1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang quản trị doanh nghiệp

64 236 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ ra và phân biệt được các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế. Vận dụng được công tác dự báo trong sản xuất một cách hiệu quả như: dự báo nhu cầu nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, sản phẩm... Lập được phương pháp phối hợp các nguồn lực một cách hiệu quả nhất như với các nguồn lực cho trước phối hợp sao cho sản lượng là lớn nhất hay chi phí là thấp nhất,... Thực hiện được các nguyên tắc sắp xếp các công việc và phân công công việc trong công ty để đạt hiệu quả cao nhất. Vận dụng những kiến thức của môn học để kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập.

Trang 1

+ Là môn học cơ sở thuộc các môn học đào tạo nghề bắt buộc.

+ Là môn học giúp cho sinh viên có khả năng sắp xếp các công việc và phânphối nguồn lực trong doanh nghiệp đạt hiệu quả

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

- Chỉ ra và phân biệt được các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trong nền

kinh tế

- Vận dụng được công tác dự báo trong sản xuất một cách hiệu quả như: dự báo

nhu cầu nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, sản phẩm

- Lập được phương pháp phối hợp các nguồn lực một cách hiệu quả nhất nhưvới các nguồn lực cho trước phối hợp sao cho sản lượng là lớn nhất hay chi phí là thấpnhất,

- Thực hiện được các nguyên tắc sắp xếp các công việc và phân công công việctrong công ty để đạt hiệu quả cao nhất

- Vận dụng những kiến thức của môn học để kiểm tra đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

Mục tiêu:

- Trình bày được bản chất và vai trò của doanh nghiệp

- Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp đang tồn tại trong nền kinh tế

- Xác định được nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệpkhi đi vào hoạt động

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

1.1 Quan điểm nhà tổ chức về doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nướcsở hữu toàn bộ vốn điều

lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn[1]

So với Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước thường được cho là kémhiệu quả hơn, lợi nhuận thấp hơn Tuy nhiên, trong khi các công ty tư nhân chỉ phải tối

đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, Doanh nghiệp Nhà nước thường phải gồng gánh một sốtrách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích của người dân, được thành lập để đối phó vớinhững thất bại của thị trường Điều đó dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nướckhông hướng đến và cũng không cần cố gắng tối đa hóa lợi nhuận như các công ty tưnhân

1.2 Quan điểm doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp VN

Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh là việc thực hiện liêntục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụsản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Như vậydoanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp cócác hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp

1.3.1 Sự cần thiết và vai trò của kinh doanh:

Hiện nay, mỗi quốc gia cũng như cá nhân không thể sống riêng rẽ mà có đủ mọithứ được Vì vậy đòi hỏi họ phải có sự trao đổi diễn ra trên thị trường và thị trường ởđây không chỉ giới hạn ở trong nước mà còn có sự trao đổi giữa các quốc gia khácnhau

Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ thông qua hành vi mua bán gọi là kinh doanh, làhình thưc của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữanhững người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại và phát triển thì họ phải có khả năngkinh doanh mà trong kinh doanh có lãi, lỗ Các doanh nghiệp hoạt động đều muốnthu được doanh thu và lợi nhuận cao Điều đó tất yếu phải tiến hành hoạt động kinhdoanh Nếu một doanh nghiệp nào mà khả năng kinh doanh kém, không sáng tạo và

Trang 3

mọi hoạt động đều mang tính tự phát không theo một quy luật, chính sách nào thì hoạtđộng của họ sẽ không đạt kết quả như mong muốn, dẫn tới tình trạng thua lỗ và có khảnăng bị phá sản do nợ nần chồng chất mà không có khả năng thanh toán Trong kinhdoanh các doanh nghiệp phải có các thủ thuật chiến lược để cho nó hoạt động cóhiệu quả nhất.

Kinh doanh đóng một vai trò sống còn của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thúc đẩydoanh nghiệp phát triển nhằm đạt kết quả khả quan cả về doanh số và lợi nhuận Trongkinh doanh có các chiến lược và sách lược quan trọng Các doanh nghiệp vận dụng tốt

sẽ thành công trên con đường kinh doanh của mình Kinh doanh sẽ giúp cho các Công

ty, doanh nghiệp đứng vững hơn trên thị trường

Hiện nay, nước ta có hàng loạt các doanh nghiệp được thành lập và hoạt đọngkinh doanh trên thị trường Họ đều nhận thức được rằng chỉ có hoạt động kinh doanhmới đưa doanh nghiệp đến thành công cả về mặt tài chíhn cungx như danh tiếng Trước đây nền kinh tế nước ta còn trong cơ chế tập trung bao cấp cho nên mọi sự traođổi hàng hóa đều tập tung và do Nhà nước bao cấp, tư tưởng con người chậm tiến,chưa nhận thức được vai trò của kinh doanh Nhưng ngày nay, nước ta chuyển đổi cơcấu kinh tế mới đó là cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước Cơ chế này cho phépcác doanh nghiệp có thể hoạt động trên phạm vi và quy mô rộng lớn và mọi hoạt độngkinh doanh của họ đều phải chịu tách nhiệm với Nhà nước về công việc của mình

Như vậy ta đã thấy được sự cần thiết và vai trò của kinh doanh nó quan trọngnhư thế nào đối với sự sống còn của các doanh nghiệp

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh diễn ra trên nhiều lĩnh vực khác nhau liên quan đến mọimặt của xã hội như hàng hóa - kỹ thuật công nghệ Chính vì thế các loại hình doanhnghiệp hoạt động kinh doanh rất đa dạng, bao gồm các Công ty nhà nước hay cácdoanh nghiệp tư nhân Trong hoạt động kinh doanh ngày nay giữa các doanh nghiệpluôn có sự cạnh tranh gay gắt, điều đó thể hiện tính chất sống còn của doanh nghiệp,

có rất nhiều hình thức hoạt động kinh doanh trên thị trường mà các doanh nghiệp sửdụng, có doanh nghiệp sử dụng hình thức này, có doanh nghiệp sử dụng hình thức kia,

họ cho là hình thức kinh doanh mà mình sử dụng là có hiệu quả, nhưng mục đích cuốicùng của các doanh nghiệp là doanh số và ln để có khả năng tồn tại và phát triển

2 Các loại hình doanh nghiệp

2.1 Doanh nghiệp nhà nước

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước.

Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập

và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiện cácmục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao

Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tựchịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do doanh nghiệpquản lý

Trang 4

Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trênlãnh thổ Việt Nam.

2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp Nhà nước.

- Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập

+ Doanh nghiệp Nhà nước đều do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trực tiếp kýquyết định thành lập khi thấy việc thành lập Doanh nghiệp là cần thiết Việc thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập theo những ngành, lĩnh vựcthen chốt, xương sống của nền kinh tế dựa trên những đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tếthời điểm dó và chủ trương của Đảng và ngành nghề lĩnh vực đó

+Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước đầu từ vốn nên nó thuộc sở hữu Nhànước, tài sản của doanh nghiệp Nhà nước là một bộ phận của tài sản Nhà nước Doanhnghiệp Nhà nước sau khi được thành lập là một chủ thể kinh doanh, tuy nhiên chủ thểkinh doanh này không có quyền sở hữu đối với tài sản trong doanh nghiệp mà chỉ làngười quản lý tài sản và kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước Nhà nước giaovốn cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việcbảo toàn và phát triển vốn mà Nhà nước giao

- Doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước tổ chức quản lý và hoạt động theo mụctiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao

+ Nhà nước quản lý doanh nghiệp Nhà nước thông qua cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền theo phân cấp của Chính phủ Bao gồm những nội dung sau:

• Nhà nước quy định mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trong từng loại doanhnghiệp Nhà nước phù hợp với quy mô của nó

• Những quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của các cơ cấu tổ chứctrong doanh nghiệp Nhà nước như hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

• Những quy định thẩm quyền trình tự thủ tục của việc bổ nhiệm miễnnhiệm khen thưởng kỷ luật các chức vụ quan trọng của doanh nghiệp như chủ tịch Hộiđồng quản trị

+ Hoạt động của doanh nghiệp chịu sự chi phối của nhà nước về mục tiêu kinh

tế xã hội do nhà nước giao

Nếu Nhà nước giao cho doanh nghiệp Nhà nước nào thực hiện hoạt động kinhdoanh thì doanh nghiệp Nhà nước đó phải kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp Nhànước nào được giao thực hiện hoạt động công tích thì doanh nghiệp Nhà nước đó phảithực hiện hoạt động công ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội

- Doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân chịu trách nhiệm hữu hạn về mọihoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước giao

2.1.3 Phân loại doanh nghiệp nhà nước:

Doanh nghiệp Nhà nước được phân loại theo nhiều phương diện, góc độ khácnhau

a) Dựa vào mục đích hoạt động gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh: Là doanh nghiệp Nhà nướchoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận

Trang 5

- Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích: Là doanh nghiệp Nhà nước hoạtđộng sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước trực tiếpthực hiện nhiệm vụ quốc tế phòng an ninh.

* Việc phân loại theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp tập trung vào mục tiêuhoạt động chính của mình Nhà nước có cơ chế quản lý và có chính sách phù hợp vớitừng loại doanh nghiệp

Đồng thời thực hiện việc mở rộng quyền và trách nhiệm của loại doanh nghiệphoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện 1 bước việc đưa loạidoanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh hoạt động trên cùng mặt bằng plý vàbình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác đảm bảo khả năngcạnh tranh của loại doanh nghiệp này

b) Dựa vào quy mô và hình thức gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước độc lập: Là doanh nghiệp Nhà nước không ở trong cơcấu tổ chức của doanh nghiệp khác

- Doanh nghiệp thành viên và Tổng công ty Nhà nước

+ Doanh nghiệp Nhà nước thành viên: Là doanh nghiệp nằm trong cơ cấu tổchức của một doanh nghiệp lớn hơn

+ Tổng công ty Nhà nước: Là doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn bao gồmcác đơn vị thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, côngnghệ, thông tin, đào tạo trong một hoặc một số chuyên ngành kinh tế kỹ thuật chính

do Nhà nước thành lập nhằm tăng cường, tích tụ, tập trung, phân công chuyên mônhoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, nâng cao khả năng vàhiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhucầu của nền kinh tế

c) Dựa vào cách thức tổ chức, quản lý doanh nghiệp, gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị: Là doanh nghiệp Nhà nước mà

ở đó Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp chịutrách nhiệm trước Chính phủ hoặc cơ quan quản lý Nhà nước được Chính phủ uỷquyền về sự phát triển của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp Nhà nước không có hội đồng quản trị: Là doanh nghiệp Nhànước mà ở đó chỉ có giám đốc doanh nghiệp theo chế độ thủ trưởng

2.2 Doanh nghiệp tư nhân

2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp tư nhân:

Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân:

- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân

Do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ, chủ doanh nghiệp tư nhân có toànquyền quản lý Công ty

- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ củadoanh nghiệp

Trang 6

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

2.2.3- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân :

- Quyền quản lý doanh nghiệp : chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối vớitất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định việc sử dụnglợi nhuận sau thuế ; có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý điều hành doanhnghiệp nhưng phải khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp: do chủ doanh nghiệp tự khai và có nghĩa

vụ khai báo chính xác Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê đưa vàohoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tàichính của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN có quyền tăng hoặcgiảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trường hợpgiảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký, thì chủ DNTN chỉ được giảmvốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh

- Cho thuê doanh nghiệp: Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn doanh nghiệpcủa mình nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng có công chứngđến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế Trong thời hạn cho thuê, chủ DNTNvẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê

- Bán doanh nghiệp tư nhân: Chủ DNTN có quyền bán doanh nghiệp của mìnhcho người khác, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và các nghĩa

vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán

và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác Người mua doanh nghiệp phải đăng

ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanh nghiệp

- Tạm ngừng hoạt động: chủ DNTN có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, nhưng phải báo cáo bằng văn bản về thời hạn tạm ngừng cho cơquan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế Trong thời hạn tạm ngừng hoạt động, chủdoanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, vẫn phải chịu trách nhiệm với các chủ nợ,chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động trừtrường hợp có thỏa thuận khác

2.3 Công ty TNHH

2.3.1 Khái niệm

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhânđược pháp luật thừa nhận (Luật Doanh nghiệp) Chủ sở hữu công ty và công ty là haithực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty

là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp có không quá 50 thànhviên cùng góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi nghĩa vụ tài sản của công ty

2.3.2 Sự hình thành và phát triển của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

Thế giới

Xét về mặt lịch sử, mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn ra đời sau hìnhthức công ty cổ phần và càng muộn hơn so với các loại hình công ty đối nhân Cáccông ty theo mô hình của công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ thực sự xuất hiện ở cuối thế

kỷ 19 và phát triển mạnh ở thế kỷ 20 Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng mô hình công tytrách nhiệm hữu hạn xuất hiện như là một sản phẩm của hoạt động lập pháp khi màngười Đức đã "sáng tạo" ra mô hình Gesellschaft mit beschränkter Haftung - GmbHtheo một đạo luật về công ty vào năm 1892

Sự xuất hiện của mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn có lẽ sẽ thích hợp chokinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ Mô hình công ty này vừa có yếu tố quan hệ nhânthân gữa các thành viên như công ty đối nhân, vừa có tư cách pháp nhân và chế độtrách nhiệm hữu hạn của thành viên như công ty cổ phần Vì thế, mô hình này dườngnhư được ưa chuộng ở tất cả các nước Tỷ lệ các công ty trách nhiệm hữu hạn trongtổng số các công ty thường chiếm rất cao, ví dụ ở Anh vào tháng 3 năm 2001 có tới99% trong tổng số 1,5 triệu công ty ở nước này là công ty trách nhiệm hữu hạn(private company).[3] Vào cuối tháng 6 năm 2002, ở Úc có tới 98,3% trong tổng số1,248 triệu các công ty là công ty trách nhiệm hữu hạn (proprietary company limited

by shares).[4]

Việt Nam

Pháp luật công ty châu Âu đã được người Pháp đem đến Việt Nam từ cuối thế

kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20, vì thế chẳng có gì ngạc nhiên khi mà pháp luật công ty củaViệt Nam đã bị ảnh hưởng lớn bởi mô hình luật công ty châu Âu Các hình thức công

ty như trong luật thương mại của Pháp đã xuất hiện trong các Bộ luật thời Pháp thuộcnhư Dân luật thi hành tại các tòa án Nam Bắc kỳ 1931 và Bộ luật thương mại Trung

Kỳ 1942 Hai bộ luật này đều có quy định về các mô hình công ty, được gọi là hội haycông ty, mà chúng ta thấy ngày nay trong luật định Việt Nam Những quy định của Bộluật thương mại Trung Kỳ vẫn tiếp tục được áp dụng tại miền Nam Việt Nam cho đếnkhi Bộ luật thương mại Sài Gòn 1972 có hiệu lực áp dụng Trong Bộ luật thương mạiSài Gòn 1972, mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn (hội trách nhiệm hữu hạn) cũngtiếp tục được ghi nhận bên cạnh các hình thức công ty khác

2.3.3 Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên:

2.3.3.1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 8

- Việc chuyển nhượng vốn góp bị hạn chế hơn so với công ty cổ phần Phần vốngóp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Các Điều

43, 44 và 45 Luật Doanh nghiệp)

- Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khácbằng tài sản của công ty (trách nhiệm hữu hạn)

- Công ty không được quyền phát hành cổ phần Như vậy, công ty TNHH haithành viên trở lên được huy động vốn trên thị trường chứng khoán, kể cả việc chào bánchứng khoán ra công chúng bằng các hình thức chứng khoán không phải là cổ phần

b Chế độ pháp lý về tài sản

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty đối vốn không được phát hành

cổ phiếu ra thị trường Khi thành lập công ty, các thành viên phải cam kết góp vốn vàocông ty với giá trị vốn góp và thời hạn góp vốn cụ thể Thành viên phải góp vốn đầy

đủ và đúng hạn như đã cam kết Khi góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên đượccông ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nộidung được quy định tại Khoản 4 Điều 39 Luật Doanh nghiệp Trường hợp có thànhviên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp được coi là

nợ của thành viên đó đối với công ty và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết Người đạidiện theo pháp luật của công ty, nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo cho cơquan đăng ký kinh doanh (xem Khoản 1 Điều 39 Luật Doanh nghiệp), thì phải cùngvới thành viên chưa góp đủ vốn liên đới chịu trách nhiệm đối với công ty về phần vốnchưa góp và các thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền yêu cầu công ty mua lại phầnvốn góp của mình trong những trường hợp nhất định (quy định tại Điều 43 LuậtDoanh nghiệp)

Trong quá trình hoạt động của công ty, thành viên có quyền chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác (Xem Điều 44 Luật Doanhnghiệp) Luật Doanh nghiệp còn quy định việc xử lý phần vốn góp trong trường hợpkhác (Xem Điều 45 Luật Doanh nghiệp)

Theo quyết định của Hội đồng thành viên công ty có thể tăng vốn điều lệ bằngcác hình thức như: Tăng vốn góp của thành viên; điều chỉnh tăng mức vốn điều lệtương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty; tiếp nhận vốn góp của thành viênmới Công ty có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của Hội đồng thành viên bằngcác hình thức và thủ tục được quy định tại Điều 60 Luật Doanh nghiệp

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đãhoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đồng thời vẫn phải bảo đảmthanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn phải trả khác sau khi đã chialợi nhuận

c Quản trị nội bộ

Trang 9

Bộ máy quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên baogồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc).Khi công ty có trên 11 thành viên thì phải có Ban kiểm soát; tuy nhiên, trường hợp có

ít hơn 11 thành viên, công ty có thể thành lập Ban kiểm soát để phù hợp với yêu cầuquản trị doanh nghiệp

- Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên là tổ chức có quyền quyết định cao nhất của công ty baogồm tất cả các thành viên công ty Nếu thành viên là tổ chức thì phải chỉ định đại diệncủa mình vào Hội đồng thành viên Thành viên có thể trực tiếp hoặc ủy quyền bằngvăn bản cho thành viên khác dự họp Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên không làm việc thường xuyên mà chỉ tồn tại trong thời gianhọp và ra quyết định trên cơ sở biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến của các thànhviên bằng văn bản

Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất củacông ty Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hộiđồng thành viên Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp Hội đồng thành viên,nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần

Hội đồng thành viên có thể được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu củaChủ tịch Hội đồng thành viên hoặc của thành viên (hoặc nhóm thành viên) sở hữu trên25% vốn điều lệ của công ty (hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn do điều lệ công ty quy định).Thủ tục triệu tập họp Hội đồng thành viên, điều kiện, thể thức tiến hành họp và raquyết định của hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều

50 đến Điều 54 Luật Doanh nghiệp

Với tư cách là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, Hội đồng thành viên cóquyền xem xét và quyết định những vấn đề chủ yếu, quan trọng nhất của công ty như:Phương hướng phát triển công ty; tăng, giảm vốn điều lệ, cơ cấu tổ chức quản lý công

ty, tổ chức lại, giải thể công ty Các quyền và nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thànhviên được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty (Xem Điều 47 LuậtDoanh nghiệp)

- Chủ tịch Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thànhviên có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty Chủ tịch Hội đồng thành viên cócác quyền và nhiệm vụ được quy định trong Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty nếuĐiều lệ công ty quy định như vậy Trong trường hợp này các giấy tờ giao dịch củacông ty phải ghi rõ tư cách đại diện theo pháp luật cho công ty của Chủ tịch Hội đồngthành viên

- Giám đốc (Tổng giám đốc)

Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa công ty, do Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình Chủ tịch

Trang 10

Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo phápluật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty Người đại diện theo pháp luật củacông ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươingày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty

để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty

Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nghĩa vụ được quy định trong LuậtDoanh nghiệp và Điều lệ công ty

- Ban kiểm soát

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lậpBan kiểm soát Trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểmsoát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Khác với công ty cổ phần, trong công tyTNHH, những vấn đề như: Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việccủa Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát hoàn toàn do Điều lệ công ty quy định

d Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Điều 59 Luật Doanh nghiệp quy định những hợp đồng, giao dịch giữa công tyvới các đối tượng nhất định phải được Hội đồng thành viên chấp thuận Người đại diệntheo pháp luật của công ty phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên, đồng thờiniêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty dự thảo hợp đồng hoặc thông báonội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ không quy địnhthì Hội đồng thành viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịchtrong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết; trong trường hợp này, hợp đồng,giao dịch được chấp thuận nếu có sự đồng ý của số thành viên đại diện ít nhất 75%tổng số vốn có quyền biểu quyết Thành viên có liên quan trong các hợp đồng, giaodịch không có quyền biểu quyết

