1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI GIANG máy và THIẾT bị

138 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 12,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng được biên soạn khá công phu, phù hợp trong dạy nghề. Nội dung bài giảng gồm:Mở đầuCác thiết bị vận chuyển Thiết bị vận chuyển liên tục Thiết bị vận chuyển gián đoạnMáy cơ học Máy xử lý nguyên liệu Máy làm nhỏ Máy đóng góiThiết bị nhiệt Thiết bị hấp Thiết bị nấu Thiết bị rán Thiết bị khử trùngDây chuyền sản xuất Khái quát Dây chuyền sản xuất cơ giới

Trang 1

chơng trình môn học máy và thiết bị

Mã số môn học: MH 11

Thời gian môn học: 45 giờ ; (Lý thuyết: 30 giờ - Thựchành: 15 giờ)

I Vị trí, tính chất của môn học

- Vị trí: Môn máy và thiết bị 1 là môn học chuyên môn nằm trong

chơng trình đào tạo trình độ trung cấp nghề chế biến và bảoquản thuỷ sản Môn học này đợc bố trí học trớc hoặc đồng thời vớicác môn học chuyên môn khác nh công nghệ chế biến đồ hộp thuỷsản, công nghệ chế biến đông lạnh thuỷ sản

- Tính chất: Đây là môn học về máy và thiết bị cụ thể trong nhà

máy chê sbiến thuỷ sản Các kiến thức và kỹ năng đợc ứng dụngthực tế và liên quan chặt chẽ với các môđun nghề

II Mục tiêu môn học

- Kiến thức: Cung cấp cho ngời học những nguyên lý cơ bản về

cấu tạo, hoạt động, thao tác an toàn có hiệu quả một số máy vàthiết bị thờng dùng trong các cơ sở sản xuất và bảo quản thuỷ sản

- Kĩ năng: Sau khi học xong ngời học vận hành và bảo trì máy và

thiết bị chế biến thờng dùng trong chế biến và bảo quản đúngyêu cầu

- Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận nghiêm túc, ý

thức kỷ luật cao trong vận hành các máy, thiết bị chế biến thuỷsản

III Nội dung môn học

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian

Số

TT Tên chơng mục

Thời gian Tổ

ng số

Lý thuy ết

Thực hành bài tập

Kiểm tra (LT, TH)

Trang 2

- Nêu đợc nguyên lý cơ bản về cấu tạo của các máy và thiết bị

đơn giản, nguyên lý hoạt động và trình bày đợc những thao táccơ bản khi vận hành các máy và thiết bị vận chuyển trong nhàmáy chế biến thực phẩm thuỷ sản

- Vẽ đợc sơ đồ cấu của máy và thiết bị đơn giản, thao tác đúngkhi sử

- Rèn luyện tính cẩn thận và tuân thủ đúng quy phạm vận hànhthiết bị vận chuyển

Nội dung:

1 Thiết bị vận dụng chuyên liên tục

Thời gian: 4 giờ

1.1 Băng chuyền

1 2 Vít tải

Thời gian: 4 giờ

2.1 Palăng điện

2.2 Xe nâng hạ

Chơng 2 Máy cơ học

Mục tiêu:

- Mô tả đợc cấu tạo của các máy cơ học, nêu đợc quá trình làm việc

và quy trình vận hành các máy cơ học Nội dung của công việc vệsinh, bảo dỡngmáy và thiết bị

- Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của các máy đơn giản Thực hiện đúng cácthao tác khi vận hành Đảm bảo vệ sinh công nghiệp và bảo dỡngmáy Thực hiện tốt công tác an toàn lao động

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 3

- Rèn luyện học sinh tính cẩn thận và tuân thủ, nghiêm khi tiếp xúcvới máy và thiết bị.

- Thực hiện đợc những thao tác cơ bản khi sử dụng thiết bị Đảmbảo vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động, an toàn vệ sinhthực phẩm

- Tuân thủ nghiêm khi tiếp xúc với thiết bị tránh những sai sót gây

ra tai nạn

Nội dung:

1 Thiết bị hấp và làm nguội

Thời gian: 2 giờ

Trang 4

4.2 Thiết bị thanh trùng kiểu đứng.

4.3 Thiết bị thanh trùng nằm ngang

Chơng 4: Dây chuyền sản xuất

Mục tiêu:

- Phân biệt đợc các dây chuyền cơ giới Ưu nhợc điểm của từng loại

dây chuyên Trình bày đợc vị trí và nhiệm vụ của từng máy vàthiết bị trong dây chuyền cơ giới

- Vẽ đợc sơ đồ dây chuyền sản xuất Gọi tên đúng các máy vàthiết bị chính trong dây chuyền

- Rèn luyện cho học sinh tính sáng tạo và tinh thần hợp tác trong họctập

1 Dây truyền sản xuất cơ giới

2 Dây chuyền sản xuất bột cá bằng phơng pháp ép ớt

Thời gian: 2 giờ

IV Điều kiện thực hiện chơng trình môn học

- Trang bị một số máy và thiết bị phục vụ cho môn học

- Học sinh đợc tham quan ở các cơ sở sản xuất ngoài trờng

V Phơng pháp đánh giá

- Kiểm tra định kì : 2 bài

- Kiểm tra hết môn: 1 bài

VI Hớng dẫn thực hiện chơng trình

1 Phạm vi sử dụng: Chơng trình này dùng cho học sinh trình độtrung cấp nghề chế biến và bảo quản thuỷ sản

2 Hớng dẫn một số điểm về phơng pháp giảng dạy môn học

- Trực quan kết hợp nêu vấn đề giải thích

- Giáo trình máy và thiết bị chế biến Trờng Đại học Thuỷ sản 1971

- Giáo trình thiết bị và kĩ thuật trong nhà máy đồ hộp thực phẩm

Đại học Bách khoa Hà Nội 1970

- Giáo trình và tài liệu của nớc ngoài

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 6

MÁY VÀ THIẾT BỊ( Hệ cao đẳng nghề)

Mã số môn học: MH12

Thời gian môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 35 giờ - Thực hành: 25 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:

