1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

gui giao an hoa 9 ki I

147 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- HS chuẩn bị: ôn lại các kiến thức ở lớp 8 III/ Tiến trình dạy học: Em hãy viết công thức hoá học của các chất sau gọi tên phân loại chúng: HS: Nghe HS:Đọc bài tập trong bảng phụ... HS

Trang 1

- Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã đợc học ở lớp 8.

- ôn lại các bài toán về tính theo công thức hoá học tinh theo phơng trình hoá

học,các khái niệm về dung dịch, nồng độ dung dịch

2- Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng viêt phơng trình phản ứng kĩ năng lập công thức hoá học

II/ Chuẩn bị:

1- GVchuẩn bị:Hệ thông bài tập câu hỏi.

2- HS chuẩn bị: ôn lại các kiến thức ở lớp 8

III/ Tiến trình dạy học:

Em hãy viết công thức hoá học của các

chất sau gọi tên phân loại chúng:

HS: Nghe

HS:Đọc bài tập trong bảng phụ

Trang 2

dụng những kiến thức nào?

- Khi HS nêu ý kiến, GV nhắc lại

các khái niệm

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thao tác

chính khi lập công thức hoá học của chất

GV:Yêu cầu HS nhắc lại kí hiệu,hoá trị

của mmộy số nguyên tố,gốc axit

GV: Em hãy nêu công thức chung của 4

loại hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8

HS: Cáckiến thức, khái niệm, kĩ năng cần đợc vận dụng trong bài là:

2/ Để làm đợc các bài tập trên chúng ta phải học các kí hiệu các nguyên tố hoá học, công thức của các gốc axit, hoá trị thờng gặp của các nguyên tố hoá học, của các gốc axit

3/ Muốn phân loại đợc các hợp chất nói trên, ta phải thuộc các khái niệm oxit,bazơ, axit, muối, vàcông thức chung của các loại hợp chất đó

-Oxit: RxOy

- Axit: HnA

Trang 3

- R: Là kí hiệu của nguyên tố hoá

học

- A: là gốc axit có hoá trị bằng n

- M: là kí hiệu của nguyên tố kim

loại(hoá tri m)

GV: Các em hãy vận dụng vào bài tập 1

GV: thu vở HS chấm điểm

GV: Nhận xét và chuẩn kiến thức

- Bazơ: M(OH)m

- Muối: MnAm

HS: Làm bài tập 1 vào vở.HS: sửa (nếu sai)

Hoạt động 2(15 phút)

II/ bài tập 2

Trang 4

GV: Treo b¶ng phô cã néi dung bµi tËp

Bµi tËp 2: Gäi tªn vµ ph©n lo¹i c¸c hîp

chÊt sau: Na2O, SO2, HNO3, CuCl2,

CaCO3, CO2, FeO, K3PO4,BaSO3

GV: Yªu cÇu HS nh¾c l¹i c¸c kh¸i niÖm

1/ Kh¸i niÖm vÒ 4 lo¹i hîp cchÊt v« c¬:

oxit, axit, baz¬, muèi

2/ C¸ch gäi tªn 4 lo¹i hîp nchÊt trªn

3/ Ph¶i thuéc c¸c kÝ hiÖu ho¸ häc cña nguyªn tè, tªn gèc axit

HS: Lµm bµi tËp 2HS: §äc b¶ng (söa lçi)

Trang 5

GV:Treo bảng phụ có nội dung bài

GV: Yêu cầu HS dựa vài kiến thức đã

biết hoàn thành bài tập 3

HS: Đối với bài tập 3, ta cần làm các nội dung sau:

1/ Chọn chất thích hợp điền vào dấu ?

2/ Cân bằng phơng trình phản ứng ghi các điều kiện phản ứng(nếu có)HS: Làm bài tập 3 vào vở:

a/ 4P + 5O2 2P2O5b/ 3Fe + 2O2 Fe3O4 c/ Zn + 2HCl to ZnCl2 + H2d/ 2H2 + O2 2H2Oe/ 2Na + 2H2O 2NaOH + H2f/ P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Trang 6

kh¸i qu¸t vÒ sù ph©n lo¹i oxit

Trang 7

1- ôxit bazơ có những tính chất hoá học nào?

GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

oxit bazơ, oxit axit

GV: Hớng dẫn hớng dẫn HS làm thí

nghiệm:

- Cho vào ống nghiệm 1: bột

CuO màu đen

- Cho vào ống nghiệm 2: mẩu

vôi sống CaO

- Thêm vào mỗi ống nghiệm 2

3 ml nớc, lắc nhẹ

- Dùng ống hút(hoặc đũa thuỷ

tinh) nhỏ vài giọt chất lỏng có

trong 2 ống nghiệm trên vào 2

mẩu giấy quỳ tím và quan sát

GV: Yêu cầu các nhóm HS rút ra kết

luận và viết phơng trình phản ứng

GV: Lu ý những oxit bazơ tác dụng

với nớc ở điều kiện thờng mà chúng

- ở óng nghiệm 2: Vôi sống nhão ra, có hiện tợng toả nhiệt, dung dịch thu đợc làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

* Tiểu kết: Một số oxit bazơ tác dụng

với nớc tạo thành dung dịch bazơ(Kiềm)

HS:

Na2O + H2O 2NaOH

K2O + H2O 2KOHBaO + H2O Ba(OH)2

b/ Tác dụng với axit

Trang 7

Trang 8

GV: Treo b¶ng phô cã néi dung bµi

tËp:

Bµi tËp 1:

Trong d·y c¸c oxit sau d·y nµo gåm

toµn oxit baz¬:

a/ CuO, BaO, CaO, Na2O

Häc c¸c tÝnh chÊt cña oxit baz¬

Xem tríc “ phÇn cßn l¹i cña bµi 1”

Trang 9

Ngày soạn:7/12/2008

Ngày giảng:9/12/2008

Tiết 3

Bài 1: tính chất hoá học của oxit

khái quát về sự phân loại oxit

HS hiểu đợc cơ sở để phân loại oxit axit vào những tính chất hoá học của chúng

So sánh giữa oxit bazơ với oxit axit

2-Kiểm tra bài cũ:

?1 Em hãy trình bày tính chất hoá học của oxit bazơ?

3-Bài mới:

a) Mở bài:

Trong bài tính chất hoá học của oxit,Khái quát về sự phân loại oxit các em đã đợc học về tính chất hoá học của oxit bazơ tiết này chung ta học tiếp phần còn lại của bài 1

Trang 10

b) Các hoạt động dạy học:

I/ tính chất hoá học của oxit

Hoạt động 1

oxit axit có nhng tính chất hoá học nào

Trang 11

hoá học của oxit axit và oxit bazơ ?

GV: Yêu cầu HS làm bài tập:

Bài tập 1: Cho các oxit sau: K2O,

HS: Làm bài tậpa)

Công thức Phân loại Tên gọi

Fe2O3 Oxit bazơ Sắt(II) oxit

tri oxit

pho pentaoxit

+ Những oxits tác dụng đợc với nớc là: K2O, SO3, P2O5

K2O + H2O 2KOH

SO3 + H2O H2SO4

P2O5 + H2O 2H3PO4+ Những oxit tác dụng với dung dịch Trang 11

Trang 12

GV: Giới thiệu:

Dựa vào tính chất hoá học, ngời ta

chia oxit thành 4 loại

GV: Gọi HS lấy ví dụ cho từng loại

HS: Nghe giảng và ghi bài: 4 loại oxit

1) Oxit bazơ: là những oxit tác dụng

đợc với dung dịch axit tạo thành muối

và nớc

VD: K2O, MgO

2) Oxit Axit: là những oxit tác dụng

đợc với dung dịch bazơ tạo thành muối và nớc

VD: SO3, P2O5

3) Oxit lỡng tính: là những oxit tác dụng đợc với dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nớc

HS: Nêu lại nội dung chính của bài

HS: Làm bài tập 3 vào vở bài tập

HS trình bài trên bảng:

a) Kẽm oxitb) axit sun furicc) lu huỳnh (IV) oxitd) Caxi oxit

e) cacbon (IV) oxit

4/ Dặn dò:

Bài tập về nhà: 2,4(SGK.TR6)

Xem trớc bài 2(SGK.tr7)

Trang 13

- Học sinh hiểu đợc những tính chất hoá học của canxi oxit

- Biết đợc ccác ứng dụng của canxi oxit

- Biết cách điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Học sinh biết đợc các tính chất của SO2

