Döï aùn khu daân cö (KDC) An Phuù Gia Quaän 2 coù toång dieän tích: 1.4 ha. Trong ñoù dieän tích cuûa coâng vieân laø: 0.14 ha. Maät ñoä daân cö : 4 ngöôøi hoä. Toác ñoä gia taêng daân soá: 0.5%. Nieân haïn thieát keá coâng trình laø: 25 naêm. Tieâu chuaån duøng nöôùc laø: 200 l ngöôøi. ngñ. Trung taâm thöông maïi 1000 löôït ngöôøiday. Coù 4 toøa chung cö trong ñoù goàm: hai toøa chung cö naêm taàng vaø 2 toøa chung cö 9 taàng.
Trang 1Phần 1: CẤP NƯỚCPHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.
I./ THÔNG SỐ TÍNH TOÁN:
Dự án khu dân cư (KDC) An Phú Gia Quận 2 có tổng diệntích: 1.4 ha Trong đó diện tích của công viên là: 0.14 ha
tầng và 2 tòa chung cư 9 tầng
II./ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP
NƯỚC:
Đối với mạng vòng thì có thể cung cấp nước tới mộtđiểm nào đó bằng hai hay nhiều đường khác nhau Cáctuyến ống của mạng lưới vòng đều liên hệ với nhau tạothành các vòng khép kín liên tục, cho nên đảm bảo cungcấp nước an toàn và như thế tất nhiên sẽ tốn nhiềuđường ống hơn Dẫn đến giá thành xây dựng sẽ đắt hơnmạng lưới cụt Trong mạng lưới vòng khi có sự cố sảy ra hayngắt một đoạn ống nào đó để sữa chữa, thì nước vẫn cóthể chảy theo 1 đường ống khác song song với đoạn ống bị
sư cố để cung cấp cho các điểm dùng nước ở phía sau Khiấy chỉ có những đối tượng nằm kề ngay (lối vào) đoạnống phải sữa chữa mới bị cắt nước Ngoài ra mạng lướicòn có ưư điểm khác là có thể giảm bớt được đáng kểtác haị của hiện tượng nước va Khi vạch tuyến cần phảixác định được vị trí các tuyến ống, hình dáng nhất địnhcủa mạng lưới trên mặt bằng phạm vi thiết kế Và sự
Trang 2PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
phân bố (sắp xếp) các tuyến ống của mạng lưới cấpnước phụ thuộc vào các yếu tố sau:
a) Đặc điểm quy hoạch cấp nước của khu vực, sựphân bố các đối tượng dùng nước riêng rẻ, sựbố trí các tuyến đường, hình thù và kích thướccác khu nhà ở, công xưởng, công viên, cây xanh
…b) Sự có mặt của các chướng ngại vật thiên nhiênhay nhân tạo khi đặt ống như: sông ngòi, mươngmáng, khe, vực, đường sắt …
c) Địa hình của khu vực (bằng phẳng, cao thấp, độdốc lớn hay thoải …) So với nguồn cung cấpnước
d) Vị trí các nguồn nước và vị trí các công trìnhđiều hoà dự trữ ( bể chứa, đài nước … )
III TÍNH TOÁN THUỶ LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC:
Diện tích tổng cộng của khu dân cư : F = 1.4 (ha)
Khu dân cư bao gồm hai chung cư chín tầng, hai chung cưnăm tầng, một trung tâm thương mại (1000 lượt người/day),một trạm xử lý nước cấp và một trạm xử lý nước thải
Theo thiết kế hạ tầng xây dựng thì mỗi tẫng củachung cư có bốn hộ Mỗi hộ có bốn nhân khẩu (hai vợchồng và hai đứa con)
Vậy dân số của khu dân cư được tính như sau:
N0 = 2x(9x4x4 + 5x4x4) = 448 (người)