- Vị trí: Môn máy và thiết bị chế biến là môn học nằm trong chương trình đào

tạo trình độ cao đẳng nghề chế biến và bảo quản thuỷ sản Môn học này được bố tríhọc trước các môđun nghề như : Chế biến đồ hộp thuỷ sản; Chế biến lạnh đông thuỷsản, …

- Tính chất: Đây là môn học về máy móc thiết bị cụ thể trong các nhà máy chế

biến thuỷ sản Các kiến thức được ứng dụng vào quá trình sản xuất và liên quan chặtchẽ với các môđun nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

- Kiến thức: Sau khi học xong môn học này, người học được trang bị những hiểu

biết về cấu tạo, sơ đồ động học, quá trình làm việc, đặc tính kĩ thuật, phương phápbảo dưỡng máy và thiết bị chế biến thuỷ sản Vận dụng được và thực tế để hoàn thànhchương trình đào tạo

- Kĩ năng: Vẽ được những sơ đồ động học Tính toán năng suất của máy và thiết

bị Thực hiện được những thao tác cơ bản khi vận hành máy và thiết bị Xử lí đượccác tình huống xảy ra, vệ sinh và bảo dưỡng được máy và thiết bị Đảm bảo an toànlao động và vệ sinh thực phẩm

- Thái độ: Cẩn thận, có ý thức kỷ luật cao trong vận hành các máy và thiết bị chế

biến thuỷ sản

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

Số

TT

Tên chương trình

Thời gianTổngsố

Lýthuyết

Thựchành bàitập

Kiểm tra(LT, TH)

I Mở đầu

Các thiết bị vận chuyển

Thiết bị vận chuyển liên tục

Thiết bị vận chuyển giai đoạn

Trang 7

2 Nội dung chi tiết:

Chương1 CÁC THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN

Mục tiêu:

- Trình bày được cấu tạo, sơ đồ động học, quá trình làm việc của các thiết bịvận chuyển trong nhà máy chế biến thực phẩm Vận dụng được vào thực tế để bố trítrong nhà máy cho phù hợp với các điều kiện cụ thể

- Vẽ được sơ đồ động học, tính toán được năng suất của thiết bị Thực hiện đượccác thao tác cơ bản khi sử dụng

- Cẩn thận và có thái độ nghiêm túc, tuân thủ đúng quy phạm vận hành thiết bịvận chuyển

- Vẽ được sơ đồ động học của các máy cơ học thực hiện được, thao tác và xử líđược những sự cố khi vận hành

- Cẩn thận và tuân thủ, nghiêm túc khi tiếp xúc với máy và thiết bị

Nội dung:

1 Máy xử lý nguyên liệu

1.1 Máy rửa nguyên liệu

1.2 Máy phân cở

1.3 Máy lạng da

1.4 Máy cắt đầu cá

1.5 Máy cắt khúc cá

Trang 8

- Tớnh toỏn nhiệt và tớnh toỏn cụng nghệ đối với từng loại thiết bị nhiệt Thựchiện được những thao tỏc cơ bản Khi sử dụng thiết bị, đảm bảo vệ sinh cụng nghiệp

- Phõn loại thiết bị thanh trựng

- Thiết bị thanh thanh trựng kiểu đứng

- Thiết bị thanh trựng nằm ngang

Chương 4: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT

Mục tiờu:

- Phõn biệt được cỏc dõy chuyền cơ giới Ưu nhược điểm của từng loại dõychuyền Vận dụng được vào thực tế để mụ tả được dõy chuyền sản xuất Trỡnh bàyđược vị trớ và nhiệm vụ của mỏy và thiết bị trong dõy chuyền

- Vẽ được sơ đồ bố trớ mỏy và thiết bị trong dõy chuyền cơ giới sản xuất bột cỏ.Gọi tờn đỳng cỏc mỏy và thiết bị chớnh trong dõy chuyền

- Nghiờm tỳc, tuõn thủ quy định

Nội dung:

1.1 Khỏi quỏt

1.2 Dõy chuyền sản xuất cơ giới

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 9

1.3 Dây chuyền sản xuất bột cá

IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH:

- Trường có phòng công nghệ trang bị một số máy và thiết bị phục vụ cho mônhọc

- Học sinh được tham quan ở các cơ sở sản xuất ngoài trường

V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:

- Kiểm tra định kì: 2 bài

- Kiểm tra hết môn: 1 bài

VI HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH:

1 Phạm vi áp dụng chương trình: Chương trình này dùng cho đào tạo trình độcao đẳng nghề chế biến và bảo quản thuỷ sản

2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học

- Trực quan kết hợp thuyết trình

- Tham quan tại cơ sở sản xuất

- Liên hệ với các môđun nghề như: Chế biến đông lạnh, chế biến đồ hộp,…

3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Cấu tạo của các máy và thiết bị

- Phương pháp tính toán năng suất cho máy và thiết bị

- Vận hành và sử dụng máy, thiết bị

- Những chú ý khi sử dụng và những sự cố xảy ra

- Vệ sinh và bảo dưỡng máy, thiết bị

4 Tài liệu cần tham khảo:

- Có chương trình môn học chi tiết.

- Giáo trình máy và thiết bị chế biến trường Đại học Thuỷ sản 1971

- Giáo trình thiết bị và kĩ thuật trong nhà máy đồ hộp thực phẩm Đại học Bách

khoa Hà Nội 1970

- Giáo trình và tài liệu của nước ngoài

Trang 10

Chương 1 CÁC THIẾT BỊ VẬN CHUYỂN

1 Thiết bị vận chuyển liờn tục

1.1 Băng chuyền ( Băng tải)

a Phân loại băng tải và một số ứng dụng

* Phân loại

- Băng tải cố định : các loại dạng thẳng, dạng xoắn, nếu vậnchuyển với độ dốc lên cao thì tấm băng phải có các gờ để mangnguyên liệu

- Băng tải lu động: băng tải có thể di chuyển đợc trên mặtbằng phân xởng nhờ hệ thống bánh xe

* Công dụng:

Dùng để vận chuyển các vật liệu rời hoặc vật liệu đơn chiếctheo phơng nằm ngang, phơng nghiêng (không quá 24o đối với tấmbăng không có gờ)

Băng tải đợc sử dụng nhiều trong các nhà máy chế biến thựcphẩm nh vận chuyển nguyên liệu tôm, cá, lúa gạo, cà chua từ khochứa ra nơi sản xuất, dứa và ding vận chuyển bán thành phẩm,thành phẩm

