NGUYÊN LÍ MARKETING Giá cả Trong kinh tế : giá cả là giá trị dưới dạng bằng tiền của hàng hóa, dịch vụ Theo ý nghĩa thực tế : giá cả là số tiền trả cho một số lượng hàng hóa, dịch vụ nào đó Góc độ người mua, giá cả là khoản tiền họ phải trả để được quyền sử dụng sở hữu sản phẩm. Góc độ người bán, giá cả là khoản thu nhập mà họ nhận được nhờ việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một số tên gọi khác của giá cả: cước, phí, lãi suất, tiền thuê,… Là yếu tố duy nhất trong marketing mix trực tiếp tạo ra thu nhập Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua Là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của DN và khả năng sinh lời Là một công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường thu hút và giữ khách hàng Các yếu tố nội vi Các mục tiêu marketing Các biến số marketing mix Chi phí sản xuất 2. Các yếu tố ngoại vi Định giá theo tính chất cạnh tranh của thị trường Số cầu (Demand) Sản phẩm, giá cả và chi phí của đối thủ cạnh tranh pháp luật, chu trình sống của sản phẩm, các yếu tố khác Các mục tiêu marketing là những gì doanh nghiệp muốn đạt được cuối cùng khi sử dụng marketing mix : Tối đa hóa lợi nhuận Dẫn đầu về thị phần Dẫn đầu về chất lượng Đảm bảo sống sót Giá phải phục vụ các mục tiêu marketing của doanh nghiệp. Với mỗi mục tiêu marketing sẽ có chiến lược giá phù hợp khác nhau
Trang 1Chiến lược giá
GVHD: Ngô Vũ Quỳnh Thi
Thực hiện: nhóm Six Girl
Trần Thị Ngọc Lan
Trần Thị Trúc Huỳnh Nguyễn Thị Thu Hằng Bùi Thị Quỳnh Như
Lê Ngọc Thanh Thủy Nguyễn Thị Tường Vy
Trang 2Chiến lược giá
I Các khái niệm và vai trò của chiến lược giá
II Các yêu tố ảnh hưởng đến chiến lược và quyết định
về các quyết định về giá của doanh nghiệp
III Phương pháp định giá
IV Ứng dụng thực tế
Trang 4Các khái niệm
Chiến lược giá
Là những định hướng dài hạn về giá nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 5Vai trò
Là yếu tố duy nhất trong marketing mix trực tiếp tạo ra thu nhập
Là yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua
Là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của DN và khả năng sinh lời
Là một công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường thu hút và giữ khách hàng
Trang 6Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược và quyết định
về giá của doanh nghiệp
Sản phẩm, giá cả và chi phí của đối thủ cạnh tranh
pháp luật, chu trình sống của sản phẩm, các yếu tố khác
Trang 8Các biến số marketing mix
o Nhằm tạo ra chương trình marketing mix (4 Ps) đồng bộ và hiệu quả,
o Khuyến mại và vị trí thương hiệu có quan hệ mật thiết với giá cả
o Quảng cáo tác động đến việc phản ứng của khách hàng, làm thay đổi độ nhạy về giá cả của khách hàng
o DN cần có chiến lược cho các thành phần khác của marketing mix tương ứng với mức giá đó khi đưa ra giá sản phẩm trước
Trang 9Chi phí sản xuất
o Có vai trò quan trọng
o Là một trong những cơ sở để định giá bán
o Là yếu tố quyết định lỗ lãi trong kinh doanh
Trang 10Định giá theo thị trường cạnh tranh
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
Giá cả do quy luật cung cầu quyết định
Thị trường độc quyền nhóm:
Người bán có quyền định giá, rất nhạy cảm với chiến lược marketing của đối thủ
Thị trường cạnh tranh có hướng độc quyền:
Giá sẽ giao động trong khoảng cho phép nhất định
Người bán được quyền định giá khác nhau cho các sản phẩm của họ
Thị trường độc quyền hoàn toàn:
Nhà sx nắm quyền quyết định giá
Dưới sự điều tiết của nhà nước, DN thường đưa ra mức giá với mức lời hợp lí
Trang 11Số cầu
Mối quan hệ giữa giá và cầu cụ thể qua độ co giãn của cầu theo giá
hệ số co giãn của cầu
Ed <1 cầu co giãn ít
Ed > 1 cầu co giãn nhiều
Cầu ít co giãn theo giá trong những trường hợp
Trang 12Sản phẩm, giá cả và chi phí của đối thủ cạnh tranh
Giá cả và phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh giúp DN xác
định khoảng giá cho mình
người tiêu dùng sử dụng như mức giá tham khảo khi so sánh chất lượng và giá cả sản phẩm tương đương
DN cần điều chỉnh giá cho phù hợp với thị trường
Trang 13Phương pháp định giá
1 Định giá trên cơ sở chi phí
2 Định giá trên trên cảm nhận của người mua đối với giá cả và giá trị
3 Đánh giá dựa vào cạnh tranh
Trang 14Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá bằng cách cộng thêm vào chi phí
Ưu điểm
o Đơn giản, dễ tính toán
o Không cần thay đổi giá khi cầu thay đổi
o Công bằng cho người bán và người mua
o Thị trường sẽ ổn định (nếu các doanh nghiệp cùng ngành áp dụng chung)
Nhược điểm
o Bỏ qua ảnh hưởng của cầu và nhận thức của khách hàng
o Khó dung hòa sự cạnh tranh trên thị trường
