ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊNKHOA MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ CLN HTL - THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT NĂM 2014, 2015 DỰA TRÊN VIỆC SỬ DỤNG KẾT H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CLN HTL - THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT NĂM 2014, 2015
DỰA TRÊN VIỆC SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
SVTH: DƯƠNG NGỌC DUNG GVHD: ThS TRẦN CÔNG TẤN
KHÓA HỌC: 2012 – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ CLN HTL - THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT NĂM 2014, 2015
DỰA TRÊN VIỆC SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ
Ngành: Khoa học môi trường CHUYÊN NGÀNH: Khoa học môi trường
Sinh viên thực hiện: DƯƠNG NGỌC DUNG Giáo viên hướng dẫn: ThS TRẦN CÔNG TẤN
Khóa học: 2012 – 2016
TP Hồ Chí Minh – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô, bạn
bè và gia đình Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viênhướng dẫn của em – ThS Trần Công Tấn, thầy đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, chỉbảo và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý thầy cô khoa Môi trường, trườngĐại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Em xin cảm
ơn thầy cô đã quan tâm, giúp đỡ em trong suốt 4 năm tại trường; cảm ơn những hoạtđộng ngoại khóa giúp em được trưởng thành hơn trong những năm tháng trên giảngđường; cảm ơn những giờ lên lớp, những kiến thức quý báu, thực tế mà thầy cô đãtruyền đạt cho em từ những môn cơ sở ngành đến kiến thức những môn chuyên ngành.Xin cảm ơn tất cả các bạn – Tập thể lớp 12KMT Tôi xin cảm ơn tất cả những tìnhcảm chúng ta đã dành cho nhau suốt những năm tháng tại trường; cảm ơn các bạn trongnhững giờ học đã đóng góp ý kiến cho nhau, trong những giờ làm việc nhóm đã hộ trợnhau làm báo cáo; cảm ơn những hoạt động ngoại khóa đã đưa chúng ta lại gần nhau,hiểu nhau hơn và giúp đỡ nhau trong cuộc sống Cảm ơn những ngày tháng Đại học đãcho chúng ta cơ hội phát triển, hoàn thiện lẫn nhau
Con xin cảm ơn gia đình của chính mình, đặc biệt là cha, mẹ Gia đình đã bên con
22 năm, mà đôi khi lời cảm ơn thật khó nói ra Nên nhân đây, con xin cảm ơn gia đình,cha, mẹ đã luôn bên con, quan tâm và động viên con, không phải trong quá trình thựchiện đề tài mà trong suốt cuộc đời con
Xin chân thành cảm ơn
Dương Ngọc Dung
Trang 4Từ khóa: CLN, chỉ số, WQI, H’.
Trang 5Today, there are many methods to assess water quality: use physical, chemical,biological parameter; physicochemical index; biological index,… however, in the truth,because of our demand, condition, almost people use one of many methods to assesswater quality and not combine it together This thesis assess water quality in TuyenLam reservoir depend on WQI index, H’ index (Phytoplankton, Zooplankton, Benthicmacro-intervebrate, Littoral macro-intervebrate) and combination of two methods Thisthesis find out: in TL1: physicochemical quality is high pollution, biological quality ispollution; in TL3: physicochemical quality is from very low pollution to non pollution,biological quality is from average pollution to high pollution Thesis’s result add moredata for indexes combination in general assessment of water quality
Key word: water quality, index, WQI, H’, Tuyen Lam reservoir
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa của nghiên cứu 2
1.2 Tổng quan về các phương pháp đánh giá CLN 10
1.2.1 Phương pháp đánh giá dựa vào các thông số vật lý và hóa học 10
1.2.2 Phương pháp đánh giá dựa vào chỉ thị và chỉ số sinh học 10
Trang 71.2.3 Phương pháp đánh giá dựa vào các chỉ số CLN 11
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan 16
1.3.1 Các nghiên cứu trên thể giới 16
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 16
Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU17
2.1 Phương pháp lựa chọn điểm thu mẫu và thông số phân tích 17
2.1.1 Lựa chọn điểm thu mẫu 17
2.1.2 Lựa chọn thông số phân tích 21
2.1.3 Tần suất, thời gian lấy mẫu và phân tích 24
2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 24
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu24
2.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu24
2.3 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán các chỉ số 26
2.3.2 Các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm 26
2.4 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán các chỉ số 27
2.4.1 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.4.2 Phương pháp tính toán chỉ số CLN (WQI) 27
2.4.3 Phương pháp tính toán chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Wiener (H’)
282.5 Phương pháp đánh giá CLN 28
2.5.1 Đánh giá dựa trên các thông số hóa lý và vi sinh 29
2.5.2 Đánh giá dựa trên các thông số thủy sinh 29
2.5.3 Đánh giá dựa trên chỉ số WQI 29
2.5.4 Đánh giá dựa trên chỉ số H' 31
2.5.5 Đánh giá tổng hợp dựa trên WQI và H' 31
2.6 Các phương pháp khác 31
Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Đánh giá CLN dựa trên các thông số hóa lý và vi sinh 32
Trang 83.1.2 Oxy hòa tan (DO) 32
