1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng về đổi mới PPDH THCS

78 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 788 KB
File đính kèm Bài giảng về đổi mới PPDH_THCS.rar (98 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

7 yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là: 3.1. Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT); 3.2. Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV; 3.3. Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề, quá tải; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

Trang 1

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN CỐT CÁN CẤP THCS

HÈ 2018

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

Vũ Đình Thuận Trưởng phòng GDTrH, Sở GDĐT

Trang 3

b) Cơ sở vật chất

- 56 phòng MVT, 1.222 máy, 535 máy tính kết nối internet.(THCS: 84 phòng MVT, 1.717 máy, 156 máy tính kết nối internet)

c) Đăng ký và thực hiện giờ dạy điển hình về đổi mới PPDH

- Đăng ký: 1.487 giờ (THCS: 3.269)

- Thực hiện: 1.467 giờ (THCS: 3199)

- 58 giờ được ghi băng hình (THCS: 183)

Câu chuyện về cái bẫy chuột

Trang 4

2 Thực trạng đổi mới PPDH

a) Thuận lợi và ưu điểm

- Đội ngũ CBQL, GV có tinh thần trách nhiệm; đời sống và trình độ dân trí tiếp tục được cải thiện; CSVC nhà trường được tăng cường

- Công tác chỉ đạo đổi mới PPDH của Sở, Phòng tích cực hơn

- Việc thực hiện đổi mới PPDH đã có những chuyển biến tích cực, trong đó có việc thực hiện nội dung “Một đổi mới”, giúp đỡ học sinh chưa đạt chuẩn KT-KN, bồi dưỡng học sinh giỏi, sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT vào dạy học

Trang 5

b) Khó khăn và thiếu sót

- Một bộ phận không nhỏ GV chưa nắm vững chuẩn

KT-KN , sử dụng SGK chưa hợp lý, chuẩn bị bài giảng chưa

kỹ, chưa thường xuyên sử dụng TBDH.

- Nặng về dạy học theo lối thuyết trình, ít nêu vấn đề để học sinh giải quyết; còn dạy theo lối “đọc-chép”, “nhìn- chép”, còn để HS đọc theo SGK để trả lời câu hỏi

Trang 6

ĐỔI MỚI PPDH LÀ YÊU CẦU PHÁP LÝ

- Khoản 2, Điều 5, Luật Giáo dục năm 2005: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.

Trang 7

Chương trình GDPT (QĐ số 16/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006): Phương pháp giáo dục THCS phải:

-Phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

- Phù hợp với đặc trưng môn học , đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học ;

- Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác;

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

- Tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui, hứng thú

và trách nhiệm học tập cho học sinh.

ĐỔI MỚI PPDH LÀ YÊU CẦU PHÁP LÝ

Trang 8

3 Những yêu cầu của đổi mới PPDH

- 7 yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

3.1 Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình (căn cứ chuẩn của chương trình và đối chiếu với hướng dẫn thực hiện của Bộ GDĐT);

3.2 Phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của HS và vai trò chủ đạo của GV;

3.3 Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của GV và HS, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung vào trọng tâm, tránh nặng nề, quá tải; bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, tránh thiên về ghi nhớ máy móc không nắm vững bản chất;

Trang 9

3 Những yêu cầu của đổi mới PPDH

-7 yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

3.4 Sử dụng hợp lý SGK khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu HS ghi chép quá nhiều theo lối đọc – chép

3.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lý công nghệ thông tin, sử dụng các phương tiện nghe nhìn, thực hiện đầy đủ thí nghiệm, thực hành, liên

hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học;

Trang 10

3 Những yêu cầu của đổi mới PPDH

-7 yêu cầu quan trọng trong đổi mới PPDH là:

3.6 GV sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, dễ hiểu; tác phong thân thiện, khuyến khích, động viên HS học tập; tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân và theo nhóm;

3.7 Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng

HS khá giỏi và giúp đỡ HS yếu kém

Trang 11

4 Trách nhiệm thực hiện đổi mới PPDH

a) Đối với tổ (nhóm) chuyên môn

-Tổ chức cho mỗi GV nắm vững chuẩn KT-KN

-Tăng cường thảo luận những vấn đề mới, khó Tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm, bồi dưỡng cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn

- Tổ chức sưu tầm, khai thác tư liệu học tập, tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng dạy học; phổ biến những PPDH tích cực, các kỹ thuật dạy học hay và thảo luận các tình huống sư phạm để mọi giáo viên

có thể học tập, vận dụng

- Xây dựng giờ dạy điển hình về đổi mới PPDH.

Trang 12

a) Đối với tổ (nhóm) chuyên môn

- Tích cực đề xuất, phản ánh với lãnh đạo nhà trường về công tác chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên.