Băng tải đã đợc sử dụng trong các thiết bị nhiệt : nh thiết bịhấp băng tải, thiết bị rán, thiết bị sấy băng tải

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Băng chuyền ( băng tải)

Trang 11

b Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Trên khung làm bằng thép có gắn tang chủ động và tang bị

động, Tấm băng số (4) đợc quấn trên 2 tang chủ động (3) và bị

động (2), tấm băng vừa là bộ phận kéo vừa là bộ phận tải vật liệu ,chuyển động của tấm băng nhờ vào sự ma sát giữa tấm băng và 2tang

Tuỳ theo tính chất của công việc và loại vật liệu mà sử dụngcác loại tấm băng khác nhau: tấm băng vải-cao su, thép lá hoặc cácvật liệu khác, mỗi loại tấm băng có tang quay tơng ứng

Trang 12

Giá đỡ con lăn thẳng : gồm nhiều trục lăn, rỗng đợc treo trên

giá Trục lăn thẳng có thể lắp đợc cả hai nhánh: bên trên hoặc bêndới, chiều dài con lăn thẳng luôn lớn hơn chiều rộng của băng tải.Khoảng cách hai con lăn cạnh nhau nhánh có tải gần hơn khoảngcách 2 con lăn nhánh không tải Khoảng cách của 2 con lăn nh sau:

Con lăn Con lăn thẳng

Trang 13

Để căng băng tải, tang chủ động đợc lắp lên gối đỡ và gối đỡ cóthể di chuyển đợc nhờ lực căng.

con lăn Tấm băng lòng máng

Cơ cấu căng bằng bu lông

Trang 14

Một số loại tấm băng tải:

Tấm vải cao su: đợc sử dụng nhiều trong nhà máy chế biến

thực phẩm dùng vận chuyển hàng gồm các lớp làm bằng vải bốxen giữa các lớp bằng cao su Các lớp này xắp xếp xen kẽ nhau ởvành mép tấm băng đợc prôfin để tăng độ bền cho tấm băng.Phần chịu lực chính là lớp vải, phần liên kết các lớp, chống thấm,ngăn nớc là lớp cao su

Ngoài ra còn có băng tải chịu lạnh, chịu

nhiệt phụ thuộc vào lớp cao su

Đối với tấm băng vải cao su: tang dẫn có cấu

tạo hình trụ có bề mặt hơi lồi với độ lồi khoảng

0.005) để tránh hiện tợng xê dịch của tấm băng

Tang của con lăn: Đờng kính của tang D >

125.n ( n là số lớp vải bố)

Chiều dài của tang dẫn lớn hơn chiều rộng

của tấm băng, 100 (mm)

L tang = Bb + 100 (mm)

Để tăng ma sát của tang: bề mặt của tang có

thể bọc lóp cao su hoặc tăng góc ôm β của tấm

băng

Tấm băng thép lá : là một lá thép đợc cán mỏng, loại tấm băng

này dùng với các công đoạn cần có sự chịu nhiệt, chịu lạnh, tangquay của dạng tấm băng này dạng hình trụ tròn bề mặt có bọc cáclớp cao su để tăng ma sát

Tấm băng lới thép đợc ứng trong các quá trình trần, rửa, hấp,cấp đông băng tải, tang quay của băng tải loại này là hình lục lăng

Máy và thiết bị Hệ trung

cấp và cao đẳng nghề

Cao suCao su

Vải bốMặt cắt ngang bề mặt băng tải

Trang 15

-Để

truyền chuyển động cho băng tải dùng môtơ điện số (10) và hệthống giảm tốc truyền động thông qua truyền động đai hoặctruyền động xích

- Để nạp nguyên liệu dùng phễu nạp số (7) và tháo liệu dùngphễu tháo liệu số (8)

- Con lăn (5) đợc dùng để đỡ tấm băng trong suốt chiều dài củavận chuyển, tạo hình dạng cho tấm băng, khi vận chuyển các vậtliệu nhẹ cho phép tấm băng trợt trên các thanh dẫn hớng bằng gỗhoặc bằng thép

c Ưu và nhợc điểm:

- Ưu điểm:

+Cấu tạo đơn giản, vận hành an toàn, bền, dễ sử dụng, dễ tự

động hóa, không gây ồn ào

+ Có khả năng vận chuyển vật liệu đơn chiếc hoặc vật liệurời

+ Năng suất vận chuyển cao, vốn đầu từ thấp, dễ tự độnghoá, tiêu hao năng lợng thấp hơn so với các thiết bị vận chuyển cùngnăng suất

- Nhợc điểm

+ Diện tích chiếm chỗ lớn

Thanh tr ợt

Tấm băng l ới thép

Các loại tấm băng khác

Trang 16

hơn 24o), nếu sử dụng băng tải để vận chuyển vật liệu lên cao thìtấm băng của băng tải phải có gờ.

d Các thông số chủ yếu của băng tải :

Vận tốc của tấm băng : Vận tốc của tấm băng phụ thuộc vào

loại vật liệu cần vận chuyển, tránh hiện tợng vật liệu sẽ văng rangoài tấm băng khi vận chuyển

ϕ = 1 khi băng tải nằm ngang

ϕ = 0,7 – 0,8 khi băng tải vận chuyển vật liệu lêncao

ρ : Khối lợng riêng của vật liệu (kg/m3)

* Đối với vật liệu đơn chiếc

(kg/h) q

a

v 3600

G

N ,

367

.

η : hiệu suất truyền động (η = 0,7 đến 0,8)

- Dạng nằm nghiêng :

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 17

Kw H G f L

G

367

.

