống Người BS yêu cầu phải có lượng kiến thứ
Trang 1Tiếp cận và xử trí BN
hôn mê
Y6: Nguyễn Sỹ Tùng
CLB Y KHOA TRẺ
Trang 2EMERGENCY
COMA
Trang 3HÔN MÊ
Trang 4 BN hôn mê hoặc có rối loạn ý thức chiếm 30%
số bệnh nhân hồi sức cấp cứu
Chẩn đoán và xử trí hôn mê rất khó và đòi hỏi từng bước có hệ thống
Người BS yêu cầu phải có lượng kiến thức lớn
và nắm rõ phương pháp khám
Các phương pháp kinh điển vẫn luôn là cơ bản trong mọi tình huống
Việc mô tả các đáp ứng của BN với các kích
thích khác nhau có vai trò rất quan trọng
Thang điểm GSC đặc biệt có giá trị tiên lượng ở các BN có tổn thương vùng đầu và rất dễ sử
dụng
THỐNG KÊ
Trang 5ĐỊNH NGHĨA HÔN MÊ
1 Tình trạng bệnh nhân mất hoàn toàn chức năng thức tỉnh,
đáp ứng và chức năng nhận thức, bên cạnh đó còn có
những rối loạn tim mạch hô hấp và thực vật kèm
theo.Các trạng thái lú lẫn, ngủ gà và u ám kể trên đ ợc gọi chung là giai đoạn tiền hôn mê (PGS.TS Nguyễn Văn
Chương _ Thần kinh học)
2 Hôn mê là trình trạng không đáp ứng hoặc giảm đáp ứng
của bệnh nhân trước các kích thích, đây là tình trạng rối loạn ý thức và sự thức tỉnh thật sự, các biện pháp kích
thích thông thường không làm phục hồi được tình trạng ý thức của bệnh nhân (Bacsinoitru.com)
Trang 6ARAS (RAS)
ascending reticuler activaiting system
ARAS là hệ thống lưới hoạt hóa đi lên (
là 1 nhóm neuron đặc biệt) có chức
năng kích thích các bán cầu đại não
ARAS tương ứng với phần cấu trúc tại
eo não, cuống não vươn tới vùng não
trung gian ở phía trên và hạ não phía
dưới.
Sự dẫn truyền thông tin giữa các vùng ARAS được duy trì bởi chất trung gian
là catecholamin
Trang 7Nhiệm vụ của ARAS
Ý thức là chức năng của vỏ não, biểu hiện bằng khả năng nhận biết thế giới quan
Khả năng nhận biết thế giới quan hoạt động được nhờ trạng thái thức tỉnh
Trạng thái thức tỉnh phụ thuộc vào sự kích thích các bán cầu đại não bởi hệ thống ARAS
=> Để có một ý thức bình thường thì các bán cầu não phải bình thường và hệ thống lưới phải bình thường.
Trang 8ARAS
Trang 9CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ
Dựa vào lâm sàng: biểu hiện gồm:
Tình trạng mất ý thức: mất tri giác, mất trí nhớ, mất tiếng nói, mất vẻ điệu bộ
Một tình trạng mất sự thức tỉnh: bao gồm mất chú ý, ngủ gà, đờ đẫn, hôn mê
Các rối loạn thần kinh thực vật như: Rối
loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn
Trang 10PHÂN ĐỘ HÔN MÊ THEO LS
4 GĐ: Hôn mê quá gđ hồi phục, tê liệt tk thực vật.
B THEO THANG ĐIỂM Glasgow (thang điểm này
k phù hợp với tình trạng quá liều thuốc ngủ)
Trang 11Chẩn đoán # Hôn mê
Rối loạn ý thức nhưng không có hôn mê, bệnh
nhân vẫn tỉnh (như tình trạng lẫn lộn).
Tình trạng lặng thinh bất động (mutisme
akinétique): Bệnh nhân còn tỉnh, nhãn cầu còn định hướng và nhắm mắt khi bị đe doạ.
Giấc ngủ kéo dài do tổn thương vùng đồi:
còn vươn vai, còn ngáp thở dài, kích thích thì
tỉnh ngay.
Hội chứng khoá trong (locked in syndrome)
Rối loạn tk chức năng: RL tâm thần, Hysteria.
Trang 12NGUYÊN NHÂN GÂY HÔN MÊ
Gồm 3 loại nguyên nhân:
Tổn thương trên lều
Tổn thương ngoài não:
Tổn thương trong não:
Tổn thương dưới lều
Do chèn ép : khối máu tụ, khối u, phồng đm cổ sống nền,
áp xe
Do tụt kẹt: tụt lên, tụt xuống
Tổn thương lan tỏa và bệnh não chuyển hóa
Thiếu nguyên liệu của não: ?
Nhiễm độc tb não: ?
Bệnh toàn thân: ?