- Thực hiện tốt phương châm “ 4 có”:

+ Có hướng dẫn thường xuyên, không để giáo viên đơn độc đổi mới PPDH, KTĐG;

+ Có hỗ trợ cụ thể;

+ Có góp ý, rút kinh nghiệm;

+ Có khen - chê đúng mức

Trang 13

b) Nhà trường thực hiện các giải pháp hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH

- Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, nắm vữngchuẩn KT-KN,

- Tổ chức cho GV nghiên cứu và áp dụng PPDH tích cực phù hợp với từng giờ học, môn học;

- Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT, bồi dưỡng tiếng Anh cho giáo viên

-Quan tâm đặc biệt đến việc trang bị phương tiệnphục vụ đổi mới PPDH, trước hết là máy vi tính kết nối internet để giúp giáo viên khai thác tư liệu giảng dạy

Trang 14

b) Nhà trường thực hiện các giải pháp hỗ trợ giáo viên đổi mới PPDH

-Tổ chức việc sử dụng TBDH đảm bảo hiệu quả

- Chỉ đạo làm đồ dùng dạy học và sưu tầm tư liệu dạy học

- Dự giờ, thăm lớp đều đặn, có tổ chức rút kinh nghiệm nghiêm túc sau khi dự giờ

- Tổ chức lấy ý kiến phản hồi của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh để thúc đẩy giáo viên đổi mới PPDH

Trang 15

c) Giáo viên là người trực tiếp thực hiện đổi mới PPDH

- Nghiên cứu, nắm vững CT, SGK môn học.

- Thực hiện cho được giờ giảng điển hình về đổi mới PPDH.

- Tự giác tự bồi dưỡng để nắm vững nguyên tắc, cách thức đổi mới PPDH Tích cực tự bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ để ứng dụng đổi mới PPDH

- Tích cực dự giờ của đồng nghiệp, thẳng thắn góp ý

và khiêm tốn tiếp thu; chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn.

Trang 16

c) Giáo viên là người trực tiếp thực hiện đổi mới PPDH

-Thực hiện tốt phương châm “4 biết”:

+ Biết những giáo viên dạy giỏi có PPDH tiên tiến ở địa phương và giáo viên giỏi cùng môn để học hỏi kinh nghiệm;

+ Biết tranh thủ đồng nghiệp để giúp đỡ mình trong việc đổi mới PPDH;

+ Biết rõ điều kiện của trường (cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo ) để khai thác giúp bản thân đổi mới PPDH;

+ Biết cách tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét xây dựng của học sinh về PPDH và giáo dục của mình)

Trang 17

- Đặt ra mục tiêu không thực tế

- Mất phương hướng khi gặp vấn đề gây

“nhiễu”