: hiệu suất truyền động (η = 0,7 đến 0,8)

1.2 Vớt tải

a.Công dụng : Vít tải dùng để vận chuyển vật liệu rắn ở

dạng bột, hạt nhỏ, dạng cục theo phơng ngang, nghiêng hay thẳng

đứng, vật liệu dạng bột Đợc ứng dụng trong sản xuất bột cá, bột càchua, trong sản xuất bia dùng để vận chuyển malt + tinh bột

b Cấu tạo và hoạt động

Trang 18

Vít tải có cấu tạo gồm một máng hình máng chữ U đợc đậynắp hoặc hình trụ tròn Bên trong máng có đặt trục vít và cáccánh vít (3) Trục đợc chế tạo dạng rỗng và đợc lắp trên hai ổ đỡ.Trên trục ngời ta lắp các cánh vít số (2) có hình vành khăn, cánh

đợc uốn cong và hàn chặt vào trục

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Cánh vít

Thành vít tải

Vớt tải nghiờng vận chuyển sản phảm dạng bột

Trang 19

Máng của vít tải gồm nhiều đoạn dài 2 - 4m đợc ghép với nhaubởi mặt bích và bu lông Khi máng vít quá dài thì ngời ta đặtthêm các gối đỡ trung gian để hạn chế sự võng của trục vít, thờng

đợc chế tạo gối đỡ theo các tiêu chuẩn về kích thớc của ổ trục Tuỳtheo chiều quay của trục và chiều xoắn của cánh vít mà ta có h-ớng vận chuyển vật liệu khác nhau

Vật liệu đợc đa vào cửa nạp liệu qua ống nạp liệu số (4), khilàm việc trục vít quay, dới tác dụng của trọng lực và lực đẩy củacánh vít vật liệu chuyển động tịnh tiến theo chiều song song vớitrục, chỉ một phần nhỏ bị cuốn theo chiều xoắn của vít Vật liệu

đợc vận chuyển đến cửa tháo liệu và đi ra ngoài phía cuối củavít tải cần lắp thêm van an toàn cho vật liệu thoát ra ngoài khimáng quá đầy

Tại vị trí nạp liệu và tháo liệu thờng có van chắn để điềuchỉnh chế độ nạp liệu và tháo liệu Cửa quan sát (7) để quan sátchế độ làm việc của vít tải

c Ưu nhợc điểm của vít tải

* Ưu điểm:

+Tiết diện nhỏ hơn thiết bị cùng chức năng

+Tốc độ quay của trục vít khá lớn Do đó nó có thể hoạt độngvới một động cơ điện riêng

+Giá thành vận chuyển thấp

* Nhợc điểm:

+Chiều dài vận chuyển và năng suất bị hạn chế, không quá30m, và năng suất tối đa là 100T/h

+Chỉ vận chuyển đợc vật liệu tơng đối đồng đều

+Khi vận chuyển một phần vật liệu bị dập nát và phân theokhối lợng riêng do ma sát của vật liệu với thành vít tải và vít tải, tạo

ra một hỗn hợp vật liệu không đều về khối lợng riêng

d Năng suất vít tải:

Năng suất vận chuyển của vớt tải:

Trong đú:

Q: năng suất vận chuyển, kg/h

D: đường kớnh ngoài của cỏnh vớt, m

n: số vũng quay trục vớt, v/phỳt

ρ: khối lượng riờng xốp của vật liệu, kg/m3

ψ: hệ số nạp đầy Đối với vật liệu dạng hạt chọn ψ= (0,3-0,45); đối với vậtliệu đó nghiền nhỏ ψ= 0,45-0,55

Trang 20

C1: hệ số xột tới độ dốc của vớt tải so với mặt phẳng ngang

b Cấu tạo chung

Gầu tải gồm có những bộ phận chính sau :

Bộ phận kéo: dây băng hoặc dây xích trên đó có gắn cácgầu, đợc uốn vòng qua tang trên (tang chủ động) và tang dới (tang

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

7

4

2 6

1

0

5

Cấu tạo gầu tải

Quá trình đổ vật liệu của gầu

Trang 21

* Các bộ phận chính của gầu tải

Các loại gầu tải

Trong nhà máy chế biến thực phẩm khi vận chuyển lên cao cácloại vật liệu nh trên, ngời ta thờng sử dụng các loại gầu xúc sau :Gầu sâu, gầu cạn, gầu nhọn

-Gầu sâu dùng cho những vật liệu khô dễ đổ ra khỏi gầu :Gạo, lúa, ngô

-Gầu cạn dùng cho những vật liệu rời khó tơi : thức ăn gia xúc

50 ° l

Gầu đ áy nhọn

h

45 °

b l

Gầu cạn

Trang 22

- Gầu đáy nhọn dùng cho vật liệu to, rắn, nhám, dễ bị màimòn.

Một số hình dạng của gàu sâu:

Loại gầu sâu và cạn đợc lắp cách nhau một khoảng a = (2,5 –3).h

h: Chiều cao của gầu, còn gầu đáy nhọn lắp liên tiếp nhau trên

bộ phận kéo, gầu đáy nhọn có cấu tạo : ngời ta lắp các gờ tạothành các tấm chắn nguyên liệu trong quá trình đổ Các gầu lắpvào bộ phận kéo bằng những bulông đặc biệt Vật liệu chế tạogầu thờng là bằng thép tấm và đôi khi cũng dùng loại gầu đúc

Bộ phận kéo

Gầu tải thờng dùng bộ phận kéo là dây băng hoặc dây xích.-Dây băng: Là tấm băng bằng vải cao su, có chiều rộng lớn hơnchiều rộng của gầu 25 - 30 mm, chạy êm, tốc độ vận chuyển lớn, cótính đàn hồi, ít hao mòn

-Dây xích: Sử dụng vật liệu nặng và đối với vật liệu khôngthể sử dụng dây băng nh vật liệu nóng, lẫn hóa chất tốc độ vậnchuyển nhỏ từ 0,5 – 1 m/s

Trang 23

Vật liệu đợc đa vào cửa nạp liệu, ở chân máy, các gầu đi qua

sẽ múc vật liệu theo hớng chuyển động đa vật liệu lên trên ở cửatháo liệu, dới tác dụng của trọng lực và lực quán tính vật liệu đợc

đổ xuống cửa tháo liệu, sau đó chuyển đến nơi sử dụng

Các phơng thức đổ vật liệu: gọi m là khối lợng của vật liệu vậnchuyển trong gầu, Flt là lực quán tính sinh ra do vòng quay củatang, Flt = mv2/r, trong đó r là khoảng cách từ tâm của tang quay

