1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng solidcam Cadcamcnc

73 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nút Define và ô liên quan cho phép bạn xác định hình tiết diện mới với hộp thoại Geometry Edit hoặc chọn 1 hình được xác định trước từ danh sách.. Trong phần Type, sử dụng tùy chọn mặc đ

Trang 1

MỤC LỤC

Bài tập: Cover Machining 4

1 Mở CAM-Part 5

2 Thêm chu trình phay mặt Face Milling 7

3 Xác định hình học Face Milling 8

4 Xác định dao 14

5 Xác định chiều sâu gia công 15

6 Xác định các thông số công nghệ 17

7 Lưu và tính toán 20

8 Mô phỏng 20

9 Thêm hoạt động 21

10 Xác định hình học 21

Các tùy chọn Chain Selection 23

Curve 23

Curve + Close corners 23

Loop 24

Point to point 25

Arc by points 26

Các tùy chọn Automatic selection 27

Auto-to 27

Auto-general 28

Auto-constant Z 29

Auto-Delta Z 29

11 Xác định dao 33

End Mill/Bull Nose Mill/Ball Nose Mill ( dao phay ngón, phay cung và dao 34

12 Xác định các thông số Feed và Spin 36

13 xác định Milling levels 37

Upper Level 37

Profile Depth 37

14 xác định các thông số kỹ thuật 39

Modify 40

Step down 41

Offsets 42

15 Xác định đường vào dao và ra dao 42

Đường vào/ra dao tiết diện 43

• None 43

• Normal 43

• Arc 44

Trang 2

• Tangent 44

• Point 44

• User-defined 44

16 Tính toán đường chạy dao 44

17 Mô phỏng hoạt động 44

18 Thêm hoạt động Pocket 46

19 Xác định hình 47

20 Xác định dao 47

21 Xác định Milling levels 48

22 Xác định các thông số kỹ thuật 49

Các thông số Contour Bắt đầu từ 50

• Outside 51

Corner 51

• Fillet 51

• Loop 51

• Sharp 52

Direction 52

Adjacent passes connection 52

• Linear 52

• Rounded 53

• Smooth 53

Exit material 53

Không tick chọn Exit material 53

Tick chọn Exit material 53

Connect islands 54

23 Xác định chu trình Ramping 54

• None 54

• Vertical 54

• Angle 54

• Helical 55

• Linear 55

Helical Ramping Parameters 55

Center cutting 55

Chains 56

Ramping Position 57

24 Xác định đường vào/ra dao 58

Pocket Lead in and Lead out 58

• None 58

Trang 3

• Normal 58

• Arc 59

• Tangent 59

25 Tính toán đường chạy dao 60

26 Chu trình mô phỏng 60

27 Thêm hoặt động khoan 60

28 Xác định hình học khoan 61

• Pick position 62

• 3 Points on circumference 62

• Multi-positions 62

• All circle/arc centers 62

29 Xác định dao 63

Spot Drill 63

Depth Type 65

• Cutter tip 65

• Full diameter 65

• Diameter value 65

31 Tính toán đường chạy dao 66

32 Mô phỏng chu trình 66

33 Thêm 1 hoặt động Drilling 67

34 Xác định hình 67

35 Xác định dao 67

36 Xác định độ sâu Drilling 68

37 Xác định loại khoan 69

38 Tính toán đường chạy dao 70

39 Mô phỏng chu trình 70

Trang 4

Bài tập : Cover Machining

Trong bài tập này, sử dụng CAM- Part được xác định trong bài tập

1 Bạn phải xác định các hoạt động 2.5D để gia công các mặt, hốc và lỗ

Trong quá trình định nghĩa hoạt động, bạn phải xác định hình gia công, các thông số dao và côngnghệ

1 Mở CAM-Part

Trong menu, chọn SolidCAM > Open, hoặc click Open trên thanh công cụ SolidCAM Part

Trang 5

Trong cửa sổ trình duyệt, chọn Exercise1 – the CAM-Part được chuẩn bị trong bài tập trước CAM-Part được tải.