Trường hợp những hợp đồng, giao dịch trên đây được giao kết hoặc thực hiện nhưng chưa được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên thì bị coi là hợp đồng, giaodịch vô hiệu và bị xử lý theo quy định của pháp luật Người đại diện theo pháp luậtcủa công ty, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó phải bồithường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thựchiện hợp đồng, giao dịch đó

có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên Theo đó công ty TNHH một thànhviên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở

Trang 11

hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

Công ty TNHH một thành viên có những đặc điểm sau đây:

- Do một thành viên là tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ củacông ty (trách nhiệm hữu hạn)

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút mộtphần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đớichịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cũng như người chủ sở hữu, công tychịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong kinh doanh trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty (trách nhiệm hữu hạn)

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổphần Tuy nhiên, giống như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công

ty này được huy động vốn trên thị trường chứng khoán, kể cả việc chào bán chứngkhoán ra công chúng bằng các hình thức chứng khoán không phải là cổ phần

- Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng mộtphần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác;

- Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác

c Quản trị nội bộ

* Đối với công ty TNHH một thành viên là tổ chức

Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền vớinhiệm kỳ không quá 5 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quyđịnh của pháp luật Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo uỷquyền bất cứ lúc nào

- Trường hợp có ít nhất 2 người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì

cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Hội đồng thành viên; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

và Kiểm soát viên Hội đồng thành viên gồm tất cả những người đại diện theo uỷquyền

Trang 12

- Trường hợp một người được bổ nhiệm là đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổchức của công ty gồm: Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soátviên.

Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công tyhoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; nếu vắng mặtquá ba mươi ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác làmngười đại diện theo pháp luật của công ty theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,Giám đốc (Tổng giám đốc) và Kiểm soát viên do Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công

ty quy định (xem từ Điều 68 đến Điều 71 Luật Doanh nghiệp)

* Đối với công ty TNHH một thành viên là cá nhân

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên là cá nhân gồm: Chủ tịchcông ty; Giám đốc (Tổng giám đốc) Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty.Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật củacông ty theo quy định tại Điều lệ công ty Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặcthuê người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc) Quyền, nghĩa vụ cụ thể của Giámđốc (Tổng giám đốc) do Điều lệ công ty quy định hoặc hợp đồng lao động mà Giámđốc (Tổng giám đốc) đã ký với Chủ tịch công ty

2.4 Công ty cổ phần:

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn được hìnhthành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông, trong đó vốn của công tyđược chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau nên được gọi là cổ phần.Công ty CP được phát hành cổ phiếu để huy động vốn, cho phép các nhà đầu tư thuộcmọi thành phần kinh tế tham gia Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợppháp cổ phần được gọi là cổ đông

Cổ đông được quyền tham gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông quaviệc bầu cử và ứng cử vào các vị trí quản lý trong công ty Ngoài ra, cổ đông còn đượcquyền hưởng các khoản lợi nhuận do công ty tạo ra cũng như các khoản thua lỗ tươngứng với mức độ góp vốn

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổđông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, các Giám đốc điều hành

và các chức danh quản lý Phòng, Ban

Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên sáng lập công ty đóng góp và được ghivào Điều lệ công ty Vốn điều lệ do các thành viên tự thỏa thuận, cam kết góp vốn vàđược doanh nghiệp kê khai, đăng ký với cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh

Ý nghĩa của vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là sự cam kết mức trách nhiệm vật chất của doanh nghiệp với kháchhàng Vốn điều lệ cũng là vốn để doanh nghiệp đầu tư cho hoạt động của công ty và

Trang 13

cũng là cơ sở đánh giá hoạt động của công ty với quy mô lớn hay nhỏ Vốn điều lệcũng là cơ sở để phân chia lợi nhuận, chia sẽ rủi ro của các thành viên góp vốn tronghoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty.

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp

3.1 Nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 9 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp có những nghĩa

vụ như sau:

- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khikinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán

- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chínhkhác theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về laođộng; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người laođộng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn

đã đăng ký hoặc công bố

- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳbáo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệpvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin

đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sungcác thông tin đó

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xãhội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắngcảnh

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3.2 Quyền hạn của doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp cónhững quyền như sau:

- Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinhdoanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nướckhuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm,dịch vụ công ích

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

- Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

- Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và khả năng cạnh tranh

Trang 14

- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định

- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theoquy định của pháp luật

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật

CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1: Khái niệm về doanh nghiệp và cho biết các loại hình doanh nghiệp của

nhà nước ta hiện nay ?

Câu 2: Cho biết bổ chức của một công ty cỏ phần ?

Câu 3: Cho biết các loại hình doanh nghiệp có vốn nhà nước ?

Câu 4: nhiệm vụ và quyền hnạ của doanh nghiệp khi than gia sản xuất kinh

doanh ?

Trang 15

Chương 2: DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Mục tiêu:

- Chỉ ra được tầm quan trọng của công tác dự báo trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Thực hiện được dự báo nhu cầu sản xuất khi có các dữ liệu cần thiết

- Đánh giá được hiệu quả của các dự báo khi có số liệu thực tế

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cựcsáng tạo trong học tập

1 Khái niệm về dự báo, các loại dự báo, trình tự thực hiện dự báo

1.1 Khái niệm

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà quản trị thường xuyên phải đưa ra các quyết định liên quan đến những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai Để giúp các quyết định này có độ tin cậy cao, giảm thiểu mức độ rủi ro, người ta đã đưa ra

kỹ thuật dự báo Vì vậy kỹ thuật dự báo là hết sức quan trọng và cần thiết cho các doanh nghiệp, đặc biệt là ngày nay các doanh nghiệp lại hoạt động trong môi trường của nền kinh tế thị trường mà ở đó luôn diễn ra những sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau

Vậy dự báo là gì? Chúng ta có thể hiểu dự báo qua khái niệm dự báo như sau

Dự báo là khoa học và nghệ thuật nhằm tiên đoán trước các hiện tượng và sự việc sẽ

xảy ra trong tương lai được căn cứ vào các tài liệu như sau:

- Các dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ;

- Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo;

- Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế đã được đúc kết Như vậy, tính khoa học

ở đây thể hiện ở chỗ:

- Căn cứ vào dãy số liệu của các thời kỳ quá khứ;

- Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo.Tính nghệ thuật được thể hiện: Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế và từ nghệ thuật phán đoán của các chuyên gia, được kết hợp với kết quả dự báo, để có được các quyết định với độ chính xác và tin cậy cao

1.2 Các loại dự báo

Dự báo được phân chia theo nhiều cách khác nhau Trong đó có 2 cách phân loại

cơ bản căn cứ vào thời gian và lĩnh vực dự báo

a) Căn cứ vào thời gian dự báo:

Trang 16

 Dự báo dài hạn: Khoảng thời gian từ 3 năm trở lên Dự báo dài hạn được ứng

dụng cho lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới, kế hoạch nghiên cứu và ứngdụng công nghệ mới, định vị doanh nghiệp hay mở rộng doanh nghiệp

 Dự báo trung hạn: Khoảng thời gian dự báo thường là từ 3 tháng đến 3 năm.