đến tâm của gầu

Nếu Flt > G : gọi là đổ (tháo) ly tâm, phơng pháp này áp dụngcho các vật liệu dạng hạt Nếu Flt < G : gọi là đổ (tháo) trọng lực,phơng pháp này áp dụng cho vật liệu dạng cục lớn Nếu Flt = G : gọi

là đổ (tháo) hỗn hợp, phơng pháp này áp dụng cho các vật liệudạng bột

-Nguyên liệu phải nạp liên tục, đều đặn

-Dễ bị quá tải

e Tính toán

* Năng suất của gầu tải :

ρ

ϕ i.

a

v 3,6

ρ : khối lợng riêng của vật liệu vận chuyển (kg/m3)

ϕ : Hệ số chứa đầy của gầu (là tỷ số giữa khối vật liệu tronggầu/ thể tích hình học của gầu) Dạng bột, hạt ϕ = 0.75 – 0.95,dạng ẩm ϕ = 0.6 – 0.8, dạng cục ϕ = 0.5 – 0.7

* Công suất của gầu tải:

(kW) 367.

Q.H

Nủoọngcụ

η

=

Q : Năng suất gầu tải (kg/h)

H : Chiều cao nâng vật liệu (m)

η : Hiệu suất của gầu tải

Trang 24

Cấu tạo cần trục bánh xích

1 Móc câu ; 2 Dây cáp nâng hạ vật; 3 palăng 4 Cần ; 5 Hệ

thống di chuyển bằng xích ; 6 Thiết bị tựa quay

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 25

Đặc điểm cấu tạo

Cơ cấu quay của cần trục trên phần di chuyển qua thiết bị tựaquay 6 Trên phần quay là thiết bị công tác, thiết bị động lực, cáccơ cấu nâng chính, nâng phụ, cơ cấu thay đổi tầm với, cơ cấuquay và ca bin điều khiển

Nguyên lý hoạt động

Khi cần trục hoạt động , móc 1 gắn vào vật.Thông qua hệthống tời và pa lăng 3 để nâng hạ vật.Cần 4 có khả năng thay đổigóc nghiêng để thay đổi độ cao nâng vật , điều chỉnh vật tới vịtrí cần thiết Phần quay của cần trục trên phần di chuyển củathiết bị tựa quay giúp cho phần trên của máy có thể quay quanhtrục trong khi máy vẫn đứng yên

Nhờ có khả năng này mà cần trục xích cơ động hơn trong quátrình làm việc tránh phải di chuyển nhiều

Đ T

Trang 26

chuyển bằng bánh xích có rất nhiều loại với nhiều hãng sản xuấtkhác nhau.Mỗi máy có thông số kĩ thuật khác nhau

2.2 Palăng điện

Pa lăng điện

Palăng điện là một tời điện nhỏ gọn treo trên cao,ngoài cơ cấunâng 2,palang còn có cơ cấu di chuyển 1 dẩn động bằng độngcơ điện riêng biệt

Palăng điện di chuyển trên ray treo chữ I và đợc điều khiển ở dới

đất nhờ hộp

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 27

Cơ cấu nâng của palăng điện gồm vỏ 9 trên đó có bố trí động cơ ro to lồng sóc

11,tang 10 ,các cặp bánh răng 7 của bộ truyền động ,phanh dĩa

điện từ 4 và bộ móc treo 8.Hạ vật bằng cách đảo chiều quay của

động cơ,vật giữ ở trạng thái treo nhờ phanh.Phanh đĩa điện từ 4

là loại thờng đóng,điều khiển tự động Phanh dóng nhờ lò xo 5 épcác đĩa ma sát lại với nhau.Khi mơ máy động cơ ,nam chân 6cũng có điện và lực hút của nam châm thắng lực hút của lò xotách các đĩa ma sát và trục 3 của động cơ có thể quay tự do.Trênpalăng điện còn có trang bị them phanh tự động với mặt ma sáttách rời 12 Phanh đợc đặt trên bộ thứ 2 của bộ truyền và nhờ cócác phanh 4 và 12 ma palăng điện có thể dừng hang một cáchchính xác.Để kết kấu gọn ,ngoài việc dung vật liệu tốt ngời ta còn

bố trí hợp lý các trục trong không gian và Palăng xích

thờng dung truyền động bánh răng hành tinh

Thắng tải: Thắng đĩa có độ bền cao, dễ điều chỉnh

Bộ phận chống quá tải: Bộ phận này đảm bảo cho sự liên kết động lực giữa thắng tải và cơ cấu nâng tải, Motor nâng tải không bị h hỏng khi tải nâng vợt quá giới hạn cho phép

Điều khiển Palăng tải nặng: Công tắc từ điều khiển từ xa đợc u tiên

sử dụng cho trờng hợp tải nặng, nó có độ bền trên một triệu vòng Công tắc xoay chiều đợc khóa lẫn với nhau bằng cơ học nhằm tăng thêm độ

Trang 28

volts) để đảm bảo sự an toàn cho ngời sử dụng.

Đĩa xích: Đĩa xích bằng thép hợp kim đợc chế tạo bằng máy CNC và

đã qua xử lý nhiệt để tăng thêm khả năng làm việc tối đa Đĩa dẫn xích có độ chính xác cao và độ bền gấp 5 lần bộ phận dẫn xích thông thờng Với thiết kế lắp đặt tiên tiến nên có thể thay thế đĩa xích mà không cần phải tháo rời hợp giảm tốc và không phải dùng một dụng cụ

đặc biệt nào.

Hộp giảm tốc: Bánh răng hợp số đợc chế tạo rất chính xác, có độ bền cao và đặc biệt không gây tiếng ồn khi hoạt động, vô dầu mỡ th- ờng xuyên để tăng sự hoạt động lâu bền của hệ thống giảm tốc.

Hộp nút bấm: Hộp nút bấm đợc làm bằng nhựa cứng, không thấm

n-ớc, không bị mòn và có khả năng chịu nhiệt cao Sử dụng hộp nút bấm

là rất an toàn vì các nút bấm đợc khóa lẫn với nhau bằng cơ.

Công tắc giới hạn hành trình: Các công tắc giới hạn nâng hạ có thể

đợc điều chỉnh để dừng móc ở bất kỳ vị trí nào Công tắc giới hạn gắn vào bộ dẫn xích để dừng tải an toàn trong các trờng hợp xích bị xoắn hoặc h và cũng ngăn chặn đợc sự nâng hạ không theo chiều thẳng đứng.