Các rối loạn khác: Nhiễm trùng hệ tk, Rối loạn kiềm
toan, điện giải, Rối loạn thân nhiệt,
Trang 13Thứ tự tiếp cận, xử trí 1 BN hôn
mê
A Phải xác định đó là hôn mê
B Hồi sức ban đầu
C Khai thác thông qua gia đình, hoặc người
chứng kiến BN: Tiền sử, Trình tự xuất hiện hôn mê, diễn biến
Trang 14Đối với BN hôn mê sâu đánh giá nhanh như sau:
Đồng tử: co hay giãn, phải xạ ánh ánh còn hay mất
Trang 15- Không quên khám dấu màng não
Cố gắng xác định các nguyên nhân thường gặp để có thể xử lý đảo ngược nhanh chóng:
Trang 16Khám thần kinh:
- Phản xạ thân não
- Khám thần kinh khu trú
Có dấu hiệu TK
Khu trú
Không có dấu hiệu TK khu trú
- Xét nghiệm về chuyển hóa, nhiễm trùng, nhiễm độc
- Chẩn đoán hình ảnh
- Chẩn đoán phân biệt
CHẨN ĐOÁN
Trang 17Khi một BN lơ mơ giảm ý thức hoặc hôn mê (chưa có rối loạn huyết động) vào khoa cấp cứu:
1 Ổn định tư thế: nôn or có nguy cơ thì nằm nghiêng, k có nguy cơ nôn sặc thì nằm thẳng, đầu thấp k quá 20 độ
2 Kiểm tra đường thở, hút đờm nếu cần, nếu có chỉ định đặt NKQ thì tiến hành đặt NKQ ngay, nếu k có thì thở với oxy kính 3-
6l/phút, mắc monitor theo dõi
3 Kiểm tra huyết áp, thân nhiệt, đếm mạch
4 Hỏi bệnh bước đầu thông qua người nhà
5 Làm test đường mao mạch (nếu có tụt đường huyết bổ sung
đường ngay)
6 Đặt đường truyền dịch đẳng trương để kiểm soát (phòng các
trường hợp shock hoặc ngừng tuần hoàn sau đó) đồng thời lấy luôn máu đầy đủ
Ngoài lề: Xử trí tại khoa cấp cứu BVHNĐK như
sau:
Trang 187 Làm ECG
8 Khám tổng quan lại theo thứ tự
9 Chỉ định chụp CT sọ não không cản quang
(đa số)
10.Tiếp tục kiểm soát, chờ phim chụp về
11.Nếu phim CT có tổn thương rõ ràng và
chắc chắn thì chẩn đoán và chẩn đoán
bệnh kèm theo
12.Nếu phim CT k phát hiện tổn thương thì
theo dõi và hội chẩn chuyên khoa, tìm
nguyên nhân khác bằng các Xét nghiệm (sinh hóa, dịch não tủy )
Trang 191 Hôn mê trong các bệnh lý tổn thương
mạch máu não
2 Hôn mê liên quan đến bệnh lý nhiễm
trùng
3 Hôn mê liên quan đến bệnh lý có co giật
4 Hôn mê liên quan bệnh lý chuyển hóa
5 Hôn mê liên quan đến bệnh lý ngộ độc
6 Hôn mê trong bệnh lý chấn thương sọ
não
Định hướng chẩn đoán các nguyên
nhân hôn mê thường gặp
Trang 20 Xét nghiệm huyết học cơ bảnSinh hóa có bản: đường máu,
điện giải đồ, ure, creatinin, chức năng gan
Cấy máu nếu nghi ngờ nhiễm trùng, tìm kí sinh trùng sốt rét nếu
có yếu tố dịch tễ.
Xét nghiệm dịch não tủy: khi có hội chứng màng não, có
nhiễm trùng rõ, hoặc nghi ngờ các tổn thương màng não khác.
Xét nghiệm chất thải: chất nôn, nước tiểu, máu tìm độc chất
nếu nghi ngờ liên quan ngộ độc.
Điện tâm đồ thường quy khi có yếu tố lâm sàng liên quan đến
bệnh lý tim mạch.
Điện não đồ: tìm động kinh, hôn mê gan, hôn mê do thuốc
ngủSoi đáy mắt thường quy
Chụp phim sọ tìm tổn thương xương sọ khi nghi ngờ chấn
thương sọ não (CT sọ não nên chỉ định sớm nếu các thăm khám khác không đủ giúp chẩn đoán, còn MRI or chụp mạch chỉ thực hiện hạn chế trong các trường hợp cụ thể)
NHỮNG XÉT NGHIỆM CẦN LÀM
Trang 211 Tư thế: bệnh nhân hôn mê nên được đặt ở tư thế đầu cao 20° – 30°, cổ thẳng (nếu không có tụt huyết áp)
hoặc nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc
2 Kiểm soát chức năng hô hấp
3 Kiểm soát chức năng tuần hoàn
4 Cân bằng nước điện giải, toan kiềm (nếu có)
5 Chống phù não và tăng áp lực nội sọ (nếu có)
Trang 22Trước các trường hợp hôn mê không rõ
nguyên nhân, nên cân nhắc ngay:
Flumagenll (ngộ độc thuốc nhóm
benzodiazepin).
Naloxon (quá liều ma túy nhóm opi)
Thiamine trong các trường hợp nghi ngờ thiếu hụt B1 (beriberi, Wernicke-Korsakoff )
Dextrose trong các trường hợp hạ đường
huyết; ngộ độc; nhiễm độc ở BN bị bệnh gan…
CHÚ Ý
Trang 231 Nguyên nhân gây hôn mê:
4 Thời gian hôn mê:
Tiên lượng BN hôn mê: