MỤC LỤC ………………………………………………………………1 LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………….…6 LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………7 DANH MỤC BẢNG 8 DANH MỤC HÌNH 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 12 1.1. Cao su nguyên liệu 12 1.1.1. Cao su thiên nhiên 12 1.1.1.1. Lịch sử phát triển 12 1.1.1.2. Cấu tạo hóa học 13 1.1.1.3. Tính chất vật lý 13 1.1.1.4. Tính chất công nghệ 13 1.1.1.5. Tính chất cơ lý 15 1.1.1.6. Ứng dụng 16 1.1.1.7. Mục tiêu……………………………………………………………17 1.2.Cao su styren butadien 17 1.2.1.Giới thiệu chung 17 1.2.2.Ứng dụng 18 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 19 2.1. Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu 19 2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất 19 2.1.2. Thiết bị nghiên cứu 19 2.2. Phương pháp nghiên cứu 19 2.2.1. Phương pháp chế tạo mẫu 19 2.2.2. Phương pháp xác định tính chất của vật liệu 21
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trung tâm Polyme - composit
i
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ………1
LỜI CẢM ƠN……….…6
LỜI MỞ ĐẦU………7
DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC HÌNH .10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 12 1.1 Cao su nguyên liệu 12 1.1.1 Cao su thiên nhiên 12 1.1.1.1 Lịch sử phát triển 12 1.1.1.2 Cấu tạo hóa học 13
1.1.1.3 Tính chất vật lý 13 1.1.1.4 Tính chất công nghệ 13
1.1.1.5 Tính chất cơ lý 15
1.1.1.6 Ứng dụng 16
1.1.1.7. Mục tiêu………17
1.2 Cao su styren butadien 17
1.2.1 Giới thiệu chung 17
1.2.2 Ứng dụng 18
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 19 2.1 Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu 19
2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất 19
2.1.2 Thiết bị nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp chế tạo mẫu 19
2.2.2 Phương pháp xác định tính chất của vật liệu 21
ii
Trang 32.2.2.1. Phương pháp xác định độ bền kéo đứt của vật liệu 21
2.2.2.2. Phương pháp xác định độ bền xé của vật liệu 22
2.2.2.3. Phương pháp xác định độ dãn dài khi đứt của vật liệu 23
2.2.2.4. Phương pháp xác định độ dãn dài dư của vật liệu 23
2.2.2.5. Phương pháp xác định độ cứng của vật liệu 24
2.2.2.6. Phương pháp đo độ mài mòn của vật liệu 24
2.2.2.7. Phương pháp khảo sát cấu trúc hình thái 25
2.2.2.8. Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA) 26
2.2.2.9. Phương pháp khảo sát tính lưu biến của vật liệu 26
2.2.2.10. Phương pháp phân tích tính chất cơ nhiệt động 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khảo sát nguyên liệu đầu 29
3.1.1 Ảnh hưởng của hệ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su thành phần 29
3.1.1.1 Ảnh hưởng của hệ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên 30
3.1.1.2 hưởng Ảnh của hệ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su styren butadien 31
3.1.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su thành phần 33
3.1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên 33
3.1.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su styren butadien 35
3.1.3 Ảnh hưởng của thời gian lưu hóa đến tính chất của cao su thành phần 36
3.1.3.1 hưởng Ảnh của thời gian lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên 37
3.1.3.2 hưởng Ảnh của thời gian lưu hóa đến tính chất cơ lý của cao su styren butadien 38
3.1.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ polysunfit /lưu huỳnh đến tính chất cơ lý của cao su thành
phần 38
3.1.4.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ polysunfit /lưu huỳnh đến tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên 38