Với Niên hạn thiết kế của công trình là: 25 năm Ta códân số của khu đô thị sau 25 năm sẽ được xác định theocông thức sau:
N = No x (1 + r% )t
Trong đó: No – là số dân của khu đô thị; No = 448 (người)
Trang 3t – là niên hạn thiết kế; t = 25(năm)
r% - là là tốc độ gia tăng dân số; r% = 0,5%
do vậy :
N = 448 x (1 + 0,5%)25 = 508 (người)
Xác định lưu lượng nước tiêu thụ của khu dân cư:
Lưu lượng tiêu thụ trung bình được xác định theo công thức:
Qtb =
1000
N
* q
(m3/ng.đ) ;Trong đó: q – là tiêu chuẩn dùng nước; q = 200 (l/người.ngđ)
N – là số dân của khu dân cư, N = 508 (người)
(Theo quy phạmKmaxng.đ = 1.1 – 1.3), chọn Kmaxng.đ = 1.3
Suy ra : Qmaxng.đ = 101.6 x 1.3 = 132.08 (m3/ day) = 1.53 (l/s)
Lưu lượng nước sinh hoạt trong giờ dùng nước lớn nhất:
Ta có : Qmaxh = ; với Kh = 1.4 – 1.7
1 x
= 9.34 (m3/h)
Xác định lưu lượng nước tưới cây:
Lưu lượng tưới cây :
Lưu lượng nước tưới cây bao gồm: lượng nước dùng đểtưới cây cho công viên của khu quy hoạch và lượng nướcdùng để tưới cây dọc các con đường
Lưu lượng nước dùng để tưới cây được xác định theo côngthức sau:
Trang 4PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trong đó: Fdđ – là diện tích tưới cây dọc đường, Fdđ = (5% 10%)F (F : là diện tích của khu quy hoạch, F = 1.4 ha),
1400 x x
= 1866.7 (l/8h) = 1.87 (m3/8h)Vậy lưu lượng nước tưới cây trong 1 giờ là :
=> Q tc =
8
87.1
= 0.24 (m3/h) = 0.067 (l/s)
Xác định lưu lượng nước chữa cháy:
Ta có : Qcc = qc x nc
Trong đó: qc – tiêu chuẩn dùng nước cho 1 đám cháy, (l/s)
nc – là số đám cháy xảy ra đồng thời
với dân số của khu dân cư là N = 508 người và ta chọn loạinhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa;tra bảng 4.2 ta có : nc = 2 & qc = 10 (l/s)
suy ra : Qcc = 10 x 1 = 10 (l/s)
Nhưng đám cháy chỉ xảy ra có 10 phút nên:
Qcc10’ = 10x10x60x10-3x2 = 12 (m3)
Trang 5
Nhà hỗn hợp các tầng
không phụ thuộc bậc chịu lửa
tầng trở lên
không phụ thuộc bậc chịu lửa
510102025
101515203030405060
101515253540557080
Xác định lưu lượng nước dùng trong trung tâm thương mại:
Trung tâm thương mại này có khoảng 1000 lượt ngườitrong một ngày Nơi đây chỉ hoạt động 13h/day (Từ 8 giờđến 21 giờ)
Chọn lượng nước cấp cho khu vực này là 10l/lượt người.dayVậy lượng nước cấp cho trung tâm thương mại này được tínhnhư sau:
Qthm = 1000x10 = 10000 (l/day) = 10 (m3/day) = 10 (m3/13h) =0.214 (l/s)
Lưu lượng nước cần cung cấp cho khu dân cư là:
Trang 6PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
cư như trong bảng thống kê
Bảng thống kê nhu cầu dùng nước:
Trang 8PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
III.1/ TÍNH TOÁN DUNG TÍCH ĐÀI NƯỚC:
Ta dựa vào chế độ dùng nước và biểu đồ tiêu thụnước của khu đô thị, chọn bơm làm việc theo chế độ bậcthang,các bơm làm việc song song với nhau; ta chọn chế độlàm việc của trạm bơm theo 2 bậc