- Biết đợc các ứng dụng của SO2 và phơng pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong côngnghiệp

- Ôn lại tính chất hoá học của oxit bazơ

- Nghiên cứu trớc nội dung của bài

III - Tiến trình dạy học

1

ổ n định tổ chức: (1 phút)

Sĩ số: Vắng

2 Kiểm tra bài cũ (7 phút)

? Trình bày tính chất hoá học của oxit bazơ Viết phơng trình phản ứng

Trang 14

CuO(r) + 2HCl(dd) -> CuCl2 (dd) + H2O(l) + Oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

b) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1

A.canxi oxit

Mục tiêu: Học sinh biết đợc tính chất

vật lý và tính chất hoá học của canxi

oxit

Tiến trình:

- GV: Yêu cầu học sinh quan sát một

mẩu CaO và nêu tính chất vật lý cơ

bản

- GV: Canxi oxit có đầy đủ tính chất

hoá học của oxit bazơ Để có thể

chứng minh đợc điều này chúng ta

(dùng đũa thuỷ tinh trôn đều)

- GV: Gọi học sinh nhận xét hiện

- HS:

CaO (r) + H 2 O (l) -> Ca(OH) 2(r)

- HS: Nhận xét

Trang 15

- GV: Yêu cầu học sinh viết phơng

trình

- GV: Gọi h/s khác nhận xét

- GV: Phản ứng của CaO với nớc đợc

gọi là phản ứng tôi vôi

Ca(OH)2 tan ít trong nớc, phần tan

tạo thành dung dịch bazơ

- GV: Để canxi oxit trong không khí

ở nhiệt độ thờng, canxi oxit hấp thụ

khí CO2 tạo thành canxi cacbonat

- GV: Yêu cầu học sinh viết phơng

trình

b Tác dụng với axit.

- HS: CaO tác dụng với dung dịch HCl, phản ứng toả nhiều nhiệt tạo thành dụng dịch CaCl2

*Tiểu kết: Canxi oxit là oxit bazơ:

Tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ, tác dụng với axit tạo thành muối và nớc, tác dụng với oxit axit tạo thành muối

II

ứ ng dụng của canxi oxit

- HS: Nêu các ứng dụng của canxi oxit

*Tiểu kết: Canxi oxit đợc dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá học và dùng để khử chua đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trờng

Trang 16

Mục tiêu: Biết đợc ứng dụng của

canxi oxit

Tiến trình:

- GV: Các em háy nêu ứng dụng của

canxi oxit?

- GV: Giới thiệu qua những ứng dụng

của canxi oxit

Mục tiêu: Hoc sinh biết đợc nguyên

liệu sản xuất đá vôi Và quá trình sản

xuất đá vôi

Tiến trình:

- GV: Trong thực tế, ngời ta sản xuất

CaO từ những nguyên liệu nào?

- GV: Thuyết trình về các phản ứng

hoá học sảy ra trong lò nung vôi

- GV: Gọi học sinh viết các phơng

trình phản ứng

III Sản xuất canxi oxit

- HS: nguyên liệu để sản CaO là đá vôi (CaCO 3 ) và chất đốt.

- HS: Viết phơng trình.

Hoạt động 2

B lu huỳnh đi oxit

- GV: Cho học sinh đọc nội dung

thông tin trong SGK

- GV: Giới thiệu lại những tính chất

vật lý của SO2 cho học sinh

- GV: Lắp dụng cụ thí nghiệm nh

hình 1.6 SGK

- GV: Cho mẩu quỳ tím vào trong

cốc nớc Yêu cầu học sinh nhận xét

Trang 17

ợng trớc và sau khi cho quỳ tím vào

cốc nớc

- GV: Quỳ tím chuyển sang mầu đỏ

chứng tỏ dung dịch trong cốc là dung

sunfit CaCO3 không tan

- GV: Yêu cầu học sinh viết phơng

trình

- GV: Lu huỳnh đioxit tác dụng với

oxit bazơ nh Na2O, CaO tạo thành

*Tiểu kết: Lu huỳnh đioxit là oxit

axit nó mang đầy đủ tính chất hoá học của một oxit axit

III Điều chế L u huỳnh đioxit

1 Trong phòng tí nghiệm

a Cho muối sunfit + axit

Na 3 SO 3 + H 2 SO 4 -> Na 2 SO 4 + H 2 O + SO 2

Trang 18

Viết phơng trình phản ứng cho mỗi

biến đổi sau:

CaCo3 t0

CaO

GV: Yêu cầu HS làm bài tập vào vở

- Bài tập: Cho 12,6 gam natri sunfit

tác dụng vừa đủ với 200 ml dung

1 CaCO 3 t

0CaO + CO2

Trang 19

Xem trớc bài: tính chất hoá học của axit

1 Chuẩn bị của thầy

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, pipép

- Hoá chất: Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl, Al, quỳ tím, Fe2O3 *Điều chế Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3 bằng cách cho 1 - 2 m dd CuSO4 hoặc FeCl3 vào ống nghiệm, thêm vài giọt dd NaOH ta sẽ thu đợc kết tủa xanh Cu(OH)2 hoặc kết tủa nâu Fe(OH)2 và lọc lấy kết tủa

2 Chuẩn bị của trò

- Ôn lại tính chất của axit

III - Tiến trình dạy học

2 a Phân biệt hai chất rắn trắng là CaO, P2O5

- Cho 2 hoá chất trên vào ống nghiệm sau đó cho nớc vò hai ống nghiệm lắc đều

- Lần lợt nhỏ các dung dịch vừa thu đợc vào giấy quỳ, nếu:

Trang 20

+ Quỳ tím chuyển sang mầu đỏ thì đó là dung dịch H3PO4, chất bột ban

b Cac hoạy động day học.

I/ Tính chất hoá học của axit

Hoạt động 1

1/ axit làm đổi màu chất chỉ thị màu

- GV: Hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

Nhỏ một giọt dung dịch HCl vào

mẩu giấy quỳ tím quan sát hiện tợng

nêu nhận xét

- GV: Tính chất này giúp ta có thể

nhận biết dung dịch axit Trong hoá

học, quỳ tím là chất chỉ thị màu để

nhận biết dung dịch axit

GV: Teo bảng phụ có nội dung bài

1 Làm đổi màu chất chỉ thị

- HS: Dung dịch axit lầm quỳ tím chuyển thành đỏ

HS:Trình bày bài làm:

* Lần lợt nhỏ các dung dịch cần phân biệt vào mẩu giấy quỳ tím

- Nếu quỳ tím chuyển sang nmàu đỏ:

là dung dịch HCl

Trang 21

xanh:dung dịch đó là NaOH.

- Nếu quỳ tím không chuyển màu: là dung dịch NaCl

ta phân biệt đợc 3 dung dịch rên

Hoạt động 2

2/ tác dụng với kim loại

- GV: Tổ chức cho học sinh hoạt

HCl( hoặc dung dịch H2SO4 loãng)

vào ống nghiệm và quan sát

- GV: Gọi học sinh nêu hiện tợng và

nhận xét

-GV: Yêu cầu học sinh viết phơng

trình phản ứng giữa Al với dung dịch

HCl, Fe với dung dịch H2SO4 loãng

-GV: Gọi 2 HS lên bảng

GV: Nhận xét bài làm của HS

- GV: Gọi một học sinh đọc kết luận

- GV: Lu ý cho học sinh axits HNO3

2 Tác dụng với kim loại

Trang 22

và H2SO4 đặc tác dụng đợc với nhiều

kim loại nhng không giải phóng khí

hiđro

Hoạt động3

củng cố:

GV: Nêu câu hỏi:

Em hãy cho biết quỳ tím làm dung

dịch axit chuyển sang màu gì?

GV: Em hãy tóm tắt lại tính chất tác

dụng với kim loại của phi kim?

GV: Lần lợt yêu cầu HS trả lời câu

hỏi của giáo viên

GV: Nhận xét và cho điểm

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

1 Chuẩn bị của thầy

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, pipép

- Hoá chất: Dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl, Al, quỳ tím, Fe2O3

Trang 23

*Điều chế Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3 bằng cách cho 1 - 2 m dd CuSO4 hoặc FeCl3 vào ống nghiệm, thêm vài giọt dd NaOH ta sẽ thu đợc kết tủa xanh Cu(OH)2 hoặc kết tủa nâu Fe(OH)2 và lọc lấy kết tủa.

2 Chuẩn bị của trò

- Ôn lại tính chất của axit

III - Tiến trình dạy học

b Cac hoạy động day học.