1 Năng lực hướng đích

Trang 18

MỘT SỐ NĂNG LỰC CẦN RÈN LUYỆN

CHO HỌC SINH

HS làm việc chăm chỉ,

tận tụy với công việc

Không bỏ cuộc khi

công việc không theo

Trang 19

- Khăng khăng làm việc theo cách cũ

3 Năng lực thích ứng linh hoạt

Trang 20

4 Tư duy phê phán

Trang 21

MỘT SỐ NĂNG LỰC CẦN RÈN LUYỆN

CHO HỌC SINH

Khả năng làm việc

hiệu quả khi bị áp lực

về thời gian, khối

- Chậm lấy lại thăng bằng

- Tự ti khi bị phản đối

5 Đối mặt với căng thẳng

Trang 22

6 Tự chủ

Trang 23

6 Khoa học, chính xác

Trang 24

MỘT SỐ NĂNG LỰC CẦN RÈN LUYỆN

CHO HỌC SINH

Tiếp nhận tình huống,

ý tưởng, kinh nghiệm

với tư duy phê phán

- Thấy khó khăn khi tiếp nhận thông tin, ý tưởng, tình huống

- Tiếp nhận thụ động

7 Tiếp nhận thông tin

Trang 25

- Không đánh giá được

độ tin cậy của thông tin

8 Xử lý thông tin

Trang 26

- Không nghĩ ra cách làm hiệu quả hơn

9 Tính sáng tạo

Trang 27

ưu tiên

- Không có lịch trình

và cách thức thực hiện

10 Tính kế hoạch

Trang 28

11 Năng lực giao tiếp

Trang 29

MỘT SỐ NĂNG LỰC CẦN RÈN LUYỆN

CHO HỌC SINH

-Bảo vệ được ý kiến,

nhu cầu của mình trên

cơ sở tôn trọng người

khác

- Giữ kín ý kiến, nhu cầu hoặc không bảo vệ được

- Không thể hiện được tình cảm, nhu cầu, quan điểm

- Không tôn trọng người khác

12 Khả năng tự khẳng định

Trang 30

- Ít quan tâm đến người khác

13 Làm việc tập thể

Trang 32

MỘT SỐ NĂNG LỰC CẦN RÈN LUYỆN

CHO HỌC SINH

-Tôn trọng quy tắc của

nhóm (nội quy trường,

15 Trung thành

Trang 33

- Có lời nói, hành vi nhằm làm nản lòng người khác

16 Lãnh đạo

Trang 34

5 Quy trình thực hiện giờ dạy điển hình về đổi mới PPDH

Bước 1: Chọn bài

Bước 2: Soạn bài

- Đọc kỹ tài liệu chuẩn KT-KN

- Đọc kỹ SGK

- Xác định mục tiêu bài dạy

+ Về kiến thức + Về kỹ năng + Về thái độ

* Lưu ý 1: Khi xác định mục tiêu: Phải bắt đầu từ một động từ để có thể đo hoặc quan sát được

* Lưu ý 2: Chọn hình thức trình bày cho bài soạn

* Lưu ý 3: Tên hoạt động và thời gian dự kiến.

Trang 35

Bước 3: Thảo luận ở tổ, nhóm chuyên môn

Nội dung thảo luận

- 3 mục tiêu của bài?

- Tên các hoạt động và thời gian tổ chức HĐ?

- Tình huống vào bài, chuyển ý?

- Kỹ thuật đặt câu hỏi?

Trang 36

Bước 4: Dạy thử nghiệm và rút kinh nghiệm

- Sao in bài soạn cho người dự

-Dạy đúng như kịch bản đã được tổ, nhóm xây dựng Cố gắng ghi hình giờ dạy

-Tổ chức rút kinh nghiệm theo 7 yêu cầu về đổi mới PPDH

- Điều chỉnh kịch bản

Bước 5: Dạy chính thức

- Dạy đúng kịch bản đã điều chỉnh

- Cố gắng ghi hình, để lưu giữ

- Lưu giữ các sản phẩm của giờ dạy

Trang 37

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

I.VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PPDH

1.Sử dụng hơn 1 kỹ thuật dạy học

2 Có “khoảng ngừng” sau khi đặt câu hỏi

3.Tiếp nhận ý kiến của HS

4 Biết can thiệp khi HS khác lấn át bạn trong hoạt động

5 Biết giúp HS mở rộng kết quả thu được

Trang 38

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

I.VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC PPDH (10)

6 Biết định hướng cho HS thảo luận, làm việc

7 Biết giải quyết sự khác biệt về ý kiến thảo luận

Trang 39

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

3 Giới thiệu được cầu trúc tóm tắt của bài học

4 Chuyển ý, chuyển đoạn một cách tự nhiên

Trang 40

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỢP LÝ

6 Thông tin được mục đích của mỗi hoạt động

7 Tổng hợp được nội dung sau mỗi đơn vị kiến thức

8 Hoàn thành nội dung bài dạy theo mục tiêu đã

đề ra

9 Sử dụng hợp lý TBDH, SGK,tài liệu dạy học

10 Đúng giờ

Trang 41

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

III KỸ NĂNG CHUẨN MỰC (10)

1.Giọng nói đủ để mọi HS đều nghe rõ, tốc độ vừa phải

2 Sử dụng từ ngữ dễ hiểu hoặc minh họa bằng động tác, hình ảnh

3 Ngữ điệu nói thay đổi hợp lý, có nhấn mạnh đúng lúc

4 Không lệ thuộc vào bài soạn, slide, SGK

5 Chữ viết trên bảng (slide, bảng phụ) dễ đọc

Trang 42

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

III KỸ NĂNG CHUẨN MỰC

6 Sử dụng hiệu quả không gian trong phòng

7 Cử chỉ kèm lời thu hút được HS (ánh mắt, điệu

bộ cơ thể) nhưng không gây cười

8 Xưng hô, cư xử thân thiện, không suồng sã

9 Câu lệnh rõ ràng, mạch lạc

10 Không dè bỉu, trách phạt, làm HS xấu hổ

Trang 43

MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

TRONG GIỜ DẠY HỌC

IV KIẾN THỨC KHOA HỌC (6)

1 Nội dung chính xác, có phân tích, giải thích các thuật ngữ, từ ngữ mới.

2 Phân tích khắc sâu nội dung phức tạp

3 Sử dụng ví dụ hoặc liên hệ thực tế để giải thích nội dung

4 Liên hệ được vấn đề đang có trong cuộc sống

5 Xác định rõ nguồn tài liệu trích dẫn

6 Giới thiệu được nguồn tài liệu HS có thể khai thác

Trang 44

Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

• Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

• Tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

• Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm.

Bước 2: Làm việc theo nhóm

• Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

• Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

• Cử đại diện để trình bày kết quả của nhóm.