3.1.4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ polysunfit /lưu huỳnh đến tính chất cơ lý của cao su styren butadien 40
iii
Trang 43.1.5 Khảo sát mức độ lão hóa nhiệt của cao su thành phần 41
3.1.5.1 Khảo sát mức độ lão hóa nhiệt của cao su thiên nhiên 42
3.1.5.2 Khảo sát mức độ lão hóa nhiệt của cao su styren butadien 43
3.2 Nghiên cứu chế tạo vật liệu cao su blend trên cơ sở cao su thiên nhiên và cao su styren butadien sử dụng hệ lưu hóa polysunfit /lưu huỳnh 44
3.2.1 Ảnh hưởng của hàm lượng cao su thành phần đến tính chất của cao su blend 44
3.2.2 Ảnh hưởng của polysunfit đến tính chất cơ lý của cao su blend
46
3.2.3 Ảnh hưởng của polysunfit đến mức độ lão hóa nhiệt của cao su blend 47
3.2.4 Khảo sát tính chất nhiệt của cao su blend NR/SBR 47
iv
Trang 53.2.5 Cấu trúc hình thái của vật liệu 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cán bộ nhân viên trong Trung tâm nghiêncứu vật liệu polyme và compozit, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tận tình vàtạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đồ án tốt nghiệpnày Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Nội dung đồ án chắc chắn còn nhiều điểm chưa tốt nên rất mong nhận được các ýkiến, nhận xét từ các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2017
Sinh viên
Đoàn Mạnh Hiếu
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Cao su thiên nhiên là một polyme thiên nhiên được ứng dụng phổ biến trong nhiềulĩnh vực cả trong đời sống và trong công nghiệp Cao su thiên nhiên có ứng dụng rộng rãinhư vậy là do có những tính chất: độ bền cơ học cao, khả năng đàn hồi tốt, dễ dàng phốitrộn với các loại chất độn và chất phối hợp trên máy luyện kín hoặc máy luyện hở Hợpphần cao su thiên nhiên có độ bền kết dính nội cao, khả năng cán tráng, ép phun tốt, mức
độ co ngót sản phẩm nhỏ Cao su thiên nhiên có thể trộn hợp với các loại cao su khôngphân cực khác theo bất kỳ tỷ lệ nào Tuy nhiên cao su thiên nhiên lại có những nhượcđiểm: kém bền dầu mỡ, kém bền nhiệt, độ bền môi trường kém, độ bền mài mòn thấp.Hiện nay, nhiều loại cao su tổng hợp đã được nghiên cứu sản xuất với những tínhchất đặc biệt riêng cho từng loại Các loại cao su tổng hợp này có thể khắc phục được một
số nhược điểm của cao su thiên nhiên, qua đó làm tăng độ bền môi trường, tăng độ bền màimòn, cũng như làm giảm tác động của quá trình lão hóa đến tính chất của vật liệu cao su,
… Tuy nhiên các loại cao su tổng hợp thường có giá thành rất cao và một số có tính chất
cơ học không cao Do đó việc tận dụng những ưu điểm của các loại cao su tổng hợp và cao
su thiên nhiên, hạn chế những nhược điểm của từng cao su thành phần là một vấn đề đượcquan tâm nghiên cứu hiện nay
Để tăng cường khả năng chịu môi trường, chịu lão hóa của vật liệu, em đã thực hiện
đề tài: “ Nâng cao độ bền nhiệt của cao su thiên nhiên “
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới 1
2 Bảng 1.2 Thành phần tiêu chuẩn để xác định tính chất cơ lý của cao su
4 Bảng 1.4 Tính chất cơ lý của một số loại SBR 6
5 Bảng 2.1 Thành phần đơn chế tạo vật liệu 19
6 Bảng 3.1 Đơn phối liệu hợp phần cao su 28
7 Bảng 3.2 Điều kiện lưu hóa 28
8 Bảng 3.3 Điều kiện lưu hóa trong khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 32
9 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của
cao su thiên nhiên không sử dụng polysunfit
32
10 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của
cao su thiên nhiên có sử dụng 1,5 PKL lưu huỳnh và 5,0 PKL polysunfit
33
11 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của
cao su styren butadien không sử dụng polysunfit
34
12 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ lưu hóa đến tính chất cơ lý của
cao su thiên nhiên có sử dụng 1,5 PKL lưu huỳnh và 5,0 PKL polysunfit
34
Trang 913 Bảng 3.8 Điều kiện lưu hóa tối ưu của cao su thành phần sử dụng
hệ lưu hóa polysunfit /lưu huỳnh
40
14 Bảng 3.9 Mức độ lão hóa nhiệt của vật liệu cao su thành phần 41
15 Bảng 3.10 Ảnh hưởng của polysunfit đến tính chất cơ lý của cao su
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1 Cấu trúc mạch phân tử cao su thiên nhiên 2
2 Hình 1.2 Cấu trúc mạch phân tử cao su styren butadiene 4
3 Hình 1.3 Công thức hóa học của chất xúc tiến CBS 8
4 Hình 1.4 Công thức cấu tạo chất phòng lão 4020 8
5 Hình 2.1 Máy cán hai trục 19
6 Hình 2.2 Máy ép thủy lực 20
7 Hình 2.3 Mẫu đo độ bền kéo đứt 21
8 Hình 2.4 Máy đo độ bền cơ lý INSTRON 21
9 Hình 2.5 Mẫu đo độ bền xé 22
10 Hình 2.6 Đồng hồ đo độ cứng TECLOCK 23
11 Hình 2.7 Thiết bị đo độ mài mòn 24
12 Hình 2.8 Kính hiển vi điện tử quét 24
13 Hình 2.9 Thiết bị phân tích nhiệt trọng lượng 25
14 Hình 2.10 Thiết bị Rheometer 26
15 Hình 2.11 Thiết bị đo tính chất cơ học động 27
18 Hình 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vật liệu cao su thiên nhiên sử
dụng hệ lưu hóa lưu huỳnh và hệ lưu hóa polysunfit /lưu huỳnh
33
19 Hình 3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vật liệu cao su styren
butadien sử dụng hệ lưu hóa lưu huỳnh và hệ lưu hóa polysunfit /lưu huỳnh
35
Trang 1120 Hình 3.3 Ảnh hưởng của quá trình lão hóa đến độ bền kéo của vật
liệu cao su thiên nhiên
42
21 Hình 3.4 Giản đồ TGA của cao su thiên nhiên 48
22 Hình 3.5 Giản đồ TGA của cao su styren butadiene 48
23 Hình 3.6 Giản đồ TGA của cao su blend NR/SBR với tỷ lệ 60/40 49
24 Hình 3.7 Giản đồ TGA của cao su blend /S 49
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cao su nguyên liệu
1.1.1 Cao su thiên nhiên
Trang 131.1.1.2 Cấu tạo hóa học
Cao su thiên nhiên là polyisopren gồm các mắt xích isopren.Mạch đại phân tử hình thành từ đồng phân cis của các mắt xích isopren liên kết nhau ở vị trí 1,4
Hình 1.1 Cấu trúc mạch phân tử cao su thiên nhiên
Ngoài đồng phân cis 1,4-isopren trong cao su thiên nhiên còn khoảng 2% các mắt xích isopren tham gia hình thành mạch đại phân tử ở vị trí 3,4 [1]
1.1.1.3 Tính chất vật lý
Cao su thiên nhiên ở nhiệt độ thấp có cấu trúc tinh thể Vận tốc kết tinh lớn nhấtđược xác định ở nhiệt độ -250C Cao su thiên nhiên kết tinh có biểu hiện rõ ràng lên bềmặt: độ cứng tăng, bề mặt vật liệu mờ (không trong suốt) Cao su thiên nhiên tinh thể nóngchảy ở nhiệt độ 400C Quá trình nóng chảy các cấu trúc tinh thể của cao su thiên nhiên xảy
ra cùng với hiện tượng hấp thụ nhiệt [1]
Cao su thiên nhiên được đặc trưng bằng các tính chất vật lý sau:
-Khối lượng riêng: = 913 Kg/m3
-Nhiệt độ hóa thủy tinh: Tg= -700C
-Hệ số giãn nở thể tích: 656.10-4 dm3/oC
-Nhiệt dẫn riêng: 0,14 W/moK
-Nhiệt dung riêng: 1,88 kJ/kgoK
-Nửa chu kỳ kết tinh ở 250C: 2-4 giờ
-Tang của góc tổn thất điện môi: 1,6.10-3
- Điện trở riêng: 3.1012 - 5.1012 Ω.m
-Hòa tan trong các dung môi không phân cực
1.1.1.4 Tính chất công nghệ
Trang 14Trong quá trình bảo quản, cao su thiên nhiên thường chuyển sang trạng thái tính thể:
ở nhiệt độ môi trường từ 250C đến 300C, hàm lượng pha tinh thể trong cao su là 40%.Trạng thái tinh thể làm giảm tính mềm dẻo của cao su thiên nhiên Để đảm bảo các tínhchất công nghệ của cao su trong các công đoạn sản xuất, nó được xử lý bằng
Trang 15công đoạn sơ luyện đến độ dẻo P= 0,7 ÷ 0,8 Để đánh giá mức độ ổn định tính chất công nghệ của cao su người ta dùng hệ số ổn định độ dẻo PRI.