3.1.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 32
3.1.4 Độ đục 33
3.1.5 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 33
3.1.6 Nhu cầu oxy sinh học (BOD 5 ) 33
3.2 Đánh giá CLN theo chỉ số CLN – Water Quality Index (WQI) 51
3.3 Đánh giá CLN theo chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Wiener (H’) 52
Trang 9ĐVĐKXSCL Động vật đáy không xương sống cỡ lớn
ĐVKXSCLVB Động vật không xương sống cỡ lớn ven bờ
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Lịch sử hình thành HTL 4
Bảng 1.2: Đặc điểm công trình HTL 4
Bảng 1.3: Lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại HTL với tần suất 75% 7
Bảng 1.4: Các phương pháp tính toán chỉ số CLN trong và ngoài nước 12
Bảng 2.1: Vị trí thu mẫu trên HTL 18
Bảng 2.2: Phương pháp đo đạc các thông số ngoài hiện trường 26
Bảng 2.3: Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm 26
Bảng 2.4: Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt theo chỉ số WQI 30
Bảng 2.5: Thang điểm đánh giá H’ 31
Bảng 3.1: Đánh giá tổng hợp thông số lý hóa 49
Bảng 3.2: Kết quả tính toán WQI ở TL1 và TL3 trong năm 2014 và 2015 theo công thức TCMT ban hành trong quyết định 879/QĐ-TCMT 52
Bảng 3.3: Cấu trúc thành phần loài TVN ở HTL 54
Bảng 3.4: Phân bố các loài TVN tại các điểm khảo sát HTL 55
Bảng 3.5: LƯT và mật độ TVN tại HTL 56
Bảng 3.6: Chỉ số đa dạng thực vật ở HTL 58
Bảng 3.7: Cấu trúc thành phần loài ĐVN khu vực khảo sát HTL 59
Bảng 3.8: Số loài ĐVN tại các điểm khảo sát năm 2014, 2015 60
Bảng 3.9: LƯT và mật độ ĐVN qua năm 2014, 2015 61
Bảng 3.10: Chỉ số đa dạng H’ ĐVN HTL năm 2014, 2015 63
Bảng 3.11: Cấu trúc thành phần loài ĐVN khu vực khảo sát HTL 64
Bảng 3.12: Phân bố các loài ĐVKXSCL tại mỗi điểm thu mẫu ở HTL 66
Bảng 3.13: Mật độ và LƯT của ĐVKXSCL ở HTL 67
Bảng 3.14: Chỉ số đa dạng H’ của ĐVKXSCL HTL năm 2014, 2015 69
Bảng 3.15: Thành phần loài ĐVKXSCLVB ở HTL 70
Bảng 3.16: Phân bố các loài ĐVKXSCL tại mỗi điểm thu mẫu ở HTL 71
Trang 11Bảng 3.17: Mật độ và LƯT của ĐVKXSCLVB ở HTL 72 Bảng 3.18: Chỉ số đa dạng H’ của ĐVKXSCLVB HTL năm 2014, 2015 74 Bảng 3.19: Đánh giá tổng hợp CLN dựa vào chỉ số WQI và H’ 76
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mặt cắt địa hình 6
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu dựa vào đặc điểm hình dạng của hồ chứa 18
Hình 2.2: Bản đồ vị trí lấy mẫu trên HTL 20
Hình 2.3: Nguyên tắc lấy mẫu nước và thủy sinh vật đối với hồ 25
Hình 2.4: Chi tiết về nguyên tắc lựa chọn vị trí lấy mẫu thủy sinh đối với hồ 25
Hình 3.1: Diễn biến pH ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 37
Hình 3.2: Diễn biến hàm lượng DO ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 38
Hình 3.3: Diễn biến hàm lượng TSS ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 39
Hình 3.4: Diễn biến độ đục ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 40
Hình 3.5: Diễn biến hàm lượng COD ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 41
Hình 3.6: Diễn biến hàm lượng BOD5ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 42
Hình 3.7: Diễn biến hàm lượng N-NH4+ ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 43
Hình 3.8: Diễn biến hàm lượng N-NO3- ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 44
Hình 3.9: Diễn biến hàm lượng N-NO2- ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 45
Hình 3.10: Diễn biến hàm lượng P-PO43- ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 46
Hình 3.11: Diễn biến hàm lượng sắt ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 47
Hình 3.12: Diễn biến hàm lượng Coliform ở 2 vị trí khảo sát theo thời gian 48
Hình 3.14: Diễn biến WQI ở TL1 và TL3 trong năm 2014 và 2015 52
Hình 3.15: Cấu trúc thành phần loài TVN ở HTL 55
Hình 3.16: Phân bố các loài TVN tại các điểm quan trắc HTL 55
Hình 3.17: Biến động cấu trúc mật độ tại các điểm quan trắc HTL 58
Hình 3.18: Cấu trúc thành phần loài ĐVN ở HTL năm 2014, 2015 60
Hình 3.19: Phân bố số loài ĐVN HTL theo không gian thu mẫu 61
Hình 3.20: Biến động mật độ cá thể ĐVN tại các điểm khảo sát ở HTL 63
Hình 3.21: Thành phần nhóm loài ĐVĐKXSCL ở HTL 65
Hình 3.22: Số loài ĐVKXSCL tại các điểm thu mẫu ở HTL 66
Trang 13Hình 3.23: Mật độ phân bố ĐVĐ tại các điểm ở HTL 68
Hình 3.24: Số lượng các nhóm ĐVKXSCLVB ở HTL 70
Hình 3.25: Số loài ĐVKXSCLVB tại các điểm thu mẫu ở HTL 72
Hình 3.26: Mật độ ĐVKXSCLVB tại các điểm thu mẫu ở HTL 74
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
HTL là một trong những khu du lịch sinh thái hấp dẫn nhất Đà Lạt và sẽ được tỉnhLâm Đồng quy hoạch thành khu du lịch bền vững, có quy mô mang tầm khu vực vàquốc tế trong tương lai Tuy nhiên, môi trường sinh thái ở đây đang bị đe dọa nghiêmtrọng và chưa được quan tâm, xử lý kịp thời Điển hình vào ngày 9/4/2013, ôngNguyễn Xuân Thành, Giám đốc Ban quản lý Khu du lịch HTL cho biết: “Qua khảo sátcủa ngành chức năng, tảo lam đã xuất hiện cục bộ tại khu vực Suối Tía và phía gần khudân cư phường 3, thành phố Đà Lạt.” (Nguyễn Dũng, 2013) Mặc khác, theo ôngNguyễn Hòa (30/6/2015), Giám đốc doanh nghiệp tư nhân Môi Trường Xanh chia sẽ:
“Sau mỗi cơn mưa, HTL hứng khoảng hơn 50 khối rác Ngày nào chúng tôi cũng thugom, trục vớt rác, nhưng rồi rác lại ùn ùn kéo đến sau mỗi cơn mưa Tảo lam cũng
đang xâm lấn HTL.” (Dương Minh, 2015) Bên cạnh mục đích phục vụ du lịch, nước
HTL còn được sử dụng để tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trongkhu vực
Với tình hình ô nhiễm môi trường ở HTL càng trở nên nghiêm trọng, CLN HTLcàng cần phải được các cơ quan chức năng và người dân quan tâm nhiều hơn Trongnhững năm gần đây, tình trạng ô nhiễm ở HTL như thế nào? CLN HTL có được đảmbảo cho mục đích sử dụng của người dân? Từ đó, đề tài “Đánh giá CLN HTL – Thànhphố Đà Lạt năm 2014-2015 dựa trên việc sử dụng kết hợp các chỉ số” được thực hiện
Đề tài bước đầu kết hợp chỉ số CLN (WQI) – được tính toán từ các thông số lý hóa vàchỉ số đa dạng sinh học Shannon – Wiener (H’) – được tính toán từ các thông số sinh
học để có cái nhìn tổng quan nhất về CLN HTL Hy vọng rằng đề tài có thể góp thêm
một phần dữ liệu để công tác quản lý môi trường nơi đây hiệu quả hơn và có thêmnguồn tài liệu tham khảo cho các đề tài sau Ngoài ra, đề tài mong rằng có thể đem lạicho người dân nơi đây một số nhận thức về HTL, bởi họ là đối tượng tác động trực tiếpvào HTL và cũng sẽ là đối tượng đầu tiên bị ảnh hưởng nếu CLN của HTL không đượcđảm bảo
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được CLN HTL để xác định phải chăng CLN HTL đảm bảo cung cấp chocác hộ sử dụng
3 Nội dung nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: các thông số hóa lý và sinh học của CLN HTL
− Phạm vi nghiên cứu: đề tài được tiến hành nghiên cứu HTL, thành phố Đà Lạt.Nghiên cứu sẽ được tổng hợp từ các thông tin và số liệu của HTL
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: các thông số hóa lý và sinh học của CLN HTL
− Phạm vi nghiên cứu: đề tài được tiến hành nghiên cứu HTL, thành phố Đà Lạt.Nghiên cứu sẽ được tổng hợp từ các thông tin và số liệu của HTL
5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Đề tài ứng dụng các chỉ số đánh giá CLN vào việc đánh giá CLN, góp phần đưaviệc sử dụng các chỉ số quen thuộc hơn, làm nguồn tài liệu tham khảo cho các đề tàiđánh giá CLN Bên cạnh đó, đề tài hy vọng góp thêm tư liệu để công tác quản lý môitrường HTL hiệu quả hơn, cung cấp cho người dân địa phương một số kiến thức tổngquan về CLN HTL Tuy nhiên để đưa lý thuyết vào thực tế không phải là một chuyệnđơn giản, hy vọng rằng tất cả chúng ta cùng chung tay vì một môi trường đảm bảo nhucầu của mỗi cá nhân
Trang 16Với diện tích mặt nước khoảng 350 ha, HTL là hồ nhân tạo lớn nhất của thành phố
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Hồ này được khởi công xây dựng năm 1982 và đưa vào sửdụng tháng 01 năm 1987 để phục vụ cho mục đích chính là cấp nước cho nông nghiệptrong khu vực Kể từ đó đến nay, HTL đã trải qua một lần tu sửa và nâng cấp vào năm
2005 để đáp ứng nhu cầu về cấp nước và du lịch của hồ (UBND Thành phố Đà Lạt,2008) Sau đây là những thông tin chi tiết về công trình thủy lợi này
Mặc dù diện tích lưu vực chỉ 32,8 km2, HTL vẫn là hồ nhân tạo lớn nhất với diệntích mặt nước khoảng 350ha Sau 86 năm kể từ lúc thông tin đầu tiên về hồ được lưulại và 29 năm với vai trò là hồ chứa, HTL đã gắn bó với cuộc sống người dân nơi đây.Các cột mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của HTL được trình bàytrong Bảng 1.1
Trang 17Bảng 1.1: Lịch sử hình thành HTL
Năm 1930 Ông Farraut (một người Pháp sinh sống lâu năm ở Đà Lạt) đã
thuê gần 3.000ha đất khu vực HTL bây giờ làm nông trại
Năm 1982 Ty Thủy lợi Lâm Đồng đã xây dựng một đập dài 235m, chắn
ngang suối Tía tạo thành hồ Quang Trung Sau này, hồ được đổitên thành HTL
Năm 1987 Công trình hoàn thành, hồ được đưa vào sử dụng
Bảng 1.2: Đặc điểm công trình HTL
Giá trị Trước năm 2006 Từ năm 2006
-6 Mực nước dâng bình thường 1.377,50 m 1.379,00 m
8 Dung tích hồ chứa 10,6 triệu m3 14,46 triệu m3
Trang 189 Dung tích hiệu dụng 9,6 triệu m3 12,72 triệu m3
10
Diện tích mặt hồ khi mực nước
Nguồn: Ban quản lý KDL HTL, 2007
1.1.4 Đặc điểm địa hình
Địa hình chủ yếu của HTL là các đồi núi có độ cao trung bình xen kẻ với các thunglũng sâu, làm địa hình có mức độ phân cắt dọc và ngang lớn Địa hình phức tạp củakhu vực do nơi đây thuộc vùng rìa chuyển tiếp từ cao nguyên Lâm Viên (độ cao trungbình 1.500m) xuống cao nguyên Đức Trọng – Đơn Dương – Lâm Hà (độ cao trungbình 1.200m) Ven hồ là những đồi thấp có độ cao tương đối 20 – 70m Các sông suối
bổ cập vào hồ theo các đứt gãy – thung lũng giữa núi nên bờ rất sâu, dốc, đây là nhữngghềnh thác có giá trị du lịch (Ban quản lý khu du lịch HTL, 2013) Hình 2.1 mô tả haimặt cắt điển hình tại khu vực hồ
(a) Mặt cắt theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
Trang 19(b) Mặt cắt theo hướng Đông Nam – Tây Bắc
Hình 1.1: Mặt cắt địa hình (Ban Quản lý Khu du lịch HTL, 2007)
Hướng Đông Bắc – Tây Nam có độ cao dao động từ 1301 – 1411m Hướng ĐôngNam – Tây Bắc có độ cao dao động từ 1371 – 1451m Trãi dài khắp khu vực là nhữngrừng thông và rừng rậm thường xanh xen kẻ với tầng cây bụi