Nó cần cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách,

kế hoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp

 Dự báo ngắn hạn: Khoảng thời gian dự báo có thể đến một năm, nhưng

thường là ít hơn ba tháng Loại dự báo này thường được dùng trong kế hoạchmua hàng, điều độ công việc, cân bằng nhân lực, phân chia công việc

Dự báo trung hạn và dài hạn có ba đặc trưng khác với dự báo ngắn hạn:

Thứ nhất, dự báo trung hạn và dài hạn phải giải quyết nhiều vấn đề có tính toàndiện và yểm trợ cho các quyết định quản lý thuộc về hoạch định kế hoạch sản xuất sảnphẩm và quá trình công nghệ

Thứ hai, dự báo ngắn hạn thường dùng nhiều loại phương pháp luận hơn là dựbáo dài hạn Đối với các dự báo ngắn hạn người ta dùng phổ biến các kỹ thuật toánhọc như bình quân di động, san bằng mũ và hồi quy theo xu hướng Nói cách khác thìcác phương pháp ít định lượng được dùng để tiên đoán các vấn đề lớn toàn diện như

có cần đưa một sản phẩm mới nào đó vào danh sách các chủng loại mặt hàng của công

ty không

Thứ ba, dự báo ngắn hạn có khuynh hướng chính xác hơn dự báo dài hạn Vìcác yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thay đổi hàng ngày, nếu kéo dài thời gian dự báo rathì độ chính xác có khả năng giảm đi Do vậy, cần phải thường xuyên cập nhật và hoànthiện các phương pháp dự báo

b) Căn cứ vào lĩnh vực dự báo:

Trang 17

 Dự báo kinh tế: là dự báo các hiện tượng kinh tế như:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tỷ lệ lạm phát

- Giá cả

- Trữ lượng tài nguyên…

 Dự báo công nghệ và kỹ thuật sản xuất: là dự báo các vấn đề liên quan đếncông nghệ và kỹ thuật sản xuất như:

- Năng lượng mới

- Nguyên liệu mới

- Phương pháp công nghệ mới

- Máy móc thiết bị mới…

 Dự báo nhu cầu: là dự báo nhu cầu sản xuất như:

- Nhu cầu số lượng sản phẩm

- Nhu cầu nguyên vật liệu

- Nhu cầu máy móc thiết bị…

Lĩnh vực dự báo mà chúng ta nghiên cứu trong chương này, nếu phân loại theothời gian thì gọi là dự báo ngắn hạn, nếu phân theo lĩnh vực thì gọi là dự báo nhu cầu

1.3 Trình tự tiến hành dự báo

Dù là dùng phương pháp nào, để tiến hành dự báo ta triển khai theo các bướcnhư sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu của dự báo;

Bước 2: Xác định độ dài thời gian dự báo (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn);Bước 3: Lựa chọn phương pháp dự báo;

Bước 4: Lựa chọn đối tượng để thu thập thông tin;

Bước 5: Thu thập thông tin dự báo bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp hoặcthông qua đội ngũ cộng tác viên marketing;

Bước 6: Xử lý thông tin;

Bước 7: Xác định xu hướng dự báo (Xu hướng tuyến tính, xu hướng chu kỳ, xuhướng thời vụ hay xu hướng ngẫu nhiên);

Bước 8: Phân tích, tính toán, ra quyết định về kết quả dự báo

Nếu việc dự báo được tiến hành một cách đều đặn trong thời gian dài, thì các dữliệu sẽ được thu thập thường xuyên và việc tính toán dự báo được tiến hành một cách

tự động, thường là được thực hiện trên máy tính điện toán

2 Các phương pháp dự báo theo chuỗi thời gian

Trang 18

Có hai cách tiếp cận dự báo chính và cũng là hai con đường đề cập đến cách lập

mô hình dự báo Một là phân tích định tính dựa vào suy đoán cảm nhận Phương phápnày phụ thuộc nhiều vào trực giác, kinh nghiệm và sự nhạy cảm của nhà quản trị để dựbáo Hai là phương pháp dự báo theo phân tích định lượng dựa chủ yếu vào các môhình toán học trên cơ sở những dữ liệu, tài liệu đã qua thống kê

2.1 Phương pháp định tính

2.1.1 Phương pháp lấy ý kiến của hội đồng điều hành

Đây là phương pháp được sử dụng khá rộng rãi Theo phương pháp này, mộtnhóm nhỏ các cán bộ quản lý điều hành cao cấp sử dụng tổng hợp các số liệu thống kêphối hợp với các kết quả đánh giá của cán bộ điều hành marketing, kỹ thuật, tài chính

và sản xuất để đưa ra những con số dự báo về nhu cầu sản phẩm trong thời gian tới.Phương pháp này sử dụng được trí tuệ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp liênquan đến hoạt động thực tiễn Phương pháp này có ưu điểm là nhanh và dễ (chỉ cần tậphợp các chuyên gia)

Tuy nhiên, các quyết định được nhất trí này cũng có những thiếu sót:

 Thứ nhất là dự báo chỉ là sự tiên đoán của cá nhân, mang tính chủ quan;

 Thứ hai là quan điểm của người có quyền lực, có địa vị cao thường gây ảnhhưởng lớn đến các cán bộ điều hành khác

2.1.2 Phương pháp lấy ý kiến của nhân viên bán hàng từng khu vực

Do những nhân viên bán hàng là những người thường hiểu rõ nhu cầu và thịhiếu của người tiêu dùng Vì thế họ có thể dự đoán được lượng hàng có thể bán đượctrong thời gian tới tại khu vực mình bán hàng

Nếu chúng ta tập hợp ý kiến của các nhân viên bán hàng ở các khu vực khácnhau, ta sẽ có được lượng dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm cần dựbáo

Phương pháp này có ưu, nhược điểm như sau:

 Ưu điểm: Sát với nhu cầu của khách hàng

 Nhược điểm: Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của nhân viên bán hàng.Thường có hai xu hướng:

- Xu hướng lạc quan quá (Đánh giá cao chất lượng hàng bán ra của mình);

- Xu hướng bi quan quá (Muốn giảm nguồn hàng xuống để dễ đạt được địnhmức)