PRI được đánh giá bằng tỷ số (tính bằng phần trăm) độ dẻo của cao su được xác địnhsau 30 phút đốt nóng ở 140oC so với độ dẻo ban đầu Hệ số ổn định PRI càng lớn thì vậntốc hóa dẻo của cao su đó càng nhỏ, có nghĩa là khả năng chống lão hóa càng tốt
Cao su thiên nhiên có khả năng phối trộn tốt với các chất độn, chất phụ gia trên máyluyện kín hoặc máy luyện hở Hợp phần trên cơ sở cao su thiên nhiên có độ bền kết dínhnội cao, khả năng cán tráng, ép phun tốt, mức độ co ngót sản phẩm nhỏ Cao su thiên nhiên
có thể trộn hợp với các loại cao su không phân cực khác (cao su polyisopren, cao subutadien, cao su butyl) với bất kỳ tỷ lệ nào [1]
1.1.1.5 Tính chất cơ lý
Cao su thiên nhiên có khả năng lưu hóa bằng lưu huỳnh phối hợp với các loại xúctiến lưu hóa thông dụng Tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên được xác định dựa theotính chất cơ lý của hợp phần cao su tiêu chuẩn
Bảng 1.2 Thành phần tiêu chuẩn để xác định tính chất cơ lý của cao su thiên nhiên [1]
Trang 16Hợp phần cao su thiên nhiên với các loại chất độn hoạt tính có tính đàn hồi cao, chịulạnh tốt, chịu tác dụng lực động học tốt [1].
su thiên nhiên là không độc cho nên có thể sử dụng để chế tạo các chi tiết, dụng cụ dùngtrong y dược và công nghiệp thực phẩm
Mặc dù tính năng cơ học cao, nhưng việc ứng dụng cao su thiên nhiên trong kỹ thuậtcòn hạn chế Do vậy, cần phải nghiên cứu cải thiện các tính năng cơ lý, kỹ thuật và mởrộng khả năng ứng dụng của vật liệu này trong kỹ thuật
1.1.1.7.Mục tiêu
Từ những tính chất của cao su thiên nhiên ta có thể thấy cao su thiên nhiên có độ bền nhiệt kém Và để nâng cao độ bền nhiệt của cao su thiên nhiên em chọn hướng đi đó là kết hợp cao su thiên nhiên với 1 số monome tạo thành blend để nâng cao tính chất như khả năng chống chịu tốt với thời tiết, ozon, nhiệt, các tác nhân oxy hóa và một loạt các dung môi phân cực và không phân cực khác, các tính chất điện cũng như khả năng tương hợp tốt với các polyolefin, …điều đó đã giúp mở rộng hơn nữa các ứng dụng của loại vật liệu này Và ở trong bài này em xin được trình bày về blend của NR/SBR
1.2 Cao su styren butadien
1.2.1 Giới thiệu chung
Cao su styren butadien (SBR) được nhà hóa học người Đức Walter Block tổng hợpthành công đầu tiên vào năm 1929 bằng phương pháp nhũ tương từ hai monome butadien
và styren Cao su styren butadien công nghiệp lần đầu tiên được sản xuất ở Mỹ năm 1962.Đây là loại cao su tổng hợp đầu tiên có khả năng sử dụng ở quy mô kinh tế thương mại Vàhiện tại, cao su styren butadien là loại cao su tổng hợp được sản xuất nhiều nhất
Cao su styren butadien là sản phẩm đồng trùng hợp butadien 1,3 với styren trongdung dịch hydrocacbon no với sự có mặt của Liti hữu cơ
Trang 17Hình 1.2 Cấu trúc mạch phân tử cao su styren butadien
Trang 18Khối lượng phân tử trung bình của cao su styren butadien vào khoảng 150.000 đến 400.000 đvC Thay đổi tỷ lệ styren và butadien sẽ thu được những loại cao su khác nhau có tính chất khác nhau, tỷ lệ này thông thường là 75:25