+ Vào mùa mưa, nguồn nước bổ cập vào hồ tăng do nước mưa chảy trực tiếp vào
hồ và lưu lượng các dòng chảy bổ cập vào hồ cũng tăng, lượng nước này trởthành lượng nước dự trữ cho mùa khô
Sự thay đổi trên được minh họa bằng số liệu tại Bảng 1.3
Trang 20Bảng 1.3: Lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại HTL với tần suất 75%
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng dòng chảy chiếm 34%tổng lượng dòng chảy năm Trong đó, tháng 3 có lượng dòng chảy thấp nhất,chiếm 3% tổng lượng dòng chảy năm
1.1.6 Hệ động thực vật
Ban đầu, theo Quyết định số 41/TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày24/1/1977, rừng thông Đà Lạt được thành lập và là 1 trong 10 khu rừng đặc dụng đầutiên ở nước ta; khu vực HTL thuộc rừng đặc dụng Lâm Viên Sau đó, theo quyết định
số 882/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành vào ngày 12/8/2004, khu vực HTL
đã được chuyển đổi mục đích thành rừng phòng hộ môi trường cảnh quan Hiện nay,theo quyết định số 450/QĐ-UBND do ông Huỳnh Đức Hòa, chủ tịch UBND tỉnh LâmĐồng ký ngày 19/2/2008, khu vực HTL là rừng phòng hộ cấp xung yếu (Kim Quy,2010)
Trang 21Trong khu vực rừng phòng hộ HTL, đất có rừng chiếm 70,7% (1.999 ha) với rừng lá
kim thuần loại và rừng rậm thường xanh chiếm ưu thế Loài thông ba lá (Pinus Kesiya)
chiếm ưu thế ở rừng lá kim thuần loại, xen kẻ với các loài thuộc họ Dẻ, Đỗ Quyên,Chẹo,… Rừng rậm thường xanh với các họ phổ biến như: họ Dẻ, họ Côm, họ NgọcLan, họ Xoài, họ Xoan, học Kim Giao, họ Thông đỏ, họ Đỉnh tùng, họ Hoàng đàn, …(Ban Quản lý Khu du lịch HTL, 2007) Sự đa dạng, phong phú của hệ thực vật rừngnơi đây kéo theo sự đa dạng về số lượng cá thể trong quần thể và số lượng quần thểtrong khu vực
Sinh cảnh khu vực HTL là môi trường sống cho 847 loài động vật (hơn 10% tổng sốloài động vật ở Việt Nam) Lớp côn trùng đa dạng nhất với 539 loài thuộc 97 họ, 11 bộ.Lớp thú ít đa dạng nhất cũng đã có 33 loài thuộc 18 họ, 7 bộ Trong tổng số 847 loàitrong khu vực, động vật quý hiếm chiếm 12,98% (110 loài); lớp côn trùng vẫn dẫn đầuvới 61 loài quý hiếm trong tổng số 110 loài quý hiếm (Ban Quản lý Khu du lịch HTL,2007) Sự đa dạng và phong phú của hệ động thực vật nơi đây sẽ đem lại giá trị sửdụng và giá trị kinh tế cao nếu được người dân trong khu vực khai thác và bảo tồn hợp
lý Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập trong mối tương tác giữa môi trường và con ngườitrong khu vực HTL
1.1.7 Đặc điểm dân sinh
Khi chưa được khai thác, khu vực HTL là vùng đất hoang vu, dân cư thưa thớt,người dân ở đây chủ yếu là người dân tộc K’Ho sinh sống và làm rẫy Sau này, khi dulịch bắt đầu được quan tâm và phát triển ở HTL, người dân Phường 3, Phường 4 và rảirác các phường khác tập trung về đây để tham gia phát triển các dịch vụ du lịch Tínhđến năm 2007, khu vực này đã tập trung 500 hộ dân cư (Ban Quản lý Khu du lịchHTL, 2007)
Tuy nhiên, nguồn thu nhập từ các hoạt động kinh tế của người dân nơi đây còn hạnhẹp và chưa ổn định, nguồn thu nhập của các hộ dân còn thấp, đời sống người dân cònkhó khăn, một vài hộ đánh bắt cá và sống ngay trên hồ Thu nhập từ lâm nghiệp, nôngnghiệp, đánh bắt hải sản không đáng kể, vì thế du lịch trở thành lĩnh vực tiềm năng và
Trang 22hoạch phát triển chưa hợp lý và vẫn còn trì truệ Tính đến ngày 28/2/2014, chỉ mới có7/37 dự án đầu tư được đưa vào hoạt động (Ban quản lý Khu du lịch HTL, 2014) Nhìnchung, người dân trong khu vực vẫn chưa hiểu rõ được vai trò của HTL đối với đờisống bản thân và xã hội nên còn sử dụng HTL chưa đúng mục đích quy hoạch vàkhông có những biện pháp bảo vệ hồ trước những mối nguy hiểm.
+ Cấp nước cho sinh hoạt: nước hồ là nguồn cấp nước cho khoảng 18.000 ngườidân ở hạ nguồn hồ và là nguồn đầu vào của Nhà máy cấp nước Tuyền Lâm – ĐàLạt (công suất 10.000 – 15.000 m3/ngày đêm) để cung cấp cho một phần thànhphố Đà Lạt
+ Phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng: đây là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếngcủa Đà Lạt Hàng năm, HTL đón tiếp rất nhiều du khách trong nước và quốc tếviếng thăm để ngắm cảnh, đi thuyền, ăn uống, nghỉ ngơi… Khu vực bờ hồ có rấtnhiều khu nghỉ dưỡng, khách sạn đã được xây dựng và số lượng sẽ tăng lên trongtương lai
Ngoài ra, nước HTL là nguồn nước dự trữ cho hoạt động chữa cháy rừng phòng hộ khu vực này
Trang 23lịch, làng biệt thự, các nhà hàng ven hồ và các hộ dân sinh sống trên hồ vẫn được xãvào hồ Tại sao lại xã thải vào hồ, trong khi nước hồ được xem như nguồn nước cấp?Trong tương lai, theo quy hoạch phát triển của tỉnh Lâm Đồng, khu vực HTL sẽ trởthành khu du lịch sinh thái và nghĩ dưỡng cao cấp Nguồn lợi từ việc phát triển du lịchđem lại không nhỏ, tuy nhiên theo sau đó là hàng loạt các hệ lụy Diện tích rừng phòng
hộ suy giảm, nhường chỗ cho các dự án phát triển du lịch Số lượng khách du lịch đếnkhu vực HTL tăng lên cũng đồng nghĩa với chất lượng môi trường bị suy giảm nhiềuhơn nếu không có các biện pháp phát triển du lịch bền vững Vậy hiện nay, CLN HTLdiễn biến như thế nào? Liệu nước HTL có còn đảm bảo cho nhu cầu của người dân?