2.1.3 Phương pháp lấy ý kiến của khách hàng

Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ đối tượng người tiêu dùng vềnhu cầu hiện tại cũng như tương lai Cuộc điều tra nhu cầu được thực hiện bởi nhữngnhân viên bán hàng hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường Họ thu thập ý kiến kháchhàng thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại Cách tiếp cận nàykhông những giúp cho doanh nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong việc cải tiến thiết

kế sản phẩm Phương pháp này mất nhiều thời gian, việc chuẩn bị phức tạp, khó khăn

và tốn kém, có thể không chính xác trong các câu trả lời của người tiêu dùng

2.1.4 Phương pháp Delphi

Trang 19

Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanhnghiệp theo những mẫu câu hỏi được in sẵn và được thực hiện như sau:

- Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lời một số câu hỏi phục vụcho việc dự báo;

- Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc và tóm tắt lại các

ý kiến của các chuyên gia;

- Dựa vào bảng tóm tắt này nhân viên dự báo lại tiếp tục nêu ra các câu hỏi đểcác chuyên gia trả lời tiếp;

- Tập hợp các ý kiến mới của các chuyên gia Nếu chưa thỏa mãn thì tiếp tụcquá trình nêu trên cho đến khi đạt yêu cầu dự báo

Ưu điểm của phương pháp này là tránh được các liên hệ cá nhân với nhau,không xảy ra va chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng bởi ý kiến củamột người nào đó có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến

2.2 Các phương pháp định lượng

Phương pháp dự báo định lượng bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thờigian và hàm số nhân quả Dựa vào các số liệu thống kê và thông qua các công thứctoán học được thiết lập để dự báo nhu cầu tương lai Ở đây mối quan hệ giữa thời gian

và nhu cầu hoặc giữa các biến số với nhu cầu được thiết lập bằng những mô hình toántính hợp

Dù là phương pháp nào thì dự báo định lượng cũng phải được thực hiện theo 8bước sau đây:

- Xác định mục tiêu của dự báo;

- Chọn lựa những loại sản phẩm cần dự báo;

- Xác định độ dài thời gian dự báo;

Sau đây là một số mô hình dự báo định lượng:

2.2.1 Phương pháp tiếp cận giản đơn

Ở phương pháp này, người ta dự báo nhu cầu của thời kỳ sau (n) bằng với sốthực tế của thời kỳ trước đó (n - 1)

Ví dụ 2.1: Sản lượng của doanh nghiệp nước mắm Liên Thành vào tháng04/2011 là 10 ngàn lít, nếu áp dụng phương pháp tiếp cận giản đơn để dự báo chotháng 05/2011 thì ta sẽ lấy đúng bằng sản lượng bán được của tháng 04/2011 là 10ngàn lít

Trang 20

 Ưu điểm: Dự báo nhanh chóng, đơn giản.

 Nhược điểm:

- Áp đặt thời kỳ trước cho thời kỳ sau, do đó thiếu chính xác;

- Không nghiên cứu được sự biến động của thị trường trong từng thời kỳ, do

đó không thấy được sự biến động của thị trường

 Phạm vi áp dụng: Xí nghiệp quy mô nhỏ

Ft: Dự báo bình quân di động cho thời kỳ t;

Di: Nhu cầu thực tế cho thời kỳ i (ngày, tuần, tháng, quý, năm);

n: Số thời kỳ nhu cầu được đưa vào số trung bình tính toán

Ví dụ 2.2: Cuối mỗi tuần người chủ cửa hàng tạp phẩm Meersburg muốn dự

báo mức cầu bánh mì tại cửa hàng của ông ta trong tuần tới Doanh số hàng tuần trong

9 tuần vừa qua được cho như sau:

Phương pháp này có những ưu nhược điểm như sau:

 Ưu điểm: Đơn giản, dễ hiểu, san bằng được các biến động ngẫu nhiên trong dãy

số thời gian

 Nhược điểm:

Trang 21

- Hoàn toàn dựa vào số liệu quá khứ;

- Cần nhiều số liệu quá khứ;

- Chưa đánh giá được tầm quan trọng khác nhau của các số liệu ở các thời kỳ khác nhau

 Phạm vi áp dụng: Dãy số liệu trong quá khứ phải ổn định (không biến động)

2.2.3 Phương pháp bình quân di động có hệ số

Trong trường hợp khi nhu cầu có sự biến động, trong đó thời gian gần nhất cóảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả dự báo, thời gian càng xa thì ảnh hưởng càng nhỏ, tadùng phương pháp bình quân di động có trọng số sẽ thích hợp hơn

Phương pháp bình quân di động có trọng số được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Ft: Dự báo bình quân di động thời kỳ t;

Di: Nhu cầu thực tế cho thời kỳ i;

Wi: Giá trị của trọng số gán cho dữ liệu ở thời kỳ i;

n: Số thời kỳ nhu cầu được đưa vào số trung bình tính toán

Ví dụ 2.3: Cửa hàng tạp hóa Meersburg quyết định áp dụng mô hình dự báo theo bình quân di động 4 tuần có trọng số với các trọng số cho các tuần như sau:

Tổng trọng số 10

Kết quả dự báo theo mô hình này được thể hiện trong bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả dự báo theo phương pháp bình quân di động 4

thời kỳ có trọng số

Trang 22

Trong mô hình trên, tính chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xác định trọng số có hợp lý hay không?

Các phương pháp bình quân đã trình bày ở trên có những đặc điểm sau:

- Khi số quan sát n (số giai đoạn quan sát) tăng lên, khả năng san bằng các daođộng tốt hơn, nhưng kết quả dự báo ít nhạy cảm hơn với những biến động thực tế của nhu cầu;

- Dự báo thường không bắt kịp nhu cầu, không bắt kịp xu hướng thay đổi nhu cầu;

- Đòi hỏi phải ghi chép số liệu đã qua rất chính xác và phải đủ lớn mới có kết quả dự báo đúng

Ft : Dự báo nhu cầu cho thời kỳ t;

Ft-1: Dự báo của thời kỳ ngay trước đó;

Trang 23

Dt-1: Nhu cầu thực tế của thời kỳ ngay trước đó;

Áp dụng công thức 2.3 ta có kết quả dự báo như bảng 2.2 sau:

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ giản đơn

Tuần t

110 102 108 121 112 105 114 106 115

110 (giả định) 0,2(110) + (1-0,2)110 = 110,0 0,2(102) + (1-0,2)110,0 = 108,4 0,2(108) + (1-0,2)108,4 = 108,3 0,2(121) + (1-0,2)108,3 = 110,8 0,2(112) + (1-0,2)110,8 = 111,0 0,2(105) + (1-0,2)111,0 = 109,8 0,2(114) + (1-0,2)109,8 = 110,6 0,2(106) + (1-0,2)110,6 = 109,7 0,2(115) + (1-0,2)109,7 = 110,8

Vì mô hình san bằng mũ rất đơn giản nên được sử dụng khá rộng rãi trong các công ty Tuy nhiên, việc chọn hệ số san bằng mũ  sao cho thích hợp để đạt được một

dự báo chính xác là một vấn đề quan trọng Để chọn được hệ số  hợp lý cũng như đểđánh giá mức độ chính xác của dự báo, ta so sánh giữa kết quả dự báo với nhu cầu thực tế Sai số của dự báo được tính theo công thức 2.4 như sau:

Sai số dự báo (AD) = Nhu cầu thực tế (D t ) – Dự báo (F t) (2.4)

Ngoài ra, để đánh giá mức sai lệch tổng thể của dự báo người ta còn dùng độ lệch tuyệt đối trung bình MAD (Mean Absolute Deviation) Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD được tính theo công thức 2.5 như sau:

Trang 24

MAD càng nhỏ thì trị số alpha càng hợp lý, vì nó cho kết quả dự báo càng ít sai.

