Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động1. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động2. Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao độngNhững khái niệm cơ bản và công tác tổ chức về bảo hộ lao động1. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động2. Công tác tổ chức bảo hộ lao độngPhân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động1. Phân tích điều kiện lao động 2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao độngKhái niệm về vệ sinh lao động, vi khí hậu, bức xạ ion hoá và tiếng ồn1. Khái niệm về vệ sinh lao động 2. Vi khí hậu 3. Bức xạ ion hoá 4. Tiếng ồnBụi và rung động trong sản xuất1. Bụi 2. Rung động trong sản xuấtẢnh hưởng của điện từ trường, hoá chất độc1. Ảnh hưởng của điện từ trường 2. Ảnh hưởng của hoá chất độcÁnh sáng, màu sắc và kỹ thuật thông gió trong lao động1. Kỹ thuật chiếu sáng 2. Kỹ thuật thông gió 3. Kiểm TraKỹ thuật an toàn khi sửa chữa máy1. Khái niệm về kỹ thuật an toàn 2. Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp, sửa chữa và thử máyKỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí1. Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí 2. Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí 3. Sử dụng các trang bị bảo hộ lao độngKỹ thuật an toàn điện, phòng chống cháy nổ và sử dụng thiết bị nâng hạ1. Kỹ thuật an toàn điện 2. Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ3. Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy và nổ 4. Sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ, thiết bị nâng hạ 5. Kiểm Tra
Trang 1+ Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
+ Là môn học giúp cho sinh viên học sinh trong tất các môn học, mô đun sau này
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Trình bày chính xác các điều quy định của Luật Lao động áp dụng cho sản xuất
- Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khoẻ người lao động
- Phân tích được nguyên nhân gây ra tai nạn
- Mô tả được một số phương pháp sơ cứu và cấp cứu khi đồng nghiệp bị tai nạn
- Trình bày được cách sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động và các phương tiện khácnhằm ngăn ngừa tai nạn lao động
- Sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động, sơ cứu, cấp cứu nạn nhân khi bị tai nạn
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số TT
Tên các chương, mục
Thời gian Tổng
số thuyết Lý Thực hành Kiểm tra * I
II
III
IV
Mục đích, ý nghĩa, tính chất và nhiệm vụ của
công tác bảo hộ lao động
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao
1 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động
2 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
Phân tích điều kiện và nguyên nhân gây ra
tai nạn lao động
1 Phân tích điều kiện lao động
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
Khái niệm về vệ sinh lao động, vi khí hậu,
bức xạ ion hoá và tiếng ồn
1 Khái niệm về vệ sinh lao động
2 Vi khí hậu
2
22
3
1
2
22
3
1
0
00
0
0
0
00
0
0
Trang 22 Rung động trong sản xuất
Ảnh hưởng của điện từ trường, hoá chất độc
1 Ảnh hưởng của điện từ trường
2 Ảnh hưởng của hoá chất độc
Ánh sáng, màu sắc và kỹ thuật thông gió
trong lao động
1 Kỹ thuật chiếu sáng
2 Kỹ thuật thông gió
3 Kiểm Tra
Kỹ thuật an toàn khi sửa chữa máy
1 Khái niệm về kỹ thuật an toàn
2 Kỹ thuật an toàn khi lắp ráp, sửa chữa và thử
máy
Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí
1 Kỹ thuật an toàn khi gia công cơ khí
2 Các giải pháp kỹ thuật an toàn trong cơ khí
3 Sử dụng các trang bị bảo hộ lao động
Kỹ thuật an toàn điện, phòng chống cháy nổ
và sử dụng thiết bị nâng hạ
1 Kỹ thuật an toàn điện
2 Kỹ thuật an toàn đối với thiết bị nâng hạ
3 Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy và nổ
4 Sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ,
thiết bị nâng hạ
5 Kiểm Tra
10.50.5
3
1.51.5
2
11
3
111
3
12
5
12
2
4
10.510.51
10.50.5
3
1.51.5
2
11
2
110
2
11
3
11
1
3
10.510.50
000
0
00
0
00
0
000
1
01
2
01
1
0
00000
000
0
00
0
00
1
001
0
00
0
00
0
1
0000
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔĐUN ĐÀO TẠO
Trang 3KỸ THUẬT AN TOÀN - MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
Mã số môn học: MH 15
Thời gian môn học: 30h; (LT: 25 giờ; BT: 3 giờ; KT: 2 giờ)
MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA TÍNH CHẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA
CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu của bài:
- Trình bày được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
- Nhận biết rõ tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
2 Tính chất và nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động
1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG:
a Mục đích của công tác bảo hộ lao động:
Mục đích của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chứckinh tế xã hội để giảm bớt và loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phát sinh trong quátrình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động và ngày càngđược cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau
và những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo vệ sức khỏe, bảo đảm về an toàntính mạng người lao động và cơ sỏ vật chất, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượngsản xuất góp phần tăng năng suất lao động, tạo cho người lao động một thói quen và tâm lýthoải mái
b Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động:
Bảo hộ lao động trước hết là một phạm trù của lao động sản xuất, do yêu cầu của sảnxuất và gắn liền với quá trình sản xuất Mục đích của bảo hộ lao động là mang lại niềm vui,hạnh phúc cho mọi người nên nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác nhờ chăm lo sứckhỏe cho người lao động nên công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao.BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và nhà nước là nhiệm vụ quan trọng không thểthiếu được trong các dự án thiết kế điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ mang lại nhữnglợi ích về kinh tế , chính trị và xã hội Lao động tạo ra của cải vật chất làm cho xã hội tồn tại
và phát triển Ở bất cứ chế độ xã hội nào, người lao động cũng là yếu tố quyết định nhất Xâydựng quốc gia giàu có, tự do dân chủ cũng nhờ người lao động Trí thức mở mang sáng tạocũng nhờ lao động mà ra ( lao động trí óc) do đó lao động chính là động lực cho sự tiến bộcủa loài người
2 TÍNH CHẤT VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG:
2.1 Tính chất của công tác bảo hộ lao động:
BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: tính pháp lý, tính khoa học kỹ thuật và tính quầnchúng Các tính chất trên có quan hệ mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau
2.1.1 BHLĐ mang tính chất pháp lý:
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hóa thành những luật lệ chế độchính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức cá nhânnghiêm chỉnh chấp hành Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hànhtrong công tác bảo hộ lao động là luật pháp nhà nước Xuất phát từ quan điểm, con người làvốn quý nhất, nên luật pháp về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo hộ con người
Trang 4trong sản xuất, mọi cơ sở kinh tế và mọi người mọi tham gia lao động phải có trách nhiệmtham gia nghiên cứu và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động.
2.1.2 BHLĐ mang tính KHKT:
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng và chốngtai nạn, các bệnh nghề nghiệp…đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoạt động điềutra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại đến conngười để nghiên cứu đề ra các phương pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toàn đều
là những hoạt động khoa học kỹ thuật
Hiện nay việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ laođộng ngày càng phổ biến Như các hệ thống tự động ngắt, điều chỉnh, thông báo… trong cácthiết bị máy móc nhằm đảm bảo tính an toàn cao hơn cho người sử dụng Ngoài ra người laođộng con nên tự trang bị cho bản thân những kiến thức khoa học cần thiết về công tác bảohộ
Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện lao động an toàn thoải mái,muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, chúng ta phải giải quyết nhiều vấn
đề tổng hợp phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió,
cơ khí hóa, tự động hóa…mà cần phải có những kiến thức khác như về tâm lý lao động, thẩm
mỹ công nghiệp, xã hội học lao động… Vì vậy công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoahọc kỹ thuật tổng hợp
2.1.3 BHLĐ mang tính quần chúng:
Tất cả cá nhân và tập thể sử dụng người lao động cho đến người trực tiếp tham gia laođộng đều là đối tượng cần được bảo vệ Đồng thời họ cũng là chủ thể phải tham gia vào côngtác bảo hộ lao động để bảo vệ mình và bảo vệ cho người khác
BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất Công nhân là những ngườithường xuyên, trực tiếp tiếp xúc với máy móc, trực tiếp thực hiện các quy trình công nghệ…
do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong công tác bảo hộ lao động, đóng gópxây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia góp ý kiến về các mẫu mã, quy cáchdụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc…
Mặt khác dù các quy trình quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhânchưa học tập, ứng dụng thực tế, chưa được thấm nhuần, chưa thấy được ý nghĩa và tầm quantrọng của nó thì cũng rất dễ vi phạm trong quá trình sản xuất gây hậu quả không thể lườngtrước được
Muốn làm tốt công tác bảo hộ lao động, chúng ta cần vận động được đông đảo mọingười tham gia Cho nên BHLĐ chỉ có kết quả khi được mọi cấp, mọi ngành quan tâm, đượcmọi người lao động tích cực tham gia và tự giác thực hiện các luật lệ, chế độ tiêu chuẩn, biệnpháp để cải thiện điều kiện làm việc, phòng chống các bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động
2.2 Nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động:
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếukhông được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương,gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong Cho nênviệc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trongnhững nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động.Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụquan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không đểxảy ra tai nạn trong lao động
Trang 5- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc cácbệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người laođộng
II- NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Mục tiêu:
- Trình bày được các khái niệm về: điều kiện lao động, tai nạn lao động
- Giải thích được các yếu tố nguy hiểm và có hại
- Trình bày được khái niệm vùng nguy hiểm và các yếu tố nguy hiểm trong quá trình sản xuất
- Áp dụng thực hiện được biện pháp trang bị bảo hộ lao động
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
1 Những khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động
2 Công tác tổ chức bảo hộ lao động
1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHLĐ:
1.1 Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thểhiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động,con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt độngcủa con người trong quá trình sản xuất
Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người Nhữngcông cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm chongười lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô
sơ lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động Môi trường lao động đadạng, có nhiều yếu tố tiện nghi thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại đều tác độngrất lớn đến sức khỏe người lao động
1.2 Tai nạn lao động:
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơthể người lao động hoặc gây tử vong, nó xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việcthực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động, làm ảnh hưởng đến quá trình lao động sản xuấtcủa người lao động nhiễm độc đột ngột cũng là một tai nạn lao động
Tai nạn lao động được phân ra: chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp
• Chấn thương: là tai nạn mà kết quả là gây nên những vết thương hay hủy hoại một phần
cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễnhay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột
• Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác dụng của điều kiện lao động có hai, bất lợi(tiếng ồn, rung động…) đối với người lao động bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần
Trang 6sức khỏe hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động.Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khỏe người lao động một cách dần dần và lâu dài.
• Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự hủy hoại sức khỏe do tác dụng của các chất độc xâmnhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất Các chất độc này xâm nhậpvào cơ thể sẽ gây hại ngay lập tức hoặc lâu dài tùy loại chất độc nhiễm phải
Ví dụ: nhiễm bụi phấn ở người làm công tác giáo dục, giảng dạy, nhiễm bụi than trongphổi ở những công nhân lao động trong các hầm mỏ …
1.3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
1.3.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất:
- Máy, trang bị sản xuất và quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại:Tồn tại các khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, ồn, rung, bức xạ có hại, điện ápnguy hiểm
- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặc điểm tâm sinh lýcủa người sử dụng
- Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo gây sự cố trong quá trình sử dụng
- Thiếu thiết bị che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng có điện áp nguyhiểm, bức xạ mạnh
- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van an toàn,phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc về kỹ thuật an toàn như: khôngkiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng, sử dụng quá hạn các thiết bị van
an toàn…
- Thiếu điều kiện trang bị để cơ khí hóa, tự động hóa những khâu lao động có tính chấtđộc hại, nặng nhọc, nguy hiểm ví dụ như trong các ngành tuyển khoáng, luyện kim, côngnghiệp hóa chất…
- Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng không thích hợpnhư dùng phương tiện bảo vệ không phù hợp tiêu chuẩn yêu cầu, dùng nhầm mặt nạ phòngđộc…
1.3.2 Yếu tố nguy hiểm có hại:
Là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnhhưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…
- Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ…
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinh trùng, côntrùng, rắn …
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhàxưởng chật hẹp, mất vệ sinh, do tư thế lao động thiếu khoa học…
- Các yếu tố tâm lí không thuận lợi, do công việc, xã hội,… gây mất tập trung trong côngviệc cũng rất dễ gây ra mất an toàn trong lao động
1.4 Vùng nguy hiểm
1.4.1 Khái niệm:
Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó có các nhân tố gây nguy hiểm đến sựsống và sức khỏe của người lao động tác dụng một cách thường xuyên theo chu kỳ hoặc bấtngờ
1.4.2 Phân loại vùng nguy hiểm:
Trang 7- Vùng nguy hiểm ở các cơ cấu truyền động là vùng nguy hiểm xuất hiện ở các cơ cấutruyền động như: khoảng không gian làm việc của bộ truyền bánh răng, dây đai, xích, … các
bộ phận quay với tốc độ cao như mâm cặp máy tiện, mâm từ, máy mài, … các bộ phậnchuyển động tịnh tiến như đầu máy bào, búa máy, máy cắt, … đều hình thành những vùngnguy hiểm cho người lao động
- Vùng nguy hiểm do mảnh vụn hay vật liệu gia công văng ra: khi gia công các chi tiếttrên các máy công cụ ( tiện, phay, bào…) khi gò, tán các loại vật liệu dòn hoặc trong một sốquy trình công nghệ khác, tại vùng làm việc thường bắn ra các mẩu vật liệu, có khi cả chi tiếtgia công Các mảnh vật liệu, chi tiết gia công nói trên thường có động năng lớn, có cạnh sắcnhọn, có đôi khi kèm theo nhiệt độ cao như phoi tiện, phoi bào, rất dễ gây hư hỏng trang bị,chấn thương cho người xung quanh
- Vùng nguy hiểm nhiệt: vùng nguy hiểm nhiệt thường xuất hiện ở các khu vực đúc, rèn,
lò nung, buồng lạnh…khi kim loại đang nóng chảy tiếp xúc đột ngột với nước, hơi ẩm, vậtthể có nhiệt độ thấp, …sẽ gây nổ, bắn tung kim loại gây nguy hiểm hoặc khi đúc theophương pháp li tâm, áp lực có thể xảy ra sự bắn tung kim loại do rót kim loại quá nhiều hayphun ra ở các mặt phân khuôn không kín Trong các nguyên công, cũng có thể các vẩu, vảykim loại nóng văng ra gây bỏng hoặc chấn thương Ở những nơi, khu vực có nhiệt độ thấp( dưới 00C) cũng gây ra bỏng và được gọi là bỏng lạnh
- Vùng nguy hiểm phóng xạ:
Trong các lò cao tần, lò hồ quang, máy hàn, có các vùng nguy hiểm do tác dụng củasóng ngắn, tia hồng ngoại, tia tử ngoại,…tác hại của tia phóng xạ gây ra cho con người có haidạng:
+ Nhiễm xạ mãn tính gây ra hội chứng suy nhược thần kinh, ung thư da ung thưxương…
+ Nhiễm xạ cấp tính gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, khó ngủ, mệt mỏi
Ở những nơi tia phóng xạ chiếu quá mạnh da sẽ bị bỏng hoặc tấy đỏ
- Các vùng nguy hiểm khác:
Các khu vực dây điện trần có điện áp, khu vực có chất độc, bụi, hơi độc, khoảng khônggian dưới dàn cẩu, palăng, … đều là những vùng nguy hiểm trong sản xuất
2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC BẢO HỘ LAO ĐỘNG:
2.1 Khái quát chung:
Công tác quản lý Nhà nước về Bảo hộ lao động bao gồm:
- Ban hành và quản lý thống nhất hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động, tiêu chuẩn vệ sinhlao động đối với máy móc, thiết bị, nơi làm việc và các tác nhân có liên quan đến điều kiệnlao động, tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân
- Ban hành và quản lý thống nhất tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;tiêu chuẩn về sức khỏe đối với các nghề, các công việc
- Ban hành và quản lý thống nhất các quy phạm an toàn, quy phạm vệ sinh lao động
- Quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động
- Nội dung huấn luyện, đào tạo về an toàn - vệ sinh lao động
- Thanh tra, kiểm tra an toàn - vệ sinh lao động
- Điều tra, thống kê tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Thông tin về an toàn - vệ sinh lao động
- Xử lý các vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động
2.2 Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác Bảo hộ lao động:
Trang 82.2.1 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình cơ quan có thẩmquyền ban hành hoặc ban hành các văn bản pháp luật, các chính sách chế độ bảo hộ lao động,
an toàn lao động, vệ sinh lao động; Xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất quy phạm Nhànước về an toàn lao động, tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động; Hướng dẫnchỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện về an toàn lao động; thanh tra an toàn lao động; Tổchức thông tin huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Hợp tác với nước ngoài vàcác tổ chức quốc tế về lĩnh vực an toàn lao động
2.2.2 Bộ Y tế:
Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy phạm
vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc; Hướng dẫn chỉ đạocác ngành, các cấp thực hiện về vệ sinh lao động; thanh tra vệ sinh lao động; tổ chức khámsức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp; Hợp tác với nước ngoài và các tổ chức quốc tế tronglĩnh vực vệ sinh lao động
2.2.3 Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường:
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc nghiêncứu ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động; Ban hành hệ thốngtiêu chuẩn chất lượng, quy cách các loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động; Phốihợp với Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ y tế, xây dựng, ban hành và quản lý thốngnhất hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động
2.2.4 Các bộ, ngành:
Các bộ, ngành có liên quan, có trách nhiệm ban hành hệ thống tiêu chuẩn quy phạm antoàn lao động - vệ sinh lao động cấp ngành sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế; Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cơ sở thuộc bộ,ngành mình trong việc thực hiện các chế độ, chính sách về Bảo hộ lao động
2.2.5 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về
an toàn lao động - vệ sinh lao động trong phạm vi địa phương mình; Xây dựng các mục tiêubảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động trên cơ sở kếhoạch phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của địa phương với các nội dung sau:
- Phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ thuộc tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn địa phương thực hiện luật lệ,chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhànước
- Xây dựng các chương trình về bảo hộ lao động, đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xãhội và dự toán ngân sách của địa phương
- Thanh tra việc thực hiện các luật lệ, chế độ bảo hộ lao động, tiêu chuẩn, quy phạm
an toàn lao động - vệ sinh lao động của Nhà nước và các quy định của địa phương trong cácđơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn địa phương
- Thẩm tra, xem xét các giải pháp về an toàn lao động trong các luận chứng kinh tế kỹthuật, các đề án thiết kế của các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuấtkinh doanh của các đơn vị, cá nhân
- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra antoàn, vệ sinh lao động của địa phương Huấn luyện và kiểm tra sát hạch về bảo hộ lao độngcho cán bộ quản lý sản xuất, kinh doanh ở các cơ sở thuộc quyền quản lý
Trang 9- Điều tra các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng Kiến nghị xử lý các trường hợp viphạm pháp luật về bảo hộ lao động gây hậu quả nghiêm trọng.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định về bảo hộ lao động ở địaphương, đôn đốc các đơn vị cơ sở thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về bảo hộ lao động với Bộ Lao động - ThươngBinh và Xã hội, Bộ Y tế
Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, y tế, Phòng cháy - chữa cháy ở địaphương có trách nhiệm giúp ủy ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước về bảo hộ lao động
ở địa phương
2.2.6 Thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động:
Nhiệm vụ của thanh tra Nhà nước về an toàn - vệ sinh lao động bao gồm:
- Thanh tra việc chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động và các chế độ bảo
2.3 Trách nhiệm của các cấp các ngành và tổ chức Công đoàn trong công tác bảo
hộ lao động:
Công tác Bảo hộ lao động bao gồm nhiều mặt công tác, nhiều nội dung phải thực hiện.Mỗi mặt, mỗi nội dung công tác có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành, từngành quản lý trực tiếp sản xuất đến các ngành chức năng của Nhà nước, kể cả các tổ chứcĐảng, tổ chức quần chúng, từ các cấp lãnh đạo ở trung ương đến lãnh đạo địa phương, lãnhđạo của cơ sở
2.3.1 Trách nhiệm của tổ chức cơ sở:
Trong pháp lệnh Bảo hộ lao động đã quy định quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụnglao động (lãnh đạo các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong tất cả các thành phần kinh tế) trongcông tác Bảo hộ lao động bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Phải nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật, chế độ chính sách,quy phạm tiêu chuẩn về bảo hộ lao động Đồng thời phải tổ chức giáo dục, tuyên truyền,huấn luyện người lao động trong đơn vị hiểu biết và chấp hành
- Phải chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động chongười lao động, thực hiện đủ các chế độ bảo hộ lao động (Chế độ trang bị các phương tiệnbảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao động và nghỉ ngơi, chế độ phụ cấpthêm giờ )
- Phải thảo luận và ký thỏa thuận với tổ chức Công đoàn hoặc đại diện người lao động
về lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động, kể cả kinh phí để hoàn thành
- Phải thực hiện chế độ khám tuyển, khám định kỳ, theo dõi tình hình sức khỏe chongười lao động Phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 10và giải quyết mọi hậu quả gây ra Phải tuân thủ các chế độ điều tra, thống kê, báo cáo về tainạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định.
- Phải tổ chức tự kiểm tra công tác bảo hộ lao động, đồng thời phải tôn trọng, chịu sựkiểm tra của cấp trên, sự thanh tra của thanh tra Nhà nước, sự kiểm tra giám sát về bảo hộ laođộng của tổ chức Công Đoàn theo quy định của pháp luật
2.3.2 Trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên:
Điều 33 của pháp lệnh bảo hộ lao động đã quy định rõ các cấp trên cơ sở ngành, địaphương có những trách nhiệm chủ yếu sau đây trong công tác bảo hộ lao động
- Thi hành và hướng dẫn đơn vị cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độchính sách, hướng dẫn quy định về bảo hộ lao động
- Ban hành các chỉ thị, hướng dẫn quy định về công tác bảo hộ lao động cho ngành vàđịa phương mình nhưng không được trái với pháp luật và quy định chung của Nhà nước Chỉđạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ tổng kết về bảo hộ laođộng, khen thưởng thành tích, xử lý kỷ luật vi phạm về bảo hộ lao động trong phạm vingành, địa phương mình
- Thực hiện trách nhiệm trong công tác điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việcthực hiện công tác bảo hộ lao động trong ngành và địa phương mình
- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm hợp lý chocác cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác bảo hộ lao động ở địa phương
2.3.3 Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công đoàn:
Những nội dung chủ yếu về quyền hạn, nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức Côngđoàn trong công tác bảo hộ lao động là:
- Thay mặt người lao động ở cơ sở ký thỏa thuận với người sử dụng lao động (trongtất cả các thành phần kinh tế) về các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động
- Tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật và các chế độ chính sách về bảo hộ laođộng Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền người sử dụnglao động thực hiện đúng pháp luật về bảo hộ lao động, yêu cầu người có trách nhiệm ngừnghoạt động ở những nơi có nguy cơ gây tai nạn lao động
- Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, tự giác chấp hành tốt cácluật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hộ lao động
- Tổ chức tốt phong trào quần chúng " bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động" tổ chức
và quản lý chỉ đạo tốt mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ở cơ sở
- Tham gia với cơ quan Nhà nước, các cấp chính quyền xây dựng các văn bản phápluật, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về bảo hộ lao động đối với cơ sở
- Cử đại diện tham gia vào các đoàn kiểm tra, điều tra tai nạn lao động
- Tham gia với chính quyền xét khen thưởng và kỷ luật về bảo hộ lao động
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo hộ lao động
2.4 Công tác bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp:
Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp là một công tác gồm nhiều nội dung phức tạp,
nó có liên quan đến nhiều bộ phận, phòng, ban, cá nhân và phụ thuộc vào đặc điểm củadoanh nghiệp
2.4.1 Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp:
Hội đồng bảo hộ lao động trong doanh nghiệp do người sử dụng lao động quyếtđịnh hội đồng bảo hộ lao động là tổ chức phối hợp giữa người sử dụng lao động và Công
Trang 11đoàn doanh nghiệp, nhằm tư vấn cho người sử dụng lao động về các hoạt động bảo hộ laođộng ở doanh nghiệp, qua đó bảo đảm quyền tham gia và quyền kiểm tra giám sát về bảo hộlao động của Công Đoàn.