1.2 Tổng quan về các phương pháp đánh giá CLN
1.2.1 Phương pháp đánh giá dựa vào các thông số vật lý và hóa học
Là phương pháp đánh giá riêng từng thông số vật lý và hóa học để đánh giá tìnhtrạng ô nhiễm, diễn biến của từng thông số Do có số liệu đầy đủ, phương pháp nàyđánh giá chính xác và chi tiết tình trạng ô nhiễm (tại thời điểm quan trắc) nhưng lại tốnnhiều kinh phí, phức tạp và chỉ có chuyên gia mới hiểu rõ
1.2.2 Phương pháp đánh giá dựa vào chỉ thị và chỉ số sinh học
Sự đa dạng của quần xã sinh vật nơi đây được quyết định bởi sự thay đổi các yếu tốmôi trường, trong đó có CLN Khi môi trường nước trở nên ô nhiễm hơn, tỷ lệ các sinhvật chịu đựng sẽ cao, tỷ lệ các sinh vật nhạy cảm sẽ thấp hơn hoặc không có Do đó,phương pháp quan trắc sinh học sẽ đánh giá tổng hợp các yếu tố ô nhiễm trong thờigian dài và có giới hạn phát hiện thấp hơn giới hạn phát hiện của phương pháp quantrắc lý hóa (Trương Quốc Phú, 2015; M.Meybeek et al., 1996)
Đi cùng với sự phát triển của phương pháp quan trắc sinh học là các chỉ số sinh học.Các chỉ số sinh học được sử dụng phổ biến tại các quốc gia Nhật, Hàn Quốc,Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Maylaysia, Châu Âu,… và cả Việt Namnhư:
+ Chỉ số sinh học Family Biotic Index (FBI) của Hilsenhoff (1988): Chỉ số sửdụng sinh vật chỉ thị chịu đựng, cho điểm theo mức độ họ, mỗi họ được quy ramột số điểm phù hợp Có 7 thang CLN
Trang 24+ Chỉ số sinh học Belgian Biotic Index (BBI) của M De Pauw & Vanhooren(1983): Chỉ số sử dụng sinh vật chỉ thị nhạy cảm, cho điểm theo khung số cá thểcủa số họ Có 5 thang CLN.
+ Chỉ số sinh học Biological Mornitoring Working Party (BMWP): Chỉ số sửdụng sinh vật chỉ thị nhạy cảm, cho điểm theo mức độ họ (trừ Oligochaeta theolớp)
+ Chỉ số sinh học Average Score Per Taxon (ASPT) của Armitage và cộng sự(1983): Chỉ số trung bình bậc họ Bằng tổng số điểm BMWP chia cho số họ hiệndiện trong mẫu
+ Chỉ số sinh học Quality Rating System (Q) của M Flanagan & Toner (1972):Chỉ số dựa trên tính nhạy cảm của các nhóm ĐVKXSCL đối với sự ô nhiễm.Chỉ số Q chia ra 5 nhóm tương ứng với 5 mức CLN khác nhau (Q1 đến Q5)
+ Các chỉ số khác như: Chỉ số đa dạng Margalef, chỉ số Simpson (1949), chỉ sốBerger và Parker (1970), chỉ số tỉ lệ chất lượng sinh thái,…
Mỗi chỉ số sinh học sẽ sử dụng những loài sinh vật chỉ thị, cách tính điểm và thangđiểm riêng Do nghiên cứu muốn đánh giá tổng quát CLN về mặt sinh học ở HTL nênnghiên cứu sẽ áp dụng chỉ số đa dạng sinh học Shannon – Wiener (H’) H’ đã kết hợpđược hai yếu tố thành phần số lượng loài và số lượng cá thể, xác suất xuất hiện của các
cá thể trong mỗi loài (Shannon, C E and W Wiener., 1963)
1.2.3 Phương pháp đánh giá dựa vào các chỉ số CLN
So với dữ liệu thô của kết quả quan trắc các thông số môi trường, các chỉ số có độtích hợp cao hơn do được tính toán từ các thông số với trọng số thích hợp (Chế Đình
Lý, 2006) Do vậy, càng ngày càng có nhiều nghiên cứu phát triển và ứng dụng các chỉ
số trong nhiều lĩnh vực nói chung và trong lĩnh vực đánh giá CLN nói riêng Trongviệc đánh giá CLN, chỉ số CLN WQI tính toán dựa trên các thông số lý hóa đã được sửdụng rộng rãi và phổ biến ở các quốc gia, trong đó có Việt Nam Mỗi mô hình sẽ cónhững thông số, trọng số tương ứng và công thức tính khác nhau để phù hợp với khuvực nhất định (Bảng 1.4) Khóa luận này sử dụng chỉ số WQI do TCMT ban hànhtrong quyết định 879/QĐ-TCMT Đây là chỉ số WQI được các chuyên gia nghiên cứu
Trang 25lựa chọn các thông số, trọng số và công thức để phù hợp nhất với hệ thống sông ngòikênh rạch ở Việt Nam
Trang 26Bảng 1.4: Các phương pháp tính toán chỉ số CLN trong và ngoài nước (Lê Minh Bảo, 2013)
Phương pháp Thông số (trọng số tương ứng) Công thức tính Ghi chú
Quỹ Vệ sinh Quốc gia
- Dạng tổng:
- Dạng tích:
Bang Oregon (QWQI –
Oregon Water Quality
SIi2: Chỉ số phụ của các thông số tính toán
Một số quốc gia Châu
Âu (Universal Water
Quality Index)
BOD; Nitrat; Asen; DO; Flo;
Tổng Photpho; Hg; SE; CN-; Cd; Tổng Coliform; pH
wi: trọng số của thông số I;
Ii: chỉ số phụ của thông số I;
n: số thông số
Các thông số lựa chọn để tính toán chỉ số và công thức tính chỉ số phụ Ii
Hội đồng Bộ Môi trường
- F2 (Tần suất) = (số lần đo không đạt / tổng số lần đo đạc)
Trang 27Phương pháp Thông số (trọng số tương ứng) Công thức tính Ghi chú
-
excursion(i) = (giá trị lần đo không đạt(i) / giới hạn chuẩn) - 1
British Columbia (BC
Index) F1 = (n/N)*100F2 = (m/M)*100
F3 = Max[{(XMMi,j – Stdj) /XMMi,j}*100] Giá trị chỉ số sử dụng trong
phương pháp BC
XMMi,j: giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của thông sốthứ j trong mẫu thứ I, trừ
DO và pH đã sử dụng; Stdj:giá trị giới hạn có thể chấp nhận được của thông số jD.S Bhargava
(University of Roorkee,
India)
BOD; DO; N-NH3; T.Coli;
Clo; TDS; Bo; Tỉ số SAR; độ cứng; nhiệt độ (tùy theo mục đích sử dụng mà chọn nhóm thông số để tính)