Trang 9Từ 23 giờ đến 4 giờ trạm có 1 bơm làm việc Lưu lượng
do trạm bơm cấp bằng với lưu lượng của 1 bơm
QTr – lưu lượng của trạm bơm
tính toán của khu vực dùng nước
Qb – lưu lượng của máy bơm
n – số bơm cùng làm việc; n = 2 bơm
Ta có bảng thống kê lượng nước ra - vào đài :
Trang 10PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Bảng thống kê lượng nước ra vào đài:
Giờ
trong
ngày
Lưu lượng
tiêu thụ (%Q ng.đ
)
Trạm bơm cấp 2 (%Q ng.đ
)
Nước vào đài (%Q ng.đ
)
Nước ra đài (%Q ng.đ
)
Nước còn lại trong đài (%Q ng.đ )
Số bơ m là m vie äc
Trang 11Wcc10’ : là dung tích nước phục vụ cho chửa cháy trong 10 phútkhi máy bơm chưa kịp thời làm việc
Chọn giờ đài cạn nước là lúc 18 – 19h Theo bảngthống kê lượng nước ra vào đài ta có lượng nước còn lạitrong đài lớn nhất là: 8.577% Qng.đ
Do đó dung tích điều hoà của đài là :
Wđh = 8.577%Qng.đ ; với Qng.đ = 168.35 (m3/ng.đ) (lưu lượng tổng cộng trong bảngthống kê nhu cầu dùng nước của khu đô thị)
III.2/ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC GIỜ DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT:
Theo bảng thống kê nhu cầu dùng nước của đô thịtheo giờ dùng nước lớn nhất , thì giờ dùng nước lớn nhấtlà từ 12 - 13 giờ do đó ta có :
Qt = 272.76 (m3/h) = 3.15694 (l/s)
III.2.1/ Xác định lưu lượng đơn vị:
Ta có : q =
Trang 12PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trong đó:
được trích về một hướng (m)
về 2 hướng (m);
Theo sơ đồ vạch tuyến thì chiều dài các tuyến ống dẩn nướccủa mạng lưới được thống kê như sau :
Tên đoạn
ống Trích nước về 1 Chiều dài đoạn ống (m)
hướng Trích nước về 2 hướng
9666.215694
3
m s l
III.2.2/ Xác định lưu lượng dọc tuyến:
Trích lấy nước một phía : qdt = qđv x l
Trích lấy nước hai phía : qdt = qđv x 2 l
Trang 13Ta có bảng thống kê lưu lượng dọc tuyến : Đoạn
ống Chiều dài (m) Trích nước q dt (l/s)
1 phía Trích nước 2 phía
-III.2.3/ Xác định lưu lượng tại các điểm nút:
Ta có : qn = ½ qdt + qtập trung
Ta có bảng tính toán sau:
III.2.4/ Hiệu chỉnh lưu lượng:
Ta chọn vật liệu ống là ống bằng thép tráng kẽm, do đó hệ số nhám
Trang 14PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
h Q
Q = Qy + Q (nếu cùng chiều (+) )
Q = Qy - Q (nếu ngược chiều (+) )
III.2.5/ Xác định lưu lượng giả định:
0.022221 l/s
0.872768 l/s
1.142804
l/s
0.006342 l/s
Trang 15Ta có bảng thống kê lưu lượng giả định và đường kính :
Đoạn q giả định (l/s) Đường kính (mm)
tlực
R
(m)
A (m 2 ) C K
Trang 16PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Trang 1700048.0
Trang 18PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Dựa vào lưu lượng đã hiệu chỉnh, tra bảng thuỷ lực ta được bảng thống kê lưu lượng tính toán , vận tốc , độ dốc :
III.2.6/ Xác định chiều cao đài nước:
Chọn đài đặt ở đầu mạng lưới (tại nút 1)
Trang 19hđ-bl là tổn thất áp lực từ đài đến điểm bất lợinhất.