Thành phần của hội đồng gồm có:
- Chủ tịch của hội đồng: Thường là phó giám đốc kỹ thuật
- Phó chủ tịch hội đồng: Là chủ tịch hoặc phó chủ tịch Công đoàn doanh nghiệp
- Ủy viên thường trực kiêm thư ký: Là trưởng bộ phận bảo hộ lao động hoặc cán bộphụ trách công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp
Ngoài ra có thể thêm các thành viên đại diện phòng kỹ thuật, y tế, tổ chức
2.4.2 Trách nhiệm quản lý công tác bảo hộ lao động trong khối trực tiếp sản xuất:
* Quản đốc phân xưởng (hoặc chức vụ tương đương)
- Về trách nhiệm:
+ Tổ chức huấn luyện, kèm cặp, hướng dẫn người lao động mới tuyển dụng hoặc mớichuyển đến về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ
+ Bố trí người lao động làm việc đúng nghề đã được đào tạo, đã được huấn luyện và
đã qua sát hạch kiến thức an toàn - vệ sinh lao động đạt yêu cầu
+ Thực hiện kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và mọi người lao động thuộc quyềnquản lý
+ Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch bảo hộ lao động, xử lý kịp thời cácthiếu sót được phát hiện qua kiểm tra, qua kiến nghị của các tổ sản xuất, các đoàn thanh tra
có liên quan đến trách nhiệm của phân xưởng, của công trường và báo cáo cấp trên nhữngvấn đề ngoài khả năng giải quyết của mình
+ Tổ chức khai báo, điều tra tai nạn lao động xảy ra trong phân xưởng theo quy định.+ Tạo điều kiện để mạng lưới an toàn, vệ sinh viên hoạt động có hiệu quả
- Quyền hạn:
+ Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp bảo đảm antoàn- vệ sinh lao động, không sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện làm việc an toàn, trang bịphương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát
+ Từ chối nhận người lao động không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với người laođộng tái vi phạm các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ
** Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương):
- Về trách nhiệm:
+ Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc người lao động thuộc quyền quản lýchấp hành quy trình, biện pháp làm việc an toàn, quản lý, sử dụng tốt các trang bị, phươngtiện bảo vệ cá nhân
+ Tổ chức nơi làm việc bảo đảm an toàn và vệ sinh, kết hợp với an toàn vệ sinh viên của
tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để xử lý kịp thời các nguy cơ đe dọa đến an toàn và sức khỏephát sinh trong quá trình sản xuất
+ Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu an toàn- vệ sinh trong sản xuất mà
tổ không giải quyết được
+ Kiểm điểm đánh giá tình trạng an toàn - vệ sinh lao động và việc chấp hành các quyđịnh về bảo hộ lao động
- Quyền hạn:
+ Từ chối nhận người không đủ trình độ nghề nghiệp và kiến thức về an toàn - vệ sinh laođộng
Trang 12+ Từ chối nhận công việc nếu thấy nguy cơ đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người laođộng trong tổ và báo cáo kịp thời cho cấp trên xử lý.
*** Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:
An toàn vệ sinh viên do tổ sản xuất bầu ra, họ là người lao động trực tiếp, có taynghề cao, am hiểu tình hình sản xuất và an toàn vệ sinh trong tổ, có tinh thần trách nhiệm,nhiệt tình và gương mẫu về bảo hộ lao động nhưng không phải là tổ trưởng sản xuất để đảmbảo tính khách quan Vệ sinh viên có nhiệm vụ
- Đôn đốc, kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quyđịnh về an toàn vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn, sử dụng trong thiết bịbảo vệ cá nhân, nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ bảo hộ lao động, hướngdẫn biện pháp làm an toàn đối với công nhân mới tuyển hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ
- Tham gia ý kiến với tổ trưởng đề xuất các nội dung của kế hoạch bảo hộ lao động
có liên quan đến tổ
- Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp antoàn - vệ sinh lao động, khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn - vệ sinh laođộng
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của ngườilao động được thành lập theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và chấp hành côngđoàn doanh nghiệp nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động
và lợi ích của người sử dụng lao động Vì vậy tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạnglưới an toàn vệ sinh viên, mỗi tổ sản xuất phải bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viên Ngoài khối trực tiếp sản xuất có trách nhiệm trực tiếp đối với công tác bảo hộ lao độngthì khối các phòng, ban chức năng trong doanh nghiệp nói chung đều được giao nhữngnhiệm vụ có liên quan đến công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Nếu tất cả cácphòng, ban đều nhận thức rõ và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao thì công tác bảo hộ laođộng trong doanh nghiệp mới tiến triển thuận lợi và đạt được hiệu quả
- Trước hết là phải tự động hóa, cơ giới hóa các dây chuyền sản xuất Điều này khôngchỉ giúp tăng năng suất lao động mà còn giảm thiểu tới mức tối đa việc tiếp xúc trực tiếp vớicác yếu tố nguy hiểm, có hại cho NLĐ, góp phần đáng kể trong việc giảm nguy cơ gâyTNLĐ và BNN
- Khuyến khích áp dụng "công nghệ sản xuất sạch" (công nghệ có chứa ít nhất các yếu
tố nguy hiểm có hại) áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường trongcác quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sinh thái và giảm thiểurủi ro đến con người và môi trường
Ví dụ: Thực tế đã có nhiều nghiên cứu về tự động hóa và cơ giới hóa, ưu tiên cho nhữngngành nghề có nguy cơ gây TNLĐ và BNN cao thành công Một số sản phẩm nổi bật đã vàđang được áp dụng trong lĩnh vực này là: Máy tuốt lúa an toàn - vừa tăng năng suất lao độnglại đảm bảo an toàn cho người nông dân khi thực hiện thao tác tuốt lúa Máy tuốt lúa an toànnày đã giành cúp vàng tại hội chợ Techmart 2005 Hay Robot mini thay thế NLĐ trong côngnghệ sửa chữa, đóng tàu thủy Hiện nay, Viện BHLĐ đang nghiên cứu áp dụng tay máy,người máy trong một số công đoạn sản xuất có nguy cơ rủi ro cao Hoặc thiết bị sấy hải sảntích hợp bộ khử mùi nguyên khối Sản phẩm này đã được áp dụng tại một số làng nghề đánhbắt hải sản tại khu vực miền Trung
- Chế tạo các thiết bị, cơ cấu an toàn để che chắn cho các máy móc công nghệ tại các vịtrí có thể gây ra TNLĐ và BNN cũng là một giải pháp tốt Theo đó, sẽ ngăn ngừa được tácđộng của các yếu tố nguy hiểm, có hại và không làm hạn chế khả năng công nghệ cũng như
Trang 13quan sát, bảo dưỡng và vệ sinh công nghiệp Chẳng hạn như một số sản phẩm dao tách mạchtrong thiết bị che chắn của cưa đĩa an toàn Sản phẩm này đã được sử dụng trong sản xuất giacông chế biến gỗ Hay thiết bị cắt điện áp không tải dùng cho máy hàn hồ quang, thiết bịnhằm đảm bảo an toàn cho các thiết bị và hệ thống điện.
- Trong lĩnh vực an toàn bức xạ, có màn chắn nhiệt bức xạ di động, tấm chắn bức xạ ionhóa, bức xạ Đặc biệt trong cải thiện môi trường làm việc, nhiều công trình khoa học đã đượcứng dụng như các hệ thống hút bụi, hơi khí độc tại vị trí nguồn phát sinh tại hàng loạt cácnhà máy
- Đảm bảo an toàn hóa chất- kỹ thuật phòng ngừa nhiễm độc hóa chất trong sản xuấtcũng là giải pháp đặc biệt quan trọng bởi đây là một trong những nguy cơ lớn trong sản xuấthiện nay Biện pháp tốt nhất và chủ động nhất là loại bỏ các hóa chất độc hại đang sử dụngbằng cách thay đổi công nghệ hoặc thay thế hóa chất có độc tính cao hơn bằng hóa chất ítđộc hơn Tiếp đó là cách ly, che chắn và sử dụng các biện pháp bảo vệ người lao động Mộttrong những biện pháp quan trọng là thông tin cho người lao động đầy đủ tính chất, mức độđộc hại, biện pháp phòng tránh của các loại hóa chất mà họ tiếp xúc trong quá trình sản xuất
Ví dụ: Trong thời gian qua, đã có một số nghiên cứu được ứng dụng như phiếu an toànhóa chất dùng để cảnh cáo mức độ nguy hiểm của hóa chất và hướng dẫn an toàn khi sử dụngbảo quản mỗi loại hóa chất đặc trưng Hay thiết bị cấp khí độc có khả năng chống ăn mòn và
ổn định, thiết bị xử lý bụi, xử lý hơi khí độc di động, hệ thống xử lý khí thải tại xưởng phachế thuốc thực vật, hệ thống xử lý mùi tại Công ty Sơn Tổng hợp, ống phát hiện nhanh cáchóa chất độc trong môi trường và Phòng thí nghiệm đánh giá các nguy cơ gây cháy nổ dohóa chất độc hại gây ra trong sản xuất
* Để giảm thiểu TNLĐ và BNN một cách hiệu quả, ngoài các giải pháp cụ thể như đãnêu trên cần phải có các giải pháp quản lý vĩ mô, hoạch định chính sách, xây dựng, ban hành
và thực hiện các luật pháp, qui định, qui chế về công tác ATVSLĐ Về nhóm biện phápquản lý, tổ chức và chế độ chính sách
Hiện nay có một số phương pháp được áp dụng như: phương pháp "cây sai phạm",phương pháp "phiếu kiểm tra"; phương pháp "đánh giá phân loại theo thang điểm" Nóichung, đây là những phương pháp đánh giá an toàn sản xuất khá tổng hợp, không những có
độ chính xác cao mà còn có ý nghĩa tích cực trong việc phòng ngừa những nguy cơ, sự cốgây TNLĐ và BNN
Các phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) cũng là các dụng cụ, trang bị hữu hiệu đểNLĐ bảo vệ cơ thể khỏi các tác hại của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quátrình lao động khi các giải pháp công nghệ, thiết bị, tổ chức, kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệsinh chưa loại trừ được hoặc làm giảm đến mức cho phép Như vậy PTBVCN là giải pháp kỹthuật sau cùng trong việc phòng ngừa TNLĐ và BNN
Các loại phương tiện BVCN có tác dụng đáng kể trong việc giảm thiểu mức độ tiếp xúcvới các yếu tố nguy hiểm có hại cho người lao động tại các cơ sở sản xuất đang được đưavào sử dụng là mũ chống chấn thương sọ não: dùng cho công nhân xây dựng, thợ điện, thợmáy ; Dây đai an toàn dùng cho công nhân xây dựng hay công nhân phải làm việc trên giàngiáo ; Giày ủng chống xăng dầu mỡ; Găng tay giảm rung, găng tay chống va đập dùng chocông nhân khoan, đập đá ; Khẩu trang chống bụi, chống hơi khí độc, bán mặt nạ phòng độc;Kính an toàn hàn để chống bức xạ hồng ngoại, tử ngoại có hại dùng cho công nhân hàn; Tạp
dề chống hóa chất; Quần áo bảo hộ lao động chống lạnh
Trang 14III- PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY RA
1 Phân tích điều kiện lao động
2 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
1 PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG:
Tư thế làm việc không thuận lợi: khi ngồi ở ghế thấp mà tay phải với cao hơn, nơilàm việc chật hẹp tạo nên thế đứng không thuận lợi, làm việc ở tư thế luôn đứng, luôn vươnngười về một phía nào đó,
Vị trí làm việc khó khăn: ở trên cao, dưới nước, trong những hầm sâu, không gianlàm việc chật hẹp, vị trí làm việc gần nơi nguy hiểm nên bị khống chế tầm với, không chếcác chuyển động,
Các dạng sản xuất đặc biệt: ví dụ tiếp xúc với các máy truyền nhắn tin luôn chịu ảnhhưởng của sóng điện từ, làm việc lâu bên máy vi tính, tiếp xúc với các loại keo dán đặcbiệt, làm việc ở những nơi có điện cao thế, có sóng vô tuyến
1.1 Cường độ lao động:
Cường độ lao động phản ánh mức độ hao phí lao động trong một đơn vị thời gian
Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thăng của lao động Cường độ laođộng tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao độnghao phí cũng tăng lên tương ứng Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vìthực chất tăng cường độ lao động chính là việc kéo dài thời gian lao động Cường độ laođộng phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý, quy mô và hiệu suất của tư liệu sản xuất vàđặc biệt là thể chất và tinh thần của người lao động Chính vì vậy mà tăng cường độ laođộng không có ý nghĩa tích cực với sự phát triển kinh tế bằng việc tăng năng suất lao động
1.2 Mức độ phức tạp:
Theo đó, ta có thể chia lao động thành hai loại là lao động giản đơn và lao động phứctạp Lao động giản đơn là lao động mà bất kỳ một người lao động bình thường nào khôngcần phải trải qua đào tạo cũng có thể thực hiện được Còn lao động phức tạp là lao động đòihỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có
Trang 15thể thực hiện được Trong cùng một thời gian lao động thì lao động phức tạp tạo ra nhiềugiá trị hơn lao động giản đơn bởi vì thực chất lao động phức tạp là lao động giản đơn đượcnhân lên Trong quá trình trao đổi mua bán, lao động phức tạp được quy đổi thành lao độnggiản đơn trung bình một cách tự phát.