Theo từng mục đích sử dụng:
Tổng quát:
Fi: Giá trị “hàm nhạy” của thông số thứ i, nhận giá trị trong khoảng 0,01-1
n: Số lượng thông số CLN lựa chọn (n=3-5 tùy thuộc vào mục đích sử dụng nước)
k: Số mục đích sử dụng nước
Trang 28Phương pháp Thông số (trọng số tương ứng) Công thức tính Ghi chú
Lê Trình (kết hợp Mỹ và
Ấn Độ) áp dụng cho các
sông tại Hồ Chí Minh
DO (0,17); Tổng Coliform (0,15); pH (0,12); BOD5 (0,1);
Tổng Nitơ (0,1); Tổng Photpho (0,1); ∆T(0,1); Độ đục (0,08); TS (=TDS+SS) (0,08)
qi: Chỉ số phụ đối với các thông số lựa chọn
wi: Trọng số tương ứng vớicác thông số lựa chọn
Tôn Thất Lãng áp dụng
cho sông Đồng Nai
BOD5 (0,23); DO (0,18); SS (0,16); tổng Nitơ (0,15); pH (0,15), Coliform (0,13)
qi: Chỉ số phụ đối với các thông số lựa chọn
wi: Trọng số tương ứng vớicác thông số lựa chọn
mẫu, (nếu DO, NH4, COD
và tổng P đáp ứng được mức ứng dẫn sẽ được 2 điểm; nếu chỉ có NH4 và tổng P đáp ứng được mức hướng dẫn sẽ được 1 điểm,các trường hợp còn lại sẽ được 0 điểm
n: số mẫu trong 1 nămM: Số điểm tối đa có thể đạt được của các mẫu trong
1 năm
Trang 29Phương pháp Thông số (trọng số tương ứng) Công thức tính Ghi chú
WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số TổngColiform
WQIpH: Giá trị WQI đã tínhtoán đối với thông số pH
Trang 301.3 Tổng quan về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan 1.3.1 Các nghiên cứu trên thể giới
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về WQI tại các nước như Hoa Kỳ, Canada,Châu Âu, Malaysia, Ấn Độ Tại Hoa Kỳ, WQI được xây dựng cho mỗi bang, đa số cácbang tiếp cận theo phương pháp của Quỹ Vệ sinh Quốc gia Mỹ (WQI-NSF) Đối vớiCanada thì phương pháp do Cơ quan Bảo vệ môi trường Canada (CCME, 2001) xâydựng Ở Châu Âu, các quốc gia ở châu Âu chủ yếu được xây dựng phát triển từ WQI-NSF, tuy nhiên mỗi Quốc gia – địa phương lựa chọn các thông số và phương pháp tínhchỉ số phụ riêng Ngoài ra, các quốc gia Malaysia, Ấn Độ phát triển từ WQI – NSF,nhưng mỗi quốc gia có thể xây dựng nhiều loại WQI cho từng mục đích sử dụng
1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, những nghiên cứu đi đầu trong việc sử dụng chỉ số WQI của PGS TS
Lê Trình, TS Phạm Thị Minh Hạnh được cải tiến từ WQI – NSF như: Nghiên cứu phânvùng CLN theo các chỉ số CLN (WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nướcsông, kênh rạch ở vùng thành phố Hồ Chí Minh (Lê Trình, 2008), Nghiên cứu chỉ sốCLN để đánh giá và phân vùng CLN sông Hậu (Tôn Thất Lãng, 2000),…
Sau đó TCMT, Trung tâm quan trắc đã đưa ra mô hình WQI cho mạng lưới quantrắc nước quốc gia trong quyết định 879/QĐ-TCMT về việc ban hành sổ tay hướng dẫntính toán chỉ số CLN vào ngày 1/7/2011 Chỉ số WQI này đã được các chuyên gianghiên cứu lựa chọn các thông số, trọng số và công thức phù hợp nhất với Việt Nam.Một loạt các đề tài đánh giá CLN đã ứng dụng chỉ số WQI do TCMT ban hành như:
Áp dụng phương pháp tính toán chỉ số CLN (WQI) cho Sông Hồng (đoạn chảy qua địabàn thành phố Hà Nội) (Nguyễn Duy Phú, 2011), Phân tích đánh giá CLN hồ ThiềnQuang, Hà Nội (Trịnh Bích Liên, 2011), Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước mặtthành phố Đà Lạt và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường (Nguyễn Thị Bích,2013), Ứng dụng chỉ số WQI đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặtthành phố Đà Lạt (Phạm Thế Anh, Nguyễn Văn Huy, 2013),…
Trang 31Chương II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày phương pháp áp dụng trong quá trình nghiên cứu để đạt đượcmục tiêu và nội dung nghiên cứu nêu trên Các phương pháp này bao gồm:
+ Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa;
+ Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm;
+ Phương pháp xử lý số liệu và tính toán các chỉ số;
+ Phương pháp đánh giá CLN
2.1 Phương pháp lựa chọn điểm thu mẫu và thông số phân tích
2.1.1 Lựa chọn điểm thu mẫu
Các điểm thu mẫu đã được cân nhắc, lựa chọn dựa trên các tiêu chí chính sau đây:
+ Tính đại diện: các điểm quan trắc phải là các điểm đại diện cho khu vực quantrắc, đại diện cho khu vực chịu tác động và đại diện cho cả hồ nhằm tiết kiệmnguồn lực, đặc biệt là tài chính
+ Tính toàn diện/ tổng quát: các vị trí quan trắc phải nằm rải rác trên toàn bộ diệntích các hồ nhằm hạn chế tính cục bộ, phiếm diện và chủ quan khi đánh giá
+ Khả năng tiếp cận: vị trí quan trắc là vị trí có thể tiếp cận được, nghĩa là có thểđến vị trí đó để lấy mẫu bằng phương tiện có thể có tại khu vực hay tại địaphương
+ Tầm quan trọng của các hồ: mỗi hồ khác nhau sẽ có tầm quan trọng khác nhaunên số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu sẽ khác nhau Ví dụ: Hồ Xuân Hương có vaitrò chính là hồ cảnh quan và cải thiện vi khí hậu cho thành phố, hai hồ còn lại cóvai trò cung cấp nguồn nước cho các nhà máy cấp nước của thành phố, đồngthời là hồ được sử dụng cho mục đích sinh hoạt