Trang 15Định giá bằng cách phân tích mức hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Dựa trên cơ sở đảm bảo tỷ suất lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư
Giá =
Trang 16Định giá bằng cách phân tích mức hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Phương pháp hòa vốn
Khối lượng hòa vốn=
Trang 17Định giá bằng cách phân tích mức hòa vốn và định giá theo lợi nhuận mục tiêu
Phương pháp hòa vốn
Cho phép xem xét ở các mức giá
khác nhau, dự đoán được những
ảnh hưởng đến khối lượng tiêu
thụ và lợi nhuận
Xem nhẹ giá của sản phẩm cạnh tranh
Dự đoán thời gian để hòa vốn Chưa tính đến độ co giãn
của cầu với giá
Trang 18Định giá dựa trên cảm nhận của người mua đối với giá cả và giá trị
Các bước tiến hành định giá:
o Xây dựng sản phẩm với chất lượng và giá cả dự kiến cụ thể
o Dự kiến sản lượng bán ra
o Dự kiến công suất nhà máy, vốn đầu tư, chi phí sản xuất
o Xác định lợi nhuận theo chi phí và giá dự kiến
o chọn mức giá phù hợp
Trang 19Định giá dựa vào cạnh tranh
Định giá theo thời giá: ngang bằng, cao hơn, thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh
Định giá theo đấu thầu: đấu thầu theo giá cao, đấu thầu theo giá thấp
Trang 20Vinamilk và chiến lược định giá trong điều kiện Việt Nam hội nhập WTO
Trang 21Mục tiêu cụ thể của công ty
tối đa hóa giá trị cổ đông và theo đuổi
chiến lược phát triển kinh doanh
Trở thành công ty thực phẩm có lợi cho
sức khỏe với mức tăng
trưởng nhanh và bền vững nhất Việt
Trang 22Phân tích sức cầu
Khái quát thị trường sữa Việt Nam
Trong ngành thực phẩm Việt Nam, ngành sữa là một ngành đạt tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
Tốc độ dân số, đô thị hóa- công nghiệp hóa ngày càng cao, nhận thức của người dân về giá trị của sữa cũng được nâng cao
theo cục Tổng cục Thống kê, tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất năm 2010 tăng 10,23% so với năm 2009 nhưng chỉ đáp ứng được 28% nhu cầu tiêu dùng ở Việt Nam
Nhận thức của người tiêu dùng
Đời sống được nâng cao, người dân quan tâm đến lợi ích cho sức khỏe, nên có xu hướng chọn sản phẩm thanh trùng đảm bảo sự tươi ngon, chất bổ dưỡng
ngày 13/9/2010, theo báo Vietnamnet có đến 60% người sử dụng chọn sữa thanh trùng
Thị trường Việt nam vẫn là khoảng sân béo bở để khai thác
Trang 23Xác định chi phí sản xuất
Đàn bò
30/6/2010, công ty đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi
bò với quy mô lớn, hiện đại Tổng sản lượng 10000 tấn/ năm
Từ ngày 6/1/2011, Vinamilk đồng loạt tăng giá thu mua sữa thêm 500đ/kg, khoảng 10250đ/kg đến 11520đ/kg
Mỗi ngày công ty thu mua trên 370 tấn sữa bò tươi từ hệ thống đại lý trung chuyển sữa trên cả nước
Dây chuyền sản xuất
Dây chuyền tiệt trùng khép kín hiện đại đáp ứng những tiêu chuẩn khắt khe
Hệ thống đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP
Công nghệ tách khuẩn lần đầu được áp dụng
Trang 24Phân tích giá và chào hàng của đối
thủ cạnh tranh
Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu trong nước →làm giảm bớt áp lực về nguyên liệu nhập khẩu, giảm tối thiểu ảnh hưởng của tỷ giá
Có lợi thế cạnh tranh do có chất lượng tương đương sản phẩm
nhập khẩu
hãngGiá sữa thanh trùng của Vinamilk và các đối thủ cạnh tranhSản phẩm giá
Vinamilk Sữa thanh trùng
Trang 25Lựa chọn phương pháp định giá
mục tiêu
đồ thị thể hiện tổng doanh thu dự kiến và tổng chi phí ở các mức giá khác nhau
Trang 26Lựa chọn phương pháp định giá
Mỗi ngày công ty sản xuất lượng sữa thanh trùng
180000 hộp 200ml chi phí 4000 vnđ/hộp, giá bán 6000 vnđ/ hộp
Trang 27Chọn giá cuối cùng
Trong tình hình lạm phát cao, công ty không muốn tang giá sản
phẩm để chia sẻ với người tiêu Tuy nhiên do yếu tố đầu tăng nên:Theo thông báo của công ty sữa Vinamilk Việt Nam, từ tháng 2/2010 các sản phẩm tăng giá từ 3%- 6%
Bên cạnh đó, công ty còn gây quỹ sữa “ Vươn cao Việt Nam” kết hợp với quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam khới nguồn quỹ 1 triệu ly sữa
Tiếp sau đó là 3,6, và 8 triệu ly sữa
Trang 28Nhận xét
Hiệu quả:
Chiếc lược định giá đạt hiệu quả cao: giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn
Vinamilk vẫn đảm bảo lợi nhuận và cạnh tranh tốt với các đối thủ
Tạo ra một thị phần tiềm năng lớn
Chính sách giá thấp, chất lượng cao thu hút được lượng lớn người tiêu dung
Hạn chế:
đảm bảo lợi nhuận mục tiêu gây áp lực với doanh số bán hàng
Trang 29Giải pháp xây dựng chiến lược hiệu quả
Chiến lược giá phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty
Chiết khấu số lượng
Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thanh toán
Các khoản hoa hồng
Trang 30Phần thuyết trình của nhóm đã kết thúc