L : là chiều dài đường ống (m)
Ta có : hcb là tổng tổn thất cục bộ ;
hcb = (5% 10%) hd
ta chọn : hcb = 5% hd
Do đài đặt ở đầu mạng lưới nên ta chọn điểm bấtlợi nhất là tại nút số 2 do đó tổn thất dọc đườngtừ đài đến điểm bất lợi sẽ là :
Trang 20PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Do vậy chiều cao của đài nước (tính từ chân đàiđến bầu đài ) là :
Hđ = Hctnh + hđ-bl = 40 + 0.564 = 40.564 (m)
Ta chọn chiều cao đài nước là : H đ = 40.6 (m)
III.2.7/ Xác định áp lực trạm bơm cấp 2:
Ta có : Hb = Zđ - Zn + Hđ + hđ + hb-đ (m)Với: Zđ - Zb = 0.00 (m) : là hiệu số giữa cao độmặt đất chân đài và trạm bơm cấp 2
Hđ = 40.6 (m) : là chiều cao đài nước
hđ là chiều cao từ bầu đài đến thành đài (m)
W ; Wđ là dung tích đài nước :
Wđ = 27 (m3 )
Do vậy : D = 3
55.0
Trang 21Sb-1 : là sức kháng của đoạn ống từbơm đến đầu mạng lưới, Sb-1 = S0 x lb-1
Trong đó : lb-1 là chiều dài từ trạm bơm đến nútsố 1
hdđ.1 là tổn thất dọc đường từ bầu đàiđến chân đài
hdđ-1 = 0.5 (m)
Vì vậy : hb-đ = 0 + 0.5 = 0.5 (m)
=> áp lực của trạm bơm cấp 2 :
Hb = Hđ + hđ + hb-đ = 40.6+ 3.0 + 0.5 = 44.1 (m) =>chọn Hb = 44.1 (m)
III.3/ TÍNH TOÁN THUỶ LỰC GIỜ DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT VÀ CÓ CHỮA CHÁY:
Theo bảng thống kê nhu cầu dùng nước củađô thị theo giờ dùng nước lớn nhất , thì giờ dùngnước lớn nhất là từ 12 - 13 giờ do đó ta có :
dẩn mà nước được trích về một hướng (m)
l2 - là tổng chiều dài tuyến ống mà nướcđược trích về 2 hướng (m);
Theo sơ đồ vạch tuyến thì chiều dài các tuyến ốngdẩn nước của mạng lưới được thống kê như sau :
Tên đoạn
ống Trích nước về 1 Chiều dài đoạn ống (m)
hướng Trích nước về 2 hướng
Trang 22-PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
9666.2215694
= 0.0009682 (l/s.m)
Trang 23III.3.2/ Xác định lưu lượng dọc tuyến:
Trích lấy nước một phía : qdt = qđv x l
Trích lấy nước hai phía : qdt = qđv x 2 l
Ta có bảng thống kê lưu lượng dọc tuyến :
Đoạn
Oáng Chiều dài(m) Trích nước 1qdt (l/s)
-III.3.3/ Xác định lưu lượng tại các điểm nút:
Ta có : qn = ½ qdt + qtập trung
Ta có bảng tính toán sau:
Nút ½ qdt qtập trung qn (l/s)
Trang 24PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Ta chọn vật liệu ống là ống bằng thép tráng kẽm, do đó hệ số nhám n = 0.01
Ta áp dụng các công thức sau:
Q = Qy + Q (nếu cùng chiều (+) )
Q = Qy - Q (nếu ngược chiều (+) )
Ta có bảng thống kê lưu lượng giả định và đường kính :
III.3.5/ Xác định lưu lượng giả định:
0.022221 l/s
0.014136
l/s
11.6 l/s
11
0.872768 l/s
11.542804
l/s
0.006342 l/s
Trang 25Đoạn q giả định (l/s) Đường kính (mm)
Trang 26PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
00077.0
x 100% =0.82% < 5%
Thỏa điều kiện dừng hiệu chỉnh.