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

• Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

• Thảo luận chung

• GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

Trang 45

Ưu điểm Nhược điểm

- HS được học cách cộng

tác trên nhiều phương diện

- HS được được trao đổi,

- Ý kiến các nhóm có thể quá phân tán hoặc mâu thuẫn với nhau.

- Thời gian có thể bị kéo dài

- Khó tổ chức với lớp đông

HS, chật hẹp, bàn ghế khó

di chuyển

- Dễ dẫn tới lớp ồn ào , ảnh hưởng đến các lớp khác

Trang 46

Một số lưu ý

- Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng phương pháp này.

- Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá

- Không lạm dụng hoạt động nhóm; đề phòng

xu hướng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm)

Trang 47

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG

CNTT ĐỔI MỚI PPDH

1 GV có thể giao tiếp với tất cả các đối tượng

2 Việc giảng dạy không những có thể diễn ra trên lớp mà có thể diễn ra ở bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu;

3.Việc học của HS có thể được cá nhân hóa với

sự giúp đỡ của GV bằng cách trao đổi trực tiếp với giảng viên mà không ngại bị đánh giá;

I VAI TRÒ CỦA CNTT TRONG ĐỔI MỚI PPDH DẠY HỌC

Trang 48

4.Việc sử dụng các phần mềm và truy cập Internet thường xuyên có thể trang bị thêm cho HS các kỹ năng khác như tiếp

cận và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, các kỹ năng về công nghệ và ngoại ngữ nói chung;

5.Việc truy cập Internet cũng tạo cho GV

và HS niềm say mê, hứng thú trong học

tập và giảng dạy, giúp cho họ có thêm động

cơ học tập;

Trang 49

6 HS có thể chủ động trong việc xây dựng

lộ trình học tập của mình và có thể mở rộng hoặc giới hạn mối quan tâm của mình;

7 Internet giúp HS thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập ;

8 GV có thể liên kết nhiều kiến thức, kỹ năng và thái độ trong một bài giảng có sử dụng CNTT;

9 HS có thể làm việc theo nhóm, độc lập hay kết hợp với nhiều thành viên bên ngoài lớp học, thành phố, quốc gia để có thể thực hiện việc học tập của mình

Trang 50

II TÍNH HAI MẶT CỦA CNTT TRONG DẠY HỌC

- GV hướng dẫn nội dung ôn tập, giới thiệu đề thi tham khảo

- Các phần mềm, tranh ảnh, phim, âm thanh sẽ giảm bớt cường độ làm việc, giúp HS tiếp thu nhanh chóng

Trang 51

- Tăng điều kiện trực quan cho HS Với sự hỗ trợ của các phần mềm, các videoclip, mô hình,

sơ đồ, biểu bảng HS tự quan sát, đọc, trao đổi

ý kiến để hiểu và mở rộng kiến thức, kĩ năng.

- Việc sử dụng Graph, bản đồ tư duy trong dạy học giúp HS hệ thống hoá kiến thức, phát triển tư duy lôgic, khái quát hoá, mô hình hoá.

- HS tiếp thu các khái niệm một cách chính xác, đầy đủ và tiết kiệm thời gian, nhớ lâu, có thể “xuất” kiến thức khi có yêu cầu

Trang 52

2 Mặt hạn chế

Dạy- học các môn KHXH-NV (Ngữ văn): Không đơn thuần chỉ là dạy về kiến thức, kĩ năng mà còn dạy cách tiếp nhận tác phẩm, dạy năng lực cảm thụ và năng lực ngôn ngữ, ươm trồng cảm xúc, bồi dưỡng thẩm mỹ, bồi dưỡng năng lực cảm thụ, năng lực thẩm mỹ, hướng đến các giá trị chân, thiện, mỹ.

Lạm dụng CNTT:

- HS bị phân tán các giác quan

-Tạo ra sự “khô hoá”, “xơ hoá”, "vô cảm hoá" các tình cảm, xúc cảm tự nhiên, làm hạn chế chất văn, chất thơ

trong từng bài dạy.

Trang 53

Một vài lưu ý khi ứng dụng CNTT

trong dạy học Ngữ văn

- CNTT không thể giúp người học tất cả Trên cơ

sở những kiến thức được hệ thống hoá, sơ đồ hoá, người học còn phải biết thực hành ngôn ngữbằng việc đọc, nói và viết

- Đối với văn bản nghị luận, việc ứng dụng Gragh, BĐTD hỗ trợ đọc hiểu các văn bản sẽ là thuận lợi

- Đối với văn bản nghệ thuật, muốn dùng Gragh, BĐTD để biểu hiện một văn bản, người học phải tìm ra mạch của văn đó (xét đơn thuần về mặt ý)

Ngày đăng: 26/11/2018, 14:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w