1.3 Công việc:
Công việc của người lao động cũng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người laođộng, có nhiều loại công việc khác nhau từ lao động chân tay đến lao động trí óc, cường độlao động cao dễ gây ảnh hưởng to lớn cho người lao động, phát sinh các bệnh nghề nghiệpnhư bệnh phổi nhiễm bụi đối với công nhân làm trong các nhà máy, nơi có nhiều bụi nhưnhà máy xi măng, nơi khai thác than…
Một số loại bệnh nghề nghiêp ta thường gặp:
Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản
1 Bệnh bụi phổi - silic
2 Bệnh bụi phổi Atbet hay bệnh bụi phổi amiăng
3 Bệnh bụi phổi – bông
4 Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp
Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp
1 Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì
2 Bệnh nhiễm độc Benzen và các hợp chất đồng đẳng của Benzen
3 Bệnh nhiễm độc Thủy ngân
4 Bệnh nhiễm độc Mangan
5 Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)
6 Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp
7.Bệnh nhiễm độc Nicotin nghề nghiệp
8 Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu
Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý
1 Bệnh do quang tuyến X và các tia phóng xạ
2 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)
3 Bệnh rung chuyển nghề nghiệp
4 Bệnh giảm áp
Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp
1.Bệnh sạm da
2.Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc
Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp
1 Bệnh lao nghề nghiệp
2 Bệnh viêm gan Virus nghề nghiệp
3 Bệnh do Leptospira nghề nghiệp
Trang 16
1.5 Yếu tố môi trường:
Môi trường sống, làm việc của người lao động có ảnh hưởng rất lớn đến súc khỏe củangười lao động, môi trường người lao động tiếp xúc trực tiếp có rất nhiều điều kiện khácnhau như môi trường hóa chất, phóng xạ, nhiệt độ cao,… do đó người lao động cần phải cónhững phương tiện bảo hộ thích hợp cho từng loại công việc
2 NGUYÊN NHÂN GÂY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG
2.1 Nguyên nhân về thiết kế và thi công
a- Nguyên nhân do thiết kế
Thông thường tai nạn xảy ra do nguyên nhân này ít, nhưng khi xảy ra thì hết sứcnghiêm trọng Những thiếu sót trong thiết kế như tính toán sai, bố trí kết cấu không hợp lý,lựa chọn vật liệu không đúng có thể dẫn đến tai nạn ngay khi chế tạo kết cấu hay khi thicông
b- Nguyên nhân do thiết kế biện pháp công nghệ
Để tạo ra bộ phận công trình cần có thiết kế biện pháp công nghệ như biện phápchống đỡ ván khuôn, biện pháp chống sạt lở vách đất khi thi công sự thiếu sót trong thiết
kế biện pháp công nghệ có thể dẫn đến sập đổ, gây tai nạn lao động
c- Nguyên nhân do kỹ thuật thi công
Đây là nguyên nhân phổ biến Do tính đa dạng và phức tạp của công việc, do thiếuhụt kiến thức chuyên môn, do trình độ nghiệp vụ của người thực hiện công việc thấp, khôngnắm vững quy trình làm việc đảm bảo an toàn những yếu tố này trực tiếp gây ra tai nạnlao động
d- Nguyên nhân do tổ chức thi công
Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra sự cố và tai nạn lao độnghiện nay Việc tổ chức thi công một cách khoa học không những góp phần nâng cao năngsuất lao động, chất lượng công trình mà còn liên quan rất nhiều đến vấn đề an toàn - vệ sinhlao động Biểu hiện của công tác này ở chỗ:
- Bố trí ca, kíp không hợp lý hay kéo dài thời gian làm việc của công nhân dẫn
đến tình trạng sức khỏe giảm sút, thao tác mất chính xác, xử lý tình huống và sự cốkém, do đó gây ra tai nạn lao động
- Sử dụng công nhân không đúng trình độ nghiệp vụ, làm sai quy trình, dẫn đến gây ra
sự cố
Trang 17- Thiếu nơi nghỉ ngơi cho công nhân, làm ảnh hưởng đến sức khỏe
- Bố trí công việc không đúng trình tự, chồng chéo, hạn chế tầm nhìn và hoạt
động của công nhân
- Ý thức trách nhiệm kém, làm ẩu, sử dụng nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn, cắtbớt quy trình thi công
2.2 Nguyên nhân về kỹ thuật:
a- Do dụng cụ, phương tiện, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh
Máy móc, phương tiện, dụng cụ thiếu, không hoàn chỉnh hay hư hỏng như thiếu cơcấu an toàn, thiếu che chắn, thiếu hệ thống báo hiệu phòng ngừa
b- Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn
Thể hiện qua một số hình thức sau:
- Vi phạm trình tự tháo dỡ, kiểm tra…
Như trong ngành xây dựng việc tháo dỡ ván khuôn, đà giáo không đúng quy trình sẽlàm cho các kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ
- Làm việc trên cao không có dây an toàn, ở dưới nước không có bình ôxy, khôngtrang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ theo quy định
- Dùng phương tiện chuyên chở vật liệu để chở người
2.3 Nguyên nhân về tổ chức:
a- Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên
Việc kiểm tra giám sát nhằm mục đích phát hiện và xử lý những sai phạm trong quátrình thi công, nếu không làm thường xuyên sẽ dấn đến thiếu ý thức
trách nhiệm và ý thức thực hiện các yêu cầu về công tác an toàn hay các sai phạm khôngphát hiện một cách kịp thời dẫn đến xảy ra sự cố gây tai nạn lao động
b- Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động
Chế độ bảo hộ lao động gồm nhiều vấn đề như: Chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi,trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại Nếu không thực hiệnmột cách nghiêm chỉnh sẽ làm giảm sức khỏe người lao động, không hạn chế được tai nạn vàmức độ nguy hiểm
2.4 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc:
- Làm việc trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt như: Nắng nóng, mưa, gió, sương mù
- Môi trường làm việc bị ô nhiễm, chứa nhiều yếu tố độc hại
Trang 18- Làm việc trong môi trường áp suất cao hay quá thấp.
- Làm việc trong tư thế gò bó, chênh vênh nguy hiểm
- Công việc đơn điệu, nhịp điệu lao động quá khẩn trương, căng thẳng vượt quá khảnăng của các giác quan người lao động
2.5 Nguyên nhân do bản thân người lao động:
a- Thao tác vận hành không đúng kỹ thuật, không đúng quy trình
Người công nhân làm việc không đúng chuyên môn đào tạo dẫn đến thao tác sai
b- Vi phạm kỷ luật lao động
Ngoài việc vi phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc, người côngnhân nếu thiếu ý thức, đùa nghịch trong khi làm việc, không sử dụng các phương tiệnbảo vệ cá nhân, tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ của mình sẽ gây ra sự cốtai nạn lao động
c- Do sức khỏe và trạng thái tâm lý
Tuổi tác, trạng thái sức khỏe, trạng thái thần kinh tâm lý, có ảnh hưởng rất lớn đếnvấn đề an toàn, vì khi đó khả năng làm chủ thao tác kém, thao tác sai hoặc nhầm lẫn, làmliều, làm ẩu
Trang 19IV-KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG, VI KHÍ HẬU,
BỨC XẠ ION HÓA VÀ TIẾNG ỒN
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về vệ sinh lao động: Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ ion hoá, tiếng ồn và
vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động và các biện pháp đề phòng
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
1 Khái niệm về vệ sinh lao động
2 Vi khí hậu
3 Bức xạ ion hoá
4 Tiếng ồn
1 KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH LAO ĐỘNG:
Khoa học vệ sinh lao động:
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động và do đó ảnh hưởng đến conngười, dụng cụ, máy móc thiết bị ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền đến một phạm vinhất định Sự chịu đựng quá tải ( điều kiện dẫn đến nguyên nhân gây bệnh) dẫn đến nguyênnhân gây ra bệnh nghề nghiệp Để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối
ưu cho sức khỏe và tình trạng lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh laođộng( bảo vệ sức khỏe)
Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối ưu hóa Mụcđích này không chỉ nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động nâng cao năng suất và hiệuquả kinh tế điều chỉnh những hoạt động của con người một cách thích hợp
Với ý nghĩa đó thì điều kiện môi trường lao động là điều kiện xung quanh của hệ thốnglao động cũng như là thành phần của hệ thống Thuộc thành phần của hệ thống là những điềukiện về không gian tổ chức trao đổi cũng như xã hội
Trang 20Đối tượng và mục đích dánh giá:
Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các điều kiện xung quanh về vật
lý, hóa học, vi sinh vật ( như các tia bức xạ, rung động, bụi)
a) Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanh là:
- Đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động
- Tránh căng thẳng trong lao động, tạo khả năng hoàn thành công việc
- Đảm bảo chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt
- Tạo hứng thú trong công việc
b) Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố môi trường lao động:
- Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao động từ nguồn
- Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua con người ở vị trí lao động
* Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người:
Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao động về vật lý hóa học và sinhhọc và chỉ xét về mặt gây ảnh hưởng đến con người
Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và phải được điều chỉnh thích hợp, xét cảhai mặt tâm lý và sinh lý
Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đối với ngườilao động Tất nhiên năng suất lao động cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau ( chẳng hạn
về nghề nghiệp, gia đình, xã hội…) Vì vậy khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng của môi trườnglao động, phải xét cả yếu tố tiêu cực như tổn thương gây nhiễu… và các yếu tố tích cục nhưyếu tố sử dụng
Một điều cần chú ý là sự nhận biết mức độ tác động của cá yếu tố khác nhau đối vớingười lao động để có các biện pháp xử lý thích hợp
** Đo và đánh giá vệ sinh lao động:
Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động về mặt số lượng vàchú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu, từ đó tiến hành đo, đánh giá Mỗi yếu tố ảnh
Trang 21hưởng đến môi trường lao động đều được đặc trưng bằng những đại lượng nhất định và người
ta có thể xác định nó bằng cách đo trực tiếp hay gián tiếp thông qua tính toán
Các yếu tố môi
trường lao động
Yếu tố nhiễu Yếu tố tổn thương Yếu tố sử dụng
Tiếng ồn Phụ thuộc nhiều
vào sự hoạt độngcủa lao động (vídụ: tập trung hay
sự nhận biết tínhiệu âm thanh)
Vượt qua giới hạncho phép Phụthuộc thời gian tácđộng tổn thươngthính giác
Âm thanh dùnglàm tín hiệu
Âm nhạc có tácdụng tốt cho tinhthần
Rung động Ví dụ: những hành
động chính xác
Vượt qua giới hạncho phép Phụthuộc vào thờigian tác động, tổnthương sinh học,ảnh hưởng đếntuần hoàn máu
Ứng dụng trong yhọc
Mật độ chiếu sángcao làm hoa mắt
mật độ chiếu sángthay đổi ảnhhưởng đến phạm
vi nhìn thấy
Giảm thị lực khicường độ thấp
Mật độ chiếu sángcao Vượt quá khảnăng thích nghicủa mắt
Dùng làm tín hiệucảm nhận Tăngcường khả năngsinh học
Dùng làm tín hiệucảm nhận ( nhậnbiết sự tương
Thời tiết đơn điệu
Thời tiết vượt quágiới hạn cho phéplàm con ngườikhông chịu đựngđược
Điều kiện thời tiết
Trường điện từ Không có cảm
nhận chuyển đổi Tác động nhiệt khivượt qua giới hạn
cho phép
Ứng dụng tronglĩnh vực y học
* Cơ sở về các hình thức lao động:
Các hình thức của các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động là những điều kiện
ở chỗ làm việc ( trong nhà máy hay trong văn phòng…), trạng thái lao động ( làm việc ca ngàyhay ca đêm…) yêu cầu của nhiệm vụ được giao ( lắp ráp, sửa chữa, gia công cơ hay thiết kế,lập chương trình…) và các phương tiện lao động, vật liệu
Trang 22- Biện pháp tối ưu làm giảm sự căng thẳng trong lao động( thông qua tác động đối kháng).
- Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động
- Các biện pháp cá nhân( bảo vệ đường hô hấp, tai )
2 VI KHÍ HẬU, BỨC XẠ ION HÓA VÀ TIÊNG ỒN
Vi khí hậu trong sản xuất:
Khái niệm:
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồm cácyếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậutrong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khỏe, bệnh tật của công nhân Làm việctrong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp, viêmphổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêmtrầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồhôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho
vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia làm 3 loại vi khí hậu sau:
- Vi khí hậu tương đối ổn định: nhiệt tỏa ra khoảng 20kcal/m3.h ( trong xưởng cơ khí,dệt )
- Vi khí hậu nóng: nhiệt tỏa ra nhiều hơn 20kcal/m3.h ( trong xưởng đúc, rèn, cán, luyệnkim )
- Vi khí hậu lạnh: nhiệt tỏa ra dưới 20kcal/m3.h ( trong xưởng lên men rượu bia, nhà ướplạnh, chế biến và bảo quản thực phẩm )
Các yếu tố vi khí hậu:
a) Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các quá trình sản xuất vànguồn phát nhiệt: lò nung, ngọn lửa, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hóa họcsinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời Nhiêt lượng do cơ thể người lao động sinh ra Nhữngnguồn nhiệt này có thể làm cho nhiệt độ không khí lên đến 50-600C
Khi nhiệt độ tăng cơ thể người có các hiện tượng sau: tăng sự mệt mỏi, giảm khả năng laođộng, tim đập nhanh, huyết áp tăng, giảm hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, tăng sự phân bổmáu ở da, tăng sự bài tiết mồ hôi Điều lệ vệ sinh quy định nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làmviệc của công nhân về mùa hè là 300C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 3-50C.Nơi sản xuất nóng như xưởng rèn, xưởng đúc, xưởng cán, xưởng luyện thép, nhiệt độ khôngquá 400C Lao động ở nhiệt độ lạnh dễ gây bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp, viêm phếquản, khô niêm mạc gây cảm lạnh
b) Độ ẩm:
Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước có trong không khí biểu thị bằng gam trong một métkhối không khí hoặc bằng sức trương hơi nước tính bằng mm cột thủy ngân
Độ ẩm cực đại là lượng hơi nước bão hòa có trong không khí ở nhiệt độ nhất định
Độ ẩm tương đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối ở một thời điểm nào đó so với độ
ẩm cực đại ứng với cùng nhiệt độ
Trang 23Về mặt vệ sinh người ta thường sử dụng độ ẩm tương đối để biểu thị mức độ ẩm cao haythấp Độ ẩm là nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Điều lệ vệ sinh quyđịnh độ ẩm tương đối nơi sản xuất nên trong khoảng 75%- 85%.
Khi độ ẩm quá cao, lượng oxi mà cơ thể hút vào phổi bị giảm do hàm lượng hơi nướctrong không khí tăng, làm cho cơ thể thiếu oxi, sinh ra uể oải, phản xạ chậm, dễ gây tai nạn.Khi độ ẩm cao còn làm tăng sự đọng nước, làm cho việc đi lại trên nền xi măng bị trơn, dễ ngã
Độ ẩm cao còn làm tăng khả năng dẫn điện, dễ chạm mát đối với mạch điện của các máy điện
và truyền điện vào môi trường ẩm, gây ra tai nạn điện giật Khi độ ẩm quá cao ta có thể bố trí
hệ thống thông gió với lượng không khí khô thích hợp để điều chỉnh độ ẩm
Khi độ ẩm thấp, không khí hanh khô, da khô nẻ, nhất là đối với những người tiếp xúc vớidầu mỡ, lớp mỡ trên da bị dầu mỡ hòa tan càng làm cho mặt da khô cứng Các vết nứt nẻ trên
da làm cho chân tay bị đau đớn giảm độ linh hoạt và do đó cũng là một trong những nguyênnhân gây ra tai nạn lao động
c) Bức xạ nhiệt:
Là những hạt năng lượng truyền trong không khí dưới dạng dao động sóng điện từ baogồm các tia hồng ngoại, tia sáng thường và tia tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật thể đen đượcnung nóng phát ra Khi nung nóng tới 5000C các vật thể chỉ phát ra được các tia hồng ngoạinung tới 1800- 20000C còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại, nung tới 30000C lượng tia
tử ngoại phát ra sẽ càng nhiều
Về mặt vệ sinh, cường độ bức xạ nhiệt được biểu thị bằng Cal/m2.phút và được đo bằngnhiệt kế cầu hoặc Actinometre Ở các xưởng rèn, đúc, cán thép cường độ bức xạ nhiệt lên đến5-10 KCal/m2.phút (trong khi tiêu chuẩn cho phép chỉ là 1 KCal/m2.phút)
Vận tốc chuyển động trong không khí:
Được biểu thị bằng m/s Tiêu chuẩn cho phép vận tốc không khí không vượt quá 3m/s,trên 5m/s gây kích thích bất lợi cho cơ thể
Cơ chế điều hòa thân nhiệt ở người:
Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng 370
C ±0.50C là nhờ hai quá trình điềuhòa nhiệt do trung tâm chỉ huy điều nhiệt điều khiển Trong điều kiện vi khí hậu nóng cơ thểthải nhiệt thừa để duy trì thăng bằng nhiệt bằng cách giãn mạch ngoại biên và tăng cường tiết
mồ hôi Chuyển một lít máu từ nội tạng ra ngoài da thải được 2,5 kcal và nhiệt độ hạ được 30
C Một lít mồ hôi bay hơi hoàn toàn thải ra được khoảng 580 kcal Trong điều kiện vi khí hậulạnh cơ thể tăng cường quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt để duy trì cân bằngnhiệt Thăng bằng nhiệt chỉ có thể thực hiện được trong phạm vi trường điều nhiệt, gồm 2vùng: vùng điều nhiệt hóa học và vùng điều nhiệt lí học
Hình dưới giới thiệu cho ta thấy đường cong chuyển hóa ở các nhiệt độ khác nhau Vượtquá giới hạn này về phía dưới cơ thể sẽ nhiễm lạnh, ngược lại về phía trên sẽ bị nóng
Trang 24Điều nhiệt hóa học:
Điều nhiệt hóa học là quá trình biến đổi sinh nhiệt do sự oxi hóa các chất dinh dưỡng.Biến đổi chuyển hóa thay đổi theo nhiệt độ không khí bên ngoài và trạng thái lao động haynghỉ ngơi của cơ thể Quá trình chuyển hóa tăng khi nhiệt độ bên ngoài thấp và lao động nặng,ngược lại quá trình giảm nhiệt khi nhiệt độ môi trường cao và cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi
Điều kiện lý học:
Điều kiện lí học là tất cả các quá trình biến đổi thải nhiệt của cơ thể bao gồm truyền nhiệt,đối lưu, bức xạ và bay hơi mồ hôi Thải nhiệt bằng truyền nhiệt là hình thức mất nhiệt của cơthể khi nhiệt độ của không khí và các vật thể mà ta tiếp xúc có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ ở da.Khi da có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường sẽ xảy ra quá trình truyền nhiệt ngược lại
Ảnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể người:
a) Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng:
- Biến đổi về sinh lí
Nhiệt độ da nhất là vùng da ở trán rất nhạy cảm đối với nhiệt độ không khí bên ngoài.Biến đổi về cảm giác của da trán như sau:
28-290C → cảm giác lạnh29-300C → cảm giác mát30-310C → cảm giác dễ chịu31.5-32.50C → cảm giác nóng32.5-33.50C → cảm giác rất nóng
> 33.50C → cảm giác cực nóngThân nhiệt (ở dưới lưỡi) nếu thấy tăng thêm 0.3-10C là cơ thể có sự tích nhiệt Thânnhiệt ở 38.50C được coi là nhiệt báo động, có nguy hiểm sinh chứng say nóng
- Chuyển hóa nước:
Cơ thể nguời hàng ngày có sự cân băng giữa luợng thức ăn nuớc uống vào và thải ra.Luợng nước cần cung cấp hàng ngày cho cơ thể khoảng 2.5-3 lít và thải qua thận từ 1.5-2 lít,0.2 lít qua phân, lượng còn lại qua mồ hôi và theo hơi thở ra ngoài
Trong điều kiện nóng bức, cơ thể phải tiết mồ hôi để hạ nhiệt độ, lượng nước có thể mấttới 5-7 lít trong một ca làm việc, và làm cho cơ thể giảm sut 0.4-4kg thể trọng Khi thoát mồhôi cơ thể mất đi một lượng muối ăn khoảng 20g và một số muối khoáng gồm các ion K, Na,
I, Fe các vitamin C, B1, B2, PP Do mất nhiều nước nên tỉ trọng máu tăng lên, tim phải làmviệc nhiều để thải lượng nhiệt thừa của cơ thể Khi ra mồ hôi nước bài tiết qua thận chỉ còn lại10- 15% so với lúc bình thường làm cho chức năng của thận bị ảnh hưởng Trong nước tiểuxuất hiện Ambumin và hồng cầu Lúc này nếu uống nhiều nước, dịch vị sẽ bị loãng ra, nênmất cảm giác thèm ăn, ăn không ngon, khả năng diệt trùng của dịch vị giảm sút làm đườngruột dễ bị viêm nhiễm, chức năng thần kinh bị ảnh hưởng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạdẫn tới dễ bị tai nạn lao động
Trong điều kiện vi khí hậu nóng, các bệnh thường tăng lên gấp đôi so với lúc bìnhthường Rối loạn bện lý do vi khí hậu nóng thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật,
Trang 25làm cho con người bị chóng mặt đau đầu buồn nôn và đau thắt lưng Thân nhiệt cơ thể lên caotới 39-400C, mạch nhanh, nhịp thở nhanh Trường hợp nặng cơ thể bị choáng, mạch nhỏ thởnông.
b) Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh:
Lạnh làm cho cơ thể mất nhiều nhiệt , nhịp tim, nhịp thở giảm và tiêu thụ oxi tăng Lạnhlàm cho các cơ co lại gây hiện tượng nổi da gà, các mạch máu co thắt gây cảm giác tê cóngchân tay, vận động khó khăn
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh thường xuất hiện một số bệnh viêm dây thần kinh, viêmkhớp, viêm phế quản, hen và một số bệnh mãn tính khác do máu lưu thông kém và sức đềkháng của cơ thể giảm
c) Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt:
Trong các phân xưởng gia công nóng, các dòng bức xạ chủ yếu do các tia hồng ngoại cóbước sóng đến 10µm, khi hấp thụ tia này sẽ tỏa ra nhiệt Bức xạ nhiệt phụ thuộc vào độ dàibước sóng, cường độ dòng bức xạ, thời gian chiếu xạ, diện tích bề mặt bị chiếu, vùng bị chiếu,gián đoạn hay liên tục, góc chiếu, luồng bức xạ và quần áo
Các tia hồng ngoại trong vùng ánh sáng thấy được và các tia hồng ngoại có bước sóng đến1.5 µmcó khả năng thấm sâu vào cơ thể, ít bị da hấp thụ Vì vậy khi làm việc dưới nắng có thể
bị chứng say nắng do các tia hồng ngoại có thể xuyên qua hộp sọ, nung nóng màng não và các
tổ chức Những tia có bước sóng ngắn khoảng 3µmgây bỏng da mạnh nhất Ngoài ra tia hồngngoại còn gây ra bệnh giảm thị lực, đục nhân mắt
Tia tử ngoại có 3 loại: Loại A có bước sóng từ 400-315nm, loại B có bước sóng từ 280nm Loại C có bước sóng nhỏ hơn 280nm Tia tử ngoại loại A xuất hiện ở nhiệt độ cao hơn,thường có trong tia lửa hàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang Tia tử ngọa B thường xuất hiệntrong đèn thủy ngân, lò hồ quang tia tử ngoại gây các bệnh về mắt như phá hủy giác mạc,giảm thị lực, bỏng da, ung thư da, Tia laser hiện nay được dùng nhiều trong công nghiệp,trong nghiên cứu khoa học cũng gây bỏng da, bỏng võng mạc
315-Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu:
a/ Biện pháp kỹ thuật:
Tong các phân xưởng, nhà máy nóng, độc cần được áp dụng các tiến bộ KHKT nhờ điềukhiển từ xa, quan sát từ xa, cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất để giảm nhẹ laođộng và nguy hiểm cho công nhân
Trong các nhà máy có thiết bị tỏa nhiệt lớn, có thể giảm nhiệt tỏa ra môi trường bằng cáchcách nhiệt cho thiết bị như dùng vật liệu cách nhiệt samốt, samốt nhẹ, diatômit , tăng chiềudày lớp cách nhiệt, dùng các màn chắn nhiệt, làm nguội vỏ thiết bị bằng nước, hơi nước ,giảm thiểu diện tích cửa sổ quan sát hoặc hạn chế mở
Trong các phân xưởng, nhà máy tỏa nhiều nhiệt cần bố trí các hệ thống để điều hòa khôngkhí, đảm bảo thông thoáng và mát nơi làm việc
Trong các phân xưởng nóng và bụi có thể bố trí hệ thống phun nuớc hạt mịn để vừa làmmát đồng thời làm sạch bụi trong không khí
b/ Biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý:
Những tiêu chuẩn vệ sinh khi thiết kế xí nghiệp như nhiệt độ tối ưu và nhiệt độ cho phép,
độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định cần phải đựơc thực hiện đầy đủ vàthường xuyên kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện công việc lao động cụ thể.Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất tỏa nhiều nhiệt không cùngmột lúc mà trải ra trong ca sản xuất
Trang 26Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần phải đảm bảo chế độ ăn uống bồidưỡng, nuớc uống phải cần pha thêm các muối K, Na, Ca, P và các Vitamin B, C , nghỉ ngơihợp lý để nhanh chóng phục hồi sức lao động Trang bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ như áoquần chống nóng, chống lạnh, khẩu trang, kính mắt
Lao động trong điều kiện vi khí hậu lạnh cần phải đề phòng cảm lạnh, cung cấp đủ calocho lao động và chống rét, trang bị đủ quần áo ấm, ủng, dày ấm, găng tay ấm
c/ Biện pháp vệ sinh y tế:
Trước hết cần quy định chế độ lao động thích hợp cho từng ngành nghề thực hiện trongđiều kiện vi khí hậu xấu Khám tuyển khi nhận người để bố trí công việc phù hợp, khám kiểmtra sức khoẻ định kỳ để kịp thời phát hiện bệnh và điều trị
Nguồn bức xạ bao gồm chất phóng xạ và thiết bị phát ra bức xạ Vì vậy nguồn bức xạ là
từ chung để chỉ các nguồn phóng xạ và các thiết bị bức xạ Nguồn phóng xạ là các chất đồng vịphóng xạ phát ra các bức xạ ion hoá như hạt alpha, hạt beta, hạt nơtron và tia gamma Thiết bịbức xạ là dụng cụ dùng để phát ra các tia bức xạ, đó là lò phản ứng hạt nhân, máy gia tốc hạttích điện và máy phát tia X Chất phóng xạ có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí có hoạt độ phóng xạ riêng lớn hơn 70 kilo Beccơren trên kilogam (70kBq/kg)
Trong tự nhiên có 92 nguyên tố, từ nguyên tố 93 trở đi là nguyên tố nhân tạo, trong Hộinghị hoá vừa qua đã công nhận 108 nguyên tố Trong 108 nguyên tố đó, có 1.400 đồng vị : 270đồng vị bền, 60 đồng vị phóng xạ tự nhiên, 1000 đồng vị phóng xạ nhân tạo Những chất chứacác nguyên tố không bền gọi là chất phóng xạ Các đồng vị này lẫn trong các khoáng chất tựnhiên như đất, đá, các loại sa khoáng ven biển
Một số chất phóng xạ thường gặp:
Co60 chu kỳ bán hủy là 5,3 năm, tia phóng xạ là γ
U238 chu kỳ bán hủy là 4,5.10 năm, tia phóng xạ là α,β
Ra236 chu kỳ bán hủy là 1620 năm, tia phóng xạ là γ ,α,β
C14 chu kỳ bán hủy là 5600 năm, tia phóng xạ là β
Ba130 chu kỳ bán hủy là 13 ngày
I231 chu kỳ bán hủy là 8 ngày
S36 chu kỳ bán hủy là 87 ngày
P32 chu kỳ bán hủy là 14 ngày
Ứng dụng của các nguồn bức xạ ion hóa:
Hiện nay ở Việt Nam, các lĩnh vực được ứng dụng nhiều nhất là y tế, công nghiệp, nôngnghiệp, địa chất, giao thông vận tải, nghiên cứu và giảng dạy
- Các loại nguồn sử dụng ở Việt Nam : Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt, máy gia tốc ở HàNội và 2 nguồn chiếu xạ ở T.P Hồ Chí Minh
- Lĩnh vực y tế : chủ yếu sử dụng máy phát tia X để chụp chẩn đoán và điều trị Ngành yhọc hạt nhân sử dụng các đồng vị phóng xạ để điều trị ( BV Quy Nhơn dùng P32, I131 ), chủ yếuđiều trị ung thư và chuẩn đoán các bệnh bướu cổ, gan, thận, não, tim
- Lĩnh vực công nghiệp: chụp ảnh kiểm tra chất lượng mối hàn, các thiết bị đo đạc vàđiều khiển, kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và giao thông, sử dụng các nguồn
Trang 27phóng xạ để thăm dò các mỏ quặng, thăm dò dầu khí, kiểm tra các giếng khoan, sử dụng cácmáy phát tia X để kiểm tra hành lý hải quan.
Ảnh hưởng của bức xạ ion hóa với cơ thể người:
Làm việc với các chất phóng xạ có thể bị nhiễm xạ Nhiễm xạ do các nguồn bức xạ từngoài cơ thể gọi là ngoại chiếu Nhiễm xạ do các chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể qua conđường hô hấp, tiêu hóa gọi là nội chiếu Có trường hợp tác dụng cả ngoại chiếu và nội chiếu.Nhiễm xạ nội chiếu nguy hiểm hơn vì sự đào thải chất phóng xạ ra khỏi cơ thể không dễ dàng,thời gian bị chiếu xạ lâu hơn
a) Nhiễm xạ cấp tính:
Nhiễm xạ cấo tính xảy ra sớm sau vài giờ hoặc vài ngày khi toàn thân nhiễm xạ một liềulượng trên 200 Rem Khi nhiễm xạ cấp tính thường có những triệu chứng sau:
- Chức phận thần kinh trung ương bị rối loạn
- Da bị bỏng, tấy đỏ, ở chỗ tia phóng xạ chiếu vào
- Cơ quan tạo máu bị tổn thương nặng
- Gầy, sút cân, chết dần chết mòn trong tình trạng suy nhược
Trường hợp nhiễm xạ cấp tính thường ít gặp trong sản xuất và nghiên cứu mà chủ yếu xảy
ra trong các vụ nổ vũ khí hạt nhân và tai nạn các lò phản ứng nguyên tử
b) Nhiễm xạ mãn tính:
Nhiễm xạ mãn tính xảy ra khi liều lượng khoảng 200Rem hoặc ít hơn một thời gian dài vàthường có các triệu chứng sau:
- Thần kinh bị suy nhược
- Rối loạn chức năng tạo máu
- Có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương
* Có một đặc điểm là các cơ quan cảm giác không thể phát hiện được các tác động củaphóng xạ lên cơ thể, chỉ khi nào có hậu quả mới biết được
Biện pháp phòng chống bức xạ ion hóa:
Trước khi sử dụng các chất phóng xạ cần chú ý nắm vững những yêu cầu về an toàn vệsinh, xác định liều lượng giới hạn cho phép Chúng ta biết là độ nhiễm xạ tự nhiên khoảng100mR trong một năm, có vùng cao hơn đến 600mR trong một năm Trong tính toán, người talấy nền nhiễm xạ tự nhiên bằng 0.01mR/ giờ
Theo tiêu chuẩn Liên Xô thì liều lượng cho phép tối đa cho người làm việc với các chấtphóng xạ là 100mR trong một tuần, tương ứng với các công suất liều lượng khác nhau phụthuộc liều tác dụng sinh học:
Tia γ và tia rơn ghen
100100103310
Một trong những con đường xâm nhập của các chất phóng xạ vào cơ thể là hô hấp Vì thếkhống chế nồng độ các chất phóng xạ trong không khí ở giới hạn cho phép gọi là nồng độ giớihạn cho phép Nồng độ này tùy thuộc vào độc tính phóng xạ của các chất
Nguồn phóng xạ được chia thành nguồn phóng xạ kín và nguồn phóng xạ hở:
- Nguồn phóng xạ kín: là nguồn mà chất phóng xạ được bọc kín trong một vỏ bọc nào đấyhoặc trong trạng thái vật lý đảm bảo cho chất đó không thoát ra môi trường ngoài trong điều
Trang 28kiện sử dụng nó Ví dụn như làm việc với các tia phóng xạ dùng để điều trị bệnh ung thư trongcác bệnh viện hay dùng tia γ của Co60
để kiểm tra vết nứt, khuyết tật trong kim loại, dùng tia X
để khám bệnh, nghiên cứu cấu trúc của tinh thể vật chất
- Nguồn phóng xạ hở: là nguồn mà chất phóng xạ nằm trong vỏ bọc, trong một trạng tháivật lý mà chất đó có thể thoát ra ngoài Như ở chỗ các công nhân khai thác quặng phóng xạ,các cán bộ nghiên cứu, trong phòng thí nghiệm, công nhân luyện kim loại và hợp kim có chấtphóng xạ Do thường tiếp xúc trực tiếp với các chất phóng xạ, quặng, bụi quặng, hơi khí, dungdịch chất phóng xạ, do đó những người này vừa bị tác dụng của ngoại chiếu lại vừa bị tác dụngcủa nội chiếu
Các biện pháp ngăn ngừa chất phóng xạ vào cơ thể gần giống như phòng chống nhiễmđộc, hóa chất, chống bụi công nghiệp
An toàn cá nhân:
Các phương tiện bảo vệ cá nhân là để phòng chống chất phóng xạ dây vào da hay xâmnhập vào cơ thể, phòng chống tia phóng xạ α và có thể cả tia β còn không thể ngăn tiaγ ,nơtron
Ngoài quần áo bảo hộ lao động ra thì còn phải có áo choàng đặc biệt, giày và những dụng
cụ đặc biệt để tránh nhiễm xạ
Quần áo, găng tay tốt nhất là bằng sợi bông nhưng phải đảm bảo trơn bóng, ít bắt bụi,giày, ủng cao su, cần phải gia công theo công nghệ hàn để đảm bảo không đọng các tạp chấtphóng xạ, dễ tẩy rửa
Chấp hành một cách nghiêm ngặt những quy định về vệ sinh cá nhân, không ăn uống, hútthuốc nơi làm việc Ăn phải có nhà ăn riêng, trước khi ăn phải lau khô mồ hôi, rửa tay chânbằng nước nóng, lạnh Không mang quần áo, dụng cụ bảo hộ lao động vào nhà ăn
Cán bộ công nhân viên phải được học cấp cứu Trước khi ra về phải thay quần áo tắm rửasạch sẽ, không mang về nhà bất cứ thứ gì có khả năng bị nhiễm bẩn phóng xạ Cần phải tiếnhành kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân viên
Áp suất suất âm p là áp suất dư trong trường âm (đơn vị là dyn/cm2 hay là bar.)