Ví dụ 2.5: Trong 8 quý qua, Cảng Vũng Tàu đã bốc dỡ một số lớn gạo từ tàu lên

bờ Số lượng bốc dỡ cảng đã thực hiện trong quý 1 là 180 tấn, nhưng con số dự báo cùng với quý này là 175 tấn Hãy chọn một trong hai giá trị  = 0,1 và  = 0,5 để xem giá trị nào thích hợp hơn

Ở đây ta cần tính độ lệch tuyệt đối AD và độ lệch tuyệt đối bình quân MAD theo từng hệ số  Như vậy, hệ số nào cho MAD bé hơn sẽ được chọn

Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả dự báo và độ lệch tuyệt đối giữa dự báo và thực tế

Như vậy, ta có MAD ứng với 2 giá trị α như sau:

 α = 0,1 : MAD = 82, 46 8 = 10,31

 α = 0,5 : MAD = 98,63 8 = 12,33

hơn) Do đó, ta dùng α = 0,1 để dự báo cho quý 9 tiếp theo.

Trang 25

F9 = 178,22 + 0,1(182 – 178,22) = 178,60 tấn 2.2.5 Phương pháp san bằng số mũ bậc 2

Phương pháp san bằng mũ giản đơn không phản ánh rõ xu hướng biến động Đểphản ánh tốt hơn xu hướng vận động của nhu cầu, ta vẫn sử dụng mô hình san bằng

mũ giản đơn ở trên và điều chỉnh tăng lên hoặc giảm đi theo xu hướng của nhu cầu chophù hợp hơn

Phương pháp này được tiến hành theo ba bước sau:

 Bước 1: Tính nhu cầu dự báo cho thời kỳ t (Theo phương pháp san bằng mũ giản đơn – công thức 2.3)

 Bước 2: Tính đại lượng định hướng của thời kỳ t.

Trong đó:

Tt : Đại lượng hiệu chỉnh xu hướng của thời kỳ t;

Tt-1: Đại lượng hiệu chỉnh xu hướng của thời kỳ (t-1);

β : Hệ số điều chỉnh xu hướng (0 < β < 1);

Ft : Dự báo nhu cầu cho thời kỳ t;

Ft-1: Dự báo của thời kỳ ngay trước đó

 Bước 3: Tính nhu cầu dự báo có định hướng của thời kỳ t.

FIT t = F t + T t

V

í dụ 2 6 : Tính nhu cầu dự báo có định hướng của cảng Vũng Tàu trong ví

dụ 2.4 với hệ số α = 0,1; β = 0,6 Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng 2.4

như sau:

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả dự báo theo phương pháp san bằng mũ có điều

chỉnh theo xu hướng.

Trang 26

Để kiểm nghiệm xem dự báo theo phương pháp san bằng mũ có điều chỉnh xu hướng FIT t có tốt hơn không, ta vẫn kiểm soát bằng việc dùng chỉ tiêu độ tuyệt đối trung bình MAD Để tính toán MAD ta có bảng sau:

Tổng hợp độ lệch tuyệt đối giữa dự báo và lượng bốc dỡ thực tế

2.2.6 Phương pháp bình quân bé nhất

Trang 27

Trong toán học cũng như trong thực tế ta thường gặp các bài toán liên quan đếnkhảo sát và tính giá trị của hàm y = f(x) nào đó Tuy nhiên trong thực tế không phải lúcnào ta cũng xác đinh được sẵn hàm số mà chỉ nhận được các dữ kiện rời rạc x¬I tươngứng với giá trị yi Vấn đề đặt ra là xác định giá trị của hàm tại các điểm còn lại Mộttrong các cách làm đó là ta đi xác định biểu thức hàm f(x).Có rất nhiều lớp các bàitoán thực tế mà qua khảo sát người ta xác định được nó có dạng tuyến tính như y = a x+b, y = a x2 + bx + c, một trong các phương pháp hữu hiệu để giải các bài toán trên làphương pháp bình phương cực tiểu.

Phương pháp bình phương bé nhất thường được dùng để lập công thức thựcnghiệm Giả sử cần tìm mối quan hệ hàm số giữa hai đại lượng x và y, muốn thế ta tiếnhành thí nghiệm rồi quan sát, đo đạc, ta nhận được bảng tương ứng:

Việc từ bảng trên lập ra mối quan hệ hàm số y = f(x) cụ thể gọi là lập công thứcthực nghiệm Nói chung việc tìm ra hàm số f(x) là gần đúng, việc tìm ra hàm số xấp xỉcủa hàm số f(x) bằng phương pháp bình phương cực tiểu sẽ rất phức tạp nếu khôngbiết trước dạng của hàm số xấp xỉ Một trong các hàm số xấp xỉ đã biết và rất hay dùngtrong các bài toán thực tế có dạng:

Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiênnhư khí hậy thời tiết và do phong tục tập quán, sinh hoạt dân cư

Biến động thời vụ làm cho hoạt động của một số ngành lúc thì khẩn trương cònlúc thì nhàn rỗi , bị thu hẹp

Qua nghiên cứu chỉ số thời vụ giúp ta đề ra những chủ trương biện pháp phùhợp, kịp thời để sử dụng nguồn nhân lực , nguồn tài nguyên hợp lý hiệu quả

Điều kiện áp dụng: số liệu thống kê theo dõi ít nhất 3 năm trở lên

Về phương pháp tính: có hai loại phương pháp tính chỉ số thời vụ

a) Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có mức độ tương đối ổn định ( không có hiện tượng tăng giảm rõ rệt)

Công thức tính:

Trang 28

b) Tính chỉ số thời vụ đối với dãy số thời gian có xu hướng rõ rệt

Nội dung phương pháp: nếu mức độ cùng kỳ, cùng thời gian của hiện tượngnhưng từ năm này sang năm khác có biểu hiện tăng hoặc giảm rõ rệt thì trước khi tínhchỉ số thời vụ phải điều chỉnh dãy số bằng một phương trình hồi quy để tính các mức

độ lý thuyết rồi sau đó dùng các mức độ này làm căn cứ so sánh

Công thức tính:

3 Các phương pháp dự báo theo nguyên nhân

3.1 Dự báo theo từng nguyên nhân

Ta có thể sử dụng cùng một mô hình toán học đã dùng trong phương pháp bìnhphương bé nhất của phép chiếu theo xu hướng để thực hiện việc phân tích hồi quytuyến tính