1.2.1 Ứng dụng
Cao su styren butadien có độ cứng lớn, khả năng chống mài mòn tốt cho nên đượcdùng làm mặt lốp trong công nghiệp sản xuất săm lốp xe và đồ dùng bằng cao su, với hàmlượng 13,5% styren và 76,5% butadien Với hàm lượng styren cao hơn thì cao su này trởthành một chất dẻo, tuy nhiên vẫn giữ được tính đàn hồi
Cao su styren butadien có độ ổn định cao trong môi trường axit hữu cơ và vô cơ cũngnhư bazơ hay nước và rượu, nên trong công nghiệp hóa chất thường dùng để bọc lót cácthiết bị chịu tác dụng ăn mòn của các loại axit, bazơ và muối Tuy nhiên độ ổn định của nólại kém đối với các dung môi như các hợp chất dẻo, hợp chất thơm và các hydrocacbon clohóa, cụ thể là trong dầu khoáng mỡ hay xăng Khả năng chịu thời tiết của cao su styrenbutadien tốt hơn so với cao su tự nhiên nhưng kém hơn CR và EPDM Khoảng nhiệt độ màcác ứng dụng có dùng SBR chịu được là khoảng từ
-40oC ÷ 70oC
Trang 19CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 2.1 Nguyên liệu và thiết bị nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu và hóa chất
- Cao su thiên nhiên loại creep SVR 3L được cung cấp bởi công ty Phước Hòa (Việt Nam)
- Cao su styren butadien Kosyn 1502 (Kumho – Korea)
- Chất hóa dẻo: axit stearic kỹ thuật (Trung Quốc)
- Chất phòng lão: 4020 (N-(1,3-Dimetylbutyl)-N'-phenyl-p-phenylendiamin)
(Trung Quốc)
- Chất trợ xúc tiến: kẽm oxit kỹ thuật (Trung Quốc)
- Chất xúc tiến: CZ (N-Xyclohexyl-2-benzothiazol sunphenamit) (Trung Quốc)
- Chất lưu hóa: lưu huỳnh, polysunfit (Trung Quốc)
- Chất độn: than đen kỹ thuật HAF (Trung Quốc)
2.1.2 Thiết bị nghiên cứu
- Máy cán hai trục (Trung Quốc)
- Máy ép thủy lực có gia nhiệt GOTECH (Đài Loan)
- Thiết bị đo tính chất cơ lý INSTRON 100 kN (Mỹ)
- Đồng hồ đo độ cứng shore A TECLOCKGS 709N (Nhật Bản)
- Thiết bị đo độ mài mòn APGI của hãng Thüringer Industriewerk Rauenstein (Đức)
- Kính hiển vi điện tử quét JSM-6360LV (Nhật Bản)
- Thiết bị đo lưu biến cao su Rheometer (Hàn Quốc)
- Thiết bị phân tích cơ học động DMA 8000 Dynamic Mechanical Analyzer – PerkinElmer (Hoa Kỳ)
- Thiết bị phân tích nhiệt trọng lượng TGA Setaram (Pháp)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp chế tạo mẫu
Vật liệu cao su được chế tạo với thành phần được chỉ ra trong bảng 2.1
Trang 20Bảng 2.1 Thành phần đơn chế tạo vật liệu
su dễ dàng hơn Sau đó, thêm dầu gia công vào, bước này có tác dụng giúp quá trình giacông vật liệu cao su dễ dàng hơn, tốn ít năng lượng hơn cho quá trình gia công Để hạn chếhiện tượng lão hóa trong quá trình gia công, làm suy giảm tính chất của vật liệu, thêm vào
đó chất phòng lão, trong trường hợp này là 4020 Tiếp theo, phân tán các chất độn, xúctiến và trợ xúc tiến vào hỗn hợp cao su Để tránh
Trang 21hiện tượng cao su tự lưu hóa trong quá trình gia công, chất lưu hóa được phân tán vào hỗn hợp ở bước cuối cùng.