Xích tải: Xích tải bằng siêu hợp kim đợc định cỡ chính xác và đã qua xử lý nhiệt nên có độ an toàn cao khi sử dụng Bề mặt xích cứng

và có độ bền cao, chống oxy hóa và ít bị hao mòn.

Móc: Móc đợc chế tạo từ thép hợp kim và đợc xử lý nhiệt nên rất chắc và bền Khi quá tải móc sẽ không bị phá hủy ngay mà chỉ giản ra

từ từ Đợc trang bị thêm khóa an toàn đảm bảo cho dây móc tải không

Motor tải: Đợc thiết kế đặc biệt cho việc nâng hạ tải, bao gồm các thanh nhôm ghép song song giúp tăng khả năng cách nhiệt, thiết kế lắp

đặt đơn giản tạo sự dễ dàng khi bảo trì sửa chữa có thể kiểm tra, thay thế motor khi máy đang giữ tải Hệ thống phanh và motor đợc lắp rời nhau nên phòng đợc sự phát nhiệt bên trong Vỏ motor đợc đúc bằng hợp kim nhôm tiêu chuẩn cách nhiệt cao đến 180o C hiệu suất làm việc 60% ED Đối với Palăng một tốc độ 3 pha có khả năng hoạt động đợc 360 lần khởi động trong một giờ.

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 29

Chương 2

MÁY CƠ HỌC

1 Máy xử lý nguyên liệu

1.1.M¸y röa nguyªn liÖu

1.1.1.M¸y röa b¨ng t¶i

2 B¨ng t¶i 6 M¸ng th¸o nguyªn liÖu

3 HÖ thèng phun níc s¹ch 7 Cöa ch¶y trµn

4 èng sôc khÝ

CÊu t¹o m¸y röa b¨ng t¶i

Trang 30

Máy rửa băng tải gồm hai phần: thùng rửa và bộ phận vậnchuyển Thùng rửa là thùng kim loại thờng làm bằng inox, tiết diệnhình chữ nhật, có bơm tuần hoàn nớc hoặc bàn chải quay để cọrửa Phía trên thùng rửa có đặt cửa chảy tràn Dới thùng nớc đặt cácống sục khí, thờng áp suất của máy nén khí trong khoảng 2- 7 at.Băng tải vận chuyển đặt trong thùng rửa, tấm băng của băng tải làloại tấm bằng lới thép, có gờ nhô cao để chứa nguyên liệu khi vậnchuyển lên cao, hình dạng của băng tải có hai đoạn nằm ngang vàmột đoạn nằm nghiêng, tang chủ động nằm phía trên, tang bị

động nằm phía dới, đặt sâu dới nớc Đoạn nằm ngang nằm trongthùng nớc để ngâm, vận chuyển nguyên liệu Đoạn nằm ngang phíatrên để cho nguyên liệu tự chảy nớc, kiểm tra, lựa chọn nguyên liệukhông đạt yêu cầu Đoạn nằm nghiêng: Có đặt các vòi nớc sạchphun xối vào nguyên liệu để rửa lại nguyên liệu một lần nữa

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Máy rửa băng tải

Trang 31

c Hoạt động

Nguyên liệu là các loại tôm cá, thủy hải sản và rau, quả đợc đavào thùng rửa bằng tay hay dùng băng tải Nhờ các ống sục khínguyên liệu đợc đảo trộn mạnh, ngấm nớc, trơng nở và tan các chấtbẩn Nếu vật liệu nặng có khối lợng riêng lớn thì ngời ta dùng chổiquay có gắn bàn chải Nguyên liệu đợc đa đến băng tải vậnchuyển nhờ bơm tuần hoàn nớc hoặc chổi quay Nguyên liệu đợcvận chuyển lên bộ phận xối nớc sạch đặt ở phần nghiêng của băngtải Nớc xối sẽ chảy xuống phía dới đi vào thùng chứa

Sau cùng nguyên liệu đa lên đoạn nằm ngang phía trên: trongcông đoạn này có thể kết hợp loại bỏ nguyên liệu xấu không đạtyêu cầu, nguyên liệu bị h hỏng Nớc bẩn và các tạp chất nhẹ nổi lêntrên mặt nớc đợc thoát ra ở cửa chảy tràn đa ra ngoài bằng đờngống Chất sạn, bẩn lắng đọng ở đáy của máy rửa đợc tháo ra quavan ở đáy thùng

Trong quá trình rửa, năng suất của máy rửa đợc điều chỉnhthông qua một bộ biến tần, lắp trên môtơ điện Môtơ điệntruyền chuyển động cho băng tải thông qua truyền động bánhrăng hoặc truyền động đai hoặc truyền động xích

1.1.2 Máy rửa cánh đảo:

Máy rửa cánh đảo là loại máy rửa làm việc liên tục, thờng đợcdùng để rửa các loại củ quả cứng Nguyên tắc làm việc của máy là

đảo trộn tích cực nguyên liệu trong khi rửa Cấu tạo của máy gồmmột máng đục lỗ hình bán trụ đặt nằm ngang, bên trong có trụcquay Trên trục có các cánh đảo đợc bố trí theo đờng xoắn ốc Bêntrên máng là một hệ thống ống phun nớc áp suất cao Quá trìnhngâm và rửa trôi đợc tiến hành đồng thời bằng cách phun nớc rửaliên tục trong khi đảo trộn nguyên liệu Nớc ngấm và làm ềm cácchất bẩn bám trên bề mặt, sự đảo trộn làm các nguyên liệu vachạm với nhau làm chất bẩn rơi ra, đồng thời dòng nớc sẽ mang rangoài theo các lỗ ở đáy máng Thời gian cần thiết để rửa sạch cóthể giảm đáng kể do đó kích thớc của máy trở nên gọn nhẹ hơn.Tuy nhiên do đảo trộn mạnh nên máy chỉ có thể làm việc với cácloại nguyên liệu củ quả cứng