Trang 6

2 Thêm chu trình phay mặt Face Milling

Trong SolidCAM Manager, nhấp chuột phải vào tiêu đề Operations và chọn Face từ Add Milling Operation submenu

Hộp thoại Face Milling Operation hiển thị

Trang 7

Trong hoạt động này, mặt bên trên được gia công.

3 Xác định hình học Face Milling

Trang 8

Click nút New button ( ) trong trang Geometry Hộp thoại Face

Milling Geometry hiển thị

pháp sau:

Trang 10

• Tiết diện

Tùy chọn này cho phép bạn xác định hình Face Milling bởi 1 tiết diện Nút Define và ô liên quan cho phép bạn xác định hình tiết diện mới với hộp thoại Geometry Edit hoặc chọn 1 hình được xác định trước từ danh sách Các chuỗi được chọn hiển thị trong phần Chain List

Trong phần Type, sử dụng tùy chọn mặc định Model đối với định nghĩa hình Face Milling Click nút Define Hộp thoại 3D Geometry xuất hiện

Trang 11

Hộp thoại này xác định hình 3D Model bằng cách chọn các loại yếu tố mô hình:

từ menu Để loại bỏ lựa chọn khỏi tất cả các đối tượng trong danh sách, click Unselect all

Trang 12

Click vào mô

hình phôi để chọn nó Mô

hình được tô đậm và biểu

tượng của nó xuất hiện trong

danh sách Xác nhận hộp

thoại 3D Geometry bằng cách

Hộp thoại Face Milling

Geometry xuất hiện lần

Trang 13

Hộp thoại Choosing tool for operation với Part Tool Table hiển thị

Trang 14

Part Tool Table chứa tất cả dao có sẵn để gia công 1 chi tiết CAM-Part cụ thể PartTool Table được lưu trong CAM-Part Hộp thoại này cho phép bạn điều chỉnh các dao nằm trong Part Tool Table.

Hiện tại, Part Tool Table trống Hãy xác định 1 dao mới phù hợp với việc phay

chứa các dao có sẵn hiển thị

Trang 15

Hộp thoại này cho phép bạn thêm dao mới vào thư viện dao chọn từ các dao có sẵn cho hoạt động hiện hành Trong hoạt động này, việc phay mặt Ø100 được sử dụng

Face mill

Loại dao này được sử dụng để gia công các bề mặt phẳng lớn 1 dao của loại này được xác định với các thông số hiển thị trong hình

Trang 16

Chọn Face mill tool.

Trong bảng điều khiển mới, xác định các thông số sau:

• thiết lập Diameter là 100

• thiết lập Arbor Diameter là 80

Click nút Select để xác nhận các thông số sao và chọn dao cho hoạt động

Trang 17

5 Xác định chiều sâu gia công

Trang 18

Chuyển sang trang

Levels của hộp thoại

Face Milling Operation

Click nút Face depth

trong vùng Milling

levels Nút này cho

phép bạn xác định

Operation Lower level

trực tiếp trên mô hình

phôi Độ sâu được tính

toán tự động như sự

khác biệt giữa các giá

trị Z của Upper and

Lower levels

Hộp thoại Pick Lower level sẽ hiển thị

Trang 19

Chọn mặt mô hình.

Giá trị lower level (0) được xác định và hiển thị hộp thoại Pick Lower level

Giá trị Face depth hiển thị trong Milling

levels area Nền màu hồng của ô chỉnh

sửa nghĩa rằng thông số tương đường

với mô hình Tính liên kết cho phép

mức độ được chọn phải được đồng bộ

với những thay đổi mô hình phôi;

Trang 20

Pass- các lớp cắt

Trang 21

SolidCAM thực hiện quá trình phay mặt

trong một lát cắt Hướng và vị trí của các lắt cắt được tính toán tự động theo hình dạng

mặt, để tạo ra di chuyển dao tối ưu với dao bao gồm cả hình học

Chọn tùy chọn One pass tự động mở tab One pass cho phép bạn xác định các thông số gia công Hatch cho phép bạn xác định góc giữa đường chạy dao và hình học

Phần Hatch angle cho phép xác định góc giữa đường chạy dao và hình

Phần Extension cho phép bạn xác định phần mở rộng đường chạy dao qua các mép mặt phần mở rộng được xác định bởi phần trăm đường kính (%của đường kính dao) hoặc bởi giá trị (tùy chọn Value)