+ Tính phân vùng: phải tuân thủ nguyên lựa chọn vị trí quan trắc thủy sinh chotừng thông số đối với hồ như trong
+ Nguồn lực sẵn có: các nguồn lực như con người, tài chính, thời gian… là nhữngyếu tố không thể thiếu trong việc lựa chọn số lượng các điểm thu mẫu
Trang 32UNESCO/WHO/UNEP (1996) đã đưa các gợi ý về vị trí lấy mẫu dựa vào đặc điểm
về hình dạng của hồ chứa (xem Hình 2.1) Theo đó, đối với HTL, các điểm lấy mẫunên nằm rải rác tại các nhánh của hồ, tại khu vực thượng nguồn (khu vực suối Tía chảyvào) và khu vực gần đập tràn
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu dựa vào đặc điểm hình dạng của hồ chứa
(UNESCO/WHO/UNEP, 1996)Trên cơ sở trên và căn cứ vào tình hình thực tế, các vị trí lẫy mẫu trên HTL đã đượclựa chọn như trong Bảng 2.1 và Hình 2.2 Đây là các điểm mà Trung tâm Quan trắcMôi trường và Viện Sinh học Nhiệt đới đã lựa chọn qua quá trình khảo sát thực địa vàtính toán chi tiết Tuy nhiên, do nguồn lực có hạn nên các thông số phân tích sẽ khônggiống nhau ở hầu hết các điểm (xem chi tiết ở phần tiếp theo)
Bảng 2.1: Vị trí thu mẫu trên HTL
Ký hiệu Mô tả vị trí Vĩ độ Bắc Tọa độ VN2000 Kinh độ Đông
TL1 Khu vực tại tiểu lưu vực phía Bắc
Trang 33Ký hiệu Mô tả vị trí Vĩ độ Bắc Tọa độ VN2000 Kinh độ Đông
phía Tây của đập
TL4 Khu vực phía Nam, nhánh trái của
hồ và phía trái của đập
Trang 34Hình 2.2: Bản đồ vị trí lấy mẫu trên HTL
Trang 352.1.2 Lựa chọn thông số phân tích
Các thông số phân tích được chia làm 03 nhóm chính:
+ Nhóm A - nhóm thông số cơ bản:
- Được quy định theo quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về CLN mặt):
- Bao gồm chọn 12 thông số: pH, DO, độ đục, TSS, COD, BOD5, N-NH4+,
N-NO2-, N-NO3-, P-PO43+, Fe, Coliform
- Thực hiện đo đạc và lẫy mẫu phân tích cho 02 điểm (TL1 và TL3)
Ý nghĩa của các thông số trên có thể được tóm tắt như sau:
+ Đối với Nhóm A - nhóm thông số cơ bản:
- pH: là thông số quan trọng để xác định tính chất hóa học của nước Người ta
sử dụng để đánh giá khả năng ăn mòn kim loại đối với đường ống, các vậtchứa nước , đánh giá nguy cơ các kim loại có thể hoà tan vào nguồn nướcnhư chì, đồng, sắt, cadmium, kẽm… có trong các vật chứa nước, trong đườngống , tiên liệu những tác động tới độ chính xác khi sử dụng các biện pháp xử
lý nguồn nước Mỗi một loài sinh vật sẽ có giới hạn sinh thái khác nhau đốivới pH
Trang 36- DO: lượng oxy hoà tan (DO) trong nước rất cần thiết cho sự hô hấp của cácsinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ), thường được tạo ra
do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo DO là thông số rấtquan trọng để đánh giá tức thời tình trạng ô nhiễm của các thủy vực
- Độ đục: độ đục của nước là do sự hiện diện của các chất lơ lững có kíchthước thay đổi từ dạng phân tán thô đến dạng keo, huyền phu (kích thước 0,1– 10mm), bao gồm chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật, phiêu sinh động thực vật
Độ đục cao sẽ ảnh hưởng đến quá trình thu nhận ánh sáng để quang hợp củacác loại thực vật thủy sinh, gây khó khăn cho quá trình xử lý nước cấp, có thểgây mất vẻ mỹ quang
- Chất rắn lơ lửng (SS): Các chất rắn lơ lửng sẽ làm cho nước đục và có màu.Tác nhân này hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, và gâyảnh hưởng tới quá trình quang hợp của tảo, rong, rêu…
- Các chất hữu cơ (COD, BOD): Chất hữu cơ dễ phân huỷ trong nước nhưcarbonhydrat, protein, chất béo khi xả vào nguồn nước sẽ làm suy giảmnồng độ oxy hoà tan trong nước do vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phânhuỷ các chất hữu cơ Nếu nồng độ oxy hoà tan dưới 50% bão hoà thì chúng
có khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của các loài thủy sinh
- Nhóm dinh dưỡng Nitơ – Phốt pho (N-NO2, N-NO3, N-NH4 , P-PO43-): Nồng
độ nitơ và photpho cao là điều kiện dư thừa chất dinh dưỡng dẫn đến sự pháttriển bùng nổ của các loài tảo (hiện tượng phú dưỡng hoá) Tảo này hấp thụrất nhiều oxy dẫn đến làm cạn oxy của nguồn nước khi hô hấp vào ban đêm
- Vi sinh vật (coliform) : Các vi sinh vật có trong nước đặt biệt là vi khuẩn gâybệnh và trứng giun sán gây bệnh khi con người trực tiếp sử dụng, hay dùngcho các mục đích tưới tiêu
+ Đối với Nhóm B – Nhóm các thông số độc chất: 2,4 D (tên khoa học đầy đủ là2,4-Dichlorophenoxyacetic acid) là loại thuốc trừ cỏ lâu đời nhất và được sử dụngrộng rãi nhất trên thế giới (được thương mại hóa năm 1945) Tuy nhiên, Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) phân loại vào Nhóm 2B – nhóm có khả năng gây ung thư
Trang 37đối với con người (Loomis, Dana, 2015) Do vậy, việc xác định 2,4 D đối vớinguồn nước mặt cấp cho sinh hoạt là cực kỳ quan trọng
+ Đối với Nhóm C – Nhóm đặc trưng:
- TVN (Phytoplankton): là tập hợp thực vật sống trôi nổi trong nước (chủ yếubao gồm tảo (tảo lục, tảo lam, tảo vàng, tảo silic, tảo giáp) và các vi khuẩn tựdưỡng) Chúng là sinh vật sản xuất chủ yếu của thủy vực Độ phong phú củaTVN phụ thuộc vào hàm lượng các chất dinh dưỡng (trước hết là nitơ,photpho, kali), một số nguyên tố vi lượng (vd silic đối với tảo silic), cường