Trang 32

Máy rửa cánh đảo

1.2 Mỏy phõn cở

Khi chế biến chúng ta cần phải phân loại thực phẩm: tôm, cá,rau, quả thành nhiều kích thớc khác nhau để chế biến các sảnphẩm có kích thớc và hình dạng khác nhau quá trình phân loạinày dựa vào kích thớc của thực phẩm Và để phân loại theo kíchthớc, ngời ta có các loại máy phân loại sau:

- Loại chạy thẳng

- Loại thùng quay

- Loại đĩa quay

a Máy phân loại chạy thẳng dùng dây cáp

Cấu tạo: bộ phận phân loại là hệ thống dây cáp căng giữa

hai trục quay, chuyển động theo chiều dọc của dây

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghềMột cỡ

Trục quay Dây

cáp Trục quay

Puly Cấu tạo của máy phân loại dùng dây cáp

Trang 33

Hoạt động: từ mô tơ điện, truyền động cho puly gắn trên

trục quay Trục quay sẽ kéo các dây cáp chuyển động theo chiềutăng của khe rộng của giữa hai dây cáp nguyên liệu đợc đa vàokhông gian dây cáp bằng băng tải hoặc bằng tay Các dây cápchuyển động sẽ kéo theo nguyên liệu chuyển động Nguyên liệuchuyển động theo chiều tăng của khe hở giữa hai dây cáp,nguyên liệu có kích thớc nhỏ hơn kích thớc của khe hở sẽ lọt xuốngphía dới đi vào máng hứng đặt ở phía dới

Nguyên liệu nào có kích thớc lớn hơn sẽ đợc dây cáp kéochuyển động đi về phía cuối của máy phân loại Cứ nh thếnguyên liệu đợc phân ra thành nhiều loại, nhiều kích cỡ khác nhau

b Máy phân loại chạy thẳng dùng trục vít

Nguyên tắc: thiết bị phân loại này cũng dựa trên nguyên tắc

của các thiết bị phân loại dạng chạy thẳng Trong thiết bị này có

đặt một trục vít và một băng tải vận chuyển Khoảng cách giữatrục vít và băng tải tăng dần theo chiều chuyển động Nguyên liệu

sẽ đợc băng tải vận chuyển, trong quá trình vận chuyển do khe hởgiữa trục vít và băng tải tăng dần nên nguyên nhỏ lọt xuống khecủa trục vít và băng tải, nguyên liệu lớn lọt sau

Cấu tạo và hoạt động:

Trang 34

Máy đợc cấu tạo từ một băng tải đặt nghiêng một góc và mộttrục vít có đờng kính giảm dần Khe hở của băng tải và trục vít đ-

ợc tăng dần theo chiều tăng của hớng chuyển động Nguyên liệu

đ-ợc đổ lên bề mặt của băng tải, nguyên liệu bị dồn xuống khe hởtheo chiều nghiêng của băng tải Nguyên liệu nào có kích thớc nhỏhơn kích thớc của khe hở thì lọt xuống máng hứng phía dới.Nguyên liệu có kích thớc lớn hơn thì đợc băng tải vận chuyển và

đến khi nguyên liệu có kích thớc nhỏ hơn kích thớc của khe hở thìlọt xuống mang chứa Cứ nh vậy nguyên liệu sẽ bị phân chia thànhnhiều loại khác nhau Do băng tải đợc đặt nghiêng nên máy có thểphân ra thành các loại quả có biên dạng thẳng và quả có biên dạngcong Các quả có biên dạng cong sẽ không lăn đợc xuống phía dới của

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Cấu tạo của trục vít

Cấu tạo của máy phân loại trục vít

Máng tháo nguyên liệu

Trục vít Băng tải dựng

nghiêng

Trang 35

khe hở mà nằm lại trên bề mặt của tấm băng Mỗi một đoạn trụcvít là một cỡ nguyên liệu.

c Máy phân loại chạy thẳng dùng trục lăn

Nguyên lý làm việc :

Nguyên liệu sẽ lọt xuống khe của 2 con lăn, khe của 2 con lăn có

độ rộng tăng dần, 2 con lăn quay ngợc chiều nhau, luôn luôn đẩynguyên liệu lên trên, không làm dập nguyên liệu Phơng pháp nàynhằm phân nguyên liệu ra thành nhiều cỡ khác nhau và sử dụngcho nguyên liệu có hình dạng nhỏ

Ngoài ra, ngời ta còn hay sử dụng hai trục vít quay ngợc chiềunhau có các khe hở tăng dần, quay ngợc chiều nhau, đặt trên trụcnghiêng để phân loại các loại củ, quả tròn nh dứa, cam, bởi có cấutạo nh sau:

Cấu tạo và hoạt động

Cấu tạo

Cấu tạo cặp trục của máy phân loại dạng trục tròn

Cấu tạo của máy phân loại trục lăn

Trang 36

1.Thùng chứa nguyên liệu 5.Tấm điều chỉnh cỡ nguyênliệu

2.Băng tải cấp liệu 6.Máng tháo liệu

3.Màng rung 7.Băng tải lấy nguyên liệu

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Trang 37

tấm băng của băng tải phải có gờ và dạng lới thép hoặc các thanhthép ghép lại với nhau Để cho nguyên liệu không lọt xuống phía dớingời ta đặt một tấm chắn ở đầu trên của băng tải, ngời ta đặtmột màng rung để phân phối đều nguyên liệu xuống khe của cáccặp trục, màng rung này đợc gắn các môtơ điện gây rung thờngkhoảng từ 1 đến 2 môt tơ cỡ nhỏ

ii) Bộ phận phân cỡ, bộ phận này bao gồm các cặp trụcphân cỡ chuyển động ngợc chiều nhau và đặt nghiêng một góc sovới mặt nằm ngang, trục lăn thờng làm bằng inox và có chiều dàikhoảng từ 3- 4 m, tại khoảng khe không phân cỡ của hai trục, ngời

ta đặt các tấm chắn không cho nguyên liệu lọt xuống các khekhông phân cỡ Phía dới trục lăn phân cỡ là các máng hứng nguyênliệu Nguyên liệu rơi xuống máng hứng và chuyển động xuống bềmặt của băng tải ra nguyên liệu, băng tải đặt trong lòng máy sẽvận chuyển nguyên liệu ra ngoài