Trang 22

7 Lưu và tính toán

Hoạt động Face Milling được lưu, và đường chạy dao được tính toán

8 Mô phỏng

trên hộp thoại Face Milling

Operation Bảng điều khiển

Simulation control hiển thị

Chuyển sang trang SolidVerify và

Các mô hình phôi dược xác định trong bài tập 1 được sử dụng trong chế độ mô phỏngSolidVerify Trong quá trình mô phỏng gia công, SolidCAM trừ các chuyển dịch dao (sử dụng hoạt động Solid Boolean) từ mô hình khối của phôi Các phôi gia công còn lại là một mô hình khối có thể được tự động thu nhỏ Nó cũng có thể được so sánh với mô hình đã gia công để hiểnthị các vật liệu còn sót lại

Sử dụng các tùy chọn để xem các vùng gia công chi tiết Chế độ Single

Trang 23

step có thể được sử dụng để mô phỏng di chuyển dao tiếp theo bằng cách nhấn vào nút

hoặc bằng cách sử dụng space bar trên bàn phím

9 Thêm hoạt động

Nhấp chuột phải vào

hoạt động Face Milling

Trong hoạt động này,

tiết diện bên ngoài được gia công

10 Xác định hình học

Trang 24

Bước định nghĩa đầu tiên của mỗi hoạt động là lựa chọn hình học ở gai đoạn này, bạn phải xác định hình học cho hoạt động Profile bằng cách sử dụng hình mô hình khối.

Operation

Hộp thoại Geometry Edit hiển thị trong vùng SolidWorks

PropertyManager Hộp thoại này cho phép bạn thêm và chỉnh sửa

chuỗi hình Khi hộp thoại này hiển thị, bạn có thể chọn các đối

tượng mô hình khối cho định nghĩa Geometry

Trang 25

Các tùy chọn Chain Selection

Tính liên kết: SolidCAM kết hợp với 1 cạnh hoặc đối tượng phác thảo Bất kỳ thay đổi nào đối

với mô hình hoặc bản phác thảo sẽ tự động cập nhật hình được chọn

Curve + Close corners

Tùy chọn này cho phép bạn đóng các khe hở giữa các đối tượng chuỗi không kể các giá trị Gap minimum và Gap maximum (được xác định trong phần Units của SolidCAM Settings) bằng việc mở rộng các đối tượng tới chỗ giao giữa chúng

Trang 26

Các Splines và cung được mở rộng bởi các đường thẳng tiếp xúc với cung/spline tại điểm cuối.

Tính liên kết: Khi mô hình được sử dụng cho định nghĩa hình học được chỉnh sửa, SolidCAM

cho phép bạn đồng bộ hóa hình với mô hình được cập nhật trong quá trình đồng bộ hóa, SolidCAM sẽ xác định vùng hở được tạo bằng cách sử dụng tùy chọn Curve + Close Corners

và tái tạo phần mở rộng của các đường thành phần để bịt lỗ

Loop

Tùy chọn này cho phép chọn 1 vòng lặp bằng cách nhấn vào 1 mép mô hình

Trang 27

1 Chọn 1 mép được chia sẻ bởi 2 mặt mô hình 2 mặt chưa mép được xác định vàcác vòng lặp được tô đậm Vòng lặp được xác định đầu tiên được xem xét là vòng lặp gốc và

có màu vàng Vòng lặp thứ 2 có màu xanh dương

2 Chọn 1 vòng lặp Click vào 1 mép khác để tạo mặt Bạn sẽ được nhắc nhận chuỗi được tômàu vàng Nhấn nút “Yes: 1 chuỗi hình khép kín được xác định trên vòng lặp này, và vòng lặpthứ 2 bị loại bỏ

Tính liên kết: SolidCAM giữ Tính liên kết với mép hoặc đối tượng phác thảo Bất kỳ thay

đổi nào với mô hình tự động cập nhật hình được chọn

Point to point

Tùy chọn này cho phép bạn kết nối các điểm xác định, các điểm này được kết nối bởi 1 đường thẳng