Trang 27III.3.6/ Xác định áp lực của trạm bơm cấp 2 khi có cháy xảy ra:
Dựa vào lưu lượng đã hiệu chỉnh tra bảng thuỷ lực ta được bảng thống kê lưu lượng tính toán , vận tốc , độ dốc :
Trang 28PHẦN A: MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
cc d
h
. + đbl
ml đầu
cc d
h
. + cc blợi
độ mặt đất tại ngôi nhà có cháy bất lợi nhất vàcao trình trục máy bơm chữa cháy )
blợi cc nh
H . là áp lực cần thiết của ngôi nhàcó cháy bất lợi nhất
blợi cc nh
bl
đ ml đầu
cc d
h
. là tổng tổn thất áp lực từ đầumạng lưới đến điểm bất lợi nhất có cháy xảy ra
h
.
cấp 2 đến đầu mạng lưới khi có cháy xảy ra
(đầu mạng lưới tức là nút số 1 tức là đầuml
bơm tr
cc d
h = S x Q2
dẫn khi làm việc bình thường
Ta có lưu lượng từ trạm bơm cấp 2 vào mạng lưới là :
Q = 23.15694 (l/s) suy ra đường kính của tuyến ống từtrạm bơm đến nút số 1 là :D = 160 (mm) (tra bảngthuỷ lực )
Ta có : D = 160 (mm) ; => S0 = 0.4365 (tra bảng sứckháng đơn vị )
Do đó Sb-1 = S0 x lb-1 = 0.4365 x 5 = 2.1825 (m)
Trang 29= 0.546 (m).
Ta có : đầuml
bơm tr
cc d
h
. = 1
.bơm tr
cc d
+ Ta xét tổng tổn thất từ đầu mạng lưới đến điểmbất lợi nhất có cháy xảy ra (điểm bất lợi nhất đólà nút số 2 )
Ta có: đbl
ml đầu
cc d
h
. = h1-2cc
Aùp dụng công thức : hd = ix L và hcb = 5% hd.
Trang 30PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Ta có bảng tính toán sau :
1000I
cc d
cc d
h
.
. = 0.9524 (m) ; đầuml
bơm tr
cc d
h
. = 0 (m) cc blợi
PHẦN II: THOÁT NƯỚC.
PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC.
GIỚI THIỆU
Thoát nước là một tổ hợp các thiết bị , côngtrình kỹ thuật và các phương tiện để thunước thải tại nơi hình thành , vận chuyển đến cáccông trình làm sạch , khử trùng và xả nước thảiđã làm sạch ra nguồn tiếp nhận
Tùy thuộc phương thức vận chuyển các loại nướcthải, ta phân biệt các hệ thống thoát nước sau:
- Hệ thống thoát nước chung: là hệ thốngtrong đó tất cả các loại nước thải được dẫn , vậnchuyển trong cùng một mạng lưới tới trạm xử lýhoạc xả ra nguồn
- Hệ thống thoát nước riêng: là hệ thốngtrong đó từng loại nước thải riêng biệt chứa cácchất bẩn đặc tính khác nhau , được dẫn và vậnchuyển theo các mạng lưới thoát nước độc lập
Trang 31A.1./ THOÁT NƯỚC KHU DÂN CƯ
* Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt:
max =9.58 (m3/h) Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tínhbằng 80% lưu lượng cấp nước của giờ dùng nướclớn nhất
Suy ra: Qthải
max = 9.58 x 80% = 7.66 (m3/h)Lượng nước thải của một người dân trong giờ dùngnước lớn nhất là:
hoạt từ tòa nhà 5 tầng có 91 người
QG1 – G5 = 91/2 x 15.08 = 686.14 (l/h) = 0.1906(l/s)
- Lưu lượng dọc tuyến G20 – G5 thu nước thải
sinh hoạt từ tòa nhà 5 tầng có 91 người
QG20 – G5 = 91/2 x 15.08 = 686.14 (l/h) = 0.1906(l/s)
Trang 32PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
+ Đoạn cống G15 – G6
- Lưu lượng dọc tuyến G15 – G6 thu nước thải
sinh hoạt từ chung cư 9 tầng có 163 người
QG15 – G6 = 163/2 x 15.08 = 1229.02 (l/h) =0.3414 (l/s)
- Lưu lượng dọc tuyến G21 – G7 thu nước thải
sinh hoạt từ trung tâm thương mại có 1000 lượtngười/day
QG21 – G7 = 10 x 80%/13 = 0.6154 (m3/h) = 0.1709(l/s)
- Lưu lượng dọc tuyến G15 – G6 thu nước thải
sinh hoạt từ chung cư 9 tầng có 163 người
QG15 – G6 = 163/2 x 15.08 = 1229.02 (l/h) =0.3414 (l/s)
Trang 33hoạt từ tòa nhà 5 tầng có 91 người.