Cường độ âm I là số năng lượng sóng âm truyền qua diện tích bề mặt 1 cm2, vuông gócvới phương truyền sóng trong một giây ( đơn vị là erg/cm2.s hoặc w/cm2)
Cường độ âm và áp suất âm liên hệ với nhau qua biểu thức:
C
p I
2ρ
= (erg/cm2) trong đó ρ là mật độ của môi trường ( g/cm3)Trong không gian tự do cường độ âm I tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r đếnnguồn âm:
2
4 r
I
π
= trong đó Ir là cường độ âm cách nguồn điểm một khoảng r.
Tai chúng ta tiếp nhận âm nhờ dao động của áp suất âm Áp suất âm tỷ lệ với biến đổicường độ âm nhưng trong khi cường độ âm I biến đổi n lần thì áp suất âm biến đổi n lần
Trang 29Để đánh giá cảm giác nghe, chỉ những đặc trưng vật lý của âm là chưa đủ vì tai chúng taphân biệt cảm giác nghe không theo sự tăng tuyệt đối của cường độ âm (hay áp suất âm) màtheo sự tăng tương đối của nó Cũng vì thế người ta không đánh giá cường độ âm và áp suất âmtheo đơn vị tuyệt đối mà theo đơn vị tương đối và dùng thang logarit thay cho thang thập phân
để thu hẹp phạm vi trị số đo Khi đó ta có mức cường độ âm đo bằng đêxiben ( ký hiệu dB):
0lg10
I0 - Cường độ âm ở ngưỡng nghe được hay còn gọi là mức không
Mức không I0 là mức cường độ âm tối thiểu mà tai người cảm nhận được, tuy nhiênngưỡng nghe được thay đổi theo tần số
Tương tự ta có mức áp suất âm:
0lg20
W
W
L w = (dB) Trong đó W0 là ngưỡng không hay ngưỡng quy ước W 0 =10− 12.Như vậy khi âm thanh có áp lực bằng 2.10−5 N/m2 hay cường độ I0 = 10−12 w/m2 thì cómức âm bằng 0 dB
Vận tốc lan truyền sóng âm c (m/s) có mối quan hệ với tần số âm f (Hz), bước sóng âm λ, biên độ y qua công thức:
c = λ.f (m/s)
Vận tốc lan truyền sóng âm phụ thuộc vào các tính chất và mật độ môi trường Ví dụ ởnhiệt độ 00C vận tốc sóng âm trong không khí là 330 m/s, trong nước là 1440 m/s, trong thép,nhôm, thuỷ tinh là 5000 m/s, trong đồng 3500 m/s, trong cao su 40-50 m/s
Dao động âm mà tai nghe được có tần số từ 16 Hz đến 20 kHz Giới hạn này ở mỗi ngườikhông giống nhau, tuỳ theo lứa tuổi và cơ quan thính giác
Dao động âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm tai người không nghe được và dao động
âm có tần số trên 20 kHz gọi là siêu âm (tai người cũng không nghe được)
Người ta nhận thấy rằng độ nhạy cảm của tai tăng dần khi tần số âm tăng lên còn mức ápsuất âm và mức to thực tế có trị số như nhau trong phạm vi tần số từ 500 - 2000 Hz
* Tiếng ồn có âm sắc: là loại tiếng ồn có âm đặc trưng
* Tiếng ồn theo đặc tính: đây là loại tiếng ồn do đặc trưng tạo tiếng ồn gây ra trong đóđược phân ra nguồn tạo tiếng ồn bao gồm các loại sau:
- Tiếng ồn cơ học: sinh ra do sự chuyển động của các chi tiết hay bộ phận máy móc cókhối lượng không cân bằng ví vụ tiếng ồn của máy phay, trục bị rơ mòn
- Tiếng ồn va chạm: sinh ra do một số quy trình công nghệ, ví dụ: rèn dập, nghiền đập…
Trang 30- Tiếng ồn khí động: sinh ra khi không khí, hơi chuyển động với vận tốc cao, như động cơphản lực, máy nén khí, máy hơi nước
- Tiếng nổ hoặc xung: sinh ra khi động cơ đốt trong làm việc
* Tiếng ồn theo dải tần số: tùy thuộc vào tần số âm, tiếng ồn được ra các loại:
- Tiếng ồn tần số cao: khi f > 1000 Hz
- Tiếng ồn tần số trung bình khi f = 300 - 1000Hz
Máy bay tuốc bin phản lực: 135 dB
Trong các phân xưởng có nhiều nguồn gây ồn thì mức ồn không phải là mức ồn từngnguồn cộng lại Mức ồn tổng cổng cộng ở một điểm cách đều nhiều nguồn được xác đinh theocông thức sau:
L tổng = L1 +10 lgn ( dB)Mức ồn tổng cộng được đo theo thang A của máy đo tiếng ồn gọi là mức âm dBA
Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với sinh lý con người:
Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệ thống tim mạch,nhiều cơ quan khác và cuối cùng là đến cơ quan thính giác
Tiếng ồn làm rối loạn hệ thống thần kinh, ngay cả khi không đáng kể ( 50 - 70 dB) tiếng
ồn cũng tạo ra một tải trọng đáng kể lên hệ thống thần kinh đặc biệt đối với những người laođộng trí óc Đối với âm tần số 2000 - 4000 Hz, tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ 80 dB, đối với
âm 5000 - 6000 Hz thì bắt đầu từ 60 dB
Tiếng ồn còn gây ra những thay đổi trong hệ thống tim mạch kèm theo sự rối loạn trươnglực bình thường của mạch máu và rối loạn nhịp tim Những người làm việc lâu trong môitrường ồn thường bị đau dạ dày và cao huyết áp
Khi chịu tác động của của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngưỡng nghetăng lên Làm việc lâu trong môi trường ồn thì sau khi thôi làm việc phải mất một thời gian dàithính giác mới trở lại bình thường Nếu tác dụng tiếng ồn lặp lại nhiều lần, hiện tượng mệt mỏithính giác khó có khả năng hồi phục hoàn toàn về trạng thái bình thường và sau thời gian dài sẽphát triển thành bệnh nặng tai hoặc điếc Tiếng ồn lớn hơn cường độ 70 dB thì không còn nghetiếng nói của người với nhau nữa và mọi sự thông tin bằng âm thanh của con người trở thành
vô hiệu Những cơ thể khác nhau thì tác hại của tiếng ồn cũng khác nhau Con người có khảnăng thích nghi với điều kiện làm việc có tiếng ồn nhưng mức độ thích nghi này chỉ giới hạntrong khoảng nhất định
Các biện pháp phòng chống tiếng ồn:
Trang 31Chủ yếu áp dụng các nguyên tắc hút âm và cách âm Trên hình phía dưới mô tả sự lantruyền sóng âm trên đường đi Năng lượng âm lan truyền trong không khí thì một phần nănglượng bị phản xạ, một phần bị vật liệu của kết cấu hút và một phần xuyên qua kết cấu bức xạvào phòng bên cạnh.