Trang 28

Tính liên kết: SolidCAM không liên kết với điểm được chọn SolidCAM lưu tọa độ X-, Y- và

Z- của các điểm được chọn bất kỳ thay đổi nào được tạo từ mô hình hoặc bản phác thảo sẽkhông cập nhật hình được chọn

Bạn không thể chọn 1 điểm không nằm trên 1 đối tượng SolidWorks (nếu bạn cần chọn điểm đó), thêm bề mặt phẳng dưới mô hình và chọn các điểm trên bề mặt)

Các quy tắc sau áp dụng cho đường thẳng thực sự bằng cách sử dụng tùy chọn Point to point:

• khi bạn chọn 1 đường thẳng thực sự giữa 2 cạnh biên Đường thẳng này giống như 1 lò xo Bất

cứ khi nào mô hình thay đổi và đồng bộ hóa, hình học được cập nhật với mô hình

• Khi bạn chọn 1 chuỗi đường thẳng, chỉ có các điểm được kết nối với các cạnh biên mô hình

và yếu tố phác thảo được cập nhật, nhưng tất cả các điểm vẫn cố định tạo vị trí X, Y, Z đượcxác định

Arc by points

Trang 29

Tùy chọn này cho phép tạo 1 phần chuỗi trên 1 cung đến 1 điểm xác định trên 1 cung.

Tính liên kết: SolidCAM không liên kết với các cung, điểm được chọn SolidCAM lưu tọa độ

X-, Y-, Z- của các điểm được chọn Bất kỳ thay đổi nào được tạo với mô hình hoặc bản phác thảo không cập nhật hình được chọn

Các tùy chọn Automatic selection

SolidCAM tự động xác định đối tượng chuỗi và đóng biên dạng chuỗi Chế độ Auto select đưa ra các tùy chọn sau:

Auto-to

Chuỗi này được chọn bằng cách xác định đường cong bắt đầu,

hướng của chuỗi và yếu tố mà chuỗi được tạo

SolidCAM cho phép bạn chọn mép mô hình, đỉnh hoặc đối

tượng phác thảo để xác định chuỗi cuối

Khi mục cuối được chọn, SolidCAM sẽ xác định chuỗi dựa vào

các quy luật của chế độ được chọn (Auto-general, Auto-constant

Z hoặc Auto-Delta Z) Kết thúc lựa chọn chuỗi khi tới mục cuối

được chọn

Trang 30

Nếu không tới mục cuối được chọn bởi chuỗi đường, định nghĩa chuỗi sẽ kết thúc khi tới phần chuỗi đầu tiên Chuỗi sẽ tự động đóng lại.

Thông báo xác nhận hiển thị

mở 1 chuỗi cho 1 yếu tố cụ thể

Auto-general

SolidCAM tô đậm tất cả các đối tượng kết nối với đối tượng chuỗi cuối cùng Bạn phải chọn đối tượng theo loại chuỗi mà bạn muốn tiếp tục làm việc

Trang 31

Auto-constant Z

Tùy chọn này chỉ xác định các đối tượng trên cùng mặt phẳng XY với đối tượng chuỗi được chọn trước đó Bạn được nhắc xác định yếu tố chuỗi kế tiếp khi 2 đối tượng trên cùng Z-level kết nối với chuỗi Dung sai hệ thống cho tùy chọn này được thiết lập trong SolidCAM Settings

Auto-Delta Z

Khi chọn tùy chọn này, bạn được yêu cầu nhập giá trị chênh lệch âm và dương 1 positive và negative Z-deviation vào hộp thoại Delta-Z Chỉ các đối tượng trong dãy được xác định như đối tượng kế tiếp của chuỗi

Trang 32

Khi chọn đối tượng chuỗi đầu tiên trên mô hình, SolidCAM xác định điểm bắt đầu của đối tượng được chọn gần nhất với vị trí được chọn Hướng của đối tương chuỗi đầu tiên được

chọn được xác định tự động từ điểm bắt đầu cho vị trí được chọn

Tool revolution direction: hướng vòng quay dao Tool

movement direction: hướng dịch chuyển dao

Geometry direction: hướng của hình học

Trang 33

Chọn tùy chọn Loop trong phần Chain và click vào mép mô hình như sau

Lưu ý rằng vị tríđược chọn phải gần vớiđiểm bắt đầu của hình

Trang 34

2 mặt được chia sẻ bở mép được xác định và các vòng lặp được tô đậm Mũi tên màu đỏ thể hiện hướng chuỗi được chọn.