I/ tính chất hoá học của axit

lắc đều quan sát trạng thái, mầu sắc

- GV: Gọi học sinh nhận xét hiện

t-ợng và viết phơng trình phản ứng

- GV: Gọi học sinh nêu kết luận

- GV: Giới thiệu cho học sinh phản

ứng giữa axit và bazơ là phản ứng

trung hoà

3 Tác dụng với bazơ

- HS: Các nhóm tiến hành thí nghiệm

- HS: Cu(OH)2 bị hoà tan tạo thành dung dịch màu xanh lam

Phơng trình:

H 2 SO 4 (dd) + Cu(OH) 2 (r) -> CuSO 4 (dd) + 2H 2 O (l)

- HS: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nớc

Trang 24

Hoạt động 2

4/ tác dụng với oxit bazơ

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính

chất của oxit bazơ và viết phơng trình

phản ứng của oxit bazơ với axit

- GV: Giới thiệu về tính chất

4 Tác dụng với oxit bazơ

- HS: Viết phơng trình

Fe 2 O 3 (r) + 6 HCl (dd) -> 2FeCl 3 (dd) + 3H 2 O (l)Vậy: Axits tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc

5 Tác dụng với muối (sẽ học ở bài 9)

Hoạt động 3

II/ axit mạnh và axit yếu

- GV: Giới thiệu cho học sinh các

axit mạnh và axit yếu

- HS: Nghe và ghi bài

Dựa vào tính chất hoá học, axit đợc chia ra làm hai loại:

+ Axit mạnh: nh HCl, H2SO4, HNO3…

Trang 25

n(H2SO4) = 3 x n(Fe2O3) = 3 x 0,025 = 0,075 (mol)

m(H2SO4) = 0,075 x 98 = 7,35(gam)

mdd sau ph¶n øng= 4+75 = 79 C%(Fe2SO4) = mct x100 12, 66%

Trang 26

Tiết: 7 Bài 4: một số axit quan trọng

I - Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS biết đợc các tính chất hoá họ của axit HCl, axit H2SO4 (loãng)

- Biết cách viết các phơng trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của axit

2 Kỹ năng

- Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Vận dụng những tính chất của axit HCl và H2SO4 trong việc giải bài tập

1 Chuẩn bị của thầy

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, pipép

- Hoá chất: Dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng, Al, quỳ tím, Fe2O3, CuO, Cu(OH)2

*Điều chế Cu(OH)2 hoặc Fe(OH)3 bằng cách cho 1 - 2 m dd CuSO4 hoặc FeCl3 vào ống nghiệm, thêm vài giọt dd NaOH ta sẽ thu đợc kết tủa xanh Cu(OH)2 hoặc kết tủa nâu Fe(OH)2 và lọc lấy kết tủa

2 Chuẩn bị của trò

- Học thuộc tính chất hoá học của axit

III - Tiến trình dạy học

1 Tính chất hoá học của axit

- Làm đổi mầu chất chỉ thị

- Tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng hiđro

Trang 27

b Cac hoạy động day học.

Hoạt động 1:(12phút)

clohiđric (HCl)

- GV: Cho học sinh quan sát lọ đựng

dung dịch HCl và yêu cầu:

“Em hãy nêu các tính chất vật lí của

HCl”?

- GV: Axit HCl có những tính chất hoá

học của một axits mạnh Các em hãy sử

dụng các thí nghiệm để chứng minh

rằng: dung dịch axit có đầy đủ các tính

chất hoá học của axit mạnh

- GV: Gợi ý:

Chúng ta nên tiến hành thí nghiệm nào?

––> cho các nhóm thảo luận

- GV: Gọi đại diện một nhóm học sinh

nếu các thí nghiệm sẽ tiến hành để

chứng minh là axit HCl có đầy đủ tính

chất hoá học của một axit mạnh (Các

nhóm khác nhận xét bổ sung)

- GV: Treo bảng phụ nội dung các thi

nghiệm tiến hành và hớng dẫn học sinh

- HS: Nêu ý kiến của nhóm mình:

Trang 28

- GV: Yêu cầu học sinh viết phơng trình

phản ứng giữa Al với dung dịch HCl, Fe

với dung dịch H2SO4 loãng

- GV: Gọi học sinh nhận xét hiện tợng

- GV: Yêu cầu học sinh viết các ohơng

+ Làm sạch bề mặt khi hàn các lá kim loại mỏng bằng thiếc

+ Tẩy rit kim loại trớc khi sơn, tráng mạ kim loại

+ Vhế biến thực phẩm, dợc phẩm

*Tiểu kết: Axit sunfuric có đầy đủ tính

chất hoá học của một axit mạnh

Hoạt động 2:( 8 phút)

Axit sunfuric (H2SO4)

- GV: Cho học sinh quan sát lọ đựng

dung dịch HCl và yêu cầu:

“Em hãy nêu các tính chất vật lí của

HCl”?