Sau khi đã phân tán đều chất độn, hóa chất vào trong cao su, hỗn hợp cao su đượcmang đi xuất tấm với kích thước phù hợp với khuôn được sử dụng khi ép lưu hóa
Hỗn hợp cao su sau đó được ép lưu hóa trên máy ép thủy lực có gia nhiệt như hình2.2 với những điều kiện lưu hóa cần thiết trong quá trình nghiên cứu
Hình 2.2 Máy ép thủy lực
Mẫu cao su sau khi lưu hóa sẽ được sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo để xácđịnh các tính chất, cấu trúc của vật liệu
2.2.2 Phương pháp xác định tính chất của vật liệu
2.2.2.1. Phương pháp xác định độ bền kéo đứt của vật liệu
Độ bền kéo đứt là ứng suất kéo ghi được tại thời điểm mẫu đứt Độ bền kéo đứt củamẫu vật liệu cao su blend được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 4509 : 2006 hoặc ISO 37 -
2006 Mẫu đo độ bền kéo đứt được chế tạo theo dạng mái chèo như trên hình 2.3:
Trang 22Hình 2.3 Mẫu đo độ bền kéo đứt
Độ bền kéo đứt được đo trên máy INSTRON 5582 100kN (Mỹ) Tốc độ kéo mẫu 100mm/phút
Hình 2.4 Máy đo độ bền cơ lý INSTRON
Độ bền kéo đứt được của mẫu được tính theo công thức:
��
��� =
�Trong đó:
TSb: độ bền kéo đứt, MPa
Fb: lực kéo đứt mẫu, N
Wt: tiết diện ngang của mẫu thử, mm2
Kết quả được tính trung bình của 4 lần đo
2.2.2.2. Phương pháp xác định độ bền xé của vật liệu
Độ bền xé được đo trên máy INSTRON 5582 100kN (Mỹ), theo tiêu chuẩn TCVN
1592 – 87
�
Trang 23Kết quả được tính trung bình từ 4 mẫu đo.
2.2.2.3. Phương pháp xác định độ dãn dài khi đứt của vật liệu
Độ dãn dài khi đứt là độ dãn khi kéo trên chiều dài thử tại điểm đứt Các tiêu chuẩn
về mẫu đo và phép đo giống như phương pháp xác định độ bền kéo đứt (theo TCVN 4509 :2006) trên máy đo cơ lý vạn năng INSTRON 5582 100kN (Mỹ) Độ dãn dài khi đứt đượctính theo công thức sau:
�1 − �0
Trong đó:
�� = �0 × 100%
Eb: độ dãn dài khi đứt, %
l0: là độ dài giữa hai điểm được đánh dấu trên mẫu trước khi kéo, mm l1:
chiều dài giữa hai điểm đánh dấu trên mẫu ngay khi đứt, mm
Kết quả được tính trung bình từ 4 mẫu đo
2.2.2.4. Phương pháp xác định độ dãn dài dư của vật liệu
Độ dãn dài dư là hiệu số chiều dài của đoạn mẫu sau khi kéo đứt để 3 phút ghép lại và trước khi kéo đứt, tính bằng phần trăm so với đoạn dài ban đầu Tiêu chuẩn