độ chiếu sáng, nhiệt độ, dòng chảy, vv TVN là thức ăn của một số loài cá, vàcủa các loài ĐVN Tuy nhiên, khi thuỷ vực bị ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sựphát triển quá mức của TVN gây hiện tượng "nở hoa nước" (hoặc "phúdưỡng") làm thay đổi màu nước, giảm độ trong Khi TVN chết, chúng bịphân huỷ gây mùi thối do vi khuẩn phát triển, gây thiếu oxi cho tôm, cá Một
số loài tảo còn thải chất độc vào nước, gây hại cho nhiều động vật thuỷ sinh
- ĐVN (Zooplankton) là những động vật nhỏ hoặc cực nhỏ, trôi nổi hoặc bơigần bề mặt nước hồ Một số chúng là đơn bào trong khi số khác là đa bào.Chúng bao gồm cả các bộ tiêu thụ sơ cấp ăn TVN (kể cả tảo) và cả các bộtiêu thụ thứ cấp ăn ĐVN khác ĐVN là thức ăn tốt cho các loài tôm, cá trongthủy vực Bên cạnh đó, ĐVN còn được sử dụng làm chỉ thị đánh giá CLN củathủy vực do chúng phản ứng nhanh chóng với các thay đổi của môi trường dochúng có vòng đời ngắn
- ĐVĐKXSCL (Benthic macro-intervebrate) là các động vật sống ở nền đáysông xa bờ bao gồm ốc, hến, ấu trùng côn trùng, côn trùng trưởng thành, tôm,cua, giun,… là những động vật đủ lớn để có thể nhìn thấy bằng mắt thường
Do rất nhiều loài trong nhóm này không di động, nên động vật không xươngsống đáy thường phản ứng với các điều kiện tại nơi sống của nó, và một sốtrong chúng có thời gian sống khá dài, chúng có thể chỉ thị cho các điều kiệnmôi trường đã diễn ra trước đó khá lâu
Trang 38- ĐVKXSCLVB (Littoral macro-intervebrate) là các động vật sống trên, hoặcgần đường bờ của hồ Nhóm sinh vật này được sử dụng nhiều nhất trong quantrắc sinh học trên toàn thế giới Chúng rất phong phú về số lượng cá thể, đadạng về thành phần loài, và thích ứng tốt trong nhiều điều kiện môi trườngkhác nhau.
2.1.3 Tần suất, thời gian lấy mẫu và phân tích
Đối với các mẫu được lấy để đo đạc và phân tích các thông số hóa lý và vi sinh (baogồm cả thuốc BVTV), tần suất lấy mẫu là 3 lần/mùa khô và 3 lần/mùa mưa trong năm
2014 và năm 2015
Đối với các mẫu được lấy để phân tích thủy sinh, các mẫu được lấy 6 tháng/lần trong năm 2014 và năm 2015
2.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu
Đối với các mẫu đo đạc và phân tích chỉ tiêu hóa lý và vi sinh, các mẫu được lấytheo tiêu chuẩn TCVN 5994 – 1995 (Tiêu chuẩn Quốc gia về CLN lấy mẫu - Hướngdẫn kỹ thuật lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo) Các mẫu nước sẽ được lấy theochiều sau (như trong Hình 2.3) và được trộn lẫn vào nhau
Đối với các mẫu thủy sinh, mẫu sẽ được lấy theo phương pháp được nêu chi tiết tại
Phụ lục 2
2.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu
Đối với các mẫu đo đạc và phân tích chỉ tiêu hóa lý và vi sinh, phương pháp bảoquản mẫu theo TCVN 6663-3: 2008 (Tiêu chuẩn Quốc gia về CLN – Lấy mẫu –Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu) Tóm tắt những điểm chính như sau:
+ Đối với nhóm thông số COD và Amoni (N-NH4-): acid hóa mẫu bằng H2SO4,pH<2;
+ Đối với nhóm thông số BOD5, Nitrit (N-NO2-), Nitrat (N-NO3-), PO43-,Coliforms, TS, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): làm lạnh và bảo quản ở nhiệt độ
2oC – 5 oC
Trang 39Đối với các mẫu thủy sinh, mẫu sẽ được bảo quản theo phương pháp được nêu chitiết tại Phụ lục 2.
Hình 2.3: Nguyên tắc lấy mẫu nước và thủy sinh vật đối với hồ
(Nguồn: UNESCO/WHO/UNEP, 1996)
ĐĩaSecchi
Gàu xúc bùn đáy
Chaithu mẫu
Lưới thu TVNMáy đo
tỷ lệ lắng cặn
Trang 40Hình 2.4: Chi tiết về nguyên tắc lựa chọn vị trí lấy mẫu thủy sinh đối với hồ
(Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường & Viện sinh học Nhiệt đới, 2015)
2.3 Phương pháp xử lý số liệu và tính toán các chỉ số
2.3.1 Phương pháp đo đạc tại hiện trường
Không phải tất cả các thông số đều được phân tích tại phòng thí nghiệm mà một sốthông số sẽ được đo đạc trực tiếp tại hiện trường Các thông số này bao gồm pH, DO
và độ đục Phương pháp đo các thông số này được trình bày trong Bảng 2.2 Quá trình
đo các thông số này sẽ được Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường LâmĐồng thực hiện ngoài thực địa
Bảng 2.2: Phương pháp đo đạc các thông số ngoài hiện trường
Nguồn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Lâm Đồng, 2015
2.3.2 Các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm
Đối với các thông số hóa lý và vi sinh, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môitrường Lâm Đồng đảm nhận và phân tích theo các phương pháp đã được công nhâncủa Quốc tế (SMEWW - Standard method) và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành nhưtrong Bảng 2.3
Bảng 2.3: Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm
TT Tên thông số Phương pháp phân
tích
Giới hạn phát hiện/ Phạm vi đo
Ghi chú ( U)
1 Tổng chất rắn lơ APHA 2540D 2,5 mg/L ± 0,19mg/L