Nguyên lý hoạt động của thiết bị

Nguyên liệu sau khi rửa sạch đợc đa vào thùng chứa nguyênliệu, tại đây nguyên liệu đợc đa đến băng tải nghiêng, để vậnchuyển đợc nguyên liệu lên cao theo phơng nghiêng thì băngchuyền phải chứa các gờ để mang nguyên liệu Băng tải đanguyên liệu đến bộ phận phân phối nguyên liệu (màng rung) chỉ

sử dụng với những nguyên liệu nhỏ.Tại màng rung, nguyên liệu đợcphân đều đến các cặp trục lăn Theo độ dốc, nguyên liệu nào cókích thớc nhỏ lọt trớc và cuối cùng là nguyên liệu lớn Nguyên liệu lọtxuống các máng tháo liệu, dới máng tháo liệu, ngời ta có đặt cácbăng tải vận chuyển nguyên liệu, các băng tải này mang nguyênliệu đến thùng chứa nguyên liệu

Để điều chỉnh cỡ nguyên liệu, ngời ta có thể điều chỉnhkhoảng cách của 2 trục lăn nhờ các vít hoặc điều chỉnh bằng cáctấm điều chỉnh cỡ nguyên liệu số 5, tấm này có thể dịch lên, dịchxuống để tăng giảm cỡ nguyên liệu

Để điều chỉnh năng suất máy phân loại, ngời ta điều chỉnhtốc độ của băng tải mang nguyên liệu bằng cách điều chỉnh bộbiến tần dòng điện thay đổi số vòng quay của môtơ

d Nguyên lý của thiết bị phân loại chạy thẳng

Phơng pháp này sử dụng các trục lăn hình trụ tròn Các trục này

đợc đặt nghiêng một góc so với trục nằm ngang và quay ngợc chiềunhau theo hớng đẩy nguyên liệu lên phía trên Hai trục có khoảngcách giữa hai trục thay đổi tăng dần theo hớng chuyển động củarau quả Khi đặt nguyên liệu lên trên bề mặt của hai trục, khi

Trang 38

trục, nguyên liệu sẽ lọt xuống phía dới khe của hai trục Nguyên liệukích thớc lớn, cha lọt sẽ chuyển động xuống phía dới theo chiềunghiêng của trục, cứ nh vậy nguyên liệu lọt xuống dới hai trục sẽ cókích thớc tăng dần Ngời ta chia các khoảng rơi của nguyên liệuthành các đoạn khác nhau, mỗi đoạn là một khoảng kích thớc nhất

định của nguyên liệu

e Nguyên tắc của thiết bị phân cỡ thùng quay

Thiết bị phân loại thùng quay chủ yếu để sử dụng phân loạicác loại nguyên liệu thủy sản và hạt ngũ cốc nh lúa, gạo, cà phê, hạt

điều thiết bị này sử dụng phân chia hỗn hợp thực phẩm ranhiều loại khác nhau với một kích thớc nhất định Thiết bị sàngthùng quay đợc cấu tạo thân hình trụ hoặc lăng trụ, bằng théptấm có đục lỗ hoặc bằng lới đan Sàng quay đợc là nhờ vào trục ởtâm, các vành đai với mayơ và các nan hoa

Máy sàng thùng quay có thể phân chia vật liệu rời thànhnhiều loại bằng cách đặt nối tiếp các lới sàng có kích thớc các lỗkhác nhau hoặc các mặt sàng có kích thớc lỗ khác nhau đặt songsong thành những đờng tròn đồng tâm Để tăng hiệu quả củaviệc tiếp xúc của nguyên liệu với bề mặt sàng, ngời ta thờng thiết

kế thân thùng hình trụ, hình lăng trụ lục giác và hình nón cụt, bềmặt sàng lúc này có thể là tấm thép đục lỗ hoặc lới đan

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Nguyên tắc của máy sàng thùng quay

Nguyên tắc của máy sàng thùng quay Nguyên tắc của máy phân loại chạy thẳng

Nguyên tắc của máy sàng thùng quay

Trang 39

g Nguyên tắc của thiết bị phân loại dạng đĩa quay.

Nguyên tắc của máy là sử dụng một đĩa quay, trên đó có cáckhe hở, khe hở giữa các đĩa quay và thành máng tăng dần theohình vòng cung, khe hở đó có thể điều chỉnh tùy theo loại quả,máy này có thể phân loại từ 3 đến 4 cỡ Khi đĩa quay, dới tácdụng của lực ly tâm, nguyên liệu (các loại quả, củ) bị kéo chuyển

động đi ra phía ngoài, Trên đờng đi của nguyên liệu, các quả nhỏ

có kích thớc nhỏ hơn kích thớc của khe hở bị lọt xuống phía dới

đĩa, đi vào máng hứng Các quả có kích thớc lớn chuyển động đi

ra phía ngoài tới khe hở tiếp theo, nếu kích thớc của quả có kíchthớc nhỏ hơn kích thớc của khe hở thì quả bị lọt xuống, còn nếulớn hơn quả tiếp tục chuyển động đến một khe khác lớn hơn cứ

nh thế theo chiều tang của bán kính đĩa quả sẽ đợc phân rathành nhiều kích thớc khác nhau

1.3 Mỏy lạng da

* Công dụng: Dùng để lạng da đối với các loại cá

Nguyên tắc của máy phân loại đĩa quay

Trang 40

hộp giảm tốc và truyền qua các con lăn làm con lăn chuyển động đồng thời ống nớc sẽ hoạt động và cấp nước cho các con lăn tạo độ trơn cho các con lăn.

Cho miếng cá fillet vào lỡi dao, đuôi cá quay về hớng lởi dao Khi con lăn quay là miếng cá chạy tới phía trớc và da sẽ đợc tách ra khỏi thịt cá nhờ vào

1.4 Mỏy cắt đầu cỏ

Vết cắt thẳng : là vết cắt từ trên xuống có thể vuông góc vàchéo một phần

Vết cắt cong : là một đờng cong ôm sát vết cắt mang, vếtcắt này lấy đợc nhiều phần thịt khi cắt hơn

1.4.1 Máy cắt đầu cá băng tải : cắt dạng vết cắt thẳng

Nguyên lý cắt : vết cắt thẳng

Máy và thiết bị Hệ trung cấp và cao đẳng nghề

Ngày đăng: 30/09/2017, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w