QG1 – G5 = 91/2 x 15.08 = 686.14 (l/h) = 0.1906(l/s)
- Lưu lượng dọc tuyến G15 – G6 thu nước thải
sinh hoạt từ chung cư 9 tầng có 163 người
QG15 – G6 = 163/2 x 15.08 = 1229.02 (l/h) =0.3414 (l/s)
+ Đoạn cống G13 – G14
QG13 – G14 = QG11 – G13 + QG13
= 5.569 + 0.1906 = 5.76 (l/s)
Trang 34PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
+ Đoạn cống G14 – CX
QG14 – CX = QG13 – G14
= 5.76 (l/s)
nước thải bằng nhựa (PVC) có đường kính D = 200mm(Trừ các đoạn ống 12-13, 13-14, 14-CX) và độ dốcđặt cống chọn theo độ dốc tối thiểu i = 0.05 (‘Thoátnước’ – PGS, TS Hoàng Văn Huệ – TS Trần Đức Hạ,Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật – Hà Nội 2001)
Số liệu được đưa vào bảng sau:
A.2 / THOÁT NƯỚC MƯA
Để xác định lưu lượng tính toán của nước mưacần giải quyết hai nhiệm vụ
- Xác định lưu lượng nước mưa rơi xuống
- Xác định lưu lượng nước mưa trong từng đợt
Nhiệm vụ thứ nhất được giải quyết trên cơ sởphân tích những số liệu cơ bản về vụ lượng vànhững thông số lý học của mưa : cường độ , thờigian , tần suất và chu kỳ
Trang 35Nhiệm vụ thứ hai xác định những thông số tínhtoán : cường độ giới hạn và thời gian kéo dài trậnmưa , nhiệm vụ này gồm cả việc xác định cácđiều kiện nước chảy trên mặt phủ
- Thời gian mưa : là thời gian kéo dài của mộttrận mưa , tính bằng giây hay bằng phút
- Cường độ mưa : là lượng nước mưa rơi xuốngtính trên đơn vị diện tích trong đơn vị thời gian
- Đặc điểm của dòng chảy nước mưa là tậptrung nước tạo thành dòng chảy, lưu lượng nước mưachảy trong mạng lưới thoát nước mưa dần dần tănglên để đạt đến lưu lượng tính toán
q : cường độ mưa ( l/s ha )
F : diện tích lưu vưcï thoát nước mưa ( ha ) : hệ số dòng chảy
Ở đây ta tính theo phương pháp cường độ giớihạn : theo phương pháp này khi tính toán nước mưangười ta giả thiết rằng , thời gian mưa chính bằngthời gian để nước mưa từ điểm xa nhất trong lưu vựcchảy đến tiết diện tính toán
Như vậy thời gian mưa tính toán chính là thời giantập trung nước mưa từ điểm xa nhất đến tiết diệntính toán
I.1./ Thời gian mưa tính toán
Thời gian mưa tính toán được xác định bằngcông thức
Ttt = tm + tr + t0
Trong đó:
- tm : thời gian tập trung nước mưa trên bềmặt từ điểm xa nhất đến rãnh, phụ thuộc vào kíchthước địa hình lưu vực, cường độ mưa và loại mặtphủ
- tr : thời gian nước chảy trong rãnh
tr = 1.25 lr / vr ( s )
lr,vr: chiều dài, vận tốc nước mưa chảy
Trang 36PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
tăng dần vận tốc của dòng chảy nước mưa từ lúc