Biến phụ thuộc mà ta muố dự báo vẫn là yc Nhưng biến độc lập x giờ đâykhông còn là biến thời gian như trong các phương pháp dự báo theo đường khuynhhướng nữa

3.2 Dự báo theo nhiều nguyên nhân

Ta có phương trình dự báo:

Áp dụng máy tính giải được phương trình và tính được các hệ số : a1, a2, … an

và b

Trang 29

4 Kiểm tra kết quả dự báo

Khi đã có các số liệu dự báo được chấp nhận ( tính bằng phương pháp nêutrên ) ta có thể đưa ra để thực hiện

Tuy nhiên , qua từng thời kỳ , các só liệu thực tế có thể không khớp với số liệu

dự báo Do đó cần phải tiến hành công tác theo dõi, giám sát và kiểm soát dự báo

Nếu mức độ chênh lệch thực tế và dự báo nằm trong phạm vi cho phép thìkhông phải xét lại phương pháp dự báo đã sử dụng Ngược lại, nếu chênh lệch này qualớn vượt khỏi phạm vi cho phép thì cần phải sửa đổi lại phương pháp dự báo cho phùhợp

Việc kiểm tra kết quả dự báo bằng hai chỉ tiêu sau đây:

a) Sai số tuyệt đối bình quân

b) Tín hiệu theo dõi ( tín hiệu dự báo)

Việc giám sát và đảm bảo thực hiện tốt dự báo là dùng tín hiệu theo dõi Đó làmột mức đo đánh giá chất lượng dự báo đúng sai

Tín hiệu theo dõi được tính bằng “ Tổng sai số dự báo dịch chuyển” (RSFE)chia cho “ độ chênh lệch tuyệt đối trung bình” ( MAD)

c) Giới hạn kiểm tra:

Giới hạn kiểm tra gồm giới hạn trên và giới hnạ dưới Phạm vi cho phép ( chấpnhận được) nằm giữa giới hạn trên và giới hạn dưới

Khi tín hiệu theo dõi bắt đầu vượt ra khỏi phạm vi cho phép thì cần phải báođộng Lúc này phương pháp dự báo đã sử dụng không còn thích hợp nữa mà cần có sựđiều chỉnh sửa đổi ( chẳng hạn nếu đã dùng phương pháp san bằng mũ số thì cần phảiđiều chỉnh hệ số san bằng α

Tín hiệu theo dõi dương cho biết nhu cầu lớn hơn dự báo Tín hiệu là âm cónghĩa là nhu cầu thấp hơn dự báo

Chúng ta có thể thấy qua sơ đồ sau:

Trang 30

Việc xác định phạm vi chấp nhận được chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sao chokhông quá hẹp và không quá rộng.

Nếu quá hẹp, tức là giới hạn quá thấp đến nỗi với một sai số nhỏ cũng bị báođộng dẫn đến việc phải điều chỉnh phương pháp dự báo

Ngược lại, néu quá rộng, tức là giới hnạ quá cao thì ý nghĩa thực tế của các sốliệu dự báo sẽ giảm đi rất nhiều Điều này có nghĩa là ta dã bỏ qua các dự báo tồi màkhông điều chỉnh

Một số chuyên gia dự báo dựa vào quan hệ: 1MAD ≈0.8 độ lệch chuẩn đã đưa

ra phạm vi chấp nhận được nên lấy tối đa là bằng ±4MADS

CÂU HỎI ÔN TẬP

Bài 1: Trong hợp kim, ta có bảng số liệu về phần trăm lượng chì và điểm chảytương ứng q0C Tìm quan hệ hàm giữa nhiệt độ và lượng chì trong hợp kim

Bài 2: Vận dụng phương pháp dãy số thời gian để tính xu thế biến động của kim

ngạch xuất khẩu hàng thủ công mĩ nghệ giai đoạn 2000- 2008 và dự báo năm 2009

Bài 3: Hiệu bánh Như Lan đã tiến hành lấy dự báo nhu cầu cho 6 quý đồng thời đã

thống kê được nhu cầu thực tế cho 6 quý đó ( trong bảng dưới đây) về bánh mì ngọt ( đơn vị: 1.000 cái bánh) Hãy xác định tín hiệu theo dõi và cho biết tín hiệu đã vượt khỏi phạm vi cho phép ±4MADS hay chưa

Trang 32

Chương 3 : HOẠCH ĐỊNH CÁC NGUỒN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu:

- Trình bày được ý nghĩa của công tác hoạch định các nguồn lực trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

-Thực hiện được phương pháp bài toán vận tải, phương pháp biểu đồ

- Lựa chọn được các chiến lược hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực dựavào điều kiện thực tế của doanh nghiệp

Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sángtạo trong học tập

1 Khái niệm về hoạch định các nguồn lực & mối quan hệ giữa hoạch định các nguồn lực với các hoạt động khác.

1.1 Khái niệm

Hoạch định nguồn nhân lực là tiến trình phân tích và xác định nhu cầu và sự sẵnsàng của nguồn nhân lực để mà tổ chức có thể đạt được mục tiêu Hoạch định nguồnnhân lực liên quan đến dòng người vào, dịch chuyển và ra khỏi tổ chức

Trong quá trình sản xuất, nguồn nhân lực tuy là một nhân tố quyết định cho sựphát triển, song tự nó không thể phát huy được sức mạnh mà phải liên kết với cácnguồn nhân lực khác như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính v.v… Trong mốiquan hệ đó, việc kết hợp một cách phù hợp về số lượng và chất lượng giữa nguồn nhânlực với các nguồn lực khác sẽ đưa lại hiệu quả cao nhất

Hoạch định tổng hợp là là sự kết hợp việc sử dụng các nguồn lực ( máy móc,nguyên liệu, nhân lực, hàng tồn kho, thuê ngoài, ) và quá trình sản xuất nhằm đạt cácmục tiêu sau:

- Đảm bảo sản xuất ổn định

- Đảm bảo chi phí sản xuất thấp nhất

- Đảm bảo số lượng hàng tồn kho tối thiểu

Thực chất của quá trình hoạch định tổng hợp : là quá trình đưa ra các quyết định

1.2 Mối quan hệ giữa hoạch định các nguồn lực với các hoạt động khác.

Giữa kinh tế nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực có gì khác nhau Kinh

tế nguồn nhân lực có nghĩa là chúng ta xem xét các khía cạnh kinh tế của nguồn nhânlực với mục tiêu đưa lại lợi ích kinh tế cao nhất với chi phí nguồn nhân lực thấp nhất.Nói cách khác, chúng ta xem xét và lựa chọn các học thuyết kinh tế và vận dụng nóvào lĩnh vực hoạch định các chính sách và ra các quyết định về nguồn nhân lực saocho chính xác nhất và hiệu quả nhất

Ngày đăng: 30/09/2017, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w