Click vào chuỗi thứ 2 được tô đậm với màu xanh dương để chọn

nó cho định nghĩa hình học

Thông báo xác nhận hiển thị Xác nhận nó với nút Yes

Chuỗi được chọn có màu đỏ và chuỗi thứ 2 bị loại

Biểu tượng Chain hiển thị trong phần Chain List

Trang 35

Ở giai đoạn này, hình học được xác định Xác nhận lựa chọn hình học với

Hộp thoại Profile Operation hiển thị

11 Xác định dao

Ở giai đoạn này, bạn phải xác định dao cho Profle

milling

Chuyển sang trang Tool của hộp thoại Profile

Operation và click nút Select

Part Tool Table với dao được chọn, hoạt động trước

đó xuất hiện

Trang 36

Click Add Milling Tool ( ) để bắt đầu định ngoài dao Trong hoạt động Profile, 1 Endmill Ø16 được sử dụng.

End Mill/Bull Nose Mill/Ball Nose Mill ( dao phay ngón, phay cung và dao cầu)

Loại dao này được sử dụng cho định nghĩa phay gia công tinh/thô Các hình dạng dao và các thông số cơ bản hiển thị như sau:

Trang 37

Click End Mill tool để chọn nó cho chu trình Trong phần Tool parameter, dưới Topology, thiết lập giá trị Diameter là 16.

Trang 38

Click nút Select để xác nhận các thông số dao và chọn dao cho chu trình gia công.

12 Xác định các thông số Feed và Spin

Chuyển sang Data tab trong phần Tool của hộp thoại Profile

Operation

Thiết lập Spin rate (được sử dụng trong phay thô) là 6000 Giá trị

Spin finish (được sử dụng trong pahy tinh) được thiết lập tự động là

6000

Ô kiểm Spin finish cho phép bạn xác định các giá trị khác nhau cho Spin rate and Spin finish Khi tick chọn, ô chỉnh sửa tương ứng xuất hiện để bạn có thể chỉnh sửa giá trị Khi chọn ô kiểm này, giá trị Spin rate được sử dụng cho cả gia

công tinh và thô

Trang 39

Thiết lập Feed XY (tỉ lệ tiến dao cho dịch chuyển XY) là 1500

và Feed Z (tủ lệ tiến dao cho dịch chuyển Z) là 250 Tick chọn

ô kiểm gần thông số Feed finish (tỉ lệ tiến dao cho phay tinh)

và đặt giá trị 1800

Ô kiểm Feed finish cho phép bạn xác định các giá

trị khác nhau cho Feed XY và Feed finish Khi tick chọn, ô chỉnh sửa tương ứng xuất hiện để bạn

có thể chỉnh sửa giá trị Khi chọn ô kiểm này, giá trị Feed XYđược sử dụng cho cả gia công tinh

và thô

13 xác định Milling levels

Chuyển sang trang Levels của hộp thoại Profile Operation

SolidCAM cho phép xác định mức độ phay bằng cách sử dụng dữ liệu khối

Mặt phẳng này không thể thâm nhập trong bất kỳ

chu trình phay nào

Trang 40

Click nút Upper level trong vùng Milling levels Hộp thoại Pick Upper level

xuất hiện

Chọn mặt mô hình như sau

Giá trị Upper Level (0) được xác định và hiển thị trong hộp thoại Pick Upper level Xác nhận hộp thoại này bằng cách nhấn

Click nút Profile depth trong vùng Milling levels Xuất hiện hộp thoại Pick Lower level Chọn mép dưới cùng của mô hình như sau:

Giá trị Lower level (-10) được xác định và hiển thị trong hộp thoại Pick Lower level Xác nhận hộpthoại với

Ngày đăng: 17/11/2018, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w