vr = 0 đến lúc đạt được vận tốc ở cuối rãnh
- to : thời gian nước chảy trong cống đếntiết diện tính toán
I.2./ Cường độ mưa:
Cường độ mưa xác định theo công thức:
n
b t
P C q
b q
)(
)]
lg1()20
20 phút của trận mưa có chu kỳ lặp lại một lầntrong năm, q20 = 302.4 (l/s)
P : chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán bằngkhoảng thời gian xuất hiện một trận mưa vượt quácường độ tính toán, P = 1 (năm )
T : thời gian mưa tính toán được xác địnhtheo công thức trên
I.3./ Hệ số dòng chảy :
chảy vào mạng lưới thoát nước mưa so với lượngnước mưa rơi xuống
qr , qc : lượng nước mưa rơi trên diện tích 1
ha và lượng nước mưa chảy vào mạng lưới thoátnước mưa từ 1 hecta ấy
Trang 37Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào tính chất, độcdốc bề mặt phủ, cường độ mưa, thời gian mưa vàđược xác định theo công thức.
= ZTB x q0.2 x t0.1
Trong đó:
q : cường độ mưa (l/s.ha)t: thời gian mưa (phút)
vực, đó là đại lượng trung bình của hệ số Z ( đặctrưng cho tính chất bề mặt phủ) và diện tích bềmặt
Diện tích các loại mặt phủ trong khu dân cư: máinhà 50%, mặt phủ atphan 40%, mặt cỏ 10%
Ngoài ra ta cũng có thể tính theo tb theo công thứcsau:
100
, 2, 3: hệ số dòng chảy phụ thuộc vào tính
phủ atphan 2 = 0.95 và của mặt cỏ 3 = 0.1
100
1.01095.04095.050
Xác định hệ số dòng chảy
Trang 38PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
Giả sử ta có bản đồ phân vùng khí tượng vàvới khu dân cư ta có các số liệu sau
)]
1lg.2286.01(4.302)
53.2820[(
n n
n
t t
t
q q
)53.28(
54.19635)
53.28(
4.302)
53.2820()
53
28
(
)53
075 1 20
Thời gian mưa : ttt = tm +tr + t0
Vì bên trong tiểu khu có hệ thống thoátnước mưa nên ta lấy
8.0
202
54.19635
075
Trang 39Tổng diện tích là: 0.02 + 0.035 = 0.055 ha
Lưu lượng tính toán
t
F t
F F
q Q
)53.28(
74.16984)
53.28(
865.054
.19635
3 2
055.074.16984
075 1 3
.628.0
252
Tổng diện tích là: 0.055 + 0.035 = 0.09 ha
Lưu lượng tính toán:
)53.285.7(
09.074.16984
075 1 3
Trang 40PHẦN A: MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
50 0.83
8.0
202
0 giây
Thời gian mưa tính toán:
=> ttt = 5 + (2.5 + 0.83) = 8.33 phút.Diện tích phục vụ dọc tuyến 2a bằng 0.04 ha, còndiện tích dòng chảy chuyển qua từ đoạn 3 – 4 là 0.09ha
Tổng diện tích là: 0.04 + 0.09 = 0.13 ha
Lưu lượng tính toán:
)53.2833.8(
13.074.16984
075 1 5
252
Tổng diện tích là: 0.04 + 0.13 = 0.17 ha
Lưu lượng tính toán:
)53.2837.9(
17.074.16984
075 1 6
432
0 giây
Thời gian mưa tính toán:
=> ttt = 5 + (4.37 + 1.79) = 11.16 phút