Sự phản xạ và hút năng lượng âm phụ thuộc vào tần số và góc tới của sóng âm, vào tínhchất vật lý của kết cấu phân cách như độ rỗng, độ cứng, bề dày…
Vật liệu hút âm được phân thành 4 loại:
Để cách âm thông thường người ta làm vỏ bọc cho động cơ, máy nén và các thiết bị côngnghiệp khác
Vật liệu làm vỏ cách âm thường là bằng kim loại, gỗ, chất dẻo, kính và các vật liệu khác
Để giảm dao động truyền từ máy vào vỏ bọc, liên kết giữa chúng không làm cứng, thậm chílàm vỏ hai lớp giữa là không khí
Vỏ bọc nên đặt trên đệm cách chấn động làm bằng vật liệu đàn hồi
Để chống tiếng ồn khí động người ta có thể sử dụng các buồng tiêu âm, ống tiêu âm vàtấm tiêu âm Trên hình phía dưới giới thiệu cấu tạo nguyên lý của ống tiêu âm và tấm tiêu âm
Trang 32* Biện pháp phòng chống tiếng ồn bằng phương tiện bảo vệ cá nhân:
Cần sử dụng các loại dụng cụ sau:
Cái bịt tai làm bằng chất dẻo, có hình dáng cố định dùng để cho vào lỗ tai, có tác dụng hạthấp mức âm ở tần số 125 - 500 Hz, mức hạ âm là 10dB, ở tần số 2000Hz là 24dB và ở tần số4000Hz là 29dB Với âm có tần số cao hơn nữa tác dụng hạ âm sẽ giảm
Dụng cụ che tai có tác dụng tốt hơn nút bịt tai Thường dùng cho công nhân gò, mài vàcông nhân ngành hàng không
Bao ốp tai dùng trong trường hợp tiếng ồn lớn hơn 120dB Bao có thể che kín cả tai vàphần xương sọ quanh tai
Ngoài ra để chống rung động người ta sử dụng các bao tay có đệm đàn hồi, giầy(ủng) có
đế chống rung
V-BỤI VÀ RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT
Mục tiêu:
- Trình bày đầy đủ các tác hại của bụi và cách phòng chống
- Mô tả lại được bằng lời trong khoảng 5-7 phút hiện tượng rung động trong sản xuất
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
là aerogen
1.1.2 Phân loại:
- Theo nguồn gốc: Bụi kim loại (Mn, Si, rỉ sắt, ); bụi cát, bụi gỗ; bụi động vật: bụi lông,bụi xương; bụi thực vật: bụi bông, bụi gai; bụi hoá chất (grafit, bột phấn, bột hàn the, bột xàphòng, vôi )
- Theo kích thước hạt bụi: Bụi bay có kích thước từ 0,001- 10µm; các hạt từ 0,1- 10 µm
gọi là mù, các hạt từ 0,001- 0.1 µm gọi là khói chúng Bụi lắng có kích thước >10 µm thường
gây tác hại cho mắt
- Theo tác hại: Bụi gây nhiễm độc (Pb, Hg, benzen ); bụi gây dị ứng; bụi gây ung thưnhư nhựa đường, phóng xạ, các chất brôm; bụi gây xơ phổi như bụi silic, amiăng
Trang 33Một số hình ảnh của bụi trong đời sống
1.2 Tác hại của bụi:
Bụi có tác hại đến da, mắt, cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hoá, các hạt bụi này bay lơ lửngtrong không khí, khi bị hít vào phổi chúng sẽ gây thương tổn đường hô hấp
Khi chúng ta thở nhờ có lông mũi và màng niêm dịch của đường hô hấp nên những hạtbụi có kích thước lớn hơn 5 µm bị giữ lại ở hốc mũi (tới 90%) Các hạt bụi kích thước 2- 5µm
dễ dàng theo không khí vào tới phế quản, phế nang, ở đây bụi được các lớp thực bào bao vây
và tiêu diệt khoảng 90% nữa, số còn lại đọng ở phổi gây nên bệnh bụi phổi và các bệnh khác(bệnh silicose, asbestose, siderose, )
Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến, vận chuyểnquặng đá, kim loại, than v.v
Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ đúc, thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làmgốm sứ và vật liệu chịu lửa…Bệnh này chiếm 40 - 70% trong tổng số các bệnh về phổi Ngoài
ra còn có các bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng), aluminose (bụi boxit, đất sét), siderose (bụisắt)
Bệnh đường hô hấp: Bao gồm các bệnh như viêm mũi, viêm họng, viêm phế quản, viêmteo mũi do bụi crôm, asen…
Bệnh ngoài da: bụi có thể dính bám vào da làm viêm da, làm bịt kín các lỗ chân lông vàảnh hưởng đến bài tiết, bụi có thể bịt các lỗ của tuyến nhờn gây ra mụn, lở loét ở da, viêm mắt,giảm thị lực, mộng thịt…
Bệnh đường tiêu hoá: Các loại bụi sắc cạnh nhọn vào dạ dày có thể làm tổn thương niêmmạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hoá
Chấn thương mắt: Bụi kiềm, axit có thể gây ra bỏng giác mạc, giảm thị lực
- Bao kín thiết bị và có thể cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết
- Thay đổi vật liệu sinh nhiều bụi bằng vật liệu ít sinh bụi hoặc không sinh bụi
- Sử dụng hệ thống thông gió, hút bụi trong các phân xưởng có nhiều bụi
Trang 341.4 Lọc bụi trong sản xuất công nghiệp:
Ở các nhà máy sản xuất công nghiệp lượng bụi thải vào môi trường không khí rất lớn nhưcác nhà máy xi măng, nhà máy dệt, nhà máy luyện kim v.v
Để làm sạch không khí trước khi thải ra môi trường, ta phải tiến hành lọc sạch bụi đếngiới hạn cho phép Ngoài ra có thể thu hồi các bụi quý
Để lọc bụi, người ta sử dụng nhiều thiết bị lọc bụi khác nhau và tuỳ thuộc vào bản chấtcác lực tác dụng bên trong thiết bị, người ta phân ra các nhóm chính sau:
* Buồng lắng bụi: Quá trình lắng xảy ra dưới tác dụng của trọng lực
* Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính: Lợi dụng lực quán tính khi thay đổi chiều hướng chuyểnđộng để tách bụi ra khỏi dòng không khí
* Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm - xiclon: Dùng lực ly tâm để đẩy các hạt bụi ra xa tâm quayrồi chạm vào thành thiết bị, hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy
* Lưới lọc bằng vải, lưới thép, giấy, vật liệu rỗng bằng khâu sứ, khâu kim loại : Trongthiết bị lọc bụi loại này các lực quán tính, lực trọng trường và cả lực khuếch tán đều phát huytác dụng
Hiện nay có rất nhiều thiết bị lọc bụi trong công nghiệp với nhiều nguyên lý khác nhaunhưng có thể chia thành 2 loại: Loại khô và loại ướt Trong công nghiệp khi một loại thiết bịkhông đáp ứng được yêu cầu thì người ta có thể tổ hợp nhiều loại thiết bị lọc bụi trong cùngmột hệ thống
2 RUNG ĐỘNG
2.1 Khái niệm rung động:
Khi các máy móc và động cơ làm việc không chỉ sinh ra các dao động âm tai ta ngheđược mà còn sinh ra các dao động cơ học dưới dạng rung động của các vật thể và các bề mặtxung quanh
Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc trục đốixứng của chúng xê dịch trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính chu kỳ hình dạng màchúng có ở trạng thái tĩnh
Trang 35Rung động của một tần số vòng nào đấy được đặc trưng bằng 3 thông số: biên độ dịchchuyển λ, biên độ của vận tốc γ và biên độ của gia tốc β .
Mức độ vận tốc dao động của rung động được xác định như sau:
LC= g dB
0
201γγ
Trong đó γ0 là ngưỡng quy ước của biên độ vận tốc dao động γ0 = 5.10− 8
m/s
Các bề mặt dao động bao giờ cũng tiếp xúc với không khí xung quanh nó làm lớp khôngkhí đó bị dao động tạo thành sóng âm và gây ra một áp suất âm
2.2 Ảnh hưởng của rung động đối với sinh lý con người:
Tần số những rung động mà ta cảm nhận được nằm trong khoảng 12- 8000 Hz Cũnggiống như tiếng ồn, ảnh hưởng của rung động trước hết đến hệ thần kinh trung ương và sau đóđến các bộ phận khác
Theo hình thức tác động, người ta chia rung động thành hai loại: rung động chung và rungđộng cục bộ Rung động chung gây ra dao động cho toàn cơ thể, còn rung động cục bộ chỉ làmcho từng bộ phận cơ thể dao động
Rung động gây rối loại chức năng tuyến giáp trạng, tuyến sinh dục nam, nữ Rung độnglàm cho hệ thống thần kinh sẽ bị rối loạn, con người nhanh chóng cảm thấy mệt mỏi Rungđộng cũng gây ra viêm khớp, vôi hóa các khớp…
2.3 Các biện pháp phòng chống rung động:
Công tác chống rung động cần phải được nghiên cứu tỉ mỉ từ khi lập quy hoạch tổng thểmặt bằng nhà máy tới khi xây dựng các xưởng sản xuất, thiết kế quy trình công nghệ và trongquá trình sản xuất
Các biện pháp cơ bản để chống rung động bao gồm:
2.3.1 Biện pháp chung:
Khi lập tổng mặt bằng nhà máy cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chốngrung động để hạn chế sự lan truyền rung động ngay trong phạm vi nhà máy hoặc lan truyền rangoài nhà máy
Trang 36Giữa các khu nhà ở và nhà sản xuất, giữa các khu nhà sản xuất có rung động cần cókhoảng cách tối thiểu và trồng các dải cây xanh và các phương tiện bảo vệ để rung động khôngvượt mức cho phép.
2.3.2 Giảm rung động tại nơi phát sinh:
Đây là biện pháp chống rung động chủ yếu bao gồm việc lắp ráp có chất lượng cao cácmáy móc và động cơ, sửa chữa kịp thời các máy móc thiết bị, không nên sử dụng các thiết bị
đã cũ, lạc hậu…
Giảm rung động tại nơi phát sinh có thể thực hiện theo các biện pháp sau:
- Hiện đại hóa thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ bằng cách:
+ Tự động hoá quá trình công nghệ và áp dụng hệ thống điều khiển từ xa
+ Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số daođộng riêng của chúng tránh hiện tượng cộng hưởng
+ Thay thép bằng chất dẻo, tecxtolit, fibrôlit , mạ crôm hoặc quét mặt các chi tiết bằngsơn hoăc dùng các hợp kim ít vang hơn khi va chạm
+ Bọc các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có nội
ma sát lớn như bitum, cao su, vòng phớt, amiăng, chất dẻo, matit đặc biệt
+ Sử dụng bộ giảm rung bằng lò xo hoặc cao su để cách rung động
+ Sử dụng các loại lớp phủ cứng hoặc mềm để hút rung động
- Quy hoạch thời gian làm việc của các xưởng hợp lý:
+ Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi ít người làm việc…
+ Lập đồ thị làm việc cho công nhân để họ có thời gian nghỉ ngơi hợp lý, làm giảm thờigian có mặt của họ ở những nơi có mức ồn cao
Ngoài ra để chống rung động người ta sử dụng các bao tay có đệm đàn hồi, giầy (ủng) có
đế chống rung
VI-ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
HÓA CHẤT ĐỘC
Mục tiêu:
- Giải thích rõ tác dụng dòng điện gây tai nạn và cách phòng tránh
- Giải thích được đặc tính chung của của hóa chất độc và cách phòng tránh
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo tronghọc tập
1 Ảnh hưởng của điện từ trường
2 Ảnh hưởng của hoá chất độc
1 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN TỪ TRƯỜNG:
Tác hại của điện từ truờng:
Hiện nay, trong nhiều ngành kinh tế, quốc phòng, trong các phòng nghiên cứu chúng ta sửdụng nhiều máy móc thiết bị liên quan đến điện từ truờng tần số cao, siêu cao như rađa trong
Trang 37quốc phòng và các sân bay … lò trung tần, cao tần trong luyện kim, các thiết bị phát sóngtruyền thanh, truyền hình.
Không gian quanh vùng các thiết bị cao tần, siêu cao tần tạo ra điện từ truờng có tác dụngbất lợi cho cơ thể con nguời
Đáng ngại ở chỗ là cơ thể con người không có cảm giác gì khi có tác dụng của điện từtrường
- Mức độ tác dụng của điện từ trường lên cơ thể con người phụ thuộc vào độ dài bướcsóng, chế độ làm việc của nguồn ( xung liên tục), cường độ bức xạ, thời gian tác dụng, khoảngcách từ nguồn đến cơ thể và sự cảm thụ riêng của từng người
- Mức độ hấp thụ năng lượng điện từ phụ thuộc vào tần số:
Bước sóng Độ thấm sâu
Loại milimet Bề mặt lớp da
Loại centimet Da và các tổ chức dưới da
Loại đeximet Vào sâu trong các tổ chức khoảng 10-15cmLoại mét Vào sâu hơn 15cm
Cơ chế tác dụng trong cơ thể người:
Dưới tác dụng của điện từ tần số cao, các ion của các tổ chức cơ thể sẽ chuyển động, trongcác tổ chức này sẽ xuất hiện một dòng điện cao tần do đó một phần năng lượng của trường bịthấm hút
Trị số độ truyền dẫn của tổ chức cơ thể tỉ lệ với thành phần chất lỏng có trong tổ chức Độdẫn truyền mạnh nhất là ở máu và các bắp thịt, yếu nhất là trong các mô mỡ Chiều dày lớp mỡ
ở nơi bị bức xạ có ảnh hưởng đến mức độ phản xạ sóng bức xạ ra ngoài cơ thể Đại não, tủyxương sống có lớp mô mỏng, còn mắt thì hoàn toàn không có nên các bộ phận này chịu tácdụng nhiều hơn cả
- Chịu tác dụng của điện từ trường có tần số khác nhau và cường độ lớn hơn cường độgiới hạn cho phép mộtt cách có hệ thống và kéo dài sẽ dẫn tới sự thay đổi một số chức năngcủa cơ thể, trước hết là hệ thống thần kinh trung ương, mà chủ yếu là làm rối loạn hệ thần kinhthực vật và rôi loạn hệ thống tim mạch Sự thay đổi đó có thể làm nhức đầu, dễ mệt mỏi, khóngủ hoặc buồn ngủ nhiều, suy yếu toàn thân, sinh ra nóng nảy và hàng loạt triệu chứng khác.Ngoài ra còn có thể làm chậm mạch, giảm áp lực máu, đau tim, khó thở làm biến đổi gan và lálách
Tác dụng của năng lượng điện từ tần số siêu cao là có thể làm biến đổi máu, giảm sự thínhmũi, biến đổi nhân mắt
Sóng vô tuyến còn có thể gây rối loạn chu kì kinh nguyệt của phụ nữ Nói chung phụ nữchịu tác hại của sóng điện từ nhiều hơn nam giới Tỉ lệ mắc bệnh tăng theo thời gian công tác