- GV: Hớng dẫn cho học sinh cách pha

loãng H2SO4 đặc: Muốn pha loãng

- GV: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính

chất hoá học của của axit mạnh tơng tự

nh axit HCl

- GV: Yêu cầu học sinh viết lại các tính

chất của axit, đồng thời viết các phơng

trình phản ứng minh hoạ với H2SO4

Trang 29

*Tiểu kết: Axit H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hoá học của một axit mạnh.

Hoạt động 3: (15 phút)

- GV: Nhắc lại nội dung chính của tiết

học trớc và mục tiêu của tiết học này

+ Đun nóng nhẹ cả hai ống nghiệm

- GV: Gọi học sinh nêu hiện tợng và rút

dụng với nhiều kim loại khác tạo thành

muối sunfat, không giải phóng khí H2

- GV: Hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm:

+ Cho một ít đờng vào cốc thuỷ tinh

a) Tác dụng với kim loại

- HS:

Quan sát hiện tợng

- HS: Nêu hiện tợng:

+ ở ống nghiệm 1 không có hiện tợng gì, chúng tỏ axit H2SO4 loãng không tác dụng với Cu

+ ống nghiệm thứ hai: Có khí không màu mùi hắc thoát ra Đồng bị tan một phần tạo thành dung dịch màu xanh lam.Nhận xét: H2SO4 đặc nóng tác dụng với

Cu, sinh ra SO2 và dung dịch CuSO4

- HS: Viết phơng trình

Cu + 2H 2 SO 4 ––> CuSO 4 + 2H 2 O + SO 3

(dd) (đặc, nóng) (dd) (l) (k)

b) Tính háo nớc

Trang 30

+ Phản ứng toả nhiệt.

- HS: Lắng nghe và ghi vào vở

*Tiểu kết: Axits H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại, không giải phóng khí hiđro và có tính hao nớc

Hoạt động 4:(2 phút)

ứng dụng

- GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 12

và nêu các ứng dụng quan trọng của

H2SO4

- HS: Nêu các ứng dụng

*Tiểu kết: Axit H2SO4 có vai trò quan trọng trong đời sống cuãng nh trong nền kinh tế quốc dân

Hoạt động 5: (2 phút)

Sản xuất axit sunfuric(

- GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản

xuất H2SO4 và các công đoạn sản xuất

Trang 31

Vậy dung dịch BaCl2 đợc dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat.

Hoat động7:(2 phút) Củng cố

- Cho học sinh đọc phần kết luận

Tiết: 8 Bài 6: Luyện tập:

tính chất hoá học của

Trang 32

+ Sơ đồ tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.

+ Sơ đồ tính chất hoá học của axit

2 Chuẩn bị của trò

- Ôn lại tính chất của oxit bazơ, oxit axit và axit

III - Tiến trình dạy học

điền vào các

ô trống các loại hợp chất vô cơ phù hợp,

đồng thời chọn các loại chất thích hợp

tác dụng với các chất để hoàn thiện sơ

đồ trên

- GV: Gọi học sinh lên bảng điền

1 Tính chất hoá học của oxit:

- HS: Thảo luận nhóm để hoàn thành sơ

Trang 33

- GV: Nhận xét sửa sai (nếu có)

- GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận

chọn chất để viết phơng trình phản ứng

minh hoạ cho các chuyển hoá ở trên

- GV: Treo bảng phụ về tính chất hoá

học của axit:

A + C Axit

- GV: Gọi đại diện nhóm lên báo cáo

- GV: Gọi hs viết phơng trình minh hoạ

cho các tính chất của axit thể hiện ở sơ

- HS: Thảo luận nhóm

Viết phơng trình minh hoạ cho sơ đồ

1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 2) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 3) CaO + SO2 CaSO3

4) Na2O + H2O 2NaOH 5) P2O5 + 3H2O H3PO4

2 Tính chất hoá học của axit.

- HS: Thảo luận nhóm

- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Axit

Màu đỏ Muối + H2

Muối + H2O

+ Kim loại + Quỳ tím

+ Oxit bazơ Bazơ

Trang 34

- GV: Gäi häc sinh lªn b¶ng chòa bµi.

- GV: NhËn xÐt söa sai (nÕu cã)

Trang 35

ứng thay đổi không đáng kể so với thể

tích của dung dịch HCl đã dùng

- GV: Gọi học sinh nhắc lại các bớc giải

bài toán định lợng tính theo phơng trình

=

= 0,15 - 0,1 = 0,05 (mol)

CMHCl dư =

0,05 0,05

Trang 36

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, Lọ thuỷ tinh miệng rộng, muôi sắt

- Hoá chất: Canxi oxit, H2O, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịch NaCl, quỳ tím, dung dịch BaCl2

2 Chuẩn bị của trò

Xem lại tính chất choá học của oxit, cách nhận biết gốc =SO4

III - Tiến trình dạy học

Trang 37

1

ổ n định tổ chức: (1 phút)

Sĩ số: Vắng

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Trình bày tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ và axit?

quỳ tím hoặc dung dịch dịch

phenolphtalein màu của thuốc thử thay

đổi nh thế nào? vì sao?

- GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

về tính chất hoá học của CaO và viết

ph-ơng trình phản ứng minh hoạ

- GV: Hớng dẫn học sinh làm thí

nghiệm và nêu yêu cầu đối với học sinh

+ Đốt một ít photpho (bằng hạt đậu

xanh) trong bình thuỷ tinh miệng rộng

Sau khi P đỏ cháy hết, cho 3ml H2O vào

I Tiến hành thí nghiệm

1 Tính chất hoá học của oxit.

a) Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi

oxit với nớc

- HS: Làm thí nghiệm

- HS: Nhận xét hiện tợng + Mẩu CaO nhão ra

+ Phản ứng toả nhiệt

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng quỳ tím: Giấy quỳ tím bị chuyển sang màu xanh (–> dung dịch thu đợc có tính bazơ)

- HS: Kết luận: CaO có tính chất hoá học của oxit bazơ

Trang 38

bình, đậy nút, lắc nhẹ –> quan sát hiện

tợng?

+ Thử dung dịch thu đợc bằng quỳ

tím Các em hãy nhận xét sự đổi màu

của quỳ tím

- GV: Yêu cầu học sinh kết luận về tính

chất hoá học của điphotpho pentaoxit

Viết phơng trình phản ứng?

- GV: Hớng dẫn HS cách làm:

+ Để nhận biết các dung dịch trên, ta

phải biết sự khác nhau về tính chất của

các ung dịch đó Em nào hãy phân loại

- HS: Phân loại và đọc tên:

HCl: Axit clohiđric (axit)

H2SO4: Axit sunfuric (axit)

Na2SO4: Natri sunfat (muối)

- HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân biệt đợc các hợp chất đó là:

+ Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ + Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch HCl và H2SO4 thì chỉ có dung dịch H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng

- HS: Nêu cách làm

Trang 39

- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết tờng

STT Tên thí

Kết luận (PT phản ứng)

Hoạt động II.(3 phút) củng cố

- GV: Nhận xét về ý thức thái độ của HS

trong buổi thực hành

- GV: Nhận xét về kết quả thực

hành của các nhóm

- GV: Hớng dẫn học sinh thu hồi

hoá chất, rửa ốnh nghiệm vệ sinh lớp

học

4 - Dặn dò:(1phút)

Về ôn lại tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ và axit tiết sau kiểm tra một tiết

Ngày đăng: 23/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tờng trình - GV: Hớng dẫn học sinh viết tờng trình - gui giao an hoa 9 ki I
Bảng t ờng trình - GV: Hớng dẫn học sinh viết tờng trình (Trang 81)
Bảng tờng trình - GV: Hớng dẫn học sinh viết tờng - gui giao an hoa 9 ki I
Bảng t ờng trình - GV: Hớng dẫn học sinh viết tờng (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w